Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
BÀI TẬP MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
1. Nhằm nghiên cứu thực trạng nhu cầu đọc sách của sinh viên, từ đó những định hướng cho hoạt
động KD, 1 NXB đã tiến hành điều tra SV để thu thập thông tin. Hãy:
- Xác định đối tượng, nội dung nghiên cứu
- Xác định các dữ liệu thống kê cần thu thập
- Thiết kế phiếu điều tra để phục vụ cho nghiên cứu.
2. Công ty MCMILK chuyên về nhập khẩu các sản phẩm sữa. Công ty muốn xâm nhập thị trường sữa Hà
nội. Họ yêu cầu phòng nghiên cứu thị trường thực hiện điều tra về thị hiếu người tiêu dùng sữa tại
nội.
Giả sử anh (chị) là nhân viên phòng NCTT của công ty. Hãy lập phương án điều tra cho dự án.
3. số liệu về 1 tổ công nhân gồm gồm 30 người. Hãy chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 5 người theo các
phương pháp chọn mẫu sau:
(1) Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ;
(2) Chọn mẫu máy móc (chọn hệ thống);
(3) Chọn mẫu phân loại (phân tổ) theo giới tính
STT Tên Giới tính STT Tên Giới tính STT Tên Giới tính
1 An Nam 11 Nữ 21 Oanh Nữ
2 Ánh Nữ 12 Hùng Nam 22 Phong Nam
3 Bách Nam 13 Hương Nữ 23 Quân Nam
4 Bích Nữ 14 Khôi Nam 24 Thủy Nữ
5 Chi Nữ 15 Lan Nữ 25 Tuấn Nam
6 Cường Nam 16 Linh Nữ 26 Trí Nam
7 Diệu Nữ 17 Mai Nữ 27 Nữ
8 Dung Nữ 18 My Nữ 28 Vân Nữ
9 Duy Nam 19 Ngọc Nữ 29 Nam
10 Giang Nữ 20 Nghĩa Nam 30 Yến Nữ
4. Một nhà nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu để phục vụ cho nghiên cứu của mình về hành vi tiêu dùng
máy tính xách tay. N nghiên cứu tiến hành nghiên cứu thị trường nội quyết định sử dụng
phương pháp chọn mẫu phân loại theo 3 tiêu thức: giới tính, thu nhập độ tuổi. Theo số liệu thứ cấp
thu thập được, nhà nghiên cứu được thông tin về 3 tiêu thức cần nghiên cứu tại thị trường nội
với các phân loại như sau:
Giới tính: (1): Nam ; (2): Nữ
Thu nhập: (1) Dưới 15 trđ; (2): Từ 15 – dưới 30 triệu đ; (3): Từ 30 trđ trở lên
Độ tuổi: (1) Dưới 25 ; (2): Từ 25 – dưới 40 ; (3): Từ 40 tuổi trở lên
Các tiêu thức trên có các tỷ lệ phân bổ theo bảng dưới:
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Tiêu thức Tỷ lệ theo các nhóm Tổng (%)
(1) (2) (3)
Giới tính 50 50 100
Thu nhập 30 50 20 100
Độ tuổi 30 30 40 100
Giả sử nhà nghiên cứu cần chọn mẫu kích thước 200 người, hãy xác định số đơn vị của từng nhóm
kết hợp 3 tiêu thức trên.
5. Có số liệu thu thập ý kiến 30 khách hàng tại 1 cửa hàng về vị kem mà họ ưa thích như sau:
5 4 3 2 1 3 5 4 3 2
2 3 2 1 2 3 2 3 2 1
1 5 3 5 5 3 1 5 3 5
(1: vị dâu; 2: vị vani; 3: socola; 4: Dứa; 5: Sầu riêng)
Hãy sử dụng Histogram trong Excel để tổng hợp và đưa ra các NX cơ bản
6. Có số liệu của các xí nghiệp thuộc công ty Y tháng 6/2022 như sau:
Xí nghiệp Số công nhân Năng suất lao động bình
quân một công nhân (sản
phẩm)
Gía thành bình quân một
sản phẩm
(1000 đồng)
A 160 295 35
B 185 300 34
C 200 314 33,5
D 220 330 32
E 235 340 30
a/ Xác định năng suất lao động bình quân một công nhân chung cho cả 5 xí nghiệp.
b/ Xác định giá thành bình quân một sản phẩm chung cho cả 5 xí nghiệp.
7. Có số liệu về giá trị xuất khẩu của 30 doanh nghiệp năm 2020 như sau:
Đ/v tính: triệu USD
45 50 72 60 58 51 50 54 80 52
37 52 60 140 40 45 32 52 55 48
42 52 55 45 78 86 65 78 75 82
Xác định
a/ Giá trị xuất khẩu bình quân một doanh nghiệp
b/ Mốt, trung vị về giá trị xuất khẩu. Nêu ý nghĩa
c/ Xác định các tứ phân vị. Nêu ý nghĩa. Bách phân vị thứ 85, ý nghĩa?
c/ Khoảng biến thiên, khoảng trải giữa, độ lệch tiêu chuẩn về giá trị xuất khẩu.
d/ NX về tính chất phân phối của dãy số
e/ Sử dụng hệ số biến thiên để đánh giá tính chất đại biểu của số bình quân trong TH này.
f/ Sử dụng excel:
- Vẽ biểu đồ hộp – râu để mô tả phân bố của dữ liệu trên
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
- Chạy bảng Desciptive Statistics so sánh với các kết quả tính được trên. Nêu ý nghĩa các con số
trong bảng.
