











Preview text:
Đăng kí Khóa học Online – Liên hệ: Fanpage Hóa Học Thầy Đạt
Địa chỉ: https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc CHUYÊN ĐỀ ĐỘ TAN
XEM VIDEO PHƯƠNG PHÁP GIẢI +
CHỮA CHI TIẾT TẤT CẢ BÀI TẬP:
https://youtu.be/qnEQB76OvP0
DẠNG 1: CÁC BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ ĐỘ TAN.
Câu 1. Độ tan của muối CuSO4 ở 25oC là 40 gam. Tính số gam CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ trên?
Câu 2. Độ tan của muối ăn ở 20oC là 35,9 gam. Khối lượng muối ăn trong 300g dung dịch muối ăn bão hòa ở 20oC.
Câu 3. Độ tan của NaCl ở 20oC là 35,9 gam. Hỏi có bao nhiêu gam NaCl trong 1 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 20oC.
Câu 4. Ở 40oC, độ tan của K2SO4 là 15 gam. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này?
Câu 5. Độ tan của muối KCl ở 100 oC là 40 gam. Nồng độ % của dung dịch KCl bão hòa ở nhiệt độ này là bao nhiêu?
Câu 6. Xác định lượng muối KCl kết tinh khi làm lạnh 604 gam dung dịch muối KCl bão hòa ở 80oC xuống
còn 10oC. Biết độ tan của KCl ở 80oC là 51 gam và ở 10oC là 34 gam.
Câu 7. Tính khối lượng NaCl kết tinh khi hạ nhiệt độ của 1800 gam dung dịch NaCl 30% ở 40oC xuống 20oC.
Biết độ tan của NaCl ở 20oC là 36 gam.
Câu 8. Độ tan của CuSO4 ở 80oC và 12oC lần lượt là 87,7 gam và 35,5 gam. Khi làm lạnh 1877 gam dung dịch
bão hòa CuSO4 từ 80oC → 12oC thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch.
Câu 9. Hãy xác định tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa
MgSO4 ở 80oC xuống 20oC. Biết độ tan của MgSO4 ở 80 oC là 64,2 gam và ở 20 oC là 44,5 gam.
Câu 10. Ở 12oC có 1335 gam dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 90oC. Hỏi phải thêm vào
dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết ở 12oC, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 90oC là 80.
DẠNG 2: CÁC BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ ĐỘ TAN.
Câu 11. Độ tan của Ca(OH)2 trong nước ở 25°C là 0,17 gam/100 gam nước. Dung dịch bão hòa Ca(OH)2 có
khối lượng riêng là 1,02 g/mL. Giá trị pH của dung dịch Ca(OH)2 bão hòa bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến
chữ số hàng phần mười)?
Câu 12. Dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 20 oC có độ tan 0,173 gam và khối lượng riêng là 1,04 g/mL. Nồng độ
mol của ion Ca2+ trong dung dịch bão hòa Ca(OH)2 ở 20 oC có giá trị gần đúng là (Coi Ca(OH)2 phân li hoàn
toàn cả hai nấc trong nước, kết quả lấy đến hàng phần nghìn). A. 1,796. B. 0,048. C. 0,024. D. 0,023.
Youtube: https://www.youtube.com/hoahoc Tik Tok: https://www.tiktok.com/@hoahocthaydat
Đăng kí Khóa học Online – Liên hệ: Fanpage Hóa Học Thầy Đạt
Địa chỉ: https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc
Câu 13. Ở 20°C, độ tan của Ca(OH)2 trong nước là 1,73 g/L (nghĩa là hòa tan 1,73 gam Ca(OH)2 vào 1 lít nước
sẽ thu được dung dịch bão hòa). Để trung hòa 200 ml dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 20°C cần vừa đủ 100 ml
dung dịch HCl xM. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x gần với giá trị nào nhất dưới đây? A. 0,07. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,09.
