HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (FIN17A)
ĐỀ TÀI: Vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này
tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – BIDV.
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thu Hà
Mã lớp học phần: 222FIN17A03
Nhóm: The Connection
Số từ: 8000
Thành viên: Đoàn Vũ Hương Giang – 24A4052896
Nguyễn Thị Hà Vy – 24A4052296
Đỗ Nhật Bình – 24A4032650
Trương Thị Khánh Linh – 24A4030500
Đình Thúy Hằng – 23A4020110
Ngô Thị Thu Trang – 23A4020489
HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIÊT NAM GẦN ĐÂY..........................................................2
1. Phát triển bền vững...........................................................................................2
1.1. Khái niệm................................................................................................... 2
1.2. Sự cần thiết của phát triển bền vững về kinh tế..........................................2
2. Xu thế phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và tại Việt Nam......................4
2.1. Thế giới......................................................................................................4
2.2. Việt Nam....................................................................................................6
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP.......................................................................8
1. Định nghĩa ngân hàng thương mại....................................................................8
2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.....8
2.1. Phát triển ngân hàng bền vững trên thế giới........................................................8
2.2. Phát triển bền vững ngân hàng thương mại Việt Nam.......................................10
3. Thực trạng phát triển bền vững của Việt Nam........................................................11
3.1. Thành tựu..........................................................................................................11
3.2. Hạn chế.............................................................................................................13
4. Một số kiến nghị cho phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam........................14
4.1. Đối với các cơ quan quản lý..............................................................................14
4.2. Đối với ngân hàng thương mại..........................................................................15
III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV...............16
1. Tầm nhìn................................................................................................................16
2. Thành tựu của BIDV khi phát triển theo xu hướng kinh tế bền vững....................16
2.1. Chỉ tiêu kinh doanh...........................................................................................16
2.2. Dấu ấn nổi bật năm 2022...................................................................................17
3. Phương hướng phát triển 2023...............................................................................20
3.1. Mục tiêu............................................................................................................20
3.2. Nhiệm vụ........................................................................................................... 20
KẾT LUẬN.................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................24
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh khủng hoảng sinh thái hiện nay nhiều quốc gia đang tiến hành
chuyển đổi từ hình kinh tế nâu truyền thống sang nền kinh tế xanh thân thiện với môi
trường. Phát triển bền vững với tăng trưởng xanh đang trở thành xu hướng phát triển
chung của các quốc gia trên thế giới bởi tăng trưởng xanh thể giải quyết đồng thời
những vấn đề giữa tăng trưởng môi trường - hội, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với
bảo vệ môi trường hội. Với vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững
tăng trưởng xanh với chế khuyến khích đầu vào các dự án thân thiện với môi
trường. Một trong những ngân hàng thương mại tiên phong tích cực tại Việt Nam về
“tín dụng xanh” là BIDV.
Do đó nhóm em lựa chọn chủ đề: Vai trò của các ngân hàng thương mại trong
việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững phân tích tác động của xu hướng này tới
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam BIDV
để nghiên cứu.
1
I. SỰ CẦN THIẾT XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIÊT NAM GẦN ĐÂY
1. Phát triển bền vững
1.1. Khái niệm
Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi
trường và Phát triển (WCED-World Commission on Environment and Development) của
Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" được định nghĩa “Sự phát triển đáp ứng được
nhu cầu của hiện tại không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ tương lai”, trên sở kết hợp chặt chẽ, hợp hài hòa giữa ba mặt của sự
phát triển gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
1.2. Sự cần thiết của phát triển bền vững về kinh tế
Đối với xã hội:
Với việc phát triển về mặt kinh tế và xã hội diễn ra với một tốc độ chóng mặt, nhu cầu
của các thế hệ đời sau về chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao. thế, để đáp ứng
nhu cầu đó, việc phát triển bền vững sẽ bảo vệ và hạn chế việc phá hủy nguồn tài nguyên
không tái tạo được, dẫn đến sự liên kết giữa kinh tế đời sống hội bị ảnh hưởng lâu
dài. Điều này gây cản trở tới việc phát triển đất nước và các thế hệ.
Đối với các doanh nghiệp:
(ESG cụm từ viết tắt bởi E-Environmental (Môi trường); S-Social (Xã hội) G-
Governance (Quản trị doanh nghiệp). Đây một bộ tiêu chuẩn để đo lường các yếu tố
liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của doanh nghiệp đến cộng đồng).
Doanh nghiệp bền vững sẽ nâng cao hình ảnh thu hút nhiều người tiêu dùng thế
hệ mới.
2
Người tiêu dùng hiện đại nhu cầu chọn lựa sản phẩm khắt khe hơn về chất lượng,
giá thành sản phẩm, đồng thời còn đòi hỏi tính nhân văn trong sản phẩm. Nhân văn đây
không chỉ có xu hướng lựa chọn những sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường mà còn
quan tâm cả chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động và cộng đồng.
Doanh nghiệp phát triển bền vững sẽ thu hút nguồn vốn của nhà đầu tư
Các doanh nghiệp lấy tiêu chuẩn ESG làm giá trị cốt lõi trong hoạt động kinh doanh
đang được giới đầu tư rót mạnh tiền. Giá cổ phiếu của những doanh nghiệp này cũng tăng
nhanh so với các công ty khác. Cụ thể, về phía các nhà đầu nhỏ lẻ, những biến động
thất thường trên thị trường chứng khoán hiện nay đã khiến họ nhìn nhận lại chiến lược
của mình. Xu hướng đầu vào doanh nghiệp nền tảng quản trị tốt, trách nhiệm với
môi trường, hội với mục tiêu phát triển bền vững sẽ rệt hơn trong thời gian tới.
Trong bối cảnh căng thẳng vì lạm phát hiện nay, việc thu hút được nguồn vốn này một
lợi thế lớn.
Phát triển bền vững đem đến những lợi ích dài hạn cho tất cả các mặt
Phát triển bền vững trên các tiêu chí của ESG mang lại những đóng góp tích cực cho
cuộc sống của tất cả mọi người trên toàn thế giới. Các tiêu chí của ESG tạo động lực thúc
đẩy quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo. Nhờ đó, các quốc gia sẽ ít bị phụ thuộc
vào một quốc gia khác về năng lượng.
Một khi vấn đề năng lượng được giải quyết, tình trạng lạm phát hy vọng sẽ được cải
thiện. Hiệu suất của các nhà máy cũng được nâng cao hơn. Điều này giải quyết hàng loạt
các vấn đề kinh tế đang đẩy rất nhiều người vào cảnh khó khăn.
Bao quát hơn, khi tích hợp ESG vào vận hành, tất cả các doanh nghiệp đang cam kết
một bản hợp đồng chung về giảm thải carbon. Năng lượng và tài nguyên thiên nhiên hơn
sẽ được bảo vệ, lượng khí nhà kính được giảm thiểu, môi trường được trong sạch hơn, và
sức khỏe sẽ được cải thiện. Đây chính yếu tố nền tảng trong việc đảm bảo chất lượng
sống cho toàn thế giới.
3
2. Xu thế phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và tại Việt Nam
2.1. Thế giới
Thực tế cho thấy tăng trưởng xanh đã được xác định trọng tâm trong chính sách
phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự phát triển bền
vững: “ ”. Tăng trưởng xanh để phát triển bền vững
Nhiều nền kinh tế trên thế giới tiến hành “xanh” hóa. Nhiều quốc gia như Hàn Quốc,
Nhật Bản châu Á, Đức, Anh, Pháp, Lan... châu Âu đã đi tiên phong trong việc
thúc đẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ
hướng tới nền kinh tế xanh. Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy hiệnmột số cách
tiếp cận để thúc đẩy tăng trưởng xanh, đócách tiếp theo từng khu vực của nền kinh tế,
hoặc đó cách tiếp cận liên ngành xuyên suốt các lĩnh vực như s dụng hiệu quả tài
nguyên, sản xuất và tiêu dùng bền vững... thực tiễn tại các nước cũng cho thấy rằng việc
thúc đẩy tăng trưởng xanh hay quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tạo ra tiềm
năng to lớn để đạt được phát triển bền vững giảm đói nghèo với tốc độ chưa từng thấy
đối với tất cả các quốc gia. Riêng đối các quốc gia đang phát triển, tăng trưởng xanh còn
tạo đà cho một bước “nhảy vọt” để phát triển kinh tế không cần theo con đường phát
triển kinh tế “ô nhiễm trước, xử lý sau”.
