Bài giảng Triết học mác lênin |Học viện Phụ nữ Việt Nam

Triết học là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, ra đời sớmcùng như đồng thời cả Phương Đông và phương Tây vào khoảng thế kỉ thứ VIII đến thế kỷVI trước CN.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem.

Trường:

Học viện Phụ nữ Việt Nam 638 tài liệu

Thông tin:
7 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài giảng Triết học mác lênin |Học viện Phụ nữ Việt Nam

Triết học là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, ra đời sớmcùng như đồng thời cả Phương Đông và phương Tây vào khoảng thế kỉ thứ VIII đến thế kỷVI trước CN.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem.

31 16 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD| 45764710
TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN
Chương 1: Khái luận về triết học và triết học mác lênin
I. Triết học và vấn đề cơ bản của Triết học
1. Khái lược về triết học
a) Nguồn gốc của triết học
Triết học là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, ra đời sớm
cùng như đồng thời cả Phương Đông và phương Tây vào khoảng thế kỉ thứ VIII đến thế kỷ VI
trước CN
Cấu thành từ: Nguồn gốc nhận thức + Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức:
Triết học xuất hiện khi tri thức của loài người hình thành vốn hiểu biết nhất định và
trên cơ sở tư duy con người đã đạt đến trình độ khái quát hóa
Là hình thức tư duy lý luận đầu ên và thể hiện khả năng tư duy trừu tượng, nưng
lực khái quát hóa để giải quyết các vấn đề nhận thức chung về tự nhiên, xã hội, tư
duy Nguồn gốc xã hội:
Nền sản xuất có sự phân công lao động XH dẫn đến sự phân chia lao đông => chế độ
tư hữu
Xuất hiện sự phân chia giai cấp, bản thân triết học ra đời mang nh đảng
Tri thức xuất hiện ( những ng xuất sắc) có điều kiện, nhu cầu, năng lực hệ thống hóa
các quan niệm thành lý luận
b. Khái niệm triết học:
Phương Đông:
Trung quốc: Triết = T
Sự truy m bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và
tư tưởng nh thần
Ấn độ: Triết = darshana chiêm ngưỡng hàm ý là trí thức dựa trên lý trí là con đường
suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải thấu đạt được chân lý về vũ trụ và
nhân sinh
Phương Tây:
Người Hy Lạp: Philosophia = yêu mến sự thông thái
Giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi của con người, nhấn mạnh đến
khát vọng m kiếm tri thức của con người,
=> Triết học là hoạt động nh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng
hóa và khái quát hóa rất cao
Triết học tồn tại với nh cách là một hình thái YTXH, triết học nào cũng có tham vọng xây
dựng bức tranh tổng quát nhất vthế giới và con ng
Định nghĩa về triết học: Hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xh về thế giới
được thể hiện thànnh hthong tri thức về những ngtac cơ bản và nền tảng tồn người,
về những bản chất nhất của mqh giữa con ng vs tự nhiên, XH, đời sống nh thần
TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN
những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con ng trong thế giới đó,
là khoa học về những qluat vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và
tư duy,
lOMoARcPSD| 45764710
II. Triết học Mác Lênin và vai trò của triết học Mác Lênin trong đời sống xã hội
1. Sự ra đờiphát triển của triết học Mác Lenin ( ĐK lịch sử là yếu tố khách quan)
a) Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Điều kiện kinh tế - xã hội
Sự củng cố và phát triển của PTSX TBCN trong điều kiện cách mạng công
nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp Vô sản trên đài lịch sử, đây là nhân tố CT-XH quan
trọng
Thực ễn cách mạng của giai cấp vô sản, đây là cơ sở chủ yếu và trực ếp
Nguồn gốc lý luận:
Tư tưởng nhân loại
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển anh
CNXH Không tưởng
Tiền đề khoa học tự nhiên:
Sự phát triển của KHTN cuối 18 đầu 19 đặc biệt là 3 phát minh
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
“ Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ
chuyển hóa từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng
khác”
Học thuyết ến hóa của Đác uyn:
“ Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (hay còn
gọi là quá trình đấu tranh sinh tồn) và do vật chỉ có một số ít các cá thể đưc sng
sót qua mỗi thế hệ
Học huyết tế bào:
“Tất cả sinh vật được cấu tạo từ tế bào và tế bào là đơn vị sống cơ bản của sinh giới”
Nhân tố chủ quan trong sự ra đời triết học Mác:
Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C.Mác và Ph. Ănghen đều ch cực tham gia
hoạt động thực ễn
Hiệu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN trong nền SX TBCN nên đã đứng
trên lợi ích của GCCN
Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để
nhận thức và cải tạo thế giới
b. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác
1841 - 1844: Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ ch nghĩa duy
tân và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản
1844 - 1848: Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử
1848 - 1895: Thời kỳ C.Mác và Ph Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận
triết học
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ănghen thc
hin
Khắc phục được nh trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục nh
duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật triết
học hoàn bị là chủ nghĩa duy vật biện chứng
lOMoARcPSD| 45764710
Vận dụng và mở rộng quuan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội,
sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng
trong triết học
Sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học với những đặc nh mới của triết học
duy vật biện chứng
d. Giai đoạn Lennin trong sự phát triển Triết học Mác
Hoàn cảnh lịch sử
Cuối XIX đầu XX: CNTB phát triển cao sinh ra chủ nghĩa đế quc, xuất hiện những
mâu thuẫn mới đặc biệt GCTS >< GCVS
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga và xuất hiện phong trào giải
