8.27
Cho biết những thủ tục kiểm soát đối với tiền cần được áp dụng để ngăn ngừa các
sai phạm tiềm tàng sau đây:
a) Thủ quỹ không ghi nhận tiền thu bán hàng bằng tiền mặt vào sổ biển thủ số
tiền nhận được.
b) Nhân viên bán hàng không ghi nhận tiền thu từ các khoản phải thu khách hàng
vào sổ và biển thủ số tiền nhận được.
c) Kế toán chi tiết ghi sót ở sổ chi tiết một số khoản thu được từ khách hàng.
d) Kế toán biển thủ tiền thu từ khách hàng bằng cách ghi tài khoản Phải thu
(nhằm xóa sổ) đối ứng với ghi Nợ tài khoản Chi phí.
e) Chi tiền cho hóa đơn hàng hóa chưa nhận (theo hợp đồng, công ty chỉ thanh
toán tiền sau khi nhận hàng).
f) Chi tiếp khách nhưng ghi Nợ tài khoản Hàng hóa.
Bài làm
a)
Thủ tục kiểm
soát trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Phân chia trách
nhiệm
Tách biệt chức năng thủ quỹ (người bảo quản tài sản) với chức năng
kế toán (người ghi sổ kế toán).
Tập trung thu
và nộp tiền
Yêu cầu thủ quỹ nộp tiền mặt vào ngân hàng hàng ngày hoặc định
kỳ, hạn chế giữ tiền mặt.
Ghi chép và đối
chiếu
Mọi khoản thu phải được ghi chép kịp thời. Nhân viên độc lập với
thủ quỹ phải đối chiếu số tiền thực tế thu được với báo cáo bán
hàng/phiếu thu.
b)
Thủ tục kiểm soát
trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Tách bạch thu tiền
Tách biệt chức năng thu tiền/nhận tiền khỏi chức năng kế toán
công nợ.
Thanh toán qua
ngân hàng
Khuyến khích/bắt buộc thực hiện tối đa việc thu tiền qua ngân
hàng (hạn chế rủi ro tiền mặt).
Đối chiếu công nợ
Định kỳ thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng (giúp phát
hiện sai sót hoặc gian lận "lapping").
c)
Thủ tục kiểm soát
trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Đối chiếu tổng
hợp và chi tiết
Kế toán viên phải định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết các
khoản phải thu với sổ cái và sổ tiền gửi ngân hàng.
Kiểm soát chứng
từ đầu vào
Sử dụng phiếu thu/biên lai thu nợ được đánh số thứ tự liên tục
trước khi sử dụng và kiểm tra tính liên tục của chúng.
d)
Thủ tục kiểm
soát trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Xét duyệt bút
toán bất thường
Bất kỳ bút toán ghi sổ hoặc điều chỉnh nào (đặc biệt vào cuối kỳ)
phải được kiểm tra tính thích hợpphê duyệt bởi cấp quản lý
độc lập.
Phê duyệt xóa nợ
Phải có Hội đồng xét duyệt nợ khó đòiphân chia trách
nhiệm xét duyệt việc xóa sổ nợ phải thu, độc lập với kế toán.
Soát xét Sổ Cái
Thực hiện đọc lướt sổ cái để phát hiện các nghiệp vụ bất thường
về tài khoản đối ứng (ghi Có Phải thu đối ứng với Chi phí thay vì
Tiền).
e)
Thủ tục kiểm
soát trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Phân chia trách
nhiệm
Tách biệt chức năng đặt hàng, chức năng nhận hàng/nhập kho, chức
năng kế toán nợ phải trả và chức năng xét duyệt thanh toán.
Quy tắc đối
chiếu 3 chứng
từ
Chi tiền chỉ được xét duyệt sau khi đối chiếu và khớp đúng giữa:
Hóa đơn, Đơn đặt hàng (Hợp đồng) và Báo cáo nhận hàng (Phiếu
nhập kho).
Kiểm soát
thanh toán
Kiểm tra tính tuân thủ hợp đồng trước khi thanh toán, đảm bảo
thời điểm thanh toán phù hợp với điều khoản giao nhận.
Đóng dấu
chứng từ
Đóng dấu "Đã thanh toán" lên các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc
chi trùng.
f)
Thủ tục kiểm soát
trọng tâm
Cơ sở ngăn ngừa
Tuân thủ nguyên
tắc phù hợp và
phân loại
Đảm bảo doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao
dịch được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Chi phí
phải được phân loại đúng tài khoản.
Xét duyệt chi tiền
Người có thẩm quyền xét duyệt chi phải kiểm tra tính hợp lệ
và tài khoản hạch toán (Chi phí hay Hàng hóa) dựa trên chứng
từ gốc.
Phân tích sổ cái
Thực hiện soát xét các nghiệp vụ bất thường để phát hiện
việc phân loại sai chi phí thành tài sản (khai tăng hàng tồn kho
và khai thiếu chi phí).
8.28.
Giả sử bạn đang kiểm toán khoản mục Tiền cho báo cáo tài chính của niên độ kết
thúc vào ngày 31/12/x0, hãy cho biết những mục tiêu kiểm toán liên quan đến các
thủ tục kiểm toán sau:
a) Đếm và liệt kê các loại tiền mặt tồn quỹ vào ngày 31/12/x0.
b) Dựa trên sổ phụ của ngân hàng để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ tiền gửi
ngân hàng trên sổ kế toán từ ngày 25/12/20x0 đến ngày 9/01/20x1.
c) Kiểm tra các nghiệp vụ chuyển tiền phát sinh vào tuần lễ cuối cùng của năm x0
và tuần lễ đầu tiên của năm x1.
d) Điều tra các séc số tiền lớn hay bất thường thanh toán cho các chi nhánh của
công ty.
Bài làm
a)
Mục tiêu kiểm toán liên
quan (CSDL)
Trọng tâm
Tính hiện hữu
Xác nhận rằng số tiền mặt ghi nhận trên sổ sách thực sự
tồn tại trên thực tế tại ngày kết thúc niên độ.
Tính đánh giá
Tính chính xác
Đảm bảo số lượng tiền đã đếm được ghi nhận chính xác
theo giá trị của chúng.
b)
Mục tiêu kiểm toán liên
quan (CSDL)
Trọng tâm
Tính đúng kỳ
Đảm bảo các giao dịch thu chi tiền gửi ngân hàng (tiền
đang chuyển) phát sinh xung quanh thời điểm khóa sổ
(trước và sau 31/12/x0) được ghi nhận đúng kỳ kế toán.
Tính chính xác
Xác minh việc ghi chép khớp đúng giữa sổ kế toán sổ
phụ ngân hàng.
c)
Mục tiêu kiểm toán liên
quan (CSDL)
Trọng tâm
Tính đúng kỳ
Ngăn ngừa hành vi gian lận chuyển tiền qua lại giữa các
tài khoản ("kiting") nhằm ghi nhận số dư tiền không chính
xác tại ngày 31/12/x0 bằng cách đảm bảo nghiệp vụ chuyển
