Bài-kiểm-tra-số-02
Nguyên lý kế toán (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Bài-kiểm-tra-số-02
Nguyên lý kế toán (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
1/10
Nhà của tôi / Khoá học / Viện Kế toán - Kiểm toán / BM Nguyên lý kế toán / HK01-23-24-BMNLKT
/ KTKE1101(123)_29-Nguyên lý kế toán / Bài kiểm tra số 02 / Bài kiểm tra số 02
Câu hi 1
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 2
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 3
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 4
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Bắt đầu vào lúc Tuesday, 14 November 2023, 8:15 AM
Trạng thái Đã xong
Kết thúc lúc Tuesday, 14 November 2023, 9:15 AM
Thời gian thực
hiện
1 giờ
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Ứng trước tiền hàng cho người bán” 300 sang phần Nguồn vốn, sai
sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau:
Tháng 10/N, Công ty Bình Linh thuê lao động với tiền lương là 460.000, tiền thưởng từ quỹ khen thưởng 60.000, phụ cấp
trách nhiệm 32.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đóng 67.200, thuế TNCN 99.000.
Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động 137.600. Chi phí nhân công phát sinh trong tháng 10/N là:
Khách hàng X chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng kỳ tới, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Tổng hợp số liệu hàng tồn kho của công ty Minh Châu như sau: Tồn đầu kỳ: 250c, đơn giá 10.500; Ngày 8, nhập 345, đơn
giá 11.000; Ngày 12, xuất 430c, đơn giá bán 15.200. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp FIFO là:
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
2/10
Câu hi 5
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 6
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 7
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 8
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 9
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 10
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Tài khoản cổ phiếu quỹ:
Công ty A mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 800 triệu VND. Công ty A đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh
toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho
Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu:
Công ty A xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 300 triệu VND. Giá giao đại lí là 500 triệu
VND. Nghiệp vụ này làm cho
Công ty Minh Châu mua hàng hóa của Công ty Hà Linh vào ngày 01/12/2021, giá mua 900.000, điều khoản 2/10, n/45.
Ngày 8/12/2021, Minh Châu thanh toán cho Hà Linh, kế toán tại công ty Minh Châu sẽ ghi nhận như thế nào?
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tiền mặt 600/ Có TK Vốn góp 600
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
3/10
Câu hi 11
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 12
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 13
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 14
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 15
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm đi, nếu tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước –
xuất trước:
Bán một lô hàng với giá 330.000 (gồm 10% thuế GTGT), lô hàng trước đây nhập kho với giá là 195.000, chi phí bán hàng
và quản lý chung là 45.000. Lợi nhuận thuần là:
Theo kết quả kiểm kê hàng tồn kho 31/12/N, công ty Minh Châu xác định giá trị Hàng hóa tồn kho cuối kỳ là 4.650 triệu
VNĐ. Việc kiểm kê đã bỏ qua những thông tin sau: Một lô hàng nhận gửi bán từ công ty Hoa Lan có giá vốn 750 triệu, giá
bán 960 triệu. Minh Châu đã đặt mua lô hàng hóa giá trị 320 triệu vào ngày 27 tháng 12, đang được vận chuyển trên
đường theo hình thức FOB điểm đi, và Minh Châu sẽ nhận hàng vào ngày 3/1. Hãy xác định lại giá trị Hàng hóa cuối kỳ?
Ngày 01/12/2020: Công ty Minh Châu phát hành thương phiếu mệnh giá $15.000, lãi suất 10%, thời hạn 90 ngày, để
thanh toán tiền mua NLVL cho Công ty Hà Linh. Bút toán định khoản tại Công ty Hà Linh vào ngày 31/12/2020.
Nợ phải trả bao gồm khoản mục nào dưới đây:
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
4/10
Câu hi 16
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 17
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 18
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 19
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 20
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Ngày 01/06/N Công ty A đưa vào sử dụng một thiết bị sản xuất với nguyên giá 800 triệu VNĐ. Đến ngày 31/12/N, giá thị
trường của thiết bị sản xuất tương đương là 830 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của thiết bị sản xuất
được ghi nhận trên báo cáo tài chính ngày 31/12/N là:
Cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm đối với công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT:
Ngày 4/1, Công ty Wall tiến hành mua vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng, chưa thanh toán cho người bán. Giả định
rằng Công ty sản xuất Wall mua 1000 tay cầm với giá 5.000VNĐ/ chiếc (5 triệu VNĐ) và 1.000 bộ môđun với giá 20.000
VNĐ/bộ (20 triệu VNĐ). Tổng giá mua là 25 triệu VNĐ. Kế toán vào sổ nghiệp vụ này như sau:
