



















Preview text:
Họ và tên: ………………………..Lớp 4A1
ÔN TẬP HÈ - MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU Đề 1
A. Đọc văn bản sau:
Bông sen trong giếng ngọc
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm
củi. Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần
Nhật Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài,
sớm trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt
choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm
bài phú “Bông sen giếng ngọc’’nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quý
khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú
thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình,
ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt.
Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là:
Lưỡng quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước)
Theo Lâm Ngũ Đường
B. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Ngày còn nhỏ, Mạc Đĩnh Chi là người như thế nào?
A. Là người có ngoại hình xấu xí.
B. Là người rất thông minh.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
D. Là người dũng cảm.
Câu 2. Vì sao lúc đầu nhà vua toan không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo
B. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
C. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà thường dân nghèo và xấu xí.
D. Vì Mạc Đĩnh Chi giàu có.
Câu 3. Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định lấy Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý của hoa sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quý khác
thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì bông hoa sen rất đẹp
D. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
Câu 4. Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
B. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
C. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng nguyên.
D. Vì ông được mọi người kính trọng.
Câu 5. Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về nhân vật Mạc Đĩnh Chi.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 6. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 7. Trong câu: ‘Hôm sau, chúng tôi đi Sa Pa.’ bộ phận nào là chủ ngữ :
A. Hôm sau B. chúng tôi C. đi Sa Pa D. Sa Pa
Câu 8. Trong các câu sau câu nào có sử dụng Trạng ngữ:
A. Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng.
B. Hoa, Mai đều là học sinh giỏi
C. Mạc Đĩnh Chi là người thông minh, tài giỏi.
D. Bác ơi cho cháu mượn cái bơm nhé.
Câu 9. Dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng là gì ?
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 10. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau :
Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước. Đề 2
A. Đọc văn bản sau:
Người đi tìm ý nghĩa của sự sống
Năm 1981, lúc 40 tuổi, Xti-phen Guôn-đơ, nhà sinh vật học người Mĩ, biết mình đã
bị ung thư. Những người mắc bệnh này đều biết rằng khoảng một nửa trong số họ sẽ bị tử
thần “rước đi” chỉ sau 8 tháng.
Để có thể “gia nhập” vào nhóm người sống quá 8 tháng, Guôn-đơ đã tham khảo ý
kiến của các chuyên gia. Ông nhận được câu trả lời: “Trong cuộc chiến với ung thư, yếu
tố quan trọng nhất là tinh thần!”
Vậy là Xti-phen Guôn-đơ quyết tâm dùng ý chí lạc quan để chiến đấu với căn bệnh
quái ác ấy. Ông vẫn tiếp tục công việc giảng dạy ở Đại học Ha-vớt. Ngoài ra, ông còn làm
chủ biên tạp chí Khoa học – một tạp chí có uy tín nhất trong lĩnh vực khoa học tự nhiên –
và là Chủ tịch Hội Xúc tiến Khoa học Mĩ.
Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn-đơ đã cùng những người cộng
tác với mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa của các loài. Công trình nghiên cứu
của ông có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của sinh học.
Sau khi hoàn thành tác phẩm nổi tiếng dày 1500 trang có tên Kết cấu của lí luận
tiến hóa, Xti-phen Guôn-đơ – nhà sinh học uyên bác của thế giới – đã qua đời tại Niu Oóc
ngày 20-5-2011, hưởng thọ 60 tuổi. Cuộc đời của ông là tấm gương sáng về một nghị lực phi thường.
(Theo VŨ BỘI TUYỀN)
B. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Để gia nhập nhóm người sống quá 8 tháng, Xti-phen Guôn-đơ đã làm gì?
a. Ông học cách tự chữa bệnh cho mình.
b. Ông tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
c. Ông xin bác sĩ được vào điều trị ở bệnh viện tốt nhất
Câu 2. Nhà sinh học Xti-phen Guôn-đơ đã dùng “loại thuốc” nào để chiến thắng bênh ung thư?
a. Ông dùng thuốc đặc trị nhất của thế giới.
b. Ông tự chế một loại thuốc đặc biệt cho mình.
c. Ông dùng sức mạnh của tinh thần và ý chí.
Câu 3.Guôn-đơ đã làm được những việc gì sau khi bị bệnh ung thư?
a. Giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bào chế thuốc.
b. Giảng dạy, chủ biên tạp chí Khoa học, Chủ tịch Hội Khoa học, nghiên cứu, viết các
công trình nghiên cứu khoa học.
c. Giảng dạy ở trường đại học, chủ biên tạp chí Khoa học, Chủ tịch Hiệp hội Khoa học.
