1
CH ĐỀ 6: BIN PHÁP TU T
BÀI TP
Bài 1. Chn t ng thích hợp để đin vào ch trng trong câu sau:
Những … nghịch ngm lùa qua mái tóc ca Hà, khiến cô bé gitnh reo lên lnh.
A. Cơn gió.
B. Cơn mưa.
C. Cơn bão.
D. Ánh nng.
Bài 2. S vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng t đất, cây xoài cát đã kết qu.
A. đất
B. chất dinhng
C. qu
D. cây xoài cát
Bài 3. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm h? Cún phi chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe ch! - Cái Tí va ôm
cún con o lòng, va th th vi chú.
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hiện tượng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 4. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
Ch gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trng.
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hiện tượng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
2
D. Không có đáp án đúng.
Bài 5. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
Vt c trâu kh rung rinh đầu lá để bày t niềm vui sướng khi đón người bn nắng mai ghé chơi.
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hiện tượng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 6. Câu văn sau có sử dng bin pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lng nghe và ngóng cu ch v.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới nhng s vật được nhân hóa trong đoạn t sau và cho biết chúng đưc nhân
hóa bng cách nào?
Thân gy guc, lá mong manh,
Mà sao nên lu n thành tre ơi?
đâu tre cũng xanh tươi,
Chođất sỏi đất vôi bc màu.
(Trích "Tre Vit Nam" - Nguyn Duy)
Bài 8. Em hãy điền t thích hp vào ch trng để được các câu văn có hình nh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xung mt h.
b) Nhng khóm hoa…………………………………………. nở r.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi li ba t ch hoạt động và ba t ch đặc điểm trong đoạn văn sau:
Bu tri bui sáng tht trong lành biết bao. Trên bu tri, những đám mây xanh đang trôi lững thng.
Một vài cơn gió nô đùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trn khi ánh mt tri.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
3
Bài 10. Em hãy thêm t ng dùng để t người vào sau nhng t ng được in đậm sao cho câu n có hình
nh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
...................................................................................................................................................................
b) Nhng chú vt đang bơi.
...................................................................................................................................................................
4
NG DN GII CHI TIT
Bài 1. Chn t ng thích hợp để đin vào ch trng trong câu sau:
Những … nghịch ngm lùa qua mái tóc ca Hà, khiến cô bé gitnh reo lên lnh.
A. Cơn gió.
B. Cơn mưa.
C. Cơn bão.
D. Ánh nng.
Phương pháp giải:
Em xác định ni dung ca câu văn đ đin t phù hp.
Li gii chi tiết:
Nhng cơn gió nghch ngm lùa qua mái tóc ca Hà, khiến cô git nh reo lên lnh.
Đáp án A.
Bài 2. S vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng t đất, cây xoài cát đã kết qu.
A. đất
B. chất dinhng
C. qu
D. cây xoài cát
Phương pháp giải:
Em xác định s vật được dùng t ng t người để t vt.
Li gii chi tiết:
S vật được nhân hóa trong câu văn là cây xoài cát. Tác gi đã sử dng t “chăm chỉ” để miêu t nh động
hút chất dinh dưỡng ca cây xoài cát.
Đáp án D.
Bài 3. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm h? Cún phi chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe ch! - Cái Tí va ôm
cún con o lòng, va th th vi chú.
5
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hiện tượng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Phương pháp giải:
Em nh li các cách nhân hoá.
Li gii chi tiết:
Cún con được nhân hóa bng cách trò chuyện, xưng hô với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
Đáp án C.
Bài 4. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
Ch gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trng.
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hin ng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Phương pháp giải:
Em nh li các cách nhân hoá.
Li gii chi tiết:
mái mơ được nhân hoá bng cách gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
Đáp án A.
Bài 5. S vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bng cách nào?
Vt c trâu kh rung rinh đầu lá để bày t niềm vui sướng khi đón người bn nắng mai ghé chơi.
A. Gi vt, hiện tượng t nhiên bng nhng t ng ch người.
B. Dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hiện tượng t nhiên.
C. Trò chuyn, xưng với vt, hiện tượng t nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
6
Phương pháp giải:
Em nh li các cách nhân hoá.
Li gii chi tiết:
Vt c trâu được nhân hoá bng cách dùng t ng ch hoạt động, đặc đim của người để k, t v vt, hin
ng t nhiên.
