HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chủ đề: Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế số và tác động của xu hướng này tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại Á Châu
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Ngọc Huyền
Nhóm : 7
Số từ : 7478
NHTM nhóm lựa chọn : ACB
Hà nội, ngày 31 tháng 05 năm 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên Chức vụ
Mức độ
đóng góp
Chữ ký
1 Phạm Thu Hiền 24A4010273 Nhóm trưởng 100%
2 Vũ Trần Quang Duy 24A4012934 Thành viên 100%
3 Lê Thành Trung 24A4031774 Thành viên 100%
4 Lê Phạm Tú Trinh 24A4012117 Thành viên 100%
5 Nguyễn Phương Nhi 24A4022183 Thành viên 100%
1
MC LC
DAN ẮTH MỤC VIẾT T .............................................................................................. 2
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ
SỐ TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY TRÊN THẾ ỚI VÀ VIỆT NAMGI ...................... 4
1. Khái quát nền kinh tế số, sự cần thiế ền kinh tế số trong thời đạ ện nayt của n i hi ....... 4
1.1. Khái quát về kinh tế số ................................................................................................ 4
1.2. Sự cấp thiế ển nền kinh tế sốt của vi c phát tri ..................................................... 4
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới .................................................................. 5
3. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam ................................................................... 7
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG PHÁT
TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ .......................................................................................... 9
1. Cung cấp các dịch vụ ật sốtài chính k thu ............................................................................ 9
2. Hỗ ợ cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổtr i số ........................................... 11
3. Tham gia vào nền kinh tế số .................................................................................................... 11
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ TÁC ĐỘNG TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB ............................................................... 13
1. Khái quát về ACB ...................................................................................................................... 13
2. Các hoạt động nhằ ển đổ ố của ACBm chuy i s .................................................................... 15
3. Kế ả đạ ừ quá trình chuyển đt qu t được t i số ...................................................................... 17
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 21
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viế ầy đủ t đ
1 ACB Asia Commercial Joint Stock Bank
2 NHTM Ngân hàng thương mại
3 CMCN Cách mạng công nghiệp
4 TMCP Thương mạ ổ phầni c
3
MỞ ĐẦU
Trong thời đại cuộ cách mạng công nghiệp 4.0, với sự giao thoa, hòa quyện củc a
dòng chảy công nghệ số - vật lý - sinh học có tác động cực lớn và phát triển theo cấp số
nhân; có thể làm thay đổi hoàn toàn cách thức con người sống, làm việc, điều hành
hội tác động mạnh mẽ tới chính sách phát triển của các quốc gia. Đối với lĩnh vực
tài chính - ngân hàng, xu ớng chuyển đổi số diễn ra ngày càng mạnh mẽ rệt
hơn. Đặc biệ những ớc nền kinh tế đã đang phát triển với nền tảng công t,
nghệ hiện đại, đã có những phát triển vượt bậc về hoạt động chuyển đổi số trong ngành
ngân hàng. Đó là một xu thế tất yếu trong sự phát triển của các quốc gia, Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu thế đó. Nước ta được đánh giá là một trong những nước có tốc độ
phát triển nhanh chóng trên ế giới đã xây dựng được nền tảng chuyển đổi svững th
chắc sẵn sàng cho thời đại 4.0, từ vốn nhân lực, năng lực cạnh tranh số, năng lực sản
xuất. Điều đó đã khẳng định đượ ế của Việt Nam trong thờ ển đổ ố nói c v th i đ i chuy i s
chung và trong việc chuyển đổi số tại các ngân hàng nói riêng.
Từ những nhận định trên, đề ểu về ộng củtài này nhóm em đã tìm hi “S tác đ a nền
kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB”, gồm các
nội dung: Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh tế số trên ế giới và Việt Nam th
trong ba năm trở lại đây; Tổng quan về vai trò của NHTM trong phát triển nền kinh tế
số; Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của ACB.
4
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH
TẾ SỐ TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY TRÊN THẾ ỚI VÀ VIỆT NAMGI
1. Khái quát nền kinh tế số, sự cần thiế ủa nền kinh tế số trong thờ ện t c i đại hi
nay
1.1. Khái quát về kinh tế số
ế số (Digital Economy) là các hoạt động kinh tế ử dụng thông tin số, tri Kinh t có s
th liức số, công nghệ số, dữ ệu số như các yếu tố sản xuất chính; sử dụng mạng
Internet, mạng công nghệ thông tin làm không gian hoạt động; sử dụng công nghệ số,
nền tảng số để tăng năng suất lao động và tối ưu nền kinh tế. Theo Oxford, kinh tế số là
“một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặc biệt các giao dịch
điện tử ến hành thông qua Internet.ti
Kinh tế số có thể được tập hợp trong qua 3 quá trình bản đan xen lẫn nhau gồm:
“Xử lý vật liệu”, “Xử lý năng lượng”, “Xử lý thông tin”. Trong đó, việc xử lý thông tin
là quan trọng nhất và cũng là lĩnh vực dễ số hóa nhất. Tính kế ối giữa các chủ t n th
chu trình kinh tế nhờ vào các thành tựu của công nghệ thông tin và Internet giúp kết nối
hóa các nguồn lực, lược bỏ nhiều khâu trung gian và tăng cơ hội tiếp cận chuỗi giá tr
toàn cầu. Có thể dựa trên khả năng kết nối thông qua các thiết bị di động và khả năng
tiếp cận với sở dữ ệu lớn, những tính năng xử thông tin sẽ ợc nhân lên bởli đư i
những đột phá công nghệ u lĩnh vựtrên nhi c.
1.2. Sự cấp thiế ủa việc phát triể ền kinh tế sốt c n n
Cách mạng 4.0 đã làm thay đổi rất nhiều vmọi mặt của con người trong thế kỉ
XXI, trong đó nền kinh tế không thuộc ngoại lệ. Internet ra đời và đã đánh dấu sự xuất
hiện của các công nghệ kỹ ật số tiên tiến. Đó là cơ hội để mọi người tiếp cận và kếthu t
nối với nhau trong môi trường kinh tế số, bỏ qua mọi rào cản khoảng cách, việc chia sẻ
thông tin hay tạo dựng mối quan hệ và xa hơn là sự hợp tác giữa các chủ trong các th
dự ản xuấán s t.
5
Đối với các nước phát triển, nền kinh tế số được coi một trong những giải pháp
chính để tăng trưởng kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển
bền vững. Với các nước đang phát triển như Việt Nam, nền kinh tế số cũng đóng vai trò
quan trọng để úc đẩy sự phát triển kinh tếth
Phát triển kinh tế số mang lạ ợi ích to lớn đặi l c biệt là trong ngành ngân hàng như:
Chi phí giao dịch giảm: Một số ngành công nghệ tài chính (Fintech) đã chứng minh
điều này là đúng. Hãy tưởng tượng việc thanh toán dịch vụ ngân hàng với chỉ một chạm
trên điện thoại trong vài giây mà trước đây chúng ta phải đến tận chi nhánh để giao dịch.
Hạn chế tối đa bất cân xứng thông tin: Bất cân xứng thông tin là tình trạng thông
tin không chính xác và đầy đủ. Với sự hỗ ợ của công nghệ, việc phân tích dữ ệu trở tr li
nên đơn giản và hiệu quả. Ví dụ như muốn phát triển các dịch vụ cho khách hàng cần
phân tích thói quen và nhu cầu của họ.
Tăng cường sự phát triển kinh tế: Kinh tế số cung cấp những hội cho doanh
nghiệp tăng tố ản xuấ ờng năng suất và giảm chi phí sản xuc s t, tăng t.
Tạo ra nhiều việc làm: Kinh tế số tạo ra nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực công
nghệ thông tin, truyền thông, marketing số và các lĩnh vực khác.
Nâng cao chất lượng cuộc sống: Kinh tế số cung cấp nhiều dị ện ích và giảch v ti i
trí trên internet, như mua sắm trực tuyến, đặt chỗ, học trực tuyến, trò chơi trực tuyến,
xem phim trự ến... giúp nâng cao ch ợng cuộ ống và tăng cường sự ện lợc tuy t lư c s ti i.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Kinh tế số giúp giảm thiểu sự tiêu thụ giấy, giảm
thi m.ểu việc di chuyển, tăng cường sử dụng các sản phẩ
Những lợi ích mà nền kinh tế số mang lại giúp ta nhận ra được việc phát triển nền
kinh tế số là vô cùng cấp thiết và quan trọng.
2. ớng phát triể ền kinh tế số trên thế giớiXu hư n n
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thúc đẩy phát triển kinh tế số (Digital
Economy) và toàn cầu hóa số (Digital Globalization). Kinh tế số vận hành chủ yếu dựa
6
trên công nghệ số. Công nghệ số hiện đang được nhiều quốc gia sử dụng cả trong phát
triển kinh tế, hội, y tế. Các xu hướng nổi bật của kinh tế số trên thế giới bao gồm
phát triển thương mại số, thỏa thuận kinh tế số, ứng dụng đồng tiền số và ngân hàng số.