Câu 4.Xti-phen Guôn-đơ là một người nổi tiếng về điều gì?
a. Nghị lực phi thường, vượt qua cái chết để sống và hơn thế để sống có ích - cống hiến lớn lao cho xã hội.
b. Bị bệnh ung thư nhưng sống lâu nhất và viết được các công trình nghiên cứu khoa học
có số trang nhiều nhất.
c. Là người có đóng góp rất to lớn cho khoa học nghiên cứu sinh vật của nước Mĩ và thế giới.
Câu 5. Nhóm từ nào dưới đây có tiếng “lạc” cùng nghĩa với tiếng “lạc” trong từ “lạc quan”?
a. Liên lạc, mạch lạc, lung lạc.
b. Lạc thú, lạc nghiệp, an lạc.
c. Lạc đề, thất lạc, sai lạc.
Câu 6. Vị ngữ trong câu “Ngoài ra, ông còn làm chủ biên tạp chí khoa học – một tạp chí
có uy tín nhất trong lĩnh vực khoa học tự nhiên – và là Chủ tịch Hội Xúc tiến Khoa học
Mĩ.” là những từ ngữ nào?
a. Còn làm chủ biên tạp chí Khoa học.
b. Là Chủ tịch hội Xúc tiến Khoa học Mĩ. c. a và b đúng.
Câu 7. Chủ ngữ trong câu “Công trình nghiên cứu của ông có ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển của sinh học.” là những từ ngữ nào?
a. Công trình nghiên cứu của ông có ảnh hưởng rất lớn.
b. Công trình nghiên cứu của ông; ảnh hưởng.
c. Công trình nghiên cứu của ông.
Câu 8. Dấu gạch ngang (-) trong bài trên được dùng để làm gì?
a. Đánh dấu chỗ bắt đầu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Đánh dấu phần giải thích, chú thích các ý trong câu.
c. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Câu 9. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu sau:
…………………………………………, học sinh lớp 4 đi tham quan.
Câu 10. Dấu ngoặc kép trong bài có tác dụng gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… Đề 3
A. Đọc văn bản sau:
Tôi đã trở về trên núi cao
Chúng tôi đi ngược về phía mặt trời. Mặt trời đang ở phía sau dãy núi kia, mới chỉ
thấy những tia nắng hình nan quạt hắt lên. Con đường đầy những vết chân dê càng lúc
càng dốc, những con bọ gậy bò lổm ngổm trên đám lá vàng ướt sũng sương đêm. Càng lên
cao rừng càng âm u. Ở những cánh rừng như thế này trời tối khi nào đám trẻ mải chơi
không kịp biết. Trên đầu, tán cây ken dày khít, ong bay vù vù.
Và đây, tôi đang đứng trên đỉnh của một trong những ngọn đồi hùng vĩ nhất Tây
Côn Lĩnh. Gió lồng lộng thổi như muốn cuốn tôi bay lên cao… Và kìa, òa ra trước tôi,
xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng, dập dềnh như những con sóng là cả triền núi mơn mởn
ngải đắng vừa thức dậy từ sương mù. Tôi lao vào đấy, úp mặt lên nó, một trạng thái nửa
mê nửa tỉnh, như nó chỉ còn phảng phất trong cuộc sống cuồn cuộn chảy, dữ dội, vật lộn
hôm nay. Tôi gặp cha tôi ở đây. Ông vẫn cường tráng, vâm vấp, tôi rúc vào ông như một con gấu non…
Tôi đã trở về nơi tôi sinh ra, nơi mặt trời lên muộn nhất và đi ngủ sớm nhất.
Tôi đã trở về trên núi cao. (ĐỖ BÍCH THÚY)
B. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Bài văn trên miêu tả cảnh vật gì?
a. Cảnh mặt trời lúc bình minh.
b. Cảnh núi rừng Tây Côn Lĩnh.
c. Cảnh con đường đầy những vết chân dê
Câu 2. Tại sao tác giả cho rằng “Ở những cánh rừng như thế này trời tối khi nào đám trẻ
mải chơi không kịp biết.” ?
a. Rừng có nhiều cây cối, muông thú lạ, lôi cuốn đám trẻ.
b. Rừng rất nhiều cây, tán cây chen dày khít che hết ánh mặt trời.
c. Cây cối trong rừng dày đặc, đường dốc, núi cao chắn hết ánh sáng.
