
 !

Lợi nhuậnròng($)
Đầu ($)
"#$%&'()*"#$"+,%&'-()*" !%&'.) 
" !%&'/.)0,123,4 15 67,89
9
:;7<=,>$?,"+,+@$?,
-A571*,B<2<2$;$5"2,#!CD
E@57$?,5?A7F;7
Mục đích: Đo lường tỷ lệ lợi nhuận theo kỳ trên số ền đầu tư vào một thực thể kinh tế.
&'/ #!G%&'(*&'.*&'-( &'/.),H;5"I, 6
6>2A=J#$K,0"2,C2
,G;.A7F;7@!GF6L"M", 1N#!J&'/%
"+,)*,0,A73,4AO,$?, G#NCD,#$ 
 !% ECDP<2$;$ ,B<2).F;7 7J
=,AQ 2,&'/O,#2# 1RG<S T,
%2U5K5)"#!F6
y dựng
V! 1,<S*>%"+,)2,B4W
<%)P
%X)Y
Lợi nhuậnròng($)
Đầu ($)
Nguồn dữ liệu, Biến chứng và Thận trọng
ZG[",5Q"2,<S\@,H0,
5,1 6#$*U5G,B<2 <2$;$V6
AU5G],! 1C2,G;2^%#! G_AC4,B
3):"2,C2,G;A*6"T,;$0,5,2
^AG#!G,` ,\ 1
Các số liệu và khái niệm liên quan
"#$%&'()*"#$"+,%&'-()*" !#NCD,
%&'.a)" !%&'/.)5O,#NCD,J&'/
.],b,[5c,#NCD,"+,N#!*,],@d#!
<e4<5G3,!F,0#!GAc,2;fJ!
#Ag#!<5GhHA"2, GG<2$;$"$@"i<j
!,A<=, N` ! A  !J#?0

  !"#$#%&'/)>#!"T,,];
,G$J<2$&'/2O,
i<2$#2 1;E5j".>#!A@,];$`
A7GC4A<2$@,4GA
<=,
 .=,[%&'/)P
&'/Y
Lợi nhuậnròng
đầu
x 100 %
!%&' P#!F6i<2$#<W"iH$
;E
(PI,#!F6W"2<2$@
)*+,-!.$#
-,2&'/*+@>#!3,4&/0123*&/012
&' 43*&/56*&/56*-0,>#!
Ab,#NCD,"+,N#!*,d#!@#4<5G 6A!
[2
3%"#$)PV2O,C2,G;f2"i#$
JQ
*%" !)PV2O," !
JC2,G;
43 %"#$"+,)P:E2i#$"+,JC2
,G;
*%" !)PV2O,C2,G;f2"i !#NCD,
74 89:;<.=!>+V[2&'/*;C0G
#P
!%&' P#<"i;E;E#$H*
;E * ;E<
(P.<2$;EC2,G;W5j"4GC42U
*52,B;E!7%A@*_AC4,3#?f,) ;E
%;E_=,*,A G* )
?*+!+! +@-A2
9B P-&'/@,"7C3,*6A2HA"c,<2$,f
V_A[G[4*2HA"c,C2,G;Wf6
3#!F6W5j"
CP-&'/@,"7_*6A@,8C2,G;W<=,f
J5^K;;EV6A@52G"c,<2$
<=,G$ f
D>1+!5E@F5G P&'/b,#2# 1RG<S T,2UA
!%"C")-&'/ RGA*<2$@
=,
HIJ9K!!G#k$#N=,Alem 2C41 "2,
\F*C4Af2""+,nlem.[&'/2\
F#o#P
&'/Y
Lợi nhuậnròng
Đầu
x 100 %=
15.000
100.000
x 100 %=15 %
:"2, ECDA*&'/nX*6A@,8=,AWfnX
#2 1#!F6WV_ACHG!#2 1RG<S T,% ECDP
=,A@A&'/!X)
L4!: ;M@!1N9K 
O-P !Q>R#P.`"c,&'/@AI2^*U5G! 1
C2,G;@[H<C22^% ECDP#$;LB3*
G_AC4,* )m2@* G[&'/2<S,\@,H0,
5,1"2,<2$;E "2,i,^
$&>&> 5<9S,+>P&'/@57$?,5?A!,2C42* Q
AF;7;$4G0,;_[#_",
67"O, A!,C4,&'/E
3

Preview text:

10.2 Lợi tức đầu tư

Lợi tức đầu tư là một cách để xem xét lợi nhuận liên quan đến vốn đầu tư.

