-
Thông tin
-
Quiz
Một Số Nội Dung Ôn Tập Môn Triết Học Mác – Lênin |Học viện Phụ nữ Việt Nam
Câu 1. Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức ?a. Nguồn gốc của ý thức- Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc con người và hiện thực khách quan.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem
Triết học Mác-Lênin (DHCT13) 97 tài liệu
Học viện Phụ nữ Việt Nam 638 tài liệu
Một Số Nội Dung Ôn Tập Môn Triết Học Mác – Lênin |Học viện Phụ nữ Việt Nam
Câu 1. Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức ?a. Nguồn gốc của ý thức- Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc con người và hiện thực khách quan.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem
Môn: Triết học Mác-Lênin (DHCT13) 97 tài liệu
Trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam 638 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:















Tài liệu khác của Học viện Phụ nữ Việt Nam
Preview text:
lOMoAR cPSD| 45764710
MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Câu 1.
Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức ?
a. Nguồn gốc của ý thức
- Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc con người và hiện thực khách quan
+ Bộ óc con người: là cơ quan vật chất của ý thức, ý thức là chức năng của não
con người và phụ thuộc vào hoạt động của bộ não
+ Bộ óc con người với thế giới khách quan có mối liên hệ phản ánh qua: vật lí
hóa học, tính kích thích, tâm lí, năng động sáng tạo
- Nguồn gốc xã hội: ngôn ngữ và lao động
+ Ngôn ngữ: là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, không có ngôn
ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được
+ Lao động: là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra các
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
b. Bản chất của ý thức
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo Câu 2.
Phân tích nội dung, ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin ?
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác .
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người Ý nghĩa :
Giải quyết 2 mặt của vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người phải quán triệt nguyên tắc 1 lOMoAR cPSD| 45764710 khách quan.
Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội- đó là các
điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất trong xã hội
Câu 3. Phân tích mối quan hê biệ n chứng giữa vậ t chất và ý thức? Vận dụng ̣ trong
quá trình học tập của sinh viên? *Vật chất:
Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. *Ý thức :
Là một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao là bộ óc con người. Bộ óc người
là cơ quan vật chất của ý thức còn ý thức là chức năng của bộ óc con người vì
vậy không thể tách rời ý thức ra khỏi bộ óc.
* Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
- Vật chất và ý thức quan hệ qua lại và chuyển hóa lẫn nhau :Vật chất cótrước
ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, vật chất là nguồn gốc, là tiền đề
cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức. Hay nói cách khác vật chất
thế nào thì ý thức như thế ấy, vật chất thay đổi đến đâu thì ý thức thay đổi đến đó.
- Ý thức là do vật chất sinh ra nhưng 1 khi ý thức ra đời nó có tác dụng tíchcực
trở lại với vật chất sinh ra nó theo 2 trường hợp:
+ Nếu ý thức tiến bộ: phản ánh phù hợp với thực tế thì có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển.
+ Nếu ý thức lạc hậu: phản ánh không phù hợp với quy luật khách quan thì có
tác dụng kìm hãm xã hội phát triển. 2 lOMoAR cPSD| 45764710
- Ý thức thuần túy: ý thức này dù tiến bộ hay lạc hậu thì bản thân chúng cũng
không làm thay đổi điều kiện hiện thực mà ý thức đó phải thông qua hành
động thực tiễn của con người thì mới trở thành hiện thực - Ví dụ 4.
Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng
duy vật? Vận dụng trong quá trình học tập của sinh viên?
I.Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến : -
Mối liên hệ : dùng để chỉ sự ràng buộc , phụ thuộc , quy định ,tác động
qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt , các yếu tố , các bộ phận cấu
thành nên sự vật , hiện tượng ; giữa các sự vật , các hiện tượng với nhau ; giữa
sự vật , hiện tượng với môi trường ; mà trong đó sự biến động của sự vật ,
hiện tượng này sẽ kéo theo sự biến động của sự , hiện tượng khác . -
Mối liên hệ phổ biến : dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của
các sự vật , hiện tượng của thế giới . Đồng thời , cũng dùng đểchỉ các mối liên
hệ tồn tại ở nhiều sự vật , hiện tượng của thế giới .