Một vài nước tiêu biểu cho xu hướng phát triển kinh tế bền vững
Singapore
Singapore chính thức đưa ra “Kế hoạch xanh Singapore” từ tháng 2/2021 với 5 trụ cột:
Thành phố trong Thiên nhiên, Tái quy hoạch năng lượng, Sống bền vững, Kinh tế xanh và
Tương lai tự cường. Singapore thải 52,5 triệu tấn khí nhà kính/năm, tức khoảng 0.1%
lượng phát thải toàn cầu. Đến 2030, lượng phát thải đạt đỉnh 65 triệu tấn; dự kiến
giảm xuống một nửa vào 2050 tiến tới không phát thải khí carbon vào cuối thế kỷ.
nước đầu tiên châu Á áp dụng thuế carbon trong thời gian tới, Singapore dự kiến sẽ,
nâng mức thuế carbon lên. Hiện nay, trong số những nước đã áp dụng thuế carbon, mức
áp dụng tại Singapore là quá thấp, tương đương 3.75USD/tấn; trong khi các nước khác
4
thương là 75USD. Nâng thuế carbon được cho là sẽ giúp các doanh nghiệp sớm tái cơ cấu
kinh doanh, hướng tới năng lượng sạch và từ đó tăng năng lực cạnh tranh.
Đức
Chính phủ Đức khuyến khích hỗ trợ nền kinh tế xanh dựa trên sở quản tài
nguyên có trách nhiệm và coi đây là động lực chính cho phát triển kinh tế ít phụ thuộc vào
nhập khẩu tài nguyên với chi phí cao, nhằm hướng tới 5 mục tiêu cụ thể: Giảm phát thải
khí nhà kính; 100% tái chế theo chu trình khép kín; giảm mạnh tiêu thụ tài nguyên thông
qua tăng cường sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng cũng như thay thế năng lượng
hóa thạch bằng nguồn năng lượng mới; hướng tới sử dụng 100% năng lượng tái tạo
(NLTT) trong tương lai; bảo tồn đa dạng sinh họcgiảm thiểu các tác động tiêu cực tới
môi trường…. Chính phủ Đức đưa ra các chính sách xanh hóa nền kinh tế với những
thành tựu to lớn như là phát triển năng lượng xanh, theo số liệu của Hiệp hội Năng lượng
Đức (BDEW), trong năm 2019, tỷ lệ NLTT (hay còn gọi là điện xanh) đã đạt đến mức cao
kỷ lục 46% trên tổng sản lượng điện tại Đức.
5
Tàu hỏa Coradia iLint chạy bằng năng lượng xanh tại Đức
Ngoài ra còn các chính sách như là: nông nghiệp xanh, thực hiện giao thông bền
vững, giảm phát thải khí nhà kính....
2.2. Việt Nam
Phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm đã trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia
trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo chung đó. Sớm nhận thức được
yêu cầu cấp bách, sống còn này, Đảng, Nhà nước ta lựa chọn chiến lược phát triển bền
vững, sáng tạo, bao trùm làm hình phát triển đất nước một đòi hỏi tất yếu khách
quan và coi đây là nội dung, yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước.
Theo ông Trần Thanh Mẫn: “đối với Việt Nam, phát triển nhanh bền vững được
Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm, là mục tiêu trong toàn bộ các chính sách
phát triển kinh tế - hội, gắn liền với thực hiện tiến bộ, công bằng hội, bảo đảm sự
phát triển hài hòa, ổn định, bền vững, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho người dân”. Kể từ năm 2000, nước ta đã bắt đầu làm quen với
6
xu hướng phát triển kinh tế xanh của thế giới, một số ít các dự án năng lượng xanh được
triển khai dạng thử nghiệm. Sau một thời gian tìm hiểu học tập kinh nghiệm của các
quốc gia về phát triển kinh tế xanh, Việt Nam nghiên cứu và triển khai dự án 3R (Reduce
giảm thiểu, Reuse tái sử dụng, Recycle tái chế) quá trình kết quả nghiên cứu
được các chuyên gia nước ngoài đánh giá tốt về mặt thuyết. Không chỉ vậy, nhà nước
ta còn đưa ra các hướng đi khác như kinh tế tuần hoàn. Người đứng đầu ngành tài nguyên
và Môi trường nhấn mạnh rằng kinh tế tuần hoàn chính là giải pháp để tiếp tục vững tin đi
trên con đường đến phát triển bền vững cùng kinh tế xanh, kinh tế carbon thấp. Đây
nền kinh tế thay đổi cơ bản về nguyên lý và tư duy phát triển; chuyển từ kinh tế tuyến tính
sang kinh tế tuần hoàn.
So với hình kinh tế tuyến tính truyền thống, việc thúc đẩy các hành động theo
hình kinh tế tuần hoàn góp phần thực hiện cam kết đạt phát thải ròng bằng “0”, chắc
chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia và doanh nghiệp. Kinh tế tuần hoàn góp phần
giảm rủi ro cho doanh nghiệp về khủng hoảng thừa sản phẩm, khan hiếm tài nguyên; tạo
động lực để đầu tư, đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, tăng chuỗi cung ứng...
Xã hội sẽ được hưởng lợi nhờ giảm chi phí trong quản lý, bảo vệ môi trường ứng phó
với biến đổi khí hậu; tạo ra thị trường mới, cơ hội việc làm mới, nâng cao sức khỏe người
dân...
7
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG
QUA LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính của
quốc gia, một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình
doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán.
Ngân hàng thương mại loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững, nhất với những nước đang phát triển như Việt Nam. Với cách tổ chức
trung gian tài chính nhận tiền gửi tiến hành các hoạt động cho vay đầu tư, NHTM
đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - hội như người mở đường, người tham gia,
người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh. NHTM ngày càng đóng vai
trò là trung tâm tiền tệ, tín dụngthanh toán của các thành phần kinh tế, định chế tài
chính quan trọng nhất của nền kinh tế đảm nhận vai trò giữ cho dòng vốn của nền
kinh tế được lưu thông, góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động tốt hơn. Đó do tại
sao chúng ta phải phát triển hệ thống ngân hàng thương mại theo hướng Kinh tế xanh -
Phát triển bền vững.
2.1. Phát triển ngân hàng bền vững trên thế giới
2.1.1. Ngân hàng bền vững kết hợp kinh doanh truyền thống
- Đặc trưng: ngân hàng cung cấp các sản phẩm truyền thống vừa tạo ra các tác động
tích cực cho môi trường và xã hội.
- Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuậntích hợp vấn đề môi trườnghội trong hoạt
động.
8
- Cấu trúc thu nhập: từ hoạt động cho vay truyền thống cho vay các dự án lợi
cho môi trường và cộng đồng.
- Tầm nhìn: tìm kiếm lợi nhuận và các cơ hội đầu tư vào vấn đề môi trường.
- Điều khoản ràng buộc: khách hàng vay vốn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi
trường hội của ngân hàng, các khách hàng nguy gây hại đến môi trường sẽ
không được vay vốn.
- Chính sách hỗ trợ: cho vay các dự án lợi cho môi trường thời gian hoàn trả
vốn đáp ứng yêu cầu và mức độ rủi ro hợp lý. Các hoạt động cho vay này của ngân hàng
ngẫu nhiên có thể bền vững nhưng không phải là luôn luôn mang tính bền vững.
Theo tầm nhìn hình này, ngân hàng đã chủ động, sáng tạo tiếp cận cũng như
tích hợp vấn đề môi trường trong hoạt động.
2.1.2. Ngân hàng bền vững chuyên biệt
- Đặc trưng: tất cả các hoạt động của ngân hàng đều xem t các tác động đến môi
trường và xã hội và là cơ sở ra quyết định ở tất cả các cấp của ngân hàng.
- Mục tiêu: nhằm đạt được hiệu quả về tất cả các khía cạnh kinh tế, hội môi
trường.
- Hệ thống pháp lý: được thiết kế tốt nhiều sáng kiến về tính bền vững được
tạo dựng.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Ngân hàng bền vững xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn nhằm
đánh giá, phân loại rủi ro tác động đến môi trường và xã hội của khách hàng vay vốn, bao
gồm cả bộ tiêu chuẩn nhằm đánh giá tác động đến môi trường của từng ngành nghề khác
nhau, trong đó, các ngành nhạy cảm có tiềm năng tác động tiêu cực đến môi trường.
- Đối tượng: xuất hiện nhiều các nước phát triển với nền tảng công nghệ hiện đại,
có nguồn lực tài chính lớn và có nhiều sáng kiến về tính bền vững.
