



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------🙟🕮🙝------------ BÀI TẬP LỚN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI:
CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM NHÓM THỰC HIỆN : 04 LỚP : K26CLC-QTKDB
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Chu Thị Hồng Hải
Hà Nội, tháng 12 năm 2023 LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung bài tập lớn này là công trình nghiên cứu
của riêng nhóm chúng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong bài có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. i LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài tập lớn, nhóm chúng tôi đã
nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô và bạn bè trong và ngoài
trường. Đặc biệt nhóm chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Chu Thị
Hồng Hải, giảng viên học phần Năng lực số ứng dụng của lớp K26CLC-QTKDB
đã dành thời gian,cùng sự tâm huyết để hướng dẫn chúng tôi có thể hoàn thành bài
tập lớn một cách hoàn thiện nhất.
Mặc dù được đầu tư nhiều về thời gian và công sức nhưng nhóm chúng tôi sẽ
không tránh được những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp và nhận xét
của thầy cô, bạn bè để bài thảo luận này được hoàn thiện hơn .
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ GIẢI THÍCH CÁC CHỮ KÝ HIỆU....................................v
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ........................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................vii
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................vii
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................viii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................viii
4. Kết cấu đề tài..........................................................................................................viii
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ..................................1
1.1. Khái niệm thanh toán điện tử...................................................................................1
1.2. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống thanh toán điện tử ở Việt Nam.............1
1.3. Các hình thức thanh toán điện tử..............................................................................3
1.3.1. Thanh toán bằng ví điện tử............................................................................3
1.3.1.1. Khái niệm ví điện tử..............................................................................3
1.3.1.2. Chức năng của ví điện tử.......................................................................5
1.3.1.3. Ưu nhược điểm của ví điện tử...............................................................6
1.3.1.4. Cách thức thanh toán qua ví điện tử......................................................8
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến.......................................................8
1.3.2.1. Khái niệm về cổng thanh toán trực tuyến..............................................8
1.3.2.2. Chức năng của cổng thanh toán trực tuyến............................................9
1.3.2.3. Ưu nhược điểm của cổng thanh toán trực tuyến....................................9
1.3.2.4. Cách thanh toán bằng cổng thanh toán trực tuyến...............................12
1.3.3. Thanh toán bằng thẻ........................................................................................13
1.3.3.1. Khái niệm thẻ thanh toán.....................................................................13 iii
1.3.3.2. Phân loại thẻ thanh toán......................................................................14
1.3.3.3. Lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán..............................................16
1.3.3.4. Quy trình thanh toán bằng thẻ.............................................................20
1.3.3.5. Những rủi ro của thẻ thanh toán.........................................................21
1.3.4. Thanh toán qua điện thoại thông minh và QR.................................................22
1.3.4.1. Thanh toán bằng thiết bị di động thông minh.....................................22
1.3.4.2. Mã QR................................................................................................23
1.4. Lợi ích của việc thanh toán điện tử.........................................................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM......28
2.1. Thực trạng về thanh toán điện tử tại Việt Nam.......................................................28
2.1.1. Thực trạng về hạ tầng thanh toán điện tử tại Việt Nam....................................28
2.1.2. Thực trạng các hình thức thanh toán tại Việt Nam...........................................29
2.2. Đánh giá thực trạng thanh toán điện tử ở Việt Nam...............................................30
2.2.1. Triển vọng thanh toán điện tử trong bối cảnh chuyển đối số ở Việt Nam........30
2.2.2. Thách thức với thanh toán điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam. 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN Ở VIỆT
NAM............................................................................................................................32
3.1. Nhóm giải pháp hình thức thanh toán.....................................................................32
3.2. Nhóm giải pháp hạ tầng thanh toán........................................................................33
3.3. Nhóm giải pháp về pháp lý.....................................................................................34
3.4. Nhóm giải pháp khác..............................................................................................34
3.4.1. Giải pháp đến từ chính phủ..............................................................................34
3.4.2. Giải pháp đến từ các ngân hàng, các tố chức tín dụng.....................................35
