BT cá nhân LLNNPL 1
🕳
BT nhân LLNNPL
🏛
Nhà nưc + Bộ máy nhà nưc 1 - 9
🏛
Hình thc NN + NN pháp quyền 10 - 17
PL + Hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH + Vai trò PL 18 - 32
Ngun PL + QPPL + Hệ thống 33 - 40
Phân tích định nghĩa n nước Phân tích các đặc trưng của nhà ớc)
Có nhiều quan điểm khác nhau v Nhà nước:
Aristote: Nhà nước là sự kết hp giữa các gia đình.
+ Angghen: Nhà nước là “lực lượng nảy
sinh từ hội nhưng lại đứng tn xã hi”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt
sxung đột và giữ cho sxung đột đó trong ng trật tự”.
Lê-nin: “Nhà nướclà bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai
cấp khác.
BT cá nhân LLNNPL 2
💡
Trong giới hạn hiu biết của em về môn học này:
Nhà nước: tổ chức quyền lực công đặc biệt của xã hi, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hi để chuyên thực thi
quyền lực, nhằm tchức và quản lí hi, phục vụ lợi ích chung
của toàn hi ng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong
xã hội.
Đặc trung
NN tổ chức quyn lực công đặc biệt (Quyền lực NN):
- NN tổ chức xã hi nhưng quyền quản xã hội. Đ quản lý NN
phải quyền lực. QLNN khả năng của NN buc các tchức và cá
nhân khác trong hi phục tùng ý chí NN.
- QLNN bao trùm toàn bộ lãnh th, đời sngxã hội, chi phi mọi
nhân, tổ chức, tác động đến mọi lĩnh vực đời sng XH (quyền lực của
các tổ chức khác ch tác động trong phạm vi ni bộ tổ chức)
- NN một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực thi
quyền lực NN. Khnăng ca nhà nước phthuộc vào sức mạnh bạo
lực, sc mnh vật chất, uy tín của nhà nước trong xã hi hay khnăng
vận động sức mạnh quần chúng của nó.
NN thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
- NN thực hin việc tập hp quản dân cư theo lãnh th không ph
thuc vào quan hệ huyết thng, giới tính, đtuổi, quan đim chính trị,
nghnghiệp
⇒ Tính rộng lớn trong quy ca quyền lực NN. Sự tổ chức, quản
xã hội là qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện
Nắm giữ và thực thi chủ quyn quốc gia
+ Chủ quyn quốc gia gồm: quyền quyết đnh tối cao trong quan hệ
đối nội (Quy đnh của Nhà nước gtrị bắt buộc đối với các tổ chức,
nhân trong nước); quyền đc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoi
(Có toàn quyền thực hiện các chính sách đối ngoại).
+ Hiến pháp của các nước tuyên bố chquyền quc gia thuc về nhân
dân, nhưng nhân dân uquyền cho Nhà nước thực hiện
N ớc là đại din hợp pháp duy nhất cho toàn quốc gia, dân tộc
trong các quan hệ đối ni đối ngoại.
BT cá nhân LLNNPL 3
Ban nh pháp luật, dùng pháp luật làm công cquản lí xã hội
Nhà nước tổ chức duy nhất quyền ban hành pháp luật sẽ đảm
bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chnh, kể cả bằng biện
pháp cưỡng chế.
Quy đnh và thực hiện vic thu thuế, phát nh tiền Đặc quyền của
Nhà nước)
Thuế khoản tiền hay hiện vật người dân buc phải nộp cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chỉ Nhà nước mới quyền
quy đnh thực hiện việc thu thuế Nhà nước tổ chc duy
nhất cách đại diện chính thức cho toàn hi.
Nhà nước bộ máy được ch ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp
để chuyên thực hiện chức năng quản xã hội, do vậy, nó phải
được nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân đóng p. Thuế là
ngun của cảu quan trọng phục vụ cho việc phát trin các mặt ca
đời sng.
Nhà nước phát hành tin làm phương tiện trao đổi trong sản xuất,
phân phi, tu ng của cải trong đời sống.
chủ thcủa ng pháp quốc tế
Phân biệt nhà nước với tổ chức hội kc.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/ebc
9b11e-97884b21-bca1-d6e2b5e34262/4._Phn_bit_nh_nc_vi_cc_t_ch
c_x_hi_khc.docx
BT cá nhân LLNNPL 4
Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) v nhà nướccủa nhân dân, do nhân
n, vì nhân dân”.
Của dân:
của toàn thể nhân dân không phải của riêng giai cấp, tầng
lớp nào. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân n quyền
lực của Nhà nước cũng như đều nhận được từ nhân dân nên Nhà
nước chlà công cụ đ đại diện thực hin quyền lực ca toàn
thể nhân dân.
Nhân dân quyền quyết đnh tối cao cuối cùng mọi vấn đề liên
quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ ch quyền quốc gia
BT cá nhân LLNNPL 5
Nhân dân thực hiện quyền của mình bằng dân chủ trc tiếp Quyền
bầu cử, ứng cử vào các quan Nhà nước), bằng n chủ đại din
thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân thông qua các quan
khác của Nhà nước Thông qua các đại biểu đóng p ý kiến vào
việc tổ chc và hoạt động của các cơ quan Nhà nước)
Do dân:
Do nhân dân bầu ra quan đại diện của nhân dân, quan
quyền lực cao nhất Quốc hội)
Do nhân dân ủng hộ, đóng thuế để “nuôi, giám sát hoạt động của
các nhân viên quan Nhà nước
Do nhân dân phê bình, xây dựng, giúp đ để cho Nhà nước ngày
càng trong sạch, vững mạnh hơn
Vì dân:
Phc vụ cho lợi ích đáp ứng tốt nhất những nguyn vọng chính
đáng của nhân dân
Phải chăm lo cho đời sng vật chấttinh thần của nhân dân; phải
liêm chính, phải kiến tạo sphát triển bảo đảm sự phát trin bền
vững của đất nước
Phải luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ
chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân; phải thực sự trong
sạch, cần kiệm liêm chính, chí ng tư, không đặc quyền, đặc
lợi
Thông qua pháp luật, Nhà nước thừa nhận các quyền tự do dân
chrộng rãi cho ng dân, thừa nhận địa vị pháp cho các tổ
chức xã hội, đoàn thể quần chúng. Nhà nước quy định các bin
pháp bảo đảm thực hin và bảo v các quyền tự do dân chcủa
ng dân.
Phân tích khái nim chức năng của n nước. Phân loại chức năng của
nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hin chức ng của
nhà nước.
BT cá nhân LLNNPL 6
💡
Chức năng nhà nước là nhng phương diện hoạt động bản
của nhà nước, phù hp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN,
được xác định bởi đk kinh tế - hi của đất nước trong từng
giai đon nhất đnh
Bản chất: Những ng vic nhà nước sinh ra đểm chỉ n nước mới
có khả năng làm được
Các yếu tố nh ởng 2
Điều kin kinh tế xã hi cụ thể của đất nước
Bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và hoàn cảnh quốc tế
Ví dụ: + Chức năng của Nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây
khác với chức năng của Nhà nước CHXHCN Vit Nam hiện nay.
+ Trước năm 1986, bảo vệ i trường chưa phải là chức năng của
Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng tầm quan
trong đặc biệt không th thiếu của Nhà nước ta.