phóng dân tộc tại các nước thuộc địa cần hệ thống lý luận mới soi đường
Những phát minh mới trong KHTN (vật lý học) dẫn đến sự khủng hoảng về Thế giới
quan,... CNDT lợi dụng những phát minh này gây ảnh hưởng trực ếp đến nhận thức
và hành động Cm, nở rộ các loại CNDT khoa học tự nhiên
Các nhà tư tưởng tư sản tấn công, xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lenin
a. Khái niệm triết học Mác Lênin
b. Đối tượng của triết học Mác Lênin
c. Chức năng của triết học Mác Lenin
lOMoARcPSD| 45764710
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
I. Vật chất và ý thức
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a) Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác và phạm trù vật
cht
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc nh tồn tại
khách quan của chúng
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước
Phương Đông cổ đại
Phương Tây cổ đại
Thuyết tứ đại ( Ấn độ): Vật chất là đất,
ớc, lửa, giớ
Hêraclit: Vật chấ là lửa Anaximen:
Không khí
Talet: nước
Đêmocrit: Vậy chất là nguyên tử
Thuyết âm – dương: cho rằng có 2 lực
lượng âm dương đối lập nhau nhưng lại
gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là
khởi nguyên cyar mọi sự hình thành
biến hóa
Thuyêts ngũ hình: coi năm yếu tố Kim
Mộc Thủy Hỏa Thổ là những yếu tố khởi
nguyên cấu tạo nên mọi vật
Tích cực: Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới. quan điểm các nhà tri
thức cổ đại là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điêrm thế giới vật
cht
Vật chất được coi là cơ sở đầu ên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Hạn chế: họ đồng nhất vật chất với một dạng vật cụ th
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất y
Những yếu tkhởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra điều mới chỉ là cácc giả định, mang
nh trực quan cảm nh, chưa được chứng minh về mặt khoa học
Quan niệm về vật chất của CNDV cận đại
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhnhất của vật chất vĩ mô
thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải
thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất khỏi
vận động, không gian và thời gian
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất. Hạn chế
về phương phát luận siêu hình
b) Cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của
các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- 1895: Rơn ghen phát hiện a X
lOMoARcPSD| 45764710
- 1896: Béc cơ ren phát hiện phóng xạ
- 1897: Tôm xơn phát hiện ra điện tử
- 1901: Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
- 1905 – 1916: Einstein thuyết tuyên đối hẹp và thuyết tương đối rộng
Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của CNDV
Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất
của CNDV
Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa
tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
Lênin đã phân ch nh hình phức tạp và chỉ rõ: Cái bị êu tan kph là nguyên tử, kph
vật chất êu tan mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con ng về vật chất là êu tan
c) Quan niệm của triết học Mác Lênin về vật chất
- Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa
vật chất với nh cách là một phạm trù triết học, một sáng tạo, một công trình trí óc
tư duy của con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ kph là sản phẩm chủ
quan của tư duy
- Các sự vật hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú muôn vẻ nhưng chúng vẫn có
một đặc nh chung, thống nhất đó là nh vật
cht – nh tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức
- Quan niệm của Lê nin
+ Lê nin đã ến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học,
đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm => Bảo vệ và phát
triển quan niệm DVBC về phạm trù vật chất
+ “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chthực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác”.
Nhận xét: về định nghĩa của Lê nin
- Lê nin đã đưa ra pp không thông thường
Lê nin
Khoa học tự nhiên
Phân biệt vật chất với tư cách là phạm
trù triết học có đặc trưng
Vật chất là đối tượng, dạng chất cụ th
có cấu tạo và các thuộc
là thuộc nh khách quan
nh của nó
Nội dung:
- Thnhất: vật chất là thực tại khách
quan – cái tồn tại hiện thực bên
ngoài ý thức và không lệ thuộc ý
thc
- Thứ hai: vật chất là cái gây nên cảm
giác ở con người khi
gián ếp hoặc trực ếp tác động
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
lOMoARcPSD| 45764710
+ Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: bản thể lun + nhận thức luận ( Bản chất của thế gii
gì? Con người khnăng nhận thức thế giới kh) + Triệt để khắc phục hạn chế của
CNDV cũ, bác bỏ CNDT bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm n trong KHTN + Tạo ền đề xây
dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ gia
triết học duy vật biện chứng với khoa học
d. Phương thức tồn tại của vật chất
- Phương thức tồn tại của vật chất là các thức tồn tại và hình thức tồn tại
Vận động: là cách thức tồn tại, đồng thời là hình thức tồn tại của vật chất
Không gian và thời gian: hình thức tồn tại của vật chất
e. Tính thống nhất vật chất của thế gii
- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trc, quyết định ý thức của
con người
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên
chúng có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức:
a) Nguồn gốc:
Tự nhiên (cần): Bộ óc người + Thế giới khách quan
Xã hội (đủ ): Lao động và ngôn ngữ
b) Bản chất
c) Kết cu
- Các lớp cấu trúc của ý thức:
+ Trí thức
+ Tình cảm
+ Niềm n
+ ý chí
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức: quyết định đến nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vật
động, phát triển
- Ý thức tác động trở lại vật chất
- Tính độc lập tương đối của ý thức
lOMoARcPSD| 45764710
II. Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình phép biện chứng
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
a) Hai nguyên lý.
| 1/7