3.4.3. Giải pháp đến từ các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ...............................36
3.4.4. Đề xuất giải pháp cho người tiêu dùng để tránh các rủi ro..............................36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................38 iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ GIẢI THÍCH CÁC CHỮ KÝ HIỆU Từ viết tắt Nội dung ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ NHNN Ngân hàng nhà nước ATM
Automated teller machine-Máy rút tiền tự động QR code
Quick Response Code-Mã phản hồi nhanh TCCUDVTT
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán v
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ STT Họ và tên Mã sinh viên Đánh giá Chữ ký 1 Nguyễn Huyền Trang 26A4030552 16,7% 2
Nguyễn Thị Kim Huệ 26A4032806 16,7% 3 Nguyễn Linh Chi 26A4032773 16,7% 4 Trịnh Tâm Nhân 26A4030114 16,7% 5 Đặng Tuấn Nam 26A4030105 16,7% 6 Hoàng Tùng Giang 26A4032785 16,7% vi PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiền mặt là hình thức thanh toán có từ lâu đời, trở thành phương tiện quan
trọng. Song ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, sản xuất hàng hoá trở nên phát
triển mạnh mẽ, lưu thông hàng hoá ngày càng được mở rộng về cả quy mô và phạm vi,
thanh toán bằng tiền mặt dần dần không đáp ứng được nhu cầu thanh toán, nó làm cho
khối lượng tiền mặt trong lưu thông tăng lên. Từ đó gây cản trở cho quá trình điều hoà
lưu thông tiền mặt. Khối lượng tiền mặt tăng lên sẽ gây sức ép về mặt giá cả, đó là một
trong những yếu tố gây nên lạm phát cao. Nếu trước đây trong nền sản xuất nhỏ lẻ,
khối lượng hàng hoá ít thì việc sử dụng tiền mặt rất là thuận tiện, nhanh gọn. Nhưng
trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, sản xuất hàng hoá ở trình độ cao, khối
lượng hàng hoá vô cùng lớn, việc trao đổi hàng hoá ở trên diện rộng, các hoạt động
giao dịch thương mại, dịch vụ hàng hoá ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi thì hình
thức thanh toán bằng tiền mặt không còn tối ưu nữa. Mặt khác, thanh toán bằng tiền
mặt tồn đọng một vài hạn chế như sau:
-Chi phí của xã hội để thực hiện, tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí
của nhà nước cho việc in ấn, vận chuyển, đóng gói, bảo quản, kiểm đếm
tiền,…) rất là tốn kém.
-Việc thực hiện thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn là nguy cơ cho
các đối tượng xấu lợi dụng để trốn thuế, gian lận, trì hoãn hoặc không thực
hiện việc trả nợ đối với cá nhân cho vay, hoặc ngân hàng.
-Tiềm ẩn những nguy hiểm, rủi ro trong việc bảo quản, vận chuyển tiền.
-Sử dụng tiền mặt trong những giao dịch thanh toán sẽ tạo cơ hội cho việc
lưu hành, sử dùng tiền giả trong xã hội. Điều này đe doạ trực tiếp đối với
lợi ích của các cá nhân, tổ chức và tình hình anh ninh quốc gia.
Các bất lợi và rủi ro nêu trên là vấn đề tất yếu của mọi quốc gia chứ không
phải của riêng quốc gia nào. Song các nước cần nhận thức đúng đắn hơn, nước nào mà
thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến thì tình hình xã hội sẽ ngày càng phức tạp và
khó kiểm soát hơn. Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển cả về số lượng và chất lượng
thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn đáp ứng đủ các nhu cầu thanh toán của
toàn bộ nền kinh tế nữa. Từ đó thì phải cho ra đời một hình thức tiên tiến và hiện đại
hơn để có thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng cao của xã hội. Do vậy, sự
ra đời của hình thức thanh toán điện tử là tất yếu. vii
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu sự hình thành và quá trình phát triển của thanh toán điện
tử. Đánh giá thực trạng và phát hiện những mặt hạn chế, đưa ra giải pháp để thúc đẩy
sự phát triển của hình thức thanh toán này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: các hình thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay như
ví điện tử, cổng thanh toán trực tuyến, thẻ thanh toán, điện thoại thông minh, QR...
-Phạm vi nghiên cứu: ở Việt Nam
4. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu gồm 03 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về thanh toán điện tử
Chương II: Thực trạng về việc thanh toán điện tử ở Việt Nam
Chương III: Giải pháp phát triển thanh toán điện tử ở Việt Nam viii PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử hay còn được biết đến là thanh toán trực tuyến là hình thức
thanh toán tiến hành dựa trên hình thức Internet, có thể thực hiện các thao tác: chuyển,
nạp, rút. Mọi người có thể luân chuyển đồng tiền bằng các phương thức trực
tuyến.Thông thường, thanh toán điện tử được thực hiện qua các cổng thanh toán trực
tuyến (giữ vai trò trung gian thực hiện các giao dịch lưu chuyển tiền tệ trực tuyến, có
sự liên kết với các ngân hàng thương mại) hoặc các tài khoản ngân hàng trực tuyến của người dùng.
Thanh toán điện tử đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội ngày
nay.Việc thiếu một hệ thống thanh toán ổn định và hiệu quả có thể gây ra sự cản trở
thành công của phát triển thương mại điện tử. Sự tăng trưởng vượt trội của Internet đã
tạo điều kiện cho sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử. Nó hỗ trợ cho hoạt
động thương mại điện tử, giúp cho các giao dịch thanh toán trở nên tiện lợi và an toàn hơn.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống thanh toán điện tử ở Việt Nam
Internet chính thức xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1997, một số doanh nghiệp đã
bắt đầu tham gia vào hoạt động thương mại điện tử. Tuy nhiên, thanh toán vẫn được
thực hiện bằng phương pháp truyền thống. Thanh toán điện tử đã bắt đầu xuất hiện tại
Việt Nam từ năm 2008. Một số sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát
triển thanh toán điện tử ở Việt Nam bao gồm:
Cuối tháng 5/2014, Tập đoàn FPT đã chính thức ra mắt dịch vụ trung gian thanh
toán Ví FPT, xuất phát từ dịch vụ thanh toán trực tuyến Senpay trước đây của website thương mại Sendo.vn2.