Câu 3. Tác giả như gặp lại những gì khi trở về quê hương?
a. Những cây ngải đắng mơn mởn khắp triền núi.
b. Cuộc sống nhộn nhịp, tưng bừng, khẩn trương.
c. Những năm tháng tuổi thơ và người bố kính yêu.
Câu 4. Bài văn cho thấy tình cảm của tác giả đối với núi rừng quê hương như thế nào?
a. Rất nhớ cảnh vật nơi núi rừng quê hương.
b. Rất gắn bó, rất am hiểu núi rừng quê hương.
c. Yêu quý, tự hào về núi rừng quê hương.
Câu 5. Hình ảnh nhân hóa trong câu “ Và kìa, òa ra trước tôi, xanh rợp, tím ngắt, bàng
bạc trắng, dập dềnh như những con sóng là cả triền núi mơn mởn ngải đắng vừa thức dậy
từ sương mù.” được thể hiện qua những từ ngữ nào? a. Những con sóng.
b. Ngải đắng vừa thức dậy.
c. Triền núi mơn mởn ngải đắng.
Câu 6. Hình ảnh so sánh trong câu “Ông vẫn cường tráng, vâm vấp, tôi rúc vào ông như
một con gấu non.” là những từ ngữ nào? a. Một con gấu non. b. Như một con gấu non.
c. Tôi rúc vào ông như một con gấu non.
Câu 7. Vị ngữ trong câu “Gió lồng lộng thổi như muốn cuốn tôi bay lên cao.” là những từ ngữ nào? a. Bay lên cao.
b. Muốn cuốn tôi bay lên cao.
c. Lồng lộng thổi như muốn cuốn tôi bay lên cao.
Câu 8. Chủ ngữ trong câu “Và kìa, òa ra trước tôi, xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng,
dập dềnh như những con sóng là cả triền núi mơn mởn ngải đắng vừa thức dậy từ sương
mù.” là những từ ngữ nào?
a. Những con sóng, cả triền núi mơn mởn ngải đắng.
b. Òa ra trước tôi, xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng, dập dềnh như những con sóng.
c. Dập dềnh như những con sóng là cả triền núi mơn mởn ngải đắng.
Câu 9. Xác định danh từ, tính từ, động từ của các từ được gạch chân trong câu sau:
“Và kìa, òa ra trước tôi, xanh rợp, tím ngắt, bàng bạc trắng, dập dềnh như những con
sóng là cả triền núi mơn mởn ngải đắng vừa thức dậy từ sương mù.” Đề 4
A. Đọc văn bản sau:
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành
phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây
quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì
bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự
quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây
để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời
mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại.
Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ
những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước
mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp
đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi
: "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài". (Bích Thuỷ)
B. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì?
A. Bị tật ở chân B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị D. Bị khiếm thính
Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào?
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
Câu 3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó?
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào?
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
Câu 5:Viết lại câu trong bài đọc nói về sự đặc biệt của cậu bé Giêm - mi ?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Đặt câu để nhận định về người chủ trong câu chuyện.
………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong nhóm từ sau:
Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
……………………………………………………………………………………………….
Câu 9: Trong các câu sau câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa.
A. An là người bạn thân nhất của tôi.
B. Cây bàng trước cửa lớp tôi không biết được trồng từ khi nào?
C. Trên mái nhà, chị mèo đang nằm thư giãn tắm nắng.
D. Nhìn từ xa cây bàng như một chiếc ô xanh khổng lồ.
Câu 10. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau:
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn, chúng
tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 11. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn.
“Đàn kiến tha mồi về tổ.”
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………… Đề 5
A. Đọc câu chuyện sau: HAI THIÊN THẦN
Hai thiên thần đi chu du dưới hình dạng của những người nghèo khó, dừng chân ở một
ngôi nhà khá giả. Hai thiên thần xin gia đình cho ở lại nhờ qua đêm nhưng gia đình rất
khiếm nhã, tỏ vẻ khó chịu và bảo hai thiên thần vào nhà kho mà ở. Khi hai thiên thần
dọn dẹp chỗ ngủ trên sàn lạnh, thiên thần lớn tuổi trông thấy một lỗ trên sàn nhà và ra tay sửa lại nó.
Thiên thần nhỏ tuổi hỏi tại sao, thiên thần lớn trả lời: “Mọi việc không phải luôn luôn như chúng ta thấy!”
Đêm hôm sau, hai thiên thần lại dừng chân tại một gia đình nghèo và xin ở lại qua đêm.
Hai vợ chồng bác nông dân túng thiếu về tài sản nhưng có thừa lòng hiếu khách nên đã
mời hai thiên thần bữa ăn đạm bạc và mời họ ngủ trên giường.
