














Preview text:
lOMoARcPSD|22739849
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tuonmgwr Hò Chí Minh (Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Chương I: Khái niệm. đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn
tư tưởng Hồ Chí Minh I Khái niệm:
Từ điển Danh nhân văn hóa thế giới: "Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngọn cờ đầu của giải
phóng dân tộc. Người đã dẫn dắt triệu triệu người Việt Nam cùng hằng ngàn triệu
người nô lệ hơn 100 nước trên thể giới vùng lên giảnh độc lập tự do, chống chủ nghĩa
thực dân cũ và mới. Người đã làm nên cuộc đảo lộn thế giới chưa từng có từ sau khi
chủ nghĩa tư bản lật đổ đế chế La Mã cổ xưa. Người đã vẽ lại bản đồ thế giới. Chủ
tịch Hồ Chí Minh xứng đáng là Danh nhân văn hóa thế kỷ XX"
Báo Le Figaro của Pháp: "Cụ Hồ Chí Minh là người đã buộc Pháp phải bỏ thuộc địa
quan trọng nhất là Đông Dương. . Cụ là một trong những nhân vật nổi tiếng nhất và
làm cho chúng ta kinh ngạc nhất của thế kỷ chúng ta.
Bí thư Đảng cộng sản Liên bang Nga D.T.Novikov: "Hồ Chí Minh sẽ còn ở lại mãi
mãi trong lòng những chiến sĩ đấu tranh cho công lý, tự do và độc lập của dân tộc
mình như là một trong những người kế tục vĩ đại và kiên cường nhất con đường của Các Mác và Lê-nin"
Steve Rutchinski, Canada: "Không chỉ nhân dân Việt Nam, không chỉ những người
Cộng sản, mà tất cả những nhà hoạt động cách mạng ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh,
mà tất cả những người trí thức đều tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì những đóng góp
của Người cho nhân loại". GS, TSKH Kolotov:
"Tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa và vai trò then chốt đối với Việt
Nam hiện đại. Chính sự tập trung đúng hướng vào việc bảo vệ lợi ích quốc gia và sử
dụng hợp lý các nguồn lức đã giúp bảo đảm chiến thắng trong các cuộc chiến tranh và
đưa ra hướng đi phù hợp cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Sẽ không quá lời khi khẳng định rằng, Việt Nam hiện đại là hiện thân từ di sản tinh thần
Hồ Chí Minh và tư tưởng của Người là kết tinh của dân tộc, chỉ ra những phương hướng
căn bản cho sự vận động và phát triển của đất nước trong tương lai, theo hướng ngày
càng đáp ứng các tiêu chuẩn của đời sống nhân dân, tăng cường uy tín và vị thế của Việt
Nam trên trường quốc tế". I Khái niệm:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề
cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại;; là tài sản tinh thần vô cùng
to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng
của nhân dân ta, giành thắng lợi (Văn kiện ĐH XI, 2011) Giải thích cụ thể:
1. Khái niệm và Bản chất
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc: Tư tưởng Hồ Chí Minh không
phải là những ý kiến rời rạc mà là một học thuyết chính trị hoàn chỉnh, bao quát trên nhiều lĩnh vực.
Về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam: Nó giải quyết các câu hỏi
then chốt: Cách mạng là gì? Làm cách mạng để làm gì? Làm cách mạng bằng cách
nào? Ai là lực lượng cách mạng?
2. Nguồn Gốc Hình Thành
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành từ ba nguồn gốc chính:
Chủ nghĩa Mác - Lênin: Đây là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận, được
Người vận dụng và phát triển sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, không rập khuôn máy móc.
Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc: Kế thừa tinh thần yêu nước, nhân ái,
đoàn kết, tinh thần bất khuất đấu tranh dựng nước và giữ nước.
Tinh hoa văn hóa nhân loại: Tiếp thu có chọn lọc những giá trị của văn hóa
phương Đông và phương Tây.
3. Giá trị và Ý Nghĩa
Là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá: Đây là di sản lý luận và thực tiễn
làm nền tảng tư tưởng cho Đảng và dân tộc Việt Nam.
Mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng: Tư tưởng của Người không ngừng
là ngọn đèn dẫn lối cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong
mọi giai đoạn lịch sử, giúp nhân dân ta giành thắng lợi. buổi 2: Nội dung
I. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
II. Quá trình hình thành và phát triển TTHCM
II. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Thực tiễnViệt Nam Cơ sở thực tiền Thực tiền thế giới
a. Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỳ XIX đầu thế kỷ XX
- 1858 thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn có chống cự yếu
ớt nhưng sau đó đã từng bước khuất phục thực dân Pháp, lần lượt ký kết các hiệp ước đầu
hàng, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam.
- Dưới ách thống trị của thực dân Pháp xã hội
Việt Nam đã có những biến đổi sâu sắc. Từ một quốc gia phong kiến độc lập trở thành
một nước thuộc địa nửa phong kiến, trong xã hội nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn dân tộc: Dân tộc VN > < TD Pháp & ts.
+ Mâu thuẫn giai cấp: GCCN > < TS, ND > < PK..
