GIO DC STEM
TRONG CHƯƠNG TRNH
GIO DC PH THÔNG 2018
TS.Tưng Duy Hai
Trưng Đai hoc Sư pham Ha i
Tel: 0912717893
Email:haitd@hnue.edu.vn
THO LUN (10 pht)
Cc điu thy/ đabit
gio dc STEM?
Cc điu thy/ mun
bit gio dc STEM?
PHT TRIN NĂNG LC, PHM CHT HC SINH
Năng lực khung
yêu cu phát triển
trong th kỉ XXI
Phẩm chất năng
lực ct lõi trong
chương GDPT
mới
Năng lc,
phm
cht hc
sinh
4
Đnh ngha
(Tardif, 2006)
Năng lc
Kh năng
hnh đng
l
S huy đng va
phi hp hiu
qu
Da trên
Ti nguyên
cc
Bên trong
Kin thc; K năng;
Thi đô; Chin lưc;
Bên ngoi
Cng s; Ti liu;
Vt ; ...
Tnh hung
phc hơp
Đê đi phovi
Cuc sng thc
tin
Xut pht t
nh hưng đn sư
pht trin
Chuyên bit/ chuyên
môn
Chung/nn tng/ct li
Mô hình năng lực của OECD
5
Kin thc môn học
Kin thc liên ngành
Kin thc thc t
Kin thc
K năng nhận thc siêu nhận thc
K năng hi cm xúc
K năng th cht thc tin
K năng
Năng lc
Hành
đng
Thái đ &
Giá tr
Hướng Nhn thc Vn dng
Hướng LEARNING BY DOING
6
Đoc (Reading)
Viêt (wRiting)
Lam tinh
(aRithmetic)
Ngưi học
Năng lực tip thu
kin thc hn lâm
Hp tac (Collaboration)
Sang tao (Creativity)
Giao tiêp (Communication)
Phan biên (Critical thinking)
Ngưi tư duy
Linh hot, sng to va kh
năng vic tt với ngưi khc
Khung năng lưc thêki
XXI
Năng lc học tập sut đi
(Competency extra Lifelong
learning
Đông cơ Sư to mo
Tư hoc
Lam chu không gian
Thai đô thc hiên
Ngưi tư học tập sut đi
Giao duc STEM trong chương trinh
phô thông 2018
GIAO DUC STEM LA GI?
ĐINH HƯNG GIAO DUC STEM TRONG NHA TRƯNG NHƯ THÊ NAO?
TRI VAO KHÔNG GIAN NAO GIANG DAY TRONG NHA TRƯNG?
Chương trình tổng thể v chương trình môn học, hot
đng gio dc của chương trình gio dc phổ thông mới
Gio dc STEM l mô
hình gio dc dựa trên
cch tip cn liên môn,
gip học sinh p dng
cc kin thc khoa học,
công ngh, kĩ thut v
ton học vo gii quyt
mt s vấn đ thực tiễn
trong bi cnh c thể
Thực hin gio dc tích
hp, đặc bit l gio dc
tích hp khoa học, công
ngh, kĩ thut v ton
(gio dc STEM)
Vn dng sng to quan
điểm gio dc tích hp
Khoa học, Công ngh,
Kĩ thut v Ton học
(STEM) góp phn hình
thnh, pht triển năng
lực, phẩm chất gắn với
gio dc hướng nghip
cho học sinh
Gio dc STEM trong cc môn học
Cp tiu học
Khoa học, Môn công
nghê –Tin học, Môn
Ton:
To hi cho học sinh
liên , vn dng phi
hp kin thc, ki năng tư
cc nh vực khc nhau
trong môn học va cc
môn học như Ton, Tin
học, công nghê,vo
gii quyt cc vấn đê
thc trong cuc sng
mc đôphuhp với khc
năng của học sinh
Cp THCS
Môn KHTN, Môn
Tin học, Môn
Công nghê, Môn
Ton
p phn thc
đẩy gio dc
STEM đp ng
yêu cu cng cấp
ngun nhân lực tre
cho giai đon công
nghip a vahin
đi a đất nước
Cp THPT
Vật li, Ha học, Sinh học: Thc hin gio dc STEM
pht triển cho học sinh kh năng ch hp cc kin thc,