Đáp án B.
Bài 6. Câu văn sau có sử dng bin pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lắng nghe và ngóng cu ch v.
Phương pháp giải:
Em nh lại đặc điểm ca bin pháp nhân hoá.
Li gii chi tiết:
Câu văn trên có sử dng bin pháp nhân hoá. Vì trong câu có s dng các t ng ch hoạt động, đặc đim
của người là “chăm chú”, “lắng nghe”, “ngóng” để k, t v chú chó.
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới nhng s vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau và cho biết chúng được nhân
hóa bng cách nào?
Thân gy guc, lá mong manh,
Mà sao nên lu n thành tre ơi?
đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đt sỏi đất vôi bc màu.
(Trích "Tre Vit Nam" - Nguyn Duy)
Phương pháp gii:
Em nh li các cách nhân hoá.
Li gii chi tiết:
Thân gy guc, mong manh,
Mà sao nên lu n thành tre ơi?
đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đt sỏi đất vôi bc màu.
7
- Thânlá được nhân hoá bng cáchng t ng t người “gầy guộc”, “mong manh” để t tre.
- Tre được nhân hoá bng cách dùng t gọi đáp “ơi” vốn được gọi người để gi tre.
Bài 8. Em hãy điền t thích hp vào ch trng để được các câu văn có hình nh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xung mt h.
b) Nhng khóm hoa…………………………………………. nở r.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão.
Phương pháp giải:
Em thêm t ng ch người phù hp vi ni dung câu.
Li gii chi tiết:
a) Ánh trăng hin hoà phn chiếu xung mt h.
b) Nhng khóm hoa đua nhau n r.
c) Dòng sông êm đm ngh ngơi sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi li ba t ch hoạt động và ba t ch đặc điểm trong đoạn văn sau:
Bu tri bui sáng tht trong lành biết bao. Trên bu tri, những đám mây xanh đang trôi lững thng.
Một vài cơn gióđùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trn khi ánh mt tri.
Phương pháp giải:
Em nh li v t ch hoạt động và t ch đặc điểm.
Li gii chi tiết:
- T ch hoạt động: nô đùa, kéo, trốn.
- T ch đặc điểm: trong lành, xanh, lng thng.
Bài 10. Em hãy thêm t ng dùng để t người vào sau nhng t ng được in đậm sao cho câu n có hình
nh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
b) Nhng chú vt đang bơi.
Phương pháp giải:
Em la chọn động t và tính t phù hp vi ni dung câu.
Li gii chi tiết:
8
a) Chú mèo con đang nghịch ngm trong vườn.
b) Nhng chú vt đang bơi tung tăng.

Preview text:


CHỦ ĐỀ 6: BIỆN PHÁP TU TỪ BÀI TẬP
Bài 1. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Những … nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh. A. Cơn gió. B. Cơn mưa. C. Cơn bão. D. Ánh nắng.
Bài 2. Sự vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng từ đất, cây xoài cát đã kết quả. A. đất B. chất dinh dưỡng C. quả D. cây xoài cát
Bài 3. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm hả? Cún phải chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe chứ! - Cái Tí vừa ôm
cún con vào lòng, vừa thủ thỉ với chú.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 4. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Chị gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trồng.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người. 1
D. Không có đáp án đúng.
Bài 5. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Vạt cỏ trâu khẽ rung rinh đầu lá để bày tỏ niềm vui sướng khi đón người bạn nắng mai ghé chơi.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng.
Bài 6. Câu văn sau có sử dụng biện pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lắng nghe và ngóng cậu chủ về.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới những sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
(Trích "Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy)
Bài 8. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu văn có hình ảnh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa…………………………………………. nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi lại ba từ chỉ hoạt động và ba từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:
Bầu trời buổi sáng thật trong lành biết bao. Trên bầu trời, những đám mây xanh đang trôi lững thững.
Một vài cơn gió nô đùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trốn khỏi ánh mặt trời.
...................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................... 2
Bài 10. Em hãy thêm từ ngữ dùng để tả người vào sau những từ ngữ được in đậm sao cho câu văn có hình ảnh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
...................................................................................................................................................................
b) Những chú vịt đang bơi.