II chất các mối liên hệ : * Tính khách quan :
- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới .
- Mối liên hệ là cái vốn có của bản thân các sự vật , hiện tượng ;tồn tại độc lập
không phụ thuộc vào ý thức của con người hay không phải do sự áp đặt từ
bên ngoài , dù muốn hay không thì bản thân các sự vật , hiện tượng luôn
luôn chứa đựng các mối liên hệ . * Tính phổ biến :
- Xuất phát từ bản thân tính biện chứng của thế giới
- Mỗi sự vật , hiện tượng là một hệ thống có cấu trúc nội tại .+ Không có sự vật
, hiện tượng nào tồn tại một cách cô lập cũng như tồn tại tách biệt với các sự
vật , hiện tượng khác .Bản thân sự vật , hiện tượng là một thể thống nhất . -
Mối liên hệ có trong mọi sự vật , hiên tượng ; mọi giai đoạn , mọi quá trình ;
có cả trong tự nhiên , xã hội và tư duy con người .
* Tính đa dạng , phong phú :
- Xuất phát từ tính đa dạng , muôn hình , muôn vẻ của thế giới vật chất .
- Trong thế giới có nhiều hình thức mối liên hệ nà mỗi hình thứcmối liên hệ có
đặc điểm riêng , có vị trí , vai trò riêng đối với sự tồn tại , vận động , phát
triển của sự vật , hiện tượng . Vì vây , sự phân loại mối liên hệ là điều hết sức cần thiết :
+ Mối liên hệ bên trong — mối liên hệ bên ngoài .
+ Mối liên hệ cơ bản – mới liên hệ không cơ bản .
+ Mối liên hệ chủ yếu – mối liên hệ thứ yếu .
+ Mối liên hệ bản chất — mối liên hệ hiện tượng . 3 lOMoAR cPSD| 45764710
+ Mối liên hệ tất nhiên – mối liên hệ ngẫu nhiên . - mối liên hệ gián tiếp .
+ Mối liên hệ trực tiếp - mối liên hệ gián tiếp .
- Mối liên hệ diễn ra rất phức tạp trong đời sống xã hội vì dó có sự tham gia
của con người có ý thức .
- Hiện nay , khoa học hiện đại đã chứng minh rằng :
+ Phương thức tồn tại của sự vật , hiện tượng do cách thức liên hệ giữa các
yếu tố cấu thành quyết định . Ví dụ : mối liên hệ giữa các axit nucleic mà bị đảo
lộn liên hiện tượng đột biến gen .
+ Sự vận động , phát triển của các sự vật , hiện tượng do sự tác động qua lại
giữa các yếu tố cấu thành quyết định mà trước hết là sự tác động qua lại lẫn
nhau giữa các mặt đối lập .
III.Ý nghĩa phương pháp luận :
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần phải
có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể
* Quan điểm toàn diện yêu cầu : -
Thứ nhất , xem xét tất cả các mặt , các mối liên hệ , kể cả cácmắt khâu
trung gian trong những điều kiện không gian thời gian nhất định . -
Thứ hai , trong vô vàn các mối liên hệ , cần rút ra được đâu là mối liên
hệ cơ bản , chủ yếu nhằm xác định bản chất của sự vật , hiện tượng . -
Thứ ba , chống lại cách xem xét siêu hình , phiến diện , một chiều ,
chống lại thuật ngụy biện . -
Thứ tư , chống lại cách xem xét cảo bằng , dàn trải ( coi mọi mối liên hệ
như nhau), có nghĩa là chống lại chủ nghĩa chiết trung về mối liên hệ -
Thứ năm , chống lại thuật ngụy biện ( quy cái thứ yếu thành cái chủ yếu
, quy cái không cơ bản thành cái cơ bản , bằng lí lẽ , lập luận tưởng rằng có lí
nhưng thực chất là vô lí ) * Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu :
Khi xem xét các sự vật , hiện tượng cần phải đặt chúng : -Thứ nhất , trong
điều kiện , môi trường cụ thể ; trong từng hoàn cảnh lịch sử - cụ thể -
Thứ hai , trong từng diều kiện không gian , thời gian cụ thể nhất định . -
Thứ ba , trong từng mối liên hệ , quan hệ nhất định .......+ Cần xét đến
tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và các tình huống khác nhau phải
giải quyết trong thực tiễn .