ki năng vo vic nghiên cu gii quyt mt  tình hung
thc tin
Môn công nghê: Gio dc STEM p phn nh thnh,
pht triển năng lực, phm cht gắn với gio dc ng
nghip cho học sinh
Môn Tin học có vai trò trung tâm kt ni cc môn học
khc, đẩy mnh gio dc STEM, pht huy sng to của
học sinh nhằm to ra sn phẩm s có hm lưng ICT cao
Ton học to cơ hi cho học sinh vn dng ton học gii
quyt cc vấn đ liên môn v thực tiễn, góp phn hình
thnh cơ s khoa học cho gio dc STEM
GD STEM theo CV
3089/BGDĐT-GDTrH
ngay 14/8/2020
Gio dc STEM l mt phương thc
gio dc nhằm trang bị cho học sinh
những kin thc khoa học gắn lin
vi ng dng của chúng trong
thc tin
Bi học STEM gắn vi vic gii
quyt tương đi trọn vẹn mt vn
đ, trong đó học sinh đưc tổ chc
tham gia học tp mt cch tích cực,
chủ đng v bit vn dng kin thc
vừa học để gii quyt vấn đ đặt ra;
thông qua đó góp phn hình thnh
phẩm chất năng lực cho học sinh.
Các hình
thc t
chc giáo
dc STEM
Dy hc
các môn
khoa hc
theo bài
hc STEM
T chc
hot đng
tri nghim
STEM
T chc
hot đng
nghiên cu
khoa hc,
thut
Hình thức tổ
chức chủ yếu
Triển khai
trong quá
trình dạy học
các môn
theo hướng
tiếp cận tích
hợp nội môn
hoặc tích
hợp liên môn
Theo thời
lượng quy
định của các
môn học
Hoc sinh lựa
chọn giải pháp
giải quyết vấn đề;
thực hành thiết
kế, chế tạo, thử
nghiệm mẫu thiết
kế; chia sẻ, thảo
luận, hoàn thiện
hoặc điều chỉnh
mẫu thiết kế dưới
sự hướng dẫn
của giáo viên.
CLB hoặc các
hoạt động trải
nghiệm thực tế.
HS lựa chn
một cách tự
nguyện
Không gian trải nghiệm STEM
trong nhà trường;
Học sinh tìm hiểu, khám phá các
thí nghiệm, ứng dụng khoa học,
kỹ thuật trong thực tiễn đời sống
Theo kế hoạch
giáo dục hàng
năm của nhà
trường
Nội dung được thiết kế
thành bài học cụ thể,
tả rõ mục đích, yêu cầu,
tiến trình trải nghiệm
dự kiến kết quả
Ưu tiên những hoạt động liên quan, hoạt động
tiếp nối ở mức vận dụng (thiết kế, thử nghiệm,
thảo luận và chỉnh sửa) của các hoạt động
trong bài học STEM theo kế hoạch dạy học
của nhà trường
Tăng cường sự
hợp tác giữa
trường vi gia
đinh, xa i,
doanh nghiêp,
Thực hiện dưới dạng một đề tài/dự án nghiên cứu
bởi một cá nhân hoặc nhóm hai thành viên, dưới
sự hướng dẫn của giáo viên hoặc nhà khoa học
Tchức ngày
hội STEM hoặc
cuộc thi khoa
học, kỹ thuật tại
đơn vị
Bồi dưỡng, tạo điều kiện
thuận lợi học sinh tham
gia nghiên cứu khoa học,
kĩ thuật
Bài hc STEM
Nội dung bài học STEM nằm trong chương trình giáo dục phổ
thông, gắn kết các vấn đề của thực tiễn xã hội
Bài học STEM dựa theo quy trình thit k thut
gm 8 bước: xc định vấn đ; nghiên cu kin thc
nn; đ xuất cc gii php; lựa chọn gii php; ch
to mô hình (nguyên mẫu); thử nghim v đnh gi;
chia sẻ tho lun; điu chỉnh thit k.
