



















Preview text:
Câu 1: 0.25 điểm
45,2 gam đường saccarozơ (C12H22O11) tan trong 316 gam nướ Tính nhiệt độ sôi của dung dịch thu
được biết hằng số nghiệm sôi ks = 0,51 và nước nguyên chất sôi ở 1000 A. 373,210K B. 386,230K C. 392,110K D. 374,270K
Câu 2: 0.25 điểm
Khi thủy phân lipid với lipid thủy phân được sinh ra alcol và acid béo. Hãy cho biết alcol thu được khi
thủy phân có những loại nào? A.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol cao phân tử B.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol no cao phân tử C.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol không no cao phân tử D.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng no và alcol cao phân tử
Câu 3: 0.25 điểm
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng: A. Từ 10-7cm đến 10-5cm B. Nhỏ hơn 10-8cm C. Lớn hơn 10-3cm D. Từ 10-5cm đến 10-3cm
Câu 4: 0.25 điểm
Electron cuối cùng của nguyên tố X (Z = 30) có 4 số lượng tử là gì? A.
n = 3; l =2; m = 2; ms = - 1/2 B. n = 4; l =0; m = 0; ms = -1/2 C.
n = 3; l = 2; m = 0; ms = +1/2 D. n = 4; l =0; m = 0; ms = 1/2
Câu 5: 0.25 điểm
45,2 gam đường saccarozơ (C12H22O11) tan trong 316 gam nướ Tính nhiệt độ sôi của dung dịch thu
được biết hằng số nghiệm sôi ks = 0,51 và nước nguyên chất sôi ở 1000 A. 373,210K B. 386,230K C. 392,110K D. 374,270K
Câu 6: 0.25 điểm
Hãy cho biết độ không no hay không bão hoà của acid béo được biểu thị bằng chỉ số nào của acid? A. Chỉ số iod B. Chỉ số xà phòng C. Chỉ số este D. Chỉ số acid
Câu 7: 0.25 điểm
Hệ phân tán keo có vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển chất trong cơ thể con người. Hệ
phân tán keo là hệ gồm môi trường phân tán và các tiểu phân phân tán. Bạn hãy cho biết kích thước
của các tiểu phân phân tán keo? A. 101 đến 103 A0 B. 10-1 đến 10-3 A0 C. 102 đến 104 A0 D. 10-2 đến 10-4 A0
Câu 8: 0.25 điểm
Xét phản ứng đơn giản có dạng: A(khí) + 2B(khí) ⇋ C(khí) + D(khí). Khi nồng độ của chất B tăng 3
lần, nồng độ của chất A giảm 6 lần thì tốc độ phản ứng thuận so với trước là: A. tăng 1,5 lần B. tăng 3 lần C. giảm 3 lần D. giảm 1,5lần
Câu 10: 0.25 điểm
Khối lượng mol của phân tử hemoglobin là 70000g/mol. Nếu hòa tan 40 gam hemoglobin vào nước
thành 1 lít dung dịch ở 40C thì áp suất thẩm thấu của dung dịch tạo thành là: Cho R= 0,082 at.lít/mol.K. A. 0,013 at B. 0,026 at C. 0,15 at D. 0,2 at
Câu 11: 0.25 điểm
Phải lấy bao nhiêu gam glucozơ hòa tan trong 150 gam nước để hạ nhiệt độ đông đặc của dung
dịch thu được xuống 0,750 Biết kđ của nước bằng 1,86 và và nước nguyên chất sôi ở đóng băng ở 00 A. 10,89 gam B. 10 gam C. 5 gam D. 15 gam
Câu 12: 0.25 điểm
Đâu là công thức tính pH của axit mạnh HnA có nồng độ Ca? A. pH = -lg([H+]) = -lg(n.Ca) B. pH = -lg([H+]) = -lg(Ca) C. pH = lg([H+]) = lg(Ca) D. pH = lg([H+]) = lg(n.Ca)
Câu 13: 0.25 điểm
Nguyên tố (B) có electron cuối cùng xác định bởi 4 số lượng tử: n = 4 , l =1 , m = 0 , ms = - ½. Vậy
nguyên tố B là nguyên tố nào ? (Cho ZCl= 17 ; ZBr= 35 ; ZO= 8 ; ZS= 16) A. Br B. Cl C. S D. Oxi
Câu 14: 0.25 điểm
Cho 3 hệ phân tán: Thô, keo, dung dịch thự Độ phân tán của chúng là, biết rằng đồ phân tán tỉ lệ
ngịch với kích thước hạt: A.