Câu 14. Một dung dịch KNO3 được pha chế bằng cách hòa tan hoàn toàn 40 gam muối vào 100 gam nước ở 80
°C. Khi làm lạnh dung dịch xuống 20 °C, có bao nhiêu gam KNO3 khan bị kết tinh? Biết độ tan của KNO3 ở 20
°C là 32 gam trên 100 gam nước.
Câu 15. Độ tan trong nước của glucose ở 25 oC là 91 g trong 100 g nước và ở 50 oC là 244 g trong 100 g nước.
Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 g dung dịch glucose bão hòa ở 50 oC xuống 25 oC là bao
nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. Làm tròn kết quả đến phần chục.
Câu 16. Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g
nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g
dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) A. 38 gam. B. 103,1 gam. C. 179,24 gam. D. 145,67 gam.
Câu 17. Độ tan của MgSO4 theo nhiệt độ được cho trong bảng sau: Nhiệt độ (oC) 20 oC 40 oC 60 oC
Độ tan (gam/100 gam nước) 33,7 44,5 54,6
Làm lạnh 200 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 60oC đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 20oC thì tách ra m
gam tinh thể MgSO4⋅7H2O. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 18. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20oC và
40oC lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 22,54 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 40oC về 20oC thì khối
lượng muối NaHCO3 kết tinh là m tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước). Tính m (chỉ làm tròn ở phép
tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 19. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20oC và
40oC lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 33,81 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 40oC về 20oC thì khối
lượng muối NaHCO3 kết tinh là m tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước). Tính m (chỉ làm tròn ở phép
tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 20. Độ tan của NaHCO3 theo nhiệt độ được cho trong bảng sau: Nhiệt độ (oC) 20 40 60
Độ tan (gam/100 gam nước) 9,6 12,7 16,5
Làm lạnh 1 kg dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 60oC đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 40oC thì tách ra m
gam NaHCO3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 59,23. B. 16,76. C. 50,48. D. 32,62.
Câu 21. Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) là thành phần chủ yếu của sản phẩm thương mại có tên Baking
soda. Người ta có thể sử dụng Baking soda để làm trắng răng, tẩy trắng quần áo, khử mùi của tủ lạnh, lau chùi
bếp,... Độ tan trong nước của NaHCO3 ở 20°C là 9,6 gam trong 100 gam nước và ở 60°C là 16,5 gam trong 100
gam nước. Khi làm lạnh 113 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ 60°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3
kết tinh là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 22. Sođa (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt. Làm lạnh 100 gam dung dịch
Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể Na2CO3.10H2O.
Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Giá trị của m là A. 7,41. B. 9,00. C. 28,60. D. 25,37.
Câu 23. Soda (Na2CO3) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt .... Làm lạnh 100 gam dung
dịch Na2CO3 bão hòa ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10°C thì tách ra m gam tinh thể
Youtube: https://www.youtube.com/hoahoc Tik Tok: https://www.tiktok.com/@hoahocthaydat
Đăng kí Khóa học Online – Liên hệ: Fanpage Hóa Học Thầy Đạt
Địa chỉ: https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc
Na2CO3.10H2O. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3 ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,5 gam và
12,5 gam. Tính giá trị của m. (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phảy).
Câu 24. Cho 40,0 gam copper(II) oxide tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 40,0% ở nhiệt độ cao thu được
dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X đến 20℃ thu được m gam CuSO4.5H2O kết tinh. Tìm giá trị của m. Chỉ
làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng, làm tròn đến hàng đơn vị. Biết độ tan của copper(II) sulfate ở 20℃ là 20,9 gam.
Câu 25. Hòa tan hoàn toàn 26,52 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 247 gam dung
dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 20ºC, cứ 100 gam H2O hòa
tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 90. B. 14. C. 19. D. 33.
Câu 26. Hòa tan hoàn toàn 24,48 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 228 gam dung
dịch X. Làm lạnh X đến 20oC thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 20oC, cứ 100 gam H2O hòa
tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30. B. 13. C. 66. D. 17.
Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 25,5 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 252,5 gam dung
dịch X. Làm lạnh X đến 10oC thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10oC, cứ 100 gam H2O hòa
tan tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30. B. 15. C. 77. D. 17.
Câu 28. Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5 gam
dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam
H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 84. C. 22. D. 45.
Câu 29. Hoà tan hoàn toàn 0,2 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 40% đun nóng thu được
dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10oC, cứ 100 gam H2O
hoà tan được tối đa 17,4 gam CuSO4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 33,7. B. 40,5. C. 30,7. D. 45,5.
Câu 30. Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%, đun nóng, thu được
dung dịch X. Làm lạnh X đến 10oC thì có m gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Biết ở 10oC, cứ 100 gam H2O
hòa tan tối đa được 17,4 gam CuSO4. Giá trị m gần nhất với A. 45,5. B. 40,5. C. 30,7. D. 33,7.
Câu 31. Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam MgO trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 28% ở nhiệt độ t1 thu được
dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X xuống nhiệt độ t2 (t2 < t1) thấy tách ra m gam MgSO4.7H2O và dung dịch
Y. Cho biết độ tan của MgSO4 ở nhiệt độ t2 là 38,974. Giá trị của m gần nhất với A. 6,0. B. 6,6. C. 6,2. D. 6,4.
Câu 32. Hòa tan hết 27,84 gam Fe3O4 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thu được 243 gam dung dịch X
chứa một muối duy nhất. Đun nóng X để nước bay hơi đi 9,54 gam được dung dịch Y. Làm lạnh Y đến 5°C thì
có m gam tinh thể Fe(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 5°C cứ 100 gam H2O hòa tan tối đa 53,14 gam Fe(NO3)3. Giá
trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 25. B. 23. C. 24. D. 22.
Câu 33. Cho 10 gam oxide của kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được
dung dịch muối sunfat trung hoà có nồng độ 33,33% (dung dịch X). Làm lạnh dung dịch X thấy có 15,625 gam
chất rắn Y tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% (dung dịch Z). Công thức của chất rắn Y là A. CuSO4.5H2O. B. MgSO4.7H2O. C. MgSO4.4H2O. D. CuSO4.2H2O.
Câu 34. Biết độ tan của KAl(SO4)2 ở 20°C là 6g. Lấy 700 gam dung dịch bão hoà KAl(SO4)2 ở 20°C đem đun
nóng để làm bay hơi hết 200 gam nước, phần còn lại được làm lạnh đến 20°C thấy có m gam tinh thể phèn
KAl(SO4)2.12H2O tách ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 23. B. 13. C. 27. D. 10.
Youtube: https://www.youtube.com/hoahoc Tik Tok: https://www.tiktok.com/@hoahocthaydat
Đăng kí Khóa học Online – Liên hệ: Fanpage Hóa Học Thầy Đạt
Địa chỉ: https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc
Câu 35. Có m gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O tách ra từ 400 gam dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa ở 20°C, nếu
như có 200 gam H2O bay hơi ở cũng ở nhiệt độ đó. Biết ở 20°C, dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa có 5,5%
KAl(SO4)2 về khối lượng. Giá trị m gần nhất với giá trị A. 18,5. B. 22,5. C. 20,5. D. 24,5.
Câu 36. Phèn chua (có công thức viết gọn là KAl(SO4)2.12H2O) được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp
giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,... Khi làm bay hơi 140 gam nước từ 640 gam
dung dịch KAl(SO4)2 bão hòa ở 20°C thì tách ra m gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O. Biết rằng ở 20°C, dung
dịch KAl(SO4)2 bão hòa chứa 5,5% KAl(SO4)2 về khối lượng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15,7. B. 15,5. C. 50,5. D. 14,1.