Hot đng 1: Xác
định vấn đ hoặc
yêu cu ch to
mt sn phẩm ng
dng gắn với ni
dung bài học với
các tiêu chí c thể
Hot đng 2:
Nghiên cu kin
thc nn (bao gm
kin thc trong bài
học cn sử dng để
gii quyt vấn đ
hoặc ch to sn
phẩm theo yêu cu)
đ xuất các gii
pháp thit k đp
ng các tiêu chí đã
nêu
Hot đng 3:
Trình by v tho
lun phương n
thit k, sử dng
kin thc nn để
gii thích, chng
minh v lựa chọn,
hon thin
phương n tt
nhất (trong trung
hp có nhiu
phương n)
Hot đng 4: Ch
to sn phẩm theo
phương n thit
k đã đuc lựa
chọn; thử nghim
v đnh gi trong
qu trình ch to
Hot đng 5:
Trình bày
tho lun v sn
phẩm đã ch to;
điu chỉnh, hon
thin thit k ban
đu
8 bưc trong 5
hoat đông chinh
t tư, thiêt bi
chc GD STEM
Thiết bị dạy học cần lưu ý đến việc
sử dụng thiết bị, công nghệ sẵn có,
dễ tiếp cận với chi phí tối thiếu
S dng ti đa các thiết b sn
thuc danh mc thiết b dy
hc ti thiu theo quy đnh
Tăng cường sử dụng các vật
liệu, công cụ gia dụng, công
nghệ sẵn có, dễ tiếp cận, chi
phí rẻ và an toàn
Khuyến khích s dng các
ngun tài nguyên s b tr, thí
nghim o, phng, phn
mm, th d dàng truy cp
s dng trong ngoài lp hc
đ hc sinh ch đng hc tp
Cơ sở giáo dục phổ thông
Xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện giáo dục
STEM trong kế hoạch
giáo dục nhà trường
phù hợp với điều kiện
của nhà trường và địa
phương
Tổ chức bồi dưỡng cho
giáo viên và cán bộ
quản lý về giáo dục
STEM, xây dựng và
thực hiện bài học
STEM; kỹ năng tổ chức
các hoạt động trải
nghiệm STEM và năng
lực hướng dẫn hoạt
động nghiên cứu khoa
học, kĩ thuật
Tổ chức dạy học theo
phương thức giáo dục
STEM và kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của
học sinh đảm bảo chất
lượng, hiệu quả.
Công văn chi đao cua nha nưc
Giáo dc STEM
Nghiquyt s 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019
của chính tr
Quyt định s 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ
Chỉ thị s 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của
Thủ tướng Chính phủ
Quyt định s 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ
Nghi quyt s 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của
chính tr VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SCH
CHỦ ĐỘNG THAM GIA CUỘC CCH MẠNG CÔNG
NGHIỆP LẦN THỨ
Đưa vào chương trình
giáo dc phổ thông ni
dung kỹ năng s
đn năm 2030 mng di
đng 5G phủ sóng toàn
quc; mọi ngưi dân đưc
truy cp Internet băng
thông rng với chi phí thấp
Đổi mi cách dạy học
trên s áp dng công
ngh s
Khuyn khích các hình
giáo dc, đo to mới dựa
trên các nn tng s.
