



















Preview text:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC
CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT
CHƯƠNG 3. HÌNH THỨC PHÁP LUẬT VÀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM
CHƯƠNG 6. LUẬT HÌNH SỰ VÀ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
ThS.GVC. Nguyễn Hoàng Vân
ĐT: 0989376761; Vanktqd@gmail.com 1
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC 1
Bản chất, kiểu và hình thức Nhà nước 2
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2
1. BẢN CHẤT, KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC 1.1. Bản chất nhà nước 1.2. Kiểu nhà nước 1.3. Hình thức nhà nước 3 1.1. BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC
• Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Nhà nước xuất
hiện khi mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội đã phát
triển đến mức không thể điều hòa.
• Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra nhằm để bảo vệ quyền
lợi, địa vị của giai cấp thống trị. Đồng thời, còn quản lý, thiết
lập trật tự, ổn định của xã hội.
• Bản chất của nhà nước
• Đặc trưng của nhà nước.
• Chức năng của nhà nước
• Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu
của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho
nhà nước. Được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. 4 1.2. KIỂU NHÀ NƯỚC
• Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước,
thể hiện bản chất và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
• Lịch sử xã hội có bốn kiểu nhà nước - kiểu nhà nước chủ nô, phong
kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa. XHCN Tư sản Phong kiến Chủ nô 5 1.3. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức nhà nước nói lên cách thức tổ chức và thực hiện
quyền lực nhà nước bao gồm:
(1) Hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự thành
lập các cơ quan có quyền lực cao nhất của nhà nước cùng với
mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản:
• Chính thể quân chủ; và
• Chính thể cộng hoà :
• Chính thể cộng hoà trong các nhà nước tư sản có hai loại
cơ bản: Cộng hoà đại nghị và cộng hoà tổng thống 6
1.3. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
(2) Hình thức cấu trúc nhà
nước là sự cấu tạo nhà nước
thành các đơn vị hành chính -
lãnh thổ và xác lập các mối
quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau.
Có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu: • Nhà nước đơn nhất; • Nhà nước liên bang. 7
1.3. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC (tiếp theo)
(3) Chế độ chính trị
Chế độ chính trị là tổng thể các
phương pháp, cánh thức mà giai
cấp cầm quyền sử dụng để thực
hiện quyền lực nhà nước. 8
2. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2.1. Bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.2. Chức năng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3. Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hiến pháp ngày 28/11/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014. 9
2.1. BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
Bản chất của nhà nước được xác định trong Hiến pháp 2013.
• Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền
lực nhà nước.(Điều 2, Điều 3 HP 2013)
• Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối
đại đoàn kết các dân tộc. (Điều 5 HP 2013)
• Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa. (Điều 2 Khoản 1 HP 2013)
• Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn. (Điều 2 Khoản 2 HP 2013)
• Nhà nước thực hiện chính sách hoà bình,
hữu nghị với các nước trên thế giới. (Điều 12 HP 2013) 10
2.2. CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
• Chức năng củng cố bảo vệ độc lập dân tộc;
• Chức năng quản lý công cuộc kiến thiết đất nước; • Chức năng kinh tế; • Chức năng xã hội;
• Các chức năng đối ngoại. 11
2.3. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
2.3.1. Khái niệm bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3.2. Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy
nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3.3. Các cơ quan trong Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 12
2.3.1. KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung
thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước. 13
2.3.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM
• Thứ nhất: Nguyên tắc nhà nước do Nhân dân làm chủ. bảo đảm
sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của nhà nước.
(Điều 2 K2, Điều 3, Điều 6 HP 2013)
• Thứ hai: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công,
phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (Điều 2 K3 HP 2013).
• Thứ ba: Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam. (Điều 4 HP 2013)
• Thứ tư: Nguyên tắc tập trung dân chủ.(Điều 8 Khoản 1 HP 2013)
• Thứ năm: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. (Điều 8 HP 2013) 14
2.3.3. CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM • Quốc hội • Chủ tịch nước • Chính phủ • Hội đồng nhân dân • Uỷ ban nhân dân • Toà án nhân dân
• Viện kiểm sát nhân dân
• Hội đồng bầu cử quốc gia • Kiểm toán nhà nước 15 QUỐC HỘI • 16 QUỐC HỘI
• Luật tổ chức Quốc hội ngày 20/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2016; Luật sửa đổi, bổ sung ngày 19 tháng 06 tháng 2020
• Vị trí:(Điều 69 HP 2013) Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân
dân (Điều 7K1, Điều 79K1 HP 2013, Điều 22 Luật TCQH14), cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
• Thẩm quyền của Quốc hội (Điều 70 HP 2013 và Điều 4-20 Luật TCQH 2014)
• Nhiệm kỳ mỗi khoá Quốc hội là 5 năm. (Điều 71 HP 2013; Điều 2 Luật TCQH 2014)
• Hoạt động: Quốc hội họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ, làm việc theo chế
độ hội nghị và quyết định theo đa số.(Điều 85 HP 2013; Điều 2, Điều 90 Luật TCQH 2014)
• Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội có
nhiệm vụ: chủ tọa các phiên họp của Quốc hội; ký chứng thực Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; vv... (Điều 72 HP 2013, Điều 64 Luật TCQH 2014) 17 QUỐC HỘI
• Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm:
• (1) Uỷ ban Thường vụ Quốc hội:
Là cơ quan thường trực của Quốc hội. (Điều 73 HP 2013, Điều 44 Luật TCQH 2014)
▪Thẩm quyền (Điều 74 HP 2013, Điều 45-59 Luật TCQH 2014).
• (2) Hội đồng dân tộc: Nghiên cứu và kiến nghị với
Quốc hội về công tác dân tộc; vv... (Điều 75 HP 2013, Điều 69 Luật TCQH 2014)
• (3) Các Uỷ ban của Quốc hội:
Các Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, thẩm tra dự án luật,
dự án pháp lệnh và dự án khác… bao gồm:
• Uỷ ban pháp luật;(Điều 70 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban Tư pháp (Điều 71 Luật TCQH 2014). 18 QUỐC HỘI (tiếp theo)
• Uỷ ban kinh tế;(Điều 72 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban Tài chính ngân sách; (Điều 73 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban quốc phòng và an ninh; (Điều 74 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban văn hoá, giáo dục (Điều 75 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban xã hội; (Điều 76 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban khoa học công nghệ và môi trường; (Điều 77 Luật TCQH 2014).
• Uỷ ban đối ngoại ;(Điều 78 Luật TCQH 2014).
• Khi cần thiết, Quốc hội thành lập Ủy ban lâm thời để
nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một
vấn đề nhất định. (Điều 88 Luật TCQH 2014) 19 CHỦ TỊCH NƯỚC • 20