- Để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản này, nhiều phong trào đấu tranh theo các hệ tư
tưởng khác nhau đã diễn ra.
- Những phong trào đâu tranh theo khuynh hướng phong kiên tiêu biêu như:
+ Phong trào của Nguyễn Tri Phương
+ Phong trào của Trương Định
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
+ Phong trào của Nguyễn Trung Trực ( "Khi nào người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, khi ấy
mới hết người Nam đánh Tây"
- Những phong trào đấu tranh theo hệ tư tưởng Tư sản tiêu biểu như: + Phong trào Đông Du
+ Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục
YÊU CẦU BỨC THIẾT CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM LÚC NÀY LÀ PHẢI TÌM RA
ĐƯỢC CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC ĐÚNG ĐẮN
Vậy bối cảnh lịch sử xã hội VN lúc này tác động gì tới việc hình thành tư tưởng HCM?
Bối cảnh lịch sử xã hội VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã giúp cho HCM sớm
hình thành tư tưởng yều nước và chí hướng cứu nước.
b. Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Đầu thế kỷ XX chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và tiến
hành các cuộc chiến tranh xâm lược các dân tộc trên thế giới, xác lập quyền thống trị của
chúng trên phạm vi toàn thế giới.
- Trên thế giới lúc này tồn tại nhiều mâu thuẫn: + GCCN > < GCTS
+ Dân tộc thuộc địa > < CNĐQ
+ CNĐQ > < CNĐQ .V.V.
- Phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục.
+PHỌNG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA NHÂN DÂN CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ CHÂU MĨ LA TINH
- Phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục.
- Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 nổ ra và giành thắng lợi. Có tác động rất lớn đến
tình hình cách mạng trên thế giới
- Tháng 3/1919 Lênin sáng lập ra Quốc tế cộng sản (quốc tế III). QTCS ra đời có ý
nghĩa và tác động to lớn tới phong trào cách mạng thế giới.
Vậy bối cảnh quốc tế nêu trên, đã tác động gì tới việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
Bối cảnh quốc tế nêu trên đã tạo những điều kiện để HCM được tiếp xúc với phong
trào cách mạng trên thế giới, tiếp cận với tinh hoa văn hóa nhân loại, đến với lý
luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (là tiền đề tư tưởng, lý luận quyết định bước phát
triển về chất trong tư tưởng của Người) Buổi 3: 2. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận Giá trị truyền thống dân tộc
Tinh hoa văn hoá nhân loại
Chủ nghĩa Mác-Lênin
A, GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC:
- Chủ nghĩa yêu nước và tinh thần đấu tranh bất khuất
Yêu nước nồng nàn: Đây là giá trị cốt lõi, xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Người kế thừa tinh thần yêu nước từ các anh hùng dân tộc như Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung. .
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
Ý chí độc lập, tự chủ: Tinh thần "không có gì quý hơn độc lập, tự do" được hun
đúc từ lịch sử hàng ngàn năm chống ngoại xâm của dân tộc.
- Truyền thống nhân ái khoan dung trọng nghĩa tình
Lòng nhân ái, thương dân: Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng sâu sắc từ tư tưởng
"thương dân như con" của các bậc minh quân.
Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Truyền thống "lá lành đùm lá rách" của
dân tộc được Người phát huy thành tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tinh thần cần cù ham học hỏi
Cần cù, lao động sáng tạo: Người học tập đức tính lao động miệt mài của nhân dân ta.
Ham học hỏi, tiếp thu cái mới: Hồ Chí Minh kế thừa truyền thống hiếu học của
dân tộc, luôn tìm tòi, học hỏi tinh hoa nhân loại.
-Truyền thống đoàn kết hoà hợp dân tộc
Đoàn kết cộng đồng: Tư tưởng "đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết" bắt nguồn từ
truyền thống đoàn kết của dân tộc trong suốt chiều dài lịch sử.
Hòa hợp dân tộc: Người đề cao sự thống nhất trong đa dạng, phát huy sức mạnh
của khối đại đoàn kết toàn dân.
( có thể có tư tưởng nhân nghĩa hoà hiếu, tinh thần tự lực tự cường)
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những giá trị dân tộc nào để hình thành tư tưởng của mình, đâu
là giá trị tiêu biểu nhất, chứng minh?
- Lễ 2/9 mừng kỉ niệm 80 năm tổ chức diễu binh, treo cờ tổ quốc, tinh thần yêu nước từ
trong tâm thức đến hành vi với mọi hình thức: trơ cơ tổ quốc, yêu quốc kỳ, sticker,
cafe, rực cờ đỏ sao vàng. HCM đã từng nói: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” Câu nói này nêu bật giá trị cốt lõi và truyền
thống dân tộc Việt Nam, nhấn mạnh tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân ta.
- Mạng xã hội sẽ công kích tấn công nếu có một cá thể thể hiện không tôn trọng đất nước, ủng hộ 3 que
- 📌 Chứng minh bằng thực tiễn
•Năm 1911, Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, không phải để làm giàu cá nhân mà vì lòng yêu nước.
•Năm 1920, Người đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, nhưng khởi điểm không phải vì lý
thuyết, mà vì tìm cách giải phóng dân tộc.