Câu 37. Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế thuốc Bordaux
(trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây, bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),… Làm lạnh
150 gam dung dịch CuSO4 bão hòa 25oC đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 12oC thì tách ra m gam tinh thể
CuSO4.5H2O. Biết 100 gam nước hòa tan tối đa lượng CuSO4 ở 25oC và 12oC lần lượt là 40 gam và 35,5 gam. Giá trị của m là A. 8,69. B. 7,86. C. 9,41. D. 5,98.
Câu 38. Khi thêm m gam MgSO4 khan vào 120 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 20oC, thấy tách ra một tinh
thể muối kết tinh MgSO4.7H2O có khối lượng 6,49 gam. Biết độ tan của MgSO4 ở 20oC là 35,1 gam trong 100
gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,0. B. 1,8. C. 1,5. D. 2,2.
Câu 39. Muối Epsom (MgSO4.nH2O) được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng. Khi làm lạnh 110,0 gam dung
dịch MgSO4 27,27% thấy có 10,08 gam muối Epsom tách ra. Phần dung dịch bão hòa còn lại có nồng độ
25,10%. Giá trị của n là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 40. Muối epsome (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc
nhuận tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110 gam
dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3 gam muối epsome tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Giá trị của n là A. 4. B. 6. C. 5. D. 7.
Câu 41. Muối epsom (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận
tràng, chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110 gam dung
dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3 gam muối epsom tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết
độ tan của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,8 và 35,1. Số gam epsome được tách ra khi làm lạnh 1857,6
gam dung dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 857,5. B. 428,5. C. 374,5. D. 767,5.
Câu 42. Muối Epsom (MgSO4.nH2O) còn được gọi là muối magie sulfat (magnesium sulfate), là một loại muối
khoáng tự nhiên thường được sử dụng trong việc làm giảm viêm, giảm đau và thư giãn cơ bắp. Khi làm lạnh
169,5 gam dung dịch MgSO4 bão hòa ở 80°C xuống t°C thì có 12,30 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch
bão hòa còn lại có nồng độ 34,35%. Biết độ tan của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,80 và 35,10. Số
gam Epsom được tách ra khi làm lạnh 1525,4 gam dung dịch bảo hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 504,30. B. 630,25. C. 601,17. D. 315,13.
Câu 43. Muối Nigari (MgCl2.6H2O) làm đông tụ nhanh sữa đậu nành thành đậu hũ. Làm lạnh 805 gam dung
dịch bão hòa MgCl2 ở 60°C xuống còn 10°C thì có m gam tinh thể MgCl2.6H2O tách ra khỏi dung dịch bão
hòa. Biết rằng độ tan của MgCl2 trong nước ở 10°C và 60°C lần lượt là 52,9 gam và 61,0 gam. Giá trị của m là A. 223,3. B. 221,27. C. 203. D. 217,11.
Câu 44. Muối sắt(II) sunfat là nguyên liệu được sử dụng phổ biến trong cuộc sống, ứng dụng nhiều nhất trong
sản xuất phân bón và xử lý nước thải công nghiệp. Hòa tan hoàn toàn 28 gam Fe vào dung dịch H2SO4 10%
Youtube: https://www.youtube.com/hoahoc Tik Tok: https://www.tiktok.com/@hoahocthaydat
Đăng kí Khóa học Online – Liên hệ: Fanpage Hóa Học Thầy Đạt
Địa chỉ: https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc
loãng, vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X. Làm lạnh dung dịch X thu được a gam tinh thể
muối FeSO4.7H2O và còn lại dung dịch muối sunfat bão hòa có nồng độ 5,432%. Giá trị gần nhất của a là A. 69,5. B. 83,4. C. 139,0. D. 97,3.