Preview text:

lOMoAR cPSD| 45764710 TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN
Chương 1: Khái luận về triết học và triết học mác lênin I.
Triết học và vấn đề cơ bản của Triết học
1. Khái lược về triết học
a) Nguồn gốc của triết học
Triết học là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, ra đời sớm
cùng như đồng thời cả Phương Đông và phương Tây vào khoảng thế kỉ thứ VIII đến thế kỷ VI trước CN
Cấu thành từ: Nguồn gốc nhận thức + Nguồn gốc xã hội Nguồn gốc nhận thức: •
Triết học xuất hiện khi tri thức của loài người hình thành vốn hiểu biết nhất định và
trên cơ sở tư duy con người đã đạt đến trình độ khái quát hóa •
Là hình thức tư duy lý luận đầu tiên và thể hiện khả năng tư duy trừu tượng, nưng
lực khái quát hóa để giải quyết các vấn đề nhận thức chung về tự nhiên, xã hội, tư duy Nguồn gốc xã hội: •
Nền sản xuất có sự phân công lao động XH dẫn đến sự phân chia lao đông => chế độ tư hữu •
Xuất hiện sự phân chia giai cấp, bản thân triết học ra đời mang tính đảng •
Tri thức xuất hiện ( những ng xuất sắc) có điều kiện, nhu cầu, năng lực hệ thống hóa
các quan niệm thành lý luận
b. Khái niệm triết học: • Phương Đông: • Trung quốc: Triết = Trí
Sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần •
Ấn độ: Triết = darshana chiêm ngưỡng hàm ý là trí thức dựa trên lý trí là con đường
suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải thấu đạt được chân lý về vũ trụ và nhân sinh • Phương Tây: •
Người Hy Lạp: Philosophia = yêu mến sự thông thái
Giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi của con người, nhấn mạnh đến
khát vọng tìm kiếm tri thức của con người,
=> Triết học là hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng
hóa và khái quát hóa rất cao
Triết học tồn tại với tính cách là một hình thái YTXH, triết học nào cũng có tham vọng xây
dựng bức tranh tổng quát nhất về thế giới và con ng •
Định nghĩa về triết học: Hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xh về thế giới
được thể hiện thànnh hthong tri thức về những ngtac cơ bản và nền tảng tồn người,
về những bản chất nhất của mqh giữa con ng vs tự nhiên, XH, đời sống tinh thần TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN •
những quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con ng trong thế giới đó,
là khoa học về những qluat vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, lOMoAR cPSD| 45764710
II. Triết học Mác Lênin và vai trò của triết học Mác Lênin trong đời sống xã hội
1. Sự ra đờiphát triển của triết học Mác Lenin ( ĐK lịch sử là yếu tố khách quan)
a) Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác •
Điều kiện kinh tế - xã hội •
Sự củng cố và phát triển của PTSX TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp •
Sự xuất hiện của giai cấp Vô sản trên đài lịch sử, đây là nhân tố CT-XH quan trọng •
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản, đây là cơ sở chủ yếu và trực tiếp Nguồn gốc lý luận: • Tư tưởng nhân loại •
Triết học cổ điển Đức •
Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển anh • CNXH Không tưởng •
Tiền đề khoa học tự nhiên:
Sự phát triển của KHTN cuối 18 đầu 19 đặc biệt là 3 phát minh •
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
“ Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ
chuyển hóa từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác”
Học thuyết tiến hóa của Đác uyn:
“ Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn (hay còn
gọi là quá trình đấu tranh sinh tồn) và do vật chỉ có một số ít các cá thể được sống
sót qua mỗi thế hệ”