•Năm 1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, Tuyên ngôn Độc lập khẳng định: “Nước
Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”.
Đây chính là đỉnh cao của chủ nghĩa yêu nước được Hồ Chí Minh vận dụng.
👉 Kết luận: Trong tất cả các cơ sở truyền thống, chủ nghĩa yêu nước là tiêu biểu nhất, vì
nó vừa là động lực khởi nguồn, vừa là sợi chỉ đỏ xuyên suốt, vừa là mục tiêu cuối cùng
trong tư tưởng và lý luận của Hồ Chí Minh
B, TINH HOA VĂN HOÁ NHÂN LOẠI
Trong văn hoá phương Đông, Hồ Chí Minh tiếp thu những giá trị sau:
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
- Người tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo như: Tư tưởng dùng nhân trị, đức trị
để quản lý xã hội. Đề cao văn hoá, lễ giáo, tinh thần trọng đạo đức, truyền thống hiếu học….
( bác sinh ra trong nàh nho, thấm đẫm tư tưởng truyền thống, hạn chế nho giáo…bổ sung)
- HCM tiếp thu nhưngc mặt tích cực của phật giáo như:
+ Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, thương người như thể thương thân.
+ Nếp sống có đoạ đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện, đề cao lao động.
+ Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống lại mọi phân biệt đẳng cấp…
- Đối với láo giáo (đạo giáo): Tư tưởng sống gắn bó, hoà đồng với thiên nhiên, môi trường…
- Những giá trị trong các trường phái phương Đông cổ đại như: Mặc tử, Hàn Phi Từ, Quản Từ. .
- Tư tưởng tiến bộ thời cận hiện đại như: Găngđi, Tôn Trung Sơn..
Trong văn hoá phương Tây, Hồ Chí Minh tiếp thu những giá trị sau:
- Tiếp thu tư tưởng nhân văn, dân chủ, nhà nước pháp quyền của các nhà khai sáng như:
VÔN TE ---------- RÚT XÔ ---------------- MÔNG TÉT KIƠ
- Những giá trị về tự do, bình đẳng, bác ái trong "Tuyên ngôn nhân quyền và dân
quyền" của đại cách mạng Pháp 1791
- Những tư tưởng về quyền sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc của "Tuyên ngôn độc lập" ở Mỹ 1776 - Thiên Chúa Giáo
+ Lòng nhân ái cao cả, hy sinh thân mình vì các con chiên
+ Ngoài ra, trong quá trình bôn ba ở các nước phương Tây, Hô Chí Minh còn tiêp thu
được nhiêu giá trị khác như: cách tư duy, lối sống tích cực, văn hóa ứng xử. . tất cả được
hun đúc để tạo thành một giá trị bất hủ trong tư tưởng của Người.
C, CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN: ( quan trọng nhất, trực tiếp)
Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí
Minh, là nguôn tư tưởng lý luận quyềt định bước phát triên vê chât của tư tưởng Hô Chí Minh.
C. MAC-------- PH. ANGGHEN ----------- V.I.LÊNIN
Buổi 4: Quá trình hình thành và phát triển
thứ nhất :Làm rõ căn cứ để Hồ Chí Minh khẳng định: Cách mạng giải phóng dân
tộc muốn thằng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản
thứ 2 :Quan điểm của Hồ Chí Minh trong việc xác định lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc. câu 1:
1. Sự thất bại của các con đường cứu nước khác và bài học từ lịch sử dân tộc:
Thực tiễn trong nước: Các phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến (như
Phong trào Cần Vương) hay tư sản (như Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc
dân Đảng) đều lần lượt thất bại. Các con đường này không đáp ứng được yêu cầu
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
của thời đại mới, thiếu một đường lối đúng đắn và một giai cấp lãnh đạo có đủ
năng lực để đưa cách mạng đến thắng lợi.
Bài học quốc tế: Các cuộc cách mạng tư sản (như cách mạng Mỹ, Pháp) tuy thành
công nhưng cuối cùng lại thiết lập nên chế độ áp bức mới - áp bức giai cấp. Ở các
nước thuộc địa, giai cấp tư sản dân tộc thường non yếu, dễ thoả hiệp và không triệt
để, không thể lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc đến thắng lợi cuối cùng.
Người nhận thấy cách mạng tư sản (như ở Pháp, Mỹ) là "cách mạng không
đến nơi", vì sau cách mạng, nhân dân vẫn bị bóc lột và các nước này đi xâm lược thuộc địa.
2. Ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga và học thuyết Mác - Lênin:
Tính ưu việt: Hồ Chí Minh nhận thấy Cách mạng Tháng Mười (1917) là cuộc
cách mạng "giải phóng hoàn toàn các dân tộc bị áp bức và giai cấp lao động
trên thế giới". Đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên thành công, đập tan ách áp
bức của cả đế quốc, phong kiến và tư sản.
Luận cương của Lênin: Khi đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin (1920), Người tìm thấy con
đường giải phóng cho dân tộc mình. Luận cương chỉ rõ: cách mạng giải phóng dân
tộc ở thuộc địa là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới; nó có
khả năng giành thắng lợi và đi lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
3. Vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản:
Hồ Chí Minh nhận thấy chỉ có giai cấp công nhân (vô sản), thông qua đội tiên
phong là Đảng Cộng sản, mới có đủ tính triệt để cách mạng, tinh thần quốc tế
vô sản và năng lực lãnh đạo để đoàn kết toàn dân, chống lại kẻ thù mạnh là chủ nghĩa đế quốc.