Nhận thức được xu thế đó, hầu hết các nền kinh tế phát triển trên thế giới đều đưa
ra chiến lược phát triển công nghệ số gắn với tăng trưởng kinh tế. Mỹ một trong
những nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, với quy mô th ờng hơn 1.300 tỷ USD trư
vào năm 2020. Mỹ là quê ơng của một số công ty công nghthành công nhất thế giới,
bao gồ Apple, Amazon, Google, Facebook và Microsoft đã đi đầu đổi mới kỹ thuậm: t
số trong nhiều năm và đóng một vai trò quan trọng trong việ ịnh hình kinh tế số.c đ
Tương tự, Trung Quốc cũng một trong những nước có nền kinh tế kỹ ật số thu
thuộc nhóm đầu thế giới. Theo sách trắng do Học viện Công nghệ thông tin và Truyền
thông Trung Quốc (CAICT) công bố cho thấy, năm 2021 nền kinh tế số của Trung Quốc
đạt 7,1 nghìn tỷ USD, đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ. Thống cũng cho thấy, tỷ ọng củtr a
nền kinh tế số trong GDP quốc gia, được đo bằng giá trị kết hợp của các sản phẩm công
nghệ và đầu vào kỹ ợp, đạt 39,8% trong năm 2021. Theo dự báo của Tập thuật s tích h
đoàn Dữ liệu quốc tế IDC (International Data Corporation), tối thiểu 80% các ứng dụng
doanh nghiệp mới của Trung Quốc m 2025 sẽ sử dụng các công nghệ AI. Định hướng
của Chính phủ Trung Quốc tập trung vào những lĩnh vực công nghệ số đòi hỏi công
nghệ vừa phải như thương mại điện tử, tiếp đến tiến tới phát triển những lĩnh vực công
nghệ số khó hơn như AI, rô-bốt. Trung Quốc đang đầu hàng tỷ USD để hỗ các tr
nhà phát triển AI.
Với sự phát triển mạnh mẽ của số hóa và thông tin hóa toàn cầu, những công nghệ
thế hệ mới như Mobile Internet, Cloud Computing, Big Data, Internet of Thing,
Blockchain, AI, Virtual Reality,... dần dần trở thành một động cơ mới thúc đẩy cho nền
kinh tế ế giới phát triển.th
Theo “Digital Economy Report” 2021 của UNCTAD (Hiệp hội Liên Hợp Quốc về
Thương Mại Phát Triển) đã chỉ ra Data (D ệu) một tài nguyên đặc biệt, đượli c
7
coi là nhiên liệu để phát triển các công nghệ kỹ ố tiên tiến. Có thể kể đến mộ thuật s t s
xu hướng gần đây của nền kinh tế số hướng dữ liệu:
Thu thập dữ liệu (Data Collection): Tiêu biểu là Internet of Thing, được coi là cách
chính trong việc thu thập dữ liệu trong tương lai gần, thông qua dữ liệu được tạo ra bằng
hàng tỷ thiết bị điện tử được kết nối với nhau. Quy mô thị trường IoT toàn cầu là 308.97
tỷ USD (2020), được dự đoán là 1,85 nghìn tỷ USD vào năm 2028.
Ttuệ nhân tạo (AI): Hoa Kỳ đang dẫn đầu về phát triển AI, theo sau Trung
Quốc. Hai quốc gia này chiếm tới 94% tổng s ền tài trợ cho các công ty khởi nghiệti p
AI giai đoạn 2016 đến 2020.
Truyền và lưu trữ dữ liệu: Băng thông dữ ệu 5G - chìa khóa cho sự phát triển củli a
IoT. Mạng di động thế hệ ứ 5 được kỳ vọng sẽ thay đổi hoàn toàn các mạng di động th
vớ i t c đ a hộ siêu nhanh, và hứ ẹn chấ ứt tình trạng tắc nghẽn.m d
Thị ờng đám mây và trung tâm dữ trư liệu: Điện toán đám mây cho phép cung cấp
các dịch vụ điện toán qua Internet, Bằng cách này, các doanh nghiệp có thể tiếp cận các
quy trình đổi mới và nguồn lực linh hoạt hơn. Điểm nổi bật của lưu trữ đám mây là có
th li trưể lưu trữ dữ ệu vớ ấp hơn rất nhiều. Năm 2020, tổng giá trị củ i chi phí th a th ờng
371,4 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm 17,5%, dự kiến giá trị th
trường sẽ lên tới 832,1 tỷ USD vào năm 2025, trong đó Bắc Mỹ có thị phần điện toán
đám mây lớn nhất là 61% vào năm 2020.
3. ớng phát triể ền kinh tế số ở Xu hư n n Việt Nam
Không để bị tụ ại phía sau, Đảng và Nhà Nước Việ ững chính sách t l t Nam đã có nh
hợp lý để phát triển kinh tế số. Chỉ số 01/CT-TTg, ngày 14-1-2020, của Thủ ng th
Chính phủ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số ệt Nam” đã khẳng “V Vi
định: “Dựa trên nền tảng của nhiều công nghệ mới mà cốt lõi công nghsố (trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, internet vạn vật...), chuyển đổi số
đang tạo ra không gian phát triển mớ - kinh tế số,hội số, chính phủ điện tử”. Đặi c
8
biệt, chuyển đổi số mở ra cơ hội to lớn cho Việt Nam phát triển đột phá, nhanh chóng
bắ ố.t k i sịp các nướ ển đang bắt đầu quá trình chuyển đc phát tri
Trong quý 1/2023, kinh tế số ệt Nam tiếp tục sự tăng trưởng n tượng, tăng Vi
3,99% so với quý 4/2022. Bộ Thông tin Truyền thông cho biết, tính chung trong
tháng 3/2023, doanh thu toàn ngành thông tin và truyền thông ước đạt 325.565 tỷ đồng,
tăng trưởng 30% so với tháng trước (tháng 2/2023 đạt 250.199 tỷ đồng) giảm 10%
so với cùng kỳ (tháng 3/2022 đạt 360.745 tỷ đồng).
Ngoài ra, tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có 7 ứng dụng có số ợng ngườ i
dùng thường xuyên trên 10 triệu người dùng hàng tháng (Zalo, Zing Mp3, Baomoi,
Momo, MB Bank, My Viettel, Vietcombank), 12 ứng dụng có từ 5-10 triệu người dùng
hàng tháng và 67 ứng dụng có từ 1-5 triệu người dùng hàng tháng.
Trước khi bị ảnh hưởng bởi đại dịch, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ
phát triển kinh tế số cao nhất trong khối ASEAN với tốc độ 38% mỗi năm, nền kinh tế
số 2019 đạt 12 tỷ USD, chiếm 5% GDP cả nướ ấp 4 lần so với năm 2015 (Theo báo c, g
cáo “e-Conomy SEA 2019). Kể từ lúc đại dịch đến đầu năm 2021, Việt Nam có thêm
khoảng 8 triệu người tiêu dùng mới, tiêu dùng số đã trở thành thói quen thường nhật, số
thợng người tiêu dùng tăng cũng góp phần làm nền kinh tế số 2021 phát triển, cụ
giá trị nền kinh tế số đạt 21 tỷ USD được dự kiến sẽ lên đến 57 tỷ USD o năm
2025.
Khi đi sâu vào nghiên cứu một số ngành kinh tế, chúng ta có th y sự thay đổth i
của chúng dư a kới sự tác động củ ật số:thu
Thương mại điện tử (E-Commerce): Đây là một trong những ngành phát triển nhanh
nhất của nền kinh tế số ệt Nam. Theo Cục Thương Mại điện tử và Công nghệ thông Vi
tin Việt Nam (VECITA), thương mại điện tử quốc gia tăng trưởng 35% mỗi năm, nhanh
gấp 2,5 lần so với Nhật Bản. Số lượng người tham gia mua sắm trực tuyến tại Việt Nam
tăng đều và đạt 40 triệu người. Điều này có nghĩa là cứ 2 người thì có 1 người tham gia
mua hàng qua mạng.
9
Sản xuấ - Nông Nghiệp:t một lĩnh vực kinh quan trọng ệt Nam, chiếVi m
16,49% GDP (World Bank 2019). Các ứng dụng chính bao gồm quản kinh doanh
hằng ngày cũng như liên hệ với khách hàng và nhà cung cấp thông qua email và trang
web. Tuy nhiên, tỷ lệ ổ biến là thấp, cụ ể cứ 5 hộ nông nghiệp thì chỉ có 1 hộ đượph th c
tiếp cận vớ ệ số.i công ngh
Ngân hàng - Bảo Hiểm: Ngày càng nhiều người dân Việt Nam thường xuyên mở
tài khoản và giao dịch trên ngân hàng trực tuyến (Online Banking) thông qua ứng dụng
di động. Tuy nhiên số ợng các giao dịch không dùng tiền mặt của Việt Nam thấp nhấ t
trong các nước Đông Nam Á. Theo World Bank, tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặ t
Việt Nam 4.9/ đầu người so với 59,7 Thái Lan, 89 Malaysia 26,1 Trung
Quốc.
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
1. ấp các dịch vụ tài chính kỹ thuật sốCung c
Một trong các quy định các NHTM tất yếu phải triển khai tối giản quy trình so
với mô hình ngân hàng truyền thống, điều này sẽ được thực hiện với mô hình ngân hàng
số. Ngân hàng số là hình thức thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng bằng trực tuyến
thông qua đường truyền Internet, trên sở mọi hoạt động của khách hàng đều khai
thác tính năng sản phẩm dịch vụ của NHTM qua các thiết bị điện tử như smartphone,
máy tính bảng, laptop và các thiết bị cầm tay khác. Nói cách khác, mô hình ngân hàng
truyền thống phụ thuộc vào mạng lưới chi nhánh sdần được chuyển dịch sang hình
tích hợp các dị vụ ngân hàng điện tử. ch
Thông qua ngân hàng số, các dịch vụ giao dịch như chuyển tiền trong và ngoài h
thống của ngân hàng, chuyển tiền quốc tế, thanh toán hóa đơn dịch vụ ện, nước,...), (đi
vay nợ ngân hàng, gửi tiền tiết kiệm, tham gia các sản phẩm tài chính như bảo hiểm,
đầu tư, quản lý tài chính cá nhân, doanh nghiệp và các tiện ích khác... khách hàng đều
10
không cần phải đến chi nhánh ngân hàng. Hiện mộ ố NHTM đã thử nghiệm các dịct s h
vụ ngân hàng tự động số chuyển đổi mô hình kinh doanh theo hướng hiện đại, số hóa
sử dụng các giải pháp e-banking, Mobile Banking, CDM... như: dịch vụ ển tiền chuy
qua mạng hội (Facebook, Zalo, các ví điện tử...), rút tiền tại ATM không cần dùng
thẻ của Techcombank và VIB; ứng dụng MyVIB của VIB; ứng dụng ngân hàng điện tử
My Ebank của Sacombank; hỗ trợ nhận diện phân tích hành vi khách hàng nhanh chóng
của NHTMCP Việt Nam Thịnh ợng (VPBank);…Một số NHTM đang lập dự án phát
triển như: dán không gian giao dịch công nghệ số Digital Lab của NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank); dự ố Timo của VPBank; dị ụ ngân án ngân hàng s ch v
hàng tự động LiveBank của NHTMCP Tn Phong (TPBank); khu trải nghiệm giao dịch
ngân hàng điện tử hiện đại E-Zone tại Trụ sở chi nhánh Nội của NHTMCP Đầu
Phát triển Việt Nam (BIDV); nền tảng hợp kênh (Omni Chanel) của NHTMCP
Phương Đông (OCB); đẩy mạnh khái niệm “chi nhánh ngân hàng điện tử” và phát triển
kênh Live Chat (tư vấn trực tuyến) nhằm hỗ ợ cho khách hàng (như NHTMCP Công tr
thương Việt Nam (VietinBank), Vietcombank, TPBank, VIB, Sacombank,...). Hiện nay,
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đề xuất trình Chính phủ ban hành khuôn khổ pháp lý
thử nghiệm cho phép sdụng nhiều sản phẩm dịch vụ mới đối với doanh nghiệp Fintech
trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, để các NHTM sẵn sàng cung cấp dịch vụ trên
nền tảng hiện đại hóa ngân hàng, xây dựng hạ tầng làm nền tảng cho việc cung cấp
những dịch vụ số, đảm bảo an ninh được an toàn, thì phải tính đến việc cung cấp dị ch
vụ không chỉ phục vụ cho ngành Ngân hàng mà phải tích hợp với các ngành khác.