+ Cần phải xem xét sự vật , hiên tượng trong quá trình phá sinh hình thành ,
phát triển đa dạng của chúng .
+ Cần nghiên cứu sự vật , hiện tượng trong sự vận động , phát triển ở từng giai
đoạn cụ thể nhất định . *Liên hệ :
Ví dụ : Một thực tế cho thấy , sự thiêu liên hệ giữa kiên thức với thực tiên ở
các trường phổ thông đã khiến các sinh viên tương lai không biết nên lựa chọn
ngành học nào trước mùa thi . Đa số các bạn học sinh không biết sử dụng
những kiến thức đã được học vào việc gì ngoài việc để ... thi đỗ đại học . -
Ngoài ra thì học tập thôi thì chưa đủ , chúng ta cần phải rèn luyện cả về phẩm 4 lOMoAR cPSD| 45764710
chất , đạo đức như Bác đã từng dạy “ Có tài mà không có đức là người vô dụng
, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó ”
- Nhận thức được điều đó nên đang là sinh viên ngồi trên ghế nhà trường ,
đang trong quá trình phát triển về mọi mặt cả về thể lực và trí lực , tri thức và
trí tuệ nhân cách ... cho nên tôi cần hoàn thiện bản thân hơn nữa , rèn luyện
phẩm chất , nâng cao năng lực cho bản thân , học hỏi bạn bè , gia đình , nhà
trường và xã hội để trở thành con người mới xã hội chủ nghĩa nhằm đáp ứng
nhu cầu của xã hội hiện nay làm nền tảng cho sự phát triển tiếp tục trong tương lai .
Câu 5. Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật?
Vận dụng trong quá trình học tập của sinh viên?
Câu 6. Phân tích quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái
riêng, cái chung và cái đơn nhất? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
- Cái riêng để chỉ 1 sv hiện tượng , 1 quá trình nhất định .
- Cái chung chỉ những mặt những thuộc tính , yếu tố , quan hệ tồn tại phổ
biếntrong nhiều sv hiện tượng .
- Cái đơn nhất là những đặc tính , tính chất chỉ tồn tại ở sv hiện tượng và ko lặplại ở sv khác .
- Thế giới động vật bao gồm các cá thể (cái đơn nhất ) nhiều loài khác nhau(
mỗi loài là 1 cái riêng ) nhg tát cả đều tuân theo các quy luật chung của sự sống ( cái chung )
MQH biện chứng giữa cái chung cái riêng cái đơn nhất :
1. “Cái chung” chỉ tồn tại trong “cái riêng”, thông qua “cái riêng”.
“Cái chung” không tồn tại biệt lập, tách rời “cái riêng” mà chỉ tồn tại trong “cái riêng”.
Ví dụ: Cùi dày, nhiều múi, rất nhiều tép là cái chung giữa các quả bưởi. Rõ
ràng, cùi, múi, tép ở đây (cái chung) chỉ và phải tồn tại trong một quả bưởi nhất định (cái riêng).
2. “Cái riêng” chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến “cái chung”.
– Điều này có nghĩa “cái riêng” tồn tại độc lập, nhưng sự độc lập này không có
nghĩa là cô lập với những cái khác. Thông qua hàng ngàn mối liên hệ, hàng 5 lOMoAR cPSD| 45764710
ngàn sự chuyển hóa, “cái riêng” của loại này có liên hệ với những “cái riêng” của loại khác.