Mục tiêu của cách mạng vô sản không chỉ là giải phóng dân tộc mà còn là giải
phóng giai cấp và giải phóng con người, hướng tới một xã hội không còn áp
bức, bóc lột. Điều này phù hợp với khát vọng của nhân dân các nước thuộc địa.
(Hồ Chí Minh ví chủ nghĩa tư bản như "một con đĩa có một cái vòi bám vào giai cấp vô
sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở thuộc địa". Do đó, muốn
tiêu diệt nó, phải đồng thời cắt cả hai vòi. Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và
cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau)
=> Kết luận: Từ căn cứ thực tiễn và lý luận, Hồ Chí Minh đi đến kết luận: "Muốn
cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách
mạng vô sản". Đây là sự lựa chọn tất yếu của lịch sử. Câu 2:
1. Lực lượng cách mạng là toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước
Quan điểm chỉ đạo: Hồ Chí Minh khẳng định "Cách mệnh là việc chung cả dân
chúng chứ không phải việc một hai người". Cách mạng muốn thành công phải là
sự nghiệp của đông đảo quần chúng.
Cách thức tập hợp: Trong Sách lược vắn tắt (1930), Người chủ trương tập hợp
mọi giai cấp, tầng lớp có tinh thần yêu nước, từ công nhân, nông dân đến tiểu tư
sản, trí thức, trung nông, thậm chí lợi dụng hoặc trung lập hóa những phần tử tư
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
sản và địa chủ chưa rõ mặt phản động. Mục tiêu là nhằm cô lập kẻ thù chính là đế
quốc và tay sai phản động.
2. Liên minh công - nông là nền tảng, là nòng cốt và động lực mạnh nhất
Đây là luận điểm trung tâm, có căn cứ khoa học và thực tiễn vững chắc:
Căn cứ vào mức độ áp bức (Động lực cách mạng):
o Công nhân và nông dân là hai giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nhất dưới chế độ
thực dân phong kiến ("một cổ hai tròng"). Nông dân mất ruộng đất, chịu sưu cao
thuế nặng; công nhân bị bóc lột sức lao động tàn nhẫn.
o Chính sự áp bức này khiến mâu thuẫn giữa họ với đế quốc và phong kiến là gay
gắt nhất, tạo nên nhu cầu cách mạng mãnh liệt và tinh thần đấu tranh kiên
quyết nhất. Họ "không có gì để mất ngoài những xiềng xích".
Căn cứ vào tính triệt để cách mạng (Sự kiên định):
o So với các giai cấp khác (tư sản dân tộc dễ thỏa hiệp, tiểu tư sản trí thức dễ dao
động), công - nông là lực lượng triệt để nhất, kiên định nhất trong cuộc đấu
tranh để xóa bỏ hoàn toàn chế độ áp bức, vì lợi ích của họ gắn liền với mục tiêu
cuối cùng của cách mạng.
o Do đó, họ trở thành "nòng cốt" (lõi cứng) và "trụ cột" (chỗ dựa vững
chắc) cho phong trào, đảm bảo cách mạng không bị phản bội hoặc đi chệch hướng.
Căn cứ vào số lượng đông đảo (Sức mạnh vật chất):
o Nông dân chiếm trên 90% dân số, công nhân là lực lượng ngày càng phát triển.
Sự kết hợp giữa "nòng cốt" (công nhân) và "gốc" (nông dân - đông đảo) tạo thành
một khối lực lượng vật chất to lớn, là cơ sở để phát động một cuộc cách mạng
quần chúng rộng rãi, tạo sức mạnh áp đảo kẻ thù.
=> Từ những căn cứ trên, Hồ Chí Minh đi đến kết luận: "Công nông là người chủ cách
mệnh. . là gốc của cách mệnh". Đây không phải là chủ trương chủ quan mà là sự lựa
chọn khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
3. Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công - nông
Quan điểm của Hồ Chí Minh không dừng lại ở công - nông. Trên nền tảng vững
chắc đó, Người chủ trương đoàn kết rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân yêu nước,
không phân biệt giai cấp, tôn giáo, đảng phái, dân tộc.
Phương châm: Đoàn kết tất cả những ai có thể đoàn kết được, nhằm tạo ra sức
mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù mạnh hơn. Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến (1946) là minh chứng rõ rệt: "Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên. .". Kết luận:
Quan điểm của Hồ Chí Minh về lực lượng cách mạng là một thể thống nhất biện
chứng, vừa toàn diện vừa có trọng tâm:
Toàn diện: Lấy liên minh công - nông làm nền tảng và nòng cốt.
Rộng rãi: Đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở đó để tạo sức mạnh đại đoàn kết.
Đây là tư tưởng chiến lược, sáng tạo, phản ánh tầm nhìn của một lãnh tụ thiên tài, đảm
bảo cho cách mạng Việt Nam có được một lực lượng hùng hậu, vừa có tính giai cấp sâu
sắc vừa có tính dân tộc rộng rãi, từ đó đi đến thắng lợi.