................................................................................................................................................................... 3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Những … nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh. A. Cơn gió. B. Cơn mưa. C. Cơn bão. D. Ánh nắng. Phương pháp giải:
Em xác định nội dung của câu văn để điền từ phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Những cơn gió nghịch ngợm lùa qua mái tóc của Hà, khiến cô bé giật mình reo lên vì lạnh. Đáp án A.
Bài 2. Sự vật được nhân hóa trong câu văn sau là gì?
Sau một năm chăm chỉ hút chất dinh dưỡng từ đất, cây xoài cát đã kết quả. A. đất B. chất dinh dưỡng C. quả D. cây xoài cát Phương pháp giải:
Em xác định sự vật được dùng từ ngữ tả người để tả vật.
Lời giải chi tiết:
Sự vật được nhân hóa trong câu văn là cây xoài cát. Tác giả đã sử dụng từ “chăm chỉ” để miêu tả hành động
hút chất dinh dưỡng của cây xoài cát. Đáp án D.
Bài 3. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
"Sao hôm nay cún không ăn hết cơm hả? Cún phải chịu khó ăn cơm cho nhanh khỏe chứ! - Cái Tí vừa ôm
cún con vào lòng, vừa thủ thỉ với chú. 4
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng. Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Cún con được nhân hóa bằng cách trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người. Đáp án C.
Bài 4. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Chị gà mái mơ đang đi vòng quanh khóm hoa cúc mới trồng.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng. Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Gà mái mơ được nhân hoá bằng cách gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người. Đáp án A.
Bài 5. Sự vật được in đậm trong câu văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
Vạt cỏ trâu khẽ rung rinh đầu lá để bày tỏ niềm vui sướng khi đón người bạn nắng mai ghé chơi.
A. Gọi vật, hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.
B. Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.
C. Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.
D. Không có đáp án đúng. 5 Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Vạt cỏ trâu được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên. Đáp án B.
Bài 6. Câu văn sau có sử dụng biện pháp nhân hóa không? Vì sao?
Chú chó chăm chú lắng nghe và ngóng cậu chủ về. Phương pháp giải:
Em nhớ lại đặc điểm của biện pháp nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Câu văn trên có sử dụng biện pháp nhân hoá. Vì trong câu có sử dụng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người là “chăm chú”, “lắng nghe”, “ngóng” để kể, tả về chú chó.
Bài 7. Em hãy gạch chân dưới những sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ sau và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào?
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
(Trích "Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy) Phương pháp giải:
Em nhớ lại các cách nhân hoá.
Lời giải chi tiết:
Thân gầy guộc, mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu. 6
- Thân và lá được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ tả người “gầy guộc”, “mong manh” để tả tre.
- Tre được nhân hoá bằng cách dùng từ gọi đáp “ơi” vốn được gọi người để gọi tre.
Bài 8. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu văn có hình ảnh nhân hóa:
a) Ánh trăng………………………………………….phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa…………………………………………. nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm…………………………………………. sau mùa mưa bão. Phương pháp giải:
Em thêm từ ngữ chỉ người phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết:
a) Ánh trăng hiền hoà phản chiếu xuống mặt hồ.
b) Những khóm hoa đua nhau nở rộ.
c) Dòng sông êm đềm nghỉ ngơi sau mùa mưa bão.
Bài 9. Em hãy ghi lại ba từ chỉ hoạt động và ba từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:
Bầu trời buổi sáng thật trong lành biết bao. Trên bầu trời, những đám mây xanh đang trôi lững thững.
Một vài cơn gió nô đùa, kéo những đám mây xanh cùng nhau đi trốn khỏi ánh mặt trời. Phương pháp giải:
Em nhớ lại về từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.
Lời giải chi tiết:
- Từ chỉ hoạt động: nô đùa, kéo, trốn.
- Từ chỉ đặc điểm: trong lành, xanh, lững thững.
Bài 10. Em hãy thêm từ ngữ dùng để tả người vào sau những từ ngữ được in đậm sao cho câu văn có hình ảnh nhân hóa.
a) Chú mèo con đang trong vườn.
b) Những chú vịt đang bơi. Phương pháp giải:
Em lựa chọn động từ và tính từ phù hợp với nội dung câu.
Lời giải chi tiết: 7
a) Chú mèo con đang nghịch ngợm trong vườn.
b) Những chú vịt đang bơi tung tăng. 8