Chỉ tiêu TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được trình bày như thế nào trên bảng cân đối kế toán:
Công ty Hồng Hà xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250. Giá giao đại lí là 350. Nghiệp vụ
này làm cho (ĐVT: ngđ):
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
5/10
Câu hi 21
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 22
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 23
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 24
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 25
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 26
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm khoản mục “Hao mòn tài sản cố định” 300 sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm
ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tổng Tài sản và tổng nguồn Nguồn trên bảng cân đối kế toán:
Công ty M ký hợp đồng thuê văn phòng với công ty N trong 6 năm kể từ ngày 1/1/2020. Tiền thuê văn phòng được
thanh toán thành 2 đợt vào các ngày: 1/1/2020 và 1/1/2023. Tiền thuê văn phòng thanh toán đợt 1 vào ngày 1/1/2020 sẽ
được công ty A xử lý như sau:
Khi mua lại cổ phiếu quỹ bằng tiền tại ngân hàng, kế toán ghi:
Cho các số liệu sau được trích từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A (ĐVT: triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 500; Nợ phải trả
đầu kỳ: 200; Tài sản cuối kỳ: 400; Nợ phải trả cuối kỳ: 150. Nếu trong kỳ, không có vốn góp thêm, các cổ đông rút vốn 100,
lợi nhuận trong kỳ của công ty A sẽ là:
Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận bằng tiền mặt, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Ngày 10/5 Mua một lô hàng hoá có giá mua 5.000, thuế GTGT 10%, điều khoản tín dụng 2/10; n/40. Doanh nghiệp đã
chuyển TGNH thanh toán toàn bộ tiền hàng trong ngày (DN hạch toán thuế theo PP khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho là:
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
6/10
Câu hi 27
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 28
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 29
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 30
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 31
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Doanh nghiệp K mua lại 10.000 cổ phần của mình làm cổ phiếu quỹ, giá mua 30.000đ/CP, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Kế toán ghi:
Mua một TSCĐ hữu hình dùng để chở hàng đi bán với giá mua chưa thuế là 660 triệu, trong đó thuế GTGT 10%, chưa
thanh toán cho bên bán. Chi phí vận chuyến đã trả bằng tiền mặt 11 triệu (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%). Hoa
hồng trả cho người môi giới mua tài sản là 15 triệu đồng. Nguyên giá TSCĐ trên là:
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước, tổng số nợ 560.000.000, chiết khấu được hưởng do thanh toán
sớm 2%, số tiền ghi giảm TGNH là:
Số dư TK Khấu hao lũy kế Tài sản cố định được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán:
Ngày 4/5: Xuất 1 lô hàng hoá bán cho doanh nghiệp X, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 800 triệu, điều khoản thanh
toán 2/10; n/30. Ngày 7/5, công ty X trả lại 1 lô hàng trị giá chưa thuế 100. Ngày 10/5, công ty X chuyển thanh toán toàn
bộ tiền hàng bằng chuyển khoản. Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng lên là:
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
7/10
Câu hi 32
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 33
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 34
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 35
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 36
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Công ty SuSu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các mặt hàng với thuế suất 10%. Trong năm 20X1, tổng giá trị
hóa đơn đầu vào bao gồm cả thuế GTGT là 1.419.000, tổng giá trị hóa đơn đầu ra chưa bao gồm thuế GTGT là 1.760.000.
Tổng số thuế GTGT nộp lại cho cơ quan thuế cho năm 20X1 khi quyết toán thuế là (đơn vị: 1.000đ):
Nhân viên Nguyễn Văn Thành của công ty Bảo Minh được trả lương với mức lương thông thường là 180.000đ/giờ, lương
ngoài giờ gấp 1.5 lần lương thông thường (số giờ làm việc thông thường là 160 giờ/tháng). Trong tháng 9/N, số giờ làm
việc của Thành là 180 giờ. Tỷ lệ các khoản bảo hiểm Thành phải chịu chiếm tỷ lệ 10.5%, bảo hiểm công ty Bảo Minh phải
chịu là 21.5%. Tổng tiền thuần Thành nhận được cho tháng 9/N là (bỏ qua thuế TNCN, đơn vị: 1.000đ):
Ngày 2/1 Công ty Mix mua một lô nguyên liệu vật liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm trị giá 30.000 triệu, thuế GTGT
10%, chưa trả tiền cho người bán.
Tổng doanh thu tháng 1/2021 của Công ty Minh Châu là 659.000.000 đồng. Tổng giá chi phí tháng 1/2021 là 541.000.000
đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tháng 1/2021 là:
Công ty Acecook Việt Nam đã quyết định bán một trong các máy sản xuất cũ của nó vào ngày 30 tháng sáu năm 2019.
Máy đã được mua với 800 triệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2015, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10
năm. Nếu máy sản xuất đã được bán với 260 triệu, số tiền lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời điểm bán là bao nhiêu?