Lợi tức đầu tư - ROI (%) =

Lợi tức trên tài sản (ROA), lợi tức trên tài sản ròng (RONA), lợi tức trên vốn (ROC) và lợi tức trên vốn đầu tư (ROIC) là những thước đo tương tự với các biến thể về cách định nghĩa "đầu tư".

Tiếp thị không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng mà còn có thể ảnh hưởng đến mức đầu tư. Nhà máy và thiết bị mới, hàng tồn kho và các khoản phải thu là ba trong số các danh mục đầu tư chính có thể bị ảnh hưởng bởi các quyết định tiếp thị.

Mục đích: Đo lường tỷ lệ lợi nhuận theo kỳ trên số tiền đầu tư vào một thực thể kinh tế.

ROI và các số liệu liên quan (ROA, ROC, RONA và ROIC) cung cấp một bức tranh tổng quan về lợi nhuận được điều chỉnh theo quy mô của các tài sản đầu tư được nắm giữ trong doanh nghiệp. Các quyết định tiếp thị có mối liên hệ tiềm ẩn rõ ràng với tử số của ROI (lợi nhuận ròng), nhưng những quyết định tương tự này thường ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản và nhu cầu vốn (ví dụ: các khoản phải thu và hàng tồn kho). Các nhà tiếp thị nên hiểu vị thế của công ty mình và lợi nhuận mong đợi. ROI thường được so sánh với tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng (hoặc bắt buộc) trên số tiền đầu tư.

Xây dựng

Đối với đánh giá một kỳ, chỉ cần chia lợi nhuận (lợi nhuận ròng) cho các nguồn lực đã cam kết (đầu tư):

Lợi nhuận đầu tư (%) =

Nguồn dữ liệu, Biến chứng và Thận trọng

Việc tính trung bình lợi nhuận và đầu tư trong các kỳ như một năm có thể che giấu những biến động lớn về lợi nhuận và tài sản, đặc biệt là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Điều này đặc biệt đúng đối với các doanh nghiệp theo mùa (như một số vật liệu xây dựng và đồ chơi). Trong các doanh nghiệp như vậy, điều quan trọng là phải hiểu những biến động theo mùa này để liên hệ các số liệu hàng quý và hàng năm với nhau.

Các số liệu và khái niệm liên quan

Lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên tài sản ròng (RONA), lợi nhuận trên vốn sử dụng (ROCE) và lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) là các biến thể thường được sử dụng của ROI. Chúng cũng được tính bằng cách sử dụng lợi nhuận ròng làm tử số, nhưng chúng có mẫu số khác nhau. Sự khác biệt tương đối tinh tế giữa các số liệu này nằm ngoài phạm vi của cuốn sách này. Một số khác biệt được tìm thấy trong việc liệu các khoản phải trả có được trừ khỏi vốn lưu động hay không và cách xử lý vốn vay và vốn chủ sở hữu.

Tóm tắt – 10.2: Lợi tức đầu tư

  1. Ý nghĩa của Lợi tức đầu tư (ROI): Lợi tức đầu tư (ROI) là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá mức độ hiệu quả của một khoản đầu tư. ROI đo lường lợi nhuận thu được từ khoản đầu tư so với chi phí bỏ ra. Chỉ số này có thể giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư quyết định liệu một dự án hay một khoản đầu tư có đáng để thực hiện hay không.
  2. Công thức tính lợi tức đầu tư (ROI):

ROI =

Lợi nhuận ròng: Là số tiền thu được từ một khoản đầu tư sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí liên quan.