tiền được ghi nhận đúng thời điểm tại cả hai ngân hàng.
Tính chính xác
Đảm bảo số dư tiền được tính toán và phản ánh chính xác
(không bị trùng lặp hoặc thiếu sót).
d)
Mục tiêu kiểm toán liên
quan (CSDL)
Trọng tâm
Tính phát sinh
Xác định liệu các giao dịch chi tiền bất thường, giá trị lớn
thực sự xảy ra và hợp lệ hay không.
Trình bày thuyết
minh
Đánh giá tính hợp về mặt kinh tế của các giao dịch bất
thường (ví dụ: giao dịch với bên liên quan như chi nhánh)
xem xét việc thuyết minh có đầy đủ không.
Tính chính xác & Phân
loại
Kiểm tra liệu các khoản chi này được ghi nhận đúng
tài khoảnđúng giá trị không.
8.29
Bạn là kiểm toán viên phụ trách kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng cho công
ty Tân Tạo. Tân Tạo có mở ba tài khoản giao dịch tại ba ngân hàng khác nhau là ngân
hàng A, B C, Tân Tạo không mở thêm tài khoản Tiền gửi ngân hàng nào trong
năm tài chính được kiểm toán. Bạn đã đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục
Tiền gửi ngân hàng thấp do vậy không thực hiện các thủ tục để phát hiện gian
lận. Bạn cũng đã nhận đầy đủ thư xác nhận của các ngân hàng về số tài khoản của
Tân Tạo vào ngày 31/12/200X và số phụ ngày 29/12/200X đến ngày 07/01/200X+1.
Yêu cầu:
Ngoài việc gửi thư xác nhận, hãy cho biết kiểm toán viên cần thực hiện các thử
nghiệm bản nào khi kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng của công ty Tân
Tạo.
Bài làm
Dựa trên các thông tin đã thu thập được (Thư xác nhận số Sổ phụ ngân hàng
quanh ngày khóa sổ) đánh giá rủi ro kiểm soát (RRKS) thấp, kiểm toán viên cần
tập trung vào các Thử nghiệm bản (TNCB) chi tiết nhằm đạt được các mục tiêu
kiểm toán về tính chính xác, tính đúng kỳ, tính đầy đủ cho khoản mục Tiền gửi
ngân hàng.
Các TNCB cần thực hiện ngoài việc gửi thư xác nhận bao gồm:
TNCB trọng
tâm
Mục tiêu kiểm
toán chính
(CSDL)
Nội dung thực hiện
1. Kiểm tra
Bảng chỉnh
hợp ngân
hàng (BCH)
Tính Chính xác
Lập và kiểm tra việc đối chiếu số dư tài khoản Tiền
gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số dư trên Sổ phụ
ngân hàng tại ngày 31/12/200X, và giải thích các khoản
chênh lệch (như séc đang chuyển, séc chưa thanh toán).
2. Kiểm tra
nghiệp vụ
chuyển tiền
Tính Đúng kỳ
(Cut-off), Hiện
hữu
Kiểm tra các giao dịch chuyển tiền giữa ba ngân hàng
(A, B, C) phát sinh trong tuần cuối năm 200X và tuần
đầu năm 200X+1 (sử dụng Sổ phụ đã nhận) để đảm bảo
các khoản chuyển tiền được ghi nhận đúng thời điểm
tại cả hai tài khoản đối ứng, ngăn ngừa gian lận khai
khống tiền gửi ngân hàng ("kiting").
3. Kiểm tra
khóa sổ
nghiệp vụ
Tính Đúng kỳ
(Cut-off)
Soát xét các nghiệp vụ thu, chi tiền gửi ngân hàng
trong giai đoạn từ 29/12/200X đến 07/01/200X+1 để
đảm bảo rằng các nghiệp vụ này được hạch toán vào
đúng niên độ kế toán 200X.
4. Đối chiếu
số liệu chi
tiết
Tính Chính
xác, Đầy đủ
Thu thập bảng kê chi tiết số dư các tài khoản Tiền gửi
ngân hàng (A, B, C) tại 31/12/200X và đối chiếu số
tổng cộng với số dư trên Sổ Cái và Bảng cân đối kế
toán.
5. Phân tích Tính Phát sinh Đọc lướt sổ cái tài khoản Tiền gửi ngân hàng để phát
Sổ Cái (Occurrence)
hiện các nghiệp vụ bất thường về giá trị, bản chất hoặc
tài khoản đối ứng, và kiểm tra đến chứng từ gốc nếu
cần.
6. Kiểm tra
đánh giá
ngoại tệ (nếu
có)
Tính Đánh giá
(Valuation)
Nếu có tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, kiểm tra việc
áp dụng tỷ giá cuối kỳ (31/12/200X) và tính toán lại
nghiệp vụ hạch toán chênh lệch tỷ giá.
8.32
Dưới đây là nội dung tranh luận giữa hai (2) kiểm toán viên:
Khanh - kiểm toán viên chính, thường thực hiện kiểm toán cho những khách hàng
lớn - đã đưa ra ý kiến: “Thử nghiệm chỉ số cho khoản mục tiền không cần thiết.
Theo tôi, thủ tục kiên toán quan trọng nhất tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với quy
trình tiền, trong đó chú trọng nhân tố môi trường kiểm soát đánh giá rủi ro. Dựa
trên kết quả này, sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát, trong đó lưu ý kiểm tra bảng
chính hợp tiền gửi ngân hàng do đơn vị lập vào cuối năm".
Kiểm toán viên Chính đã đáp lại: "Bạn thật là may mắn, công ty của tôi, hầu hết các
khách hàng kiểm toán đều khách hàng nhỏ, không hệ thống kiểm soát nội bộ
tốt, việc tách biệt giản các chức năng rất ít. Phần lớn các công ty này đều sử dụng
phầm mềm kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ lập báo cáo tài chính. Nếu không
thực hiện thử nghiệm bản, chúng tôi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích
hợp để đưa ra ý kiến về tiền".
Yêu cầu: Hãy nhận xét về quan điểm của hai (2) kiểm toán viên nêu trên?
Bài làm
1. Nhận xét về quan điểm của KTV Khanh (Kiểm toán viên chính cho khách
hàng lớn)
Quan điểm của KTV Khanh sở luận trong môi trường kiểm toán Kiểm
soát nội bộ (KSNB) mạnh, nhưng lại chưa đầy đủ theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm
toán:
Nhận xét về quan điểm của
Khanh
Cơ sở theo Chuẩn mực Kiểm toán
Hợp lý: Việc tìm hiểu KSNB (bao
gồm Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro) là thủ tục nền tảng
để xác định và đánh giá rủi ro có sai
sót trọng yếu (RRCSSTY).
KTV phải tìm hiểu về đơn vị và môi trường của
đơn vị, trong đó có KSNB, nhằm xác định và
đánh giá RRCSSTY. Môi trường kiểm soát hữu
