Chuyên đề 2: TRUYỆN, TIỂU THUYẾT
Chuyên đề 2: TRUYỆN, TIỂU THUYẾT
1. Đặc trưng chung của truyện
- Truyện chỉ tác phẩm văn học một bản kể nhân vật, tình huống, diễn biến các sự
kiện....
- Truyện cũng được xác định một thể loại tự sự phản ánh đời sống theo nguyên tắc khách
quan (khác với thơ chủ quan). Tính chất khách quan được thể hiện chỗ, tác giả
thường không bộc lộ trực tiếp cảm xúc của mình thể hiện qua các nhân vật.
Nói cách khác, nhân vật yếu tố mấu chốt của truyện, nơi truyền tải tưởng của tác giả.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Dung lượng
- Dung lượng được hiểu khả năng phản ánh hiện thực của thể loại.
- Nếu tiểu thuyết thể loại tự sự cỡ lớn, khả năng phản ánh toàn bộ thế giới
trong tính quá trình của nó, thì truyện ngắn loại hình tự sự cỡ nhỏ, chỉ thể
hiện một bước ngoặt, một trường hợp hay một tâm trạng của nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Cốt truyện
Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu
thuyết,..) được tạo nên bởi sự kiện hoặc chuỗi sự kiện được sắp xếp theo một
trật tự nhất định (thường theo trật tự thời gian) thể hiện ý đồ nghệ thuật
của nhà văn. Không phải mọi sự việc diễn ra trong truyện đều sự kiện đó
phải những sự việc, biến cố quan trọng, làm thay đổi nhận thức, hành
động hoặc số phận của nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Truyện kể
Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể
nhất định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết lời văn nghệ thuật
(bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận.... ) tạo thành truyện kể. Như
vậy, truyện kể được hiểu sự liên kết các sự kiện theo một mạch nhất định.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Người kể chuyện
- Truyện kể chỉ tồn tại khi người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian
(chèo, tuồng…), người kể chuyện thể người trực tiếp diễn xướng để kể lại
câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện
"vai" hay "đại diện" nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
- Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện
kể, để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian,... Người kể chuyện cũng
khơi dậy người đọc những suy về ý nghĩa truyện kể thể gợi ra.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Điểm nhìn
- Điểm nhìn vị trí quan sát của người kể chuyện trong tương quan với nhân vật, sự việc được trần thuật. Đó vị
trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.
- Phân chia điểm nhìn:
+ điểm nhìn của người kể chuyệnđiểm nhìn của nhân vật được kể;
+ điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người những bình diện ngoại hiện, kể về những điều nhân
vật không biết) điểm nhìn bên trong (kể tả qua cảm nhận, ý thức của nhân vật);
+ điểm nhìn không gian (nhìn xa nhìn gần) và điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
việc nhưđang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức, v.v
Điểm nhìn mang tính tâm , tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn cảnh, trải nghiệm
của nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất người kể xưng "tôi" hoặc một hình thức tự xưng
tương đương.
Ngôi kể
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất thể nhân vật chính, nhân vật phụ, người chứng
kiến, người kể lại câu chuyện được nghe từ người khác hay xuất hiện với vai trò tác
giả "lộ diện".
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường người kể chuyện hạn tri (không biết hết
mọi chuyện), trừ trường hợp vai trò tác giả "lộ diện" vận dụng quyền năng "biết hết"
của mình.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Tác dụng của ngôi 1:
+ ưu điểm tạo được hiệu quả về tính trực tiếp như đang chứng kiến các sự việc
xảy ra, hội để đi sâu khai thác thế giới nội tâm nhân vật người kể.
+ Tuy nhiên, điểm nhìn này lại rất hạn chế trong việc phản ánh toàn cảnh bức
tranh xã hội, môi trường hoạt động tâm của các nhân vật khác (CD).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Người kế chuyện ngôi thứ ba người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất
hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt
truyện chỉ được nhận biết qua lời kể.