Phân loại2
Theo phạm vi hoạt động:
Đối ni: tổ chức quản lý kinh tế, trấn áp những lực lượng
phần tử chng đối chính quyền, chống đối chế độ
Đối ngoi: phòng thđất nước, tiến hành chiến tranh xâm lược
để bành trướng thế lực, mở rộng thị trường…
Theo các lĩnh vực xã hi Mỗi lĩnh vực là một chức năng NN
Kinh tế: Nhà nước sdụng chức ng này để cng cố bảo
vệ cơ s tồn tại của nhà nước, ổn đnh và phát trin nền kinh tế.
(Ví dụ: Trợ giá cho một s mặt hàng, ban hành các chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế (cải cách các doanh nghiệp Nhà
nước, phát triển kinh tế tư nhân), trực tiếp đầu tư vào một s
hạng mục kinh tế, đơn giản hóa các th tục hành chính…)
Xã hội: toàn bộ hoạt động của nhà nước trong vic tổ chc
quản các mặt của đời sống xã hội. Đây hoạt động p
phần củng cố và bảo v lợi ích chung của toàn xã hội, đảm bào
BT cá nhân LLNNPL 7
sphát triển hài hòa của xã hi. (Ví dụ: phát triển văn hóa, y tế,
giáo dục, sở htầng, cung cấp dịch vụ ng…)
Trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chức năng trấn
áp p phần bảo v đa vị quyền thống trị của giai cấp
thống trị, givững an ninh chính trị ( dụ: Nhà nước chnô sử
dụng chức năng trấn áp nô lệ tầng lớp nhân dân lao động
khác bằng quân svề tư tưởng)
Bảo vệ đất nước, chng xâm lược, bảo v độc lập, chủ quyền
của đất nước
Thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị hp tác quc
tế
Tiến hành chiến tranh xâm lược: Nhà nước sử dụng chức năng
này nhằm xâm chiếm mở rộng lãnh th, c lột nn dân
cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác
Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hp pháp ca
nhân, tổ chức trong hi
Hình thức cơ bản thực hiện chức năng của Nhà nước3 chính, 2 phụ):
Xây dựng pháp luật:
Nhà nước thực hin các chức năng khác nhau Cần nhng
quy đnh chung, thống nhất để đảm bảo cho các mặt hoạt
động của nhà nước được đồng b, nhịp nhàng và hiệu quả trên
cả nước
Đời sống xã hội vô cùng phức tạp Đ tổ chc và quản các
mặt của đời sống xã hội cn một hệ thống pháp luật hoàn
thin, quy định những vic các cá nhân, tchức được
làm, không được làm, phải làm…
T chức thực hiện pháp luật: Pháp luật thường không thể tự đi vào
đời sng, Nhà nước phải các hoạt động cần thiết gp pháp luật
được thực hin trong cuc sống.
Tuyên truyn, phổ biến pháp luật thông qua đài phát thanh,
trường hc, sách báo, tờ i…
Giải thích, làm ni dung pháp luật để người dân hiểu đầy đủ
ni dung, ý nghĩa của pháp luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
BT cá nhân LLNNPL 8
trong quá trình thực hiện các quy đnh của pháp luật
Giáo dục ý thức, trách nhim tuân thpháp luật
Xây dựng bộ máy thực thi pháp luật:
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thực thi pháp luật.
Thành lập các quan nnước thực thi pháp luật theo
từng lĩnh vực
Hoàn thiện bmáy Nhà nước trải dài từ trung ương xuống
địa phương
Bo v pháp luật: Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật:
trừng trị, giáo dục - cải tạo người vi phạm; răn đe, phòng ngừa
những người khác (Ví dụ: Người vi phạm thể bxử phạt hành
chính hoặc giam giữ… tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi
phạm)
Ngoài ra, n các hình thức khác ít hoặc không thể hiện tính pháp
lý:
Bin pháp tổ chức - hi trực tiếp: tchức các cuc hi thảo,
meeting, biu tình quần chúng, các phong trào thi đua
Hoạt động tác nghip vật chất - kỹ thuật: đánh máy, văn thư, lưu
trữ, in ấn
Phương pháp thực hin chức năng của N ớc2
Có 2 phương pháp bản:
Giáo dục, thuyết phục: Tác động lên ý thức con người, làm cho h
hiểu, tự động thc hiện các yêu cầu, đòi hi của Nhà nước
Cưỡng chế: Bắt buc các cá nhân, tổ chức phải thực hin nghiêm
chnh các u cầu, đòi hi của Nhà nước. Biện pháp cưỡng chế rất
đa dạng: xphạt hành chính, phạt tù, tử hình
Phân tích khái nim b máy nhà nước.
💡
Bộ máy nhà nước là hệ thng các cơ quan nhà nước từ trung
ương tới địa phương, được tổ chức hoạt động theo quy định
của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhim vụ ca nhà
nước.
BT cá nhân LLNNPL 9
Đc đim3
h thống các quan nhà nước từ trung ương tới đa phương
Gồm nhiu quan Nhà nước; mỗi quan nhà nước một
yếu tố, một đơn vcấu thành nên bộ máy nhà nước Ví d: B
máy Nhà nước Việt Nam gồm nhiều quan Nhà nước tTrung
ương đến đa phương: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Tòa án các cấp)
Mỗi cơ quan n nước chức năng, nhim vụ riêng song lại có
quan hệ mt
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo n một thể thng
nhất.
Được tchứchoạt động theo quy đnh của pháp luật trên
s những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc tchức hoạt động của bộ máy nhà nước
những nguyên , những tưởng chỉ đạo tính then cht,
xuất phát đim, làm s cho toàn bộ quá trình tchức
hoạt động của bmáy nhà nước.
T chc và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc
sđảm bảo nh chặt chẽ, thng nhất, đồng bộ, tạo ra sự phi
hp nhịp nhàng trong hoạt động của các quan nhà nước với
nhau
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
được xác định dựa trên sở bản chất, chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước, trình độ phát triển của kinh tế xã hi, của nền
dân chủ
dụ:
- B máy nhà nước phong kiến Việt Nam ch yếu hoạt động
dựa trên nguyên tắc Tôn quân quyền.
- B máy nhà nước CNXH Việt Nam hoạt động dựa trên sở
các nguyên tắc: Chủ quyền nhân dân Nhân dân s
dụngquyền lực Nhà nướcthông quaQuốc hộivàHội đồng
nhân dân. Quc hi Hội đồng nhân dân bao gồm các đại
biểu của Nhân dân do Nhân dân bầu ra, đại din cho ý chí,
nguyện vọng của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực hiện
quyền lực Nhà nước, quyết đnh những vấn đề quan trọng nhất
BT cá nhân LLNNPL 10
của đất nước và ở đa phương), Đng lãnh đạo tổ chứchoạt
động BMNN, tập trung dân chủ, pháp chế NN đc tổ chức
hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật),...
Được thiết lập để thực hin các chức năng, nhim v của Nhà nước
Chức năng nhiệm vụ NN những ng vic nhà nước sinh ra để
làm ch nhà nước mới có khả năng làm được Chức năng,
nhiệm vụ của NN được thực hin thông qua bộ máy n nước.
⇒ Do đó khi nhà nước cần thực hin chức năng, nhiệm vụ nào đó,
nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ ấy.
dụ: Khi môi trường bị ô nhiễm, Nhà nước phải thành lập quan
quản lý và bảo vệ i trường; giám sát việc thực hiện pháp luật
bảo vệ i trường.
Phân tích khái nim cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví
dụ.
💡
Cơ quan nhà nước bộ phận bản cấu thành Nhà nước, bao
gồm s lượng người nhất đnh, được tổ chức hoạt động theo
quy đnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hin quyền lực
Nhà nước.