Học tthuyết tế bào:
“Tất cả sinh vật được cấu tạo từ tế bào và tế bào là đơn vị sống cơ bản của sinh giới”
Nhân tố chủ quan trong sự ra đời triết học Mác: •
Xuất thân từ tầng lớp trên nhưng C.Mác và Ph. Ănghen đều tích cực tham gia hoạt động thực tiễn •
Hiệu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của GCCN trong nền SX TBCN nên đã đứng trên lợi ích của GCCN •
Xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho GCCN một công cụ sắc bén để
nhận thức và cải tạo thế giới
b. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác •
1841 - 1844: Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước chuyển từ chủ nghĩa duy
tân và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và lập trường giai cấp vô sản •
1844 - 1848: Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử •
1848 - 1895: Thời kỳ C.Mác và Ph Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ănghen thực hiện •
Khắc phục được tính trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính
duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm ⇨ sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật triết
học hoàn bị là chủ nghĩa duy vật biện chứng lOMoAR cPSD| 45764710 •
Vận dụng và mở rộng quuan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội,
sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học •
Sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học với những đặc tính mới của triết học duy vật biện chứng
d. Giai đoạn Lennin trong sự phát triển Triết học Mác • Hoàn cảnh lịch sử •
Cuối XIX đầu XX: CNTB phát triển cao sinh ra chủ nghĩa đế quốc, xuất hiện những
mâu thuẫn mới đặc biệt GCTS >< GCVS •
Trung tâm cách mạng thế giới chuyển sang nước Nga và xuất hiện phong trào giải
phóng dân tộc tại các nước thuộc địa cần hệ thống lý luận mới soi đường •
Những phát minh mới trong KHTN (vật lý học) dẫn đến sự khủng hoảng về Thế giới
quan,... CNDT lợi dụng những phát minh này gây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức
và hành động Cm, nở rộ các loại CNDT khoa học tự nhiên •
Các nhà tư tưởng tư sản tấn công, xuyên tạc và phủ nhận chủ nghĩa Mác
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lenin
a. Khái niệm triết học Mác Lênin
b. Đối tượng của triết học Mác Lênin
c. Chức năng của triết học Mác Lenin lOMoAR cPSD| 45764710
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng I. Vật chất và ý thức
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a) Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác và phạm trù vật chất •
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm
Thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng vật chất nhưng phủ định đặc tính tồn tại khách quan của chúng •
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Phương Đông cổ đại Phương Tây cổ đại
Thuyết tứ đại ( Ấn độ): Vật chất là đất,
Hêraclit: Vật chấtt là lửa Anaximen: nước, lửa, giớ Không khí Talet: nước
Đêmocrit: Vậy chất là nguyên tử
Thuyết âm – dương: cho rằng có 2 lực
lượng âm dương đối lập nhau nhưng lại
gắn bó, cố kết với nhau trong mọi vật, là
khởi nguyên cyar mọi sự hình thành biến hóa
Thuyêts ngũ hình: coi năm yếu tố Kim
Mộc Thủy Hỏa Thổ là những yếu tố khởi
nguyên cấu tạo nên mọi vật
Tích cực: Xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới. quan điểm các nhà tri
thức cổ đại là cơ sở để các nhà triết học duy vật về sau phát triển quan điêrm thế giới vật chất
Vật chất được coi là cơ sở đầu tiên của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Hạn chế: họ đồng nhất vật chất với một dạng vật cụ thể
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra điều mới chỉ là cácc giả định, mang
tính trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học
Quan niệm về vật chất của CNDV cận đại
Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô
thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải
thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất khỏi
vận động, không gian và thời gian
Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất. Hạn chế