Sáng sớm hôm sau, hai thiên thần thấy hai vợ chồng bác nông dân buồn rười rượi.
Con bò duy nhất cung cấp sữa cho gia đình đã chết. Thiên thần nhỏ tuổi hết sức sửng sốt
về việc đó và kết tội:
- Gia đình thứ nhất giàu có thì có người lại giúp họ. Gia đình này nghèo khó và hiếu
khách thì ngài lại bắt con bò của họ phải chết.
- Mọi việc không phải như chúng ta thấy – Thiên thần lớn chỉ nói vậy. Khi hai thiên
thần lại tiếp tục lên đường, thiên thần lớn mới nói:
- Khi chúng ta ở trong nhà kho của gia đình giàu có, ta có để ý thấy kho vàng dưới
cái lỗ ở nền nhà kho, nhưng chủ nhà lại thô lỗ và keo kiệt nên ta hàn gắn cái lỗ đó lại,
họ sẽ không bao giờ tìm thấy được vàng. Còn tối qua, khi chúng ta ngủ trên giường nhà
bác nông dân nghèo, thần chết đã tới và nói phải đem vợ của bác nông dân đi. Ta đã đưa
con bò bác nông dân ra thay thế, và may mắn là thần chết chấp nhận con bò. Mọi thứ không như chúng ta thấy. (Sưu tầm)
B. Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy chọn đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Gia đình khá giả đã đối xử các thiên thần thế nào?
A. Nói năng khiếm nhã, tỏ vẻ khó chịu.
B. Cho họ ở trong nhà kho, nói năng khiếm nhã, tỏ vẻ khó chịu.
C. Dọn dẹp nhà kho và mời hai thiên thần ngủ ở đó.
Câu 2. Đáp lại cách cư xử của gia đình khá giả, thiên thần nào đã sửa lại lỗ thủng trên sàn nhà kho?
A. Thiên thần lớn. B. Thiên thần nhỏ. C. Cả hai thiên thần.
Câu 3. Gia đình nghèo đã có thái độ đối xử với hai thiên thần như thế nào?
A. Kêu ca về sự túng thiếu tài sản.
B. Buồn rười rượi khi thấy họ đến làm phiền.
C. Mời họ ăn bữa cơm đạm bạc và cho họ ngủ trên giường.
Câu 4. Đáp lại cách cư xử của gia đình nghèo khó, thiên thần lớn đã làm gì?
A. Bí mật giết con bò sữa duy nhất của họ.
B. Đem con bò sữa duy nhất của họ thay thế vợ bác nông dân hiến cho thần chết.
C. Sai thần chết đem vợ bác nông dân đi.
Câu 5. Câu chuyện trên cho em nhận thức được điều gì?
A. Chỉ thông qua hiện tượng bên ngoài ta có thể kết luận bản chất của sự việc.
B. Hãy đối xử với mọi người ngược lại với cách họ đối xử với ta.
C. Bản chất của sự việc không phải lúc nào cũng giống như biểu hiện bên ngoài mà ta nhìn thấy.
Câu 6. Dấu ngoặc kép trong bài được dùng với tác dụng gì?
A. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận phía sau là lời nói của nhân vật.
C. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Câu 7. Trong câu: “Còn tối qua, khi chúng ta đang ngủ trên giường nhà bác nông dân
nghèo, thần chết đã tới và nói phải đem vợ của bác nông dân đi.”, từ in nghiêng bổ sung
ý nghĩa về ................................. …..cho động từ đứng sau nó.
Câu 8. Câu “Thiên thần nhỏ tuổi hỏi tại sao, thiên thần lớn trả lời: “Mọi việc không phải
luôn luôn như chúng ta thấy!” có mấy động từ? Gạch chân dưới ĐT A. 1 động từ B. 2 động từ C. 3 động từ D. 4 động từ
Câu 9. Câu “Hai thiên thần đi chu du dưới hình dạng của những người nghèo khó,
dừng chân ở một ngôi nhà khá giả.” có các tính từ là: A. nghèo khó B. khá giả C. hình dạng D. Cả đáp án A và B
Câu 10. Bộ phận gạch chân trong câu “Khi hai thiên thần dọn dẹp chỗ ngủ trên sàn
lạnh, thiên thần lớn tuổi trông thấy một cái lỗ trên sàn nhà và ra tay sửa lại nó.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Là gì? B. Làm gì? C. Thế nào? D. Khi nào?