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
- Vì sao lại là toàn dân: Bác đưa ra 2 vấn đề 1 là giải phóng dân tộc hay là giải phóng
giai cấp và điều đặt lên hàng đầu là giải phóng dân tộc. là giải phóng cho mọi người
đó là nhiệm vụ của mọi người, nên phải là sự đồng lòng của toàn dân
- Vì sao công -nông là nòng cốt: Lý do: Đây là hai giai cấp đông đảo nhất, bị áp bức
bóc lột nặng nề nhất, nên "lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết".
Phân tích luận điểm sau của Hồ Chí Minh:
"Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận
động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi
nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy"
• Làm rõ vai trò của Đảng trong kháng chiến chống thực dân Pháp
Câu nói trên được trích từ tác phẩm Đường Kách Mệnh (1927) của Nguyễn Ái Quốc (tức
Hồ Chí Minh). Đây là một trong những tác phẩm lý luận chính trị đầu tiên truyền bá tư
tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.
I. Phân tích luận điểm của Hồ Chí Minh
Luận điểm: "Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng cách mệnh, để
trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô
sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái
có vững thuyền mới chạy."
Có thể phân tích thành ba tầng ý nghĩa chính:
1. Tính tiên quyết của Đảng Cách mạng ("Cách mệnh trước hết phải có.. đảng cách mệnh")
Hồ Chí Minh khẳng định, để làm cách mạng, điều kiện tiên quyết hàng đầu không
phải là vũ khí hay tiền bạc, mà là một tổ chức lãnh đạo - Đảng Cách mạng.
Điều này xuất phát từ nhận thức rằng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc là một sự
nghiệp to lớn, phức tạp, đòi hỏi phải có một lực lượng tiên phong tập hợp được
sức mạnh của quần chúng, có lý luận khoa học và đường lối đúng đắn. Không có
một đảng như vậy, phong trào sẽ manh mún, tự phát và dễ dàng thất bại.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Đảng ("để trong thì.. ngoài thì.. ")
Đối nội ("Trong thì vận động và tổ chức dân chúng"): Đảng không phải là một
tổ chức tách rời quần chúng. Vai trò cốt yếu của Đảng là:
o Vận động: Giác ngộ quần chúng về con đường cách mạng, truyền bá lý
tưởng, lý luận, nêu rõ kẻ thù và mục tiêu cần đạt được.
o Tổ chức: Tập hợp lực lượng quần chúng đã được giác ngộ vào các tổ chức
(công hội, nông hội, đoàn thanh niên.. ) dưới sự lãnh đạo của Đảng, biến
sức mạnh tự phát thành sức mạnh tự giác và có tổ chức.
Đối ngoại ("Ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi
nơi"): Đây là tầm nhìn chiến lược về đoàn kết quốc tế.
o Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Việc liên lạc,
tranh thủ sự ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản quốc tế là
để tạo thế và lực, tránh sự cô lập.
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
o Điều này phản ánh tư tưởng của chủ nghĩa quốc tế vô sản, coi cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa gắn liền với cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân ở chính quốc.
3. Yêu cầu về sự vững mạnh của Đảng ("Đảng có vững cách mệnh mới thành công")
Hồ Chí Minh dùng hình ảnh so sánh rất giản dị nhưng sâu sắc: "người cầm lái có
vững thuyền mới chạy". Đảng là "người cầm lái", cách mạng là "con thuyền". Nếu
người cầm lái không vững tay, thiếu kinh nghiệm, con thuyền cách mạng sẽ không
thể vượt sóng cả đến đích.
"Đảng vững" được hiểu trên nhiều phương diện:
o Vững về chính trị: Có đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt, phù hợp
với hoàn cảnh thực tế.
o Vững về tư tưởng: Có lý luận cách mạng tiên tiến (Chủ nghĩa Mác-Lênin)
làm nền tảng, thống nhất về ý chí và hành động.
o Vững về tổ chức: Có nguyên tắc tổ chức chặt chẽ (tập trung dân chủ), kỷ
luật nghiêm minh, đoàn kết nội bộ.
o Vững về đạo đức: Cán bộ, đảng viên phải là những người tiên phong,
gương mẫu, "vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân".
Vai trò: đường lối: toàn dân toàn diện lâu dài tự lực gánh sinh, vậnd dộng nhân dân thực
hiện đưuongf lối đó( 3 thứ quân)
1. Vai trò đề ra đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo (Thể hiện sự "vững" về chính trị)
Đường lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh
sinh": Ngay từ những ngày đầu, Đảng đã xác định rõ tính chất của cuộc kháng
chiến: là cuộc chiến tranh nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân tộc trên mọi
mặt trận (quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa), với tinh thần kiên trì, lâu dài và nỗ
lực tự thân là chính. Đường lối này đã trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt, dẫn dắt
toàn dân tộc vượt qua muôn vàn khó khăn.