Thô < hệ keo < dung dịch thực B.
Hệ keo < dung dịch thực < thô C.
Dung dịch thực < hệ keo < thô D.
Hệ keo < thô < dung dich thực
Câu 15: 0.25 điểm
Glucozo và NaCl đều là các chất có trong huyết tương người, có ảnh hưởng đến áp lực thẩm thấu
của máu. Một dung dịch A chứa glucozo và NaCl có nồng độ lần lượt là 0,01M và 0,01M. Áp suất
thẩm thấu của dung dịch A ở 27oC bằng bao nhiêu? A. 0,738 (atm) B. 0,713(atm) C. 0,984 (atm) D. 1,926(atm)
Câu 16: 0.25 điểm
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ như thế nào ? A.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. B.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chứ C.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứ D.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Câu 17: 0.25 điểm
Glucose và Frutose khi bị khử (tác dụng với H2) sẽ cho sản phẩm X có tên gọi là gì ? A. Sorbitol B. Axit gluconic C. Ribitol D. Acetaldehyd
Câu 18: 0.25 điểm
Cho các hợp chất có công thức sau: C3H8, C4H10, C8H18, C3H6, CO2, C5H12. Những hợp chất trong
đó tất cả các nguyên tử carbon đều lai hóa sp3 và có góc liên kết 109028’ là những chất nào ? A. C3H8, C4H10, C8H18, C5H12. B. C3H8, C8H18, CO2, C3H6. C. C3H8, C4H10, C3H6, C5H12. D. C3H6, C4H10, CO2, C5H12.
Câu 19: 0.25 điểm
Trong dung môi nước, loại Vitamin này phân ly 2 nấc với các giá trị pK lần lượt là 4.28 và 11.68. Đó là loại Vitamin nào? A. C B. A C. B5 D. B1
Câu 20: 0.25 điểm
Dược chất trong một loại thuốc bị phân hủy theo phản ứng đơn giản bậc một A B . Nếu nồng độ
ban đầu của chất A bằng 0,5mM. Sau 2 giây nồng độ của chất A còn lại 0,25mM. Hỏi sau 3 giây nồng
độ của chất A còn lại bao nhiêu mM. A. 0,1767 nM B. 0,7167 nM C. 0,7671 nM D. 0,6717 nM
Câu 21: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu yếu tố pH đến độ tan của protein. Hãy cho biết ảnh hưởng của pH đến độ tan của protein? A.
Độ tan của protein thấp nhất ở pH = pHi và độ tan tăng ở pH >pHi hoặc pH< pHi B.
Độ tan của protein cao nhất ở pH = pHi và độ tan giảm ở pH >pHi hoặc pH< pHi C.
Độ tan của protein cao nhất ở pH = pHi và độ tan tăng ở pH >pHi hoặc pH< pHi D.
Độ tan của protein thấp nhất ở pH = pHi và độ tan giảm ở pH >pHi hoặc pH< pHi
Câu 22: 0.25 điểm
Electron cuối cùng của nguyên tố Fe (ZFe = 26) ứng với 4 số lượng tử nào sau đây là phù hợp với các nguyên lý đã học ? A.
n = 3; l =2; m = -2; ms = -1/2 B.
n = 3; l = 2; m = - 2; ms = +1/2 C.
n = 3; l = 2; m = - 1; ms = +1/2 D.
n = 3; l = 2; m = - 1; ms = -1/2
Câu 23: 0.25 điểm
Thuyết liên kết hóa trị (thuyết VB) có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích các vấn đề cấu trúc
phân tử cũng như tính chất của các chất. Hãy cho biết lai hóa sp có góc liên kết là bao nhiêu độ ? A. 1800 B. 109028’ C. 1200 D. 900
Câu 24: 0.25 điểm
Khi thủy phân lipid cho acid linoleic có công thức 18:2(Δ 9, 12). Hãy cho biết acid linoleic thuộc họ ω nào? A. ω 6 B. ω 3 C. ω 9 D. ω 7
Câu 25: 0.25 điểm
Khi protein tan trong nước tạo dung dịch keo. Hãy cho biết để làm sạch keo protein bị bẩn bởi các
ion người ta dùng phương pháp nào? A.