8. Một nhà sản xuất pin thử nghiệm sản phẩm của mình bằng cách dùng thử 20 chiếc pin liên tục cho đến
khi pin không sử dụng được nữa. Các pin đó có số giờ sử dụng như sau:
160 156 230 215 200 175 186 170 1954 216
203 177 166 122 154 162 278 192 197 188
a/ Tính trung bình cộng, trung vị của thời gian sử dụng các pin đó. Loại nào thước đo mức độ đại biểu về
thời gian sử dụng của pin tốt hơn, tại sao?
b/ Nếu nhà sản xuất muốn quảng cáo cho pin của mình, anh ta nên dùng tham số nào?
9. Có số liệu về giá và lượng sản xuất của 1 DN năm 2021 như sau:
SPA Giá bán
(1000đ/chiếc)
Khối lượng
tiêu thụ quí I
(1000 chiếc)
Khối lượng
tiêu thụ quí II
(1000 chiếc)
Tỷ trọng khối
lượng tiêu thụ
quí III (%)
Loại 1 90 15 19,5 83
Loại 2 50 3 3,9 15
Loại 3 10 2 2,6 2
a/ Tính giá bán bình quân của sản phẩm A trong từng quí
b/ Nhận xét về yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi của giá bán bình quân SPA. Muốn giá bán bình quân tăng cần
tác động vào yếu tố nào?
10. Để nghiên cứu về mức tiêu dùng SPA tại các tỉnh miền Trung, 1 doanh nghiệp tiến hành khảo sát 500
hộ gia đình các tỉnh miền Trung về mức tiêu thụ SPA trong 1 tháng, kết quả thu được như sau:
Mức tiêu dùng SPA
(kg)
Số hộ gia đình
< 10 10
10 – 20 45
20 – 30 106
30 – 40 152
40 – 50 99
50 – 60 58
60 – 70 24
Từ 70 trở lên 6
a/ Tính mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ trong 1 tháng.
b/ Tính độ lệch tiêu chuẩn về mức tiêu dùng SPA (sử dụng công thức cho mẫu).
c/ Ước lượng mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ 1 tháng với độ tin cậy 95%.
d/ Nếu biết khu vực này có 6000 hộ gia đình, ước lượng mức tiêu dùng bình quân về mặt hàng này của
toàn khu vực trong 1 năm với độ tin cậy 95%.
11. Một DN lợi nhuận năm 2010 10 tỷ đồng. Tính lợi nhuận năm 2020 (sau 10 năm) biết các tốc độ
tăng trưởng trong từng giai đoạn như sau:
4 năm đầu 4 năm giữa 2 năm cuối
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Tốc độ tăng trưởng bq năm (%) 15 12 8
Để lợi nhuận năm 2025 đạt 60 tỷ đồng thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020 đến 2025 cần
đạt bao nhiêu?
12. Một doanh nghiệp 1500 nhân viên, số năm kinh nghiệm trung bình 10 năm, độ lệch chuẩn 1
năm. Vậy doanh nghiệp đó có ít nhất bao nhiêu nhân viên có kinh nghiệm từ 8 đến 12 năm.
13. Thu nhập bình quân của nhân viên 1 doanh nghiệp 15 triệu đ/tháng với độ lệch tiêu chuẩn 2 triệu
đồng. Hãy xác định khoảng thu nhập mà ít nhất 96% nhân viên của doanh nghiệp đó đạt được.
14. Có số liệu về tuổi và thu nhập của 10 người như sau:
STT Tuổi Thu nhập
(triệu đồng)
STT Tuổi Thu nhập
(triệu đồng)
1 22 12 6 32 15
2 25 13 7 32 20
3 26 15 8 34 13
4 27 13 9 36 27
5 30 12 10 40 30
Có ý kiến cho rằng, tuổi của 10 người này đồng đều hơn thu nhập của họ. Ý kiến đó đúng hay sai, giải
thích vì sao?
15. Một doanh nghiệp muốn bán sản phẩm mới (SPA) sang một số thị trường khác. Qua nghiên cứu,
doanh nghiệp thấy rằng, việc bán sản phẩm này chỉ thể lãi nếu sản phẩm đó được bán khu vực
có ít nhất 500 000 hộ gia đình và chi tiêu dành cho mua SPA mỗi hộ ít nhất là 350 USD/năm.
Dựa vào số liệu sau, hãy xác định xem doanh nghiệp này nên lựa chọn thị trường nào, không nên lựa
chọn thị trường nào, thị trường nào cần phải xem xét thêm. Giải thích tại sao.