Chủ trương chiến lược sáng suốt: Đảng đã có những quyết định mang tính bước ngoặt như:
o Kháng chiến toàn quốc (19/12/1946): Phát động cuộc kháng chiến trên
phạm vi cả nước, không để đối phương tiêu diệt lực lượng non trẻ của ta.
o Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 và quyết định mở chiến dịch Điện
Biên Phủ: Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phê chuẩn kế hoạch "đánh
chắc, tiến chắc", tập trung lực lượng tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất
của Pháp, dẫn đến thắng lợi quyết định.
2. Vai trò tổ chức, tập hợp lực lượng toàn dân (Thể hiện nhiệm vụ "vận động và tổ chức dân chúng")
Đảng đã xây dựng và lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội rộng rãi như Mặt trận
Liên Việt, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên.. để đoàn kết mọi tầng lớp
nhân dân, tạo thành khối đại đoàn kết toàn dân vững chắc.
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
Đảng lãnh đạo xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội
địa phương, dân quân du kích) hùng hậu, là công cụ bạo lực sắc bén của cách mạng.
Đảng lãnh đạo xây dựng hậu phương kháng chiến vững mạnh về mọi mặt, đặc biệt
là thực hiện các chính sách ruộng đất (giảm tô, cải cách ruộng đất) để động viên
sức người, sức của từ nông dân - lực lượng chủ yếu của cách mạng.
3. Vai trò tranh thủ sự ủng hộ quốc tế (Thể hiện nhiệm vụ "liên lạc với dân tộc bị áp bức. . mọi nơi")
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã tranh thủ
được sự đồng tình, ủng hộ to lớn của các lực lượng tiến bộ trên thế giới, đặc biệt là
của Liên Xô, Trung Quốc và nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Pháp.
Sự ủng hộ này không chỉ về mặt tinh thần, ngoại giao mà còn cả về vật chất, vũ
khí, trang bị và kinh nghiệm quân sự, góp phần quan trọng vào thắng lợi cuối cùng. ⁃
Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước của nhân dân ⁃
Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước do nhân dân ⁃
Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước vì nhân dân ⁃
Sưu tầm vè kể câu chuyện về Hồ Chí Minh với chủ để: Lựa chọn và sử dụng cán bộ
- Vì sao trong quan điểm của Hồ Chí Minh, đoàn kết là vấn đề chến lược mà không phải sách lược?
- Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc Trả lời:
🧭 1. Trước hết, cần hiểu rõ hai khái niệm:
Chiến lược: Là vấn đề cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đến thắng lợi của cách
mạng. Nó thể hiện đường lối xuyên suốt trong mọi giai đoạn.
Sách lược: Là biện pháp, cách thức cụ thể, linh hoạt trong từng thời kỳ, từng hoàn
cảnh nhằm thực hiện chiến lược.
→ Nói cách khác: chiến lược là cái gốc, còn sách lược là cái ngọn.
🌿 2. Hồ Chí Minh coi
đoàn kết là vấn đề chiến lược vì: (1) Đoàn kết là
nguồn sức mạnh quyết định thắng lợi của cách mạng
Người khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công, đại thành công.”
Mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, từ Cách mạng Tháng Tám, kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ, đến xây dựng đất nước, đều nhờ sức mạnh đoàn kết toàn dân.
→ Vì thế, đoàn kết không chỉ là biện pháp tạm thời mà là nguyên tắc cơ bản,
xuyên suốt mọi thời kỳ cách mạng. (2) Đoàn kết là
điều kiện tồn tại và phát triển của cách mạng Việt Nam
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
Việt Nam là một nước nhỏ, trải qua nhiều cuộc chiến tranh, chịu sự chia rẽ giai
cấp và tôn giáo, nên nếu không đoàn kết, sẽ không thể đứng vững.
Hồ Chí Minh cho rằng: “Lực lượng của chúng ta ở trong nước và ngoài nước đều
là con một nhà, nếu không đoàn kết thì chẳng làm được việc gì.”
→ Vì vậy, đoàn kết là vấn đề sống còn, gắn liền với vận mệnh dân tộc. (3) Đoàn kết là
mục tiêu, nhiệm vụ lâu dài của Đảng và dân tộc
Hồ Chí Minh xác định: Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam.
Đảng phải luôn chăm lo củng cố khối đoàn kết giữa các giai cấp, các tầng lớp, các
dân tộc, các tôn giáo và kiều bào ở nước ngoài.
→ Vì vậy, đây không phải là đối sách ngắn hạn, mà là chiến lược lâu dài để tập
hợp mọi lực lượng phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
⚖️ 3. Vì sao không phải là sách lược?
Nếu coi đoàn kết chỉ là sách lược, thì nó sẽ thay đổi theo từng thời điểm: khi cần
thì đoàn kết, khi không cần thì bỏ qua.
Nhưng Hồ Chí Minh khẳng định đoàn kết là mục tiêu và phương châm bất biến,
phải duy trì cả khi có thắng lợi lẫn khi gặp khó khăn.
→ Do đó, đoàn kết không thể chỉ là biện pháp tạm thời, mà phải là nền tảng tư
tưởng và hành động lâu dài. 💬 4. Kết luận:
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đoàn kết là vấn đề chiến lược, không phải sách lược,
vì đó là nguồn sức mạnh, là điều kiện sống còn, là mục tiêu lâu dài và nhất quán của cách mạng Việt Nam.