- Chính sách hỗ trợ:
Cung cấp nhu cầu vay vốn cho sự phát triển kinh tế: tạo vốn cho sự phát triển kinh tế;
biến tiết kiệm thành đầu tư.
9
Nâng cao hiệu quả kinh tế: rút ngắn tốc độ lưu thông hàng hóa tiền tệ; góp phần
làm cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị đứt quãng cung cấp vốn đầu tư
và các công cụ lưu thông tín dụng.
Tham gia kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Tham gia vào sự ổn định của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán.
Cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ đầu tư.
2.2. Phát triển bền vững ngân hàng thương mại Việt Nam
Ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc
gia. Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu
vực toàn thế giới, việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế một tất yếu, qua đó giúp
cho mọi quốc gia phát huy được thế mạnh của mình. Thông qua các nghiệp tài trợ xuất
nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc
tế…, Ngân hàng thương mại giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra
nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế đạt được hiệu
quả cao, đồng thời khẳng định vị trí.
2.2.1. Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện
Khung pháp cho phát triển bền vững ˆ thống ngân hàng Viê ˆt Nam đang từng
bước được xây dựng ngày càng hoàn thiê ˆn, tạo đô ˆng lực cho toàn ngành Ngân hàng
thực hành phát triển bền vững: Quyết định số 986/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển
ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đề ra mục tiêu phát
triển hệ thống các tổ chức tín dụng hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả
bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ,
quản trị ngân hàng tiến tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế,
hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm
2025; thích ứng với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa.
2.2.2. Cam kết và biện pháp hướng đến phát triển bền vững
Một số NHTM Việt Nam đã cam kết thực hiện các biện pháp hướng đến phát
triển bền vững.
10
Techcombank hợp tác với Ngân hàng Thế giới trong dự án tiết kiệm năng lượng thí
điểm, dự án năng lượng tái tạo, dự án hiệu quả năng lượng Việt Nam dành cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp. Năm 2015, Ngân hàng tham gia Chương trình Hỗ trợ
Đầu tư Xanh dành cho các dự án đầu tư về sử dụng năng lượng hiệu quả thể hiện cam kết
phát triển bền vững của Techcombank.
Năm 2016, BIDV đã ˆi dung báo cáo phát triển bền vững theo hướng dẫn ˆp
báo cáo phát triển bền vững của GRI. Nô ˆi dung của báo cáo phát triển bền vững bao gồm:
Tổng quan về Báo cáo phát triển bền vững, thông điệp của Ban lãnh đạo về phát triển bền
vững, tăng trưởng bền vững về kinh tế, đầu phát triển cộng đồng, đóng góp cải thiện
môi trường.
2.2.3. Các tiêu chu@n quốc tế về tính bền vững chưa được áp dBng phC biến tại
các NHTM Viê Et Nam
Các tiêu chuẩn quốc tế về tính bền vững như: Tiêu chuẩn hiê ˆu suất bền vững của
IFC, các nguyên tắc xích đạo (EPs), Sáng kiến tài chính toàn cầu của Liên Hiê ˆp Quốc
(UNEP-FI), Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for
Standardization - ISO14001, ISO26000), Chỉ số bền vững Dow Jones (DJSI)... được xem
những tiêu chuẩn ng trong đánh giá tính bền vững của ˆt tổ chức, trong đó, tiêu
chuẩn của IFC EPs, DJSI được các ngân hàng áp dụng nhiều, ˆc được xây dựng
bởi các tổ chức khác nhau nhưng các tiêu chuẩn này đều chú trọng các giá trị cốt lõi của
tính bền vững như hiê ˆu quả về kinh tế, môi trường lợi ích của ˆng đồng. Tuy nhiên
các tiêu chuẩn này chưa được áp dụng phổ biến tại các NHTM Việt Nam.
3. Thực trạng phát triển bền vững của Việt Nam
3.1. Thành tựu
So với vài năm trước, ngành ngân hàng Việt Nam hiện đã vững mạnh hơn rất nhiều
đang hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Thực tế cũng đã cho thấy hệ thống
NHTM nhà nước đã những đóng góp to lớn trong bình ổn thị trường đảm bảo an
sinh xã hội trong thời gian qua, nhất từ năm 2019 đến nay khi thị trường tài chính toàn
cầu nhiều biến động tác động không nhỏ đến thị trường tài chính nước ta một thị
11
trường đang phát triển trong một nền kinh tế với độ mở cửa khá lớn ngày càng hội
nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực cũng như kinh tế thế giới. Những đóng góp đó được
thể hiện cụ thể:
Năm 2019, các ngân hàng thương mại đã luôn thể hiện trách nhiệm hội, có nhiều
đóng góp cho công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19. Các ngân hàng thương mại đã
chủ động, tích cực hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng dịch COVID-19 bằng
nhiều biện pháp.
Đến cuối tháng 7/2022, cơ cấu lại thời hạn, giữ nguyên nhóm nợ 722 nghìn tỷ đồng
với 1,1 triệu khách hàng; miễn giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ 92,4 nghìn tỷ đồng với 565
nghìn khách hàng. Đến cuối tháng 9/2022, doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất đạt
khoảng trên 15 nghìn tỷ đồng, nợ được hỗ trợ lãi suất đạt khoảng trên 13 nghìn tỷ
đồng; số tiền đã hỗ trợ cho khách hàng khi tới kỳ thu lãi trên 29 tỷ đồng.
9 tháng đầu năm 2022 thời gian qua khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống
ngân hàng đối với nền kinh tế an ninh tiền tệ quốc gia. Ngành ngân hàng bản bảo
đảm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung cho sản xuất kinh doanh,
nhất là các lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro (đến cuối tháng
9, tổng vốn tín dụng đạt 11,55 triệu tỷ đồng, tăng 10,8% so với cuối năm 2021).
Dưới đây là hình ảnh cho thấy tăng trưởng tín dụng qua các năm:
Hệ thống ngân hàng thương mại đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Đến tháng 8/2022, giao dịch qua
12
thanh toán điện tử liên ngân hàng tăng 33,21% về giá trị so với cùng kỳ; giao dịch thanh
toán không dùng tiền mặt tăng 83,7% về số lượng và tăng 33,4% về giá trị.
Nhìn chung, ngành ngân hàng đã thực hiện rất tốt, đồng thời 2 nhiệm vụ: Vừa kiểm
soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; vừa cung cấp vốn tín dụng hỗ trợ nền kinh tế; so với
các nước, tỷ giá lãi suất của Việt Nam biến động ít, còn lạm phát trong mức Quốc
hội cho phép. Đây là cố gắng và kết quả đạt được rất lớn, quan trọng.
3.2. Hạn chế
Hệ thống các ngân hàng thương mại có tiềm lực tài chính nhỏ, chất lượng chưa cao,
trình độ quản lý, công nghệ nhiều ngân hàng thương mại còn lạc hậu. Còn hiện tượng sở
hữu chéo, cạnh tranh thiếu lành mạnh, tính công khai, minh bạch chưa cao.
Công tác thanh tra, giám sát của ngân hàng còn chưa chủ động, sâu sát, kịp thời, còn
để xảy ra sai phạm. Một số ngân hàng thương mại yếu kém phải quyết liệt xử lý, mặc
rất khó khăn, cần nguồn lực. Công tác bảo đảm an ninh, an toàn đang gặp nhiều thách
thức, rủi ro cần được quan tâm, xử hiệu quả. Chính sách hỗ trợ lãi suất 2% triển khai
chậm, hiệu quả chưa cao do nhiều nguyên nhân khách quan chủ quan nên cần khắc
phục triệt để thời gian tới.
13
Phát triển theo hình bền vững, cần phải sự tham gia liên kết chặt chẽ giữa
các bên liên quan của ngân hàng để thực thi chiến lược bền vững đạt hiệu quả. Sự ủng hộ
của quản cấp cao ý nghĩa quan trọng khi kinh doanh theo hình bền vững. Các
chiến lược phát triển bền vững trong ngắn hạn, trung hạn dài hạn phải được tích hợp
vào thực tiễn hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở ra quyết định tín dụng, đầu tư, huy động
vốn ở các cấp của ngân hàng.
