




Preview text:
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
BÀI TẬP MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG (Chương 1, 2) 1.
Nhằm nghiên cứu thực trạng và nhu cầu đọc sách của sinh viên, từ đó có những định hướng cho hoạt
động KD, 1 NXB đã tiến hành điều tra SV để thu thập thông tin. Hãy: -
Xác định đối tượng, nội dung nghiên cứu -
Xác định các dữ liệu thống kê cần thu thập -
Thiết kế phiếu điều tra để phục vụ cho nghiên cứu. 2.
Công ty MCMILK chuyên về nhập khẩu các sản phẩm sữa. Công ty muốn xâm nhập thị trường sữa Hà
nội. Họ yêu cầu phòng nghiên cứu thị trường thực hiện điều tra về thị hiếu người tiêu dùng sữa tại Hà nội.
Giả sử anh (chị) là nhân viên phòng NCTT của công ty. Hãy lập phương án điều tra cho dự án. 3.
Có số liệu về công nhân 1 DN (file data – MBA). Hãy chọn ra một mẫu gồm 15 người theo các phương pháp chọn mẫu sau:
(1) Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ;
(2) Chọn mẫu máy móc (chọn hệ thống);
(3) Chọn mẫu phân loại (phân tổ) theo giới tính 4.
Có số liệu về NSLĐ của 25 công nhân thuộc tổ sản xuất A như sau (đ/v tính: sp/giờ): 14 19 23 16 19 15 20 21 15 22 18 13 15 18 22 20 15 20 18 20 15 24 21 19 12
a/ Xác định NSLĐ thấp nhất, cao nhất, các tứ phân vị, phân vị thứ 80 về NSLĐ của tổ sản xuất A. Một CN có
NSLĐ là 21 sp/giờ có nằm trong số 20% người có NSLĐ cao nhất không?
b/ Chia các công nhân vào các tổ theo tiêu thức NSLĐ với tổ đầu tiên có NSLĐ nhỏ hơn 15, các tổ tiếp theo
lần lượt 15 – 17; 18 - 20, và từ 21 trở lên.
Tính tần suất và tuần suất tích lũy, đưa ra một số NX cơ bản. 5.
Có dữ liệu thu thập từ 111 sinh viên tốt nghiệp từ trường Cao đẳng Kinh doanh về mức lương khởi
điểm hàng tháng của họ (file data bài 5 - MBA).
Hãy tạo bảng tổng hợp số lượng sinh viên tốt nghiệp chia theo chuyên ngành và mức lương khởi điểm trung
bình của từng chuyên ngành. Đưa ra một số nhận xét cơ bản. 6.
Có số liệu của các xí nghiệp thuộc công ty Y tháng 6/2024 như sau: Xí nghiệp Số công nhân Năng suất lao động bình Gía thành bình quân một quân một công nhân (sản sản phẩm phẩm) (1000 đồng) A 160 295 35 B 185 300 34 C 250 325 32
a/ Xác định năng suất lao động bình quân một công nhân chung cho cả 3 xí nghiệp. Đáp án: 309,16
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
-> năng suất lao động bình quân nhân với số công nhân chia cho
b/ Xác định giá thành bình quân một sản phẩm chung cho cả 3 xí nghiệp. chỉ tiêu chất lượng Đáp án:
33,37 số bình quân cộng gia quyền. quyền số là số lượng sản phẩm sản xuất tương ứng. SL sản phẩm
tương ứng tính là năng suất nhân số lượng công nhân.
Cả hai đều sử dụng gia quyền 7.
Có số liệu về giá trị xuất khẩu của 1 mẫu gồm 50 doanh nghiệp VN cùng ngành năm 2023 như sau: Đ/v tính: triệu USD 45 50 72 60 58 51 50 54 80 52 37 52 60 136 40 45 32 52 55 48 42 52 55 45 78 82 65 78 75 80 38 51 59 36 39 44 31 51 54 47 44 54 57 47 77 84 67 82 76 81 Xác định
a/ Giá trị xuất khẩu bình quân một doanh nghiệp.
b/ Mốt, trung vị về giá trị xuất khẩu. Nêu ý nghĩa
c/ Các tứ phân vị và nêu ý nghĩa.
d/ Bách phân vị thứ 20, nêu ý nghĩa.
e/ Khoảng biến thiên, khoảng trải giữa, độ lệch tiêu chuẩn về giá trị xuất khẩu. Dữ liệu trên có chứa giá trị bất thường nào không?
f/ NX về tính chất phân phối của dãy số.
g/ Sử dụng hệ số biến thiên để đánh giá tính chất đại biểu của số bình quân trong TH này.
h/ Tổng hợp dữ liệu trên và đưa ra một số nhận xét cơ bản dựa vào: + Biểu đồ hộp – râu
+ Bảng Desciptive Statistics. Dựa vào kết quả bảng Desciptive Statistics, hãy ước lượng khoảng cho GTXK
bình quân của tổng thể với độ tin cậy 95%.
+ Bảng phân phối tần số theo tiêu thức GTXK với các tổ lần lượt là <40 triệu USD; Từ 40 đến dưới 60 triệu
USD; từ 60 đến dưới 80 triệu USD; Từ 80 triệu USD trở lên. 8.
