







Preview text:
lOMoAR cPSD| 59054137 Bài 1.
Doanh nghiệp Sơn Hà kinh doanh xuất nhập khẩu và sản xuất
rượu, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ sau:
1. Nhập khẩu 1.000 kg thuốc bắc từ Trung Quốc, giá mua ở cửa khẩu
nhập là 300.000 đ/kg. Xuất kho toàn bộ hương liệu nhập về để
sản xuất được 200.000 chai rượu thuốc. Trong kỳ tiêu thụ như sau:
a. Trực tiếp xuất khẩu 40.000 chai rượu thuốc theo giá CIF =
15 USD/chai, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế toàn bộ lô hàng là 500 USD.
b. Bán 5.000 chai rượu thuốc cho doanh nghiệp chế xuất với
giá xuất kho là 280.000 đ/chai, tổng chi phí vận tải từ kho
đến cổng khu chế xuất là 3.000.000 đ.
c. Uỷ thác xuất khẩu 35.000 chai rượu thuốc với giá FOB 13 USD/chai.
d. Bán lẻ 15.000 chai rượu thuốc, giá thanh toán trên hóa đơn VAT là 580.800 đ/chai
e. Xuất kho 500 chai rượu thuốc biếu tặng khách hàng nhân dịp
cuối năm, giá bán chưa VAT tương đương cùng thời điểm là 577.500 đ/ chai. lOMoAR cPSD| 59054137 f.
Gửi đại lí bán được 880 chai rượu thuốc, giá bán chưa VAT là 528.000 đ/chai
2. Nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty Sao Mai 10 máy điều hòa
nhiệt độ theo giá FOB = 294 USD/máy, I&F = 6 USD/ máy.
3. Nhập khẩu 500 hộp bánh quy Danisa theo giá CIF = 7 USD/ hộp. 4. Biết:
- Thuế suất thuế XK: rượu thuốc 2%
- Thuế suất thuế NK : thuốc bắc 20% ; máy điều hòa nhiệt độ 10%; bánh quy 5%
- Thuế suất thuế TTĐB: máy điều hòa 10% ; rượu thuốc: 65%
- Thuế suất thuế GTGT hàng bán trong nước là 10%
- Tỷ giá tính thuế : 23.000 VND/USD
Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB mà DN
Sơn Hà phải nộp trong kỳ. *THUẾ XK NV1
a)=40 000*(15 - 500/40 000) *23 000*2%=275,77tr đ
b)=5000*(280 000+3tr/5000)*2%= 28 060 000đ *THUẾ NK
NV1=1000*300 000*20%=60 000 000
Nv2= 10*(294+6)*23 000*10%=6,9tr
Nv3=500 *7*23 000*5%=4 025 000đ *Hoàn thuế
1000KG200 000 RT
400KG 80 000 RT(1A,B,C) lOMoAR cPSD| 59054137
SỐ LƯỢNG THUỐC BẮC ĐC HOÀN: 400KG
SỐ TIỀN THUẾ NK ĐC HOÀN: 400*300 000*20%=24TR *THUẾ TTĐB NV1
d)15000 *(528 000/(1+65%))*65%=
e)500*(577 500/(1+65%))*65%=
f)880*(528 000/(1+65%)*65%=
THUẾ TTĐB Ở KHÂU NK
NV2:10*300*(1+10%)*10%*23 000=
Bài 2. Bài 1: (5.0 điểm) Công ty TNHH TM – SX Thuận Hưng có
tình hình SX-KD trong kỳ như sau:
1. Nhập khẩu 5.000 chai rượu Chivas Regal 18 từ nước ngoài
vềViệt Nam với giá FOB là 20 USD/Chai, phí vận chuyển và bảo
hiểm là quốc tế là 2% FOB.
2. Nhập khẩu 5.000 mét(m) vải Jean với giá mua tại của
khẩunhập lần đầu tiên tại Việt Nam (Giá CIF) là 3 USD/m, chi phí
vận chuyển lô hàng từ cảng nhập về kho công ty hết 10.000.000đ.
Công ty dùng 5.000 m vải Jean nói trên sản xuất được 10.000 Cái
quần Jean. Sau đó công ty xuất khẩu được 9.000 Cái quần Jean
đã sản xuất với giá CIF là 12 USD/cái, chi phí bảo hiểm và vận tải quốc tế là 2% giá CIF.
3. Bán cho công ty TNHH TM X 2.000 thùng bia lon do công ty tự
sản xuất với giá chưa thuế GTGT 165.000 đ/thùng, đồng thời
tặng cho Công ty trên 50 thùng bia lon. lOMoAR cPSD| 59054137
4. Xuất khẩu 1.000 thùng bia lon do công ty tự sản xuất với
giábán tại cảng xuất (giá FOB) là 3 USD/thùng. Chi phí vận chuyển
lô hàng từ kho công ty ra cảng xuất hết 15.000.000 đ
Yêu cầu: Tính thuế XK, thuế NK, thuế NK được hoàn, Thuế
TTĐB hàng nhập khẩu, thuế TTĐB hàng bán trong nước và thuế
GTGT hàng nhập khẩu mà công ty Thuận Hưng phải nộp trong kỳ? Biết rằng:
- Thuế suất NK: Rượu Chivas 30%, Vải Jean 4%,
- Thuế suất XK: quần Jean 5%, bia lon 2%.
- Thuế suất thuế TTĐB: Rượu Chivas và bia lon 65%.
- Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu nói trên là 10%
- Tỷ giá 1USD = 23.500 VNĐ *THUẾ XK
NV2:THUẾ XK=9000*(12-2%*12)*23 500*5%=124 362 000Đ
NV4:THUẾ XK=1000*3*23 500*2%=1,41TR *THUẾ NK
NV1: THUẾ NK: 5 000*(20+2%*20)*23 500*30%=719,1TR
NV2 :THUẾ NK=5000*3*23 500*4%=14,1TR lOMoAR cPSD| 59054137 *Hoàn thuế
SƠ ĐỒ HOÀN THUẾ 5000M10 000 QUẦN 4500M9 000 QUẦN
SỐ TIỀN THUẾ NK ĐC HOÀN:4500*3*23 500*4%=12,69TR *THUẾ TTĐB
THUẾ TTĐB:5 000*(20+2%*20)*(1+30%)*65%*23 500=2 025 456 000
THUẾ TTĐB=2050*(165 000/(1+65%))*65%=133 250 000Đ *THUẾ GTGT HÀNG NK
NV1:VAT=5000*(20+2%*20)*(1+30%)*(1+65%)*23 500*10%=
NV2: VAT=5000*3*(1+4%)*10%=23 500=
Bài 3. Công ty thương mại Rạng Đông là đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm 2019 có các số liệu
kinh tế phát sinh như sau: A. TÌNH HÌNH MUA BÁN
1. Mua 700 quạt điện Asia của cty Asia trong khu chế xuất Tân
Thuận, giá tại cổng khu chế xuất 250.000 đồng/ chiếc, thuế NK
đã nộp 8,75 triệu đồng, tGTGT = 10%.
VAT(ĐV)=(700*250 000+8,75TR)*10%=18,375TR Đ
2. Mua 1.000 chai rượu vang của công ty rượu Hà Nội , tổng số tiền
phải thanh toán trên hóa đơn GTGT là 385.000.000 đ,tTTĐB = 65%. tGTGT = 10%.
VAT(ĐV)=(385TR/(1+10%))*10%=35TR lOMoAR cPSD| 59054137
3. Nhập khẩu 2.000 cây thuốc lá, giá CIF là 100.000 đ/ cây, tNK =
30%, tTTĐB = 75%, tGTGT = 10%.
VAT(ĐV)=(2 000* 100 000*(1+30%)*(1+75%))*10%=45,5TR
4. Xuất khẩu 600 quạt điện Asia theo giá FOB 25 USD/chiếc, thuế xuất khẩu 5.000.000đ. THUẾ XK=5TR VAT(ĐR)=0Đ
5. Bán cho siêu thị Big C 2.000 chai rượu vang, giá bao gồm VAT là 456.500 đ/chai.
VAT(ĐR)=2000*415 000*10%=83TR
6. Bán lẻ 500 đồng hồ Casio,giá bán chưa VAT=2.600.000 đồng/ chiếc,tGTGT = 10%.
VAT(ĐR)=500*2,6TR*10%=130TR
7. Nhận bán hàng đại lý cho công ty nước ngọt Chương Dương,
trong kỳ bán được 3.200 thùng , giá bán chưa có VAT là 130.000
đ/thùng, hoa hồng bán hàng đại lý 2%/giá bán chưa VAT.
VAT(ĐR)=3 200*130 000*2%*10%=832 000Đ CHI PHÍ
1. Thuế môn bài và các loại phí, lệ phí đã nộp trong năm: 3.000.000 đ
2. Giá vốn hàng bán bằng 65 % doanh thu trong kỳ. lOMoAR cPSD| 59054137
3. Chi phí khấu hao TSCĐ : 80.000.000 đ, trong đó có 10.000.000 đ
là khấu hao tài sản đi thuê hoạt động
4. Chi lương: 800.000.000 đ, thưởng 100.000.000 đ ( theo quy chế
khen thưởng ), doanh nghiệp trích nộp các Quỹ theo lương ở mức 23,5%
5. Chi trang phục cho 20 nhân viên bằng tiền mặt : 120 triệu đồng.
6. Chi phí khác phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ chưa bao
gồm thuế xuất khẩu: 100.000.000 đ (giá chưa VAT),tGTGT = 10%. C. HOẠT ĐỘNG KHÁC
1. Bán một số cổ phiếu ngắn hạn giá bán 1,4 tỷ đồng, giá mua 700
triệu đồng, chi phí môi giới 50 triệu đồng.
2. Trích lập dự phòng giảm giá tài sản tài chính : 50 triệuđồng
3. Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng : 10 triệu đồngBiết tỷ giá tính
thuế 23.000 VND/USD, thuế suất thuế TNDN 20%, yêu cầu:
a. Tính VAT đầu ra phát sinh trong kỳ, VAT đầu vào phát
sinhtrong kỳ, VAT đầu vào được khấu trừ và VAT phải nộp
trong kỳ (hoặc còn được khấu trừ qua kỳ sau), biết số thuế
GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang là 25.000.000 đ.
b. Tính doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, thu
nhậptính thuế và thuế TNDN phải nộp trong kỳ,biết số lỗ kết
chuyển từ các năm trước qua năm nay là 90.000.000 đ.
*VAT ĐẦU RA PHÁT SINH A4:VAT(ĐR)=0Đ
A5:VAT(ĐR)=2000*415 000*10%=83TR
A6: VAT(ĐR)=500*2,6TR*10%=130TR A7:VAT(ĐR)=3
200*130 000*2%*10%=832 000Đ TỐNG VAT ĐẦU RA: lOMoAR cPSD| 59054137 *VAT ĐẦU VÀO PS
A1:VAT(ĐV)=(700*250 000+8,75TR)*10%=18,375TR Đ
A2:VAT(ĐV)=(385TR/(1+10%))*10%=35TR
A3:VAT(ĐV)=(2 000* 100 000*(1+30%)*(1+75%))*10%=45,5TR
TỔNG VAT ĐẦU VÀO
*VAT ĐẦU VÀO ĐC KHẤU TRỪ