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
8/10
Câu hi 37
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 38
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 39
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 40
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 41
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 42
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu phổ thông, nghĩa là
Công nhân A trong tháng 3 tạo ra được 300 sản phẩm X. Đơn giá lương của công ty quy định như sau: 100 sản phẩm đầu
tiên với đơn giá 60.000 đồng/SP; 100 sản phẩm tiếp theo với đơn giá 65.000 đồng/SP; phần vượt trên 200 sản phẩm với
đơn giá 70.000 đ/SP. Tính lương của công nhân A trong tháng 3 là:
Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 400 triệu đồng, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 200
triệu đồng, và thua mua nguyên vật liệu thô trong kỳ là 300 triệu. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là:
Doanh nghiệp Minh Châu mua lại 10.000 cổ phiếu do chính công ty phát hành, giá mua 30.000đ/CP, đã thanh toán bằng
tiền mặt. Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Kế toán ghi:
Phát hành 300.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/CP, giá phát hành là 15.000đ/CP, nghiệp vụ ngày sẽ làm cho:
Chi phí vận chuyển theo phương thức mua FOB điểm đi:
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
9/10
Câu hi 43
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 44
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 45
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 46
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 47
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Ngày 05/01/N khách hàng Minh Hoa đặt hàng lô thành phẩm của công ty Quang Lưu trị giá 99 triệu đồng bao thuế GTGT
10%, khách hàng Minh Hoa đã ứng trước 10 triệu đồng bằng tiền mặt. Ngày 19/01/N, công ty Quang Lưu tiến hành giao
toàn bộ đơn hàng cho khách hàng Minh Hoa và đã thu số tiền còn lại qua ngân hàng. Tại ngày 19/01/N, kế toán công ty
Quang Lưu định khoản:
Công ty Hồng Hà thanh toán trước cho nhà cung cấp văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau Hồng Hà nhận văn phòng
phẩm kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho Nhà cung cấp 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ
nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là:
Tại Công ty Minh Châu, có số dư TK Phải trả cho người bán cuối kỳ là 21.000. Sau khi kiểm tra kế toán phát hiện: (1) Đã
ghi sổ 2 lần nghiệp vụ mua nợ 1 lô nguyên vật liệu của công ty A, số tiền 500. (2) Chưa ghi sổ nghiệp vụ Xuất Nguyên liệu
vật liệu dùng cho sản xuất, số tiền 600. Số dư TK Phải trả cho người b sau điều chỉnh là: (ĐVT: ngđ):
Công ty Minh Châu cho Công ty Hà Linh thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2019 đến 31/12/2021. Toàn bộ tiền
thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.900 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho:
Tại Công ty Hồng Hà, có số dư TK Vốn góp của chủ sở hữu cuối kỳ là 19.000. Sau khi kiểm tra kế toán phát hiện: (1) Đã
ghi sổ 2 lần nghiệp vụ cổ đông A rút vốn, 500. (2) Chưa ghi nhận lợi nhuận phát sinh trong kỳ, biết tổng doanh thu phát
sinh trong kỳ là 6.000, tổng chi phí là 5.400. Số dư TK Vốn góp chủ sở hữu sau điều chỉnh là: (ĐVT: ngđ):
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899
09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1
10/10
Copyright © 2020 - Developed by CAIT@neu. Powered by Moodle
Data retention summary
Get the mobile app
Câu hi 48
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 49
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Câu hi 50
Hoàn thành
Đạt điểm 1,00
Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 200.000.000 đồng.
Tính đến 31/1, Mit đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng 40% giá trị hợp đồng. Ngày 31/1 kế toán sẽ ghi sổ cho
nghiệp vụ này:
Công ty A xuất bán một lô hàng trị giá 30.000 triệu, giá bán 42.000 triệu đã bao gồm thuế GTGT 5%. Giá trị sẽ ghi vào bên
Có tài khoản doanh thu bán hàng là:
Nhân viên Nguyễn Minh Đức của Công ty Minh Châu được trả lương với mức lương thông thường là 200.000đ/giờ, lương
ngoài giờ gấp 1.5 lần lương thông thường (số giờ làm việc thông thường là 160 giờ/tháng). Trong tháng 9/N, số giờ làm
việc của Ông Đức là 170 giờ. Tỷ lệ các khoản bảo hiểm Ông Đức phải chịu chiếm tỷ lệ 10.5%, bảo hiểm công ty Minh Châu
phải chịu là 21.5%. Chi phí nhân công trong tháng 9/N liên quan đến Ông Đức là (đơn vị: 1.000đ):
Ôn tp các chương
Chuyển tới...
Hệ thống LMS/LCMS cho Blended
learning tại trường Đại học Kinh tế
Quốc dân
INFO
CỔNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO
daihocchinhquy.neu.edu.vn
myaep.neu.edu.vn
vlvh.neu.edu.vn
thacsi.neu.edu.vn
CONTACT US
207 Giải phóng
Phone : +84 36280280
E-mail : ask-cait@neu.edu.vn
GET SOCIAL
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)
lOMoARcPSD|50857899

Preview text:

lOMoARcPSD|50857899 Bài-kiểm-tra-số-02
Nguyên lý kế toán (Đại học Kinh tế Quốc dân) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử
Nhà của tôi / Khoá học / Viện Kế toán - Kiểm toán / BM Nguyên lý kế toán / HK01-23-24-BMNLKT
/ KTKE1101(123)_29-Nguyên lý kế toán / Bài kiểm tra số 02 / Bài kiểm tra số 02
Bắt đầu vào lúc Tuesday, 14 November 2023, 8:15 AM Trạng thái Đã xong
Kết thúc lúc Tuesday, 14 November 2023, 9:15 AM
Thời gian thực 1 giờ hiện Câu hỏi 1
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản mục “Ứng trước tiền hàng cho người bán” 300 sang phần Nguồn vốn, sai Hoàn thành
sót này sẽ làm Tài sản và Nguồn vốn chênh lệch nhau: Đạt điểm 1,00
a. Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 300
b. Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600
c. Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 600
d. Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 300 Câu hỏi 2
Tháng 10/N, Công ty Bình Linh thuê lao động với tiền lương là 460.000, tiền thưởng từ quỹ khen thưởng 60.000, phụ cấp Hoàn thành
trách nhiệm 32.000, các khoản giảm trừ lương gồm: các khoản bảo hiểm người lao động đóng 67.200, thuế TNCN 99.000. Đạt điểm 1,00
Công ty đóng bảo hiểm cho người lao động 137.600. Chi phí nhân công phát sinh trong tháng 10/N là: a. 523.400 b. 629.600 c. 855.800 d. 689.600 Câu hỏi 3
Khách hàng X chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng kỳ tới, nghiệp vụ ngày được định khoản là: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng
b. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Khách hàng ứng trước
c. Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
d. Nợ TK Khách hàng ứng trước/ Có TK Tiền gửi ngân hàng Câu hỏi 4
Tổng hợp số liệu hàng tồn kho của công ty Minh Châu như sau: Tồn đầu kỳ: 250c, đơn giá 10.500; Ngày 8, nhập 345, đơn Hoàn thành
giá 11.000; Ngày 12, xuất 430c, đơn giá bán 15.200. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp FIFO là: Đạt điểm 1,00 a. 5.050.000 b. 4.605.000 c. 3.750.000 d. 5.200.000
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 1/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 5
Tài khoản cổ phiếu quỹ: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Là tài khoản nguồn vốn, có số dư bên Nợ và được ghi âm bên phần nguồn vốn
b. Là tài khoản tài sản, có số dư bên Có và được ghi âm bên phần tài sản
c. Là tài khoản nguồn vốn, có số dư bên Có
d. Là tài khoản tài sản, có số dư bên Nợ Câu hỏi 6
Công ty A mua một TSCĐ đã đưa vào sử dụng, giá trị 800 triệu VND. Công ty A đã vay dài hạn của ngân hàng để thanh Hoàn thành
toán 70%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho Đạt điểm 1,00
a. Tổng TS của công ty A tăng thêm 800 triệu
b. Tổng TS của công ty tăng thêm 560 triệu
c. Tổng NV của công ty A tăng thêm 240
d. Tổng TS của công ty A không thay đổi Câu hỏi 7
Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau.