Đặc đim 5
b phận cơ bản cấu thành nhà nước
CQNN những bộ phận then cht, thiết yếu của Nhà nước. Mỗi
quan nhà nước gồm một s lượng người nhất đnh, thể
gồm một người (nguyên thủ quc gia nhiều nước), hoặc một
nhóm người Quc hi, Chính ph…)
Được thành lập theo các cách thức, trình tự khác nhau: thế tập,
bầu cử
Tùy thuộc chức năng, nhim vụ của nhà nước, chế tổ chức
thực hiện quyền lực nhà nước… nhà nước ththành
lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một quan nào đó
trong bmáy nhà nước dụ: quan tiến hành xâm lược bị
xóa bỏ, quan về môi trường được thành lập).
BT cá nhân LLNNPL 11
Nhà nước thtổ chức các cuc bầu cử để nhân dân bầu ra
các quan nhà nước mớidụ: Bầu Quốc hi Hội đồng
nhân dân nước ta).
T chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy đnh
Trong HP các bộ luật quy đnh ràng về cụ thể v vị trí,
nh chất, vai trò, con đường hình thành, cấu tổ chức, ni
dung, hình thức, phương pháp hoạt động của từng CQNNVí
dụ: Luật tổ chức Quc hi quy đnh cách thức tchức hoạt
động của Quốc hội)
Mỗi cơ quan n nước những chức năng, nhim vriêng do
pháp luật quy định
dụ: Chức năng của Nghviện/Quốc hội là lập pháp, quyết đnh
những vấn đ quan trọng của đất nước… Chức năng của Tán
xét xử các vụ án
Mỗi cơ quan Nhà nước được trao cho những quyn năng nhất định
để thc hiện nhng chức năng, nhim vụ nhất đnh.
Toàn bộ những nhiệm vụ và quyền hạn một quan Nhà
nước được thực hiện phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của
quan Nhà nước
Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền dừng các phương tiện
giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kim tra giấy tờ)
Quyền năng gồm có:
Có quyền ban hành những quyết đnh nhất định dưới dạng
quy tắc xử sự hoặc quy đnh biệt Ví dụ: Quc hi
quyền ban hành pháp luật; Chính phủ quyền ban hành
các Nghị đnh)
Có quyền u cầu các tổ chức cá nhân liên quan phải
thực hin nghiêm chnh những quyết định do hoặc các
chthể khác thẩm quyền ban hành dụ: Cảnh sát giao
thông được quyền yêu câu dừng các phương tiện giao
thông để thực hin nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờđảm bảo
mọi người thc hiện luật về giao thông đường bộ)
Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hin và sửa đổi, b
sung hoặc thay thế các quy đnh đó Ví dụ: Viện kim sát
BT cá nhân LLNNPL 12
nhân dân quyền kim sát pháp đối với Tòa án)
Có thể sdụng các biện pháp cần thiết trong đó cả các
biện pháp cưỡng chế Nhà nước để bảo đảm thực hin các
quy đnh đó Ví dụ: Tòa án, Viện kim sát nhân dân
quyền bắt giữ người bị can, bị cáo để tạm giam)
Phân loại 4
Theo thẩm quyn theo phạm vi lãnh thổ: Trung ương địa
phương
Theo chức năng: lập pháp, hành pháp, pháp
Theo thời gian hot động: thường xuyên lâm thi.
Thường xuyên: quan được thành lập để thực hiện những
ng vic thường xuyên của nhà nước, tồn tại thường xuyên
trong bmáy nhà nước ( dụ: Tòa án, Viện kim sát...)
Lâm thi: là cơ quan được thành lập để thực hin những ng
việc tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong
ng vic đó sẽ tự giải tán (Ví dụ: Ủy ban sửa đổi Hiến
pháp, các quan bầu cử nước ta...)
Theo con đường hình thành,nh chất, chức năng: Cơ quan quyền
lực nhà nước Nguyên thquốc gia), quan quản lý nhà nước,
quan xét xử, quan kiểm sát.
Cơ quan quyền lực nhà nước: quan do nhân dân bầu ra,
đại din cho nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước Nghị
viện/Quốc hội)
Nguyên thủ quốc gia: Cơ quan đứng đầu nhà nước, đại din
chính thức cho Nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối
ngoạiChủ tịch nước/Tng thng/Vua/Nữ hoàng)
Cơ quan quản nhà nước: là cơ quan được hình thành từ
quan quyền lực nhà nước, thực hin chức năng quản , điều
hành ng vic hàng ngày của đất nước trong các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hóa, hi, quốc phòng an ninh, đối ngoại
Chính phủ)
Cơ quan xét xử: quan chc năng xét xcác v án Tòa
án)
BT cá nhân LLNNPL 13
Cơ quan kim sát: chức năng kim tra, giám sát vic thực
hiện pháp luật, thay mặt nhà nước thực hiện quyền ng tố...
Viện kiểm sát/ quan ng tố)
Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực trong tchức hoạt động của
bộ máy nhà nước.
Đnh nghĩa:
💡
Nguyên tắc tchức và hot động của bộ máy nhà nước những
nguyên lý, những tưởng ch đạo tính then chốt, xuất phát
điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chứchoạt động ca
bộ máy nnước
Nguyên tắc phân chia quyn lực là nguyên tắc cơ bản, quan trọng bậc
nhất trong tchức và hoạt động của bộ máy các nhà nước sản trên thế
giới và hiện được áp dụng vào tổ chức hoạt động ca bộ máy Nhà
nước.
Nội dung:
Quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyn khác nhau:
lập pháp, hành pháp, tư pháp… được trao cho các cơ quan nhà
nước khác nhau thực hin một cách độc lập, mỗi quan ch thc hiện
một quyền ⇒ Đảm bảo không một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền
lực nhà nước, ng như không một quan nào thể lấn sân sang
hoạt động của cơ quan khác ( dụ: Quyền lập pháp thuc về Quốc
hi/Nghvin, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền pháp
thuc về Tòa án)
Bn chất: Phân đnh rạch i chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
quan Nhà nước + Đảm bảo sự chuyên n hóa trong việc thực hin
quyền lực Nhà nước
Giữa các quan lập pháp, hành pháp, pháp… có skiềm chế, đi
trọng, chế ước lẫn nhau theo phương châm không quan nào nằm
ngoài sự kiểm soát, giám sát tphía quan khácNgăn ngừa tình
trạng lạm quyn, chuyên quyền, độc đoán hay thiếu trách nhim
trong việc thực hin quyền lực nhà nước. Bên cạnh đó, s kiểm soát
giám sát lẫn nhau giữa các quan cũng thhiện sphối hợp với nhau
nhằm tạo n sthống nhất của quyền lực nhà nước.
BT cá nhân LLNNPL 14
Sự phân quyn:
1. Theo chiều ngang: Chia thành 3 loại quyền: lập pháp, hành pháp,
pháp:
Lập pháp: Do Nghviện nắm quyền
Hành pháp: Do Chính phủ nắm quyền
Tư pháp: Do Tòa án tối cao nắm quyền
các nước bản, tuthuộc vào điều kin kinh tế, hi cụ th, vic áp
dụng nguyên tắc này trong tổ chức hoạt động của bmáy nhà nước
không hoàn toàn giống nhau.
Thực tế cho thấy, thể ba mô hình áp dụng nguyên tắc này trong tổ
chức hoạt động của bộ máy nhà nước sản:
hình phân quyền cứng rn: Mỹ...
hình phân quyền mềm dẻo: Anh, Ý, Nhật...
hình phân quyền hỗn hợp (trung gian): Hàn Quốc, Pháp, Nga...
Sự khác nhau giữa ba hình này thể hiện cấu các thiết chế quyền
lực tối cao, địa vị của từng thiết chế ng như mối quan hệ giữa chúng.