hiệu có thể cho phép KTV tin tưởng hơn vào
KSNB.
Hợp lý: Thử nghiệm kiểm soát
(TNKS) được thực hiện khi KTV
dự định dựa vào tính hữu hiệu của
KSNB. Đối với khách hàng lớn,
KSNB thường tốt nên TNKS là
quan trọng.
KTV thực hiện TNKS nếu kỳ vọng kiểm soát
hoạt động hiệu quả (ý định dựa vào KSNB) hoặc
nếu chỉ TNCB không đủ bằng chứng thích hợp.
Không đầy đủ: Nhận định “Thử
nghiệm chỉ số [phân tích cơ bản]
cho khoản mục tiền là không cần
thiết” là không phù hợp. Thủ tục
phân tích cơ bản là một dạng Thử
Thủ tục phân tích cơ bản (Thủ tục chỉ số) vẫn
là một TNCB. Mặc dù TNCB cho tiền thường là
kiểm tra chi tiết, KTV vẫn phải xem xét liệu có
cần thực hiện thủ tục phân tích cơ bản hay không
để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp chấp
nghiệm cơ bản (TNCB). nhận được.
Sai: “Kiểm tra bảng chính hợp
tiền gửi ngân hàng do đơn vị lập
vào cuối năm” là một thủ tục bắt
buộc nhưng không phải là TNKS
mà là Kiểm tra chi tiết (một dạng
TNCB).
Kiểm tra chi tiết là thủ tục kiểm toán được thiết
kế nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu. Cho dù
kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
như thế nào, kiểm toán viên vẫn phải thiết kế
và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với
từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông
tin thuyết minh trọng yếu.
2. Nhận xét về quan điểm của KTV Chính (Kiểm toán viên cho khách hàng
nhỏ)
Quan điểm của KTV Chính hoàn toàn phù hợp với chiến lược kiểm toán dựa trên
rủi ro đối với các đơn vị có KSNB yếu và phụ thuộc vào công nghệ thông tin.
Nhận xét về quan điểm của
Chính
Cơ sở theo Chuẩn mực Kiểm toán
Hợp lý: Khách hàng nhỏ thường
có KSNB yếu, hạn chế trong việc
phân chia trách nhiệm.
Các đơn vị nhỏ thường có ít nhân lực, do đó hạn
chế trong việc phân chia trách nhiệm và quyền
hạn.
Hợp lý: Việc KSNB yếu làm tăng
rủi ro kiểm soát. Do đó, KTV
không thể dựa vào TNKS (vì
TNKS sẽ không hiệu quả) và phải
chuyển trọng tâm sang TNCB
(Phương pháp Cơ bản).
Khi đánh giá RRKS cao, KTV cần một mức rủi ro
phát hiện thấpdựa nhiều hơn vào các thử
nghiệm cơ bản.
Hợp lý: KTV nhấn mạnh sự cần
thiết của Thử nghiệm cơ bản để
thu thập đầy đủ bằng chứng thích
hợp.
Kiểm toán viên không được phép dựa vào khó
khăn về nhân sự, thời gian hay chi phí để bỏ qua
một thủ tục kiểm toán mà không có sự thay thế
bằng thủ tục nào khác hoặc hài lòng với bằng
chứng kiểm toán không đủ sức thuyết phục.
TNCB là bắt buộc đối với từng nhóm giao dịch,
số dư tài khoản, và thông tin thuyết minh trọng
yếu.
Hợp lý: Đơn vị sử dụng phần
mềm kế toán (môi trường công
nghệ thông tin – CNTT) yêu cầu
phải có bằng chứng từ các kiểm
soát đối với hệ thống thông tin.
Nếu KSNB yếu, TNCB lại càng
quan trọng.
KTV cần kiểm tra tính chính xác của sổ kế toán và
nghiệp vụ do máy tính lập ra. Trong môi trường
CNTT, nếu KSNB yếu, rủi ro có sai sót có thể tăng
lên, làm KTV phải thu thập thêm bằng chứng từ
TNCB.
Tóm tắt chung
KTV Khanh đã có một cách tiếp cận kiểm toán dựa trên KSNB (phù hợp với khách
hàng lớn, KSNB mạnh), nhưng đã sai khi cho rằng TNCB (kiểm tra bảng chỉnh hợp,
thử nghiệm chỉ số) là không cần thiết hoặc chỉ là TNKS. KTV luôn phải thực hiện
TNCB cho các khoản mục trọng yếu.
KTV Chính đã đưa ra chiến lược phù hợp và thực tế với môi trường KSNB yếu
(khách hàng nhỏ) khi nhấn mạnh việc tăng cường TNCB để thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp, vì đây là cách duy nhất để giảm rủi ro kiểm toán xuống
mức thấp có thể chấp nhận được.
Sự khác biệt giữa hai KTV phản ánh việc KTV cần sử dụng xét đoán chuyên
môn để xác định chiến lược kiểm toán (dựa vào kiểm soát hay cơ bản) phù hợp với
môi trường kiểm soátmức độ rủi ro của từng khách hàng.
8.33
Dưới đây những sai phạm kiểm toán viên Lân phát hiện khi thực hiện kiểm
toán khoản mục tiền tại công ty cổ phần Ảnh Sao:
1. Ánh Sao đã khai cao số tiền gửi ngân hàng bằng cách chuyển tiền từ một tài
khoản này sang một tài khoản khác của Ánh Sao vào cuối năm nhưng không ghi nhận
việc giảm tiền.
2. Tiền mặt không được gửi kịp thời vào ngân hàng do vậy, thủ quỹ thường
chiếm dụng tiền để dùng vào việc riêng.
3. Các khoản phí dịch vụ ngân hàng quan trọng không được ghi nhận đúng niên độ.
4. Một tấm séc chi trả cho một người bán được ghi nhận hai lần vào nhật ký chi tiền
để bù đắp cho tình trạng thiếu tiền mặt.
Yêu cầu: Đối với mỗi sai phạm, hãy cho biết:
a) Hoạt động kiểm soát giúp ngăn ngừa hoặc phát hiện sai phạm đỏ,
b) Thủ tục kiểm toán cần thực hiện để phát hiện sai phạm?
Bài làm
Sai phạm
a) Hoạt động kiểm soát
(KSNB) giúp ngăn ngừa hoặc
phát hiện
b) Thủ tục kiểm toán (TTKT)
cần thực hiện để phát hiện
1. Ánh Sao đã khai cao
số tiền gửi ngân
hàng bằng cách
chuyển tiền từ một tài
khoản này sang một
tài khoản khác của
Ánh Sao vào cuối năm
nhưng không ghi nhận
việc giảm tiền (Hành
vi kiting/thao túng
khóa sổ).
Tách biệt nhiệm vụ giữa
người thực hiện giao dịch ngân
hàng người thực hiện đối
chiếu ngân hàng.
Thực hiện đối chiếu giữa sổ
tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ
ngân hàng định kỳ và kịp thời.
Kiểm soát các nghiệp vụ
chuyển tiền giữa các tài khoản
vào cuối kỳ.
Thực hiện thủ tục kiểm toán
liên quan đến khóa s nghiệp
vụ tiền gửi ngân hàng.
Yêu cầu ngân hàng cung cấp