b. Thanh toán nợ phải trả cho người bán 3.000, kế toán ghi Nợ TK Phải trả người bán: 3.000, Có TK Tiền: 3.000
c. Phân tích sai ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến các tài khoản kế toán có liên quan. VD: Mua chịu vật tư, kế
toán đã ghi Nợ TK Vật tư, ghi Có TK Tiền.
d. Chuyển 1 nghiệp vụ kinh tế từ sổ nhật kí lên Sổ cái 2 lần. Câu hỏi 8
Công ty A xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 300 triệu VND. Giá giao đại lí là 500 triệu Hoàn thành
VND. Nghiệp vụ này làm cho Đạt điểm 1,00
a. Tổng tài sản của công ty tăng 200 triệu
b. Tổng tài sản của công ty tăng thêm 300 triệu
c. Tổng TS của công ty không thay đổi
d. Doanh thu của công ty tăng thêm 500 triệu Câu hỏi 9
Công ty Minh Châu mua hàng hóa của Công ty Hà Linh vào ngày 01/12/2021, giá mua 900.000, điều khoản 2/10, n/45. Hoàn thành
Ngày 8/12/2021, Minh Châu thanh toán cho Hà Linh, kế toán tại công ty Minh Châu sẽ ghi nhận như thế nào? Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Phải trả người bán: 900.000 / Có TK Hàng bán trả lại: 18.000/Có TK Tiền: 882.000
b. Nợ TK Phải trả người bán: 900.000 / Có TK Tiền: 900.000
c. Nợ TK Phải trả người bán: 900.000 / Có TK Tiền: 882.000/Có TK Hàng hóa 18.000
d. Nợ TK Phải thu khách hàng: 882.000/ CCó TK Tiền: 882.000 Câu hỏi 10
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tiền mặt 600/ Có TK Vốn góp 600 Hoàn thành Đạt điểm 1,00 a. Nhận tiền mặt 500
b. Nhận vốn góp bằng tiền mặt 600
c. Trả lại vốn góp cho cổ đông 500
d. Trả lại vốn góp cho cổ đông bằng tiền mặt 600
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 2/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 11
Trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm đi, nếu tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – Hoàn thành xuất trước: Đạt điểm 1,00
a. Giá vốn hàng bán không bị ảnh hưởng
b. Lợi nhuận có xu hướng tăng thêm
c. Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng
d. Giá vốn hàng bán có xu hướng giảm theo giá thị trường Câu hỏi 12
Bán một lô hàng với giá 330.000 (gồm 10% thuế GTGT), lô hàng trước đây nhập kho với giá là 195.000, chi phí bán hàng Hoàn thành
và quản lý chung là 45.000. Lợi nhuận thuần là: Đạt điểm 1,00 a. 91.000 b. 90.000 c. 60.000 d. 85.000 Câu hỏi 13
Theo kết quả kiểm kê hàng tồn kho 31/12/N, công ty Minh Châu xác định giá trị Hàng hóa tồn kho cuối kỳ là 4.650 triệu Hoàn thành
VNĐ. Việc kiểm kê đã bỏ qua những thông tin sau: Một lô hàng nhận gửi bán từ công ty Hoa Lan có giá vốn 750 triệu, giá Đạt điểm 1,00
bán 960 triệu. Minh Châu đã đặt mua lô hàng hóa giá trị 320 triệu vào ngày 27 tháng 12, đang được vận chuyển trên
đường theo hình thức FOB điểm đi, và Minh Châu sẽ nhận hàng vào ngày 3/1. Hãy xác định lại giá trị Hàng hóa cuối kỳ? a. 3.840 triệu b. 4.550 triệu c. 3.770 triệu d. 4.220 triệu Câu hỏi 14
Ngày 01/12/2020: Công ty Minh Châu phát hành thương phiếu mệnh giá $15.000, lãi suất 10%, thời hạn 90 ngày, để Hoàn thành
thanh toán tiền mua NLVL cho Công ty Hà Linh. Bút toán định khoản tại Công ty Hà Linh vào ngày 31/12/2020. Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Lãi thương phiếu phải thu, 1.500/ Có TK Doanh thu lãi thương phiếu, 1.500
b. Nợ TK Doanh thu lãi thương phiếu, 125 / Có Tài khoản Tiền gửi NH, 125
c. Nợ TK Tiền gửi Ngân hàng, 125 / Có TK Doanh thu lãi thương phiếu, 125
d. Nợ TK Lãi thương phiếu phải thu, 125/ Có TK Doanh thu lãi thương phiếu, 125 Câu hỏi 15
Nợ phải trả bao gồm khoản mục nào dưới đây: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Tiền ứng trước cho người bán hàng hóa
b. Khoản thuế phải nộp Nhà nước c. Phải thu khách hàng d. khoản cho công ty X vay
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 3/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 16
Ngày 01/06/N Công ty A đưa vào sử dụng một thiết bị sản xuất với nguyên giá 800 triệu VNĐ. Đến ngày 31/12/N, giá thị Hoàn thành
trường của thiết bị sản xuất tương đương là 830 triệu VNĐ. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của thiết bị sản xuất Đạt điểm 1,00
được ghi nhận trên báo cáo tài chính ngày 31/12/N là:
a. Nguyên giá thiết bị sản xuất = Giá gốc – Hao mòn luỹ kế
b. Nguyên giá của thiết bị sản xuất giữ nguyên là 800 triệu VNĐ.