2. Theo chiều dọc:
Quyền lực Nhà nước được phân chia giữa Nhà nước liên bang & Nhà nước
thành viên, giữa chính quyền trung ương & chính quyền địa phương, giữa
các cấp chính quyền đa phương với nhau.
Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tchức và hot động theo
Hiến pháp và pháp luật.
Đnh nghĩa:
💡
Nguyên tắc tchức và hot động của bộ máy nhà nước những
nguyên lý, những tưởng ch đạo tính then chốt, xuất phát
điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chứchoạt động ca
bộ máy nnước
Đây nguyên tắc đòi hi vic tổ chứchoạt động bmáy nhà nước
không thể tiến hành một cách tùy tin, độc đoán theo ý chí nhân của
BT cá nhân LLNNPL 15
người cầm quyn mà phải dựa trên sở các quy đnh của Hiến pháp
pháp luật.
Nội dung:
Hiến pháp pháp luật quy đnh đầy đủ về cấu tổ chức BMNN, trình t
thành lập, chức năng, thẩm quyền.. của các quan, nhân viên nhà nước
Mọi quy trình trong tchức và hoạt động BMNN phải được thực hiện theo
đúng quy định, thtục quy đnh trong Hiến pháp và pháp luậtMi svi
phạm pháp luật phải được xtheo pháp luât
Bn chất:
- Mặt tổ chức: vic thành lập mới, giải thể, chia tách, sáp nhập một
quan nhà nước, cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm trong các
quan đó phải thực hin đúng theo HP, PL
- Mặt hoạt động: các quan nhân viên NN phải thực hin đúng đắn,
đầy đủ chức năng, nhim vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự thủ
tục đã được HP PL quy định
Nguyên tắc này được áp dụng rộng rãi trong NN sản NN XHCN
+ NN sản: không hoàn toàn nhất quán sự thay đổi qua các giai
đoạn phát triển của ch nghĩa bản
+ NN Vit Nam: Đây một nguyên tắc cùng quan trọng,b nguyên tắc
hiến định, được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và 2013.
Phân tích khái nim nh thức chính thể. Trình bày các dạng chính thể
bản, cho ví dụ.
Đnh nghĩa:
Hình thức Nhà nước cách thức tchức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hin quyền lực Nhà nước.
Hình thức chính thể là ch thức và trình tự thành lập quan cao nhất
của quyền lực NN, xác lập mối quan hệ gia cơ quan đó với cơ quan cấp
cao khác và với nhân dân.
Đc đim:
Khi xem xét hình thức chính thể của một Nhà nước nào đó xem xét trong
Nhà nước đó:
Quyền lực tối cao của Nhà nước được trao cho ai? Nhà vua, một hay
một s quan nào?
BT cá nhân LLNNPL 16
Cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quan đó. Phương thức trao quyền
lực là cha truyền con ni, chđnh, suy n hay bầu cử?
Quan hệ giữa quan đó với các quan cấp cao khác của nhà nước
diễn ra như thế nào?
Sự tham gia của nn dân vào vic tổ chc và hoạt động của quan
đó.
Phân loại:
Có hai dạng chính thbản: Quân chCộng hòa.
Quân chủ
💡
Qn chủ hình thức chính thtoàn bộ hoặc một phần
quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho một cá nhân
(nữ hoàng, vua, quốc vương...) theo phương thức chủ yếu
cha truyền con ni (thế tập).
Đặc trưng
Người đứng đầu nhà nước (nguyên th quốc gia)về mặt pháp lý
người "quyền cao nhất trong NN" vua hoặc những người
danh hiu tương tự
Phương thức chyếu: cha truyền con nối, một s phương thức
khác sdụng trong vic sáng lập triều đại mới: chủ đnh, suy n,
tự xưng, được phong vương...
Các dạng QC Chuyên chế QC Hạn chế)
Chuyên chế Tuyệt đối): Tất cả quyền lực Nhà nước tập trung hoàn
toàn vào tay Vua/Nữ hoàng/( dụ: Trung Quốc, Vit Nam thời
phong kiến)
Hạn chế Tương đối): Vua/Nữ hoàng bị hạn chế quyền lực tối cao
+ Đại din đẳng cấp: Xuất hiện quan đại din đẳng cấp Đặt nền
ng cho sự phân quyền), tuy nhiên chđóng vai trò như cố vn
của Vua (Ví dụ: Anh thế kXII, XIV
+ Nhị hp: Nhà vua bị hạn chế một phần quyền lực Quyền lập
pháp thuộc về Ngh vin) ( dụ: Nhật cui thế kỷ XIX
BT cá nhân LLNNPL 17
+ Đại ngh: Nhà vua/Nữ hoàng bị hạn chế cả 3 quyền lực tối cao (
dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)
Cộng hòa
💡
Cộng hòa chính thquyền lực tối cao được trao cho một
hoặc một s quan gồm nhiều người theo phương thức chyếu
bầu c
Đặc trưng
Quyền lực cao nhất được trao cho một hoặc một s quan chyếu
bằng con đường bầu cử. Hiến pháp của các nước cộng hòa đều quy
định về trình tự, thtục thành lập các quan đó
Các dạng: 2 dạng bản CH Qtộc và CH Dân chủ)
Quý tộc: Quyền bầu cử quan tối cao chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc
Phân biệt quý tộc thường dân bằng tài sản) (Ví dụ: La Mã, Sparta)
Dân chủ: Quyền bầu cử cơ quan tối cao không phân biệt tầng lớp quý
tộc thường dân
Chủ nô: ( dụ: Athen)
Phong kiến: (Ví dụ: Một s thành ph Tây Âu giành được độc lập từ
tay chính quyền phong kiến)
Tư sản: (Ví dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)
+ Tng thống: Tng thngđược trao các quyền hành rất lớn, đứng
đầu Nhà nước và Chính phủ; do nhân dân trực tiếp bầu ra. Quyền
lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền ( dụ: M,
Hàn Quốc)
+ Đại ngh: Nguyên thủ quc gia được bầu ra, không quyền hành
pháp rộng lớn bởi vì nhiều quyền trong đó được trao cho người
đứng đầu chính phủ Thtướng). Ngh viện mạnh và các thành viên
chính của bộ phận hành pháp được chn ra từ nghị viện đó ( dụ:
Áo, Đức)
+ Hỗn hp Lưỡng tính): ( dụ: Pháp, Bồ Đào Nha, Nga)
hi chủ nghĩa: ng Pari, Xô-viết, Dân chủ nhân dân: ( dụ:
Vit Nam, Lào), Cuba
BT cá nhân LLNNPL 18
 Phân tích khái nim hình thức cấu trúc nhà nước. Trình bày các dạng cấu
trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ.
Đnh nghĩa:
Hình thức Nhà nước cách thức tchức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hin quyền lực Nhà nước.
Hình thức cấu trúc nhà nước cách thức tchức quyền lực nhà nước
theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ xác lập mối quan hệ giữa các
cấp chính quyền với nhau.
Đơn v nh cnh -nh thổ là bộ phận hp thành lãnh th của n
nước, địa giới hành chính riêng, có quan nhà nước tương ứng
được thành lập để tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước.
Vic c lập các mối quan hệ giữac cấp chính quyền với nhau
việc xác đnh thẩm quyn giữa chúng với nhau, các thẩm quyền này
thể hiện sc đng qua lại giữa các cơ quan n nước trung ương
quan nhà nước đa phương.
Bn chất: Mi quan hệ giữa chính quyền Trung ương chính quyền
địa phương.