Phương pháp thẩm tích. B. Phương pháp lọ C. Phương pháp chiết. D.
Phương pháp tách chất.
Câu 26: 0.25 điểm
45,2 gam đường saccarozơ (C12H22O11) tan trong 316 gam nướ Tính nhiệt độ sôi của dung dịch thu
được biết hằng số nghiệm lạnh kđ = 1,86 và nước nguyên chất sôi ở đóng băng ở 00 A. 272,220K B. 294,270K C. 292,110K D. 286,230K
Câu 27: 0.25 điểm
Hãy chọn đáp án đúng: A.
As3+ độc do Ion này xâm nhập vào cơ thể sẽ thay thế nhóm SH trong các emzim B.
As5+ độc do Ion này xâm nhập vào cơ thể sẽ thay thế Ion Ca2+ trong xương C.
As hữu cơ độc hơn As3+ và As5+ do chất này xâm nhập vào cơ thể sẽ gây rối loạn chuyển hóa các emzim D.
Thứ tự độc tính: Asen hữu cơ >As5+ >As3+
Câu 28: 0.25 điểm
Dược chất trong một loại thuốc bị phân hủy theo phản ứng đơn giản bậc một A B có hằng số tốc độ
phản ứng k = 0,071phút-1. Với nồng độ ban đầu [A]0 = 0,01mol/l. Thời gian để phân hủy được 90% lượng chất A là: A. t = 32,4s B. t =25,6s C. t = 24,7s D. t =21,4s
Câu 29: 0.25 điểm
Trong y học tia tử ngoại được ứng dụng để điều trị cho trẻ em bị còi xương, làm nhanh liền xương ở
người bị gãy xương, những người phải sống và làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài như
công nhân hầm lò… Một bệnh nhân nhi 6 tuổi bị còi xương, được bác sĩ chỉ định chiếu tia tử ngoại
có bước sóng 300nm. Cho biết h=6,625.10-34 J.s, c=3.108 m/s và 1eV = 1,6.10-19 J. Em hãy cho biết
năng lượng của nguồn ánh sáng tử ngoại trên là bao nhiêu? A. 6,625.10-19 (J) B. 4,41 (eV) C. 6,265.10-19 (J) D. 3,30 (eV)
Câu 30: 0.25 điểm
Histidine được sử dụng để sản xuất ra histamine, một chất dẫn truyền thần kinh rất quan trọng trong
việc tạo ra phản ứng miễn dịch, chức năng hệ tiêu hóa, hệ sinh dục và chu kỳ giấc ngủ. Histidine là
một amino axit có pHi = 7.6. Histidine sẽ ở dạng cation khi nào? A. pH = 7.6 B. pH > 7.6 C. pH < 7.6 D. pH ≠ 7.6
Câu 31: 0.25 điểm
Khi thủy phân lipid với lipid thủy phân được sinh ra alcol và acid béo. Hãy cho biết alcol thu được khi
thủy phân có những loại nào? A.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol cao phân tử B.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol no cao phân tử C.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng và alcol không no cao phân tử D.
Glycerol, aminoalcol, alcol vòng no và alcol cao phân tử
Câu 32: 0.25 điểm
Từ các hợp chất có công thức dưới đây, chỉ ra công thức của 2-methyl oxazol? A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Câu 33: 0.25 điểm
Hãy cho biết khi tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của protein là bao nhiêu để phân loại là protein hình cầu? A. < 10 B. < 20 C. < 5 D. < 15
Câu 34: 0.25 điểm
Dưới tác dụng của các tác nhân gây biến tính protein. Protein bị biến tính dẫn đến sự thay đổi gì? A.