Sổ phụ ngân ng sau ngày
khóa sổ.
Kiểm tra các giao dịch chuyển
tiền giữa các tài khoản ngân
hàng của đơn vị diễn ra gần
ngày kết thúc niên độ để đảm
bảo chúng được ghi nhận giảm
tài khoản chi ghi nhận tăng
tài khoản thu đúng niên độ.
2. Tiền mặt không
được gửi kịp thời vào
ngân hàng do vậy,
thủ quỹ thường chiếm
dụng tiền để dùng vào
việc riêng (Biển thủ tài
sản/Lapping).
Nộp ngay số tiền thu được
trong ngày vào ngân hàng.
Phân chia trách nhiệm hợp lý
giữa thủ quỹ và kế toán.
Ghi chép kịp thời đầy đủ
các nghiệp vụ thu tiền.
Định kỳ kiểm tra, đối chiếu
giữa số tiền thu được với báo
cáo tiền mặt báo cáo công
nợ.
Thực hiện kiểm quỹ tiền
mặt đột xuất tại ngày bất kỳ.
So sánh chi tiết danh sách
nhận tiền từ sổ quỹ với các
bằng tiền gửi vào ngân
hàng để phát hiện việc nộp tiền
không kịp thời (nhằm phát hiện
gian lận chiếm dụng tiền).
3. Các khoản phí dịch
vụ ngân hàng quan
trọng không được ghi
nhận đúng niên độ
(Sai sót khóa sổ/thiếu
sót).
Ghi chép kịp thời đầy đủ
các nghiệp vụ thu, chi.
Đảm bảo các chứng từ giao
dịch được xử ghi nhận
đúng kỳ kế toán.
Thực hiện đối chiếu sổ phụ
ngân hàng với sổ tiền gửi
ngân hàng định kỳ.
Kiểm tra việc khóa sổ các
nghiệp vụ chi tiền (kiểm tra các
giao dịch gần ngày kết thúc niên
độ).
Thực hiện thủ tục phân tích cơ
bản bằng cách đọc lướt sổ cái để
phát hiện những nghiệp vụ bất
thường.
Kiểm tra sổ phụ ngân hàng
sau ngày khóa sổ để phát hiện
các giao dịch phí ngân hàng đã
phát sinh nhưng chưa được ghi
nhận vào sổ sách.
4. Một tấm séc chi trả
cho một người bán
được ghi nhận hai lần
vào nhật chi tiền để
đắp cho tình trạng
thiếu tiền mặt (Ghi
khống chi tiền/Gian
lận che giấu).
Séc chi trả phải được đánh số
thứ tự liên tục trước khi sử
dụng.
Chứng từ sau khi thanh toán
phải được hủy (ví dụ: đóng
dấu "Đã thanh toán" hoặc hủy)
để ngăn ngừa việc sử dụng lại.
Thực hiện phân công phân
nhiệm (người duyệt chi độc lập
với thủ quỹ, người ghi sổ độc
lập với người bảo quản).
Kiểm tra chi tiết chứng từ
thanh toán (séc đã hủy, phiếu
chi, hóa đơn) để đảm bảo không
có sự trùng lặp.
Kiểm tra sự liên tục của séc
đối chiếu với chứng từ gốc.
Sử dụng kỹ thuật kiểm toán
hỗ trợ bằng máy tính (CAATs)
để tìm kiếm các nghiệp vụ chi
tiền trùng lặp hoặc bất thường.
Thực hiện thử nghiệm bản
bằng cách đối chiếu số liệu chi
tiền với các tài khoản Phải trả để
tìm kiếm sự bất thường.
8.34
Kiểm toán viên An được giao phụ trách kiểm toán khoản mục tiền cho công ty Kỹ
Thuật Số - một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, bao gồm mạng di
động thiết bị kỹ thuật số. Kỹ Thuật Số đã đầu vào một số công ty con để nâng
cao năng lực hoạt động. Bình nhân viên phụ trách kế toán ngân hàng của Kỹ Thuật
Số. Ngoài ra, Bình còn chịu trách nhiệm giám sát tất cả các tài khoản ngân hàng của
các công ty con.
Thông qua phỏng vấn Bình, An thu thập được một số thông tin như sau:
- Tiền mà các công ty con thu được từ hoạt động kinh doanh công nghệ của họ được
chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của họ.
- Kỹ Thuật Số chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các chi phí của mình của các
công ty con, bao gồm cả các chi phí về hoạt động công nghệ.
- Hàng quý, từng công ty con hoàn trả tiền cho Kỹ Thuật Số về các chi phí liên quan
đến các hoạt động của mình cùng với phí quản lý. Cách thức thanh toán chuyển
khoản vào tài khoản ngân hàng của Kỹ Thuật Số. Trách nhiệm của Bình gồm: lập yêu
cầu các công ty con chuyển tiền trả cho Kỹ Thuật Số mỗi quý lập bảng chinh hợp
tiền gửi ngân hàng.
Yêu cầu: Hãy cho biết:
a. Rủi ro sai sót trọng yếu cao đối với số dư tiền gửi ngân hàng của Kỹ Thuật Số
và các công ty con liên quan đến mục tiêu kiểm toán nào?
b. Thử nghiệm chi tiết cần thực hiện để thoả mãn mục tiêu kiểm toán nêu trên?
Bài làm
8.35
Rhinelander một công ty thương mại chuyên bán lẻ các mặt hàng mỹ phẩm
online, 45 kho hàng đặt tại hầu hết các tỉnh thành lớn. Quy trình bán hàng của
Rhinelander diễn ra như sau: khách hàng vào trang web của công ty để khai báo các
thông tin cần thiết thực hiện một số lựa chọn. Hình thức thanh toán gồm: thanh
toán bằng chuyển khoản qua tài khoản của công ty, bằng thẻ tín dụng hay bằng tiền
mặt khi nhận hàng. Một khi khách hàng đã điền đầy đủ thông tin như hàng mua, hình
thức thanh toán, khai báo địa chỉ nhận hàng, hệ thống sẽ chấp nhận giao dịch này. Lúc
này, hệ thống sẽ tự động chuyển thông tin đến kho hàng gần nhất để chuẩn bị hàng
giao cho khách hàng. Một khi hàng đã được giao, nghiệp vụ bán hàng xem như hoàn
thành và doanh thu sẽ được ghi nhận. Theo thống kê, khoảng 75% doanh thu của công
ty thu bằng tiền mặt, 15% từ thẻ tín dụng phần còn lại chuyển khoản qua
ngân hàng. Cuối tháng, kế toán sẽ lập báo cáo bán hàng, chi tiết theo từng hình thức
thu tiền và đối chiếu với số tiền thu được từ ngân hàng.
Yêu cầu:
a) Hãy cho biết các hoạt động kiểm soát chủ yếu cần thiết lập nhằm đảm bảo ghi
nhận đầy đủ doanh thu và tiền thu được?
b) Với mỗi một kiểm soát đã xác định, hãy cho biết:
i. Nguồn của bằng chứng mà kiểm toán viên có thể kiểm tra để xác định liệu kiểm
soát đó có đang tồn tại hay không?
ii. Các thử nghiệm kiểm toán viên cần thực hiện để xác định liệu các kiểm soát đó
có đang được vận hành trên thực tế?
Bài làm