Nhờ kiên trì chiến lược đại đoàn kết, dân tộc ta đã giành được và giữ vững độc lập, thống
nhất, xây dựng đất nước phát triển.
Câu 2: I. Khái niệm “chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc” theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc chính là mọi
người dân Việt Nam yêu nước, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, dân tộc, xu hướng
chính trị, quá khứ hay hiện tại. Đây là lực lượng then chốt, là nền tảng tạo nên sức mạnh
tổng hợp để thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách mạng.
II. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh
1. Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân
Hồ Chí Minh luôn khẳng định:
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.”
Người nhấn mạnh phải đoàn kết toàn dân, nghĩa là:
o Mọi tầng lớp trong xã hội: công nhân, nông dân, trí thức, thanh niên, phụ
nữ, đồng bào các dân tộc, tôn giáo. .
o Cả những người trước đây từng lầm đường lạc lối, miễn là họ thật lòng yêu
nước, muốn góp sức vì độc lập, tự do của dân tộc.
2. Lấy dân làm gốc – chủ thể là toàn thể nhân dân
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849 Hồ Chí Minh cho rằng:
“Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân. Trong thế giới không gì mạnh
bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân.”
Nhân dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo lịch sử. Vì vậy, phải khơi dậy và phát
huy vai trò chủ động, tích cực của nhân dân trong khối đại đoàn kết.
3. Đoàn kết rộng rãi – không bỏ sót bất kỳ ai yêu nước
Hồ Chí Minh có tư tưởng bao dung, hòa hợp dân tộc:
o Với địa chủ, tư sản dân tộc: nếu họ yêu nước thì vẫn là một bộ phận của khối đại đoàn kết.
o Với người có tôn giáo: luôn tôn trọng tự do tín ngưỡng, kêu gọi chức sắc và
tín đồ tôn giáo tham gia kháng chiến và xây dựng đất nước.
o Với Việt kiều, trí thức: trân trọng, khuyến khích họ đóng góp trí lực cho quốc gia.
4. Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức tổ chức chủ yếu
Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng các mặt trận đoàn kết:
o Mặt trận Việt Minh (1941)
o Mặt trận Liên Việt (1946)
o Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1955)
Mặt trận là nơi tập hợp, quy tụ mọi lực lượng yêu nước, là hình thức tổ chức để
các chủ thể trong khối đại đoàn kết cùng hành động.
III. Ý nghĩa và giá trị thực tiễn
1. Phản ánh tư tưởng nhân văn sâu sắc
Quan điểm của Hồ Chí Minh không phân biệt quá khứ, giai cấp hay tôn giáo – chỉ
cần có tinh thần yêu nước thì đều xứng đáng là một phần của khối đoàn kết.
2. Tạo nền tảng cho mọi thắng lợi cách mạng
Sức mạnh của Cách mạng Tháng Tám, kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.. đều
dựa vào khối đại đoàn kết toàn dân.
3. Bài học cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Trong bối cảnh đất nước hội nhập, phát triển, đoàn kết toàn dân – phát huy vai trò
chủ thể của nhân dân – vẫn là yếu tố quyết định để giữ vững độc lập, phát triển bền vững. IV. Kết luận
Quan điểm của Hồ Chí Minh về chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một tư
tưởng tiến bộ, dân chủ và nhân văn. Người xác định mọi người dân yêu nước đều là chủ
thể, đều có vai trò, quyền lợi và trách nhiệm trong sự nghiệp chung của dân tộc. Đây là
nền tảng tư tưởng vững chắc cho chiến lược đoàn kết toàn dân trong mọi giai đoạn của cách mạng Việt Nam. Câu 3:
I. Khái niệm “nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc” trong
tư tưởng Hồ Chí Minh
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc chính là những cơ sở tư tưởng, chính trị, xã
hội vững chắc tạo điều kiện để khối đoàn kết được hình thành, duy trì và phát triển bền vững.
Theo Hồ Chí Minh, giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp lao động là nền tảng
vững chắc của khối đại đoàn kết toàn dân. Đồng thời, khối đoàn kết phải đặt trên cơ sở
lòng yêu nước, lợi ích dân tộc, và chính sách đại đoàn kết đúng đắn của Đảng.
II. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nền tảng của
khối đại đoàn kết dân tộc
1. Đoàn kết trên cơ sở truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc
Hồ Chí Minh luôn đề cao truyền thống yêu nước là sợi dây liên kết mạnh mẽ nhất giữa
các tầng lớp trong xã hội:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.”
Truyền thống nhân nghĩa, khoan dung, hòa hiếu... là nền tảng văn hóa – tinh thần giúp
mọi người gác lại khác biệt để đoàn kết vì mục tiêu chung.
👉 Ý nghĩa: Đây là cơ sở tư tưởng – tinh thần sâu xa, có sức mạnh quy tụ các lực lượng xã hội lại với nhau.
2. Lợi ích dân tộc là điểm tương đồng lớn nhất
Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Lợi ích dân tộc là trên hết, trước hết.”