– Bất cứ “cái riêng” nào cũng tồn tại trong một môi trường, hoàn cảnh nhất
định, tương tác với môi trường, hoàn cảnh ấy, do đó đều tham gia vào các mối
liên hệ qua lại hết sức đa dạng với các sự vật, hiện tượng khác xung quan mình.
Các mối liên hệ qua lại này cứ trải rộng dần, gặp gỡ rồi giao thoa với các mối
liên hệ qua lại khác, kết quả là tạo nên một mạng lưới các mối liên hệ mới,
trong đó có những mối liên hệ dẫn đến một hoặc một số “cái chung” nào đó.
– Bất cứ “cái riêng” nào cũng không tồn tại mãi mãi.
Mỗi “cái riêng” sau khi xuất hiện đều tồn tại trong một khoảng thời gian nhất
định rồi biến thành một “cái riêng” khác. “Cái riêng” khác này lại biến thành
“cái riêng” khác thứ ba…v.v., cứ như vậy đến vô cùng tận. Kết quả của sự biến
hóa vô cùng tận này là tất cả “cái riêng” đều có liên hệ với nhau.
Thậm chí, có những cái tưởng chừng như hết sức xa lạ, hoàn toàn không dính
dáng gì đến nhau, nhưng qua hàng ngàn mối liên hệ, hàng ngàn sự chuyển hóa,
ta vẫn thấy chúng liên quan nhau.
3. “Cái chung” là một bộ phận của “cái riêng”, còn “cái riêng” không gia nhập hết vào “cái chung”. –
Do “cái chung” được rút ra từ “cái riêng”, nên rõ ràng nó là một bộ phận của “cái riêng”. –
Mặt khác, bên cạnh những thuộc tính (cái chung) được lặp lại ở các sự
vật khác, bất cứ “cái riêng” nào cũng còn chứa đựng những đặc điểm, thuộc
tính mà chỉ “cái riêng” đó mới có. Tức là, bất cứ “cái riêng” nào cũng chứa
đựng những “cái đơn nhất”.
4. “Cái đơn nhất” có thể biến thành “cái chung” và ngược lại. –
Sự chuyển hóa “cái đơn nhất” biến thành “cái chung” và “cái chung”
biến thành “cái đơn nhất” sẽ xảy ra trong quá trình phát triển khách quan của sự
vật, trong những điều kiện nhất định. –
Sở dĩ như vậy là do trong hiện thực, cái mới không bao giờ xuất hiện
đầy đủ ngay một lúc, mà lúc đầu xuất hiện dưới dạng “cái đơn nhất”, cái cá
biệt. Nhưng theo quy luật, cái mới nhất định sẽ phát triển mạnh lên, ngày càng
hoàn thiện, tiến tới hoàn toàn thay thế cái cũ và trở thành “cái chung”.
Ngược lại, “cái cũ” ngày càng mất dần đi. Từ chỗ là “cái chung”, cái cũ biến
dần thành “cái đơn nhất”. 6 lOMoAR cPSD| 45764710 Ý nghĩa pp luận :
- Muốn nhận thức đc cái chung cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng .
- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực
tiễnphải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng .
- Trong hoạt đọng thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hóa cáimới
thành cái chung đẻ ptriển nó , và ngc lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó .
Câu 7. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương
pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
Nguyên nhân : là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
1 sv hiện tượng hay giữa các mặt sv hiện tượng vs nhaun tạo ra 1 sự biến đổi nhất định .
Kết quả : là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động
giữa các mặt các yếu tố trong 1 sv hoặc giữa các sv hiện tượng tạo nên MQH biện chứng :
- 1 nn có thể dẫn tới nhiều kết quảtùy thuộc vào đk cụ thể
Vd : gạo vs nc đun sôi cvos thể thành cơm thành cháo .. phụ thuộc vaod nhiệt đọ , mức nc
- 1 kết quả có thể do nhiều nn gây ra
Vd : sức khỏe tốt là do tập thể dục , do chăm sóc y tế , do ăn uống điều độ …
- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trc kết qyae
vèmặt thời gian . tuyb nhiên ko phải mọi sự nối tiếp nhau về thời gian đều là nn kết quả .