Ưu tiên ngun lực cho
triển khai mt s chương
trình nghiên cu trọng
điểm quc gia v các công
ngh ưu tiên, trọng tâm
Công ngh thông tin
truyn thông, đin tử,
công ngh mới trong nh
vực năng lưng, trí tu
nhân to, công ngh sinh
học, đin tử y sinh
Quyt định s 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng
chính phủ phê duyt đ n “Gio dc hướng nghip v định hướng
phân lung học sinh trong gio dc phổ thông giai đon 2018-2025
Yêu cầu
Đổi mới ni dung, phương
php, hình thc gio dc
hướng nghip trong trưng phổ
thông
Đnh hưng
hot đng gio dc theo định
hướng gio dc tích hp khoa
học - công ngh - k thut -
ton (gio dc STEM)
trong chương trình phù hp
với xu hướng pht triển ngnh
ngh của quc gia, đp ng thị
trưng lao đng, chuẩn bị điu
kin đo to nhân lực đp ng
yêu cu của cuc cch mng
công nghip ln th 4
Nhấn mnh GD STEM
- gio dc STEM ti mt s địa
phương đi din cho cc vùng
kinh t
- tp huấn gio viên v dy học
tích hp gio dc hướng
nghip, gio dc STEM
- Hỗ tr thit bị dy học phc
v gio dc hướng nghip,
gio dc STEM cho mt s
trưng trung học
Chỉ thị s 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của
Thủ tướng chính phủ v vic tăng cưng năng lực tip
cn cuc cc mng công nghip ln thc 4
Thay đổi mnh mẽ cc chính
sch, ni dung, phương php
gio dc v dy ngh nhằm
to ra ngun nhân lực có kh
năng tip nhn cc xu th công
ngh sn xuất mới, trong đó
cn tp trung vo thc đẩy đo
to v khoa học, công ngh,
k thut v ton học (STEM),
ngoi ngữ, tin học trong
chương trình gio dc phổ
thông
Thc đẩy triển khai gio dc
v khoa học, công ngh, k
thut v ton học (STEM)
trong chương trình gio dc
phổ thông; tổ chc thí điểm ti
mt s trưng phổ thông ngay
từ năm học 2017 - 2018
Tăng cưng gio dc những
k năng, kin thc cơ bn, tư
duy sng to, kh năng thích
nghi với những yêu cu của
cuc Cch mng công nghip
ln th 4
Xu hưng nghê nghiêp tương lai
GIAO DUC STEM
cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học
Các khái nim học thut mang tính nguyên tắc đưc lng ghép với
các bài học trong th giới thực,
Học sinh áp dng các kin thc trong khoa học, công ngh, k
thut toán vào trong các bi cnh c thể,
Kt ni giữa trưng học, cng đng, nơi làm vic các tổ chc
toàn cu,
Để phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM cnh tranh
trong nn kinh k mới (Tsupros, Kohler, & Hallinen, 2009)
VAI TRO CUA GIAO VIÊN
Gip học sinh đt đn tư duy bc cao, pht triển sn phm,
sng to đê đem li kin thc khoa học, công nghê, ki
thut, ton học m không phi bằng con đưng ging dy
ly thuyt.
To môi trưng học tp đê học sinh không lo lắng tht
bi va sư tin tưng đn thnh công

Preview text:

GIÁO DỤC STEM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 TS.Tưởng Duy Hải
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Tel: 0912717893 Email:haitd@hnue.edu.vn THẢO LUẬN (10 phút)
 Các điều thầy/cô đã biết về
 Các điều thầy/cô muốn giáo dục STEM?
biết về giáo dục STEM?
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH Năng lực khung yêu cầu phát triển trong thế kỉ XXI Năng lực, phẩm chất học sinh Phẩm chất và năng lực cốt lõi trong chương GDPT mới Định nghĩa Năng (Tardif, 2006) lực là
nh hưởng đến sự phát triển
Chuyên biệt/ chuyên Khả năng
Chung/nền tảng/cốt lõi môn Cuộc sống thực hành động tiễn Dựa trên Tài nguyên Xuất phát từ
Để đối phó với các
Sự huy động và Tình huống phối hợp hiệu phức hợp quả Bên trong Kiế Bên ngoài n thức; Kỹ năng; Thá Cộ i độ; Chiến lược; ng sự; Tài liệu; Vật tư; ... 4 …
Mô hình năng lực của OECD Hướng Nhận thức Vận dụng
Kiến thức môn học
Kiến thức liên ngành Kiến thức
Kiến thức thực tế
Kĩ năng nhận thức và siêu nhận thức Kĩ năng Kĩ năng Năng lực Hành
xã hội và cảm xúc động
Kĩ năng thể chất và thực tiễn Thái độ & Giá trị 5 Hướng LEARNING BY DOING
Năng lực học tập suốt đời
Khung năng lực thế kỉ
(Competency extra Lifelong XXI learning Đọc (Reading) Hợp tác (Collaboration)
Động cơ – Sự tò mò Viết (wRiting) Sáng tạo (Creativity) Tự học Làm tính
Giao tiếp (Communication) Làm chủ không gian số (aRithmetic)
Phản biện (Critical thinking) Thái độ thực hiện Người học Người tư duy Năng lực tiếp thu
Linh hoạt, sáng tạo và khả
Người tự học tập suốt đời
kiến thức hàn lâm năng việc tốt với người khác 6
Giáo dục STEM trong chương trình phổ thông 2018
 GIÁO DỤC STEM LÀ GÌ?
 ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM TRONG NHÀ TRƯỜNG NHƯ THẾ NÀO?
 BỐ TRÍ VÀO KHÔNG GIAN NÀO GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG?
Chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt
động giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông mới Giáo dục STEM là mô
Vận dụng sáng tạo quan
hình giáo dục dựa trên
điểm giáo dục tích hợp
cách tiếp cận liên môn, Thực hiện giáo dục tích Khoa học, Công nghệ,
giúp học sinh áp dụng hợp, đặc biệt là giáo dục
Kĩ thuật và Toán học
các kiến thức khoa học, tích hợp khoa học, công (STEM) góp phần hình
công nghệ, kĩ thuật và
nghệ, kĩ thuật và toán thành, phát triển năng
toán học vào giải quyết (giáo dục STEM)
lực, phẩm chất gắn với
một số vấn đề thực tiễn
giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh cụ thể cho học sinh
Giáo dục STEM trong các môn học Cấp tiểu học Cấp THCS Cấp THPT Khoa học, Môn công Môn KHTN, Môn
Vật li, Hóa học, Sinh học ́: Thực hiện giáo dục STEM
nghệ –Tin học, Môn Tin học, Môn
phát triển cho học sinh khả năng tích hợp các kiến thức, Toán: Công nghệ, Môn
kĩ năng vào việc nghiên cứu giải quyết một số tình huống
Tạo cơ hội cho học sinh Toá thự n c tiễn
liên hệ, vận dụng phối
Môn công nghệ: Giáo dục STEM góp phần hình thành,
hợp kiến thức, kĩ năng từ Góp phần thúc
phát triển năng lực, phẩm chất gắn với giáo dục hướng các lĩnh vực khác nhau đẩy giáo dục nghiệp cho học sinh trong môn học và các STEM đáp ứng
Môn Tin học có vai trò trung tâm kết nối các môn học môn học như Toán, Tin họ yêu cầu cũng cấp
khác, đẩy mạnh giáo dục STEM, phát huy sáng tạo của c, công nghệ,… vào giả
học sinh nhằm tạo ra sản phẩm số có hàm lượng ICT cao i quyết các vấn đề nguồn nhân lực trẻ
thực tế trong cuộc sống ở cho giai đoạn công Toán học tạo cơ hội cho học sinh vận dụng toán học giải
mức độ phù hợp với khác nghiệp hóa và hiện
quyết các vấn đề liên môn và thực tiễn, góp phần hình năng của học sinh đại hóa đất nước
thành cơ sở khoa học cho giáo dục STEM GD STEM theo CV Triển khai Theo thời Học sinh lựa
Không gian trải nghiệm STEM trong quá lượng quy chọn giải pháp trong nhà trường; trình dạy học định của các
giải quyết vấn đề; Học sinh tìm hiểu, khám phá các 3089/BGDĐT-GDTrH các môn môn học thực hành thiết
thí nghiệm, ứng dụng khoa học, theo hướng kế, chế tạo, thử
kỹ thuật trong thực tiễn đời sống ngày 14/8/2020 tiếp cận tích nghiệm mẫu thiết hợp nội môn kế; chia sẻ, thảo CLB hoặc các hoặc tích luận, hoàn thiện hoạt động trải hợp liên môn hoặc điều chỉnh nghiệm thực tế
 Giáo dục STEM là một phương thức . Dạy học mẫu thiết kế dưới các môn HS lựa chọn
giáo dục nhằm trang bị cho học sinh Hình thức tổ sự hướng dẫn khoa học một cách tự theo bài chức chủ yếu của giáo viên.