Ngoài ra, NHTM việc mở rộng quytín dụng thái quá các chính sách hỗ trợ
thông qua các chương trình, các gói tín dụng ưu đãi (cả về vốn lãi suất) nếu không
được nhận diện đầy đủ, kịp thời sự hỗ trợ từ chính sách tài khóa thì sẽ ảnh hưởng đến
an toàn hệ thống trong trung-dài hạn… Dẫn tới nguy rủi ro lạm phát do nhiều yếu tố
khách quan chủ quan, trong nước ngoài nước, tác động của chính sách thương mại,
chính sách thắt chặt tiền tệ, sự dịch chuyển dòng vốn đầu khiến nhu cầu tiêu dùng, đầu
tư gia tăng, gây sức ép lên giá cả. Điều này sảnh hưởng đến mục tiêu điều hành CSTT,
nhất là trong điều kiện CSTT đã được nới lỏng kéo dài trong mấy năm qua.
4. Một số kiến nghị cho phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam
4.1. Đối với các cơ quan quản lý
- Xây dựng khung chính sách quốc gia về phát triển bền vững, bắt buộc thực thi cho
các doanh nghiệp, ngân hàng. Khung chính sách môi trường và xã hội quốc gia bao gồm:
Yêu cầu các tổ chức kinh doanh thực thi các chính sách quản lý rủi ro môi trường
xã hội dựa trên khung chính sách quốc gia về tính bền vững.
Có biện pháp hạn chế và giảm thiểu các rủi ro môi trường và xã hội.
- Có các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy tính bền vững của hệ thống ngân hàng, tạo hành
lang pháp lý về huy động nguồn vốn xanh.
- Xây dựng khuôn khổ pháp cho sự phát triển của hình ngân hàng bền vững
điển hình.
- Có cơ chế giám sát, thanh tra việc thực thi ESMS, xử phạt các chủ thể vi phạm vấn
đề E&S.
14
- Đánh giá mức độ bền vững của từng ngân hàng, công bố thông tin và quảng bá rộng
rãi.
- Tăng liên kết quốc tế về tính bền vững, thúc đẩy việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc
tế về tính bền vững.
4.2. Đối với ngân hàng thương mại
- Nâng cao tính lành mạnh, hiệu quả bền vững về kinh tế: tăng năng lực về vốn
tự có, nâng cao chất lượng tài sản, quản trị hiệu quả, nâng cao thu nhập phi tín dụng. Để
thực thi được, trước tiên, ngân hàng phảinăng lực tài chính lành mạnh hiệu quả, có
tiềm lực vốn nhằm đầu tư và hoàn thiện hệ thống ESMS.
- Xây dựng hệ thống ESMS trong nội bộ đáp ứng các điều kiện thực thi hiệu
quả hệ thống này. Đánh giá rủi ro môi trường hội trong quản khách hàng; khởi
tạo vấn đề môi trường trong hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống quản rủi ro môi
trường và hội trong xét duyệt các dự án vay vốn. Xây dựng hợp đồng tín dụng các
điều khoản ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về môi
trường và xã hội. Có các giải pháp hỗ trợ khách hàng thực thi các quy định về môi trường
và các hỗ trợ khách hàng giảm thiểu các tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường.
- Tăng cường quảng tính bền vững, tạo sự ủng hộ của các bên liên quan, nâng
cao hình ảnh của ngân hàng.
- Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để kiểm soát và xử nợ xấu; ngăn ngừa, hạn
chế tối đa nợ xấu mới phát sinh; ngăn ngừa tình trạng đầu tư chéo, sở hữu chéo và sở hữu
có tính chất thao túng, chi phối trong các tổ chức tín dụng có liên quan. Tăng cường công
tác thanh tra, giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng, đặc biệt đối với các lĩnh vực
tiềm ẩn rủi ro cao. Phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức an toàn (dưới 3%).
- Điều hành linh hoạt các giải pháp tín dụng nhằm kiểm soát quy mô, tăng trưởng
tín dụng hợp lý, hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ
trương của Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
15
III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
BIDV
1. Tầm nhìn
định chế tài chính hàng đầu Việt Nam, xác định nguồn lực tài chính từ Ngân
hàng đóng vai trò quan trọng trong phát triển tín dụng xanh thúc đẩy các khoản đầu
cơ sở hạ tầng năng lượng bền vững, BIDV đã đưa việc phát triển và trở thành ngân hàng
xanh một mục tiêu ưu tiên trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021 2025 tầm
nhìn đến 2030.
BIDV luôn xác định vai trò tiên phong thực thi các chủ trương, chỉ đạo của Ngân
hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển tín dụng xanh, ngân hàng xanh sẵn sàng
trở thành đối tác đồng hành với các Tổ chức tài chính quốc tế góp phần thực hiện chiến
dịch chuyển dịch năng lượng toàn cầu.
2. Thành tựu của BIDV khi phát triển theo xu hướng kinh tế bền vững
2.1. Chỉ tiêu kinh doanh
Năm 2022, mặc phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, tuy nhiên bằng nỗ
lực, quyết tâm, tinh thần đoàn kết của toàn hệ thống, hoạt động của BIDV diễn ra an toàn,
thông suốt; hoàn thành thắng lợi toàn diện các mục tiêu về quy mô, cấu, chất lượng,
hiệu quả phát triển thể chế, bảo toànphát triển nguồn vốn Nhà nước, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của cổ đông người lao động.
Bên cạnh đó, BIDV còn phát huy vai trò Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn, chủ
động, quyết liệt triển khai các các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, xã hội, cộng đồng…
Đến hết 31/12/2022, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng
Nhà nước và Đại hội đồng cổ đông giao:
- Tổng tài sản đạt hơn 2,08 triệu tỷ đồng, tăng trưởng gần 21% so với năm 2021;
ngân hàng thương mại đầu tiên vượt mốc này, tiếp tục giữ vững vị thế Ngân hàng
thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.
16
- Tổng nguồn vốn huy động đạt 1,95 triệu tỷ đồng, tăng 21,1% so với đầu năm;
trong đó huy động vốn tổ chức, dân đạt 1,62 triệu tỷ đồng, tăng 8,8% so với đầu năm
và chiếm gần 13,6% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.
- Tổng nợ tín dụng đầu đạt 1,96 triệu tỷ đồng, tăng 19% so với đầu năm;
trong đó nợ tín dụng đạt 1,5 triệu tỷ đồng, tăng 12,65% so với đầu năm, cao hơn mức
thực hiện năm 2021 (11,8%), đảm bảo giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao (12,7%), đứng
đầu thị trường về thị phần tín dụng (chiếm khoảng 12,5%).
- Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN kiểm soát ở mức 0,9%.
- Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định. Tỷ lệ trang trải nợ xấu (dư quỹ
DPRR tín dụng/dư nợ xấu) đạt 245%, mức cao nhất trong các năm gần đây.
- Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại đạt 22.560 tỷ đồng; Lợi nhuận
trước thuế hợp nhất đạt 23.190 tỷ đồng.
- Các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu an toàn hoạt động của hệ thống được đảm bảo: ROA
đạt 0,95%; ROE đạt 20,2%, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra; Hệ số an toàn vốn (CAR) đạt
8,76%, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư 41/2016/ TT-NHNN.
- Bảo toàn phát triển vốn Nhà nước tại BIDV; nộp Ngân sách Nhà nước hơn
6.600 tỷ đồng, đảm bảo quyền lợi cổ đông và thu nhập cho người lao động.
- Giá trị cổ phiếu BIDV tăng gần 4% so với đầu năm trong bối cảnh VN-Index sụt
giảm gần 34%; vốn hóa của BIDV đạt hơn 8,1 tỷ USD, đứng thứ 3 toàn thị trường.
- Hoạt động của Khối các công ty con, công ty liên doanh, liên kết năm 2021 ghi
nhận kết quả tích cực. Lợi nhuận trước thuế của Khối trong năm 2022 đạt gần 1.600 tỷ
đồng.
2.2. Dấu ấn nổi bật năm 2022
Ghi nhận những nỗ lực kết quả BIDV đã đạt được trong năm 2022, Phó
Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh cũng khẳng định BIDV đã góp phần cùng toàn
ngành ngân hàng đóng góp vào việc thực hiện thành công chính sách tiền tệ, hỗ trợ nền
kinh tế vượt qua khó khăn, phục hồi phát triển. Tất cả đều được thể hiện qua những
dấu ấn nổi bật của BIDV trong năm 2022:
17

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (FIN17A)
ĐỀ TÀI: Vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ
phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này
tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV.