NHTM không nằm ngoài xu hướng chung của các ngành nghề hội trong cuộc
CMCN 4.0. Thời gian qua, nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking của các NHTM
có sự cạnh tranh và tăng ởng mạnh mẽ. Các NHTM cần nhanh chóng nắm bắt thờtrư i
điểm vàng để phát triển, chiếm thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua ngân
hàng số như: các tiện ích dịch vụ Mobile banking, Internet banking, CDM, ATM/POS,
các dịch vụ thuộc nhóm ngân hàng điện tử e-banking gồm dịch vụ vấn tin số dư; sao kê
5 giao dịch gần nhất; nạp tiền VnTopup; nạp tiền thuê bao trả sau cho điện thoại di động
các mạng Viettel, Vinaphone, Mobifone; nạp tiền điện thoại trả c; nạp tiền ví điệtrư n
11
tử động thông báo giao dịch thẻ tín dụng quốc tế; thanh toán hóa đơn tiềVnMart; t n
điện qua tin nhắn SMS; thanh toán học phí qua tin nhắn SMS,... Khi sử dụng dịch vụ
này cho phép khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ tài chính, ngân hàng như: vấn tin tài
khoản đăng ký dịch vụ của khách hàng m tra số dư, xem thông tin tài khoản và tra (ki
cứu lịch sử giao dịch gần nhất trong thời gian theo quy định của mỗi ngân hàng); chuyển
khoản trong hệ ống c ển khoản liên ngân hàng,... Nhóm dịch vụ th a NHTM đó và chuy
ngân hàng điện tử e-banking ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu lợi nhuận
ròng thu từ sản phẩm dị ụ của ngân hàng.ch v
2. Hỗ ợ cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyểtr n đổ i s
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ các doanh nghiệp trong quá tr
trình chuy i sển đổ ố.
Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính kỹ ật số như thanh toán điện tử, thu
chuyển khoản trực tuyến và cho vay trực tuyến để giúp các doanh nghiệp tiếp cận với
công nghệ mới và phát triển kinh doanh.
Giúp các doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng với chi phí rẻ hơn: Trong thời
đại kỷ nguyên số, các ngân hàng không còn bị động về cách thức tiếp cận thu hút
khách hàng như trước. Chuyển đổi số ngân hàng đã giúp các tổ ức tài chính tiếp cận ch
khách hàng tiềm năng của họ dễ dàng và ít tốn kém hơn. Người tiêu dùng ngày nay lựa
ch chọn ngân hàng tùy thuộc vào cách họ nhìn nhận về t c thông qua các nền tảng
truyền thông xã hội, các trang web và quảng cáo.
Ngoài ra, ngân hàng cũng thể hỗ các doanh nghiệp trong việc đào tạo nhân tr
viên về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến
lượ ố.c kinh doanh phù hợp với xu hướng chuyển đổi s
3. Tham gia vào nền kinh tế số
Ngân hàng thương mại tham gia vào nền kinh tế số dưới nh thức Ngân hàng
điện tử (E - Banking) - việc cung cấp tự động các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
12
mới và truyền thống trực tiếp cho khách hàng thông qua điện tử, các kênh truyền thông
tương tác.
Hiện nay, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử để từng bước tiến tới
hình ngân hàng số là một trong những mục tiêu dài hạn mang tính chiến lược của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã
đang tập trung trong chuyển đổi số bằng cách đầu tư công nghệ, số hóa các nghiệp vụ
lõi c t lưủa ngân hàng nhằm thay đổi hệ thống quản lý, nâng cao chấ ợng phụ khách c v
hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt
Nam. Các xu hướng nổ ứng dụng công nghệ ngân hàng bao gồi b t trong m:
- Đẩy mạnh phát triển ngân hàng số
- Ứng dụng dữ liệu lớn trong phân tích hành vi khách hàng (Big Data)
- Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo khi tương tác phục vụ khách hàng và nghiên
cứu công nghệ điện toán đám mây và tự động hóa trong hoạ ộng ngân hàng.t đ
Ngân hàng thương mại tham gia vào nền kinh tế kỹ thuật số bằng cách cung cấp
dịch vụ tài chính trực tuyến, đầu tư vào công nghệ tài chính và phát triển các nền tảng
và hệ thống thanh toán kỹ thuật số như:
Phát triển ứng dng di động: Ngân hàng thương mại tạo ra các ứng dụng di động
để khách hàng có thể truy cập dịch vụ ngân hàng từ điện thoại di động của họ. Điều này
mang lại sự thuận tiện và linh hoạt cho khách hàng, cho phép họ thực hiện các giao dịch
ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.
Xây dựng hệ thống thanh toán k thuật số: Ngân hàng thương mại có thể phát triển
và triển khai hệ thống thanh toán kỹ thuật số, cho phép khách hàng thực hiện các giao
dịch thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng an toàn. Hệ thống này có thể bao
gồm việc sử dụng ví điện tử, thẻ tiền điện tử và các phương thức thanh toán trực tuyến
khác.
Tạo ra nền tảng giao dịch và tài chính số: Ngân hàng thương mại có thể phát triển
các nền tảng giao dịch tài chính số, cung cấp cho khách hàngdoanh nghiệp các
13
công cụ để quản lý tài chính, đầu tư và giao dịch trực tuyến. Những nền tảng này có thể
tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, blockchain phân tích dữ liệu để
cung cấp các dịch vụ tài chính thông minh và cá nhân hóa.
Phát triển các dịch v tài chính đáng tin cậy an toàn: Ngân hàng thương mại
cần đảm bảo rằng các dịch vụ tài chính kỹ thuật số của họ đáng tin cậy và an toàn. Điều
này bao gồm việc đầu tư vào bảo mật thông tin, kiểm soát rủi ro
Đào tạo và phát triển nhân lực k thuật số: Ngân hàng thương mại cần đào tạo
phát triển nhân lực có kiến thức kỹ năng về công nghệ kinh tế kỹ thuật số. Điều
này bao gồm việc đảm bảo nhân viên hiểu áp dụng công nghệ mới trong các quy
trình và dịch vụ ngân hàng.
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ TÁC ĐỘNG
TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB
1. Khái quát về ACB
Ngân hàng thương m cổ ần Á Châu (tên giao dịch bằng ếng Anh: i ph ti Asia
Commercial Joint Stock Bank), được gọi tắt Ngân hàng Á Châu (ACB), chính thức
đi vào hoạt động kinh doanh ngày 4 tháng 6 năm 1993. Hiện nay, ông ần Hùng Huy Tr
đảm nhiệm chứ ủ Tịch HĐQT.c v Ch
Ngân hàng Á Châu được hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy khách hàng làm trọng
tâm. Nên chất lượng và uy tín của ngân hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Các nhân viên
có kỹ năng chuyên môn sẽ luôn tận tình hướng dẫn khách hàng thực hiện các hồ sơ, thủ
tục tại ngân hàng.
Sản phẩm dịch vụ chính
- Huy động vốn (nhận tiền gửi củ ằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và a khách hàng) b
vàng.
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ và vàng.
14
- Các dịch vtrung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài ớc, thực hiện dịch
vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua
ngân hàng).
- Phát hành và thanh toán thẻ ụng, tín d thẻ ghi nợ.
- Cho vay tín chấp vay online
- Đã liên kết với Kexim Bank (VL.C) nên vẫn sử dụng của Kexim Bank
Hệ ống ngân hàng ACB:th
Hiện nay, ngân hàng ACB xây dựng được hệ ống ngân hàng cùng lớn mạnh. th
Hơn 350 chi nhánh và phòng giao dịch với không gian giao dịch hiện đại. Hơn 11.000
máy ATM 850 đại Western Union trên toàn quốc phục vụ nhu cầu tiền mặt của
khách hàng. Hệ ống thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp hơn 9.000 nhân viên th
làm việc, với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Ngoài ra, ACB có 4 công ty
con trực thuộc, hoạt động trong c lĩnh vực tài chính - ứng khoán: Công ty Chch ng
khoán ACB – ACBSo; Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB – ACBA; Công ty
Cho thuê tài chính ACB – ACBL; Công ty Quản lý quỹ ACB – ACBC.