Preview text:

8.27

Cho biết những thủ tục kiểm soát đối với tiền cần được áp dụng để ngăn ngừa các sai phạm tiềm tàng sau đây:

a) Thủ quỹ không ghi nhận tiền thu bán hàng bằng tiền mặt vào sổ và biển thủ số tiền nhận được.

b) Nhân viên bán hàng không ghi nhận tiền thu từ các khoản phải thu khách hàng vào sổ và biển thủ số tiền nhận được.

c) Kế toán chi tiết ghi sót ở sổ chi tiết một số khoản thu được từ khách hàng.

d) Kế toán biển thủ tiền thu từ khách hàng bằng cách ghi Có tài khoản Phải thu (nhằm xóa sổ) đối ứng với ghi Nợ tài khoản Chi phí.

e) Chi tiền cho hóa đơn dù hàng hóa chưa nhận (theo hợp đồng, công ty chỉ thanh toán tiền sau khi nhận hàng).

f) Chi tiếp khách nhưng ghi Nợ tài khoản Hàng hóa.

Bài làm

a)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Phân chia trách nhiệm

Tách biệt chức năng thủ quỹ (người bảo quản tài sản) với chức năng kế toán (người ghi sổ kế toán).

Tập trung thu và nộp tiền

Yêu cầu thủ quỹ nộp tiền mặt vào ngân hàng hàng ngày hoặc định kỳ, hạn chế giữ tiền mặt.

Ghi chép và đối chiếu

Mọi khoản thu phải được ghi chép kịp thời. Nhân viên độc lập với thủ quỹ phải đối chiếu số tiền thực tế thu được với báo cáo bán hàng/phiếu thu.

b)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Tách bạch thu tiền

Tách biệt chức năng thu tiền/nhận tiền khỏi chức năng kế toán công nợ.

Thanh toán qua ngân hàng

Khuyến khích/bắt buộc thực hiện tối đa việc thu tiền qua ngân hàng (hạn chế rủi ro tiền mặt).

Đối chiếu công nợ

Định kỳ thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng (giúp phát hiện sai sót hoặc gian lận "lapping").

c)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Đối chiếu tổng hợp và chi tiết

Kế toán viên phải định kỳ đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết các khoản phải thu với sổ cái và sổ tiền gửi ngân hàng.

Kiểm soát chứng từ đầu vào

Sử dụng phiếu thu/biên lai thu nợ được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng và kiểm tra tính liên tục của chúng.

d)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Xét duyệt bút toán bất thường

Bất kỳ bút toán ghi sổ hoặc điều chỉnh nào (đặc biệt vào cuối kỳ) phải được kiểm tra tính thích hợpphê duyệt bởi cấp quản lý độc lập.

Phê duyệt xóa nợ

Phải có Hội đồng xét duyệt nợ khó đòiphân chia trách nhiệm xét duyệt việc xóa sổ nợ phải thu, độc lập với kế toán.

Soát xét Sổ Cái

Thực hiện đọc lướt sổ cái để phát hiện các nghiệp vụ bất thường về tài khoản đối ứng (ghi Có Phải thu đối ứng với Chi phí thay vì Tiền).

e)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Phân chia trách nhiệm

Tách biệt chức năng đặt hàng, chức năng nhận hàng/nhập kho, chức năng kế toán nợ phải trả và chức năng xét duyệt thanh toán.

Quy tắc đối chiếu 3 chứng từ

Chi tiền chỉ được xét duyệt sau khi đối chiếu và khớp đúng giữa: Hóa đơn, Đơn đặt hàng (Hợp đồng) và Báo cáo nhận hàng (Phiếu nhập kho).

Kiểm soát thanh toán

Kiểm tra tính tuân thủ hợp đồng trước khi thanh toán, đảm bảo thời điểm thanh toán phù hợp với điều khoản giao nhận.

Đóng dấu chứng từ

Đóng dấu "Đã thanh toán" lên các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc chi trùng.

f)

Thủ tục kiểm soát trọng tâm

Cơ sở ngăn ngừa

Tuân thủ nguyên tắc phù hợp và phân loại

Đảm bảo doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Chi phí phải được phân loại đúng tài khoản.

Xét duyệt chi tiền

Người có thẩm quyền xét duyệt chi phải kiểm tra tính hợp lệ và tài khoản hạch toán (Chi phí hay Hàng hóa) dựa trên chứng từ gốc.

Phân tích sổ cái

Thực hiện soát xét các nghiệp vụ bất thường để phát hiện việc phân loại sai chi phí thành tài sản (khai tăng hàng tồn kho và khai thiếu chi phí).

8.28.

Giả sử bạn đang kiểm toán khoản mục Tiền cho báo cáo tài chính của niên độ kết thúc vào ngày 31/12/x0, hãy cho biết những mục tiêu kiểm toán có liên quan đến các thủ tục kiểm toán sau:

a) Đếm và liệt kê các loại tiền mặt tồn quỹ vào ngày 31/12/x0.

b) Dựa trên sổ phụ của ngân hàng để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán từ ngày 25/12/20x0 đến ngày 9/01/20x1.

c) Kiểm tra các nghiệp vụ chuyển tiền phát sinh vào tuần lễ cuối cùng của năm x0 và tuần lễ đầu tiên của năm x1.

d) Điều tra các séc có số tiền lớn hay bất thường thanh toán cho các chi nhánh của công ty.

Bài làm

a)

Mục tiêu kiểm toán liên quan (CSDL)

Trọng tâm

Tính hiện hữu

Xác nhận rằng số tiền mặt ghi nhận trên sổ sách thực sự tồn tại trên thực tế tại ngày kết thúc niên độ.