Trong năm 2015, các hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam đã phát
triển khá thuận lợi, một mặt nhờ ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử và phát triển
thương mại điện tử, mặt khác được hỗ trợ bởi khuôn khổ pháp lý về thanh toán nói
chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng đã được củng cố và hoàn thiện
thêm một bước với việc xây dựng và ban hành các Thông tư của NHNN về thanh toán: 1
- Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 về Hướng dẫn việc mở và sử
dụng tài khoản thanh toán tại TCCUDVTT;
- Thông tư 33/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định một số trường hợp
được thanh toán bằng tiền mặt của các tổ chức sử dụng vốn nhà nước;
- Thông tư 35/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định phí rút tiền mặt qua
tài khoản thanh toán tại NHNN;
- Thông tư 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán;
- Thông tư 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt.
Mobifone cũng đã giới thiệu ví điện tử Vimo; VTC với ví điện tử VTC Pay; Công
ty cổ phần Phát triển Thể thao Điện tử Việt Nam (Vietnam Esports) cũng đã ra mắt ví
điện tử TopPay vào tháng 3/2016.
Đến tháng 6/2016, số lượng thẻ ngân hàng phát hành đã đạt mức trên 106 triệu
thẻ (tăng gấp 3,4 lần so với cuối năm 2010) với 48 ngân hàng phát hành.
Tính đến hết năm 2019, Việt Nam có 32 tổ chức không phải là ngân hàng được
Ngân hàng Nhà nước cho phép cung cấp dịch vụ ví điện tử. Điều này đã đáp ứng cơ
bản nhu cầu thanh toán của người tiêu dùng trong bối cảnh thương mại điện tử phát
triển mạnh mẽ như hiện nay với một số tiện ích như:
-Hình thức nạp tiền và thanh toán đa dạng, nhanh chóng, tiện lợi bao gồm cả
các website lẫn các ứng dụng di động. Khách hàng có thể thực hiện việc
thanh toán mua hàng, trả tiền dịch vụ ở bất kì nơi đâu, bất kì lúc nào chỉ
bằng một vài thao tác đơn giản kèm theo một bước xác nhận mật khẩu giao dịch.
-Giúp tiết kiệm thời gian làm việc và di chuyển của người dùng, thực hiện
các giao dịch thanh toán dễ dàng và nhanh chóng. Song song đó, người
dùng có thể thực hiện truy vấn thông tin tài khoản mọi lúc mọi nơi, đặc biệt
không cần phải mang theo tiền mặt, tránh tình trạng bị rơi tiền hay bị đánh cắp.
-Thanh toán qua ví điện tử giúp bảo mật các giao dịch, cho phép thanh toán
những khoản chi phí nhỏ, dễ sử dụng, phổ biến (vì nó có thể không cần liên
kết với tài khoản ngân hàng trong quá trình thanh toán) và phạm vi sử dụng
rộng. Ngoài ra, ví điện tử có thể được sử dụng cho thanh toán thông thường
hàng ngày và các ứng dụng khác như một thẻ thông minh cũng như thanh
toán qua Internet (Theo Sahut, 2008). 2
Đại dịch COVID-19 đã biến việc sử dụng các dịch vụ thanh toán kỹ thuật số, đặc
biệt là ví điện tử. Phương pháp tiêu dùng này trở thành “điều bình thường mới” đối với
nhiều người tiêu dùng có tính kết nối cao ở Việt Nam. Vào năm 2020, cả nước có
khoảng 19,2 triệu người dùng ví di động và số lượng người dùng được dự báo sẽ tăng
gần gấp ba lần từ năm 2020 đến năm 2025.
Theo một cuộc khảo sát được thực hiện vào năm 2021, tỷ lệ sử dụng ví điện tử
đạt gần đến 60% trong số những người được hỏi trên khắp Việt Nam. Tỷ lệ này cao
hơn rõ rệt ở các thành phố lớn, chẳng hạn như Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuộc khảo sát tương tự cũng tiết lộ rằng hơn 60% người dùng Việt Nam đã sử dụng ít
nhất hai ứng dụng ví điện tử.
Theo số liệu thống kê từ Robocash Group, trong bốn năm qua (từ tháng 10 năm
2018 đến tháng 10 năm 2022), số lượng người dùng ví điện tử đã tăng một cách ấn
tượng: từ 12,3 lên 41,3 triệu (tức là tăng mạnh tới 330%).
Thị trường ví điện tử Việt Nam đang bùng nổ với sự lấn lướt của 3 ông lớn ví
Momo, Moca và ZaloPay. Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt ở lĩnh vực
ví điện tử với 40 ví điện tử đang hoạt động.