- Người kể chuyện ngôi thứ ba khả năng nắm bắt tất cả những diễn ra trong
câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật, do được xác
định người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Trần thuật từ điểm nhìn toàn tri giúp người đọc biết được nhiều thông tin hơn,
hơn về nhân vật sự việc so với việc kể chuyện từ điểm nhìn hạn tri. Tuy nhiên,
người đọc ít được cảm giác kết nối trực tiếp, gần gũi với nhân vật như trần thuật từ
điểm nhìn hạn tri (CD)
Người kể chuyện, ngôi thứ nhất hay thứ ba, đều kể chuyện từ điểm nhìn nhất
định, qua hệ thống lời kể. Lời người kể chuyện lời kể, tả, bình luận của người kể
chuyện, chức năng khắc họa bối cảnh, thời gian, không gian, miêu tả sự việc,
nhân vật, thể hiện cách nhìn nhận, thái độ đánh giá đối với sự việc, nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Nhân vật
Nhân vật hình tượng con người được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các
biện pháp nghệ thuật. Cũng những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học
thần linh, loài vật, đồ vật.... nhưng khi ấy, chúng sẽ đại diện cho những tinh cách,
tâm , ý chí hay khát vọng của con người. Nhân vật phương tiện để văn học khám
phá và cắt nghĩa về con ngườicuộc sống.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Các loại nhân vật (theo vị trí): Nhân vật chính, nhân vật trung tâm, nhân vật phụ
+ Nhân vật chính nhân vật tham gia vào các sự kiện, biến cố quan trọng của truyện,
chức năng duy trì mạch vận động của cốt truyện.
Nhân vật
+ Nhân vật trung tâm một trong số các nhân vật chính, vị trí trung tâm, nơi quy tụ
mọi mâu thuẫn, gửi chủ đề tưởng của tác phẩm.
+ Nhân vật phụ chức năng bổ sung cho đặc điểm nào đó của nhân vật chính hoặc một khía
cạnh nào đó của cốt truyện chủ đề truyện.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Lời người kể chuyện lời nhân vật
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng
của miêu tả, trần thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối tượng được miêu tả, cũng
như định hướng việc hình dung, theo dõi mạch kể của người đọc.
- Lời nhân vật ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính
nhân vật.
- Một số trường hợp đặc biệt:
+ Lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật),
+ Lời độc thoại nội tâm (suy nghĩ bên trong của nhân vật)
+ Lời nhại (lời phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa..).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải đặc trưng nổi bật của
truyện?
A. Cốt truyện
B. Truyện kể
C. Cảm xúc
D. Nhân vật
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Phương án nào nói ĐÚNG NHẤT vai trò của nhân vật chính trong truyện?
A. Nhân vật chính luôn người kể chuyện.
B. Nhân vật chính nơi truyền tải tưởng của tác giả.
C. Nhân vật chính luôn kết thúc hậu.
D. Nhân vật chính phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3: Phương án nào dưới đây thể hiện ĐÚNG NHẤT khái niệm điểm nhìn nghệ thuật trong truyện?
A. Điểm nhìn quan điểm của tác giả về nhân vật.
B. Điểm nhìn vị trí quan sát của người kể chuyện đối với nhân vậtsự kiện.
C. Điểm nhìn cách tác giả sử dụng ngôn ngữ miêu tả.
D. Điểm nhìn sự phản ánh của người đọc về câu chuyện.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Câu 4: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong ngữ liệu dưới đây.
Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, ___________________ thể người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu
chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, ___________________ "vai" hay "đại diện" nhà văn
tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
A. nhân vật
B. tác giả
C. người kể chuyện.
D. nghệ
Chuyên đề 2: TRUYỆN
2. Đặc trưng một số thể loại truyện
2.1. Truyện dân gian
Thần thoại:
- Thần thoại những truyện hoang đường, tưởng tượng về các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân
vật sáng tạo văn hóa,... phản ánh nhận thức, cách giải của con người thời cổ đại về các hiện tượng
trong thế giới tự nhiên hội (CD).
- Hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc trụ muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về
cuộc chinh phục thiên nhiên sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo).
- Thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử,
vậy, thần thoại vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng
đồng.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
- Thần thoại thường cốt truyện đơn giản: thể cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật
hoặc một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một "hệ thần thoại").
- Không gian trong thần thoại không gian trụ đang trong quá trình tạo lập, không xác định nơi
chốn cụ thể. Thời gian trong thần thoại thời gian cổ , không xác định mang tính vĩnh hằng
2. Đặc trưng một số thể loại truyện
2.1. Truyện dân gian
Thần thoại:
- Nhân vật chính của thần thoại các vị thần, hoặc những con người nguồn gốc thần linh, năng
lực siêu nhiên nên thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường... Nhân
vật thần thoại thường mang tính chức năng, tức được sáng tạo để thực hiện một nhiệm vụ nào đó,
quá đó thể hiện quan niệm, cách giải khát vọng của con người.

Preview text:

Chuyên đề 2: TRUYỆN, TIỂU THUYẾT
Chuyên đề 2: TRUYỆN, TIỂU THUYẾT
1. Đặc trưng chung của truyện
- Truyện chỉ tác phẩm văn học là một bản kể có nhân vật, tình huống, diễn biến các sự kiện....