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Thị Thu Hà Mã lớp học phần: 222FIN17A03 Nhóm: The Connection Số từ: 8000 Thành viên:
Đoàn Vũ Hương Giang – 24A4052896
Nguyễn Thị Hà Vy – 24A4052296
Đỗ Nhật Bình – 24A4032650
Trương Thị Khánh Linh – 24A4030500
Đình Thúy Hằng – 23A4020110
Ngô Thị Thu Trang – 23A4020489
HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIÊT NAM GẦN ĐÂY
..........................................................2 1.
Phát triển bền vững...........................................................................................2 1.1.
Khái niệm................................................................................................... 2 1.2.
Sự cần thiết của phát triển bền vững về kinh tế..........................................2 2.
Xu thế phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và tại Việt Nam......................4 2.1.
Thế giới...................................................................................................... 4 2.2.
Việt Nam....................................................................................................6
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
.......................................................................8 1.
Định nghĩa ngân hàng thương mại....................................................................8 2.
Vai trò của ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.....8
2.1. Phát triển ngân hàng bền vững trên thế giới........................................................8
2.2. Phát triển bền vững ngân hàng thương mại Việt Nam.......................................10
3. Thực trạng phát triển bền vững của Việt Nam........................................................11
3.1. Thành tựu..........................................................................................................11
3.2. Hạn chế.............................................................................................................13
4. Một số kiến nghị cho phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam........................14
4.1. Đối với các cơ quan quản lý..............................................................................14
4.2. Đối với ngân hàng thương mại..........................................................................15
III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV
...............16
1. Tầm nhìn................................................................................................................16
2. Thành tựu của BIDV khi phát triển theo xu hướng kinh tế bền vững....................16
2.1. Chỉ tiêu kinh doanh...........................................................................................16
2.2. Dấu ấn nổi bật năm 2022...................................................................................17
3. Phương hướng phát triển 2023...............................................................................20
3.1. Mục tiêu............................................................................................................20
3.2. Nhiệm vụ........................................................................................................... 20
KẾT LUẬN................................................................................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................24 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh khủng hoảng sinh thái hiện nay nhiều quốc gia đang tiến hành
chuyển đổi từ mô hình kinh tế nâu truyền thống sang nền kinh tế xanh thân thiện với môi
trường. Phát triển bền vững với tăng trưởng xanh đang trở thành xu hướng phát triển
chung của các quốc gia trên thế giới bởi tăng trưởng xanh có thể giải quyết đồng thời
những vấn đề giữa tăng trưởng và môi trường - xã hội, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với
bảo vệ môi trường và xã hội. Với vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, hệ thống ngân
hàng thương mại ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững và
tăng trưởng xanh với cơ chế khuyến khích đầu tư vào các dự án thân thiện với môi
trường. Một trong những ngân hàng thương mại tiên phong và tích cực tại Việt Nam về
“tín dụng xanh” là BIDV.
Do đó nhóm em lựa chọn chủ đề: “Vai trò của các ngân hàng thương mại trong
việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV” để nghiên cứu. 1
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIÊT NAM GẦN ĐÂY

1. Phát triển bền vững 1.1. Khái niệm
Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thế giới về Môi
trường và Phát triển (WCED-World Commission on Environment and Development) của
Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" được định nghĩa là “Sự phát triển đáp ứng được
nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ tương lai”, trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự
phát triển gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
1.2. Sự cần thiết của phát triển bền vững về kinh tếĐối với xã hội:
Với việc phát triển về mặt kinh tế và xã hội diễn ra với một tốc độ chóng mặt, nhu cầu
của các thế hệ đời sau về chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao. Vì thế, để đáp ứng
nhu cầu đó, việc phát triển bền vững sẽ bảo vệ và hạn chế việc phá hủy nguồn tài nguyên
không tái tạo được, dẫn đến sự liên kết giữa kinh tế và đời sống xã hội bị ảnh hưởng lâu
dài. Điều này gây cản trở tới việc phát triển đất nước và các thế hệ.
Đối với các doanh nghiệp:
(ESG là cụm từ viết tắt bởi E-Environmental (Môi trường); S-Social (Xã hội) và G-
Governance (Quản trị doanh nghiệp). Đây là một bộ tiêu chuẩn để đo lường các yếu tố
liên quan đến phát triển bền vững và ảnh hưởng của doanh nghiệp đến cộng đồng).
Doanh nghiệp bền vững sẽ nâng cao hình ảnh và thu hút nhiều người tiêu dùng thế hệ mới. 2
Người tiêu dùng hiện đại có nhu cầu chọn lựa sản phẩm khắt khe hơn về chất lượng,
giá thành sản phẩm, đồng thời còn đòi hỏi tính nhân văn trong sản phẩm. Nhân văn ở đây
không chỉ có xu hướng lựa chọn những sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường mà còn
quan tâm cả chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động và cộng đồng.
Doanh nghiệp phát triển bền vững sẽ thu hút nguồn vốn của nhà đầu tư
Các doanh nghiệp lấy tiêu chuẩn ESG làm giá trị cốt lõi trong hoạt động kinh doanh
đang được giới đầu tư rót mạnh tiền. Giá cổ phiếu của những doanh nghiệp này cũng tăng
nhanh so với các công ty khác. Cụ thể, về phía các nhà đầu tư nhỏ lẻ, những biến động
thất thường trên thị trường chứng khoán hiện nay đã khiến họ nhìn nhận lại chiến lược
của mình. Xu hướng đầu tư vào doanh nghiệp có nền tảng quản trị tốt, trách nhiệm với
môi trường, xã hội với mục tiêu phát triển bền vững sẽ rõ rệt hơn trong thời gian tới.
Trong bối cảnh căng thẳng vì lạm phát hiện nay, việc thu hút được nguồn vốn này là một lợi thế lớn.
Phát triển bền vững đem đến những lợi ích dài hạn cho tất cả các mặt
Phát triển bền vững trên các tiêu chí của ESG mang lại những đóng góp tích cực cho
cuộc sống của tất cả mọi người trên toàn thế giới. Các tiêu chí của ESG tạo động lực thúc
đẩy quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo. Nhờ đó, các quốc gia sẽ ít bị phụ thuộc
vào một quốc gia khác về năng lượng.
Một khi vấn đề năng lượng được giải quyết, tình trạng lạm phát hy vọng sẽ được cải
thiện. Hiệu suất của các nhà máy cũng được nâng cao hơn. Điều này giải quyết hàng loạt
các vấn đề kinh tế đang đẩy rất nhiều người vào cảnh khó khăn.
Bao quát hơn, khi tích hợp ESG vào vận hành, tất cả các doanh nghiệp đang cam kết
một bản hợp đồng chung về giảm thải carbon. Năng lượng và tài nguyên thiên nhiên hơn
sẽ được bảo vệ, lượng khí nhà kính được giảm thiểu, môi trường được trong sạch hơn, và
sức khỏe sẽ được cải thiện. Đây chính là yếu tố nền tảng trong việc đảm bảo chất lượng
sống cho toàn thế giới. 3
2. Xu thế phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và tại Việt Nam 2.1. Thế giới
Thực tế cho thấy tăng trưởng xanh đã được xác định là trọng tâm trong chính sách
phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự phát triển bền
vững: “Tăng trưởng xanh để phát triển bền vững”.
Nhiều nền kinh tế trên thế giới tiến hành “xanh” hóa. Nhiều quốc gia như Hàn Quốc,
Nhật Bản ở châu Á, Đức, Anh, Pháp, Hà Lan... ở châu Âu đã đi tiên phong trong việc
thúc đẩy tăng trưởng xanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ
hướng tới nền kinh tế xanh. Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy hiện có một số cách
tiếp cận để thúc đẩy tăng trưởng xanh, đó là cách tiếp theo từng khu vực của nền kinh tế,
hoặc đó là cách tiếp cận liên ngành xuyên suốt các lĩnh vực như sử dụng hiệu quả tài
nguyên, sản xuất và tiêu dùng bền vững... thực tiễn tại các nước cũng cho thấy rằng việc
thúc đẩy tăng trưởng xanh hay quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tạo ra tiềm
năng to lớn để đạt được phát triển bền vững và giảm đói nghèo với tốc độ chưa từng thấy
đối với tất cả các quốc gia. Riêng đối các quốc gia đang phát triển, tăng trưởng xanh còn
tạo đà cho một bước “nhảy vọt” để phát triển kinh tế mà không cần theo con đường phát
triển kinh tế “ô nhiễm trước, xử lý sau”.
