-
Thông tin
-
Quiz
Bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh có đáp án | Tiếng anh 9
1. Một số điều cần lưu ý về bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh Để bắt đầu một câu hỏi, trước hết, chúng ta cần xác định từ cần hỏi. Dưới đây là một số quy tắc cơ bản để tạo câu hỏi từ một câu khẳng định: - Từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Tài liệu chung Tiếng Anh 9 116 tài liệu
Tiếng Anh 9 434 tài liệu
Bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh có đáp án | Tiếng anh 9
1. Một số điều cần lưu ý về bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh Để bắt đầu một câu hỏi, trước hết, chúng ta cần xác định từ cần hỏi. Dưới đây là một số quy tắc cơ bản để tạo câu hỏi từ một câu khẳng định: - Từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi. Tài liệu được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Tài liệu chung Tiếng Anh 9 116 tài liệu
Môn: Tiếng Anh 9 434 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






Tài liệu khác của Tiếng Anh 9
Preview text:
Bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh có đáp án
1. Một số điều cần lưu ý về bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh
Để bắt đầu một câu hỏi, trước hết, chúng ta cần xác định từ cần hỏi. Dưới đây là một số quy tắc cơ bản để
tạo câu hỏi từ một câu khẳng định:
- Từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi. Điều này có nghĩa là chúng ta cần thay thế từ này
bằng một từ hỏi tương ứng.
Ví dụ: Câu khẳng định - "She plays badminton."
=> Câu hỏi - "What does she play?"
- Nếu trong câu sử dụng động từ thường, ta phải mượn trợ động từ "do" và đảo trợ động từ lên trước chủ
ngữ và sau từ cần hỏi.
Ví dụ: Câu khẳng định - "They read books every day."
=> Câu hỏi - "What do they do every day?"
- Nếu trong câu sử dụng "động từ to be" hoặc "động từ khuyết thiếu," ta chỉ cần đảo "động từ to be" hoặc
"động từ khuyết thiếu" lên trước chủ ngữ và sau từ cần hỏi.
Ví dụ: Câu khẳng định - "He is doing housework now."
=> Câu hỏi - "What is he doing now?"
- Nếu trong câu có từ bị gạch chân và dùng những từ sau, ta phải đổi chúng tương ứng như sau: "I, We" => "You" "me, us" => "you" "mine, ours" => "yours" "my, our" => "your" "some" => "any"
Ví dụ: Câu khẳng định - "I have some apples." => Câu hỏi - "Do you have any apples?"
Cách đặt câu hỏi với từ "What":
"What" được sử dụng để hỏi về sự tồn tại của một đối tượng, một sự việc, hoặc một lựa chọn. Cấu trúc:
What + (Cấu trúc câu hỏi Yes/No)
Ví dụ: What foods do yiu like? (Bạn thích ăn món gì?)
What do you want to do on the weekend? ( Bạn có muốn làm gì vào cuối tuần không?)
Cách đặt câu hỏi với "Why":
"Why" được sử dụng để hỏi về lý do hoặc nguyên nhân tại sao một việc gì đó xảy ra. Cấu trúc: Why + một
động từ trợ giúp (be, do, have) + chủ ngữ + động từ chính?
Ví dụ: Why don't you do housework? (Tại sao bạn không làm việc nhà?)
Why is she sick? (Tại sao cô ấy lại bị ốm?)
Cách đặt câu hỏi với "Who":
"Who" được sử dụng để hỏi về người thực hiện hoặc liên quan đến một sự việc nào đó. Cấu trúc: Who +
(Cấu trúc câu hỏi Yes/No)
Ví dụ: Who is the cyclist? (Ai là người đi xe đạp?)
Who broke the flower pot? (Ai là người làm vỡ chậu hoa?)
Cách đặt câu hỏi với "Where":
"Where" được sử dụng để hỏi về vị trí hoặc địa điểm của một sự việc nào đó. Cấu trúc: Where + (Cấu trúc câu hỏi Yes/No)
Ví dụ: Where is the nearest hotel? (Khách sạn gần đây là ở đâu?)
Where did she see the black cat? (Cô ấy nhìn thấy con mèo đen ở đâu?)
Cách đặt câu hỏi với "When":
"When" được sử dụng để hỏi về thời gian hoặc thời điểm một sự việc xảy ra. Cấu trúc: When + (Cấu trúc câu hỏi Yes/No)
Ví dụ: When is she getting married ? (Ngày cô ấy kết hôn là khi nào?)
When does he go to study abroad? (Khi nào anh ấy đi du học?)
Cách đặt câu hỏi với "How":
"How" được sử dụng để hỏi về cách thức, phương pháp, hoặc mức độ của một sự việc hoặc tình trạng. Cấu
trúc: How + (Cấu trúc câu hỏi Yes/ No)
Ví dụ: How do you cook delicious braised meat? (Làm thế nào để bạn nấu món thịt ngon?)
How can she pronounce English corectly? (Cách để cô ấy phát âm tiếng Anh chuẩn là như nào?)
Ví dụ, danh sách các cụm từ "How" thường được sử dụng trong tiếng Anh để hỏi về các khía cạnh khác nhau:
- How old (tuổi): Dùng để hỏi về tuổi của một người hoặc đối tượng nào đó.
- How tall (chiều cao của người): Dùng để hỏi về chiều cao của một người.
- How high (chiều cao của vật): Dùng để hỏi về chiều cao của một đối tượng không phải là người.
- How thick (độ dày): Dùng để hỏi về độ dày của một vật.