về phương phát luận siêu hình
b) Cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của
các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
- 1895: Rơn ghen phát hiện tia X lOMoAR cPSD| 45764710
- 1896: Béc cơ ren phát hiện phóng xạ
- 1897: Tôm xơn phát hiện ra điện tử
- 1901: Kaufman chứng minh khối lượng biến đổi theo vận tốc của điện tử
- 1905 – 1916: Einstein thuyết tuyên đối hẹp và thuyết tương đối rộng
Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về vật chất của CNDV
Chủ nghĩa duy tâm trong một số khoa học tấn công và phủ nhận quan niệm về vật chất của CNDV
Một số nhà khoa học tự nhiên trượt từ CNDV máy móc, siêu hình sang chủ nghĩa
tương đối, rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm
Lênin đã phân tích tình hình phức tạp và chỉ rõ: Cái bị tiêu tan kph là nguyên tử, kph
vật chất tiêu tan mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con ng về vật chất là tiêu tan
c) Quan niệm của triết học Mác Lênin về vật chất
- Để có một quan niệm đúng đắn về vật chất, cần phải có sự phân biệt rõ ràng giữa
vật chất với tính cách là một phạm trù triết học, một sáng tạo, một công trình trí óc
tư duy của con người trong quá trình phản ánh hiện thực chứ kph là sản phẩm chủ quan của tư duy
- Các sự vật hiện tượng của thế giới, dù rất phong phú muôn vẻ nhưng chúng vẫn có
một đặc tính chung, thống nhất đó là tính vật
chất – tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức - Quan niệm của Lê nin
+ Lê nin đã tiến hành tổng kết toàn diện những thành tựu mới nhất của khoa học,
đấu tranh chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa hoài nghi, duy tâm => Bảo vệ và phát
triển quan niệm DVBC về phạm trù vật chất
+ “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh, và tồn tại không lệ thuộc và cảm giác”.
Nhận xét: về định nghĩa của Lê nin
- Lê nin đã đưa ra pp không thông thường Lê nin Khoa học tự nhiên
Phân biệt vật chất với tư cách là phạm
Vật chất là đối tượng, dạng chất cụ thể
trù triết học có đặc trưng
có cấu tạo và các thuộc là thuộc tính khách quan tính của nó Nội dung:
- Thứ nhất: vật chất là thực tại khách
quan – cái tồn tại hiện thực bên
ngoài ý thức và không lệ thuộc ý thức
- Thứ hai: vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi
gián tiếp hoặc trực tiếp tác động
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin lOMoAR cPSD| 45764710
+ Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: bản thể luận + nhận thức luận ( Bản chất của thế giới
là gì? Con người có khả năng nhận thức thế giới kh)
+ Triệt để khắc phục hạn chế của
CNDV cũ, bác bỏ CNDT bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN + Tạo tiền đề xây
dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa
triết học duy vật biện chứng với khoa học
d. Phương thức tồn tại của vật chất
- Phương thức tồn tại của vật chất là các thức tồn tại và hình thức tồn tại
Vận động: là cách thức tồn tại, đồng thời là hình thức tồn tại của vật chất
Không gian và thời gian: hình thức tồn tại của vật chất
e. Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, có trc, quyết định ý thức của con người
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không tự nhiên sinh ra, không mất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều là những dạng cụ thể của vật chất, nên
chúng có mối liên hệ qua lại, tác động qua lại lẫn nhau
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức: a) Nguồn gốc:
Tự nhiên (cần): Bộ óc người + Thế giới khách quan
Xã hội (đủ ): Lao động và ngôn ngữ b) Bản chất c) Kết cấu
- Các lớp cấu trúc của ý thức: + Trí thức + Tình cảm + Niềm tin + ý chí
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất quyết định ý thức: quyết định đến nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vật động, phát triển
- Ý thức tác động trở lại vật chất
- Tính độc lập tương đối của ý thức lOMoAR cPSD| 45764710 II.
Phép biện chứng duy vật
1. Hai loại hình phép biện chứng
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật a) Hai nguyên lý.