Tính đánh giá

Tính chính xác

Đảm bảo số lượng tiền đã đếm được ghi nhận chính xác theo giá trị của chúng.

b)

Mục tiêu kiểm toán liên quan (CSDL)

Trọng tâm

Tính đúng kỳ

Đảm bảo các giao dịch thu chi tiền gửi ngân hàng (tiền đang chuyển) phát sinh xung quanh thời điểm khóa sổ (trước và sau 31/12/x0) được ghi nhận đúng kỳ kế toán.

Tính chính xác

Xác minh việc ghi chép khớp đúng giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng.

c)

Mục tiêu kiểm toán liên quan (CSDL)

Trọng tâm

Tính đúng kỳ

Ngăn ngừa hành vi gian lận chuyển tiền qua lại giữa các tài khoản ("kiting") nhằm ghi nhận số dư tiền không chính xác tại ngày 31/12/x0 bằng cách đảm bảo nghiệp vụ chuyển tiền được ghi nhận đúng thời điểm tại cả hai ngân hàng.

Tính chính xác

Đảm bảo số dư tiền được tính toán và phản ánh chính xác (không bị trùng lặp hoặc thiếu sót).

d)

Mục tiêu kiểm toán liên quan (CSDL)

Trọng tâm

Tính phát sinh

Xác định liệu các giao dịch chi tiền bất thường, giá trị lớn có thực sự xảy ra và hợp lệ hay không.

Trình bày và thuyết minh

Đánh giá tính hợp lý về mặt kinh tế của các giao dịch bất thường (ví dụ: giao dịch với bên liên quan như chi nhánh) và xem xét việc thuyết minh có đầy đủ không.

Tính chính xác & Phân loại

Kiểm tra liệu các khoản chi này có được ghi nhận đúng tài khoảnđúng giá trị không.

8.29

Bạn là kiểm toán viên phụ trách kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng cho công ty Tân Tạo. Tân Tạo có mở ba tài khoản giao dịch tại ba ngân hàng khác nhau là ngân hàng A, B và C, và Tân Tạo không mở thêm tài khoản Tiền gửi ngân hàng nào trong năm tài chính được kiểm toán. Bạn đã đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục Tiền gửi ngân hàng là thấp và do vậy không thực hiện các thủ tục để phát hiện gian lận. Bạn cũng đã nhận đầy đủ thư xác nhận của các ngân hàng về số dư tài khoản của Tân Tạo vào ngày 31/12/200X và số phụ ngày 29/12/200X đến ngày 07/01/200X+1.

Yêu cầu:

Ngoài việc gửi thư xác nhận, hãy cho biết kiểm toán viên cần thực hiện các thử nghiệm cơ bản nào khi kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng của công ty Tân Tạo.

Bài làm

Dựa trên các thông tin đã thu thập được (Thư xác nhận số dư và Sổ phụ ngân hàng quanh ngày khóa sổ) và đánh giá rủi ro kiểm soát (RRKS) thấp, kiểm toán viên cần tập trung vào các Thử nghiệm cơ bản (TNCB) chi tiết nhằm đạt được các mục tiêu kiểm toán về tính chính xác, tính đúng kỳ, và tính đầy đủ cho khoản mục Tiền gửi ngân hàng.

Các TNCB cần thực hiện ngoài việc gửi thư xác nhận bao gồm:

TNCB trọng tâm

Mục tiêu kiểm toán chính (CSDL)

Nội dung thực hiện

1. Kiểm tra Bảng chỉnh hợp ngân hàng (BCH)

Tính Chính xác

Lập và kiểm tra việc đối chiếu số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với số dư trên Sổ phụ ngân hàng tại ngày 31/12/200X, và giải thích các khoản chênh lệch (như séc đang chuyển, séc chưa thanh toán).

2. Kiểm tra nghiệp vụ chuyển tiền

Tính Đúng kỳ (Cut-off), Hiện hữu

Kiểm tra các giao dịch chuyển tiền giữa ba ngân hàng (A, B, C) phát sinh trong tuần cuối năm 200X và tuần đầu năm 200X+1 (sử dụng Sổ phụ đã nhận) để đảm bảo các khoản chuyển tiền được ghi nhận đúng thời điểm tại cả hai tài khoản đối ứng, ngăn ngừa gian lận khai khống tiền gửi ngân hàng ("kiting").

3. Kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ

Tính Đúng kỳ (Cut-off)

Soát xét các nghiệp vụ thu, chi tiền gửi ngân hàng trong giai đoạn từ 29/12/200X đến 07/01/200X+1 để đảm bảo rằng các nghiệp vụ này được hạch toán vào đúng niên độ kế toán 200X.

4. Đối chiếu số liệu chi tiết

Tính Chính xác, Đầy đủ

Thu thập bảng kê chi tiết số dư các tài khoản Tiền gửi ngân hàng (A, B, C) tại 31/12/200X và đối chiếu số tổng cộng với số dư trên Sổ Cái và Bảng cân đối kế toán.

5. Phân tích Sổ Cái

Tính Phát sinh (Occurrence)

Đọc lướt sổ cái tài khoản Tiền gửi ngân hàng để phát hiện các nghiệp vụ bất thường về giá trị, bản chất hoặc tài khoản đối ứng, và kiểm tra đến chứng từ gốc nếu cần.

6. Kiểm tra đánh giá ngoại tệ (nếu có)

Tính Đánh giá (Valuation)

Nếu có tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, kiểm tra việc áp dụng tỷ giá cuối kỳ (31/12/200X) và tính toán lại nghiệp vụ hạch toán chênh lệch tỷ giá.

8.32

Dưới đây là nội dung tranh luận giữa hai (2) kiểm toán viên:

Khanh - kiểm toán viên chính, thường thực hiện kiểm toán cho những khách hàng lớn - đã đưa ra ý kiến: “Thử nghiệm chỉ số cho khoản mục tiền là không cần thiết. Theo tôi, thủ tục kiên toán quan trọng nhất là tìm hiểu kiểm soát nội bộ đối với quy trình tiền, trong đó chú trọng nhân tố môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro. Dựa trên kết quả này, sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát, trong đó lưu ý kiểm tra bảng chính hợp tiền gửi ngân hàng do đơn vị lập vào cuối năm".

Kiểm toán viên Chính đã đáp lại: "Bạn thật là may mắn, công ty của tôi, hầu hết các khách hàng kiểm toán là đều là khách hàng nhỏ, không có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, việc tách biệt giản các chức năng là rất ít. Phần lớn các công ty này đều sử dụng phầm mềm kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính. Nếu không thực hiện thử nghiệm cơ bản, chúng tôi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để đưa ra ý kiến về tiền".

Yêu cầu: Hãy nhận xét về quan điểm của hai (2) kiểm toán viên nêu trên?