Một vài nước tiêu biểu cho xu hướng phát triển kinh tế bền vững  Singapore
Singapore chính thức đưa ra “Kế hoạch xanh Singapore” từ tháng 2/2021 với 5 trụ cột:
Thành phố trong Thiên nhiên, Tái quy hoạch năng lượng, Sống bền vững, Kinh tế xanh và
Tương lai tự cường. Singapore thải 52,5 triệu tấn khí nhà kính/năm, tức khoảng 0.1%
lượng phát thải toàn cầu. Đến 2030, lượng phát thải đạt đỉnh là 65 triệu tấn; và dự kiến
giảm xuống một nửa vào 2050 và tiến tới không phát thải khí carbon vào cuối thế kỷ. Là
nước đầu tiên ở châu Á áp dụng thuế carbon, trong thời gian tới, Singapore dự kiến sẽ
nâng mức thuế carbon lên. Hiện nay, trong số những nước đã áp dụng thuế carbon, mức
áp dụng tại Singapore là quá thấp, tương đương 3.75USD/tấn; trong khi ở các nước khác 4
thương là 75USD. Nâng thuế carbon được cho là sẽ giúp các doanh nghiệp sớm tái cơ cấu
kinh doanh, hướng tới năng lượng sạch và từ đó tăng năng lực cạnh tranh. Đức
Chính phủ Đức khuyến khích hỗ trợ nền kinh tế xanh dựa trên cơ sở quản lý tài
nguyên có trách nhiệm và coi đây là động lực chính cho phát triển kinh tế ít phụ thuộc vào
nhập khẩu tài nguyên với chi phí cao, nhằm hướng tới 5 mục tiêu cụ thể: Giảm phát thải
khí nhà kính; 100% tái chế theo chu trình khép kín; giảm mạnh tiêu thụ tài nguyên thông
qua tăng cường sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng cũng như thay thế năng lượng
hóa thạch bằng nguồn năng lượng mới; hướng tới sử dụng 100% năng lượng tái tạo
(NLTT) trong tương lai; bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu các tác động tiêu cực tới
môi trường…. Chính phủ Đức đưa ra các chính sách xanh hóa nền kinh tế với những
thành tựu to lớn như là phát triển năng lượng xanh, theo số liệu của Hiệp hội Năng lượng
Đức (BDEW), trong năm 2019, tỷ lệ NLTT (hay còn gọi là điện xanh) đã đạt đến mức cao
kỷ lục 46% trên tổng sản lượng điện tại Đức. 5
Tàu hỏa Coradia iLint chạy bằng năng lượng xanh tại Đức
Ngoài ra còn có các chính sách như là: nông nghiệp xanh, thực hiện giao thông bền
vững, giảm phát thải khí nhà kính.... 2.2. Việt Nam
Phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm đã trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia
trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo chung đó. Sớm nhận thức được
yêu cầu cấp bách, sống còn này, Đảng, Nhà nước ta lựa chọn chiến lược phát triển bền
vững, sáng tạo, bao trùm làm mô hình phát triển đất nước là một đòi hỏi tất yếu khách
quan và coi đây là nội dung, yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước.
Theo ông Trần Thanh Mẫn: “đối với Việt Nam, phát triển nhanh và bền vững được
Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm, là mục tiêu trong toàn bộ các chính sách
phát triển kinh tế - xã hội, gắn liền với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm sự
phát triển hài hòa, ổn định, bền vững, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, mang lại cuộc
sống ấm no, hạnh phúc cho người dân”. Kể từ năm 2000, nước ta đã bắt đầu làm quen với 6
xu hướng phát triển kinh tế xanh của thế giới, một số ít các dự án năng lượng xanh được
triển khai ở dạng thử nghiệm. Sau một thời gian tìm hiểu và học tập kinh nghiệm của các
quốc gia về phát triển kinh tế xanh, Việt Nam nghiên cứu và triển khai dự án 3R (Reduce
– giảm thiểu, Reuse – tái sử dụng, Recycle – tái chế) quá trình và kết quả nghiên cứu
được các chuyên gia nước ngoài đánh giá tốt về mặt lý thuyết. Không chỉ vậy, nhà nước
ta còn đưa ra các hướng đi khác như kinh tế tuần hoàn. Người đứng đầu ngành tài nguyên
và Môi trường nhấn mạnh rằng kinh tế tuần hoàn chính là giải pháp để tiếp tục vững tin đi
trên con đường đến phát triển bền vững cùng kinh tế xanh, kinh tế carbon thấp. Đây là
nền kinh tế thay đổi cơ bản về nguyên lý và tư duy phát triển; chuyển từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn.
So với mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống, việc thúc đẩy các hành động theo
mô hình kinh tế tuần hoàn góp phần thực hiện cam kết đạt phát thải ròng bằng “0”, chắc
chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia và doanh nghiệp. Kinh tế tuần hoàn góp phần
giảm rủi ro cho doanh nghiệp về khủng hoảng thừa sản phẩm, khan hiếm tài nguyên; tạo
động lực để đầu tư, đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, tăng chuỗi cung ứng...
Xã hội sẽ được hưởng lợi nhờ giảm chi phí trong quản lý, bảo vệ môi trường và ứng phó
với biến đổi khí hậu; tạo ra thị trường mới, cơ hội việc làm mới, nâng cao sức khỏe người dân... 7
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG
QUA LUẬN ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP

1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính của
quốc gia, là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và
doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững, nhất là với những nước đang phát triển như Việt Nam. Với tư cách là tổ chức
trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư, NHTM
đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở đường, người tham gia,
người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh. NHTM ngày càng đóng vai
trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài
chính quan trọng nhất của nền kinh tế vì nó đảm nhận vai trò giữ cho dòng vốn của nền
kinh tế được lưu thông, góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động tốt hơn. Đó là lý do tại
sao chúng ta phải phát triển hệ thống ngân hàng thương mại theo hướng Kinh tế xanh - Phát triển bền vững.
2.1. Phát triển ngân hàng bền vững trên thế giới
2.1.1. Ngân hàng bền vững kết hợp kinh doanh truyền thống
- Đặc trưng: ngân hàng cung cấp các sản phẩm truyền thống vừa tạo ra các tác động
tích cực cho môi trường và xã hội.
- Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận và tích hợp vấn đề môi trường và xã hội trong hoạt động. 8
- Cấu trúc thu nhập: từ hoạt động cho vay truyền thống và cho vay các dự án có lợi
cho môi trường và cộng đồng.
- Tầm nhìn: tìm kiếm lợi nhuận và các cơ hội đầu tư vào vấn đề môi trường.
- Điều khoản ràng buộc: khách hàng vay vốn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi
trường và xã hội của ngân hàng, các khách hàng có nguy cơ gây hại đến môi trường sẽ không được vay vốn.
- Chính sách hỗ trợ: cho vay các dự án có lợi cho môi trường có thời gian hoàn trả
vốn đáp ứng yêu cầu và mức độ rủi ro hợp lý. Các hoạt động cho vay này của ngân hàng
ngẫu nhiên có thể bền vững nhưng không phải là luôn luôn mang tính bền vững.
Theo tầm nhìn ở mô hình này, ngân hàng đã chủ động, sáng tạo tiếp cận cũng như
tích hợp vấn đề môi trường trong hoạt động.
2.1.2. Ngân hàng bền vững chuyên biệt
- Đặc trưng: tất cả các hoạt động của ngân hàng đều xem xét các tác động đến môi
trường và xã hội và là cơ sở ra quyết định ở tất cả các cấp của ngân hàng.
- Mục tiêu: nhằm đạt được hiệu quả về tất cả các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
- Hệ thống pháp lý: được thiết kế tốt và có nhiều sáng kiến về tính bền vững được tạo dựng.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Ngân hàng bền vững xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn nhằm
đánh giá, phân loại rủi ro tác động đến môi trường và xã hội của khách hàng vay vốn, bao
gồm cả bộ tiêu chuẩn nhằm đánh giá tác động đến môi trường của từng ngành nghề khác
nhau, trong đó, các ngành nhạy cảm có tiềm năng tác động tiêu cực đến môi trường.
- Đối tượng: xuất hiện nhiều ở các nước phát triển với nền tảng công nghệ hiện đại,
có nguồn lực tài chính lớn và có nhiều sáng kiến về tính bền vững. - Chính sách hỗ trợ:
•Cung cấp nhu cầu vay vốn cho sự phát triển kinh tế: tạo vốn cho sự phát triển kinh tế;
biến tiết kiệm thành đầu tư. 9
•Nâng cao hiệu quả kinh tế: rút ngắn tốc độ lưu thông hàng hóa và tiền tệ; góp phần
làm cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị đứt quãng cung cấp vốn đầu tư
và các công cụ lưu thông tín dụng.