Quy trình nghiệp vụ
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông
qua hệ ản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking Solution), qu
có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực. ACB là thành viên của
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức Hiệp
hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng
trên to t 24 giàn thế giới trong suố ờ mỗi ngày. ACB sử dụng dị ụ tài chính Reuteurs, ch v
gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System:
công cụ mua bán ngoại tệ.
Bên cạnh nỗ lực không ngừng, ACB còn chứng minh được khả năng và uy tín của
mình thông qua các giải thưởng danh giá. ACB vinh dự góp mặt trong TOP 10 những
doanh nghiệp tư nhân có mức lợi nhuận cao nhất Việt Nam; được Việt Nam Report đánh
15
giá xếp hạng nằm trong TOP 10 ngân hàng thương mại uy tín nhất nước ta; nhiều
năm liền, ACB góp mặt trong TOP các doanh nghiệp minh bạch nhất.
2. ộng nhằm chuyển đổ ố của ACBCác hoạt đ i s
Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB), chuyển đổi số là một mục tiêu
quan trọng nhất và được triển khai những năm qua. Ðể bắt nhịp cùng xu hướng và nhu
cầu người dùng, đồng thời mang lại giá trị cao nhất đến khách hàng, ACB đặc biệt chú
trọng nâng tầm trải nghiệm người dùng trên kênh giao dịch, đặc biệt ngân hàng số.
Năm 2022, ACB cho ra mắt giải pháp ngân hàng số ACB One mang đến cho khách
hàng dải sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số ục vụ chuyên sâu theo mọi phân khúc: ph
Khách hàng cá nhân (ACB One), khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (ACB One Biz)
cũng như khách hàng doanh nghiệp lớn (ACB One Pro).
a. Mô hình chuyể ố toàn diệ ủa n đổi s n c ACB
Mỗi ngân hàng lại một chiến lược chuyển đổi skhác nhau. ACB, mọi kế
hoạch đều tập trung vào khách hàng (customer first strategy) bao gồm 3 định ớng:
(1) các ứng dụng sử dụng trực tiếp dành cho KH; (2) dịch vụ nền tảng data tạo cơ sở để
nâng cấp sản phẩm dịch vụ kịp thời & tiên tiến; (3) đầu phát triển duy văn hoá
chuyển đổi số từ nhân sự & quy trình n i b ộ.
Điều tạo nên vị thế khác biệt là ACB quản trị ải nghiệm khách hàng trên mọi điểtr m
chạm (customer touchpoint) từ ấn tượng đầu tiên cho đến trải nghiệm của người dùng
cuối (end users).
Đặt trong b i c i t t c ảnh "nền kinh tế theo yêu cầu" (on-demand economy) đòi hỏ
các bên, bao gồm cả ngân hàng phải sự ạy bén với các yêu cầu của khách hàng. nh
Các chuyên gia cũng cho rằng insightful banking - ngân hàng thấu hiểu đang là cấp độ
chuyển đổi số cao nhấ ủa ngân hàng, nhu cầu của người dùng cần được dự báo trướt c c
(ngay cả khi chính khách hàng cũng chưa hình thành mong muốn của họ). Để theo đuổi
mục tiêu đó, việc xây dựng dịch vụ nền tảng (infrastructure service) như hạ tầng đám
16
mây (cloud), trung tâm d ệu (data center), dịch vụ dữ ệu (data service) cùng li li
cần thiết cho ACB.
Đơn cử như những giải pháp mang tính tiên phong như Video Call Face Identity
của ACB, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) cho phép xác thực qua nhận diện
khuôn mặt ngay tại thời điểm thực hiện cuộc gọi, được ACB nghiên cứu từ nhiều năm
trư ti c. 2022 đư c chọn là thờ i đi m vàng đ ến hành triển khai, đến thờ ện tại đi m hi i
gần 500,000 khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Theo đó, dịch vụ dữ ệu được ACB chú trọng phát triển tạo cơ sở phân tích & li
tr liực quan hoá dữ ệu trên thời gian thực (Machine Learning platform), từ đó xây dựng
kế hoạch phát triển mạnh mẽ, giúp ACB tập trung phát triển theo chiều dọc, nhân
hoá và tối ưu trải nghiệm cho từng phân khúc khách hàng c ể. Điển hình dành cho th
khách hàng doanh nghiệp, ACB đang phân tách đcung cấp giải pháp riêng cho từng
phân khúc: ACB ONE BIZ dành khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, ACB ONE PRO
dành khách hàng doanh nghiệp lớn, AFDI dành riêng cho doanh nghiệp FDI,...
Bên cạnh đó, ACB cũng đầu tư vào Private Cloud nhằm hiện đại hoá hạ tầng máy
chủ ớng dịch vụ ấp phát tài nguyên m ủ động, tự động hoá quá trình theo hư ; c t cách ch
tích hợp và phát hành liên tục, no-downtime không ảnh hưởng đến trải nghiệm khách
hàng. Kết hợp với trung tâm d ệu việc thao tác của KH trên không gian số sẽ nhanh li
chóng và mượt mà hơn.
Trong tháng 9/2022, ACB s ển khai tính năng ACB Safe Key đã được tích hợp tri
vào ACB ONE giúp tinh giản các ớc khi thực hiện giao dịch, hạn mức giao dịch
không giớ ạn mà vẫn đả ảo tính bảo mật cho khách hàng.i h m b
b. n đChuyể ổi số từ trong tư duy con người và văn hoá nội bộ
Chuyển đổ ố ở ACB không chỉ ố hoá" đơn thuần mà còn cả sự i s là "s thay đổi về tư
duy của mỗi thành viên trong tổ chức. 12,000 nhân viên của ACB liên tục được tham
gia các khóa đào tạo/ workshop trải nghiệm các công nghệ tân tiến, gần đây nhất là sự
kiện kích hoạ ủ đề "Digitalization".t tài chính 2022 có ch
17
Ông Phí ọc Anh, Tân Giám đốc Công nghệ thông tin ACB (CIO), chia sẻ:"ACB Ng
luôn chủ động cải tiến để phục vụ khách hàng tốt hơn. Việc đầu những công ngh
triệu đô hoàn toàn xứng đáng để mang tới cho khách hàng những trải nghiệm hoàn
thiện nhất. Chúng tôi cũng đang thay đổi tư duy con người văn hoá nội bộ theo hướng
chuyển đổi số, từ đó cùng nhau làm chủ công nghệ và tạo ra những sản phẩm mang lại
thành công cho khách hàng. Hạ tầng, dữ liệu và con người phải phát triển đồng thời và
kế t n i v i nhau - đó là ển đổi số đối với chúng tôi."chuy
Những quy trình vận hành nội bộ ACB cũng được thay đổi theo hướng tự động hoá
như tái cấu trúc quy trình tại kênh phân phân phối, tự động thiết lập biểu mẫu giao dịch,
tự động hoá quản lý hồ sơ tài sản,…
Việc có một chiế ợc đúng đắn khi đồng bộ trong hạ tầng, dữ ệu và con ngưn lư li i
giúp ACB kiên định với định hướng dẫn đầu về ải nghiệm KH, duy trì tăng trưởng tr
doanh thu bền vững, thể hiện bản chấ ốt lõi là "lấy khách hàng làm trọng tâm".t c
3. Kết quả đạt đượ ừ quá trình chuyểc t n đổi số
Chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng giúp ACB tăng trưởng quy với hàng triệu
khách hàng mới mỗi năm, tăng gấp đôi mỗi năm về số ợng giao dịch số ợng
người dùng thường xuyên, mở ra cơ hội bán thêm nhiều sản phẩm trên mỗi khách hàng.
Thành quả từ ển đổi số đã được phản ánh trong kết quả hoạt động kinh doanh chuy
của ACB thời gian qua.
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2022 vừ ố, trong 9 tháng đầu năm, a công b
hoạt động chính của ACB đem về 17.079 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 21% so với
cùng kỳ năm trước. Các nguồn thu ngoài lãi cũng tăng trưởng như lãi từ dịch vụ tăng
21% (2.599 tỷ đồng), lãi từ hoạt động khác gấp 12 lần (849 tỷ đồng). Đồng thời, ACB
được hoàn nhập 180 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ.
Kết quả, lợi nhuận trước thuế hợp nhất 9 tháng đầu năm 2022 của ACB đạt hơn
13.500 tỷ đồng, tăng 51% so với cùng kỳ năm trước và hoàn thành hơn 90% kế hoạch
18
cả năm. Theo đó, chỉ tiêu tỷ ất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Ngân hàng su
ti trưếp tụ g tốp dẫn đầu thị c nằm tron ờng, đạt trên mức 27%.
Các hoạt động số hóa n ật như số hóa quy trình thẩ ịnh, phê duyệ ải ngân i b m đ t, gi
online đã giúp ACB gia tăng năng lực cạnh tranh trong mảng tín dụng tăng trưởng
gần 16% dư nợ trong năm 2021.
ACB đang tăng tố số ợng giao dịch ngân hàng số cao hơn trung bình ngành, c v
đạt từ 80-100%/năm trong 3 năm gần nhất. Số ợng khách hàng sử dụng ngân hàng số
chiếm 91% tổng số ợng khách hàng toàn hệ thống.
Cuối tháng 3/2022, ACB là một trong 5 ngân hàng tỷ lệ ền gửi không kỳ hạn ti
(CASA) cao nhất trên thị ờng. Trong giai đoạn 2016-2019, tỷ lệ này chỉ mức 16-trư
19% nhưng hiện đã lên gần 27%. Theo đó, ACB ngày càng tối ưu chi phí huy động vốn,
ngân hàng có thể duy trì lãi suất huy động ở mức hợp lý mà vẫn có tăng ởng tiền gửtrư i
tốt. Điều này cũng là nền tảng để ACB cải thiện biên lãi thuần (NIM).
Số hóa toàn diện cũng đã giúp ACB cải thiện mạnh mẽ chi phí hoạ ộng chỉ trong t đ
thời gian ngắn. Tỷ lệ chi phí/thu nhập hoạt động của ACB đã giảm mạnh từ mức 45-
50% trong năm 2016-2020 xuống chỉ còn 35% trong năm 2021.
