



















Preview text:
HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 1 Nội dung 1.
Những vấn đề cơ bản về hợp đồng quyền chọn
2. Các chiến lược kinh doanh quyền chọn cơ bản 3.
Các mô hình định giá quyền chọn 4.
Một số loại quyền chọn khác 2 Quá trình hình thành
thị trường quyền chọn
Giao dịch đầu tiên của thị trường quyền chọn
được thực hiện từ đầu thế kỷ XVIII ở châu Âu và
Mỹ. Nhưng những năm đầu thị trường hoạt động
thất bại vì nạn tham những.
Vào đầu những năm 1900 một nhóm công ty đã
thành lập Hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn.
Tháng 4 năm 1973 Chicago Board of Trade
(CBOT) lập Chicago Board Option Exchange đặc
biệt dành cho trao đổi hợp đồng quyền chọn về cổ phiếu. 3 Quá trình hình thành
thị trường quyền chọn
Sở giao dịch chứng khoán Mỹ (The American
Stock Exchange – AMEX) và sở giao dịch chứng
khoán Philadelphia (PHLX) bắt đầu thực hiện
giao dịch quyền chọn vào năm 1975. Và sở giao
dịch chứng khoán Pacific (PSE) thực hiện tương tự vào năm 1976.
Trong thập niên 80 thị trường quyền chọn đối với
ngoại tệ, chỉ số chứng khoán và hợp đồng tương
lai đã phát triển ở Mỹ
Các thập niên 80 và 90 cũng chứng kiến sự phát
triển của thị trường OTC dành cho quyền chọn. 4 HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Khái niệm: quyền chọn là một công cụ phái sinh cho
phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán một
khối lượng nhất định hàng hoá với một mức giá xác
định, vào một thời điểm xác định trước. Gồm:
Quyền chọn mua: quyền được mua tài sản
Quyền chọn bán: quyền được bán tài sản 5 HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN
Các bên tham gia trong hợp đồng quyền chọn: Người mua quyền: Người bán quyền: Quyền: hưởng phí Quyền: được quyền Nghĩa vụ: bán mua hoặc bán tài sản hoặc mua tài sản khi người mua thực hiện Nghĩa vụ: trả phí quyền 6
Các yếu tố cơ bản trong hợp đồng quyền chọn
Tên hàng hoá cơ sở và khối lượng mua theo yêu cầu
Ngày đáo hạn – Expiration date or maturity date
Loại quyền chọn: mua và bán
Giá thực hiện – Exercise price or strike price
Giá quyền lựa chọn hay phí quyền chọn 7 Các loại quyền chọn Quyền chọn mua Quyền chọn bán Call option Put option Mua quyền Mua quyền chọn mua – chọn bán – Buying a call Buying a put Bán quyền Bán quyền chọn mua – chọn bán – Selling a call Selling a put 8
Quyền chọn mua – call option
Quyền chọn mua – call option: là hợp đồng quyền
chọn cho phép người nắm giữ (the holder) có quyền
mua tài sản cơ bản vào một ngày nhất định với mức giá
nhất định. Trong khi đó, người bán (the writer) sẽ phải
bán tài sản nếu người mua thực hiện quyền.
– Người mua: có quyền (ko phải nghĩa vụ) mua tài sản
có lợi nếu giá tài sản tăng
– Người bán: có nghĩa vụ bán tài sản khi đến hạn nếu
người mua hợp đồng yêu cầu
thu lợi khi giá tài sản giảm, đứng, hoặc tăng ít hơn khoản phí hợp đồng. 9
Quyền chọn mua – call option
Ví dụ: một nhà đầu tư mua quyền chọn mua
100 cổ phiếu eBay kiểu Châu Âu với giá thực
hiện là $100, thời hạn 4 tháng. Giả định rằng
giá cổ phiếu hiện tại là $98 và giá quyền chọn
là $5. Vốn gốc đầu tư ban đầu là $500.
Người mua: trả $500 để mua hợp đồng quyền
chọn và được mua khi mức giá có lợi
Người bán: nhận $500 và phải bán khi người mua thực hiện quyền 10
Quyền chọn mua – call option Lợi nhuận 30 ($) 20 10 70 80 90 100 Giá cổ phiếu ($) 0 -5 110 120 130
Biểu đồ: Lãi/lỗ của người mua hợp đồng quyền chọn mua 11
Quyền chọn mua – call option Lợi nhuận ($) 5 110 120 130 0 70 80 90 100 Giá cổ phiếu ($) -10 -20 -30
Biểu đồ: Lãi/lỗ của người bán hợp đồng quyền chọn mua 12
Quyền chọn bán – put option
Quyền chọn bán – put option: là hợp đồng quyền chọn
cho phép người nắm giữ (the holder) có quyền bán tài
sản cơ bản vào một ngày nhất định với mức giá nhất
định. Trong khi đó, người bán (the writer) sẽ phải mua
tài sản nếu người mua thực hiện quyền.
– Người mua: có quyền (ko phải nghĩa vụ) bán tài sản
có lợi nếu giá tài sản giảm
– Người bán: có nghĩa vụ mua tài sản khi đến hạn nếu
người mua hợp đồng yêu cầu
thu lợi khi giá tài sản tăng, đứng, hoặc giảm ít hơn khoản phí hợp đồng. 13
Quyền chọn bán – put option
Ví dụ: một nhà đầu tư mua quyền chọn bán
kiểu Châu Âu bán 100 cổ phiếu với giá thực
hiện là $70/cổ phiếu. Giả định giá cổ phiếu
hiện tại là $65, thời hạn hợp đồng quyền chọn
là 3 tháng và giá quyền chọn là $7.
Người mua: trả $700 để mua hợp đồng quyền
chọn và được bán khi mức giá có lợi
Người bán: nhận $700 và phải mua khi người mua thực hiện quyền. 14
Quyền chọn bán – put option Lợi nhuận ($) 30 20 10 Giá cổ phiếu ($) 0 40 50 60 70 80 90 100 -7
Biểu đồ: Lãi/lỗ của người mua hợp đồng quyền chọn bán 15
Quyền chọn bán – put option Lợi nhuận ($) 7 40 50 60 Giá cổ phiếu ($) 0 70 80 90 100 -10 -20 -30
Biểu đồ: Lãi/lỗ của người bán hợp đồng quyền chọn bán 16
Kết quả hợp đồng quyền chọn Gọi:
K: là giá thực hiện trong hợp đồng;
S : là giá của tài sản cơ sở tại thời điểm đáo hạn; T
C: giá/phí quyền chọn mua;
P: giá/phí quyền chọn bán;
Π: Lợi nhuận quyền chọn mua/bán. 17
Mua quyền chọn mua – Long call
• Π = Max(S – K, 0) – C Payoff T
• Mức lợi nhuận tối đa : ∏ = ∞ K S T
• Mức lỗ tối đa : -C khi S < K T C
• Điểm hòa vốn: ∏ = 0 S = K+C T 18
Bán quyền chọn mua – Short call Payoff • Π =Min (0, K – S ) + C T
• Mức lợi nhuận tối đa : ∏ = C khi S ≤ K T C S
• Mức lỗ tối đa : ∞ khi S T > K T K
• Điểm hòa vốn: ∏ = 0 S = K+C T 19
Mua quyền chọn bán – Long put Payoff • ∏ = Max(0,K-ST) – P
• Mức lợi nhuận tối đa : ∏ = K – P khi S =0. T S K T P
• Mức lỗ tối đa : -P khi S > K T • Điểm hòa vốn: ∏=0 S = K - P T 20