- Trong những đk nhất định nn và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau 7 lOMoAR cPSD| 45764710
Vd : nghèo đói thất học làm gia tăng dân số - gia tăng dân số lại làm nghèo đói thất học Ý nghĩa pp luận
Trong hoạt đọng nhận thức và hđ thực tiễn phải bắt đầu từ vc đi tìm những nn xh sv hiện tượng
Cần phải phân loại các nn để có những b pháp giải quyết đúng đắn
Phải tận dụng các kq đã đạt đc để tạo đk kiến thức đẩy nn phát huy tác dụng
nhằm đạt dc mục đích đề ra
Câu 8. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Ý nghĩa phương
pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
Câu 9. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? Ý nghĩa phương
pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
Câu 10. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương
pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
Câu 11. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực? Ý nghĩa phương
pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
Câu 12. Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Ý nghĩa
phương pháp luận được rút ra từ nội dung quy luật này?
- Mặt đối lập là phạm trù chỉ những mặt, những thuộc tính có đặc điểm
hoặc có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong một chỉnh thể.
-Thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, ràng buộc
nhau,quy định nhau mặt này lấy mặt kia làm tiền cho sự tồn tại của nhau.
- Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại teo khuynh
hướngphủ định lẫn nhau, bài trừ lẫn nhau.
Nội dung của quy luật:
Tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt trái ngược
nhau,tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó. Các mặt đối lập của
sựvật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động
lựccủa sự vận động, phát triển của sự vật.
Ý nghĩa phương pháp luận 8 lOMoAR cPSD| 45764710
- Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển
củasựvật và là khách quan trong bản thân sự vật nên cần phải phát hiện
ra mâuthuẫn của sự vật bằng cách phân tích sự vật tìm ra những mặt,
nhữngkhuynh hướng trái ngược nhau và mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng.
- Phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể, biết phân loạimâuthuẫn
và tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn.
- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn - phù hợp với
từngloạimâu thuẫn, trình độ phát triển của mâu thuẫn. Không được điều
hòa mâuthuẫn. Phải tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng để
giải quyếtmâu thuẫn khi điều kiện đã chín muồi.
Câu 13. Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định? Ý nghĩa phương pháp luận
được rút ra từ nội dung quy luật ?
Khái niệm phủ đinh, phủ định biện chứng
- Phủ định: là sự thay thế bằng sự vật khác trong quá trình vận động vàphát triển.
- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ phủ định tự thân,là
mắt khâu của quá trình dẫn đến ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ
Mọi quá trình vận động và phát triển các lĩnh vực tự nhiên, xã hội haytư duy
diễn ra thông qua những sự thay thế, trong đó có sự thay thế chấmdứt sự
phát triển, nhưng cũng có sự thay thế tạo ra điều kiện, tiền đềcho quá trình
phát triẻn của sự vật. Những sự thay thế tạo ra điều kiện,tiền đề cho qúa
trình phát triển của sự vất thì gọi là phủ định biện chứng.
Nội dung quy luật Phủ định của phủ định
- Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là
domâu thuẫn trong bản thân sự vật quyết định. Mỗi lần phủ định là kết
quảđấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật -
giữa mặt khẳng định và phủ định
- Sự phủ định lần thứ nhất diễn ra là cho sự vật cũ chuyển thành cái đốilập 9 lOMoAR cPSD| 45764710
với mình (cái phủ định, phủ định cái bị phủ định, cái bị phủ định làtiền đề là
cái cũ, cái phủ định là cái mới xuất hiện sau cái phủ định làcái đối lập với cái
bị phủ định. Cái phủ định sau khi khi phủ định cáibị phủ định, cái phủ định
định lại tiếp tục biến đổi và tạo ra chu khỳphủ định lần thứ hai) . Sự phủ định
lần thứ hai được thực hiện dẫn tớisự vật mới ra đời. Sự vật này đối lập với
cái được sinh ra ở lần phủđịnh thứ nhất. Nó dường như lập lại cái ban đầu
nhưng nó được bổ sungnhiều nhân tố mới cao hơn, tích cực hơn
- Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả của sự
tổnghợp tất cả nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng
địnhban đầu và trong những lần phủ định tiếp theo. Do vậy, sự vật mới với
tưcách là kết quả của phủ định của phủ định có nội dung toàn diện
hơn,phong phú hơn, có cái khẳng định bạn đầu và kết quả của sự phủ định lầnthứ nhất.