1.3. Các hình thức thanh toán điện tử
1.3.1. Thanh toán bằng ví điện tử
1.3.1.1. Khái niệm ví điện tử
Ví điện tử là một loại thẻ điện tử được sử dụng để thực hiện các giao dịch được
thực hiện trực tuyến thông qua máy tính hoặc điện thoại thông minh. Tiện ích của nó
giống như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ. Ví điện tử cần được liên kết với tài khoản ngân
hàng của cá nhân để thực hiện thanh toán. Ví điện tử là một loại tài khoản trả trước
trong đó người dùng có thể lưu trữ tiền của mình cho bất kỳ giao dịch trực tuyến nào
trong tương lai. Ví điện tử được bảo vệ bằng mật khẩu. Với sự trợ giúp của Ví điện tử,
người ta có thể thực hiện thanh toán cho cửa hàng tạp hóa, mua hàng trực tuyến và vé
máy bay, cùng nhiều hoạt động khác.
Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử
định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử,
sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo
bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của
khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch
vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng 3
tiền mặt (Thông tư số 39/2014/TT-NHNN về hướng dẫn dịch vụ trung gian thanh toán ngày 11/12/2014).
Thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, hiện thị trường Việt Nam có
khoảng 43 ví điện tử và tổ chức trung gian thanh toán không phải ngân hàng được
chính thức cấp phép hoạt động. Có thể kể đến các ví điện tử đang có số lượng người
sử dụng tương đối lớn như: MoMo, VNPAY, ShopeePay, ViettelPay, ZaloPay, Payoo…
Thị phần của các ví điện tử vào quý I/2023 theo báo cáo "Người tiêu dùng số - The
Connected Consumer" của Decision Lab đã được công bố.
Theo báo cáo mới nhất, trong quý I năm 2023, thị trường ví điện tử tại Việt Nam
đã có sự thay đổi đáng kể về thị phần của các ứng dụng ví điện tử. Trong đó, MoMo là
ứng dụng chiếm được tỷ lệ cao nhất với 68%, tiếp theo là Zalopay với 53%, Viettelpay 4
với 27%, ShopeePay (Airpay) với 25%, VNPay đứng ở vị trí thứ 5 với 16% và Moca
(Grabpay) đứng ở vị trí thứ 6 với 7%. Điều này cho thấy sự cạnh tranh khốc liệt giữa
các ứng dụng ví điện tử trong việc thu hút người dùng và mở rộng thị trường. Bên
cạnh đó, báo cáo cũng chỉ ra rằng, người tiêu dùng hiện nay có xu hướng dần chuyển
sang sử dụng các dịch vụ trực tuyến, bao gồm cả việc sử dụng mạng xã hội, giải trí
như âm nhạc, phim ảnh và video trực tuyến, cũng như mua sắm trực tuyến. Điều này
cho thấy sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của người dân, khi họ đang tìm kiếm
những trải nghiệm mới mẻ và tiện lợi hơn trong cuộc sống hiện đại.
1.3.1.2. Chức năng của ví điện tử
Hầu hết các ví điện tử đều có các chức năng chính sau:
-Nhận và chuyển tiền: Sau khi tạo và đăng nhập thành công các tài khoản ví
điện tử sẽ có thể tiếp nhận tiền chuyển vào thông qua nhiều phương
thức khác nhau bao gồm: nạp tiền trực tuyến qua quầy thanh toán, qua tài
khoản ví điện tử cùng loại, tài khoản ngân hàng... Sau khi có tiền trong tài
khoản ví điện tử, chủ sở hữu ví điện tử có thể chuyển tiền sang ví điện tử
khác cùng loại, chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng có liên kết hoặc
chuyển cho bạn bè qua tài khoản ngân hàng.
-Lưu trữ tiền trên mạng: khách hàng có thể sử dụng ví điện tử làm nơi lưu
trữ tiền dưới dạng tiền điện tử một cách an toàn và thuận tiện. Và số tiền ghi
nhận trên tài khoản ví điện tử tương ứng với giá trị tiền thật được chuyển vào.
-Quản lý thẻ thành viên và khuyến mãi: Một số ví điện tử cho phép người
dùng lưu trữ và quản lý các thẻ thành viên của các cửa hàng, nhà hàng hoặc
chương trình khuyến mãi. Người dùng có thể tiện lợi trong việc sử dụng thẻ
thành viên và nhận các ưu đãi, giảm giá thông qua ví điện tử.
-Theo dõi lịch sử giao dịch: Bạn có thể xem được lịch sử giao dịch, số dư tài
khoản và thậm chí cả báo cáo chi tiêu hàng tháng để có cái nhìn tổng quan
về tình hình tài chính của mình.
-Thanh toán hóa đơn và giao dịch: Khi đã có tiền trong tài khoản khách hàng
có thể dễ dàng thanh toán các hóa đơn mua sắm trực tuyến trên các website thương mại điện tử.