Thị
trường
Số hộ gia
đình
Chi tiêu mua SPA hàng năm (USD)
Trung bình
cộng
Trung vị Mốt Độ lệch tiêu
chuẩn
A
B
C
D
E
2 500 000
1 750 000
950 000
980 000
1 350 000
450
385
367
365
353
87
109
360
340
352
75
97
358
310
348
75
52
18
20
10
16. Có số liệu như sau:
CPQC (1000 USD) 35 48 57 60 68 72 75 85
DT (1000 USD) 400 520 700 700 750 900 1000 1110
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
a. Xác định phương trình hồi qui tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa CPQC doanh thu. Nêu ý nghĩa
các tham số trong phương trình.
b. Đánh giá trình độ chặt chẽ của mỗi liên hệ.
c. Dự đoán doanh thu nếu CPQC là 80 (1000 USD).
17. Có số liệu về số dân cư trong khu vực, chi phí quảng cáo của một loại sản phẩm (SPA) và số lượng sản
phẩm bán được của SPA tại 5 khu vực như sau:
STT Số dân trong khu
vực (nghìn người)
Chi phí quảng cáo
(triệu đồng)
Số lượng SPA bán
được (1000 sp)
1
2
3
4
5
520
575
600
650
700
500
520
510
600
550
200
225
250
320
380
a/ Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa số lượng sản phẩm bán được trong khu
vực với số dân cư trong khu vực và chi phí quảng cáo. Nêu ý nghĩa của các tham số trong phương trình.
b/ Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ
c/ Đánh giá xem trong 2 tiêu thức số dân trong khu vực chi phí quảng cáo, tiêu thức nào ảnh hưởng
nhiều hơn tới sự thay đổi của số lượng SPA bán được.
18. Có số liệu về số lượng sản phẩm bán ra, đơn giá và chi phí khuyến mãi của MHA tại công ty TNHH
Sao Sáng qua các tháng trong năm 2020 như sau:
STT Giá bán (1000/chiếc) Chi phí khuyến mãi
(1000đ)
Số lượng sản phẩm
tiêu thụ (chiếc)
1 55 3112 3552
2 48 2452 4221
3 58 3221 3320
4 58 3312 3425
5 62 3415 3548
6 60 4236 4382
7 62 4500 4462
8 60 4100 4200
9 61 4321 4610
10 63 4668 4300
11 65 4321 4862
12 66 5200 4886
a/ Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính bội phản ánh ảnh hưởng của giá bán và chi phí khuyến mãi tới số
lượng sản phẩm tiêu thụ. (có thể sử dụng excel, spss). Nêu ý nghĩa của các tham số trong phương trình
b/ Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ.
c/ Đánh giá xem trong 2 nhân tố giá bán và chi phí khuyến mãi, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều hơn tới số lượng
sản phẩm tiêu thụ.
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
d/ Dựa vào phương trình hồi qui đã XD, dự đoán số lượng sản phẩm tiêu thụ trong một tháng nếu giá bán là 64
(1000đ/chiếc) và chi phí khuyến mãi là 4500 (1000đ).
19. Có số liệu sau. .
ST
T
Chi tiêu cho SPA
(trđ/năm)
TN (trđ/năm) Miền STT Chi tiêu cho SPA
(trđ/năm)
TN (trđ/năm) Miền
1 5 200 Bắc 11 20 350 Nam
2 6 250 Bắc 12 12 360 Trung
3 5 250 Trung 13 14 320 Bắc
4 12 280 Nam 14 15 380 Nam
5 15 320 Nam 15 6 410 Trung
6 15 450 Bắc 16 10 280 Nam
7 10 380 Trung 17 12 350 Trung
8 8 200 Nam 18 7 280 Bắc
9 9 380 Bắc 19 5 280 Trung
10 12 350 Bắc 20 18 350 Nam
Hãy XD phương trình hồi qui tuyến tính đa biến phản ảnh mối liên hệ giữa các tiêu thức và đánh giá
trình độ chặt chẽ của mối liên hệ.
20. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp năm 2020 như sau
Quí I Quí II Quí III Quí IV
Doanh thu (tỷ đồng) 3171 3355 3377 3472
Số lao động ngày đầu quí (người) 300 304 306 308
a/ Tính doanh thu bình quân 1 quí năm 2020
b/ Với giả thiết :
- Số lao động của ngày cuối quí trước bằng số lao động của ngày đầu quí sau
- Sự biến động về số lao động từ ngày đầu quí đến ngày cuối quí là đều đặn.
Tính số lao động bình quân từng quí trong năm và bình quân cả năm biết số lao động cuối quí IV là 312 người
c/ Tính NSLĐ bình quân từng quí và bình quân 1 quí trong năm.
21. Có dãy số liệu về giá trị các hợp đồng của 1 công ty qua 12 tháng như sau (đv : triệu đồng)
Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Yi 240 250 230 260 280 320 220 310 240 310 240 230
a/ Dự báo giá trị hợp đồng cho tuần tiếp theo dựa vào bình quân trượt 3 mức độ và phương pháp làm trơn bằng
hàm mũ đơn với trọng số làm trơn α = 0,2.
b/ So sánh 2 phương pháp dự báo trên dựa vào sai số bình phương trung bình. NX phương pháp nào tốt hơn
22. Có dãy số liệu về lượng sản phẩm A tiêu thụ của 1 DN qua các năm như sau
Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Số sản phẩm tiêu
thụ (Nghìn chiếc)
20 24 26 23 27 30 35 42
a/ Phân tích sự biến động về số sản phẩm A tiêu thụ giai đoạn 2015 – 2022
b/ Dự đoán số sp A tiêu thụ năm 2024, 2025 dựa vào các phương pháp đã học
c/ Nếu biết chỉ số thời vụ về mức tiêu thụ sp A các quí 1, 2, 3 trong năm lần lượt 136,5% ; 80,5% ; 76,5%.
