KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
CHỦ ĐIỂM: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG
Tuần 5 Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực đặc thù:
+ HS hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua việc mở rộng vốn
từ chỉ đặc điểm của người và vật, bao gồm các từ chỉ màu sắc, hình dáng và tính tình.
+ HS có khả năng đặt và trả lời câu hỏi theo mẫu câu "Ai thế nào?" và sử
dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm để miêu tả một cách chính xác và phù hợp. - Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: HS biết tự giác học tập, tích cực và chủ động tham gia
vào các hoạt động dạy học của giáo viên.
+ Giao tiếp và hợp tác: HS có thói quen trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau trong học
tập, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của giáo viên, thể hiện
qua các hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ thông qua việc tích cực thực hiện các hoạt động
luyện từ, luyện câu và hoàn thành bài tập.
- Rèn luyện phẩm chất trung thực trong quá trình thực hiện các nội dung kiểm
tra, đánh giá và chia sẻ kết quả học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm trong học tập, có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Có tinh thần đồng đội khi tham gia các hoạt động học tập nhóm, biết lắng nghe và đóng góp ý kiến.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo viên (SGK GV), bảng phụ hoặc bảng giảng điện tử, bảng nhóm, bút
lông, phiếu bài tập có in các từ ngữ và yêu cầu bài tập từ trang 44 của sách Tiếng Việt 2 tập 1.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt 2 tập 1, vở bài tập (VBT), bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu cần đạt/ tiêu chí đánh giá A. KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên tổ chức trò chơi "Đố vui về đặc - Học sinh nhận biết và sử dụng các điểm"
từ ngữ miêu tả đặc điểm của người,
- "Con vật gì có thân tròn xoe, màu đỏ chót, vật thông qua trò chơi đố vui và hoạt
trên lưng có nhiều chấm đen?" (Con bọ rùa). động miêu tả.
- Các em hãy thử miêu tả về một người thân
trong gia đình hoặc một đồ vật mà em yêu - Học sinh biết cách trình bày miêu tả
thích. Em sẽ dùng những từ nào để nói về một người thân hoặc đồ vật yêu thích họ/nó?
bằng những từ ngữ phù hợp, rõ ràng.
- GV nhận xét: "Trong tiếng Việt có rất nhiều
từ ngữ dùng để miêu tả đặc điểm của người,
vật. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các
từ này và cách đặt câu hỏi về đặc điểm theo
mẫu 'Ai thế nào?' qua các bài tập trong sách giáo khoa trang 44". B. KHÁM PHÁ
* Hoạt động 1: Luyện từ (Từ chỉ đặc điểm)
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết và phân loại - Nhận biết và phân loại được từ ngữ
được các từ ngữ chỉ đặc điểm (màu sắc, hình chỉ đặc điểm về màu sắc, hình dáng,
dáng, tính tình) của người và vật.
tính tình của người và vật.
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành - Biết vận dụng từ ngữ vào phân nhóm
cá nhân và thảo luận nhóm. theo yêu cầu.
Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Rèn kỹ năng quan sát, thảo luận và
- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa trang 44. trình bày ý kiến nhóm.
- GV yêu cầu một vài HS đọc to yêu cầu của bài
tập 3: "Xếp các từ ngữ trong khung vào 3 nhóm:
a. Chỉ màu sắc của vật;
b. Chỉ hình dáng của người, vật;
c. Chỉ tính tình của người.".
- GV hướng dẫn HS quan sát các từ ngữ cho
sẵn trong khung: "vàng, cao, hiền, ngoan,
xanh, tím, tròn, vuông".

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và yêu cầu
các nhóm thảo luận, phân loại các từ ngữ vào 3 nhóm đã cho.
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
kết quả phân loại của nhóm mình trên phiếu.
(nhóm nào ghi nhanh và chính xác thì nhóm đó thắng.)
- "Những từ nào dùng để chỉ màu sắc của vật?"
(vàng, xanh, tím).
- "Những từ nào dùng để chỉ hình dáng của
người, vật?"
(cao, tròn, vuông).
- "Những từ nào dùng để chỉ tính tình của
người?"
(hiền, ngoan).
- GV nhận xét, chuẩn xác hóa đáp án và khẳng
định: Đây chính là những từ ngữ chỉ đặc điểm.
* Hoạt động 2: Luyện câu (Câu kiểu "Ai thế
nào?")
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu và biết cách đặt - Hiểu cấu trúc câu hỏi và câu trả lời
câu hỏi, trả lời câu hỏi về đặc điểm theo mẫu theo mẫu “Ai thế nào?”.
"Ai thế nào?" và vận dụng để miêu tả.
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành - Biết đặt câu hỏi và trả lời về đặc cá nhân, luyện tập.
điểm của người, vật.
Hình thức tổ chức: cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 4.a - Vận dụng từ chỉ đặc điểm để đặt câu trang 44:
miêu tả đúng ngữ pháp.
"Câu nào dưới đây nói về màu sắc của bông hoa cúc?".
- GV đọc các câu mẫu:
"Bông hoa cúc vừa mới nở.", "Bông hoa cúc
vàng tươi.", "Bông hoa cúc có nhiều cánh."

yêu cầu HS lựa chọn câu đúng.
- GV hỏi: "Vì sao em chọn câu 'Bông hoa cúc
vàng tươi'?"
(Để HS nhận ra đây là câu miêu tả màu sắc).
- GV đặt câu hỏi gợi mở: "Nếu muốn hỏi về
màu sắc của bông hoa cúc, em sẽ hỏi thế nào?"

(Dẫn dắt HS đến câu hỏi "Bông hoa cúc thế
nào?" hoặc "Bông hoa cúc màu gì?").
Giải thích: Phần "vàng tươi" trong câu "Bông
hoa cúc vàng tươi" là từ ngữ trả lời cho câu hỏi
"thế nào?", đây chính là câu kiểu "Ai thế nào?".
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 4.b trang 44:
"Đặt 1 – 2 câu nói về màu sắc của một vật.".
- GV gợi ý HS sử dụng các từ chỉ màu sắc đã
học ở bài tập 3 để đặt câu.
- GV gọi một số HS đọc các câu mình vừa đặt.
(Ví dụ: "Chiếc cặp của em màu xanh.",
"Quyển sách của bạn màu đỏ.").
- "Vậy để biết chiếc cặp của bạn có màu gì, em sẽ hỏi thế nào?"
- GV nhận xét, chỉnh sửa câu nếu cần, đảm bảo
HS hiểu và vận dụng được mẫu câu "Ai thế
nào?" để miêu tả đặc điểm. C. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS chơi trò chơi Tìm đường về nhà: - HS biết cách tham gia trò chơi theo
tìm hiểu cách thực hiện trò chơi và thực hiện hướng dẫn.
trò chơi; Nói 1-2 câu có từ ngữ tìm được trên - Nhận biết và sử dụng đúng từ ngữ
đường về nhà của bọ rùa.
chỉ đặc điểm tìm được trong trò chơi.
- Biết đặt câu theo mẫu “Ai thế nào?”
Phương pháp: Trò chơi, tổng kết. dựa trên từ đã tìm.
Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
- Rèn kỹ năng hợp tác nhóm, trình bày
cá nhân và viết câu miêu tả.