Câu 11. Từ nào dưới đây không phải tính từ? A. dũng cảm B. cần mẫn C. tươi tốt D. làm việc
Câu 12. Từ nào dưới đây là tính từ? A. nhỏ nhắn B. mềm mỏng C. phẳng lặng D. nhắc nhở
Câ u 13. Từ nào khác loại trong các tính từ dưới đây? A. lênh khênh B. chót vót C. mênh mông D. vòi vọi
Câu 14. Từ con trong câu văn nào dưới đây là tính từ? A. Con tôi ngoan quá! B.
Bạn ấy có dáng người nhỏ con. C.
Những con chim non ríu rít trên cành.
Câu 15: Tính từ trong câu văn “Không khí trong rừng đã đỡ hanh, những lá khô không vỡ
giòn tan ra dưới chân người như lớp bánh quế nữa.” là: A. không khí, hanh, khô C. hanh, khô, giòn tan B. khô, giòn tan, rừng D. hanh, khô, bánh quế
Câu 16. Tính từ trong câu văn “Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời chẳng
khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ.” là: A. vỏ, trắng, khổng lồ C. trắng, khổng lồ B.
trắng, khổng lồ, phất phơ D. phất phơ, khổng lồ
Câu 17. Dòng nào chỉ gồm các tính từ trong dãy các từ sau: niềm vui, vui nhộn, vui
chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương?
A. niềm vui, vui nhộn, vui chơi
B. vui nhộn, đáng yêu, dễ thương
C. yêu thương, đáng yêu, tình yêu
D. tình yêu, thương yêu, dễ thương
Câu 18. Tính từ trong câu văn “Đường vắng, xe bắt đầu chạy với tốc độ nhanh, gió lùa
vào cửa kính mát rượi.” là: A.
đường, xe, gió, cửa kính B. vắng, nhanh, mát rượi C. chạy, lùa
Câu 19. Cho các tính từ: tưng bừng, rực rỡ, thảnh thơi, ngẩn ngơ, nồng nàn.
Hãy điền các tính từ cho trước theo thứ tự thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh đoạn văn:
“Mùa hạ ở Ca-dắc-xtăng, những thứ hoa không tên ngoài đồng cứ .......... nở đến
.......... cả mắt nhìn. Cánh đồng tháng năm tháng bảy như những chiếc chiếu hoa trải liền
nhau đến chân trời. Người làm đồng đánh một giấc nghỉ trưa trên làn cỏ ..........
Tôi đang đi trên những cánh đồng .......... Từng tảng mây. Từng tảng nắng. Quanh tôi ngây
ngất mùi hoa vi-ô-lét, như đâu đây, có chiếc hoa vừa được hái, mùi ngọt, mùi thơm
........................... vương lại.” A.
rực rỡ - ngẩn ngơ - thảnh thơi - tưng bừng - nồng nàn B.
tưng bừng - nồng nàn - thảnh thơi - rực rỡ - ngẩn ngơ C.
tưng bừng - ngẩn ngơ - thảnh thơi - rực rỡ - nồng nàn
Câu 20. Chọn từ chỉ màu vàng trong các từ dưới đây để điền vào chỗ trống trong đoạn
văn cho thích hợp:
vàng ối, vàng tươi, vàng giòn, vàng mượt, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
“Màu lúa chín dưới đồng .......... lại. Nắng nhạt ngả màu ........... Trong vườn, lắc lư
những chùm quả xoan ........... không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ
đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít .......... Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh
.......... Dưới sân, rơm và thóc .......... Quanh đó, con gà, con chó cũng ................... ” A.
vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm - vàng ối - vàng tươi - vàng giòn - vàng mượt B.
vàng lịm - vàng hoe - vàng giòn - vàng ối - vàng tươi - vàng xuộm - vàng mượt C.
vàng mượt - vàng hoe - vàng lịm - vàng ối - vàng tươi - vàng giòn - vàng xuộm Đề 6
A. Đọc văn bản sau: Sân gà vịt
Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú tôi lại đánh một hồi mõ rồi tung thóc ra sân.
Nghe hiệu lệnh ấy, hơn bốn chục con gà vịt chạy tíu chân, đổ về một góc. Tiếng vỗ cánh,
tiếng chí chóe hỗn loạn. Cả bầy xô vào tranh nhau ăn.
Mấy con gà mẹ xù lông ra, đuôi xòe như chiếc quạt, vừa ăn vừa giữ phần cho con.
Con gà mẹ cứ cúi mổ vài hạt lại kêu “ tục tục” rối rít. Nhưng đàn nhiếp con mới vừa bằng
nắm tay, có vẻ sợ sệt, đứng dồn vào một góc kêu “ chíp chíp ” không ngớt. Có con vô ý
lạc giữa bầy, sợ cuống cuồng, chạy lung tung, vướng vào chân gà lớn, bị xéo xuýt què.