Tính chỉ số thời vụ quí 4 và dự đoán số sản phẩm tiêu thụ từng quí năm 2024.
23. Có bảng số liệu sau
Mặt hàng Giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ
nghiên cứu (triệu đ)
Chỉ số cá thể phát triển về
giá bán lẻ (%)
A
B
C
D
674,1
589,2
381,6
279,3
96,3
98,2
95,4
93,1
a/ Xđ chỉ số chung phát triển về giá bán lẻ và số tiền phải trả thêm hoặc tiết kiệm của người mua do giá bán lẻ
thay đổi.
b/ Xđ chỉ số chung phát triển khối lượng HH tiêu thụ nếu biết tổng GTHH tiêu thụ kỳ gốc là 1800 triệu đồng.
24.Có bảng số liệu sau
Mặt hàng Giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc
(triệu đ)
Chỉ số cá thể phát triển về
lượng bán (%)
A
B
C
700
805
495
106
108
115
a/ Tính chỉ số chung phát triển về lượng hàng hóa tiêu thụ?
b/ Tính chỉ số chung phát triển về giá cả biết thêm rằng tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu bằng
102,5% so với kỳ gốc.
25. Có bảng số liệu sau
Mặt hàng Giá trị hàng hóa bán lẻ kỳ
nghiên cứu (tỷ đ)
% tăng (giảm) giá bán lẻ
kỳ n/c so với kỳ gốc
A
B
C
D
108,0
93,1
72,0
39,9
+8
- 2
-10
- 5
a/ Xđ chỉ số chung giá bán lẻ và số tiền mà dân cư phải trả thêm hoặc tiết kiệm được do giá bán lẻ thay đổi.
b/ Xđ chỉ số chung khối lượng tiêu thụ hàng hóa nếu biết tổng giá trị hàng hóa bán lẻ kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tăng 5%.
26.a/ Lượng hàng bán ra của một công ty thương mại tăng 45%, doanh thu bán ra tăng 35%. Hỏi giá cả các
loại hàng đó tăng giảm bao nhiêu phần trăm?
b/ Giá bán MHA kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 15%. Vậy với cùng 1 số tiền bỏ ra như nhau, khối lượng
hàng mua được ở kỳ nghiên cứu đã thay đổi như thế nào?
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
c/ Số lượng sản phẩm các loại do doanh nghiệp làm ra tăng 25%, tổng chi phí sản xuất không thay đổi. Hỏi giá
thành chung các loại sản phẩm đó đã thay đổi như thế nào?
d/ Trong một doanh nghiệp, kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, chi phí sản xuất tăng 20%, giá thành sản phẩm tăng
8%, số công nhân tăng 5%. Vậy năng suất lao động đã thay đổi như thế nào?
27.Có số liệu của 1 DN như sau
Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
1. Giá trị sản xuất (triệu đ) 5000 6000
2. Số lao động bình quân (người) 200 300
3. Tổng số ngày người làm việc trong kỳ 24000 42000
1. Tính NSLĐ bình quân 1 ngày người và số ngày làm việc thực tế bq một LĐ ở từng kỳ
2. Phân tích biến động của GTSX kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh hưởng của 3 nhân tố là NSLĐ bình
quân một ngày người, số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động và số lao động bình quân bằng
hệ thống chỉ số.
28. Có số liệu của chi phí vận chuyển MHA tại 1 doanh nghiệp như sau:
Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
1. Khối lượng vận chuyển (tấn) 1000 1200
2. Quãng đường vận chuyển (km) 180 200
3. Đơn giá vận chuyển (1000đ/tấn-km) 5000 4000
Phân tích biến động chi phí vận chuyển MHA do ảnh hưởng của các nhân tố. Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều
nhất tới chi phí vận chuyển.
29. Có số liệu của 1 DN như sau:
Mặt Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
hàng Giá XK
(USD)
Lượng XK
(tấn)
Giá thành đ/v
XK (USD)
Giá XK
(USD)
% tăng
(giảm)
KLXK
Giá thành đ/v
XK (USD
p p0q z0 0 1z1
A
B
200
120
4000
10000
150
80
250
100
-5
+ 20
180
50
a. Đánh giá cơ cấu giá trị xuất khẩu ở từng kỳ
b. Phân tich sự biến động của giá XK, giá thành XK, khối lượng XK, chi phí XK, giá trị XK của từng mặt
hàng và chung cả 2 mặt hàng dựa vào các chỉ số phát triển.
c. Phân tích sự biến động của giá trị XK (MHA, MHB chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu
thành.
d. Phân tích sự biến động của chi phí XK (MHA, MHB chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu
thành.
e. Phân tích sự biến động của lợi nhuận (MHA, MHB chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu
thành.