•Tham gia kiểm soát các hoạt động kinh tế.
•Tham gia vào sự ổn định của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán.
•Cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ đầu tư.
2.2. Phát triển bền vững ngân hàng thương mại Việt Nam
Ngân hàng thương mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc
gia. Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là hướng hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu
vực và toàn thế giới, việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế là một tất yếu, qua đó giúp
cho mọi quốc gia phát huy được thế mạnh của mình. Thông qua các nghiệp tài trợ xuất
nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc
tế…, Ngân hàng thương mại giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra
nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động kinh tế đạt được hiệu
quả cao, đồng thời khẳng định vị trí.
2.2.1. Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện
Khung pháp lý cho phát triển bền vững hê ˆ thống ngân hàng Viê ˆt Nam đang từng
bước được xây dựng và ngày càng hoàn thiê ˆn, tạo đô ˆng lực cho toàn ngành Ngân hàng
thực hành phát triển bền vững: Quyết định số 986/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển
ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đề ra mục tiêu phát
triển hệ thống các tổ chức tín dụng hoạt động minh bạch, cạnh tranh, an toàn, hiệu quả
bền vững; cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình; dựa trên nền tảng công nghệ,
quản trị ngân hàng tiến tiến, phù hợp với chuẩn mực hoạt động theo thông lệ quốc tế,
hướng tới đạt trình độ phát triển của nhóm 4 nước dẫn đầu khu vực ASEAN vào năm
2025; thích ứng với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa.
2.2.2. Cam kết và biện pháp hướng đến phát triển bền vững
Một số NHTM Việt Nam đã có cam kết và thực hiện các biện pháp hướng đến phát triển bền vững. 10
Techcombank hợp tác với Ngân hàng Thế giới trong dự án tiết kiệm năng lượng thí
điểm, dự án năng lượng tái tạo, dự án hiệu quả năng lượng Việt Nam dành cho các doanh
nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp. Năm 2015, Ngân hàng tham gia Chương trình Hỗ trợ
Đầu tư Xanh dành cho các dự án đầu tư về sử dụng năng lượng hiệu quả thể hiện cam kết
phát triển bền vững của Techcombank.
Năm 2016, BIDV đã có nô ˆi dung báo cáo phát triển bền vững theo hướng dẫn lâ ˆp
báo cáo phát triển bền vững của GRI. Nô ˆi dung của báo cáo phát triển bền vững bao gồm:
Tổng quan về Báo cáo phát triển bền vững, thông điệp của Ban lãnh đạo về phát triển bền
vững, tăng trưởng bền vững về kinh tế, đầu tư phát triển cộng đồng, đóng góp cải thiện môi trường.
2.2.3. Các tiêu chu@n quốc tế về tính bền vững chưa được áp dBng phC biến tại
các NHTM Viê Et Nam
Các tiêu chuẩn quốc tế về tính bền vững như: Tiêu chuẩn hiê ˆu suất bền vững của
IFC, các nguyên tắc xích đạo (EPs), Sáng kiến tài chính toàn cầu của Liên Hiê ˆp Quốc
(UNEP-FI), Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for
Standardization - ISO14001, ISO26000), Chỉ số bền vững Dow Jones (DJSI)... được xem
là những tiêu chuẩn vàng trong đánh giá tính bền vững của mô ˆt tổ chức, trong đó, tiêu
chuẩn của IFC và EPs, DJSI được các ngân hàng áp dụng nhiều, mă ˆc dù được xây dựng
bởi các tổ chức khác nhau nhưng các tiêu chuẩn này đều chú trọng các giá trị cốt lõi của
tính bền vững như hiê ˆu quả về kinh tế, môi trường và lợi ích của cô ˆng đồng. Tuy nhiên
các tiêu chuẩn này chưa được áp dụng phổ biến tại các NHTM Việt Nam.
3. Thực trạng phát triển bền vững của Việt Nam 3.1. Thành tựu
So với vài năm trước, ngành ngân hàng Việt Nam hiện đã vững mạnh hơn rất nhiều
và đang hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Thực tế cũng đã cho thấy hệ thống
NHTM nhà nước đã có những đóng góp to lớn trong bình ổn thị trường và đảm bảo an
sinh xã hội trong thời gian qua, nhất là từ năm 2019 đến nay khi thị trường tài chính toàn
cầu có nhiều biến động tác động không nhỏ đến thị trường tài chính nước ta – một thị 11
trường đang phát triển trong một nền kinh tế với độ mở cửa khá lớn và ngày càng hội
nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực cũng như kinh tế thế giới. Những đóng góp đó được thể hiện cụ thể:
Năm 2019, các ngân hàng thương mại đã luôn thể hiện trách nhiệm xã hội, có nhiều
đóng góp cho công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19. Các ngân hàng thương mại đã
chủ động, tích cực hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng dịch COVID-19 bằng nhiều biện pháp.
Đến cuối tháng 7/2022, cơ cấu lại thời hạn, giữ nguyên nhóm nợ 722 nghìn tỷ đồng
với 1,1 triệu khách hàng; miễn giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ 92,4 nghìn tỷ đồng với 565
nghìn khách hàng. Đến cuối tháng 9/2022, doanh số cho vay được hỗ trợ lãi suất đạt
khoảng trên 15 nghìn tỷ đồng, dư nợ được hỗ trợ lãi suất đạt khoảng trên 13 nghìn tỷ
đồng; số tiền đã hỗ trợ cho khách hàng khi tới kỳ thu lãi trên 29 tỷ đồng.
9 tháng đầu năm 2022 và thời gian qua khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống
ngân hàng đối với nền kinh tế và an ninh tiền tệ quốc gia. Ngành ngân hàng cơ bản bảo
đảm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, tập trung cho sản xuất kinh doanh,
nhất là các lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro (đến cuối tháng
9, tổng vốn tín dụng đạt 11,55 triệu tỷ đồng, tăng 10,8% so với cuối năm 2021).
Dưới đây là hình ảnh cho thấy tăng trưởng tín dụng qua các năm:
Hệ thống ngân hàng thương mại đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt. Đến tháng 8/2022, giao dịch qua 12
thanh toán điện tử liên ngân hàng tăng 33,21% về giá trị so với cùng kỳ; giao dịch thanh
toán không dùng tiền mặt tăng 83,7% về số lượng và tăng 33,4% về giá trị.
Nhìn chung, ngành ngân hàng đã thực hiện rất tốt, đồng thời 2 nhiệm vụ: Vừa kiểm
soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; vừa cung cấp vốn tín dụng hỗ trợ nền kinh tế; so với
các nước, tỷ giá và lãi suất của Việt Nam có biến động ít, còn lạm phát trong mức Quốc
hội cho phép. Đây là cố gắng và kết quả đạt được rất lớn, quan trọng. 3.2. Hạn chế
Hệ thống các ngân hàng thương mại có tiềm lực tài chính nhỏ, chất lượng chưa cao,
trình độ quản lý, công nghệ nhiều ngân hàng thương mại còn lạc hậu. Còn hiện tượng sở
hữu chéo, cạnh tranh thiếu lành mạnh, tính công khai, minh bạch chưa cao.
Công tác thanh tra, giám sát của ngân hàng còn chưa chủ động, sâu sát, kịp thời, còn
để xảy ra sai phạm. Một số ngân hàng thương mại yếu kém phải quyết liệt xử lý, mặc dù
rất khó khăn, cần nguồn lực. Công tác bảo đảm an ninh, an toàn đang gặp nhiều thách
thức, rủi ro cần được quan tâm, xử lý hiệu quả. Chính sách hỗ trợ lãi suất 2% triển khai
chậm, hiệu quả chưa cao do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên cần khắc
phục triệt để thời gian tới. 13
Phát triển theo mô hình bền vững, cần phải có sự tham gia và liên kết chặt chẽ giữa
các bên liên quan của ngân hàng để thực thi chiến lược bền vững đạt hiệu quả. Sự ủng hộ
của quản lý cấp cao có ý nghĩa quan trọng khi kinh doanh theo mô hình bền vững. Các
chiến lược phát triển bền vững trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phải được tích hợp
vào thực tiễn hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở ra quyết định tín dụng, đầu tư, huy động
vốn ở các cấp của ngân hàng.