Bài làm

1. Nhận xét về quan điểm của KTV Khanh (Kiểm toán viên chính cho khách hàng lớn)

Quan điểm của KTV Khanh có cơ sở lý luận trong môi trường kiểm toán có Kiểm soát nội bộ (KSNB) mạnh, nhưng lại chưa đầy đủ theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán:

Nhận xét về quan điểm của Khanh

Cơ sở theo Chuẩn mực Kiểm toán

Hợp lý: Việc tìm hiểu KSNB (bao gồm Môi trường kiểm soátĐánh giá rủi ro) là thủ tục nền tảng để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (RRCSSTY).

KTV phải tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị, trong đó có KSNB, nhằm xác định và đánh giá RRCSSTY. Môi trường kiểm soát hữu hiệu có thể cho phép KTV tin tưởng hơn vào KSNB.

Hợp lý: Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) được thực hiện khi KTV dự định dựa vào tính hữu hiệu của KSNB. Đối với khách hàng lớn, KSNB thường tốt nên TNKS là quan trọng.

KTV thực hiện TNKS nếu kỳ vọng kiểm soát hoạt động hiệu quả (ý định dựa vào KSNB) hoặc nếu chỉ TNCB không đủ bằng chứng thích hợp.

Không đầy đủ: Nhận định “Thử nghiệm chỉ số [phân tích cơ bản] cho khoản mục tiền là không cần thiết” là không phù hợp. Thủ tục phân tích cơ bản là một dạng Thử nghiệm cơ bản (TNCB).

Thủ tục phân tích cơ bản (Thủ tục chỉ số) vẫn là một TNCB. Mặc dù TNCB cho tiền thường là kiểm tra chi tiết, KTV vẫn phải xem xét liệu có cần thực hiện thủ tục phân tích cơ bản hay không để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp chấp nhận được.

Sai: “Kiểm tra bảng chính hợp tiền gửi ngân hàng do đơn vị lập vào cuối năm” là một thủ tục bắt buộc nhưng không phải là TNKS mà là Kiểm tra chi tiết (một dạng TNCB).

Kiểm tra chi tiết là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu. Cho dù kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu như thế nào, kiểm toán viên vẫn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu.

2. Nhận xét về quan điểm của KTV Chính (Kiểm toán viên cho khách hàng nhỏ)

Quan điểm của KTV Chính hoàn toàn phù hợp với chiến lược kiểm toán dựa trên rủi ro đối với các đơn vị có KSNB yếu và phụ thuộc vào công nghệ thông tin.

Nhận xét về quan điểm của Chính

Cơ sở theo Chuẩn mực Kiểm toán

Hợp lý: Khách hàng nhỏ thường có KSNB yếu, hạn chế trong việc phân chia trách nhiệm.

Các đơn vị nhỏ thường có ít nhân lực, do đó hạn chế trong việc phân chia trách nhiệm và quyền hạn.

Hợp lý: Việc KSNB yếu làm tăng rủi ro kiểm soát. Do đó, KTV không thể dựa vào TNKS (vì TNKS sẽ không hiệu quả) và phải chuyển trọng tâm sang TNCB (Phương pháp Cơ bản).

Khi đánh giá RRKS cao, KTV cần một mức rủi ro phát hiện thấpdựa nhiều hơn vào các thử nghiệm cơ bản.

Hợp lý: KTV nhấn mạnh sự cần thiết của Thử nghiệm cơ bản để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp.

Kiểm toán viên không được phép dựa vào khó khăn về nhân sự, thời gian hay chi phí để bỏ qua một thủ tục kiểm toán mà không có sự thay thế bằng thủ tục nào khác hoặc hài lòng với bằng chứng kiểm toán không đủ sức thuyết phục. TNCB là bắt buộc đối với từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản, và thông tin thuyết minh trọng yếu.

Hợp lý: Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán (môi trường công nghệ thông tin – CNTT) yêu cầu phải có bằng chứng từ các kiểm soát đối với hệ thống thông tin. Nếu KSNB yếu, TNCB lại càng quan trọng.

KTV cần kiểm tra tính chính xác của sổ kế toán và nghiệp vụ do máy tính lập ra. Trong môi trường CNTT, nếu KSNB yếu, rủi ro có sai sót có thể tăng lên, làm KTV phải thu thập thêm bằng chứng từ TNCB.

Tóm tắt chung

KTV Khanh đã có một cách tiếp cận kiểm toán dựa trên KSNB (phù hợp với khách hàng lớn, KSNB mạnh), nhưng đã sai khi cho rằng TNCB (kiểm tra bảng chỉnh hợp, thử nghiệm chỉ số) là không cần thiết hoặc chỉ là TNKS. KTV luôn phải thực hiện TNCB cho các khoản mục trọng yếu.

KTV Chính đã đưa ra chiến lược phù hợp và thực tế với môi trường KSNB yếu (khách hàng nhỏ) khi nhấn mạnh việc tăng cường TNCB để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp, vì đây là cách duy nhất để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp có thể chấp nhận được.

Sự khác biệt giữa hai KTV phản ánh việc KTV cần sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định chiến lược kiểm toán (dựa vào kiểm soát hay cơ bản) phù hợp với môi trường kiểm soátmức độ rủi ro của từng khách hàng.

8.33

Dưới đây là những sai phạm mà kiểm toán viên Lân phát hiện khi thực hiện kiểm toán khoản mục tiền tại công ty cổ phần Ảnh Sao:

1. Ánh Sao đã khai cao số dư tiền gửi ngân hàng bằng cách chuyển tiền từ một tài khoản này sang một tài khoản khác của Ánh Sao vào cuối năm nhưng không ghi nhận việc giảm tiền.

2. Tiền mặt không được gửi kịp thời vào ngân hàng và do vậy, thủ quỹ thường chiếm dụng tiền để dùng vào việc riêng.

3. Các khoản phí dịch vụ ngân hàng quan trọng không được ghi nhận đúng niên độ.

4. Một tấm séc chi trả cho một người bán được ghi nhận hai lần vào nhật ký chi tiền để bù đắp cho tình trạng thiếu tiền mặt.

Yêu cầu: Đối với mỗi sai phạm, hãy cho biết:

a) Hoạt động kiểm soát giúp ngăn ngừa hoặc phát hiện sai phạm đỏ,

b) Thủ tục kiểm toán cần thực hiện để phát hiện sai phạm?

Bài làm

Sai phạm

a) Hoạt động kiểm soát (KSNB) giúp ngăn ngừa hoặc phát hiện

b) Thủ tục kiểm toán (TTKT) cần thực hiện để phát hiện

1. Ánh Sao đã khai cao số dư tiền gửi ngân hàng bằng cách chuyển tiền từ một tài khoản này sang một tài khoản khác của Ánh Sao vào cuối năm nhưng không ghi nhận việc giảm tiền (Hành vi kiting/thao túng khóa sổ).