30. Xem lại tất cả các VD và bài tập trên lớp.
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
31. Bài tập sử dụng excel (file riêng).

Preview text:

Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
BÀI TẬP MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
1. Nhằm nghiên cứu thực trạng và nhu cầu đọc sách của sinh viên, từ đó có những định hướng cho hoạt
động KD, 1 NXB đã tiến hành điều tra SV để thu thập thông tin. Hãy: -
Xác định đối tượng, nội dung nghiên cứu -
Xác định các dữ liệu thống kê cần thu thập -
Thiết kế phiếu điều tra để phục vụ cho nghiên cứu.
2. Công ty MCMILK chuyên về nhập khẩu các sản phẩm sữa. Công ty muốn xâm nhập thị trường sữa Hà
nội. Họ yêu cầu phòng nghiên cứu thị trường thực hiện điều tra về thị hiếu người tiêu dùng sữa tại Hà nội.
Giả sử anh (chị) là nhân viên phòng NCTT của công ty. Hãy lập phương án điều tra cho dự án.
3. Có số liệu về 1 tổ công nhân gồm gồm 30 người. Hãy chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 5 người theo các
phương pháp chọn mẫu sau:
(1) Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ;
(2) Chọn mẫu máy móc (chọn hệ thống);
(3) Chọn mẫu phân loại (phân tổ) theo giới tính STT Tên Giới tính STT Tên Giới tính STT Tên Giới tính 1 An Nam 11 Hà Nữ 21 Oanh Nữ 2 Ánh Nữ 12 Hùng Nam 22 Phong Nam 3 Bách Nam 13 Hương Nữ 23 Quân Nam 4 Bích Nữ 14 Khôi Nam 24 Thủy Nữ 5 Chi Nữ 15 Lan Nữ 25 Tuấn Nam 6 Cường Nam 16 Linh Nữ 26 Trí Nam 7 Diệu Nữ 17 Mai Nữ 27 Tú Nữ 8 Dung Nữ 18 My Nữ 28 Vân Nữ 9 Duy Nam 19 Ngọc Nữ 29 Vũ Nam 10 Giang Nữ 20 Nghĩa Nam 30 Yến Nữ
4. Một nhà nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu để phục vụ cho nghiên cứu của mình về hành vi tiêu dùng
máy tính xách tay. Nhà nghiên cứu tiến hành nghiên cứu ở thị trường Hà nội và quyết định sử dụng
phương pháp chọn mẫu phân loại theo 3 tiêu thức: giới tính, thu nhập và độ tuổi. Theo số liệu thứ cấp
thu thập được, nhà nghiên cứu có được thông tin về 3 tiêu thức cần nghiên cứu tại thị trường Hà nội
với các phân loại như sau:
Giới tính: (1): Nam ; (2): Nữ
Thu nhập: (1) Dưới 15 trđ; (2): Từ 15 – dưới 30 triệu đ; (3): Từ 30 trđ trở lên
Độ tuổi: (1) Dưới 25 ; (2): Từ 25 – dưới 40 ; (3): Từ 40 tuổi trở lên
Các tiêu thức trên có các tỷ lệ phân bổ theo bảng dưới:
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung Tiêu thức Tỷ lệ theo các nhóm Tổng (%) (1) (2) (3) Giới tính 50 50 100 Thu nhập 30 50 20 100 Độ tuổi 30 30 40 100
Giả sử nhà nghiên cứu cần chọn mẫu có kích thước 200 người, hãy xác định số đơn vị của từng nhóm
kết hợp 3 tiêu thức trên. 5.
Có số liệu thu thập ý kiến 30 khách hàng tại 1 cửa hàng về vị kem mà họ ưa thích như sau: 5 4 3 2 1 3 5 4 3 2 2 3 2 1 2 3 2 3 2 1 1 5 3 5 5 3 1 5 3 5
(1: vị dâu; 2: vị vani; 3: socola; 4: Dứa; 5: Sầu riêng)
Hãy sử dụng Histogram trong Excel để tổng hợp và đưa ra các NX cơ bản 6.
Có số liệu của các xí nghiệp thuộc công ty Y tháng 6/2022 như sau: Xí nghiệp Số công nhân Năng suất lao động bình Gía thành bình quân một quân một công nhân (sản sản phẩm phẩm) (1000 đồng) A 160 295 35 B 185 300 34 C 200 314 33,5 D 220 330 32 E 235 340 30
a/ Xác định năng suất lao động bình quân một công nhân chung cho cả 5 xí nghiệp.
b/ Xác định giá thành bình quân một sản phẩm chung cho cả 5 xí nghiệp. 7.
Có số liệu về giá trị xuất khẩu của 30 doanh nghiệp năm 2020 như sau: Đ/v tính: triệu USD 45 50 72 60 58 51 50 54 80 52 37 52 60 140 40 45 32 52 55 48 42 52 55 45 78 86 65 78 75 82 Xác định
a/ Giá trị xuất khẩu bình quân một doanh nghiệp
b/ Mốt, trung vị về giá trị xuất khẩu. Nêu ý nghĩa
c/ Xác định các tứ phân vị. Nêu ý nghĩa. Bách phân vị thứ 85, ý nghĩa?
c/ Khoảng biến thiên, khoảng trải giữa, độ lệch tiêu chuẩn về giá trị xuất khẩu.
d/ NX về tính chất phân phối của dãy số
e/ Sử dụng hệ số biến thiên để đánh giá tính chất đại biểu của số bình quân trong TH này. f/ Sử dụng excel: -
Vẽ biểu đồ hộp – râu để mô tả phân bố của dữ liệu trên
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
- Chạy bảng Desciptive Statistics và so sánh với các kết quả tính được ở trên. Nêu ý nghĩa các con số trong bảng.