Trong mọi thời điểm lịch sử, dù có khác nhau về quan điểm, giai cấp, tôn giáo... thì:
o Khi lợi ích dân tộc bị xâm phạm, mọi người đều có thể đoàn kết lại.
o Người chủ trương gác bỏ mâu thuẫn thứ yếu, tập trung vào mâu thuẫn chính –
đó là độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ.
👉 Ý nghĩa: Đây là nền tảng chính trị thực tiễn, định hướng cho việc quy tụ lực lượng trong mặt trận đoàn kết.
3. Liên minh công – nông – trí thức là nền tảng xã hội vững chắc
Hồ Chí Minh khẳng định:
“Muốn cách mạng thành công, phải dựa vào lực lượng của nhân dân, trước hết là công – nông.” Trong đó:
o Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo.
o Nông dân là lực lượng đông đảo nhất.
o Trí thức góp phần về mặt khoa học, kỹ thuật, tư tưởng.
👉 Ý nghĩa: Đây là nền tảng xã hội – giai cấp chủ lực, đóng vai trò nòng cốt, quyết định sức
mạnh của khối đại đoàn kết.
4. Đường lối đúng đắn của Đảng là nền tảng chính trị quan trọng
Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam với tư cách là người lãnh đạo:
“Đảng ta là đạo đức, là văn minh. Là người lãnh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.”
Đường lối đúng đắn của Đảng, đặc biệt là chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính là nhân tố then chốt để:
o Khơi dậy và tổ chức sức mạnh của toàn dân.
o Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu chiến lược và lợi ích của từng tầng lớp nhân dân.
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com) lOMoARcPSD|22739849
👉 Ý nghĩa: Đây là nền tảng chính trị – tổ chức vững chắc bảo đảm cho sự ổn định, bền vững
của khối đại đoàn kết.
III. Ý nghĩa thực tiễn
1. Giữ vững tinh thần đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trong điều kiện hiện nay, để đoàn kết dân tộc bền vững cần tiếp tục giữ vững:
o Lợi ích dân tộc là tối thượng.
o Chính sách đại đoàn kết đúng đắn, công bằng.
2. Chăm lo lợi ích của nhân dân, nhất là tầng lớp công – nông – trí thức
Tăng cường chính sách an sinh xã hội, tạo cơ hội phát triển toàn diện cho nhân dân –
đúng với tinh thần “lấy dân làm gốc”.
3. Phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống yêu nước
Giữ gìn, tôn vinh những giá trị truyền thống là một phần quan trọng trong xây dựng khối đoàn kết hiện đại. IV. Kết luận
Quan điểm của Hồ Chí Minh về nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện một tư tưởng
toàn diện, gắn kết giữa truyền thống dân tộc, lợi ích quốc gia, liên minh giai cấp và vai trò
lãnh đạo của Đảng. Đây là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng, không chỉ giúp dân tộc Việt
Nam giành được thắng lợi trong chiến tranh mà còn tiếp tục có giá trị trong công cuộc phát triển
đất nước hiện nay. đại đoàn kết, dân tộc ta đã giành được và giữ vững độc
Downloaded by tenhat taikhoan (taikhoantenhat@gmail.com)
Document Outline
- 🧭 1. Trước hết, cần hiểu rõ hai khái niệm:
- 🌿 2. Hồ Chí Minh coi
- đoàn kết là vấn đề chiến lược vì:
- (1) Đoàn kết là
- nguồn sức mạnh quyết định thắng lợi của cách mạng
- (2) Đoàn kết là
- điều kiện tồn tại và phát triển của cách mạng Việt Nam
- (3) Đoàn kết là
- mục tiêu, nhiệm vụ lâu dài của Đảng và dân tộc
- ⚖️ 3. Vì sao không phải là sách lược?
- 💬 4. Kết luận:
- Câu 2: I. Khái niệm “chủ thể của khối đại đoàn kết toàn dân tộc” theo tư tưởng Hồ Chí Minh
- II. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh
- 1. Đại đoàn kết là đại đoàn kết toàn dân
- 2. Lấy dân làm gốc – chủ thể là toàn thể nhân dân
- 3. Đoàn kết rộng rãi – không bỏ sót bất kỳ ai yêu nước
- 4. Mặt trận dân tộc thống nhất là hình thức tổ chức chủ yếu
- III. Ý nghĩa và giá trị thực tiễn
- 1. Phản ánh tư tưởng nhân văn sâu sắc
- 2. Tạo nền tảng cho mọi thắng lợi cách mạng
- 3. Bài học cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
- IV. Kết luận
- I. Khái niệm “nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc” trong tư tưởng Hồ Chí Minh
- II. Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc
- 1. Đoàn kết trên cơ sở truyền thống yêu nước, nhân nghĩa, đoàn kết của dân tộc
- 2. Lợi ích dân tộc là điểm tương đồng lớn nhất
- 3. Liên minh công – nông – trí thức là nền tảng xã hội vững chắc
- 4. Đường lối đúng đắn của Đảng là nền tảng chính trị quan trọng
- III. Ý nghĩa thực tiễn
- 1. Giữ vững tinh thần đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- 2. Chăm lo lợi ích của nhân dân, nhất là tầng lớp công – nông – trí thức
- 3. Phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống yêu nước
- IV. Kết luận