Đặc biệt, số hóa cũng là cách để ACB góp phần bảo vệ môi trường xung quanh. Từ
nhiều năm nay, ACB đã đạt mục tiêu "4 không": không giấy, không in, không scan,
không lưu vật lý, góp phần tiết kiệm 4 tỷ đồng/năm cho giấy in, 18 tỷ đồng/năm cho
mực in, 4 tỷ đồng/năm cho việc lưu trữ, từ đó gi ểu gần 70 tấn rác thả ừ giấy in, m thi i t
xác hộp mực hay máy móc thiế ị hư hỏng.t b
Hành trình số hóa chưa ngừng lại còn được nhà băng này đẩy mạnh hơn nữa.
ACB đang chủ động tích hợp những công cụ số vào quy trình vận hành, đẩy mạnh việc
sử dụng video call, các kiosk số đặt tại CN/PGD, các AI Bots để học và nhận dạng thói
quen của khách hàng, từ đó cải tiến các quy trình tiện lợi phù hợp hơn. Ngoài ra,
nhiều tính năng mới và tăng tốc độ xử lý giao dịch, dịch vụ số cũng được ACB cập nhật

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chủ đề: Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế số và tác động của xu hướng này tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại Á Châu
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Phạm Ngọc Huyền Nhóm : 7 Số từ : 7478
NHTM nhóm lựa chọn : ACB
Hà nội, ngày 31 tháng 05 năm 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên Mã sinh viên Chức vụ Mức độ đóng góp Chữ ký 1 Phạm Thu Hiền 24A4010273 Nhóm trưởng 100% 2 Vũ Trần Quang Duy 24A4012934 Thành viên 100% 3 Lê Thành Trung 24A4031774 Thành viên 100% 4 Lê Phạm Tú Trinh 24A4012117 Thành viên 100% 5 Nguyễn Phương Nhi 24A4022183 Thành viên 100% MC LC
DANH MỤC VIẾT TẮT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ
SỐ TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM . . . . . . . . . . . 4
1. Khái quát nền kinh tế số, sự cần thiết của nền kinh tế số trong thời đại hiện nay . . . . 4
1.1. Khái quát về kinh tế số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2. Sự cấp thiết của việc phát triển nền kinh tế số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG PHÁT
TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1. Cung cấp các dịch vụ tài chính kỹ thuật số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3. Tham gia vào nền kinh tế số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ TÁC ĐỘNG TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1. Khái quát về ACB . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2. Các hoạt động nhằm chuyển đổi số của ACB . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
3. Kết quả đạt được từ quá trình chuyển đổi số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
KẾT LUẬN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21 1
DANH MỤC VIẾT TẮT STT
Ký hiệu chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ 1 ACB
Asia Commercial Joint Stock Bank 2 NHTM Ngân hàng thương mại 3 CMCN Cách mạng công nghiệp 4 TMCP Thương mại cổ phần 2 MỞ ĐẦU
Trong thời đại cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, với sự giao thoa, hòa quyện của
dòng chảy công nghệ số - vật lý - sinh học có tác động cực lớn và phát triển theo cấp số
nhân; có thể làm thay đổi hoàn toàn cách thức con người sống, làm việc, điều hành xã
hội và tác động mạnh mẽ tới chính sách phát triển của các quốc gia. Đối với lĩnh vực
tài chính - ngân hàng, xu hướng chuyển đổi số diễn ra ngày càng mạnh mẽ và rõ rệt
hơn. Đặc biệt, ở những nước có nền kinh tế đã và đang phát triển với nền tảng công
nghệ hiện đại, đã có những phát triển vượt bậc về hoạt động chuyển đổi số trong ngành
ngân hàng. Đó là một xu thế tất yếu trong sự phát triển của các quốc gia, Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu thế đó. Nước ta được đánh giá là một trong những nước có tốc độ
phát triển nhanh chóng trên thế giới đã xây dựng được nền tảng chuyển đổi số vững
chắc sẵn sàng cho thời đại 4.0, từ vốn nhân lực, năng lực cạnh tranh số, năng lực sản
xuất. Điều đó đã khẳng định được vị thế của Việt Nam trong thời đại chuyển đổi số nói
chung và trong việc chuyển đổi số tại các ngân hàng nói riêng.
Từ những nhận định trên, đề tài này nhóm em đã tìm hiểu về “Sự tác động của nền
kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB”, gồm các
nội dung: Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới và Việt Nam
trong ba năm trở lại đây; Tổng quan về vai trò của NHTM trong phát triển nền kinh tế
số; Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của ACB. 3
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH
TẾ SỐ TRONG 3 NĂM GẦN ĐÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1. Khái quát nền kinh tế số, sự cần thiết của nền kinh tế số trong thời đại hiện nay
1.1. Khái quát về kinh tế số
Kinh tế số (Digital Economy) là các hoạt động kinh tế có sử dụng thông tin số, tri
thức số, công nghệ số, dữ liệu số như là các yếu tố sản xuất chính; sử dụng mạng
Internet, mạng công nghệ thông tin làm không gian hoạt động; sử dụng công nghệ số,
nền tảng số để tăng năng suất lao động và tối ưu nền kinh tế. Theo Oxford, kinh tế số là
“một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặc biệt là các giao dịch
điện tử tiến hành thông qua Internet.
Kinh tế số có thể được tập hợp trong qua 3 quá trình cơ bản đan xen lẫn nhau gồm:
“Xử lý vật liệu”, “Xử lý năng lượng”, “Xử lý thông tin”. Trong đó, việc xử lý thông tin
là quan trọng nhất và cũng là lĩnh vực dễ số hóa nhất. Tính kết nối giữa các chủ thể và
chu trình kinh tế nhờ vào các thành tựu của công nghệ thông tin và Internet giúp kết nối
hóa các nguồn lực, lược bỏ nhiều khâu trung gian và tăng cơ hội tiếp cận chuỗi giá trị
toàn cầu. Có thể dựa trên khả năng kết nối thông qua các thiết bị di động và khả năng
tiếp cận với cơ sở dữ liệu lớn, những tính năng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi
những đột phá công nghệ trên nhiều lĩnh vực.
1.2. Sự cấp thiết của việc phát triển nền kinh tế số
Cách mạng 4.0 đã làm thay đổi rất nhiều về mọi mặt của con người trong thế kỉ
XXI, trong đó nền kinh tế không thuộc ngoại lệ. Internet ra đời và đã đánh dấu sự xuất
hiện của các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến. Đó là cơ hội để mọi người tiếp cận và kết
nối với nhau trong môi trường kinh tế số, bỏ qua mọi rào cản khoảng cách, việc chia sẻ
thông tin hay tạo dựng mối quan hệ và xa hơn là sự hợp tác giữa các chủ thể trong các dự án sản xuất. 4
Đối với các nước phát triển, nền kinh tế số được coi là một trong những giải pháp
chính để tăng trưởng kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển
bền vững. Với các nước đang phát triển như Việt Nam, nền kinh tế số cũng đóng vai trò
quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế số mang lại lợi ích to lớn đặc biệt là trong ngành ngân hàng như:
Chi phí giao dịch giảm: Một số ngành công nghệ tài chính (Fintech) đã chứng minh
điều này là đúng. Hãy tưởng tượng việc thanh toán dịch vụ ngân hàng với chỉ một chạm
trên điện thoại trong vài giây mà trước đây chúng ta phải đến tận chi nhánh để giao dịch.
Hạn chế tối đa bất cân xứng thông tin: Bất cân xứng thông tin là tình trạng thông
tin không chính xác và đầy đủ. Với sự hỗ trợ của công nghệ, việc phân tích dữ liệu trở
nên đơn giản và hiệu quả. Ví dụ như muốn phát triển các dịch vụ cho khách hàng cần
phân tích thói quen và nhu cầu của họ.
Tăng cường sự phát triển kinh tế: Kinh tế số cung cấp những cơ hội cho doanh
nghiệp tăng tốc sản xuất, tăng cường năng suất và giảm chi phí sản xuất.
Tạo ra nhiều việc làm: Kinh tế số tạo ra nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực công
nghệ thông tin, truyền thông, marketing số và các lĩnh vực khác.
Nâng cao chất lượng cuộc sống: Kinh tế số cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích và giải
trí trên internet, như mua sắm trực tuyến, đặt chỗ, học trực tuyến, trò chơi trực tuyến,
xem phim trực tuyến... giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng cường sự tiện lợi.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Kinh tế số giúp giảm thiểu sự tiêu thụ giấy, giảm
thiểu việc di chuyển, tăng cường sử dụng các sản phẩm.
Những lợi ích mà nền kinh tế số mang lại giúp ta nhận ra được việc phát triển nền
kinh tế số là vô cùng cấp thiết và quan trọng.
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thúc đẩy phát triển kinh tế số (Digital
Economy) và toàn cầu hóa số (Digital Globalization). Kinh tế số vận hành chủ yếu dựa 5
trên công nghệ số. Công nghệ số hiện đang được nhiều quốc gia sử dụng cả trong phát
triển kinh tế, xã hội, y tế. Các xu hướng nổi bật của kinh tế số trên thế giới bao gồm
phát triển thương mại số, thỏa thuận kinh tế số, ứng dụng đồng tiền số và ngân hàng số.
Nhận thức được xu thế đó, hầu hết các nền kinh tế phát triển trên thế giới đều đưa
ra chiến lược phát triển công nghệ số gắn với tăng trưởng kinh tế. Mỹ là một trong
những nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới, với quy mô thị trường hơn 1.300 tỷ USD
vào năm 2020. Mỹ là quê hương của một số công ty công nghệ thành công nhất thế giới,
bao gồm: Apple, Amazon, Google, Facebook và Microsoft đã đi đầu đổi mới kỹ thuật
số trong nhiều năm và đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình kinh tế số.