Một nhà sản xuất pin thử nghiệm sản phẩm của mình bằng cách dùng thử 30 chiếc pin liên tục cho đến
khi pin không sử dụng được nữa. Các pin đó có số giờ sử dụng như sau:
160 156 230 215 200 175 186 170 1982 216
203 177 166 122 154 162 268 192 197 188
202 178 120 140 155 165 267 195 199 210
a/ Tính trung bình cộng, trung vị của thời gian sử dụng các pin đó. Loại nào là thước đo mức độ đại biểu về
thời gian sử dụng của pin tốt hơn, tại sao?
b/ Nếu nhà sản xuất muốn quảng cáo cho sản phẩm pin của mình, anh ta nên dùng tham số nào? 9.
Có số liệu về giá và lượng sản xuất của 1 DN năm 2021 như sau: SPA Giá bán Khối lượng Khối lượng Tỷ trọng khối (1000đ/chiếc) tiêu thụ quí I tiêu thụ quí II lượng tiêu thụ (1000 chiếc) (1000 chiếc) quí III (%) Loại 1 90 15 19,5 83 Loại 2 50 3 3,9 15 Loại 3 10 2 2,6 2
a/ Tính giá bán bình quân của sản phẩm A trong từng quí
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
b/ Nhận xét về yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi của giá bán bình quân SPA. Muốn giá bán bình quân tăng cần
tác động vào yếu tố nào? 10.
Một doanh nghiệp có 2500 nhân viên, số năm kinh nghiệm trung bình là 12 năm, độ lệch chuẩn là 2
năm. Vậy doanh nghiệp đó có ít nhất bao nhiêu nhân viên có kinh nghiệm từ 8 đến 16 năm. 11.
Thu nhập bình quân của nhân viên 1 doanh nghiệp là 25 triệu đ/tháng với độ lệch tiêu chuẩn là 3 triệu
đồng. Hãy xác định khoảng thu nhập mà ít nhất 96% nhân viên của doanh nghiệp đó đạt được. 12.
Để nghiên cứu về mức tiêu dùng SPA tại các tỉnh miền Trung, 1 doanh nghiệp tiến hành khảo sát 500
hộ gia đình các tỉnh miền Trung về mức tiêu thụ SPA trong 1 tháng, kết quả thu được như sau: Mức tiêu dùng SPA Số hộ gia đình (kg) < 10 10 10 – 20 45 20 – 30 106 30 – 40 152 40 – 50 99 50 – 60 58 60 – 70 24 Từ 70 trở lên 6
a/ Tính mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ trong 1 tháng và độ lệch tiêu chuẩn
b/ Ước lượng mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ 1 tháng với độ tin cậy 95%.
c/ Nếu biết khu vực này có 6000 hộ gia đình, ước lượng mức tiêu dùng bình quân về mặt hàng này của
toàn khu vực trong 1 năm với độ tin cậy 95%. 13.
Một DN có lợi nhuận năm 2010 là 10 tỷ đồng. Tính lợi nhuận năm 2020 (sau 10 năm) biết các tốc độ
tăng trưởng trong từng giai đoạn như sau: 4 năm đầu 4 năm giữa 2 năm cuối
Tốc độ tăng trưởng bq năm (%) 15 12 8
Để lợi nhuận năm 2025 đạt 60 tỷ đồng thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020 đến 2025 cần đạt bao nhiêu?
14. Có số liệu số lượng sp tiêu thụ của MHA và MHB của một cửa hàng trong 10 tuần: (đ/v tính: chiếc) Tuần MHA MHB Tuần MHA MHB 120 380 632 350 228 320 732 400 340 300 834 500 450 500 936 360 530 340 10 38 480
Hãy đánh giá mặt hàng nào có lượng tiêu thụ biến thiên ít hơn? 15.
Một doanh nghiệp muốn bán sản phẩm mới (SPA) sang một số thị trường khác. Qua nghiên cứu, doanh
nghiệp thấy rằng, việc bán sản phẩm này chỉ có thể có lãi nếu sản phẩm đó được bán ở khu vực có ít
nhất 500 000 hộ gia đình và chi tiêu dành cho mua SPA mỗi hộ ít nhất là 350 USD/năm.
Dựa vào số liệu sau, hãy xác định xem doanh nghiệp này nên lựa chọn thị trường nào, không nên lựa
chọn thị trường nào, thị trường nào cần phải xem xét thêm. Giải thích tại sao.
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung Thị Số hộ gia
Chi tiêu mua SPA hàng năm (USD) trường đình Trung bình Trung vị Mốt Độ lệch tiêu cộng chuẩn A 2 500 000 450 87 75 75 B 1 750 000 385 109 97 52 C 950 000 367 360 358 18 D 980 000 365 340 310 20 E 1 350 000 353 352 348 10
Chỉ cần sử dụng dữ liệu cho mình quyết định
Sử dụng thị trường nào chi tiêu ít nhất 350 usd/năm. (lựa chọn 2 thị trường và 2 thị trường không lựa chọn)
Dựa trên trung vị thì chọn E là thỏa mãn và D là không chọn.
Nếu chọn thêm thì có thể chọn A. Vì sử dụng định lý chersse