- Kết quả của sự phủ định của phủ định là diểm kết thúc của một chu
kỳphát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo. Sự
vật lại tiếp tục phủ định biện chứng chính mình để phát triển. Cứ như vậy
sự vật mới ngày càng mới hơn.
- Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu tiến lên củasự
vật - xu hướng phát triển. Song phát triển đó không theo hướng thẳngmà theo đường "xoáy ốc".
- Sự phát triển "xoáy ốc" là sự biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng
củaquá trình phát triển biện chứng của sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại,tính
tiến lên. Mỗi vòng của đường xoáy ốc dường như thể hiện sự lặp lại,nhưng
cao hơn, thể hiện trình độ cao hơn của sự phát triển. Tính vô tậncủa sự phát
triển từ thấp đến cao được thể hiện ở sự nối tiếp nhau c
từdưới lên của các vòng trong đường "xoáy ốÝ
nghĩa của phương pháp luận
- Qúa trình phủ định mang tính đi lên, vì vậy trong hoạt động thực tiễncần
phải có liềm tin vào xu hướng của sự phát triển.
- Chu kỳ sau bao giờ cũng tiến bộ hơn chu kỳ trước.trong sự thay thế đó 10 lOMoAR cPSD| 45764710
cósự tác động của các nhân tố chủ quan của con người, vì vậy trong
hoạtđộng thực tiễn cần phải phát huy tính năng động sáng tạo, phát
hiệnnhững cái mới thay thế những cái cũ lỗi thời.
- Phủ định mang tính kế thừa, vì vậy trong hoạt động thực tiễn cần phải
kếthừa những yếu tố tích cực. Kế thừa phát triển những tinh hoa văn hoácủa
dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Loại bỏ những hủ
tụclạc hậu, những tư tưởng lỗi thời mang tính bảo thủ .
Câu 14. Phân tích nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất và ngược lại. Vận dụng trong quá trình học tập của sinh viên? Các khái niệm:
-Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn có của sự
vật hiện tượng là thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành có, phân biệt nó với
các khác. -Lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quyết định khách quan vốn
có của sự vật về các phương diện, số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự
tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động và phát triển của sự vật.
-Thuộc tính: chỉ những đặc điểm, tính chất của sự vật.
-Độ: là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó có sự thay đổi
về lượng chưa làm thay đổi căn bản, bản chất của sự vật, hiện tượng.
-Điểm nút: là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất.
-Bước nhảy: là sự chuyển hóa trong quá trình của sự vật, hiện tượng chất cũ mất đi mà chất mới ra đời.
*Mối quan hệ giữa chất và lượng:
-Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự thay đổi về chất: lượng thay đổi dần dần =>
vượt qua giới hạnquá độ => tại điểm nút dẫn đến làm chất cũ mất đi, chất mới ra
đời, chất mới ra đời sẽ quyết định 1 lượng mới => Lượng mới tích lũy vượt mức
giới hạn độ đến tại điểm nút đến chất mới… quá trình này diễn ra liên tục, tạo thành
phương thức cơ bản, phổ biến của các quá trình vận động, phát triển trong tự
nhiên, xã hội và tư duy.
-Khi chất mới ra đời lại có sự tác động trở lại lượng của sự vật: chất mới ra đời sẽ
quyết định 1 lượng mới biểu hiện trên phương diện làm thay đổi kết cấu, quy mô,
trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, làm thay đổi giới hạn độ,
điểm nút, tạo ra những biến đổi mới và lượng của sự vật. 11 lOMoAR cPSD| 45764710
Câu 15. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hôi và ý thức xã hộ i? Vậṇ dụng
vào tình hình thực tế ở nước ta như thế nào?