Cấu trúc bậc 2 bậc 3, 4 và các liên kết trong phân tử protein bị đứt gãy trừ liên kết pepti Tính chất lý
hóa của protein độ nhớt, độ hòa tan bị thay đổi, hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất. B.
Cấu trúc bậc 2 bậc 3, 4 và các liên kết trong phân tử protein bị đứt gãy. Tính chất lý hóa của protein
độ nhớt, độ hòa tan bị thay đổi, hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất. C.
Cấu trúc bậc 2 bậc 3, 4 và các liên kết trong phân tử protein bị đứt gãy trừ liên kết pepti Tính chất lý
hóa của protein không bị thay đổi, hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất. D.
Cấu trúc bậc 2 bậc 3, 4 và chỉ liên kết hydro trong phân tử protein bị đứt gãy. Tính chất lý hóa của
protein độ nhớt, độ hòa tan bị thay đổi, hoạt tính sinh học của protein giảm hoặc mất.
Câu 35: 0.25 điểm
Trong huyết tương máu, các ion vô cơ và các muối chiếm khoảng 0.9%. Khi muối bị thủy phân sẽ tác
động đến pH máu như thế nào? A. Thay đổi pH máu B.
Không thay đổi pH máu C. Tăng pH máu D. Giảm pH máu
Câu 36: 0.25 điểm
Dung dịch có thể tích 1 lit chứa 80gam hemoglobin có áp suất thẩm thấu 0,026at ở 40 Khối lượng
phân tử M của hemoglobin là. Biết R = 0,082 lit.atm/mol.K: A. Mhb = 69.889,23 gam/mol B. Mhb = 85.000 gam/mol C. Mhb = 71.000 gam/mol. D. Mhb = 80.000 gam/mol
Câu 37: 0.25 điểm
Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết có đặc điểm như thế nào? A.
Là liên kết mà cặp electron chung giữa hai nguyên tử tạo nên liên kết thuộc về hai nguyên tử với mức độ như nhau. B.
Là liên kết mà cặp electron chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. C.
Là liên kết được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu (thường hình thành giữa các
kim loại điển hình với các phi kim điển hình). D.
Là liên kết được hình thành bằng cặp electron hóa trị.
Câu 38: 0.25 điểm
Từ các hợp chất có công thức dưới đây, chỉ ra công thức của 2-methyl isothiazol? A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Câu 39: 0.25 điểm
Tính đương lượng gam của H3PO4 trong phản ứng sau? H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O A. 98 B. 32,7 C. 49 D. 24,5
Câu 40: 0.25 điểm
Hãy cho biết khi thay đổi pH của môi trường acid amin di chuyển như thế nào trong điện trường A.
pH=pHi acid amin không di chuyển trong điện trường. B.
pH>pHi acid amin di chuyển về cực âm trong điện trường. C.
pH < pHi acid amin di chuyển về cực dương trong điện trường. D.
acid amin không di chuyển trong điện trường ở bất kỳ pH nào.
Câu 1: 0.25 điểm
Khi thủy phân lipid cho acid béo. Hãy cho biết đặc điểm của acid béo thu được là gì? A.
Là acid monocarboxylic, có thể tồn tại dạng tự do và dạng kết hợp, trong tự nhiên luôn tồn tại với số carbon chẵn. B.
Là acid mono hoặc polycarboxylic, có thể tồn tại dạng tự do và dạng kết hợp, trong tự nhiên luôn
tồn tại với số carbon chẵn. C.
Là acid monocarboxylic, luôn tồn tại dạng tự do, không tồn tại dạng kết hợp, trong tự nhiên luôn tồn
tại với số carbon chẵn. D.