- How thin (độ mỏng): Dùng để hỏi về độ mỏng của một đối tượng.
- How big (độ lớn): Dùng để hỏi về kích thước hoặc độ lớn của một đối tượng.
- How wide (độ rộng): Dùng để hỏi về chiều rộng của một đối tượng.
- How broad (bề rộng): Tương tự như "how wide," dùng để hỏi về bề rộng.
- How deep (độ sâu): Dùng để hỏi về độ sâu của một đối tượng.
- How fast (tốc độ): Dùng để hỏi về tốc độ của một sự việc hoặc phản ứng.
- How far ... from ... to ... (độ xa): Dùng để hỏi về khoảng cách từ một điểm đến một điểm khác.
- How long (độ dài): Dùng để hỏi về độ dài của một sự việc hoặc đối tượng.
2. Phương thức làm bài tập đặt câu hỏi cho từ gạch chân
Phương thức làm bài tập đặt câu hỏi cho từ bị gạch chân:
Xác định từ bị gạch chân chỉ người/ vật/ số đếm/ số tiền/ hành động/ tính từ, ...
Trước hết, hãy nhận biết từ bị gạch chân trong câu và xem nó đang ám chỉ đến điều gì. Đó có thể là một
người, một đồ vật, một số lượng, một số tiền, một hành động hoặc một tính từ.
Chọn từ để hỏi thích hợp
Dựa vào loại từ bị gạch chân, hãy xác định từ hỏi thích hợp để tạo câu hỏi. Ví dụ, nếu từ bị gạch chân là
một động từ, bạn sẽ sử dụng từ hỏi "What" hoặc "What kind of" (Loại gì) để hỏi về hành động hoặc tính chất của nó.
Xác định thì qua động từ chính trong câu
Để đặt câu hỏi một cách chính xác, xác định thì của câu dựa trên động từ chính trong câu. Thì có thể là hiện
tại đơn, quá khứ đơn, hoặc tương lai đơn, tùy thuộc vào thời điểm mà câu đang nói về.
Xác định chủ ngữ? Số nhiều/ ít
Để tạo câu hỏi, bạn cần biết chủ ngữ của câu và xác định liệu chúng là số ít hay số nhiều. Điều này sẽ ảnh
hưởng đến việc chọn trợ động từ sau này.
Chọn trợ động từ thích hợp với chủ ngữ và thì
Dựa vào thì của câu và số lượng của chủ ngữ, chọn trợ động từ phù hợp. Trợ động từ thường được sử
dụng để tạo câu hỏi trong các câu tiếng Anh. Ví dụ, "do" hoặc "does" thường được sử dụng trong câu hỏi
hiện tại đơn, trong khi "did" được sử dụng trong câu hỏi quá khứ đơn. Đặt câu
Cuối cùng, sử dụng từ hỏi và trợ động từ thích hợp để đặt câu hỏi. Đảm bảo câu hỏi có cấu trúc phù hợp
với loại từ bị gạch chân và thì của câu gốc.
3. Bài tập thường gặp về đặt câu hỏi cho từ gạch chân trong tiếng Anh
Câu 1: Đặt câu hỏi cho phần gạch chân
1. I want to watch a romantic movies
2. My brother usually plays football on Sunday
3. I don't have a car because it's quite expensive
4. They have a row of boarding houses
5. Sam will buy this dress tomorrow 6. I like rap music 7. They can speak 5 languages
8. We will visit old teachers tomorrow
9. I play chess with my friend.
10. Next year, I will go to England
11. John goes to the bookstore three times a week
12. Anna và Mai are playing chess 13. These shoes cost 300 USD
14. Peter speaks Spanish very well. 15. I live in Hanoi city
16. This is a book by Arthur Conan Doyle
17. My sister and I walk in the evening 18. Grandma knits a wool scarf
19. I usually clean the house in my free time
20. She met her husband at the party
Câu 2. Choose the best answer
1. I feel (tired/sad) because I couldn't participate in the picnic
2. How (long/ high) is that build?
3. How many pages (length/height) does this book have?
4. How (tall/ high) is your brother?
5. My grandmother is 82 years of (old/ age).
6. Do you know how (wide/ narrow) this river is?
7. I don’t know how (many/ much) time I need to spend on English.
8. Our grandparents take after of (us/ ourselves) as we live alone.
9. A camel has thick hair to protect (it/ itself) from the heat of the desert.
10. How (thick/ thin) is this blanket?
11. The kiwi has a (long/ wide) beak.
12. What is the (length/ depth) of this bridge?
13. Where is (she/ hers) dress? – I want to borrow (it/ its).
14. Have you ever watched cats wash (each other/ themselves)?
15. How (long/ often) do you go to the square? - Three times a month. Câu 3.
1. She went to work by busyesterday
2. He bought this hat at the shop over there.
3. It took me three hours to finish my hmoework.
4. I need a private space to call my parents.
5. It’s about 51,9 km from Thai Binh to Ninh Binh. 6. He saw me last night
7. Mrs. Mike gave the girl a very beautiful dress
8. My parents returned home two weeks ago.
9. Mr. Robinson bought a new lawn mower.
10. My father was in Ho Chi Minh last month.
11. I will go to Hai Phong by train next Wednesday
12. She went to the teacher because she didn't do her homework.
13. Nam left home at 7 o’clockyesterday.
14. She taught English at the center.
15. The graduation thesis was very difficult.
16. There are many sunflowers in the park.
17. Lan will send these letters to her friends.
18. The type of books I like to read are comics 19. We go on dates every day
20. Yes, he is. (He tells stories very well)