



Preview text:
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ XNK Khái niệm Chương 3
Thuế XK, thuế NK là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới của một quốc gia. KẾ TOÁN Đặc điểm
§ Thuế XK, thuế NK là thuế gián thu THUẾ XUẤT KHẨU,
- Người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá XK, NK THUẾ NHẬP KHẨU
- Người nộp thuế là người kinh doanh xuất nhập khẩu
§ Thuế XK, thuế NK gắn chặt với hoạt động ngoại thương: quy
mô và sự đa dạng của hoạt động ngoại thương tác động trực
GVTH: TS. NGUYỄN THỊ XUÂN LINH
tiếp đến nội dung của thuế
§ Thuế XK, thuế NK chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc
tế: thông lệ quốc tế, các thoả thuận thương mại quốc tế, các
hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương 1 2
VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHỦ YẾU VỀ THUẾ XNK
NGƯỜI NỘP THUẾ XNK
§ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) số
§ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
107/2016/QH13 thay thế cho Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
§ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu khẩu năm 2005
§ Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
§ Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện
gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
§ Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp
§ Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị thuế định số 134/2016/NĐ-CP § Các trường hợp khác 3 4
ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XNK
ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ XNK
§ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt
§ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển Nam
§ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
§ Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế
§ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng
quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường
hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử trong nước
dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế
§ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu,
quan này sang khu phi thuế quan khác
nhập khẩu của DN thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,
§ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước quyền phân phối khi xuất khẩu 5 6
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Phương pháp tính thuế theo tỉ lệ phần trăm
Phương pháp tính thuế theo mức thuế tuyệt đối Thuế nhập khẩu, Tỷ lệ phần trăm của = Trị giá tính thuế x
Số tiền thuế XNK phải nộp theo phương pháp tính thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu từng mặt hàng
được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập
Trị giá tính thuế: trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan
khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại
Đối với hàng hóa xuất khẩu thời điểm tính thuế.
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến
Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính
cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
thuế do Chính phủ quy định.
Đối với hàng hóa nhập khẩu
Phương pháp tính thuế hỗn hợp
Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa
Số tiền thuế XNK phải nộp theo phương pháp tính thuế hỗn hợp
khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế
được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền
quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam thuế tuyệt đối đã ký kết. 7 8
THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ XNK
TỶ GIÁ TÍNH THUẾ XNK
§ Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: thời điểm đăng
Tỷ giá tính thuế XNK là: ký tờ khai hải quan
§ tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở
§ Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan: thực hiện theo quy định của
chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam pháp luật về hải quan
tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề, hoặc
§ tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm tuần
trước liền kề trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ 9 10 KÊ KHAI THUẾ XNK
THỜI HẠN NỘP THUẾ XNK
Người nộp thuế tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu
Hàng hóa XNK thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi
chí trên tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp, phải xuất trình
thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải
theo quy định của pháp luật, các yếu tố làm căn cứ, liên quan đến
quan, trừ trường hợp sau:
tính thuế hoặc miễn thuế.
§ Nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được
Người nộp thuế tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm
việc kê khai số tiền thuế phải nộp.
nộp. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan, khai bổ sung hồ sơ hải quan, đăng ký khai hải quan.
hồ sơ hải quan, thay thế, sửa chữa hồ sơ hải quan, thay thế tờ khai
§ Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của
hải quan,… được thực hiện theo quy định pháp luật về hải quan.
Luật Hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan
đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất
vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. 11 12 HOÀN THUẾ XNK
PHẢN ÁNH THUẾ XUẤT KHẨU
§ Đã nộp thuế XNK nhưng không có hàng hóa XNK hoặc XNK ít hơn
Thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ
so với hàng hóa XNK đã nộp thuế
§ Tách ngay được thuế XK phải nộp khi giao dịch phát sinh:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
§ Đã nộp thuế XK nhưng hàng hóa XK phải tái nhập được hoàn thuế
XK và không phải nộp thuế NK
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
§ Đã nộp thuế NK nhưng hàng hóa NK phải tái xuất được hoàn thuế
§ Không tách ngay được thuế XK phải nộp khi giao dịch phát sinh:
NK và không phải nộp thuế XK
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
§ Đã nộp thuế đối với hàng hóa NK để sản xuất, kinh doanh nhưng
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
đã đưa vào sản xuất hàng hóa XK và đã XK sản phẩm
Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (nếu có)
§ Đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận Nợ TK 111, 112, 3333
chuyển tạm nhập, tái xuất, trừ TH đi thuê để thực hiện xây dựng và Có TK 711 - Thu nhập khác
sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan. 13 14
PHẢN ÁNH THUẾ NHẬP KHẨU
PHẢN ÁNH THUẾ NHẬP KHẨU
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế
Kế toán hoàn thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhập khẩu phải nộp: § Đối với hàng hoá:
Nợ TK 152, 156, 211, 611 - Giá có thuế nhập khẩu
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Có TK 632 - Nếu xuất hàng để bán Có TK 111, 112, 331
Có TK 152, 153, 156 - Nếu xuất hàng trả lại
Đối với hàng tạm nhập tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn § Đối với TSCĐ:
vị, khi nộp thuế nhập khẩu:
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 211 - Nếu xuất trả lại TSCĐ Có TK 811 - Nếu bán TSCĐ
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không
thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất:
Nợ TK 3333 - Thuế nhập khẩu 15 Có TK 138 - Phải thu khác 16