Mấy chú gà giò, gà tía lơ thơ mấy hàng lông ở đuôi và cánh tỏ ra láu lỉnh và táo bạo
nhất. Chúng xông xáo khắp nơi, chẳng coi ai ra gì. Có chú bị gà mẹ mổ vào lưng nhấc lên,
vùng chạy ra xa nhưng lại xông vào ngay. Mấy chị vịt bầu thấp lùn, béo trục béo tròn, lạch
bạch tới sau cùng nhưng cũng không chịu thua. Chúng vừa ăn vừa la quàng quạc như mắng
lũ gà thiếu lịch sự, chẳng chịu chờ đợi một chút cho vui vẻ cả đàn.
Chỉ có chú gà trống là có vẻ rộng rãi. Nó mổ vài hạt thóc rồi đứng nhìn, đôi mắt lúng
la lúng liếng, cái mào đỏ chót rung rinh trên đầu. Có khi nó đuổi gà giò cho gà mái ăn. Có
khi nó xí phần một đám nhiều thóc rồi vừa gật gật vừa tục tục gọi gà con đến. Biết là gà
trống gọi mình, nhưng gà con vẫn sợ oai, chẳng dám đến. Cựa nó dài như quả ớt, kể cũng
đáng sợ thật. Mấy chú gà giò còn chẳng dám bén mảng đến nữa là nhép con. Thấy gà con
không dám đến, gà trống cố tỏ ra mình là kẻ hiền từ, nó thong thả bước ra giữa sân, vỗ
cánh, nhún đuôi, cất giọng gáy o…o.
- Theo Gió Nam
B. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Tác giả miêu tả gà mẹ như thế nào?
a. Thấp lùn, béo trục, béo tròn. b. Vừa ăn vừa la quàng quạc.
c. Xù lông, đuôi xòe như chiếc quạt. d. Bằng nắm tay.
Câu 2. Mấy chị vịt bầu được miêu tả thế nào?
a. Bằng nắm tay, vẻ sợ sệt.
b. Thấp lùn, béo trục, béo tròn, lạch bạch tới sau cùng.
c. Lơ thơ mấy hàng lông ở đuôi và cánh
d. Đôi mắt lúng la lúng liếng.
Câu 3. Đàn gà con có đặc điểm gì?
a. Vẻ sợ sệt, đứng dồn vào một góc, kêu chip chíp không ngớt.
b. Lơ thơ mấy hàng lông ở đuôi và ở cánh. c. Hiền từ, rộng rãi
d. Láu lỉnh và táo bạo.
Câu 4. Các chú gà giò có đặc điểm gì? a. Vẻ rộng rãi
b. Láu lỉnh, táo bạo, xông xáo khắp nơi.
c. Thấp lùn, béo tròn, béo trục. d. Có vẻ sợ sệt.
Câu 5. Tác giả miêu tả chú gà trống đẹp như thế nào?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Khi thấy gà con sợ sệt, gà trống đã làm gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Xác đinh trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu: “Chiều chiều, khi mặt trời gần
lặn, chú tôi lại đánh một hồi mõ rồi tung thóc ra sân.”
* Trạng ngữ……………………………………………………………………………
* Chủ ngữ:……………………………………………………………………………
* Vị ngữ: ……………………………………………………………………………..
Câu 8. Thành ngữ nào dưới đây có nghĩa là « gan dạ, kiên cường, không nao núng trước
khó khăn nguy hiểm » ?
a.Gan vàng dạ sắt c. To gan lớn mật
b.Kề vai sát cánh d. Yêu nước thương nòi.
Câu 9. Động từ nào xuất hiện trong câu ca dao sau ?
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
a.Nhiễu điều, phải b. Lấy, nước
c.Giá gương, nhau d. phủ, thương
Câu 10. Viết 2, 3 câu thể hiện cho tình huống sau : Vui mừng vì mẹ đi làm về có sử dụng
dấu gạch ngang báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………… Đề 7
A. Đọc văn bản sau: HẠT GẠO LÀNG TA Hạt gạo làng ta Hạt gạo làng ta Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Có bão tháng Bảy Có công các bạn Của sông Kinh Thầy Có mưa tháng Ba Sớm nào chống hạn Có hương sen thơm Giọt mồ hôi sa Vục mẻ miệng gàu Trong hồ nước đầy Những trưa tháng Sáu Trưa nào bắt sâu Có lời mẹ hát Lúa cao rát mặt Ngọt bùi đắng cay... Chiều nào gánh phân Quang trành quết đất Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa
B. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Khổ thứ nhất cho biết trong hạt gạo làng ta có những gì.