8. Một nhà sản xuất pin thử nghiệm sản phẩm của mình bằng cách dùng thử 20 chiếc pin liên tục cho đến
khi pin không sử dụng được nữa. Các pin đó có số giờ sử dụng như sau:
160 156 230 215 200 175 186 170 1954 216
203 177 166 122 154 162 278 192 197 188
a/ Tính trung bình cộng, trung vị của thời gian sử dụng các pin đó. Loại nào là thước đo mức độ đại biểu về
thời gian sử dụng của pin tốt hơn, tại sao?
b/ Nếu nhà sản xuất muốn quảng cáo cho pin của mình, anh ta nên dùng tham số nào?
9. Có số liệu về giá và lượng sản xuất của 1 DN năm 2021 như sau: SPA Giá bán Khối lượng Khối lượng Tỷ trọng khối (1000đ/chiếc) tiêu thụ quí I tiêu thụ quí II lượng tiêu thụ (1000 chiếc) (1000 chiếc) quí III (%) Loại 1 90 15 19,5 83 Loại 2 50 3 3,9 15 Loại 3 10 2 2,6 2
a/ Tính giá bán bình quân của sản phẩm A trong từng quí
b/ Nhận xét về yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi của giá bán bình quân SPA. Muốn giá bán bình quân tăng cần
tác động vào yếu tố nào?
10. Để nghiên cứu về mức tiêu dùng SPA tại các tỉnh miền Trung, 1 doanh nghiệp tiến hành khảo sát 500
hộ gia đình các tỉnh miền Trung về mức tiêu thụ SPA trong 1 tháng, kết quả thu được như sau: Mức tiêu dùng SPA Số hộ gia đình (kg) < 10 10 10 – 20 45 20 – 30 106 30 – 40 152 40 – 50 99 50 – 60 58 60 – 70 24 Từ 70 trở lên 6
a/ Tính mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ trong 1 tháng.
b/ Tính độ lệch tiêu chuẩn về mức tiêu dùng SPA (sử dụng công thức cho mẫu).
c/ Ước lượng mức tiêu dùng SPA bình quân 1 hộ 1 tháng với độ tin cậy 95%.
d/ Nếu biết khu vực này có 6000 hộ gia đình, ước lượng mức tiêu dùng bình quân về mặt hàng này của
toàn khu vực trong 1 năm với độ tin cậy 95%.
11. Một DN có lợi nhuận năm 2010 là 10 tỷ đồng. Tính lợi nhuận năm 2020 (sau 10 năm) biết các tốc độ
tăng trưởng trong từng giai đoạn như sau: 4 năm đầu 4 năm giữa 2 năm cuối
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Tốc độ tăng trưởng bq năm (%) 15 12 8
Để lợi nhuận năm 2025 đạt 60 tỷ đồng thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020 đến 2025 cần đạt bao nhiêu?
12. Một doanh nghiệp có 1500 nhân viên, số năm kinh nghiệm trung bình là 10 năm, độ lệch chuẩn là 1
năm. Vậy doanh nghiệp đó có ít nhất bao nhiêu nhân viên có kinh nghiệm từ 8 đến 12 năm.
13. Thu nhập bình quân của nhân viên 1 doanh nghiệp là 15 triệu đ/tháng với độ lệch tiêu chuẩn là 2 triệu
đồng. Hãy xác định khoảng thu nhập mà ít nhất 96% nhân viên của doanh nghiệp đó đạt được.
14. Có số liệu về tuổi và thu nhập của 10 người như sau: STT Tuổi Thu nhập STT Tuổi Thu nhập (triệu đồng) (triệu đồng) 1 22 12 6 32 15 2 25 13 7 32 20 3 26 15 8 34 13 4 27 13 9 36 27 5 30 12 10 40 30
Có ý kiến cho rằng, tuổi của 10 người này đồng đều hơn thu nhập của họ. Ý kiến đó đúng hay sai, giải thích vì sao?
15. Một doanh nghiệp muốn bán sản phẩm mới (SPA) sang một số thị trường khác. Qua nghiên cứu,
doanh nghiệp thấy rằng, việc bán sản phẩm này chỉ có thể có lãi nếu sản phẩm đó được bán ở khu vực
có ít nhất 500 000 hộ gia đình và chi tiêu dành cho mua SPA mỗi hộ ít nhất là 350 USD/năm.
Dựa vào số liệu sau, hãy xác định xem doanh nghiệp này nên lựa chọn thị trường nào, không nên lựa
chọn thị trường nào, thị trường nào cần phải xem xét thêm. Giải thích tại sao. Thị Số hộ gia
Chi tiêu mua SPA hàng năm (USD) trường đình Trung bình Trung vị Mốt Độ lệch tiêu cộng chuẩn A 2 500 000 450 87 75 75 B 1 750 000 385 109 97 52 C 950 000 367 360 358 18 D 980 000 365 340 310 20 E 1 350 000 353 352 348 10 16. Có số liệu như sau: CPQC (1000 USD) 35 48 57 60 68 72 75 85 DT (1000 USD) 400 520 700 700 750 900 1000 1110
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
a. Xác định phương trình hồi qui tuyến tính biểu diễn mối quan hệ giữa CPQC và doanh thu. Nêu ý nghĩa
các tham số trong phương trình.
b. Đánh giá trình độ chặt chẽ của mỗi liên hệ.
c. Dự đoán doanh thu nếu CPQC là 80 (1000 USD). 17.