Tương tự, Trung Quốc cũng là một trong những nước có nền kinh tế kỹ thuật số
thuộc nhóm đầu thế giới. Theo sách trắng do Học viện Công nghệ thông tin và Truyền
thông Trung Quốc (CAICT) công bố cho thấy, năm 2021 nền kinh tế số của Trung Quốc
đạt 7,1 nghìn tỷ USD, đứng thứ 2 sau Hoa Kỳ. Thống kê cũng cho thấy, tỷ trọng của
nền kinh tế số trong GDP quốc gia, được đo bằng giá trị kết hợp của các sản phẩm công
nghệ và đầu vào kỹ thuật số tích hợp, đạt 39,8% trong năm 2021. Theo dự báo của Tập
đoàn Dữ liệu quốc tế IDC (International Data Corporation), tối thiểu 80% các ứng dụng
doanh nghiệp mới của Trung Quốc năm 2025 sẽ sử dụng các công nghệ AI. Định hướng
của Chính phủ Trung Quốc tập trung vào những lĩnh vực công nghệ số đòi hỏi công
nghệ vừa phải như thương mại điện tử, tiếp đến tiến tới phát triển những lĩnh vực công
nghệ số khó hơn như AI, rô-bốt. Trung Quốc đang đầu tư hàng tỷ USD để hỗ trợ các nhà phát triển AI.
Với sự phát triển mạnh mẽ của số hóa và thông tin hóa toàn cầu, những công nghệ
thế hệ mới như Mobile Internet, Cloud Computing, Big Data, Internet of Thing,
Blockchain, AI, Virtual Reality,... dần dần trở thành một động cơ mới thúc đẩy cho nền
kinh tế thế giới phát triển.
Theo “Digital Economy Report” 2021 của UNCTAD (Hiệp hội Liên Hợp Quốc về
Thương Mại và Phát Triển) đã chỉ ra Data (Dữ liệu) là một tài nguyên đặc biệt, được 6
coi là nhiên liệu để phát triển các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến. Có thể kể đến một số
xu hướng gần đây của nền kinh tế số hướng dữ liệu:
Thu thập dữ liệu (Data Collection): Tiêu biểu là Internet of Thing, được coi là cách
chính trong việc thu thập dữ liệu trong tương lai gần, thông qua dữ liệu được tạo ra bằng
hàng tỷ thiết bị điện tử được kết nối với nhau. Quy mô thị trường IoT toàn cầu là 308.97
tỷ USD (2020), được dự đoán là 1,85 nghìn tỷ USD vào năm 2028.
Trí tuệ nhân tạo (AI): Hoa Kỳ đang dẫn đầu về phát triển AI, theo sau là Trung
Quốc. Hai quốc gia này chiếm tới 94% tổng số tiền tài trợ cho các công ty khởi nghiệp
AI giai đoạn 2016 đến 2020.
Truyền và lưu trữ dữ liệu: Băng thông dữ liệu 5G - chìa khóa cho sự phát triển của
IoT. Mạng di động thế hệ thứ 5 được kỳ vọng sẽ thay đổi hoàn toàn các mạng di động
với tốc độ siêu nhanh, và hứa hẹn chấm dứt tình trạng tắc nghẽn.
Thị trường đám mây và trung tâm dữ liệu: Điện toán đám mây cho phép cung cấp
các dịch vụ điện toán qua Internet, Bằng cách này, các doanh nghiệp có thể tiếp cận các
quy trình đổi mới và nguồn lực linh hoạt hơn. Điểm nổi bật của lưu trữ đám mây là có
thể lưu trữ dữ liệu với chi phí thấp hơn rất nhiều. Năm 2020, tổng giá trị của thị trường
là 371,4 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 17,5%, dự kiến giá trị thị
trường sẽ lên tới 832,1 tỷ USD vào năm 2025, trong đó Bắc Mỹ có thị phần điện toán
đám mây lớn nhất là 61% vào năm 2020.
3. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam
Không để bị tụt lại phía sau, Đảng và Nhà Nước Việt Nam đã có những chính sách
hợp lý để phát triển kinh tế số. Chỉ thị số 01/CT-TTg, ngày 14-1-2020, của Thủ tướng
Chính phủ “Về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam” đã khẳng
định: “Dựa trên nền tảng của nhiều công nghệ mới mà cốt lõi là công nghệ số (trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, internet vạn vật...), chuyển đổi số
đang tạo ra không gian phát triển mới - kinh tế số, xã hội số, chính phủ điện tử”. Đặc 7
biệt, chuyển đổi số mở ra cơ hội to lớn cho Việt Nam phát triển đột phá, nhanh chóng
bắt kịp các nước phát triển đang bắt đầu quá trình chuyển đổi số.
Trong quý 1/2023, kinh tế số Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng ấn tượng, tăng
3,99% so với quý 4/2022. Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết, tính chung trong
tháng 3/2023, doanh thu toàn ngành thông tin và truyền thông ước đạt 325.565 tỷ đồng,
tăng trưởng 30% so với tháng trước (tháng 2/2023 đạt 250.199 tỷ đồng) và giảm 10%
so với cùng kỳ (tháng 3/2022 đạt 360.745 tỷ đồng).
Ngoài ra, tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam có 7 ứng dụng có số lượng người
dùng thường xuyên trên 10 triệu người dùng hàng tháng (Zalo, Zing Mp3, Baomoi,
Momo, MB Bank, My Viettel, Vietcombank), 12 ứng dụng có từ 5-10 triệu người dùng
hàng tháng và 67 ứng dụng có từ 1-5 triệu người dùng hàng tháng.
Trước khi bị ảnh hưởng bởi đại dịch, Việt Nam là một trong những nước có tốc độ
phát triển kinh tế số cao nhất trong khối ASEAN với tốc độ 38% mỗi năm, nền kinh tế
số 2019 đạt 12 tỷ USD, chiếm 5% GDP cả nước, gấp 4 lần so với năm 2015 (Theo báo
cáo “e-Conomy SEA 2019). Kể từ lúc đại dịch đến đầu năm 2021, Việt Nam có thêm
khoảng 8 triệu người tiêu dùng mới, tiêu dùng số đã trở thành thói quen thường nhật, số
lượng người tiêu dùng tăng cũng góp phần làm nền kinh tế số 2021 phát triển, cụ thể
giá trị nền kinh tế số đạt 21 tỷ USD và được dự kiến sẽ lên đến 57 tỷ USD vào năm 2025.
Khi đi sâu vào nghiên cứu một số ngành kinh tế, chúng ta có thể thấy sự thay đổi
của chúng dưới sự tác động của kỹ thuật số:
Thương mại điện tử (E-Commerce): Đây là một trong những ngành phát triển nhanh
nhất của nền kinh tế số Việt Nam. Theo Cục Thương Mại điện tử và Công nghệ thông
tin Việt Nam (VECITA), thương mại điện tử quốc gia tăng trưởng 35% mỗi năm, nhanh
gấp 2,5 lần so với Nhật Bản. Số lượng người tham gia mua sắm trực tuyến tại Việt Nam
tăng đều và đạt 40 triệu người. Điều này có nghĩa là cứ 2 người thì có 1 người tham gia mua hàng qua mạng. 8
Sản xuất - Nông Nghiệp: Là một lĩnh vực kinh quan trọng ở Việt Nam, chiếm
16,49% GDP (World Bank 2019). Các ứng dụng chính bao gồm quản lý kinh doanh
hằng ngày cũng như liên hệ với khách hàng và nhà cung cấp thông qua email và trang
web. Tuy nhiên, tỷ lệ phổ biến là thấp, cụ thể cứ 5 hộ nông nghiệp thì chỉ có 1 hộ được
tiếp cận với công nghệ số.
Ngân hàng - Bảo Hiểm: Ngày càng nhiều người dân Việt Nam thường xuyên mở
tài khoản và giao dịch trên ngân hàng trực tuyến (Online Banking) thông qua ứng dụng
di động. Tuy nhiên số lượng các giao dịch không dùng tiền mặt của Việt Nam thấp nhất
trong các nước Đông Nam Á. Theo World Bank, tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt ở
Việt Nam là 4.9/ đầu người so với 59,7 ở Thái Lan, 89 ở Malaysia và 26,1 ở Trung Quốc.
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
1. Cung cấp các dịch vụ tài chính kỹ thuật số
Một trong các quy định các NHTM tất yếu phải triển khai là tối giản quy trình so
với mô hình ngân hàng truyền thống, điều này sẽ được thực hiện với mô hình ngân hàng
số. Ngân hàng số là hình thức thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng bằng trực tuyến
thông qua đường truyền Internet, trên cơ sở mọi hoạt động của khách hàng đều khai
thác tính năng sản phẩm dịch vụ của NHTM qua các thiết bị điện tử như smartphone,
máy tính bảng, laptop và các thiết bị cầm tay khác. Nói cách khác, mô hình ngân hàng
truyền thống phụ thuộc vào mạng lưới chi nhánh sẽ dần được chuyển dịch sang mô hình
tích hợp các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Thông qua ngân hàng số, các dịch vụ giao dịch như chuyển tiền trong và ngoài hệ
thống của ngân hàng, chuyển tiền quốc tế, thanh toán hóa đơn dịch vụ (điện, nước,...),
vay nợ ngân hàng, gửi tiền tiết kiệm, tham gia các sản phẩm tài chính như bảo hiểm,
đầu tư, quản lý tài chính cá nhân, doanh nghiệp và các tiện ích khác... khách hàng đều 9
không cần phải đến chi nhánh ngân hàng. Hiện một số NHTM đã thử nghiệm các dịch
vụ ngân hàng tự động số và chuyển đổi mô hình kinh doanh theo hướng hiện đại, số hóa
sử dụng các giải pháp e-banking, Mobile Banking, CDM... như: dịch vụ chuyển tiền
qua mạng xã hội (Facebook, Zalo, các ví điện tử...), rút tiền tại ATM không cần dùng
thẻ của Techcombank và VIB; ứng dụng MyVIB của VIB; ứng dụng ngân hàng điện tử
My Ebank của Sacombank; hỗ trợ nhận diện phân tích hành vi khách hàng nhanh chóng
của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);…Một số NHTM đang lập dự án phát
triển như: dự án không gian giao dịch công nghệ số Digital Lab của NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank); dự án ngân hàng số Timo của VPBank; dịch vụ ngân
hàng tự động LiveBank của NHTMCP Tiên Phong (TPBank); khu trải nghiệm giao dịch
ngân hàng điện tử hiện đại E-Zone tại Trụ sở chi nhánh Hà Nội của NHTMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV); nền tảng hợp kênh (Omni Chanel) của NHTMCP
Phương Đông (OCB); đẩy mạnh khái niệm “chi nhánh ngân hàng điện tử” và phát triển
kênh Live Chat (tư vấn trực tuyến) nhằm hỗ trợ cho khách hàng (như NHTMCP Công
thương Việt Nam (VietinBank), Vietcombank, TPBank, VIB, Sacombank,...). Hiện nay,
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đề xuất trình Chính phủ ban hành khuôn khổ pháp lý
thử nghiệm cho phép sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ mới đối với doanh nghiệp Fintech
trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, để các NHTM sẵn sàng cung cấp dịch vụ trên
nền tảng hiện đại hóa ngân hàng, xây dựng hạ tầng làm nền tảng cho việc cung cấp
những dịch vụ số, đảm bảo an ninh được an toàn, thì phải tính đến việc cung cấp dịch
vụ không chỉ phục vụ cho ngành Ngân hàng mà phải tích hợp với các ngành khác.