Là acid mono hoặc polycarboxylic, có thể tồn tại dạng tự do và dạng kết hợp, trong tự nhiên luôn
tồn tại với số carbon chẵn và lẻ.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong y học EDTA được ứng dụng làm chất chống đông máu. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch EDTA 0,05M ? A. 0,05N B. 0,1N C. 0,15 N D. 0,2N
Câu 3: 0.25 điểm
45,2 gam đường saccarozơ (C12H22O11) tan trong 316 gam nướ Tính nhiệt độ sôi của dung dịch thu
được biết hằng số nghiệm sôi ks = 0,51 và nước nguyên chất sôi ở 1000 A. 373,210K B. 386,230K C. 392,110K D. 374,270K
Câu 4: 0.25 điểm
Thu hồi thủy ngân của nhiệt kế bị vỡ bằng phản ứng nào? A.
Hg + S ở nhiệt độ thường B.
Hg + S ở nhiệt độ cao C.
Hg + Giấm CH3COOH ở nhiệt độ thường D.
Hg + Giấm CH3COOH được đun nóng
Câu 5: 0.25 điểm
Hệ đệm photphat (H2PO4-/HPO42- )à một trong những hệ đệm chủ yếu của huyết tương và dịch
gian bào. Từ các dung dịch NaH2PO4 và Na2HPO4 có nồng độ mol bằng nhau, phải lấy NaH2PO4/
Na2HPO4 theo tỉ lệ như thế nào để có dung dịch đệm pH = 7.84? Biết axit H3PO4 có pKa1 = 2.13,
pKa2 = 7.21 và pKa3 = 11.66. A. 4.27 B. 0.23 C. 3.47 D. 0.29
Câu 6: 0.25 điểm
Chọn phương án đúng: Phản ứng CaCO3 (r) ® CaO (r) + CO2 (k) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Xét
dấu DHo, DSo, DGo của phản ứng này ở 25oC : A.
DHo > 0; DSo > 0 ; DGo > 0 B.
DHo < 0; DSo < 0 ; DGo < 0 C.
DHo < 0; DSo > 0 ; DGo > 0 D.
DHo > 0; DSo > 0 ; DGo < 0
Câu 7: 0.25 điểm
Một trẻ sơ sinh sau khi được 3 ngày tuổi em bé có các triệu chứng xuất hiện vàng da toàn thân và
mắt, bỏ bủ. Sau khi làm xét nghiệm thấy nồng độ bilirubin trong máu cao hơn mức bình thường. Bác
sĩ chỉ định chiếu ánh sáng có bước sóng 450nm tương ứng với đỉnh hấp thụ của Bilirubin. Hãy tính
năng lượng của 1 photon ánh sáng này? (cho h=6,625.10-34 J.s và c=3.108m/s) A. 4,41.10-19(J) B. 4,41.10-17(J) C. 6,34.10-19(J) D. 1,14.10-17(J)
Câu 8: 0.25 điểm
Hãy cho biết các yếu tố đảm bảo độ bền dung dịch keo protein là gì? A.
Sự tích điện cùng dấu và lớp vỏ hydrat bao quanh phân tử protein. B.
Lớp vỏ hydrat bao quanh phân tử protein và điện tích môi trường. C.
pH môi trường và pH đẳng điện của dung dịch protein. D.
Sự tích điện cùng dấu của các phân tử protein và áp suất thẩm thấu.