Có số liệu về số dân cư trong khu vực, chi phí quảng cáo của một loại sản phẩm (SPA) và số lượng sản
phẩm bán được của SPA tại 5 khu vực như sau: STT
Số dân cư trong khu Chi phí quảng cáo Số lượng SPA bán vực (nghìn người) (triệu đồng) được (1000 sp) 1 520 500 200 2 575 520 225 3 600 510 250 4 650 600 320 5 700 550 380
a/ Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa số lượng sản phẩm bán được trong khu
vực với số dân cư trong khu vực và chi phí quảng cáo. Nêu ý nghĩa của các tham số trong phương trình.
b/ Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ
c/ Đánh giá xem trong 2 tiêu thức số dân cư trong khu vực và chi phí quảng cáo, tiêu thức nào ảnh hưởng
nhiều hơn tới sự thay đổi của số lượng SPA bán được. 18.
Có số liệu về số lượng sản phẩm bán ra, đơn giá và chi phí khuyến mãi của MHA tại công ty TNHH
Sao Sáng qua các tháng trong năm 2020 như sau: STT Giá bán (1000/chiếc) Chi phí khuyến mãi Số lượng sản phẩm (1000đ) tiêu thụ (chiếc) 1 55 3112 3552 2 48 2452 4221 3 58 3221 3320 4 58 3312 3425 5 62 3415 3548 6 60 4236 4382 7 62 4500 4462 8 60 4100 4200 9 61 4321 4610 10 63 4668 4300 11 65 4321 4862 12 66 5200 4886
a/ Xây dựng phương trình hồi qui tuyến tính bội phản ánh ảnh hưởng của giá bán và chi phí khuyến mãi tới số
lượng sản phẩm tiêu thụ. (có thể sử dụng excel, spss). Nêu ý nghĩa của các tham số trong phương trình
b/ Đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ.
c/ Đánh giá xem trong 2 nhân tố giá bán và chi phí khuyến mãi, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều hơn tới số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
d/ Dựa vào phương trình hồi qui đã XD, dự đoán số lượng sản phẩm tiêu thụ trong một tháng nếu giá bán là 64
(1000đ/chiếc) và chi phí khuyến mãi là 4500 (1000đ). 19. Có số liệu sau. . ST Chi tiêu cho SPA TN (trđ/năm) Miền STT Chi tiêu cho SPA TN (trđ/năm) Miền T (trđ/năm) (trđ/năm) 1 5 200 Bắc 11 20 350 Nam 2 6 250 Bắc 12 12 360 Trung 3 5 250 Trung 13 14 320 Bắc 4 12 280 Nam 14 15 380 Nam 5 15 320 Nam 15 6 410 Trung 6 15 450 Bắc 16 10 280 Nam 7 10 380 Trung 17 12 350 Trung 8 8 200 Nam 18 7 280 Bắc 9 9 380 Bắc 19 5 280 Trung 10 12 350 Bắc 20 18 350 Nam
Hãy XD phương trình hồi qui tuyến tính đa biến phản ảnh mối liên hệ giữa các tiêu thức và đánh giá
trình độ chặt chẽ của mối liên hệ.
20. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp năm 2020 như sau Quí I Quí II Quí III Quí IV Doanh thu (tỷ đồng) 3171 3355 3377 3472
Số lao động ngày đầu quí (người) 300 304 306 308
a/ Tính doanh thu bình quân 1 quí năm 2020 b/ Với giả thiết : -
Số lao động của ngày cuối quí trước bằng số lao động của ngày đầu quí sau -
Sự biến động về số lao động từ ngày đầu quí đến ngày cuối quí là đều đặn.
Tính số lao động bình quân từng quí trong năm và bình quân cả năm biết số lao động cuối quí IV là 312 người
c/ Tính NSLĐ bình quân từng quí và bình quân 1 quí trong năm.
21. Có dãy số liệu về giá trị các hợp đồng của 1 công ty qua 12 tháng như sau (đv : triệu đồng) Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Yi 240 250 230 260
280 320 220 310 240 310 240 230
a/ Dự báo giá trị hợp đồng cho tuần tiếp theo dựa vào bình quân trượt 3 mức độ và phương pháp làm trơn bằng
hàm mũ đơn với trọng số làm trơn α = 0,2.
b/ So sánh 2 phương pháp dự báo trên dựa vào sai số bình phương trung bình. NX phương pháp nào tốt hơn
22. Có dãy số liệu về lượng sản phẩm A tiêu thụ của 1 DN qua các năm như sau Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung Số sản phẩm tiêu 20 24 26 23 27 30 35 42 thụ (Nghìn chiếc)
a/ Phân tích sự biến động về số sản phẩm A tiêu thụ giai đoạn 2015 – 2022
b/ Dự đoán số sp A tiêu thụ năm 2024, 2025 dựa vào các phương pháp đã học
c/ Nếu biết chỉ số thời vụ về mức tiêu thụ sp A các quí 1, 2, 3 trong năm lần lượt là 136,5% ; 80,5% ; 76,5%.