A. vị phù sa, sông Kinh Thầy
B. vị phù sa, hương sen thơm
C. vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát
D. vị phù sa, sông Kinh Thầy, hồ nước đầy
Câu 2. Ở khổ thứ hai, trong hạt gạo làng ta có những gì?
A. bão tháng Bảy, mưa tháng Ba
B. bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
C. bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, mồ hôi mẹ trưa tháng Sáu
D. bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, cả cờ và cua tháng Sáu
Câu 3. Ở khổ thứ ba, trong hạt gạo làng ta có những gì?
A. Công sức tát nước chống hạn của các bạn.
B. Công sức bắt sâu của các bạn.
C. Công sức gánh phân, chăm lúa của các bạn.
D. Tất cả các việc làm trên.
Câu 4. Theo em, việc lặp lại cấu trúc câu (Hạt gạo làng ta/ Có../ Có…) ở ba khổ thơ có tác
dụng gì? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Nhấn mạnh những gian khó của con người khi làm ra hạt gạo.
B. Nhấn mạnh công sức lao động vất vả của người nông dân khi làm ra hạt gạo.
C. Để làm ra lúa gạo cần rất nhiều công sức của con người. Ý kiến của em:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 5. Khổ thơ cuối ý nói gì? Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
A. Hạt gạo có mặt ở khắp nơi nuôi sống con người.
B. Hạt gạo quý như hạt vàng.
C. Hạt gạo có trong lời hát của em. Ý kiến của em:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh hạt gạo mở đầu bài thơ và hình ảnh hạt vàng kết thúc bài thơ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Gạch dưới trạng ngữ trong các đoạn văn dưới đây:
a. Năm hơn mười tuổi, trên đường đi học, Niu-tơn quan sát thấy bóng của mình cứ chạy
dài ở đằng trước. Đến trưa, thì cái bóng ngắn lại. Buổi chiều, cái bóng đổi hướng và lại dài
ra. Mấy ngày liền, cậu đều cảm thấy mặt trời chuyển động có quy luật. Từ đó, hằng ngày, cậu
“đuổi theo" cái bóng khắp nơi, ghi lại sự thay đổi vị trí của bóng mình theo từng giờ. Sau này,
Niu-tơn đã chế tạo ra một chiếc đồng hồ bóng nắng có hình tròn.
(Hoàng Anh tổng hợp)
b. Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mất rượi. Dưới
đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa.
Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Quanh các lối đi ven hồ, hoa mười giờ thi nhau nở.
(Theo Lưu Quang Vũ)
c. Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng
sông là một đường trăng lung linh dát vàng.
(Theo Đất nước ngàn năm)
Câu 8. Xếp các trạng ngữ ở câu 7 vào cột thích hợp.
Trạng ngữ chỉ thời gian
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
………………………………………….
Câu 9. Chọn trạng ngữ trong khung điền vào chỗ trống.
1- Những ngày cuối đông
2- Phía đông Đà Lạt 3 - Ngày sinh nhật
4 - Trên bầu trời xanh
a. (...), Liên chọn mặc áo đồng phục mà không mặc áo mới.
b. (...), hồ Than Thở nằm cạnh đồi thông.
c. (...), mùa của lá rụng, cây bàng lại có một vẻ đẹp riêng
d. (...), từng cánh én chao lượn.
Câu 10. Thêm trạng ngữ cho câu
a. ....................................................................., em rất chăm chú nghe cô giáo giảng bài.
b. ....................................................................., mấy cây hoa giấy nở tưng bừng.
c. . ....................................................................., người, xe đi lại nườm nượp.
d. ............................................................................, các bạn chơi nhảy dây, đá cầu, trốn tìm,...
PHẦN II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 1: Gạch chân các danh từ có trong đoạn thơ sau: a.
Quê hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông. b.
Bà đắp thành lập trại
Chống áp bức cường quyền Nghe lời bà kêu gọi Cả nước ta vùng lên.
Bài 2: Gạch chân dưới các danh từ trong đoạn văn sau:
"Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng
đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới".
Bài 3: Gạch chân dưới các danh từ có trong câu văn sau:
Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
Bài 4: Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang. Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ đặc điểm
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………….…………….
………………………………….…………….
………………………………….…………….
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………… ………………………………………………… …………………………………………………
Bài 5: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:
a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.
b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. Danh từ Động từ
……………………………………………….………………………… ……………………………………………….…………………………
…………………………………………………………..…………….
…………………………………………………………..…………….