Đầu tư: Là tổng số tiền đã chi ra cho khoản đầu tư đó.

3. Các biến thể của ROI:

Ngoài ROI, còn có các chỉ số tương tự như Lợi tức trên tài sản (ROA), Lợi tức trên tài sản ròng (RONA), Lợi tức trên vốn (ROC)Lợi tức trên vốn đầu tư (ROIC). Những chỉ số này cũng sử dụng lợi nhuận ròng làm tử số, nhưng mẫu số có sự khác biệt về các yếu tố tính toán.

  • ROA (Lợi tức trên tài sản): Đo lường mức lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra từ tài sản của mình.
  • ROIC (Lợi tức trên vốn đầu tư): Đo lường mức lợi nhuận thu được trên vốn đầu tư của doanh nghiệp.
  • RONA (Lợi tức trên tài sản ròng): Tính toán lợi nhuận từ tài sản ròng của doanh nghiệp.
  • ROC (Lợi tức trên vốn): Đo lường lợi nhuận doanh nghiệp tạo ra từ vốn sử dụng.

4. Nguồn dữ liệu cần có để tính toán ROI: Để tính toán ROI, cần thu thập các dữ liệu sau:

  • Lợi nhuận ròng: Là lợi nhuận thu được sau khi trừ các chi phí như chi phí sản xuất, chi phí vận hành, thuế và các chi phí khác.
  • Đầu tư: Các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện dự án hoặc đầu tư, bao gồm chi phí cố định (như mua máy móc, xây dựng cơ sở hạ tầng) và chi phí vận hành (như chi phí nhân công, nguyên vật liệu, v.v.).

5. Cách đánh giá kết quả:

  • ROI dương: Nếu ROI có giá trị dương, điều này cho thấy rằng khoản đầu tư mang lại lợi nhuận. Đây là tín hiệu tích cực, cho thấy rằng doanh nghiệp đã thu lại được nhiều hơn số tiền đã bỏ ra.
  • ROI âm: Nếu ROI có giá trị âm, điều này có nghĩa là doanh nghiệp đã không thu lại được đủ lợi nhuận để bù đắp chi phí đầu tư. Điều này có thể báo hiệu rằng khoản đầu tư không hiệu quả và cần được xem xét lại.
  • So sánh với kỳ vọng: ROI cũng cần được so sánh với tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng hoặc yêu cầu tối thiểu (hurdle rate). Nếu ROI vượt quá tỷ lệ này, khoản đầu tư có thể được xem là thành công.

6. Ví dụ minh họa: Giả sử một công ty đầu tư 100.000 USD vào một dự án mới và trong năm đầu tiên, dự án này tạo ra lợi nhuận ròng là 15.000 USD. Cách tính ROI cho năm đầu tiên sẽ như sau:

ROI =

Trong ví dụ này, ROI là 15%, điều này có nghĩa là công ty đã thu lại được 15% lợi nhuận so với số tiền đã đầu tư. Đây là một dấu hiệu tốt nếu so với tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng (ví dụ: công ty có thể yêu cầu ROI tối thiểu là 10%).

7. Những lưu ý khi sử dụng ROI:

  • Biến động theo mùa: Cần lưu ý rằng ROI có thể thay đổi theo mùa, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có tính chất kinh doanh theo mùa (ví dụ: sản phẩm đồ chơi, vật liệu xây dựng, v.v.). Do đó, việc tính ROI theo chu kỳ hàng năm có thể che giấu những biến động lớn trong các khoản chi phí và lợi nhuận trong từng mùa.
  • Rủi ro trong việc dự báo: ROI có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoài dự đoán, vì vậy các nhà tiếp thị và các nhà đầu tư cần phải thực hiện những phân tích sâu rộng về thị trường và các yếu tố tác động đến dự án để đánh giá ROI một cách chính xác hơn.