Ngoài ra, NHTM việc mở rộng quy mô tín dụng và thái quá các chính sách hỗ trợ
thông qua các chương trình, các gói tín dụng ưu đãi (cả về vốn và lãi suất) nếu không
được nhận diện đầy đủ, kịp thời và sự hỗ trợ từ chính sách tài khóa thì sẽ ảnh hưởng đến
an toàn hệ thống trong trung-dài hạn… Dẫn tới nguy cơ rủi ro lạm phát do nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan, trong nước và ngoài nước, tác động của chính sách thương mại,
chính sách thắt chặt tiền tệ, sự dịch chuyển dòng vốn đầu tư khiến nhu cầu tiêu dùng, đầu
tư gia tăng, gây sức ép lên giá cả. Điều này sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu điều hành CSTT,
nhất là trong điều kiện CSTT đã được nới lỏng kéo dài trong mấy năm qua.
4. Một số kiến nghị cho phát triển ngân hàng bền vững tại Việt Nam
4.1. Đối với các cơ quan quản lý
- Xây dựng khung chính sách quốc gia về phát triển bền vững, bắt buộc thực thi cho
các doanh nghiệp, ngân hàng. Khung chính sách môi trường và xã hội quốc gia bao gồm:
•Yêu cầu các tổ chức kinh doanh thực thi các chính sách quản lý rủi ro môi trường và
xã hội dựa trên khung chính sách quốc gia về tính bền vững.
•Có biện pháp hạn chế và giảm thiểu các rủi ro môi trường và xã hội.
- Có các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy tính bền vững của hệ thống ngân hàng, tạo hành
lang pháp lý về huy động nguồn vốn xanh.
- Xây dựng khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển của mô hình ngân hàng bền vững điển hình.
- Có cơ chế giám sát, thanh tra việc thực thi ESMS, xử phạt các chủ thể vi phạm vấn đề E&S. 14
- Đánh giá mức độ bền vững của từng ngân hàng, công bố thông tin và quảng bá rộng rãi.
- Tăng liên kết quốc tế về tính bền vững, thúc đẩy việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về tính bền vững.
4.2. Đối với ngân hàng thương mại
- Nâng cao tính lành mạnh, hiệu quả và bền vững về kinh tế: tăng năng lực về vốn
tự có, nâng cao chất lượng tài sản, quản trị hiệu quả, nâng cao thu nhập phi tín dụng. Để
thực thi được, trước tiên, ngân hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh và hiệu quả, có
tiềm lực vốn nhằm đầu tư và hoàn thiện hệ thống ESMS.
- Xây dựng hệ thống ESMS trong nội bộ và đáp ứng các điều kiện thực thi hiệu
quả hệ thống này. Đánh giá rủi ro môi trường và xã hội trong quản lý khách hàng; khởi
tạo vấn đề môi trường trong hoạt động ngân hàng, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro môi
trường và xã hội trong xét duyệt các dự án vay vốn. Xây dựng hợp đồng tín dụng có các
điều khoản ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về môi
trường và xã hội. Có các giải pháp hỗ trợ khách hàng thực thi các quy định về môi trường
và các hỗ trợ khách hàng giảm thiểu các tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường.
- Tăng cường quảng bá tính bền vững, tạo sự ủng hộ của các bên liên quan, nâng
cao hình ảnh của ngân hàng.
- Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp để kiểm soát và xử lý nợ xấu; ngăn ngừa, hạn
chế tối đa nợ xấu mới phát sinh; ngăn ngừa tình trạng đầu tư chéo, sở hữu chéo và sở hữu
có tính chất thao túng, chi phối trong các tổ chức tín dụng có liên quan. Tăng cường công
tác thanh tra, giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng, đặc biệt là đối với các lĩnh vực
tiềm ẩn rủi ro cao. Phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức an toàn (dưới 3%).
- Điều hành linh hoạt các giải pháp tín dụng nhằm kiểm soát quy mô, tăng trưởng
tín dụng hợp lý, hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên theo chủ
trương của Chính phủ; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro. 15
III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV
1. Tầm nhìn
Là định chế tài chính hàng đầu Việt Nam, xác định nguồn lực tài chính từ Ngân
hàng đóng vai trò quan trọng trong phát triển tín dụng xanh và thúc đẩy các khoản đầu tư
cơ sở hạ tầng năng lượng bền vững, BIDV đã đưa việc phát triển và trở thành ngân hàng
xanh là một mục tiêu ưu tiên trong chiến lược kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn đến 2030.
BIDV luôn xác định vai trò tiên phong thực thi các chủ trương, chỉ đạo của Ngân
hàng Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển tín dụng xanh, ngân hàng xanh và sẵn sàng
trở thành đối tác đồng hành với các Tổ chức tài chính quốc tế góp phần thực hiện chiến
dịch chuyển dịch năng lượng toàn cầu.
2. Thành tựu của BIDV khi phát triển theo xu hướng kinh tế bền vững
2.1. Chỉ tiêu kinh doanh
Năm 2022, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, tuy nhiên bằng nỗ
lực, quyết tâm, tinh thần đoàn kết của toàn hệ thống, hoạt động của BIDV diễn ra an toàn,
thông suốt; hoàn thành thắng lợi toàn diện các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, chất lượng,
hiệu quả và phát triển thể chế, bảo toàn và phát triển nguồn vốn Nhà nước, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và người lao động.
Bên cạnh đó, BIDV còn phát huy vai trò là Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn, chủ
động, quyết liệt triển khai các các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, xã hội, cộng đồng…
Đến hết 31/12/2022, các chỉ tiêu kinh doanh của BIDV đều đạt kế hoạch Ngân hàng
Nhà nước và Đại hội đồng cổ đông giao:
- Tổng tài sản đạt hơn 2,08 triệu tỷ đồng, tăng trưởng gần 21% so với năm 2021; là
ngân hàng thương mại đầu tiên vượt mốc này, tiếp tục giữ vững vị thế là Ngân hàng
thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam. 16
- Tổng nguồn vốn huy động đạt 1,95 triệu tỷ đồng, tăng 21,1% so với đầu năm;
trong đó huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 1,62 triệu tỷ đồng, tăng 8,8% so với đầu năm
và chiếm gần 13,6% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng.
- Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1,96 triệu tỷ đồng, tăng 19% so với đầu năm;
trong đó dư nợ tín dụng đạt 1,5 triệu tỷ đồng, tăng 12,65% so với đầu năm, cao hơn mức
thực hiện năm 2021 (11,8%), đảm bảo giới hạn Ngân hàng Nhà nước giao (12,7%), đứng
đầu thị trường về thị phần tín dụng (chiếm khoảng 12,5%).
- Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN kiểm soát ở mức 0,9%.
- Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định. Tỷ lệ trang trải nợ xấu (dư quỹ
DPRR tín dụng/dư nợ xấu) đạt 245%, mức cao nhất trong các năm gần đây.
- Lợi nhuận trước thuế khối ngân hàng thương mại đạt 22.560 tỷ đồng; Lợi nhuận
trước thuế hợp nhất đạt 23.190 tỷ đồng.
- Các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu an toàn hoạt động của hệ thống được đảm bảo: ROA
đạt 0,95%; ROE đạt 20,2%, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra; Hệ số an toàn vốn (CAR) đạt
8,76%, đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư 41/2016/ TT-NHNN.
- Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại BIDV; nộp Ngân sách Nhà nước hơn
6.600 tỷ đồng, đảm bảo quyền lợi cổ đông và thu nhập cho người lao động.
- Giá trị cổ phiếu BIDV tăng gần 4% so với đầu năm trong bối cảnh VN-Index sụt
giảm gần 34%; vốn hóa của BIDV đạt hơn 8,1 tỷ USD, đứng thứ 3 toàn thị trường.
- Hoạt động của Khối các công ty con, công ty liên doanh, liên kết năm 2021 ghi
nhận kết quả tích cực. Lợi nhuận trước thuế của Khối trong năm 2022 đạt gần 1.600 tỷ đồng.
2.2. Dấu ấn nổi bật năm 2022
Ghi nhận những nỗ lực và kết quả mà BIDV đã đạt được trong năm 2022, Phó
Thống đốc NHNN Nguyễn Kim Anh cũng khẳng định BIDV đã góp phần cùng toàn
ngành ngân hàng đóng góp vào việc thực hiện thành công chính sách tiền tệ, hỗ trợ nền
kinh tế vượt qua khó khăn, phục hồi và phát triển. Tất cả đều được thể hiện qua những
dấu ấn nổi bật của BIDV trong năm 2022: 17