Tách biệt nhiệm vụ giữa người thực hiện giao dịch ngân hàng và người thực hiện đối chiếu ngân hàng.

Thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền gửi ngân hàng với Sổ phụ ngân hàng định kỳ và kịp thời.

Kiểm soát các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các tài khoản vào cuối kỳ.

Thực hiện thủ tục kiểm toán liên quan đến khóa sổ nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu ngân hàng cung cấp Sổ phụ ngân hàng sau ngày khóa sổ.

Kiểm tra các giao dịch chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng của đơn vị diễn ra gần ngày kết thúc niên độ để đảm bảo chúng được ghi nhận giảm ở tài khoản chi và ghi nhận tăng ở tài khoản thu đúng niên độ.

2. Tiền mặt không được gửi kịp thời vào ngân hàng và do vậy, thủ quỹ thường chiếm dụng tiền để dùng vào việc riêng (Biển thủ tài sản/Lapping).

Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào ngân hàng.

Phân chia trách nhiệm hợp lý giữa thủ quỹ và kế toán.

Ghi chép kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ thu tiền.

Định kỳ kiểm tra, đối chiếu giữa số tiền thu được với báo cáo tiền mặt và báo cáo công nợ.

Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt đột xuất tại ngày bất kỳ.

So sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ với các bằng kê tiền gửi vào ngân hàng để phát hiện việc nộp tiền không kịp thời (nhằm phát hiện gian lận chiếm dụng tiền).

3. Các khoản phí dịch vụ ngân hàng quan trọng không được ghi nhận đúng niên độ (Sai sót khóa sổ/thiếu sót).

Ghi chép kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ thu, chi.

Đảm bảo các chứng từ giao dịch được xử lý và ghi nhận đúng kỳ kế toán.

Thực hiện đối chiếu sổ phụ ngân hàng với sổ tiền gửi ngân hàng định kỳ.

Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ chi tiền (kiểm tra các giao dịch gần ngày kết thúc niên độ).

Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản bằng cách đọc lướt sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường.

Kiểm tra sổ phụ ngân hàng sau ngày khóa sổ để phát hiện các giao dịch phí ngân hàng đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận vào sổ sách.

4. Một tấm séc chi trả cho một người bán được ghi nhận hai lần vào nhật ký chi tiền để bù đắp cho tình trạng thiếu tiền mặt (Ghi khống chi tiền/Gian lận che giấu).

Séc chi trả phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng.

Chứng từ sau khi thanh toán phải được hủy (ví dụ: đóng dấu "Đã thanh toán" hoặc hủy) để ngăn ngừa việc sử dụng lại.

Thực hiện phân công phân nhiệm (người duyệt chi độc lập với thủ quỹ, người ghi sổ độc lập với người bảo quản).

Kiểm tra chi tiết chứng từ thanh toán (séc đã hủy, phiếu chi, hóa đơn) để đảm bảo không có sự trùng lặp.

Kiểm tra sự liên tục của séc và đối chiếu với chứng từ gốc.

Sử dụng kỹ thuật kiểm toán hỗ trợ bằng máy tính (CAATs) để tìm kiếm các nghiệp vụ chi tiền trùng lặp hoặc bất thường.

Thực hiện thử nghiệm cơ bản bằng cách đối chiếu số liệu chi tiền với các tài khoản Phải trả để tìm kiếm sự bất thường.

8.34

Kiểm toán viên An được giao phụ trách kiểm toán khoản mục tiền cho công ty Kỹ Thuật Số - một công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, bao gồm mạng di động và thiết bị kỹ thuật số. Kỹ Thuật Số đã đầu tư vào một số công ty con để nâng cao năng lực hoạt động. Bình là nhân viên phụ trách kế toán ngân hàng của Kỹ Thuật Số. Ngoài ra, Bình còn chịu trách nhiệm giám sát tất cả các tài khoản ngân hàng của các công ty con.

Thông qua phỏng vấn Bình, An thu thập được một số thông tin như sau:

- Tiền mà các công ty con thu được từ hoạt động kinh doanh công nghệ của họ được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của họ.

- Kỹ Thuật Số chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các chi phí của mình và của các công ty con, bao gồm cả các chi phí về hoạt động công nghệ.

- Hàng quý, từng công ty con hoàn trả tiền cho Kỹ Thuật Số về các chi phí liên quan đến các hoạt động của mình cùng với phí quản lý. Cách thức thanh toán là chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Kỹ Thuật Số. Trách nhiệm của Bình gồm: lập yêu cầu các công ty con chuyển tiền trả cho Kỹ Thuật Số mỗi quý và lập bảng chinh hợp tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu: Hãy cho biết:

a. Rủi ro có sai sót trọng yếu cao đối với số dư tiền gửi ngân hàng của Kỹ Thuật Số và các công ty con liên quan đến mục tiêu kiểm toán nào?

b. Thử nghiệm chi tiết cần thực hiện để thoả mãn mục tiêu kiểm toán nêu trên?

Bài làm

8.35

Rhinelander là một công ty thương mại chuyên bán lẻ các mặt hàng mỹ phẩm online, có 45 kho hàng đặt tại hầu hết các tỉnh thành lớn. Quy trình bán hàng của Rhinelander diễn ra như sau: khách hàng vào trang web của công ty để khai báo các thông tin cần thiết và thực hiện một số lựa chọn. Hình thức thanh toán gồm: thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản của công ty, bằng thẻ tín dụng hay bằng tiền mặt khi nhận hàng. Một khi khách hàng đã điền đầy đủ thông tin như hàng mua, hình thức thanh toán, khai báo địa chỉ nhận hàng, hệ thống sẽ chấp nhận giao dịch này. Lúc này, hệ thống sẽ tự động chuyển thông tin đến kho hàng gần nhất để chuẩn bị hàng giao cho khách hàng. Một khi hàng đã được giao, nghiệp vụ bán hàng xem như hoàn thành và doanh thu sẽ được ghi nhận. Theo thống kê, khoảng 75% doanh thu của công ty là thu bằng tiền mặt, 15% là từ thẻ tín dụng và phần còn lại là chuyển khoản qua ngân hàng. Cuối tháng, kế toán sẽ lập báo cáo bán hàng, chi tiết theo từng hình thức thu tiền và đối chiếu với số tiền thu được từ ngân hàng.

Yêu cầu:

a) Hãy cho biết các hoạt động kiểm soát chủ yếu cần thiết lập nhằm đảm bảo ghi nhận đầy đủ doanh thu và tiền thu được?

b) Với mỗi một kiểm soát đã xác định, hãy cho biết:

i. Nguồn của bằng chứng mà kiểm toán viên có thể kiểm tra để xác định liệu kiểm soát đó có đang tồn tại hay không?

ii. Các thử nghiệm kiểm toán viên cần thực hiện để xác định liệu các kiểm soát đó có đang được vận hành trên thực tế?

Bài làm