-Ngoài ra ví điện tử còn tích hợp thêm nhiều tính năng khác như:
+ Thanh toán hóa đơn: thanh toán các điện thoại, internet, điện , nước, truyền hình...
+ Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online 5
+ Mua vé điện tử: vé máy bay, vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc … với
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
+ Thanh toán học phí cho các khóa học trực tuyến, đào tạo từ xa ... một
cách nhanh chóng và thuận tiện
+ Trong thời đại phát triển thì nhu cầu du lịch ngày càng tăng cao nên một
số ví điện tử đã tích hợp chức năng thanh toán tiền đặt phòng khách sạn.
1.3.1.3. Ưu nhược điểm của ví điện tử a. Ưu điểm
Với sự phát triển của công nghệ, ví điện tử đã trở thành một trong những phương
tiện thanh toán phổ biến và tiện lợi nhất hiện nay.
Tiện ích và nhanh chóng: Thay vì mang theo nhiều loại tiền mặt hay thẻ tín
dụng khi ra ngoài, bạn chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh có kết nối internet là
có thể hoàn tất mọi giao dịch thanh toán chỉ trong vài giây. Không chỉ đơn thuần là
một phương tiện thanh toán, ví điện tử còn có nhiều tính năng hữu ích khác. Bạn có
thể lưu trữ nhiều loại thẻ tín dụng và thẻ thành viên khác nhau trong ví điện tử, giúp
bạn không cần phải mang theo nhiều thẻ trong ví khi ra ngoài. Điều này cũng giúp bạn
tiết kiệm không gian trong túi xách hay ví tiền của mình.
An toàn và bảo mật: Sử dụng ví điện tử giúp giảm thiểu rủi ro mất cắp khi mang
theo nhiều tiền mặt, cũng không cần rút tiền thường xuyên mà vẫn có thể dễ dàng
thanh toán nhiều dịch vụ khác nhau như : hóa đơn mua sắm, thanh toán điện nước,
mua thẻ điện thoại, vé xem phim.... Ngoài ra, ví điện tử còn cho phép bạn thiết lập mật
khẩu hoặc sử dụng vân tay xác thực giao dịch để đảm bảo rằng chỉ có mình mới có thể
truy cập vào ví điện tử của mình.
Tiết kiệm chi phí: Việc sử dụng ví điện tử không chỉ giúp giảm chi phí liên quan
đến việc sản xuất và phổ biến thẻ tín dụng mà còn cung cấp nhiều lợi thế khác cho
người dùng. Thay vì phải trải qua quá trình gian khổ trong việc in và gửi thẻ tín dụng
cho khách hàng, các doanh nghiệp hiện có lựa chọn cung cấp thanh toán bằng ví điện
tử, điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tiết kiệm một lượng thời gian đáng kể.
Ngoài ra, sự tiến bộ trong công nghệ này đã làm cho giao dịch trở nên thuận tiện hơn ,
đặc biệt là trong thế giới nhịp độ nhanh mà chúng ta đang sống ngày nay, nơi thời gian
là điều cốt yếu và cuộc sống của chúng ta ngày càng trở nên bận rộn.
Khuyến mãi và ưu đãi: Nhiều ứng dụng ví điện tử cung cấp chương trình khuyến
mãi và ưu đãi cho người dùng. Bạn có thể nhận được giảm giá, điểm thưởng hoặc quà
tặng khi sử dụng ví điện tử cho các giao dịch mua sắm. 6
Không giới hạn địa lý: Ví điện tử không chỉ giới hạn ở việc được sử dụng trong
nước mà còn mang lại sự tiện lợi trong việc thanh toán cho tất cả các chi phí trên toàn
cầu, bất kể vị trí của bạn, miễn là bạn có quyền truy cập internet. Tính năng đáng chú ý
này của ví điện tử giúp loại bỏ những rắc rối khi mang theo một lượng lớn tiền mặt
hoặc lo lắng về việc chuyển đổi tiền tệ khi bạn đi du lịch hoặc làm việc ở nước ngoài. b. Nhược điểm
Phụ thuộc vào công nghệ: Một trong những điểm yếu lớn nhất của việc sử dụng
ví điện tử là sự phụ thuộc vào công nghệ. Trong trường hợp không may xảy ra lỗi kết
nối internet hoặc sự cố đột ngột, người dùng không thể truy cập ví điện tử của họ và
tận dụng các dịch vụ thanh toán khác nhau. Do đó, rất nhiều thách thức và bất tiện có
thể phát sinh, đặc biệt là khi phải đối mặt với nhu cầu cấp thiết phải thực hiện các
khoản thanh toán ngay lập tức. Đó có thể là một trở ngại đáng kể trong lĩnh vực sử dụng ví điện tử.