NHTM không nằm ngoài xu hướng chung của các ngành nghề xã hội trong cuộc
CMCN 4.0. Thời gian qua, nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử e-banking của các NHTM
có sự cạnh tranh và tăng trưởng mạnh mẽ. Các NHTM cần nhanh chóng nắm bắt thời
điểm vàng để phát triển, chiếm thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ thông qua ngân
hàng số như: các tiện ích dịch vụ Mobile banking, Internet banking, CDM, ATM/POS,
các dịch vụ thuộc nhóm ngân hàng điện tử e-banking gồm dịch vụ vấn tin số dư; sao kê
5 giao dịch gần nhất; nạp tiền VnTopup; nạp tiền thuê bao trả sau cho điện thoại di động
các mạng Viettel, Vinaphone, Mobifone; nạp tiền điện thoại trả trước; nạp tiền ví điện 10
tử VnMart; tự động thông báo giao dịch thẻ tín dụng quốc tế; thanh toán hóa đơn tiền
điện qua tin nhắn SMS; thanh toán học phí qua tin nhắn SMS,... Khi sử dụng dịch vụ
này cho phép khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ tài chính, ngân hàng như: vấn tin tài
khoản đăng ký dịch vụ của khách hàng (kiểm tra số dư, xem thông tin tài khoản và tra
cứu lịch sử giao dịch gần nhất trong thời gian theo quy định của mỗi ngân hàng); chuyển
khoản trong hệ thống của NHTM đó và chuyển khoản liên ngân hàng,... Nhóm dịch vụ
ngân hàng điện tử e-banking ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu lợi nhuận
ròng thu từ sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
2. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.
Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ tài chính kỹ thuật số như thanh toán điện tử,
chuyển khoản trực tuyến và cho vay trực tuyến để giúp các doanh nghiệp tiếp cận với
công nghệ mới và phát triển kinh doanh.
Giúp các doanh nghiệp tiếp cận khách hàng dễ dàng với chi phí rẻ hơn: Trong thời
đại kỷ nguyên số, các ngân hàng không còn bị động về cách thức tiếp cận và thu hút
khách hàng như trước. Chuyển đổi số ngân hàng đã giúp các tổ chức tài chính tiếp cận
khách hàng tiềm năng của họ dễ dàng và ít tốn kém hơn. Người tiêu dùng ngày nay lựa
chọn ngân hàng tùy thuộc vào cách họ nhìn nhận về tổ chức thông qua các nền tảng
truyền thông xã hội, các trang web và quảng cáo.
Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo nhân
viên về kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến
lược kinh doanh phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.
3. Tham gia vào nền kinh tế số
Ngân hàng thương mại tham gia vào nền kinh tế số dưới hình thức là Ngân hàng
điện tử (E - Banking) - là việc cung cấp tự động các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng 11
mới và truyền thống trực tiếp cho khách hàng thông qua điện tử, các kênh truyền thông tương tác.
Hiện nay, việc phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử để từng bước tiến tới mô
hình ngân hàng số là một trong những mục tiêu dài hạn mang tính chiến lược của các
ngân hàng thương mại Việt Nam. Vì vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã và
đang tập trung trong chuyển đổi số bằng cách đầu tư công nghệ, số hóa các nghiệp vụ
lõi của ngân hàng nhằm thay đổi hệ thống quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt
Nam. Các xu hướng nổi bật trong ứng dụng công nghệ ngân hàng bao gồm:
- Đẩy mạnh phát triển ngân hàng số
- Ứng dụng dữ liệu lớn trong phân tích hành vi khách hàng (Big Data)
- Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo khi tương tác phục vụ khách hàng và nghiên
cứu công nghệ điện toán đám mây và tự động hóa trong hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng thương mại tham gia vào nền kinh tế kỹ thuật số bằng cách cung cấp
dịch vụ tài chính trực tuyến, đầu tư vào công nghệ tài chính và phát triển các nền tảng
và hệ thống thanh toán kỹ thuật số như:
Phát triển ứng dng di động: Ngân hàng thương mại tạo ra các ứng dụng di động
để khách hàng có thể truy cập dịch vụ ngân hàng từ điện thoại di động của họ. Điều này
mang lại sự thuận tiện và linh hoạt cho khách hàng, cho phép họ thực hiện các giao dịch
ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.
Xây dựng hệ thống thanh toán k thuật số: Ngân hàng thương mại có thể phát triển
và triển khai hệ thống thanh toán kỹ thuật số, cho phép khách hàng thực hiện các giao
dịch thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng và an toàn. Hệ thống này có thể bao
gồm việc sử dụng ví điện tử, thẻ tiền điện tử và các phương thức thanh toán trực tuyến khác.
Tạo ra nền tảng giao dịch và tài chính số: Ngân hàng thương mại có thể phát triển
các nền tảng giao dịch và tài chính số, cung cấp cho khách hàng và doanh nghiệp các 12
công cụ để quản lý tài chính, đầu tư và giao dịch trực tuyến. Những nền tảng này có thể
tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, blockchain và phân tích dữ liệu để
cung cấp các dịch vụ tài chính thông minh và cá nhân hóa.
Phát triển các dịch v tài chính đáng tin cậy và an toàn: Ngân hàng thương mại
cần đảm bảo rằng các dịch vụ tài chính kỹ thuật số của họ đáng tin cậy và an toàn. Điều
này bao gồm việc đầu tư vào bảo mật thông tin, kiểm soát rủi ro
Đào tạo và phát triển nhân lực k thuật số: Ngân hàng thương mại cần đào tạo và
phát triển nhân lực có kiến thức và kỹ năng về công nghệ và kinh tế kỹ thuật số. Điều
này bao gồm việc đảm bảo nhân viên hiểu và áp dụng công nghệ mới trong các quy
trình và dịch vụ ngân hàng.
CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ TÁC ĐỘNG
TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACB
1. Khái quát về ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên giao dịch bằng tiếng Anh: Asia
Commercial Joint Stock Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu (ACB), chính thức
đi vào hoạt động kinh doanh ngày 4 tháng 6 năm 1993. Hiện nay, ông Trần Hùng Huy
đảm nhiệm chức vụ Chủ Tịch HĐQT.
Ngân hàng Á Châu được hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy khách hàng làm trọng
tâm. Nên chất lượng và uy tín của ngân hàng luôn được đặt lên hàng đầu. Các nhân viên
có kỹ năng chuyên môn sẽ luôn tận tình hướng dẫn khách hàng thực hiện các hồ sơ, thủ tục tại ngân hàng.
Sản phẩm dịch vụ chính
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng.
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng. 13
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch
vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng).
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Cho vay tín chấp vay online
- Đã liên kết với Kexim Bank (VL.C) nên vẫn sử dụng của Kexim Bank Hệ thống ngân hàng ACB:
Hiện nay, ngân hàng ACB xây dựng được hệ thống ngân hàng vô cùng lớn mạnh.
Hơn 350 chi nhánh và phòng giao dịch với không gian giao dịch hiện đại. Hơn 11.000
máy ATM và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc phục vụ nhu cầu tiền mặt của
khách hàng. Hệ thống thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp và hơn 9.000 nhân viên
làm việc, với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Ngoài ra, ACB có 4 công ty
con trực thuộc, hoạt động trong các lĩnh vực tài chính - chứng khoán: Công ty Chứng
khoán ACB – ACBSo; Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB – ACBA; Công ty
Cho thuê tài chính ACB – ACBL; Công ty Quản lý quỹ ACB – ACBC. Quy trình nghiệp vụ
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
Công nghệ ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông
qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking Solution),
có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực. ACB là thành viên của
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), tức là Hiệp
hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng
trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs,
gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System:
công cụ mua bán ngoại tệ.
Bên cạnh nỗ lực không ngừng, ACB còn chứng minh được khả năng và uy tín của
mình thông qua các giải thưởng danh giá. ACB vinh dự góp mặt trong TOP 10 những
doanh nghiệp tư nhân có mức lợi nhuận cao nhất Việt Nam; được Việt Nam Report đánh 14
giá và xếp hạng nằm trong TOP 10 ngân hàng thương mại uy tín nhất nước ta; nhiều
năm liền, ACB góp mặt trong TOP các doanh nghiệp minh bạch nhất.