c. Nguyên giá thiết bị sản xuất = Giá gốc – Khấu hao + Chênh lệch tăng giá.
d. Nguyên giá thiết bị sản xuất được ghi tăng 30 triệu VNĐ. Câu hỏi 17
Cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm đối với công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + chi phí vận chuyển bốc dỡ
b. Tổng số tiền thanh toán cho bên bán + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
c. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
d. Giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế không hoàn lại + các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến
thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Câu hỏi 18
Ngày 4/1, Công ty Wal tiến hành mua vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng, chưa thanh toán cho người bán. Giả định Hoàn thành
rằng Công ty sản xuất Wal mua 1000 tay cầm với giá 5.000VNĐ/ chiếc (5 triệu VNĐ) và 1.000 bộ môđun với giá 20.000 Đạt điểm 1,00
VNĐ/bộ (20 triệu VNĐ). Tổng giá mua là 25 triệu VNĐ. Kế toán vào sổ nghiệp vụ này như sau:
a. Nợ TK Nguyên vật liệu 25/Có TK Phải trả người bán 25
b. Nợ TK Chi phí NVLTT 25/Có TK Nguyên vật liệu 25
c. Nợ TK Chi phí bán hàng 25/Có TK Phải trả người bán 25
d. Nợ TK Phải trả người bán 25/Có TK Chi phí NVLTT 25 Câu hỏi 19
Chỉ tiêu TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được trình bày như thế nào trên bảng cân đối kế toán: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Được trình bày cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế và được trình bày tách rời cho TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
b. Được trình bày trên cùng 1 chỉ tiêu
c. Được trình bày cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế nhưng cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được
trình bày trên 1 chỉ tiêu
d. Chỉ trình bày giá trị còn lại của TSCĐ Câu hỏi 20
Công ty Hồng Hà xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250. Giá giao đại lí là 350. Nghiệp vụ Hoàn thành này làm cho (ĐVT: ngđ): Đạt điểm 1,00
a. Tổng tài sản của công ty tăng thêm 350
b. Tổng tài sản của công ty không thay đổi
c. Doanh thu của công ty tăng thêm 350
d. Tổng tài sản của công ty tăng thêm 250
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 4/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 21
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm khoản mục “Hao mòn tài sản cố định” 300 sang phần nguồn vốn, sai sót này sẽ làm Hoàn thành
ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tổng Tài sản và tổng nguồn Nguồn trên bảng cân đối kế toán: Đạt điểm 1,00
a. Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn: 300
b. Tài sản lớn hơn Nguồn vốn: 600
c. Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 600
d. Tài sản và Nguồn vốn vẫn cân bằng Câu hỏi 22
Công ty M ký hợp đồng thuê văn phòng với công ty N trong 6 năm kể từ ngày 1/1/2020. Tiền thuê văn phòng được Hoàn thành
thanh toán thành 2 đợt vào các ngày: 1/1/2020 và 1/1/2023. Tiền thuê văn phòng thanh toán đợt 1 vào ngày 1/1/2020 sẽ Đạt điểm 1,00
được công ty A xử lý như sau:
a. Phân bổ vào chi phí kinh doanh trong năm 2020, 2021 và 2022
b. Phân bổ vào chi phí kinh doanh của 6 năm.
c. Tính toàn bộ vào chi phí của năm 2025 khi hết hạn hợp đồng.