Rủi ro về bảo mật: Mặc dù có các biện pháp bảo mật cao nhưng vấn đề an ninh
mạng vẫn có thể xảy ra, nơi có rất nhiều lỗ hổng có thể bị khai thác. Ví điện tử, một
ngọn hải đăng của sự tiện lợi, dễ bị tấn công bởi các âm mưu độc hại của tin tặc và các
cá nhân bất chính, những hành động của họ có thể gây ra tác hại nghiêm trọng cho
người dùng. Trong trường hợp khách hàng không đủ cảnh giác trong việc bảo vệ thông
tin cá nhân của họ và tăng cường mật khẩu, thì thông tin của họ có thể bị đánh cắp và
sử dụng sai mục đích. Do đó, rõ ràng là hành động bảo mật và quản lý tài khoản ví
điện tử mang một mức độ quan trọng chưa từng có, đóng vai trò như một bức tường
thành thực sự chống lại những rủi ro nói trên ẩn nấp trong bóng tối.
Phí giao dịch: Ngoài những nhược điểm nói trên, điều quan trọng cần lưu ý là
việc sử dụng ví điện tử cũng có thể dẫn đến chi phí bổ sung cho người dùng. Điều
đáng nói là một số ví điện tử áp dụng phí cho các giao dịch khác nhau, đặc biệt là khi
bạn chuyển tiền hoặc rút tiền từ ví điện tử vào tài khoản ngân hàng của bạn. Những
khoản phí này, nếu gặp phải thường xuyên, có thể dần dần tích lũy và tác động đáng
kể đến tình hình tài chính của bạn. Hơn nữa, người ta phải thừa nhận rằng một số ví
điện tử yêu cầu người dùng phải trả phí để duy trì tài khoản của họ hoặc truy cập các
tính năng cao cấp, do đó làm cho trải nghiệm tổng thể khi sử dụng ví điện tử đắt hơn
so với các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt hoặc thẻ tín dụng. Gánh
nặng tài chính này có thể khiến người dùng cảm thấy khó chịu và miễn cưỡng tiếp tục sử dụng ví điện tử.
Hạn chế về tính linh hoạt: Mặc dù có rất nhiều địa điểm mà ví điện tử có thể
được sử dụng, nhưng vẫn tồn tại một số cơ sở nhất định chưa chấp nhận khái niệm 7
chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử. Điều này có thể gây khó khăn và phiền toái khi
bạn muốn sử dụng ví điện tử mà không được chấp nhận. Do đó, tình huống đáng tiếc
này làm giảm tính linh hoạt liên quan đến việc sử dụng ví điện tử và buộc người dùng
tìm kiếm các phương thức thanh toán thay thế được chấp nhận rộng rãi hơn.Ví điện tử
có thể hữu ích cho các giao dịch nhỏ , nhưng không hữu ích đối với các giao dịch lớn
hơn, như mua bất động sản hoặc mua xe, do hạn chế về số lượng tiền tệ có thể giao dịch trong một lần.
1.3.1.4. Cách thức thanh toán qua ví điện tử
Hiện nay, có nhiều ví điện tử khác nhau mà người dùng có thể sử dụng để thanh
toán. Sau đây là một số hướng dẫn tổng quát về cách vận hành ví điện tử.
Bước 1: Tải ứng dụng ví điện tử: Đầu tiên, bạn cần có một chiếc điện thoại
thông minh có kết nối internet để cài đặt ứng dụng trên CH Play đối với hệ điều hành
Android hay App Store trên iOS
Bước 2: Đăng ký và liên kết tài khoản: Sau khi tải app, bạn sẽ phải đăng ký tài
khoản bằng việc điền thông tin cá nhân cần thiết. Sau khi đăng ký xong, bạn có thể
liên kết ví trực tuyến với tài khoản ngân hàng của mìnhhoặc thẻ tín dụng để nạp tiền
vào ví. Bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn trong ví là có thể liên kết thành công với tài
khoản ngân hàng của mình.
Bước 3: Nạp tiền vào ví: Bạn có thể gửi tiền vào ví điện tử của mình bằng cách
liên kết với tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng của bạn. Một số ví điện tử cho phép
bạn chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của mình. Bạn có thể chuyển bao nhiêu cũng
được tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng.
Bước 4: Thanh toán: Muốn thanh toán được, bạn cần mở ứng dụng và chọn tùy
chọn thanh toán. Người dùng có thể quét mã QR code hoặc nhập thông tin tài khoản
người nhận thanh toán để thực hiện giao dịch.
Bước 5: Xác nhận thanh toán: Sau khi hoàn tất thủ tục thanh toán, bạn sẽ cần xác
nhận giao dịch. Quá trình này thường yêu cầu bạn nhập mật khẩu, sử dụng nhận dạng
vân tay hoặc nhận dạng khuôn mặt để đảm bảo an toàn cho giao dịch. Điều nay hoàn
toàn không có gì khó khăn, nó cũng giống như tạo mật khẩu cho chiếc smartphone mà bạn đang sử dụng.