Câu 45. Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl ra khỏi quặng xinvinit, thành phần chính
của quặng là NaCl.KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương
pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt độ để tách hai
chất này. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa
Bảng độ tan của NaCl và KCl theo nhiệt độ Nhiệt độ (°C) 0 10 20 30 50 70 90 100
Độ tan NaCl (gam) trong 100 gam H2O
35,6 35,7 35,8 36,7 37,5 37,5 38,5 39,1
Độ tan KCl (gam) trong 100 gam H2O 28,5 32 34,7 42,8 48,3 48,3 53,8 56,6
Bước 1: Hòa tan một lượng quặng xinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không
tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam nước ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Giá trị của m1 = 281 gam.
B. Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
C. Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
D. Giá trị của m2 = 249 gam.
Youtube: https://www.youtube.com/hoahoc Tik Tok: https://www.tiktok.com/@hoahocthaydat
Phạm Văn Trọng Education
Bổ sung một số bài toán độ tan
MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐỘ TAN
1. CÂU 79-ĐỀ THI THỬ SỞ BẮC NINH LẦN 2-2024
Nồng độ của chất tan trong dung dịch bão hòa được gọi là độ tan của chất trong dung môi ở điều kiện đang xét.
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi. Biết độ tan trong
nước của mononatri glutamat (mì chính hay bột ngọt) ở 600C là 112 gam/100 gam H2O; ở 250C là 74 gam/ 100
gam H2O. Khi làm nguội 212 gam dung dịch mononatri glutamat bão hòa ở 600C xuống 250C thì tách ra x gam
mononatri glutamat. Giá trị của x là? A. 112 gam. B. 38 gam. C. 57 gam. D. 74 gam.
2. CÂU 76- ĐỀ THI THỬ LIÊN TRƯỜNG HẢI DƯƠNG 2024
CuSO4 là hoá chất được sử dụng làm tăng sức đề kháng, chống chọi sâu bệnh cho cây trồng, làm thuốc kháng nấm,
diệt sâu bệnh… Độ tan của CuSO4 ở 85°C và 12°C lần lượt là 87,7 gam và 35,5 gam. Khi làm lạnh 2024 gam dung
dịch bão hoà CuSO4 từ 85°C xuống 12°C thì khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra là ? A. 1099 gam. B. 1250 gam. C. 1461 gam. D. 925 gam.
3. CÂU 71-ĐỀ THI THỬ SỞ NGHỆ AN 2024
Hỗn hợp A gồm M, MO, MCO3 (M là kim loại). Cho 15,8 gam A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư,
thu được 0,2 mol hỗn hợp gồm 2 khí (có tỉ khối so với H2 bằng 29,5). Mặt khác, hòa tan hết 15,8 gam A trong 100
gam dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,1 mol hỗn hợp khí và dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa E duy nhất.
Làm lạnh X đến 100C thấy tách ra 27,244 gam tinh thể F. Biết ở 100C, 100 gam nước hòa tan tối đa 21,91 gam E,
sản phẩm khử của H2SO4 đặc là SO2 (duy nhất), các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng nguyên tố S trong F là A. 10,19%. B. 11,51%. C. 12,31%. D. 42,11%.
4. Câu 35- ĐỀ THI THỬ THPT NINH GIANG-HẢI DƯƠNG 2024
Muối Epsome (MgSO4.nH2O) có nhiều lợi ích cho sức khỏe, thường được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng,
chất làm vườn như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch
MgSO4 27,27% thấy có 12,30 gam muối epsome tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Biết độ tan
của MgSO4 tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,8 và 35,1. Số gam epsome được tách ra khi làm lạnh 300,0 gam dung
dịch bão hòa MgSO4 từ 80°C xuống 20°C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 124,0. B. 118,1. C. 206,6. D. 265,2.
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
CHUYÊN ĐỀ ĐỘ TAN-MUỐI NGẬM NƯỚC
I. TOÁN CƠ BẢN VỀ ĐỘ TAN
1/ Ở 20oC hòa tan 7,18 gam muối ăn vào 20 gam nước thì thu được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của
muối ăn ở nhiệt độ đó.