d. Tính hết vào chi phí của năm 2020. Câu hỏi 23
Khi mua lại cổ phiếu quỹ bằng tiền tại ngân hàng, kế toán ghi: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Tiên gửi ngân hàng/ Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu
b. Nợ TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
c. Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Cổ phiếu quỹ
d. Nợ TK Cổ phiếu quỹ/ Có TK Tiền gửi ngân hàng Câu hỏi 24
Cho các số liệu sau được trích từ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp A (ĐVT: triệu VNĐ): Tài sản đầu kỳ: 500; Nợ phải trả Hoàn thành
đầu kỳ: 200; Tài sản cuối kỳ: 400; Nợ phải trả cuối kỳ: 150. Nếu trong kỳ, không có vốn góp thêm, các cổ đông rút vốn 100, Đạt điểm 1,00
lợi nhuận trong kỳ của công ty A sẽ là: a. 50 b. 60 c. 140 d. 70 Câu hỏi 25
Hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận bằng tiền mặt, nghiệp vụ ngày được định khoản là: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Doanh thu cung cấp dịch vụ/ Có TK Tiền mặt
b. Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ
c. Nợ TK Tiền mặt/ Có TK phải thu của khách hàng
d. Nợ TK Phải thu của khách hàng/ Có TK Tiền mặt Câu hỏi 26
Ngày 10/5 Mua một lô hàng hoá có giá mua 5.000, thuế GTGT 10%, điều khoản tín dụng 2/10; n/40. Doanh nghiệp đã Hoàn thành
chuyển TGNH thanh toán toàn bộ tiền hàng trong ngày (DN hạch toán thuế theo PP khấu trừ), giá trị lô hàng nhập kho là: Đạt điểm 1,00 a. 4.900 b. 4.840 c. 4.700 d. 4.750
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 5/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 27
Doanh nghiệp K mua lại 10.000 cổ phần của mình làm cổ phiếu quỹ, giá mua 30.000đ/CP, đã thanh toán bằng tiền mặt. Hoàn thành
Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Kế toán ghi: Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Cổ phiếu quỹ 300.000.000/Có TK Tiền mặt 300.000
b. Nợ TK Cổ phiếu quỹ 310.000.000/Có TK Tiền mặt 310.000
c. Nợ TK Vốn góp chủ sở hữu 300.000.000/Có TK Tiền mặt 300.000
d. Nợ TK Vốn góp chủ sở hữu 310.000.000/Có TK Tiền mặt 310.000 Câu hỏi 28
Mua một TSCĐ hữu hình dùng để chở hàng đi bán với giá mua chưa thuế là 660 triệu, trong đó thuế GTGT 10%, chưa Hoàn thành
thanh toán cho bên bán. Chi phí vận chuyến đã trả bằng tiền mặt 11 triệu (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%). Hoa Đạt điểm 1,00
hồng trả cho người môi giới mua tài sản là 15 triệu đồng. Nguyên giá TSCĐ trên là: a. 686 triệu đồng b. 610 triệu đồng c. 626 triệu đồng d. 625 triệu đồng Câu hỏi 29
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước, tổng số nợ 560.000.000, chiết khấu được hưởng do thanh toán Hoàn thành
sớm 2%, số tiền ghi giảm TGNH là: Đạt điểm 1,00 a. 495.800.000 b. 548.800.000 c. 502.800.000 d. 549.800.000 Câu hỏi 30
Số dư TK Khấu hao lũy kế Tài sản cố định được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Ghi số tiền dương bên phần Nguồn vốn
b. Ghi số tiền dương bên phần Tài sản
c. Ghi số tiền âm bên phần Nguồn vốn
d. Ghi số tiền âm bên phần Tài sản Câu hỏi 31
Ngày 4/5: Xuất 1 lô hàng hoá bán cho doanh nghiệp X, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 800 triệu, điều khoản thanh Hoàn thành
toán 2/10; n/30. Ngày 7/5, công ty X trả lại 1 lô hàng trị giá chưa thuế 100. Ngày 10/5, công ty X chuyển thanh toán toàn Đạt điểm 1,00
bộ tiền hàng bằng chuyển khoản. Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng lên là: a. 770 b. 754,6 c. 745,6 d. 686
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 6/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 32
Công ty SuSu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các mặt hàng với thuế suất 10%. Trong năm 20X1, tổng giá trị Hoàn thành
hóa đơn đầu vào bao gồm cả thuế GTGT là 1.419.000, tổng giá trị hóa đơn đầu ra chưa bao gồm thuế GTGT là 1.760.000. Đạt điểm 1,00
Tổng số thuế GTGT nộp lại cho cơ quan thuế cho năm 20X1 khi quyết toán thuế là (đơn vị: 1.000đ): a. 51.700 b. 34.100 c. 47.000 d. 31.000 Câu hỏi 33
Nhân viên Nguyễn Văn Thành của công ty Bảo Minh được trả lương với mức lương thông thường là 180.000đ/giờ, lương Hoàn thành
ngoài giờ gấp 1.5 lần lương thông thường (số giờ làm việc thông thường là 160 giờ/tháng). Trong tháng 9/N, số giờ làm Đạt điểm 1,00