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến
1.3.2.1. Khái niệm về cổng thanh toán trực tuyến
Cổng thanh toán là dịch vụ thương mại điện tử xử lý thanh toán bằng thẻ tín dụng
cho các cửa hàng truyền thống và trực tuyến. Cổng thanh toán tạo điều kiện thuận lợi 8
cho các giao dịch này bằng cách chuyển thông tin giữa các cổng thanh toán, chẳng hạn
như thiết bị di động hoặc trang web với bộ xử lý giao diện người dùng hoặc ngân
hàng. Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực
hiện kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách
hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện
tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác(Thông tư số 39/2014/TT-NHNN về hướng
dẫn dịch vụ trung gian thanh toán ngày 11/12/2014).
1.3.2.2. Chức năng của cổng thanh toán trực tuyến
Thanh toán trực tuyến: Các phương thức thanh toán trực tuyến như thẻ tín dụng,
thẻ ghi nợ, ví điện tử hay ngân hàng trực tuyến đã được phép sử dụng thông qua cổng
thanh toán. Thông tin thanh toán có thể được nhập và giao dịch có thể hoàn thành một
cách an toàn và thuận tiện bởi người dùng.
Xử lý giao dịch: Thông qua cổng thanh toán trực tuyến các giao dịch được xử lý
một cách tự động và hiệu quả. Khi thanh toán thì hệ thống sẽ xác minh thông tin thẻ
của người mua, xác nhận số tiền thanh toán và gửi thông báo cho người dùng là đã thanh toán thành công.
Bảo mật giao dịch: Cổng thanh toán trực tuyến đảm bảo an ninh tối đa cho các
giao dịch tài chính. Người dùng hoàn toàn có thể tin tưởng và cảm thấy an toàn thông
qua dịch vụ thanh toán được bảo vệ về mặt pháp lý.
Hỗ trợ tư vấn khách hàng: Cổng thanh toán thường cung cấp dịch vụ hỗ trợ
khách hàng, kịp thời giải đáp các thắc mắc liên quan đến thanh toán trực tuyến qua số điện thoại, email...
1.3.2.3. Ưu nhược điểm của cổng thanh toán trực tuyến a. Ưu điểm
Thanh toán qua cổng thanh toán trực tuyến đã trở nên ngày càng phổ biến
trong những năm gần đây. Với sự tiện lợi, an toàn và bảo mật, hình thức thanh toán
này đã được nhiều người dùng lựa chọn khi mua sắm trực tuyến. Đặc biệt trong bối
cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, việc sử dụng cổng thanh toán
trực tuyến càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Dưới đây là một số ưu điểm chính
của cổng thanh toán trực tuyến:
Đối với người thanh toán:
Không cần phải đến tận nơi bán để thanh toán: Cổng thanh toán trực tuyến giúp
người dùng dễ dàng thực hiện thanh toán ở mọi lúc, mọi nơi chỉ cần thiết bị di động có
kết nối Internet.Thay vì phải mang theo một số tiền lớn và chuẩn bị trước khi ra ngoài, 9
hiện nay bạn chỉ cần sử dụng điện thoại hoặc thẻ thanh toán để có thể thanh toán mọi
khoản chi tiêu một cách dễ dàng và thuận tiện. Không còn phải lo lắng về việc mang
theo nhiều tiền mặt hay quên mất ví tiền, chỉ cần một chiếc điện thoại là bạn đã có thể
thực hiện các giao dịch tài chính ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào. Điều này thật tiện lợi
và giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong cuộc sống bận rộn ngày nay. Hãy tận
dụng những công nghệ tiên tiến này để trải nghiệm một cuộc sống thuận tiện hơn.
Đa dạng phương thức thanh toán: Cổng thanh toán trực tuyến cho phép bạn
thoải mái lựa chọn từ nhiều phương thức thanh toán khác nhau như thẻ tín dụng, thẻ
ghi nợ, ví điện tử hay ngân hàng trực tuyến. Điều này giúp bạn linh hoạt trong việc
thanh toán và có thể chọn phương thức phù hợp với mình.
Xử lý giao dịch nhanh chóng: Cổng thanh toán trực tuyến là một công cụ vô
cùng tiện lợi cho việc xử lý các giao dịch nhanh chóng và hiệu quả. Thay vì phải đợi
đến một thời gian dài, người dùng và doanh nghiệp có thể nhận được thông báo về kết
quả thanh toán ngay tức thì hoặc trong thời gian rất ngắn. Điều này giúp tiết kiệm thời
gian và giảm thiểu sự chờ đợi, mang lại sự thuận tiện và linh hoạt cho mọi người.