2. Các hoạt động nhằm chuyển đổi số của ACB
Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB), chuyển đổi số là một mục tiêu
quan trọng nhất và được triển khai những năm qua. Ðể bắt nhịp cùng xu hướng và nhu
cầu người dùng, đồng thời mang lại giá trị cao nhất đến khách hàng, ACB đặc biệt chú
trọng nâng tầm trải nghiệm người dùng trên kênh giao dịch, đặc biệt là ngân hàng số.
Năm 2022, ACB cho ra mắt giải pháp ngân hàng số ACB One mang đến cho khách
hàng dải sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số phục vụ chuyên sâu theo mọi phân khúc:
Khách hàng cá nhân (ACB One), khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (ACB One Biz)
cũng như khách hàng doanh nghiệp lớn (ACB One Pro).
a. Mô hình chuyển đổi số toàn diện của ACB
Mỗi ngân hàng lại có một chiến lược chuyển đổi số khác nhau. Ở ACB, mọi kế
hoạch đều tập trung vào khách hàng (customer first strategy) bao gồm 3 định hướng:
(1) các ứng dụng sử dụng trực tiếp dành cho KH; (2) dịch vụ nền tảng data tạo cơ sở để
nâng cấp sản phẩm dịch vụ kịp thời & tiên tiến; (3) đầu tư phát triển tư duy văn hoá
chuyển đổi số từ nhân sự & quy trình nội bộ.
Điều tạo nên vị thế khác biệt là ACB quản trị trải nghiệm khách hàng trên mọi điểm
chạm (customer touchpoint) từ ấn tượng đầu tiên cho đến trải nghiệm của người dùng cuối (end users).
Đặt trong bối cảnh "nền kinh tế theo yêu cầu" (on-demand economy) đòi hỏi tất cả
các bên, bao gồm cả ngân hàng phải có sự nhạy bén với các yêu cầu của khách hàng.
Các chuyên gia cũng cho rằng insightful banking - ngân hàng thấu hiểu đang là cấp độ
chuyển đổi số cao nhất của ngân hàng, nhu cầu của người dùng cần được dự báo trước
(ngay cả khi chính khách hàng cũng chưa hình thành mong muốn của họ). Để theo đuổi
mục tiêu đó, việc xây dựng dịch vụ nền tảng (infrastructure service) như hạ tầng đám 15
mây (cloud), trung tâm dữ liệu (data center), dịch vụ dữ liệu (data service) là vô cùng cần thiết cho ACB.
Đơn cử như những giải pháp mang tính tiên phong như Video Call Face Identity
của ACB, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) cho phép xác thực qua nhận diện
khuôn mặt ngay tại thời điểm thực hiện cuộc gọi, được ACB nghiên cứu từ nhiều năm
trước. 2022 được chọn là thời điểm vàng để tiến hành triển khai, đến thời điểm hiện tại
gần 500,000 khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Theo đó, dịch vụ dữ liệu được ACB chú trọng phát triển tạo cơ sở phân tích &
trực quan hoá dữ liệu trên thời gian thực (Machine Learning platform), từ đó xây dựng
kế hoạch phát triển mạnh mẽ, giúp ACB tập trung phát triển theo chiều dọc, cá nhân
hoá và tối ưu trải nghiệm cho từng phân khúc khách hàng cụ thể. Điển hình dành cho
khách hàng doanh nghiệp, ACB đang phân tách để cung cấp giải pháp riêng cho từng
phân khúc: ACB ONE BIZ dành khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, ACB ONE PRO
dành khách hàng doanh nghiệp lớn, AFDI dành riêng cho doanh nghiệp FDI,...
Bên cạnh đó, ACB cũng đầu tư vào Private Cloud nhằm hiện đại hoá hạ tầng máy
chủ theo hướng dịch vụ; cấp phát tài nguyên một cách chủ động, tự động hoá quá trình
tích hợp và phát hành liên tục, no-downtime mà không ảnh hưởng đến trải nghiệm khách
hàng. Kết hợp với trung tâm dữ liệu việc thao tác của KH trên không gian số sẽ nhanh chóng và mượt mà hơn.
Trong tháng 9/2022, ACB sẽ triển khai tính năng ACB Safe Key đã được tích hợp
vào ACB ONE giúp tinh giản các bước khi thực hiện giao dịch, hạn mức giao dịch
không giới hạn mà vẫn đảm bảo tính bảo mật cho khách hàng.
b. Chuyển đổi số từ trong tư duy con người và văn hoá nội bộ
Chuyển đổi số ở ACB không chỉ là "số hoá" đơn thuần mà còn cả sự thay đổi về tư
duy của mỗi thành viên trong tổ chức. 12,000 nhân viên của ACB liên tục được tham
gia các khóa đào tạo/ workshop trải nghiệm các công nghệ tân tiến, gần đây nhất là sự
kiện kích hoạt tài chính 2022 có chủ đề "Digitalization". 16
Ông Phí Ngọc Anh, Tân Giám đốc Công nghệ thông tin ACB (CIO), chia sẻ:"ACB
luôn chủ động cải tiến để phục vụ khách hàng tốt hơn. Việc đầu tư những công nghệ
triệu đô là hoàn toàn xứng đáng để mang tới cho khách hàng những trải nghiệm hoàn
thiện nhất. Chúng tôi cũng đang thay đổi tư duy con người và văn hoá nội bộ theo hướng
chuyển đổi số, từ đó cùng nhau làm chủ công nghệ và tạo ra những sản phẩm mang lại
thành công cho khách hàng. Hạ tầng, dữ liệu và con người phải phát triển đồng thời và
kết nối với nhau - đó là chuyển đổi số đối với chúng tôi."
Những quy trình vận hành nội bộ ACB cũng được thay đổi theo hướng tự động hoá
như tái cấu trúc quy trình tại kênh phân phân phối, tự động thiết lập biểu mẫu giao dịch,
tự động hoá quản lý hồ sơ tài sản,…
Việc có một chiến lược đúng đắn khi đồng bộ trong hạ tầng, dữ liệu và con người
giúp ACB kiên định với định hướng dẫn đầu về trải nghiệm KH, duy trì tăng trưởng
doanh thu bền vững, thể hiện bản chất cốt lõi là "lấy khách hàng làm trọng tâm".
3. Kết quả đạt được từ quá trình chuyển đổi số
Chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng giúp ACB tăng trưởng quy mô với hàng triệu
khách hàng mới mỗi năm, tăng gấp đôi mỗi năm về số lượng giao dịch và số lượng
người dùng thường xuyên, mở ra cơ hội bán thêm nhiều sản phẩm trên mỗi khách hàng.
Thành quả từ chuyển đổi số đã được phản ánh rõ trong kết quả hoạt động kinh doanh của ACB thời gian qua.
Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2022 vừa công bố, trong 9 tháng đầu năm,
hoạt động chính của ACB đem về 17.079 tỷ đồng thu nhập lãi thuần, tăng 21% so với
cùng kỳ năm trước. Các nguồn thu ngoài lãi cũng tăng trưởng như lãi từ dịch vụ tăng
21% (2.599 tỷ đồng), lãi từ hoạt động khác gấp 12 lần (849 tỷ đồng). Đồng thời, ACB
được hoàn nhập 180 tỷ đồng dự phòng rủi ro tín dụng trong kỳ.
Kết quả, lợi nhuận trước thuế hợp nhất 9 tháng đầu năm 2022 của ACB đạt hơn
13.500 tỷ đồng, tăng 51% so với cùng kỳ năm trước và hoàn thành hơn 90% kế hoạch 17
cả năm. Theo đó, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Ngân hàng
tiếp tục nằm trong tốp dẫn đầu thị trường, đạt trên mức 27%.
Các hoạt động số hóa nổi bật như số hóa quy trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân
online đã giúp ACB gia tăng năng lực cạnh tranh trong mảng tín dụng và tăng trưởng
gần 16% dư nợ trong năm 2021.
ACB đang tăng tốc về số lượng giao dịch ngân hàng số cao hơn trung bình ngành,
đạt từ 80-100%/năm trong 3 năm gần nhất. Số lượng khách hàng sử dụng ngân hàng số
chiếm 91% tổng số lượng khách hàng toàn hệ thống.
Cuối tháng 3/2022, ACB là một trong 5 ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn
(CASA) cao nhất trên thị trường. Trong giai đoạn 2016-2019, tỷ lệ này chỉ ở mức 16-
19% nhưng hiện đã lên gần 27%. Theo đó, ACB ngày càng tối ưu chi phí huy động vốn,
ngân hàng có thể duy trì lãi suất huy động ở mức hợp lý mà vẫn có tăng trưởng tiền gửi
tốt. Điều này cũng là nền tảng để ACB cải thiện biên lãi thuần (NIM).
Số hóa toàn diện cũng đã giúp ACB cải thiện mạnh mẽ chi phí hoạt động chỉ trong
thời gian ngắn. Tỷ lệ chi phí/thu nhập hoạt động của ACB đã giảm mạnh từ mức 45-
50% trong năm 2016-2020 xuống chỉ còn 35% trong năm 2021.
Đặc biệt, số hóa cũng là cách để ACB góp phần bảo vệ môi trường xung quanh. Từ
nhiều năm nay, ACB đã đạt mục tiêu "4 không": không giấy, không in, không scan,
không lưu vật lý, góp phần tiết kiệm 4 tỷ đồng/năm cho giấy in, 18 tỷ đồng/năm cho
mực in, 4 tỷ đồng/năm cho việc lưu trữ, từ đó giảm thiểu gần 70 tấn rác thải từ giấy in,
xác hộp mực hay máy móc thiết bị hư hỏng.
Hành trình số hóa chưa ngừng lại mà còn được nhà băng này đẩy mạnh hơn nữa.
ACB đang chủ động tích hợp những công cụ số vào quy trình vận hành, đẩy mạnh việc
sử dụng video call, các kiosk số đặt tại CN/PGD, các AI Bots để học và nhận dạng thói
quen của khách hàng, từ đó cải tiến các quy trình tiện lợi và phù hợp hơn. Ngoài ra,
nhiều tính năng mới và tăng tốc độ xử lý giao dịch, dịch vụ số cũng được ACB cập nhật 18