việc của Thành là 180 giờ. Tỷ lệ các khoản bảo hiểm Thành phải chịu chiếm tỷ lệ 10.5%, bảo hiểm công ty Bảo Minh phải
chịu là 21.5%. Tổng tiền thuần Thành nhận được cho tháng 9/N là (bỏ qua thuế TNCN, đơn vị: 1.000đ): a. 30.609.000đ b. 35.800.000đ c. 34.200.000đ d. 32.400.000đ Câu hỏi 34
Ngày 2/1 Công ty Mix mua một lô nguyên liệu vật liệu dùng ngay cho sản xuất sản phẩm trị giá 30.000 triệu, thuế GTGT Hoàn thành
10%, chưa trả tiền cho người bán. Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Chi phí sản xuất 30.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu ra 3.000, Có TK phải trả cho người bán 33.000
b. Nợ TK Chi phí sản xuất 30.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 3.000, Có TK phải trả cho người bán 33.000
c. Nợ TK Nguyên vật liệu 30.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 3.000, Có TK phải trả cho người bán 33.000
d. Nợ TK Nguyên vật liệu 30.000, Nợ TK Thuế GTGT đầu vào 3.000, Có TK Tiền gửi ngân hàng 33.000 Câu hỏi 35
Tổng doanh thu tháng 1/2021 của Công ty Minh Châu là 659.000.000 đồng. Tổng giá chi phí tháng 1/2021 là 541.000.000 Hoàn thành
đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tháng 1/2021 là: Đạt điểm 1,00 a. 0,179 b. 1,458 c. 0,314 d. 0,686 Câu hỏi 36
Công ty Acecook Việt Nam đã quyết định bán một trong các máy sản xuất cũ của nó vào ngày 30 tháng sáu năm 2019. Hoàn thành
Máy đã được mua với 800 triệu vào ngày 1 tháng 1 năm 2015, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 10 Đạt điểm 1,00
năm. Nếu máy sản xuất đã được bán với 260 triệu, số tiền lãi hoặc lỗ được ghi nhận vào thời điểm bán là bao nhiêu? a. Lỗ 180 triệu b. Lỗ 140 triệu c. Lãi 180 triệu d. Lãi 140 triệu
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 7/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 37
Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu phổ thông, nghĩa là Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Huy động vốn bằng một khoản nợ phải trả
b. Huy động vốn chủ sở hữu
c. Xin cấp vốn từ cấp trên
d. Không thuộc đối tượng kế toán ghi nhận Câu hỏi 38
Công nhân A trong tháng 3 tạo ra được 300 sản phẩm X. Đơn giá lương của công ty quy định như sau: 100 sản phẩm đầu Hoàn thành
tiên với đơn giá 60.000 đồng/SP; 100 sản phẩm tiếp theo với đơn giá 65.000 đồng/SP; phần vượt trên 200 sản phẩm với Đạt điểm 1,00
đơn giá 70.000 đ/SP. Tính lương của công nhân A trong tháng 3 là: a. 20.000.000 b. 19.000.000 c. 19.500.000 d. 20.500.000 Câu hỏi 39
Công ty sản xuất Hammen có tồn kho nguyên vật liệu thô đầu kỳ 400 triệu đồng, tồn kho nguyên vật liệu thô cuối kỳ 200 Hoàn thành
triệu đồng, và thua mua nguyên vật liệu thô trong kỳ là 300 triệu. Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp đã sử dụng trong kỳ là: Đạt điểm 1,00 a. 400 triệu b. 500 triệu c. 200 triệu d. 300 triệu Câu hỏi 40
Doanh nghiệp Minh Châu mua lại 10.000 cổ phiếu do chính công ty phát hành, giá mua 30.000đ/CP, đã thanh toán bằng Hoàn thành
tiền mặt. Các chi phí phát sinh trong quá trình mua lại đã chi bằng tiền mặt 10 triệu đồng. Kế toán ghi: Đạt điểm 1,00
a. Nợ TK Vốn góp chủ sở hữu 310.000.000/Có TK Tiền mặt 310.000
b. Nợ TK Vốn góp chủ sở hữu 300.000.000/Có TK Tiền mặt 300.000
c. Nợ TK Cổ phiếu quỹ 300.000.000/Có TK Tiền mặt 300.000
d. Nợ TK Cổ phiếu quỹ 310.000.000/Có TK Tiền mặt 310.000 Câu hỏi 41
Phát hành 300.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000đ/CP, giá phát hành là 15.000đ/CP, nghiệp vụ ngày sẽ làm cho: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Thặng dư vốn cổ phần tăng
b. Thặng dư vốn cổ phần giảm
c. Vốn góp của chủ sỡ hữu giảm d. Cổ phiếu quỹ tăng Câu hỏi 42
Chi phí vận chuyển theo phương thức mua FOB điểm đi: Hoàn thành Đạt điểm 1,00
a. Người bán sẽ chịu chi phí vận chuyển
b. Người mua chịu chi phí vận chuyển và ghi nhận vào giá trị hàng mua sau khi hàng được chuyển lên phương tiện vận tải
c. Người mua chịu chi phí vận chuyển và ghi nhận vào giá trị hàng mua khi hàng về nhập kho đơn vị
d. Các đáp án trên đều sai
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 8/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 43
Ngày 05/01/N khách hàng Minh Hoa đặt hàng lô thành phẩm của công ty Quang Lưu trị giá 99 triệu đồng bao thuế GTGT Hoàn thành