Tính chỉ số thời vụ quí 4 và dự đoán số sản phẩm tiêu thụ từng quí năm 2024. 23. Có bảng số liệu sau Mặt hàng
Giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ
Chỉ số cá thể phát triển về nghiên cứu (triệu đ) giá bán lẻ (%) A 674,1 96,3 B 589,2 98,2 C 381,6 95,4 D 279,3 93,1
a/ Xđ chỉ số chung phát triển về giá bán lẻ và số tiền phải trả thêm hoặc tiết kiệm của người mua do giá bán lẻ thay đổi.
b/ Xđ chỉ số chung phát triển khối lượng HH tiêu thụ nếu biết tổng GTHH tiêu thụ kỳ gốc là 1800 triệu đồng. 24.Có bảng số liệu sau Mặt hàng
Giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ gốc
Chỉ số cá thể phát triển về (triệu đ) lượng bán (%) A 700 106 B 805 108 C 495 115
a/ Tính chỉ số chung phát triển về lượng hàng hóa tiêu thụ?
b/ Tính chỉ số chung phát triển về giá cả biết thêm rằng tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu bằng 102,5% so với kỳ gốc. 25. Có bảng số liệu sau Mặt hàng
Giá trị hàng hóa bán lẻ kỳ
% tăng (giảm) giá bán lẻ nghiên cứu (tỷ đ) kỳ n/c so với kỳ gốc A 108,0 +8 B 93,1 - 2 C 72,0 -10 D 39,9 - 5
a/ Xđ chỉ số chung giá bán lẻ và số tiền mà dân cư phải trả thêm hoặc tiết kiệm được do giá bán lẻ thay đổi.
b/ Xđ chỉ số chung khối lượng tiêu thụ hàng hóa nếu biết tổng giá trị hàng hóa bán lẻ kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 5%.
26.a/ Lượng hàng bán ra của một công ty thương mại tăng 45%, doanh thu bán ra tăng 35%. Hỏi giá cả các
loại hàng đó tăng giảm bao nhiêu phần trăm?
b/ Giá bán MHA kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 15%. Vậy với cùng 1 số tiền bỏ ra như nhau, khối lượng
hàng mua được ở kỳ nghiên cứu đã thay đổi như thế nào?
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
c/ Số lượng sản phẩm các loại do doanh nghiệp làm ra tăng 25%, tổng chi phí sản xuất không thay đổi. Hỏi giá
thành chung các loại sản phẩm đó đã thay đổi như thế nào?
d/ Trong một doanh nghiệp, kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, chi phí sản xuất tăng 20%, giá thành sản phẩm tăng
8%, số công nhân tăng 5%. Vậy năng suất lao động đã thay đổi như thế nào?
27.Có số liệu của 1 DN như sau Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
1. Giá trị sản xuất (triệu đ) 5000 6000
2. Số lao động bình quân (người) 200 300
3. Tổng số ngày người làm việc trong kỳ 24000 42000
1. Tính NSLĐ bình quân 1 ngày người và số ngày làm việc thực tế bq một LĐ ở từng kỳ
2. Phân tích biến động của GTSX kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh hưởng của 3 nhân tố là NSLĐ bình
quân một ngày người, số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động và số lao động bình quân bằng hệ thống chỉ số.
28. Có số liệu của chi phí vận chuyển MHA tại 1 doanh nghiệp như sau: Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
1. Khối lượng vận chuyển (tấn) 1000 1200
2. Quãng đường vận chuyển (km) 180 200
3. Đơn giá vận chuyển (1000đ/tấn-km) 5000 4000
Phân tích biến động chi phí vận chuyển MHA do ảnh hưởng của các nhân tố. Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều
nhất tới chi phí vận chuyển.
29. Có số liệu của 1 DN như sau: Mặt Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu hàng Giá XK Lượng XK Giá thành đ/v Giá XK % tăng Giá thành đ/v (USD) (tấn) XK (USD) (USD) (giảm) XK (USD KLXK p0q z 0 p 0 1z1 A 200 4000 150 250 -5 180 B 120 10000 80 100 + 20 50
a. Đánh giá cơ cấu giá trị xuất khẩu ở từng kỳ
b. Phân tich sự biến động của giá XK, giá thành XK, khối lượng XK, chi phí XK, giá trị XK của từng mặt
hàng và chung cả 2 mặt hàng dựa vào các chỉ số phát triển.
c. Phân tích sự biến động của giá trị XK (MHA, MHB và chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành.
d. Phân tích sự biến động của chi phí XK (MHA, MHB và chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành.
e. Phân tích sự biến động của lợi nhuận (MHA, MHB và chung 2 MH) do ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành.
30. Xem lại tất cả các VD và bài tập trên lớp.
Bài tậpTKUD – Lớp CH- GV: TS. Nguyễn Thị Tuyết Nhung
31. Bài tập sử dụng excel (file riêng).