Phân loại: 2 dạng bản 1 dạng không bản)
Nhà nước đơn nhất: một Nhà nước duy nhất trong phạm vi lãnh
thổ đất nước, nắm giữthực hin chủ quyền quốc gia (Ví dụ: Nhà
nước CHXHCN Việt Nam).
Nhà nước liên bang: một Nhà nước do nhiu Nhà nước hợp thành
trong đó 1 Nhà nước chung cho toàn liên bang mỗi bang
thành viên một Nhà nước riêng ( dụ: Cng hòa liên bang Nga,
Hợp chủng quc Hoa K…).
Nhà nước liên minh: một nhóm các Nhà nước ch quyền hoàn
toàn liên kết với nhau để thc hiện nhng mục đích chung nhất định
nhưng mỗi Nhà nước vẫn giữ chủ quyền riêng ( dụ: Liên minh châu
Âu EU…).
Đặc trưng:
- Do nhiều Nhà nước hp thành, có thể 1 bộ máy Nhà nước và 1
hệ thng pháp luật chung cho toàn liên minh, n mỗi Nhà nước
thành viên lại bộ máy Nhà nước hệ thng pháp luật riêng (
dụ: Liên minh châu Âu Luật Liên minh châu Âu).
- Tính độc lập của các Nhà nước thành viên cao hơn so với trong
BT cá nhân LLNNPL 19
Nhà nước liên bang vì mỗi Nhà nước thành viên vẫn chthể độc
lập ca luật quc tế.
 Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/3c6
2768e-a0cd-45739ee858cfddb8e8a6/Phn_bit_nh_nc_n_nht_vi_nh_
nc_lin_bang.docx
BT cá nhân LLNNPL 20
 Phân tích khái nim chế độ chính trị của nhà ớc. Trình bày các dạng
chế độ chính trị, cho ví dụ.
Đnh nghĩa:
Hình thức Nhà nước cách thức tchức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hin quyền lực Nhà nước.
Chế độ chính tr tổng thcác phương pháp mà Nhà nước sử dụng để tổ
chức thực hin quyền lực Nhà nước.

Preview text:

🕳 BT cá nhân LLNNPL
🏛 Nhà nước + Bộ máy nhà nước 1 - 9
🏛 Hình thức NN + NN pháp quyền 10 - 17
⚖ PL + Hệ thống công cụ điều chỉnh QHXH + Vai trò PL 18 - 32
⚖ Nguồn PL + QPPL + Hệ thống 33 - 40
 Phân tích định nghĩa nhà nước Phân tích các đặc trưng của nhà nước)
Có nhiều quan điểm khác nhau về Nhà nước:
 Aristote: Nhà nước là sự kết hợp giữa các gia đình.
+ Angghen: Nhà nước là “lực lượng nảy
sinh từ xã hội nhưng lại đứng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt
sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó trong vòng trật tự”.
 Lê-nin: “Nhà nước…là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai cấp khác”. BT cá nhân LLNNPL 1
💡 Trong giới hạn hiểu biết của em về môn học này:
Nhà nước: là tổ chức quyền lực công đặc biệt của xã hội, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi
quyền lực, nhằm tổ chức và quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung
của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội. Đặc trung
 NN là tổ chức quyền lực công đặc biệt (Quyền lực NN):
- NN là tổ chức xã hội nhưng có quyền quản lý xã hội. Để quản lý NN
phải có quyền lực. QLNN là khả năng của NN buộc các tổ chức và cá
nhân khác trong xã hội phục tùng ý chí NN.
- QLNN bao trùm toàn bộ lãnh thổ, đời sống và xã hội, chi phối mọi cá
nhân, tổ chức, tác động đến mọi lĩnh vực đời sống XH (quyền lực của
các tổ chức khác chỉ tác động trong phạm vi nội bộ tổ chức)
- NN có một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực thi
quyền lực NN. Khả năng của nhà nước phụ thuộc vào sức mạnh bạo
lực, sức mạnh vật chất, uy tín của nhà nước trong xã hội hay khả năng
vận động sức mạnh quần chúng của nó.
 NN thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
- NN thực hiện việc tập hợp và quản lý dân cư theo lãnh thổ không phụ
thuộc vào quan hệ huyết thống, giới tính, độ tuổi, quan điểm chính trị, nghề nghiệp
⇒ Tính rộng lớn trong quy mô của quyền lực NN. Sự tổ chức, quản lý
xã hội là qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện và
 Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
+ Chủ quyền quốc gia gồm: quyền quyết định tối cao trong quan hệ
đối nội
(Quy định của Nhà nước có giá trị bắt buộc đối với các tổ chức,
cá nhân trong nước); quyền độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại
(Có toàn quyền thực hiện các chính sách đối ngoại).
+ Hiến pháp của các nước tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân
dân,
nhưng nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước thực hiện
Nhà nước là đại diện hợp pháp duy nhất cho toàn quốc gia, dân tộc
trong các quan hệ đối nội và đối ngoại. BT cá nhân LLNNPL 2
 Ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lí xã hội
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và sẽ đảm
bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế.
 Quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền Đặc quyền của Nhà nước)
Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chỉ Nhà nước mới có quyền
quy định và thực hiện việc thu thuế vì Nhà nước là tổ chức duy
nhất có tư cách đại diện chính thức cho toàn xã hội.
Nhà nước là bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp
để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội, do vậy, nó phải
được nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân cư đóng góp. Thuế là
nguồn của cảu quan trọng phục vụ cho việc phát triển các mặt của đời sống.
Nhà nước phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sản xuất,
phân phối, tiêu dùng của cải trong đời sống.
 Là chủ thể của công pháp quốc tế
 Phân biệt nhà nước với tổ chức xã hội khác.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/ebc
9b11e-97884b21-bca1-d6e2b5e34262/4._Phn_bit_nh_nc_vi_cc_t_ch c_x_hi_khc.docx BT cá nhân LLNNPL 3
 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân”. Của dân:
của toàn thể nhân dân mà không phải là của riêng giai cấp, tầng
lớp nào. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nên quyền
lực của Nhà nước cũng như đều nhận được từ nhân dân nên Nhà
nước chỉ là công cụ để đại diện và thực hiện quyền lực của toàn thể nhân dân.
Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng mọi vấn đề liên
quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia BT cá nhân LLNNPL 4
Nhân dân thực hiện quyền của mình bằng dân chủ trực tiếp Quyền
bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nước), bằng dân chủ đại diện
thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan
khác của Nhà nước Thông qua các đại biểu đóng góp ý kiến vào
việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước) Do dân:
Do nhân dân bầu ra Cơ quan đại diện của nhân dân, cơ quan
quyền lực cao nhất – Quốc hội)
Do nhân dân ủng hộ, đóng thuế để “nuôi”, giám sát hoạt động của
các nhân viên và cơ quan Nhà nước
Do nhân dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ để cho Nhà nước ngày
càng trong sạch, vững mạnh hơn Vì dân:
Phục vụ cho lợi ích và đáp ứng tốt nhất những nguyện vọng chính
đáng
của nhân dân
Phải chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phải
liêm chính, phải kiến tạo sự phát triển và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước
Phải luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ
chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân; phải thực sự trong
sạch, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không có đặc quyền, đặc lợi
Thông qua pháp luật, Nhà nước thừa nhận các quyền tự do dân
chủ rộng rãi cho công dân, thừa nhận địa vị pháp lý cho các tổ
chức xã hội, đoàn thể quần chúng. Nhà nước quy định các biện
pháp bảo đảm thực hiện và bảo vệ
các quyền tự do dân chủ của công dân.
 Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Phân loại chức năng của
nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước. BT cá nhân LLNNPL 5
💡 Chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản
của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN,
được xác định bởi đk kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn nhất định
Bản chất: Những công việc nhà nước sinh ra để làmchỉ nhà nước mới
có khả năng làm được
Các yếu tố ảnh hưởng 2
Điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước
Bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và hoàn cảnh quốc tế
Ví dụ: + Chức năng của Nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây
khác với chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay.
+ Trước năm 1986, bảo vệ môi trường chưa phải là chức năng của
Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng có tầm quan
trong đặc biệt và không thể thiếu của Nhà nước ta. Phân loại 2 Theo phạm vi hoạt động:
Đối nội: tổ chức và quản lý kinh tế, trấn áp những lực lượng và
phần tử chống đối chính quyền, chống đối chế độ…
Đối ngoại: phòng thủ đất nước, tiến hành chiến tranh xâm lược
để bành trướng thế lực, mở rộng thị trường…
Theo các lĩnh vực xã hội ⇒ Mỗi lĩnh vực là một chức năng NN
Kinh tế: Nhà nước sử dụng chức năng này để củng cố và bảo
vệ cơ sở tồn tại của nhà nước, ổn định và phát triển nền kinh tế.
(Ví dụ: Trợ giá cho một số mặt hàng, ban hành các chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế (cải cách các doanh nghiệp Nhà
nước, phát triển kinh tế tư nhân), trực tiếp đầu tư vào một số
hạng mục kinh tế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính…)
Xã hội: Là toàn bộ hoạt động của nhà nước trong việc tổ chức
và quản lí các mặt của đời sống xã hội. Đây là hoạt động góp
phần củng cố và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, đảm bào BT cá nhân LLNNPL 6
sự phát triển hài hòa của xã hội. (Ví dụ: phát triển văn hóa, y tế,
giáo dục, cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công…)
Trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chức năng trấn
áp góp phần bảo vệ địa vị và quyền thống trị của giai cấp
thống trị, giữ vững an ninh chính trị (Ví dụ: Nhà nước chủ nô sử
dụng chức năng trấn áp nô lệ và tầng lớp nhân dân lao động
khác bằng quân sự và về tư tưởng)
Bảo vệ đất nước, chống xâm lược, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước
Thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế
Tiến hành chiến tranh xâm lược: Nhà nước sử dụng chức năng
này nhằm xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ, bóc lột nhân dân
cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác
Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
cá nhân, tổ chức trong xã hội
Hình thức cơ bản thực hiện chức năng của Nhà nước 3 chính, 2 phụ):
Xây dựng pháp luật:
Nhà nước thực hiện các chức năng khác nhau ⇒ Cần có những
quy định chung, thống nhất để đảm bảo cho các mặt hoạt
động của nhà nước được đồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả trên cả nước
Đời sống xã hội vô cùng phức tạp ⇒ Để tổ chức và quản lý các
mặt của đời sống xã hội cần có một hệ thống pháp luật hoàn
thiện
, quy định rõ những việc mà các cá nhân, tổ chức được
làm, không được làm, phải làm…
Tổ chức thực hiện pháp luật: Pháp luật thường không thể tự đi vào
đời sống, Nhà nước phải có các hoạt động cần thiết giúp pháp luật
được thực hiện trong cuộc sống.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua đài phát thanh,
trường học, sách báo, tờ rơi…
Giải thích, làm rõ nội dung pháp luật để người dân hiểu đầy đủ
nội dung, ý nghĩa của pháp luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc BT cá nhân LLNNPL 7
trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật
Giáo dục ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật
Xây dựng bộ máy thực thi pháp luật:
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thực thi pháp luật.
Thành lập các cơ quan nhà nước thực thi pháp luật theo từng lĩnh vực
Hoàn thiện bộ máy Nhà nước trải dài từ trung ương xuống địa phương
Bảo vệ pháp luật: Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật:
trừng trị, giáo dục - cải tạo người vi phạm; răn đe, phòng ngừa
những người khác (Ví dụ: Người vi phạm có thể bị xử phạt hành
chính hoặc giam giữ… tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm)
Ngoài ra, còn có các hình thức khác ít hoặc không thể hiện tính pháp lý:
Biện pháp tổ chức - xã hội trực tiếp: tổ chức các cuộc hội thảo,
meeting, biểu tình quần chúng, các phong trào thi đua…
Hoạt động tác nghiệp vật chất - kỹ thuật: đánh máy, văn thư, lưu trữ, in ấn…
Phương pháp thực hiện chức năng của Nhà nước 2
Có 2 phương pháp cơ bản:
Giáo dục, thuyết phục: Tác động lên ý thức con người, làm cho họ
hiểu, tự động thực hiện các yêu cầu, đòi hỏi của Nhà nước
Cưỡng chế: Bắt buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện nghiêm
chỉnh các yêu cầu, đòi hỏi của Nhà nước. Biện pháp cưỡng chế rất
đa dạng: xử phạt hành chính, phạt tù, tử hình…
 Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.
💡 Bộ máy nhà nướchệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định
của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. BT cá nhân LLNNPL 8 Đặc điểm 3
hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương
Gồm nhiều cơ quan Nhà nước; mỗi cơ quan nhà nước là một
yếu tố, một đơn vị cấu thành nên bộ máy nhà nước Ví dụ: Bộ
máy Nhà nước Việt Nam gồm nhiều cơ quan Nhà nước từ Trung
ương đến địa phương: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Tòa án các cấp…)
Mỗi cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ riêng song lại có quan hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một thể thống nhất.
Được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và trên cơ
sở những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là
những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt,
xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước.
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc
sẽ đảm bảo tính chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, tạo ra sự phối
hợp nhịp nhàng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với nhau
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
được xác định dựa trên cơ sở bản chất, chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước, trình độ phát triển của kinh tế xã hội, của nền dân chủ… Ví dụ:
- Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam chủ yếu hoạt động
dựa trên nguyên tắc Tôn quân quyền.
- Bộ máy nhà nước CNXH Việt Nam hoạt động dựa trên cơ sở
các nguyên tắc: Chủ quyền nhân dân Nhân dân sử
dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng
nhân dân. Quốc hội và Hội đồng nhân dân bao gồm các đại
biểu của Nhân dân do Nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực hiện
quyền lực Nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng nhất BT cá nhân LLNNPL 9
của đất nước và ở địa phương), Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt
động BMNN, tập trung dân chủ, pháp chế NN đc tổ chức và
hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật),...
Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chức năng và nhiệm vụ NN là những công việc nhà nước sinh ra để
làm và chỉ nhà nước mới có khả năng làm được ⇒ Chức năng,
nhiệm vụ của NN được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước.
⇒ Do đó khi nhà nước cần thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào đó,
nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ ấy.
Ví dụ: Khi môi trường bị ô nhiễm, Nhà nước phải thành lập cơ quan
quản lý và bảo vệ môi trường
; giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường.
 Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví dụ.
💡 Cơ quan nhà nướcbộ phận cơ bản cấu thành Nhà nước, bao
gồm số lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theo
quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện quyền lực Nhà nước. Đặc điểm 5
bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước
CQNN là những bộ phận then chốt, thiết yếu của Nhà nước. Mỗi
cơ quan nhà nước gồm một số lượng người nhất định, có thể
gồm một người (nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước), hoặc một
nhóm người Quốc hội, Chính phủ…)
Được thành lập theo các cách thức, trình tự khác nhau: thế tập, bầu cử…
Tùy thuộc chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chức
và thực hiện quyền lực nhà nước… mà nhà nước có thể thành
lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một cơ quan nào đó
trong bộ máy nhà nước Ví dụ: Cơ quan tiến hành xâm lược bị
xóa bỏ, cơ quan về môi trường được thành lập). BT cá nhân LLNNPL 10
Nhà nước có thể tổ chức các cuộc bầu cử để nhân dân bầu ra
các cơ quan nhà nước mới Ví dụ: Bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở nước ta).
Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định
Trong HP và các bộ luật có quy định rõ ràng về cụ thể về vị trí,
tính chất, vai trò, con đường hình thành, cơ cấu tổ chức, nội
dung, hình thức, phương pháp hoạt động của từng CQNN… Ví
dụ: Luật tổ chức Quốc hội quy định cách thức tổ chức và hoạt động của Quốc hội)
Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ riêng do pháp luật quy định
Ví dụ: Chức năng của Nghị viện/Quốc hội là lập pháp, quyết định
những vấn đề quan trọng của đất nước… Chức năng của Toà án là xét xử các vụ án
Mỗi cơ quan Nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định
để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nhất định.
Toàn bộ những nhiệm vụ và quyền hạn mà một cơ quan Nhà
nước được thực hiện và phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của cơ quan Nhà nước
Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền dừng các phương tiện
giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ…) Quyền năng gồm có:
 Có quyền ban hành những quyết định nhất định dưới dạng
quy tắc xử sự hoặc quy định cá biệt Ví dụ: Quốc hội có
quyền ban hành pháp luật; Chính phủ có quyền ban hành các Nghị định)
 Có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan phải
thực hiện nghiêm chỉnh những quyết định do nó hoặc các
chủ thể khác có thẩm quyền ban hành Ví dụ: Cảnh sát giao
thông được quyền yêu câu dừng các phương tiện giao
thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ… đảm bảo
mọi người thực hiện luật về giao thông đường bộ)
 Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế các quy định đó Ví dụ: Viện kiểm sát BT cá nhân LLNNPL 11
nhân dân có quyền kiểm sát tư pháp đối với Tòa án)
 Có thể sử dụng các biện pháp cần thiết trong đó có cả các
biện pháp cưỡng chế Nhà nước để bảo đảm thực hiện các
quy định đó Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân có
quyền bắt giữ người bị can, bị cáo để tạm giam) Phân loại 4
Theo thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ: Trung ương và địa phương
Theo chức năng: lập pháp, hành pháp, tư pháp
Theo thời gian hoạt động: thường xuyên và lâm thời.
Thường xuyên: là cơ quan được thành lập để thực hiện những
công việc thường xuyên của nhà nước, tồn tại thường xuyên
trong bộ máy nhà nước (Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát...)
Lâm thời: là cơ quan được thành lập để thực hiện những công
việc có tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong
công việc đó nó sẽ tự giải tán (Ví dụ: Ủy ban sửa đổi Hiến
pháp, các cơ quan bầu cử ở nước ta...)
Theo con đường hình thành, tính chất, chức năng: Cơ quan quyền
lực nhà nước Nguyên thủ quốc gia), cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan xét xử, cơ quan kiểm sát.
 Cơ quan quyền lực nhà nước: là cơ quan do nhân dân bầu ra,
đại diện cho nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước Nghị viện/Quốc hội)
 Nguyên thủ quốc gia: Cơ quan đứng đầu nhà nước, đại diện
chính thức cho Nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối
ngoại Chủ tịch nước/Tổng thống/Vua/Nữ hoàng)
 Cơ quan quản lý nhà nước: là cơ quan được hình thành từ cơ
quan quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng quản lý, điều
hành công việc hàng ngày của đất nước trong các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại Chính phủ)
 Cơ quan xét xử: là cơ quan có chức năng xét xử các vụ án Tòa án) BT cá nhân LLNNPL 12
 Cơ quan kiểm sát: có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực
hiện pháp luật, thay mặt nhà nước thực hiện quyền công tố...
Viện kiểm sát/Cơ quan công tố)
 Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Định nghĩa:
💡 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những
nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát
điểm
, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Nguyên tắc phân chia quyền lực là nguyên tắc cơ bản, quan trọng bậc
nhất
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy các nhà nước tư sản trên thế
giới và hiện được áp dụng vào tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước. Nội dung:
Quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyền khác nhau:
lập pháp, hành pháp, tư pháp… và được trao cho các cơ quan nhà
nước khác nhau
thực hiện một cách độc lập, mỗi cơ quan chỉ thực hiện
một quyền ⇒ Đảm bảo không có một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền
lực nhà nước, cũng như không một cơ quan nào có thể lấn sân sang
hoạt động của cơ quan khác (Ví dụ: Quyền lập pháp thuộc về Quốc
hội/Nghị viện, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án)
Bản chất: Phân định rạch ròi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
cơ quan Nhà nước + Đảm bảo sự chuyên môn hóa trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước
Giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp… có sự kiềm chế, đối
trọng, chế ước
lẫn nhau theo phương châm không cơ quan nào nằm
ngoài sự kiểm soát, giám sát từ phía cơ quan khác ⇒ Ngăn ngừa tình
trạng lạm quyền, chuyên quyền, độc đoán hay thiếu trách nhiệm
trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Bên cạnh đó, sự kiểm soát và
giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan cũng thể hiện sự phối hợp với nhau
nhằm tạo nên sự thống nhất của quyền lực nhà nước. BT cá nhân LLNNPL 13 Sự phân quyền:
1. Theo chiều ngang: Chia thành 3 loại quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp:
Lập pháp: Do Nghị viện nắm quyền
Hành pháp: Do Chính phủ nắm quyền
Tư pháp: Do Tòa án tối cao nắm quyền
Ở các nước tư bản, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, việc áp
dụng nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
không hoàn toàn giống nhau.
Thực tế cho thấy, có thể có ba mô hình áp dụng nguyên tắc này trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản:
Mô hình phân quyền cứng rắn: Mỹ...
Mô hình phân quyền mềm dẻo: Anh, Ý, Nhật...
Mô hình phân quyền hỗn hợp (trung gian): Hàn Quốc, Pháp, Nga...
Sự khác nhau giữa ba mô hình này thể hiện ở cơ cấu các thiết chế quyền
lực tối cao, địa vị của từng thiết chế cũng như mối quan hệ giữa chúng.
2. Theo chiều dọc:
Quyền lực Nhà nước được phân chia giữa Nhà nước liên bang & Nhà nước
thành viên, giữa chính quyền trung ương & chính quyền địa phương, giữa
các cấp chính quyền địa phương với nhau.
 Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo
Hiến pháp và pháp luật. Định nghĩa:
💡 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những
nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát
điểm
, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Đây là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước
không thể tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của BT cá nhân LLNNPL 14
người cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến pháp và pháp luật. Nội dung:
Hiến pháp và pháp luật quy định đầy đủ về cơ cấu tổ chức BMNN, trình tự
thành lập, chức năng, thẩm quyền.. của các cơ quan, nhân viên nhà nước ⇒
Mọi quy trình trong tổ chức và hoạt động BMNN phải được thực hiện theo
đúng quy định, thủ tục quy định trong Hiến pháp và pháp luật ⇒ Mọi sự vi
phạm pháp luật phải được xử lý theo pháp luât Bản chất:
- Mặt tổ chức: việc thành lập mới, giải thể, chia tách, sáp nhập một cơ
quan nhà nước, cơ cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm trong các cơ
quan
đó phải thực hiện đúng theo HP, PL
- Mặt hoạt động: các cơ quan và nhân viên NN phải thực hiện đúng đắn,
đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự thủ
tục
đã được HP và PL quy định
Nguyên tắc này được áp dụng rộng rãi trong NN tư sản và NN XHCN
+ NN tư sản: không hoàn toàn nhất quán mà có sự thay đổi qua các giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
+ NN Việt Nam: Đây là một nguyên tắc vô cùng quan trọng,b nguyên tắc
hiến định, được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và 2013.