Câu 16. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
Vận dụng vào tình hình thực tế ở nước ta?
LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách mạng và thường xuyên phát triển.
QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và ổn định
về bản chất. QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là yêu cầu khách quan của nền sản xuất.
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Mỗi hình thái kinh tế-xã hội có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của nó.
Do đó, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mang tính lịch sử cụ thể, giữa
chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định. 1.
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: Cơ
sở hạ tầng nào sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy. Giai cấp nào chiếm địa vị
thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần.
Quan hệ sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trúc thượng tầng chính trị tương
ứng. Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng.
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến
đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng. Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình
thái kinh tế-xã hội và rõ rệt hơn khi chuyển từ hình thái kinh tế-xã hội này sang
hình thái kinh tế-xã hội khác. Sự biến mất của một kiến trúc thượng tầng không
diễn ra một cách nhanh chóng, có những yếu tố của kiến trúc thượng tầng cũ
còn tồn tại dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế của nó đã bị tiêu diệt. Có những yếu
tố của kiến trúc thượng tầng cũ được giai cấp cầm quyền mới sử dụng để xây
dựng kiến trúc thượng tầng mới.
Do đó, tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng diễn ra
rất phức tạp trong quá trình chuyển từ hình thái kinh tế-xã hội này sang hình
thái kinh tế-xã hội khác. 2.
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: Sự
tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện
ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, duy trì, củng cố và
phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ.
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, kiến trúc thượng tầng bảo đảm sự thống trị
chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế 12 lOMoAR cPSD| 45764710
thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn đối
với cơ sở hạ tầng. Nhà nước không chỉ dựa vào hệ tư tưởng mà còn dựa vào
chức năng kiểm soát xã hội để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định, chỉ có kiến trúc thượng tầng tiến bộ nảy
sinh trong quá trình của cơ sở kinh tế mới – mới phản ánh nhu cầu của sự phát
triển kinh tế, mới có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội. Nếu kiến trúc
thượng tầng là sản phẩm của cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì gây tác dụng kìm hãm
sự phát triển kinh tế-xã hội. Tất nhiên sự kìm hãm chỉ là tạm thời, sớm muộn nó
sẽ bị cách mạng khắc phục.
Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
Câu 17. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của
xã hội. Vận dụng vào tình hình thực tế ở nước ta hiện nay?
Cơ sở hạ tầng: Là toàn bộ những quan hệ sản xuất của xã hội trong sự vận động hiện
thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Kiến trúc thượng tầng của xã hội là: toàn bộ những tƣ tƣởng xã hội với những thiết chế
xã hội tƣơng ứng cùng những quan hệ nội tại của thƣợng tầng hình thành trên một cơ
sở hạ tầng nhất định Câu 18.
Chân lý là gì? Trình bày con đường biện chứng của quá trình nhận thức chân lý? Câu 19.
Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? 1. Khái niệm thực tiễn
- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất mang tính lịch sử - xã hội của con
người, có mục đích nhằm cải biến tự nhiên và xã hội 2. Vai trò:
· Thực tiễn là cơ sở động lực của nhận thức
- Không có thực tiễn không có nhận thức, thực tiễn đã cung cấp những tài liệu,
thông tin cho quá trình nhận thức được diễn ra
- Từ thực tiễn và sự biến đổi của nó luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương
hướng phát triển cho nhận thức
- Từ đòi hỏi của thực tiễn mà con người đã chế tạo ra các công cụ, phương tiện,
máy móc mới hỗ trợ con ng trong quá trình nhận thức 13 lOMoAR cPSD| 45764710
· Thực tiễn là mục đích của nhận thức: là nhận thức để áp dụng vào thực tiễn,
soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn chứ không phải để trang trí hay phục vụ
những ý tưởng viển vông
· Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý:
- Bản chất của tri thức là kết quả của sự phản ảnh thế giới hiện thực, do đó có
thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực khách quan. Nên yêu cầu khẳng
định tính đúng đắn của tri thức được đặt ra và thực hiện thông qua thực tiễn.