- Truyện cũng được xác định là một thể loại tự sự phản ánh đời sống theo nguyên tắc khách
quan (khác với thơ là chủ quan). Tính chất khách quan được thể hiện ở chỗ, tác giả
thường không bộc lộ trực tiếp cảm xúc của mình mà thể hiện nó qua các nhân vật
.
Nói cách khác, nhân vật là yếu tố mấu chốt của truyện, nơi truyền tải tư tưởng của tác giả.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyệnDung lượng
- Dung lượng được hiểu là khả năng phản ánh hiện thực của thể loại.
- Nếu tiểu thuyết là thể loại tự sự cỡ lớn, có khả năng phản ánh toàn bộ thế giới
trong tính quá trình của nó, thì truyện ngắn là loại hình tự sự cỡ nhỏ, chỉ thể
hiện một bước ngoặt, một trường hợp hay một tâm trạng của nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện Cốt truyện
● Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu
thuyết,..) được tạo nên bởi sự kiện hoặc chuỗi sự kiện được sắp xếp theo một
trật tự nhất định
(thường là theo trật tự thời gian) thể hiện ý đồ nghệ thuật
của nhà văn. Không phải mọi sự việc diễn ra trong truyện đều là sự kiện mà đó
phải là những sự việc, biến cố quan trọng, làm thay đổi nhận thức, hành
động hoặc số phận của nhân vật.

Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyệnTruyện kể
Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể
nhất định. Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật
(bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận.... ) tạo thành truyện kể. Như
vậy, truyện kể được hiểu là sự liên kết các sự kiện theo một mạch nhất định.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Người kể chuyện
- Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện. Trong nhiều loại hình tự sự dân gian
(chèo, tuồng…), người kể chuyện có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại
câu chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, người kể chuyện là
"vai" hay "đại diện" mà nhà văn tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
- Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt vào thế giới nghệ thuật của truyện
kể, để tri nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian,... Người kể chuyện cũng
khơi dậy ở người đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có thể gợi ra.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện Điểm nhìn
- Điểm nhìn là vị trí quan sát của người kể chuyện trong tương quan với nhân vật, sự việc được trần thuật. Đó là vị
trí để quan sát, trần thuật, đánh giá. - Phân chia điểm nhìn:
+ điểm nhìn của người kể chuyệnđiểm nhìn của nhân vật được kể;
+ điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân
vật không biết) và điểm nhìn bên trong (kể và tả qua cảm nhận, ý thức của nhân vật);
+ điểm nhìn không gian (nhìn xa – nhìn gần) và điểm nhìn thời gian (nhìn từ thời điểm hiện tại, miêu tả sự
việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức, v.v…
Điểm nhìn mang tính tâm lí, tư tưởng, gắn liền với vai kể của người kể chuyện hoặc hoàn cảnh, trải nghiệm của nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện Ngôi kể
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất là người kể xưng "tôi" hoặc một hình thức tự xưng tương đương.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất có thể là nhân vật chính, nhân vật phụ, người chứng
kiến, người kể lại câu chuyện được nghe từ người khác hay xuất hiện với vai trò tác giả "lộ diện".
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường là người kể chuyện hạn tri (không biết hết
mọi chuyện), trừ trường hợp ở vai trò tác giả "lộ diện" vận dụng quyền năng "biết hết" của mình.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện - Tác dụng của ngôi 1:
+ ưu điểm là tạo được hiệu quả về tính trực tiếp như đang chứng kiến các sự việc
xảy ra, có cơ hội để đi sâu khai thác thế giới nội tâm nhân vật – người kể.
+ Tuy nhiên, điểm nhìn này lại rất hạn chế trong việc phản ánh toàn cảnh bức
tranh xã hội, môi trường hoạt động và tâm lí của các nhân vật khác
(CD).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Người kế chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất
hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cốt
truyện và chỉ được nhận biết qua lời kể.
- Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng nắm bắt tất cả những gì diễn ra trong
câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật, do được xác
định là người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
- Trần thuật từ điểm nhìn toàn tri giúp người đọc biết được nhiều thông tin hơn, rõ
hơn về nhân vật và sự việc
so với việc kể chuyện từ điểm nhìn hạn tri. Tuy nhiên,
người đọc ít có được cảm giác kết nối trực tiếp, gần gũi với nhân vật như trần thuật từ điểm nhìn hạn tri (CD)
Người kể chuyện, dù ở ngôi thứ nhất hay thứ ba, đều kể chuyện từ điểm nhìn nhất
định, qua hệ thống lời kể. Lời người kể chuyện là lời kể, tả, bình luận của người kể
chuyện, có chức năng khắc họa bối cảnh, thời gian, không gian, miêu tả sự việc,
nhân vật, thể hiện cách nhìn nhận, thái độ đánh giá đối với sự việc, nhân vật.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện Nhân vật
Nhân vật là hình tượng con người được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các
biện pháp nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học là
thần linh, loài vật, đồ vật.... nhưng khi ấy, chúng sẽ đại diện cho những tinh cách,
tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện để văn học khám
phá và cắt nghĩa về con người và cuộc sống.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện Nhân vật
- Các loại nhân vật (theo vị trí): Nhân vật chính, nhân vật trung tâm, nhân vật phụ
+ Nhân vật chính là nhân vật tham gia vào các sự kiện, biến cố quan trọng của truyện, có
chức năng duy trì mạch vận động của cốt truyện.