 Phân tích khái niệm hình thức chính thể. Trình bày các dạng chính thể cơ bản, cho ví dụ. Định nghĩa:
Hình thức Nhà nướccách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Hình thức chính thểcách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất
của quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp
cao khác và với nhân dân
. Đặc điểm:
Khi xem xét hình thức chính thể của một Nhà nước nào đó là xem xét trong Nhà nước đó:
Quyền lực tối cao của Nhà nước được trao cho ai? Nhà vua, một hay một số cơ quan nào? BT cá nhân LLNNPL 15
Cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quan đó. Phương thức trao quyền
lực là cha truyền con nối, là chỉ định, là suy tôn hay bầu cử?
Quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác của nhà nước diễn ra như thế nào?
Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của cơ quan đó. Phân loại:
Có hai dạng chính thể cơ bản: Quân chủ và Cộng hòa.  Quân chủ
💡 Quân chủ là hình thức chính thể mà toàn bộ hoặc một phần
quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho một cá nhân
(nữ hoàng, vua, quốc vương...) theo phương thức chủ yếu là
cha truyền con nối (thế tập). Đặc trưng
Người đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) và về mặt pháp lý
là người có "quyền cao nhất trong NN" là vua hoặc những người có danh hiệu tương tự
Phương thức chủ yếu: cha truyền con nối, một số phương thức
khác sử dụng trong việc sáng lập triều đại mới: chủ định, suy tôn,
tự xưng, được phong vương...
Các dạng QC Chuyên chế và QC Hạn chế)
Chuyên chế Tuyệt đối): Tất cả quyền lực Nhà nước tập trung hoàn
toàn vào tay Vua/Nữ hoàng/… (Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam thời phong kiến)
Hạn chế Tương đối): Vua/Nữ hoàng bị hạn chế quyền lực tối cao
+ Đại diện đẳng cấp: Xuất hiện cơ quan đại diện đẳng cấp Đặt nền
móng cho sự phân quyền), tuy nhiên chỉ đóng vai trò như cố vấn
của Vua (Ví dụ: Anh thế kỷ XII, XIV
+ Nhị hợp: Nhà vua bị hạn chế một phần quyền lực Quyền lập
pháp thuộc về Nghị viện) (Ví dụ: Nhật cuối thế kỷ XIX BT cá nhân LLNNPL 16
+ Đại nghị: Nhà vua/Nữ hoàng bị hạn chế cả 3 quyền lực tối cao (
dụ:
Anh, Nhật, Thái Lan)  Cộng hòa
💡 Cộng hòa là chính thể mà quyền lực tối cao được trao cho một
hoặc một số cơ quan gồm nhiều người theo phương thức chủ yếu là bầu cử Đặc trưng
Quyền lực cao nhất được trao cho một hoặc một số cơ quan chủ yếu
bằng con đường bầu cử. Hiến pháp của các nước cộng hòa đều có quy
định về trình tự, thủ tục thành lập các cơ quan đó
Các dạng: 2 dạng cơ bản CH Quý tộc và CH Dân chủ)
Quý tộc: Quyền bầu cử cơ quan tối cao chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc
Phân biệt quý tộc và thường dân bằng tài sản) (Ví dụ: La Mã, Sparta)
Dân chủ: Quyền bầu cử cơ quan tối cao không phân biệt tầng lớp quý tộc và thường dân
 Chủ nô: (Ví dụ: Athen)
 Phong kiến: (Ví dụ: Một số thành phố Tây Âu giành được độc lập từ
tay chính quyền phong kiến)
 Tư sản: (Ví dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)
+ Tổng thống: Tổng thống được trao các quyền hành rất lớn, đứng
đầu Nhà nước và Chính phủ; do nhân dân trực tiếp bầu ra. Quyền
lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền (Ví dụ: Mỹ, Hàn Quốc)
+ Đại nghị: Nguyên thủ quốc gia được bầu ra, không có quyền hành
pháp rộng lớn bởi vì nhiều quyền trong đó được trao cho người
đứng đầu chính phủ Thủ tướng). Nghị viện mạnh và các thành viên
chính của bộ phận hành pháp được chọn ra từ nghị viện đó (Ví dụ: Áo, Đức)
+ Hỗn hợp Lưỡng tính): (Ví dụ: Pháp, Bồ Đào Nha, Nga)
 Xã hội chủ nghĩa: Công xã Pari, Xô-viết, Dân chủ nhân dân: (Ví dụ: Việt Nam, Lào), Cuba BT cá nhân LLNNPL 17
 Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước. Trình bày các dạng cấu
trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ. Định nghĩa:
Hình thức Nhà nướccách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Hình thức cấu trúc nhà nước là là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các
cấp chính quyền
với nhau.
Đơn vị hành chính - lãnh thổbộ phận hợp thành lãnh thổ của nhà
nước, có địa giới hành chính riêng, có cơ quan nhà nước tương ứng
được thành lập để tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước.
Việc xác lập các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau
việc xác định thẩm quyền giữa chúng với nhau, các thẩm quyền này
thể hiện sự tác động qua lại giữa các cơ quan nhà nước trung ương và
cơ quan nhà nước địa phương.
Bản chất: Mối quan hệ giữa chính quyền Trung ương và chính quyền địa phương.
Phân loại: 2 dạng cơ bản và 1 dạng không cơ bản)
Nhà nước đơn nhất: là một Nhà nước duy nhất trong phạm vi lãnh
thổ đất nước, nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia (Ví dụ: Nhà nước CHXHCN Việt Nam).
Nhà nước liên bang: là một Nhà nước do nhiều Nhà nước hợp thành
trong đó có 1 Nhà nước chung cho toàn liên bang và mỗi bang
thành viên có một Nhà nước riêng (Ví dụ: Cộng hòa liên bang Nga,
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ…).
Nhà nước liên minh: là một nhóm các Nhà nước có chủ quyền hoàn
toàn liên kết với nhau để thực hiện những mục đích chung nhất định
nhưng mỗi Nhà nước vẫn giữ chủ quyền riêng (Ví dụ: Liên minh châu Âu EU…). Đặc trưng:
- Do nhiều Nhà nước hợp thành, có thể có 1 bộ máy Nhà nước và 1
hệ thống pháp luật chung cho toàn liên minh, còn mỗi Nhà nước
thành viên lại có bộ máy Nhà nước và hệ thống pháp luật riêng (
dụ:
Liên minh châu Âu có Luật Liên minh châu Âu).
- Tính độc lập của các Nhà nước thành viên cao hơn so với trong BT cá nhân LLNNPL 18
Nhà nước liên bang vì mỗi Nhà nước thành viên vẫn là chủ thể độc
lập của luật quốc tế.
 Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/3c6
2768e-a0cd-45739ee858cfddb8e8a6/Phn_bit_nh_nc_n_nht_vi_nh_ nc_lin_bang.docx BT cá nhân LLNNPL 19
 Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước. Trình bày các dạng
chế độ chính trị, cho ví dụ. Định nghĩa:
Hình thức Nhà nướccách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà Nhà nước sử dụng để tổ
chức và thực hiện quyền lực Nhà nước. BT cá nhân LLNNPL 20