những kiến thức khoa học gắn liền học STEM nguyện
với ứng dụng của chúng trong Theo kế hoạch Tăng cường sự thực tiễn giáo dục hàng Tổ chức ngày hợp tác giữa năm của nhà hội STEM hoặc trường với gia  Bà trường
i học STEM gắn với việc giải cuộc thi khoa đình, xã hội, học, kỹ thuật tại Các hình
quyết tương đối trọn vẹn một vấn doanh nghiệp,… đơn vị thức tổ
đề, trong đó học sinh được tổ chức chức giáo
Nội dung được thiết kế
tham gia học tập một cách tích cực, dục STEM
thành bài học cụ thể, mô
tả rõ mục đích, yêu cầu,
chủ động và biết vận dụng kiến thức Tổ chức Tổ chức
tiến trình trải nghiệm và hoạt động
Bồi dưỡng, tạo điều kiện
vừa học để giải quyết vấn đề đặt ra; hoạt động nghiên cứu tr dự kiến kết quả ải nghiệm khoa học, kĩ thuận lợi học sinh tham STEM
thông qua đó góp phần hình thành thuật gia nghiên cứu khoa học,
phẩm chất năng lực cho học sinh kĩ thuật
Ưu tiên những hoạt động liên quan, hoạt động .
tiếp nối ở mức vận dụng (thiết kế, thử nghiệm,
Thực hiện dưới dạng một đề tài/dự án nghiên cứu
thảo luận và chỉnh sửa) của các hoạt động
bởi một cá nhân hoặc nhóm hai thành viên, dưới
trong bài học STEM theo kế hoạch dạy học
sự hướng dẫn của giáo viên hoặc nhà khoa học của nhà trường Bài học STEM 8 bước trong 5
Nội dung bài học STEM nằm trong chương trình giáo dục phổ hoạt động chính
thông, gắn kết các vấn đề của thực tiễn xã hội
 Bài học STEM dựa theo quy trình thiết kế kĩ thuật
gồm 8 bước: xác định vấn đề; nghiên cứu kiến thức
nền; đề xuất các giải pháp; lựa chọn giải pháp; chế Hoạt động 5:
tạo mô hình (nguyên mẫu); thử nghiệm và đánh giá; Trình bày và Hoạt động
chia sẻ thảo luận; điều chỉnh thiết kế. 4: Chế thảo luận về sản tạo sản phẩm theo phẩm đã chế tạo; phương án thiết điều chỉnh, hoàn Hoạt động 3: kế đã đuợc lựa thiện thiết kế ban Trình bày và thảo chọn; thử nghiệm đầu luận phương án và đánh giá trong thiết kế, sử dụng quá trình chế tạo Hoạt động 2: kiến thức nền để Nghiên cứu kiến thức nền giải thích, chứng (bao gồm kiến thức trong bài minh và lựa chọn, học cần sử dụng để hoàn thiện giải quyết vấn đề phương án tốt Hoạt động 1: Xác hoặc chế tạo sản định vấn đề hoặc phẩm nhất (trong truờng theo yêu cầu) yêu cầu chế tạo và đề xuất các giải hợp có nhiều một sản phẩm ứng phương án) dụng gắn với nội pháp thiết kế đáp ứng các tiêu chí đã dung bài học với các tiêu chí cụ thể nêu Vật tư, thiết bị tổ chức GD STEM
Sử dụng tối đa các thiết bị sẵn
Thiết bị dạy học cần lưu ý đến việc
có thuộc danh mục thiết bị dạy
sử dụng thiết bị, công nghệ sẵn có,
học tối thiểu theo quy định
dễ tiếp cận với chi phí tối thiếu
Khuyến khích sử dụng các
nguồn tài nguyên số bổ trợ, thí
Tăng cường sử dụng các vật
nghiệm ảo, mô phỏng, phần
liệu, công cụ gia dụng, công
mềm, có thể dễ dàng truy cập
nghệ sẵn có, dễ tiếp cận, chi
sử dụng trong và ngoài lớp học phí rẻ và an toàn
để học sinh chủ động học tập
Cơ sở giáo dục phổ thông
Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ
Xây dựng kế hoạch triển quản lý về giáo dục
khai thực hiện giáo dục STEM, xây dựng và Tổ chức dạy học theo STEM trong kế hoạch thực hiện bài học phương thức giáo dục giáo dục nhà trường
STEM; kỹ năng tổ chức STEM và kiểm tra, đánh
phù hợp với điều kiện các hoạt động trải
giá kết quả học tập của
của nhà trường và địa
nghiệm STEM và năng học sinh đảm bảo chất phương lực hướng dẫn hoạt lượng, hiệu quả. động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật
Công văn chỉ đạo của nhà nước về Giáo dục STEM
 Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ chính trị
 Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ
 Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ
 Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ
chính trị VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH
CHỦ ĐỘNG THAM GIA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ Ưu tiên nguồn lực cho Đưa
triển khai một số chương vào chương trình trình nghiên cứu trọng
giáo dục phổ thông nội
Đổi mới cách dạy và học điểm quốc gia về các công dung kỹ năng số
trên cơ sở áp dụng công
nghệ ưu tiên, trọng tâm là đến năm nghệ số 2030 mạng di động Công nghệ thông tin và 5G phủ sóng toàn
Khuyến khích các mô hình quốc
truyền thông, cơ điện tử,
; mọi người dân được
giáo dục, đào tạo mới dựa
công nghệ mới trong lĩnh truy cập Internet băng
trên các nền tảng số.
vực năng lượng, trí tuệ
thông rộng với chi phí thấp
nhân tạo, công nghệ sinh học, điện tử y sinh
Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng
chính phủ phê duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng
phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” Yêu cầu Định hướng Nhấn mạnh GD STEM
Đổi mới nội dung, phương
hoạt động giáo dục theo định - giáo dục STEM tại một số địa
pháp, hình thức giáo dục
hướng giáo dục tích hợp khoa phương đại diện cho các vùng
hướng nghiệp trong trường phổ
học - công nghệ - kỹ thuật - kinh tế thông toán (giáo dục STEM)
- tập huấn giáo viên về dạy học
trong chương trình phù hợp
với xu hướng phát triển ngành
tích hợp giáo dục hướng
nghề của quốc gia, đáp ứng thị nghiệp, giáo dục STEM
trường lao động, chuẩn bị điều - Hỗ trợ thiết bị dạy học phục
kiện đào tạo nhân lực đáp ứng
vụ giáo dục hướng nghiệp,
yêu cầu của cuộc cách mạng
giáo dục STEM cho một số
công nghiệp lần thứ 4 trường trung học
Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của
Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp
cận cuộc các mạng công nghiệp lần thức 4
Thay đổi mạnh mẽ các chính
sách, nội dung, phương pháp
giáo dục và dạy nghề nhằm
tạo ra nguồn nhân lực có khả
Thúc đẩy triển khai giáo dục
Tăng cường giáo dục những
năng tiếp nhận các xu thế công
về khoa học, công nghệ, kỹ
kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư
nghệ sản xuất mới, trong đó
thuật và toán học (STEM)
duy sáng tạo, khả năng thích
cần tập trung vào thúc đẩy đào trong chương trình giáo dục
nghi với những yêu cầu của
tạo về khoa học, công nghệ, phổ thông; tổ chức thí điểm tại cuộc Cách mạng công nghiệp
kỹ thuật và toán học (STEM), một số trường phổ thông ngay lần thứ 4
ngoại ngữ, tin học trong từ năm học 2017 - 2018
chương trình giáo dục phổ thông
Xu hướng nghề nghiệp tương lai GIÁO DỤC STEM
Là cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học
 Các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với
các bài học trong thế giới thực,
 Học sinh áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kỹ
thuật và toán vào trong các bối cảnh cụ thể,
 Kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu,
 Để phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và cạnh tranh
trong nền kinh kế mới (Tsupros, Kohler, & Hallinen, 2009) VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN
• Giúp học sinh đạt đến tư duy bậc cao, phát triển sản phẩm,
sáng tạo để đem lại kiến thức về khoa học, công nghệ, kĩ
thuật, toán học mà không phải bằng con đường giảng dạy lý thuyết.
• Tạo môi trường học tập để học sinh không lo lắng về thất
bại và có sự tin tưởng đến thành công