2/ Dung dịch bão hòa NaNO3 ở 10oC có nồng độ 44,44%. Tính độ tan của dung dịch NaNO3 ở 10oC
3/ Ở 20oC, hòa tan 80 gam KNO3 vào 190 g nước thi được dung dịch bão hòa. Vậy độ tan của KNO3 ở 20oC là bao nhiêu?
4/ Độ tan của muối CuSO4 ở 25oC là 40 gam. Tính số gam CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ trên?
5/ Độ tan của muối KCl ở 100 oC là 40 gam. Nồng độ % của dung dịch KCl bão hòa ở nhiệt độ này là bao nhiêu? 1
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
II. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LƯỢNG KẾT TINH
1/ Xác định lượng muối KCl kết tinh khi làm lạnh 604 gam dung dịch muối KCl bão hòa ở 800C xuống
còn 100C. Biết độ tan của KCl ở 800C là 51 gam và ở 100C là 34 gam.
2/ Ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến 900C. Hỏi phải thêm vào
dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết ở 120C, độ tan của
CuSO4 là 33,5 và ở 900C là 80.
3/ Độ tan của CuSO4 ở 850C và 120C lần lượt là 87,7g và 35,5g . Khi làm lạnh 1877 gam dung dịch bão
hòa CuSO4 từ 800C → 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch.
4/ Hãy xác đinh tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1642 gam dung dịch bão hòa
MgSO4 ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4 ở 80 oC là 64,2 gam và ở 20 oC là 44,5 gam. 2
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
III. MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5
gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ
100 gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 84. C. 22. D. 45.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 26,52 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 247 gam
dung dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 20°C, cứ 100
gam H2O hòa tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 90. B. 14. C. 19. D. 33. 3
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 24,48 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 228 gam
dung dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 20°C, cứ 100
gam H2O hòa tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30. B. 13. C. 66. D. 17.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 25,5 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 252,5 gam
dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100
gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 17. B. 30. C. 77. D. 15.
Câu 5: Đun nóng 100 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa (dung dịch X) và hòa tan thêm 2 gam Na2CO3
vào X. Sau khi làm lạnh dung dịch đến t°C, thì thấy tách ra 17,16 gam chất Y có dạng Na2CO3.nH2O.
Biết rằng trong Y, Na chiếm 16,084% theo khối lượng, dung dịch còn lại ở t°C có nồng độ phần trăm
khối lượng là 16,0773%. Hỏi nồng độ phần trăm khối lượng của Na2CO3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 20%. B. 18%. C. 16%. D. 14%. 4
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp E gồm Fe, Fe(OH)2 trong dung dịch H2SO4 98% đun nóng,
thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan và 0,2 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Làm lạnh
dung dịch X về 20°C, thu được dung dịch bão hòa và có m gam muối Fe2(SO4)3.9H2O kết tinh. Biết độ
tan của Fe2(SO4)3 ở 20°C là 440 gam. Giá trị của m gần nhất với: A. 20. B. 21. C. 23. D. 22.
Câu 7: Khi thêm m gam MgSO4 khan vào 120 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 20°C, thấy tách ra một
tinh thể muối kết tinh MgSO4.7H2O có khối lượng 6,49 gam. Biết độ tan của MgSO4 ở 20°C là 35,1 gam
trong 100 gam nước. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,0. B. 1,5. C. 2,2. D. 1,8. 5
Pham Van Trong Education Độ tan-muối ngậm nước
Câu 8: Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thườg tách KCl khỏi quặng sinvisit, thành phần chính
của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng
phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt
độ để tách hai chất này. Nhiệt độ 0 10 20 30 50 70 90 100 S của NaCl 35,6 35,7 35,8 36,7 37,5 37,5 38,5 39,1 S của KCl 28,5 32,0 34,7 42,8 48,3 48,3 53,8 56,6
Bước 1: Hòa tại một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần
không tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.
Nhận định nào sau đây đúng:
A. Gia m1 = 281 gam.
B. Trong chất rắn m2 vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
C. Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
D. Giá trị m2 = 249 gam. 6