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đó vì thực tiễn cao
hơn nhận thức( lý luận), có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà còn
của tính hiện thực trực tiếp trong việc khẳng định cái đúng, bác bỏ cái sai
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tuyệt đối, vừa tương đối
· Ý nghĩa phương pháp luận
- Hình thành nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức với yêu cầu:
+ xem xét sự vật phải gắn với và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
+ coi trọng và thường xuyên tổng kết thực tiễn, đúc rút, bổ sung lý luận + học đi đôi với hành
+ chống bệnh giáo điều, chủ quan, duy ý chí
Câu 20. Trình bày khái niệm quần chúng nhân dân? Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân?
Quần chúng nhân dân là bộ phận có cùng chung lợi ích căn bản, bao gồm những thành
phần, những tầng lớp và những giai cấp, liên kết lại thành tập thể dưới sự lãnh đạo của
một cá nhân, tổ chức hay đảng phái nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã
hội của một thời đại nhất định.
VAI TRÒ CỦA QUẦN CHÚNG ND: Thứ nhất:
- Quần chúng là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cảivật
chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Con người muốn tồn tại phải có các điều kiện vật chất cần thiết, mà những nhu cầu
đó chỉ có thể đáp ứng được thông qua sản xuất. Lực lượng sản xuất cơ bản là đông đảo
quần chúng lao động, bao gồm cả lao động chân tay và lao động trí óc. 14 lOMoAR cPSD| 45764710
Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển của
lực lượng sản xuất. Song, vai trò của khoa học chỉ có thể phát huy thông qua thực tiễn
sản xuất của quần chúng lao động, nhất là đội ngũ công nhân hiện đại và trí thức trong
nền sản xuất xã hội, của thời đại kinh tế tri thức. Điều đó khẳng định rằng, hoạt động
sản xuất của quần chúng là điều kiện cơ bản để quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Thứ hai:
- Quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
Lịch sử đã chứng minh rằng, không có cuộc chuyển biến cách mạng nào mà không là
hoạt động đông đảo của quần chúng. Họ là lực lượng cơ bản của cách mạng, đóng vai
trò quyết định thắng lợi của mọi cuộc cách mạng.
Trong các cuộc cách mạng làm chuyển biến xã hội từ hình thái kinh tế – xã hội này sang
hình thái kinh tế – xã hội khác, nhân dân lao động là lực lượng tham gia đông đảo.
Cách mạng là ngày hội của quần chúng, là sự nghiệp của quần chúng.
Tất nhiên, suy đến cùng, nguyên nhân của mọi cuộc cách mạng là bắt đầu từ sự phát
triển của lực lượng sản xuất, dẫn đến mâu thuẫn với quan hệ sản xuất, nghĩa là bắt đầu
từ hoạt động sản xuất vật chất của quần chúng lao động. Bởi vậy, nhân dân lao động
là chủ thể của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội, đóng vai trò là động lực cơ bản
của mọi cuộc cách mạng xã hội. Thứ ba:
- Quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần.
Quần chúng đóng vai trò to lớn trong sự phát triển của khoa học, nghệ thuật, văn học,
đồng thời, áp dụng những thành tựu đó vào hoạt động thực tiễn. Những sáng tạo về văn
học, nghệ thuật, khoa học, y học, quân sự, kinh tế, chính trị, đạo đức… của nhân dân
vừa là cội nguồn, vừa là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển nền văn hóa tinh thần của
các dân tộc trong mọi thời đại.
Hoạt động của quần chúng từ trong thực tiễn là nguồn cảm hứng vô tận cho mọi sáng
tạo tinh thần trong đời sống xã hội. Mặt khác, các giá trị văn hóa tinh thần chỉ có thể
trường tồn khi được đông đảo quần chúng chấp nhận và truyền bá sâu rộng, trở thành giá trị phổ biến 15