10%, khách hàng Minh Hoa đã ứng trước 10 triệu đồng bằng tiền mặt. Ngày 19/01/N, công ty Quang Lưu tiến hành giao Đạt điểm 1,00
toàn bộ đơn hàng cho khách hàng Minh Hoa và đã thu số tiền còn lại qua ngân hàng. Tại ngày 19/01/N, kế toán công ty Quang Lưu định khoản:
a. Nợ TK Tiền mặt /Có TK Tạm ứng: 10 triệu
b. Nợ TK Tiền mặt /Có TK Phải thu khách hàng: 10 triệu
c. Nợ TK TGNH, Nợ TK Khách hàng ứng t/Có TK Khách hàng ứng trước: 10 triệu
d. Nợ TK Tiền mặt /Có TK Doanh thu bán hàng: 10 triệu Câu hỏi 44
Công ty Hồng Hà thanh toán trước cho nhà cung cấp văn phòng phẩm 2.000, vài ngày sau Hồng Hà nhận văn phòng Hoàn thành
phẩm kèm theo hóa đơn trị giá 9.500 và thanh toán ngay cho Nhà cung cấp 3.000 (ĐVT: ngđ). Kết thúc các các nghiệp vụ Đạt điểm 1,00
nêu trên, số dư TK Phải trả người bán là: a. 4.500 b. 6.500 c. 7.500 d. 9.500 Câu hỏi 45
Tại Công ty Minh Châu, có số dư TK Phải trả cho người bán cuối kỳ là 21.000. Sau khi kiểm tra kế toán phát hiện: (1) Đã Hoàn thành
ghi sổ 2 lần nghiệp vụ mua nợ 1 lô nguyên vật liệu của công ty A, số tiền 500. (2) Chưa ghi sổ nghiệp vụ Xuất Nguyên liệu Đạt điểm 1,00
vật liệu dùng cho sản xuất, số tiền 600. Số dư TK Phải trả cho người b sau điều chỉnh là: (ĐVT: ngđ): a. 20.500 b. 17.900 c. 16.500 d. 17.500 Câu hỏi 46
Công ty Minh Châu cho Công ty Hà Linh thuê nhà làm văn phòng trong 3 năm, từ 1/1/2019 đến 31/12/2021. Toàn bộ tiền Hoàn thành
thuê đã nhận trước vào ngày ký hợp đồng là 3.900 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho: Đạt điểm 1,00
a. Tài sản của công ty Minh Châu tăng thêm 1.300
b. Doanh thu của công ty Minh Châu năm 2019 tăng thêm 1.300 triệu.
c. Doanh thu của công ty Minh Châu năm 2019 tăng thêm 3.900 triệu
d. Tài sản của công ty Minh Châu không thay đổi Câu hỏi 47
Tại Công ty Hồng Hà, có số dư TK Vốn góp của chủ sở hữu cuối kỳ là 19.000. Sau khi kiểm tra kế toán phát hiện: (1) Đã Hoàn thành
ghi sổ 2 lần nghiệp vụ cổ đông A rút vốn, 500. (2) Chưa ghi nhận lợi nhuận phát sinh trong kỳ, biết tổng doanh thu phát Đạt điểm 1,00
sinh trong kỳ là 6.000, tổng chi phí là 5.400. Số dư TK Vốn góp chủ sở hữu sau điều chỉnh là: (ĐVT: ngđ): a. 18.900 b. 20.100 c. 19.100 d. 19.600
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 9/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com) lOMoARcPSD|50857899 09:15 14/11/2023
Bài kiểm tra số 02: Xem lại lần làm thử Câu hỏi 48
Ngày 2/1 Mit nhận trước toàn bộ số tiền của hợp đồng cung cấp hàng hóa cho khách hàng với giá trị 200.000.000 đồng. Hoàn thành
Tính đến 31/1, Mit đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng 40% giá trị hợp đồng. Ngày 31/1 kế toán sẽ ghi sổ cho Đạt điểm 1,00 nghiệp vụ này: a. Không ghi sổ
b. Nợ TK Tiền 80.000.000/ Có TK Phải thu khách hàng 80.000.000
c. Nợ TK Doanh thu nhận trước 80.000.000/ Có TK Doanh thu 80.000.000
d. Nợ TK Tiền 200.000.000/ Có TK Doanh thu 200.000.000 Câu hỏi 49
Công ty A xuất bán một lô hàng trị giá 30.000 triệu, giá bán 42.000 triệu đã bao gồm thuế GTGT 5%. Giá trị sẽ ghi vào bên Hoàn thành
Có tài khoản doanh thu bán hàng là: Đạt điểm 1,00 a. 30.000.000 b. 41.000.000 c. 40.000.000 d. 42.000.000 Câu hỏi 50
Nhân viên Nguyễn Minh Đức của Công ty Minh Châu được trả lương với mức lương thông thường là 200.000đ/giờ, lương Hoàn thành
ngoài giờ gấp 1.5 lần lương thông thường (số giờ làm việc thông thường là 160 giờ/tháng). Trong tháng 9/N, số giờ làm Đạt điểm 1,00
việc của Ông Đức là 170 giờ. Tỷ lệ các khoản bảo hiểm Ông Đức phải chịu chiếm tỷ lệ 10.5%, bảo hiểm công ty Minh Châu
phải chịu là 21.5%. Chi phí nhân công trong tháng 9/N liên quan đến Ông Đức là (đơn vị: 1.000đ): a. 41.553.000 b. 45.144.000 c. 42.525.000 d. 39.190.000 ◄ Ôn tập các chương Chuyển tới. . INFO CONTACT US GET SOCIAL CỔNG THÔNG TIN ĐÀO TẠO 207 Giải phóng  daihocchinhquy.neu.edu.vn  Phone : +84 36280280   
 E-mail : ask-cait@neu.edu.vn
Hệ thống LMS/LCMS cho Blended myaep.neu.edu.vn
learning tại trường Đại học Kinh tế vlvh.neu.edu.vn Quốc dân thacsi.neu.edu.vn
Copyright © 2020 - Developed by CAIT@neu. Powered by Moodle Data retention summary Get the mobile app
https://lms.neu.edu.vn/mod/quiz/review.php?attempt=1348585&cmid=432718&showall=1 10/10
Downloaded by Tris Thanh (romydayyne2709@gmail.com)