Đối với người nhận thanh toán:
Mở rộng quy mô kinh doanh: Việc sử dụng cổng thanh toán trực tuyến giúp cho
doanh nghiệp có thể chấp nhận các loại tiền tệ khác nhau từ khách hàng ở bất kỳ quốc
gia nào trên thế giới. Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể thuận tiện trong việc giao
dịch và thanh toán với khách hàng quốc tế mà không cần phải lo lắng về việc chuyển
đổi tiền tệ hay các thủ tục phức tạp. Ngoài ra, việc sử dụng cổng thanh toán trực tuyến
còn giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển và thời gian giao
dịch. Thay vì phải gửi hàng hóa đến từng quốc gia để thu tiền, doanh nghiệp chỉ cần
yêu cầu khách hàng thanh toán trực tuyến và sau đó gửi hàng hóa đến địa chỉ của
khách hàng. Điều này giúp cho việc kinh doanh trở nên hiệu quả hơn và tiết kiệm được
chi phí. Bên cạnh đó , nó còn giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường và tiếp
cận được nhiều khách hàng mới ở các quốc gia khác nhau. Điều này giúp cho doanh
nghiệp có thể tăng doanh số bán hàng và doanh thu, đồng thời cũng giúp cho thương
hiệu của doanh nghiệp được lan tỏa và nổi tiếng hơn trên thị trường quốc tế.
Giảm thiểu rủi ro: Khi sử dụng hình thức thanh toán tiền mặt, bạn có thể phải đối
mặt với nhiều rủi ro như tiền bị rách, mất cắp hoặc ngay cả nhân viên cửa hàng có thể
gian lận trong quá trình giao dịch. Điều này không chỉ gây khó chịu và phiền toái cho
bạn mà còn có thể ảnh hưởng đến tài chính của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng hình
thức thanh toán trực tuyến, bạn sẽ có thể giảm thiểu được những rủi ro này. Khi giao
dịch trực tuyến, tiền sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản của chủ cửa hàng, giúp
tránh được các sai sót có thể xảy ra trong quá trình thanh toán. 10
Quản lý giao dịch hiệu quả: Cổng thanh toán trực tuyến là một công cụ quan
trọng trong việc quản lý giao dịch của doanh nghiệp. Với sự phát triển của công nghệ,
việc sử dụng cổng thanh toán trực tuyến đã trở thành xu hướng không thể thiếu đối với
các doanh nghiệp hiện nay. Các công cụ quản lý giao dịch được cung cấp bởi cổng
thanh toán trực tuyến giúp cho doanh nghiệp có thể theo dõi và báo cáo các giao dịch
đã thực hiện một cách chính xác và nhanh chóng. Ngoài việc giúp doanh nghiệp có thể
quản lý được các giao dịch đã thực hiện, cổng thanh toán trực tuyến còn cung cấp tính
năng quản lý hoàn trả tiền. Điều này rất hữu ích đối với doanh nghiệp khi có những
giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng hóa. Việc quản lý hoàn trả tiền thông qua cổng thanh
toán trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí trong việc xử lý các giao dịch này.
Giảm chi phí bán hàng: Trước đây, việc quản lý tiền mặt trong các cửa hàng
thường rất tốn kém về thời gian và nhân lực. Các chủ cửa hàng phải dành nhiều giờ
đồng hồ để kiểm tra và ghi nhận các dòng tiền ra vào, đồng thời phải tính toán và quản
lý thu chi một cách thủ công thông qua tiền mặt. Điều này không chỉ làm tăng chi phí
cho việc quản lý, mà còn tạo ra nhiều rủi ro liên quan đến bảo quản và sử dụng tiền
mặt. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ, các khó khăn trên đã được giảm thiểu đi một phần nào. b. Nhược điểm
Rủi ro về việc lộ thông tin cá nhân: Một trong những điểm yếu lớn nhất của việc
sử dụng cổng thanh toán trực tuyến là nguy cơ bị tiết lộ thông tin cá nhân. Khi thực
hiện giao dịch trực tuyến, người dùng sẽ phải cung cấp các thông tin nhạy cảm như số
thẻ tín dụng, mã bảo mật và thông tin cá nhân. Tuy nhiên, nếu hệ thống bảo mật của
cổng thanh toán không được đảm bảo chặt chẽ, thông tin này có thể bị lộ ra bên ngoài
và dễ dàng bị các kẻ xấu sử dụng để gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho người
dùng. Việc lộ thông tin cá nhân có thể dẫn đến việc bị chiếm đoạt tài khoản ngân hàng
hoặc thẻ tín dụng của người dùng, gây thiệt hại tài chính nghiêm trọng. Ngoài ra,
thông tin cá nhân cũng có thể bị sử dụng để thực hiện các hành vi lừa đảo hoặc xâm
nhập vào tài khoản email hay mạng xã hội của người dùng. Để tránh rủi ro này, người
dùng cần lưu ý chọn cổng thanh toán có độ bảo mật cao và được các tổ chức uy tín
kiểm chứng. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp bảo mật cá nhân như không chia sẻ
thông tin thẻ tín dụng hay mã bảo mật với bất kỳ ai, sử dụng mật khẩu mạnh và thường
xuyên thay đổi để tránh bị đánh cắp thông tin.
Vấn đề kỹ thuật: Tuy nhiên, như bất kỳ công nghệ nào khác, cổng thanh toán trực
tuyến cũng có thể gặp phải các vấn đề kỹ thuật. Điều này có thể làm gián đoạn quá
trình thanh toán và gây ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Một trong những 11