…………………………………………………………..……………
…………………………………………………………..……………
………………………………………………………….……………
………………………………………………………….……………
Bài 6: Gạch chân một gạch dưới danh từ và hai gạch dưới động từ: a. Em mơ làm mây trắng b.
Cây dừa xanh toả nhiều tàu Bay khắp nẻo trời cao
Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng. Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao
Bài 7: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:
Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ,
đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Danh từ Động từ
……………………………………………….…………………………
……………………………………………….…………………………
…………………………………………………………..…………….
…………………………………………………………..…………….
…………………………………………………………..……………
…………………………………………………………..……………
………………………………………………………….……………
………………………………………………………….……………
Bài 8. Xác định các bộ phận TN, CN, VN trong mỗi câu sau:
a. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
b. Trên bãi cỏ rộng các em bé xinh xắn nô đùa vui vẻ.
c. Mùa xuân, những tán lá xanh um, che mát cả sân trường.
d. Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân, con sông Nậm Rốn trắng sáng có khúc ngoằn
ngoèo, có khúc trườn dài.
e. Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.
g. Những khi đi làm nương xa, chiều không về kịp, mọi người ngủ lại trong lều.
h. Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm.
i. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
k. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.
l. Trong bóng nước láng trên cát như gương, những con chim bông biển trong suốt như
thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.
m. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
n. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi thơm.
o. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Bài 9. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn sau và xếp vào nhóm thích hợp.
a. Trên giàn thiên lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám chín giờ
sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột. (Vũ Bằng)
Trạng ngữ chỉ thời gian:………………………………………………………………….
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: …………………………………………………………………
b. Lần đầu về quê, tôi được bà dẫn ra thăm vườn. Đến cạnh cái bể nước, bà chỉ vào cây mít:
- Ông mất từ ngày nó chưa ra quả.
Tới giữa vườn, bà trỏ cây nhãn:
– Lúc ông đi, nó mới cao bằng cháu.
Ra bờ ao, đến bên cây sung cành lá xoà xuống gần mặt nước, bà kể:
– Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung. (Theo Phong Thu)
Trạng ngữ chỉ thời gian: ………………………………………………………………….
Trạng ngữ chỉ nơi chốn:…………………………………………………………………..
Bài 10. Điền trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn thích hợp vào những chỗ trống trong các câu sau
a……………………., trời mưa tầm tã………………… trời lại nắng chang chang.
b……………………, cây cối đâm chồi nảy lộc.
c……………………, tôi gặp một người lạ mặt hỏi đường đi chợ huyện.
d…………………………, họ chạy về phía có đám đông đang tụ tập.
e……………………,em làm sai bài toán cuối.
Bài 11. Biến từng đôi câu sau thành một câu có trạng ngữ:
M: Hôm ấy là thứ Bảy. Lớp tôi đi lao động. → Hôm thứ Bảy, lớp tôi đi lao động.
a. Mặt biển bao la rực rỡ ánh vàng buổi sớm. Những chiếc thuyền đánh cá nhoè dần trong
muôn ngàn tia phản chiếu chói chang.
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
b. Đêm đã về khuya. Không gian trở nên yên tĩnh.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
c. Con đường này dẫn tới bờ biển. Buổi sáng, từng tốp người đi ra biển tắm sớm.
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
d. Trời nhá nhem tối. Những người bán hàng thu dọn, sửa soạn về nhà.
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 12. Xếp các trạng ngữ trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp.
Dọc hai bên bờ sông Hương, những bãi cây a-rui chạy dài tít tắp. Mùa hạ, sông trôi
miên man hàng chục dặm dài trong màu hoa a-rui đỏ chói. Bằng một khúc lượn quanh chân
Hòn Chén, dòng sông về xuôi, giã từ thế giới huyền thoại của rừng già.
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn: .................................................................................................
- Trạng ngữ chỉ thời gian: .................................................................................................
- Trạng ngữ chỉ phương tiện: ............................................................................................
Bài 13. Gạch dưới trạng ngữ trong mỗi câu văn dưới đây
a) Bằng mùi thơm nồng nàn, thảo quả báo hiệu đã vào mùa thu hoạch.
b) Với vị chua dịu, những quả mơ chùa Hương đã xua đi cái oi nồng của nắng hè.
c) Với màu tím dịu dàng, hoa bằng lăng báo hiệu mùa hè đã đến.
d) Bằng dáng vẻ già nua cổ kính, cây đa làng đã tạo nên một hình ảnh khó phai
mờ trong kí ức của những người xa quê.
Bài 14. Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm
a) …………………….…..., lá vàng rụng đầy sân.