Câu 9: 0.25 điểm
Cho phản ứng bậc một A B có hằng số tốc độ phản ứng k = 0,071phút-1. với nồng độ ban đầu [A]0
= 0,01mol/l. Thời gian để phân hủy được 90% lượng chất A là: A. t = 32,4s B. t =25,6s C. t = 24,7s D. t =21,4s
Câu 10: 0.25 điểm
Một bệnh nhân bị tiêu chảy nhập viện trong tình trạng đi ỉa tóe nước, mạch nhanh, huyết áp hạ. Bác
sĩ chỉ định truyền NaCl 0.9% và dung dịch Ringerlactat. Sau khi truyền thấy pH của máu không thay
đổi vì trong máu chứa hệ đệm nào? A. CO2/HCO3- B. HCO3-/CO32- C. CH3COOH/CH3COO- D. NH4+/NH3
Câu 11: 0.25 điểm
Nguyên tử kim loại nào chiếm vị trí trung tâm của vòng pirol trong cấu trúc hóa học của Vitamin B12? A. Co B. Ca C. Ni D. Fe
Câu 12: 0.25 điểm
Cho các hệ đệm sau: Hệ đệm cacbonat (1); Hệ đệm bicacbonat (2); Hệ đệm axetat (3); Hệ đệm amoni
(4); Hệ đệm protein (5); Hệ đệm photphat (6); Hệ đệm borat (7); Hệ đệm hồng cầu (8)
Đâu là các hệ đệm trong cơ thể? A. (1); (3); (4); (7) B. (2); (3); (5); (8) C. (2); (5); (6); (8)
Câu 13: 0.25 điểm
Axit axetic được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tai ngoài (viêm tai ngoài). Axit axetic hoạt động
bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm. Tính pH của dung dịch Axit axetic 0.01M biết pKbCH3COO- = 9.24 A. pH = 3.38 B. pH = 5.62 C. pH = 4.62 D. pH = 5.12
Câu 14: 0.25 điểm
Khi đốt cháy 1 mol glucose thoát ra 673Kcal. Tính DH0S của glucose biết DH0S(H2O) = -
68,3Kcal/mol và DH0S(CO2) = -94,1Kcal/mol: A.
DH0S(glucose) = -301,4 Kcal/mol B.
DH0S(glucose) = -1647,4 Kcal/mol C.
DH0S(glucose) = 1647,4 Kcal/mol D.
DH0S(glucose) = 301,4 Kcal/mol
Câu 15: 0.25 điểm
Bộ 4 số lượng tử nào sau đây không phù hợp theo các nguyên lý đã học ? A. n = 4; l =4; m = 0; ms = -1/2 B. n = 1; l =0; m = 0; ms = 1/2 C.
n = 4; l =3; m = -2; ms = -1/2 D. n = 3; l =2; m = 1; ms = 1/2
Câu 16: 0.25 điểm
Vitamin D cần thiết cho quá trình chuyển hóa nguyên tố nào trong cơ thể? A. Canxi B. Sắt C. Đồng D. Natri
Câu 17: 0.25 điểm
Khi thủy phân lipid cho acid béo. Hãy cho biết các acid béo không no thường tồn tại ở dạng đồng phân nào nào? A. Cis B. Trans C. L D. D
Câu 18: 0.25 điểm
Protein có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá, sinh sản, cấu tạo tế bào và mô, tạo năng
lượng cho cơ thể. Hãy cho biết ở môi trường mà pH>pHi acid amin tồn tại chủ yếu dạng ion nào? A. Anion B. Cation C. Không mang điện D. Dạng lưỡng cực
Câu 19: 0.25 điểm
Hệ đệm Bicacbonat đảm nhiệm 43% khả năng đệm của toàn cơ thể, trong đó ngoại bào 33% và nội
bào 10%. Nồng độ ion bicarbonat dưới hình thái kết hợp NaHCO3 trong huyết tương cao. Bình
thường nó được thận đào thải hoặc tái hấp thu thường xuyên để có nồng độ ổn định trong huyết
tương là 27 mEq/L. Acid carbonic là một acid bay hơi có thể tăng giảm nồng độ một cách nhanh
chóng nhờ hoạt động của phổi (tăng hoặc giảm thông khí) để có nồng độ ổn định trong huyết
tương là 1,35 mEq/L. Vậy sau khi hệ bicarbonat đã đệm rồi thì pH của dịch ngoại bào là bao nhiêu? A. pH = 7.4 B. pH = 7.2 C. pH = 7.6 D. pH = 7.0
Câu 20: 0.25 điểm
Glucid X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung
dịch iot hợp chất màu xanh tím. Glucid X là A. Tinh bột. B. Cellulose. C. Sucrose. D. Glicogen.