+ Nhân vật trung tâm là một trong số các nhân vật chính, có vị trí trung tâm, nơi quy tụ
mọi mâu thuẫn, gửi chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
+ Nhân vật phụ có chức năng bổ sung cho đặc điểm nào đó của nhân vật chính hoặc một khía
cạnh nào đó của cốt truyện và chủ đề truyện.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và giọng điệu của người kể chuyện. Chức năng
của nó là miêu tả, trần thuật, đưa ra những phán đoán, đánh giá đối với đối tượng được miêu tả, cũng
như định hướng việc hình dung, theo dõi mạch kể của người đọc.
- Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật.
- Một số trường hợp đặc biệt:
+ Lời văn như lời nửa trực tiếp (lời của người kể chuyện nhưng tái hiện ý thức, giọng điệu của nhân vật),
+ Lời độc thoại nội tâm (suy nghĩ bên trong của nhân vật)
+ Lời nhại (lời mô phỏng quan điểm, ý thức của nhân vật với chủ ý mỉa mai hay bông đùa..).
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng nổi bật của truyện? A. Cốt truyện B. Truyện kể C. Cảm xúc D. Nhân vật
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 2: Phương án nào nói ĐÚNG NHẤT vai trò của nhân vật chính trong truyện?
A. Nhân vật chính luôn là người kể chuyện.
B. Nhân vật chính là nơi truyền tải tư tưởng của tác giả.
C. Nhân vật chính luôn có kết thúc có hậu.
D. Nhân vật chính phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 3: Phương án nào dưới đây thể hiện ĐÚNG NHẤT khái niệm điểm nhìn nghệ thuật trong truyện?
A. Điểm nhìn là quan điểm của tác giả về nhân vật.
B. Điểm nhìn là vị trí quan sát của người kể chuyện đối với nhân vật và sự kiện.
C. Điểm nhìn là cách tác giả sử dụng ngôn ngữ miêu tả.
D. Điểm nhìn là sự phản ánh của người đọc về câu chuyện.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
1. Đặc trưng chung của truyện
Câu 4: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống trong ngữ liệu dưới đây.
Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, ___________________ có thể là người trực tiếp diễn xướng để kể lại câu
chuyện cho công chúng. Trong tự sự của văn học viết, ___________________ là "vai" hay "đại diện" mà nhà văn
tạo ra để thay mình thực hiện việc kể chuyện.
A. nhân vật B. tác giả C. người kể chuyện. D. nghệ sĩ
Chuyên đề 2: TRUYỆN
2. Đặc trưng một số thể loại truyện 2.1. Truyện dân gian Thần thoại:
- Thần thoại là những truyện hoang đường, tưởng tượng về các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân
vật sáng tạo văn hóa,... phản ánh nhận thức, cách lí giải của con người thời cổ đại về các hiện tượng
trong thế giới tự nhiên và xã hội (CD).
- Hai nhóm: thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về
cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo).
- Thần thoại mang tính nguyên hợp: chứa đựng các yếu tố nghệ thuật, tôn giáo, triết học, lịch sử,… Vì
vậy, thần thoại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc lưu giữ di sản văn hoá nguyên thuỷ của cộng đồng.
Chuyên đề 2: TRUYỆN
2. Đặc trưng một số thể loại truyện 2.1. Truyện dân gian Thần thoại:
- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật
hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một "hệ thần thoại").
- Không gian trong thần thoại là không gian vũ trụ đang trong quá trình tạo lập, không xác định nơi
chốn cụ thể. Thời gian trong thần thoại là thời gian cổ sơ, không xác định và mang tính vĩnh hằng
- Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con người có nguồn gốc thần linh, có năng
lực siêu nhiên
nên có thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường... Nhân
vật thần thoại thường mang tính chức năng, tức nó được sáng tạo để thực hiện một nhiệm vụ nào đó,
quá đó thể hiện quan niệm, cách lí giải và khát vọng của con người.