Câu 21: 0.25 điểm
Chất nào sau đây có trong da và tham gia vào quá trình tổng hợp Vitamin D3? A. 7- Dehydrocholesterol B. Acid mật C. Coprosterol D. Ergosterol
Câu 22: 0.25 điểm
Đương lượng gam EH2C2O4 trong phản ứng (1): H2C2O4 + Ba(OH)2 → BaC2O4 + H2O và phản ứng
(2): KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + CO2 + 8H2O lần lượt có giá trị: A. MH2C2O4/2 và MH2C2O4/2 B. MH2C2O4 và MH2C2O4 C. MH2C2O4/2 và MH2C2O4 D. MH2C2O4 và MH2C2O4/2
Câu 23: 0.25 điểm
Trong nước ngầm có chứa 1 lượng nhỏ Ion Fe3+ . Phản ứng nào để nhận biết Fe3+ có trong mẫu nước ngầm ? A.
Fe3+ +3SCN- → Fe(SCN)3 màu đỏ máu B.
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 màu nâu đỏ C.
3Fe2+ + 2[F e(CN)6]3- → Fe3[F e(CN)6]2 màu xanh phổ D.
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+ màu xanh da trời
Câu 24: 0.25 điểm
NaH2PO4 có trong thành phần của hệ đệm Phosphat là 1 bazo liên hợp của H3PO4. Axit H3PO4 là
một đa axit 3 nấc có pKa1 = 2.3, pKa2 = 7.21, pKa3 = 11.66. Khi tính pH của dung dịch này, cần tính theo nấc nào? A. Nấc 1 B. Nấc 2 C. Nấc 3 D. Cả 3 nấc
Câu 25: 0.25 điểm
Glycine là acid amin có trong protein. Theo tính phân cực của acid amin hay cho biết glycine thuộc loại nào? A.
acid amin không phân cực B.
acid amin phân cực, không tích điện C.
acid amin phân cực, tích điện âm D.
acid amin phân cực, tích điện dương
Câu 26: 0.25 điểm
Axit ascorbic có tính chất hóa học gì? A. Tính khử B. Tính OXH C.
Có cả tính khử và tính OXH D.
Không có tính khử và tính OXH
Câu 27: 0.25 điểm
Chất thúc đẩy sự tạo máu, làm cho hồng cầu non mau trưởng thành là chất nào? A. Cu B. Fe C. Zn D. Ca
Câu 28: 0.25 điểm
Alanin là một axit amin được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ thể. Alanin ở
dạng proton hóa hoàn toàn là axit yếu nhiều nấc có pK1 = 2.35 và pK2 = 9.69. Ở pH như thế nào thì
Alanine tồn tại dưới dạng cation? A. pH < 6.02 B. pH > 6.02 C. pH > 9.69 D. pH < 2.35
Câu 29: 0.25 điểm
Các loại acid béo: Acid palmitoleic 16:1 (∆9), Acid oleic 18:1 (∆9), Acid linoleic 18:2 (∆9,12) và Acid
linolenic 18:3 (∆9,12,15). Hãy cho biết acid béo nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Acid palmitoleic 16:1 (∆9) B. Acid oleic 18:1 (∆9) C. Acid linoleic 18:2 (∆9,12) D.
Acid linolenic 18:3 (∆9,12,15)
Câu 30: 0.25 điểm
Dược chất trong một loại thuốc bị phân hủy theo phản ứng đơn giản bậc một A B . Nếu nồng độ
ban đầu của chất A bằng 0,5mM. Sau 2 giây nồng độ của chất A còn lại 0,25mM. Hỏi sau 3 giây nồng
độ của chất A còn lại bao nhiêu mM. A. 0,1767 nM B. 0,7167 nM C. 0,7671 nM D. 0,6717 nM
Câu 31: 0.25 điểm
Thời gian bán huỷ của một phản ứng bậc nhất (A sản phẩm) là 726 giây, nồng độ đầu của chất A là
0,6M. Thời gian cần thiết để nồng độ của A còn 0,1 M là. A. 1876,7 giây B. 1866,7 giây C. 1867,6 giây D. 1869,6 giây
Câu 32: 0.25 điểm
Thuyết liên kết hóa trị (thuyết VB) có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích các vấn đề cấu trúc
phân tử cũng như tính chất của các chất. Hãy cho biết lai hóa sp3 có góc liên kết là bao nhiêu độ ? A. 109028’ B. 1800 C. 1200 D. 900
Câu 33: 0.25 điểm
Cho phản ứng: C2H4(k) + 6F2(k) 2CF4(k) + 4HF(k) A.
Phản ứng trên làm giảm entropi B.
Phản ứng trên làm tăng entropi C.
Không đủ dữ kiện để kết luận D.
entropi của phản ứng không thay đổi
Câu 34: 0.25 điểm
1 lit dung dịch nước chứa 2 gam chất tan không điện ly, không bay hơi có áp suất thẩm thấu π =0,2
atm ở 250 Hãy tính khối lượng mol của chất đó: (Cho biết R = 0,082 lit.atm/mol.K). A. 244,36 gam/mol B. 20,5 gam/mol C. 208 gam/mol D. 592 gam/mol
Câu 35: 0.25 điểm
Theo qui tắc kinh nghiệm của Van’tHoff, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần nếu tăng nhiệt độ phản
ứng từ thêm 400 Biết cứ tăng 100C thì tốc độ phản ứng tăng 3,1 lần: A. 92,4 lần B. 12,4 lần C. 31 lần D. 124 lần
Câu 36: 0.25 điểm
Theo định luật Raun, Độ tăng điểm sôi hay ha điểm đông của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ nào của dung dịch? A. Cm B. N C. m D. C%
Câu 37: 0.25 điểm
1CH3 – 2CH = 3CH – 4CH3. Hãy chọn trạng thái lai hóa đúng của các nguyên tử cacbon. A. C1, C4 (sp3); C2, C3 (sp2) B.
cả 4 nguyên tử cacbon đều lai hóa sp3 C. C1, C2 (sp2); C3, C4 (sp) D. C1, C4 (sp3); C2, C3 (sp)
Câu 38: 0.25 điểm
Trong nguyên tử hidro, bán kính Bo là ro = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử
hidro, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo dừng trên
đang ở trạng thái kích thích thứ mấy? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 39: 0.25 điểm
NaH2PO4 là chất tham gia vào hệ đệm trong cơ thể con người. Tính đương lượng gam của
NaH2PO4 trong phản ứng sau? (Biết: Na=23; H=1: P=31; O=16) NaH2PO4 + 2NaOH → Na3PO4 + 2H2O A. 60g B. 40g C. 30g D. 120g
Câu 40: 0.25 điểm
HCl là axit có trong dịch dạ dày. Trong các nghiên cứu người ta cần pha các dung dịch HCl có nồng
độ khác nhau. Hãy tính thể tích dung dịch (lít) HCl 4M cần thiết để pha được 1 lít dung dịch HCl 0,5M? A. 0,125 l B. 0,135 l C. 0,875 l D. 0,857 l
Câu 1: 0.25 điểm
Dược chất trong một loại thuốc bị phân hủy theo phản ứng đơn giản bậc một A B có hằng số tốc độ
ứng k = 8.10-3 phut-1. Hãy tính thời gian để nồng độ chất ban đầu giảm đi 4 lần. A. t = 173,28 phút B. t = 137,3 phút C. t = 127,3 phút D. t = 178,3 phút
Câu 2: 0.25 điểm
Áp suất thẩm thấu có vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển nược trong cơ thể. Trong các
phát biểu sau về áp suất thẩm thấu, phát biểu nào là đúng? A.
Áp suất thẩm thấu tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của dung dịch B.
Áp suất thẩm thẩu tỉ lệ thuận với nồng độ đương lượng của chất tan C.
Áp suất thẩm thấu tỉ lệ nghich với nồng độ mol/l của chất tan D.
Áp suất thẩm thấu tỉ lệ thuận với nhiệt độ của dung dịch
Câu 3: 0.25 điểm
Acid amin có đặc điểm gì khi phản ứng với hợp chất Pb2+/OH- cho hợp chất màu đen. A.
Acid amin có chứa lưu huỳnh trong phân tử B.
Acid amin có chứa nhân phenol trong phân tử C.
Acid amin có chứa nhân benzen trong phân tử D.
Acid amin có chứa nhân indol trong phân t*ử
Câu 4: 0.25 điểm
Dầu ngô là lipid thực vật. Hãy cho biết trong dầu ngô có những dạng acid béo nào? A.