



















Preview text:
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................4
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp....................5
1.1.Khái niệm về chuyển đổi số....................................................................................5
a. Khái niệm................................................................................................................5
b. Quá trình chuyển đổi số thường được chia thành ba cấp độ...................................6
1.2. Tại sao phải chuyển đổi số và chuyển đổi số khi nào..........................................6
1.3. Vai trò của chuyển đổi số với các tổ chức doanh nghiệp.....................................8
1.4. Các tổ chức doanh nghiệp nên chuyển đổi số như thế nào.................................9
Chương 2: Thực trạng và xu hướng của chuyển đổi số trong các tổ chức doanh
nghiệp..............................................................................................................................11
2.1.Thực trạng của chuyển đổi số..............................................................................11
2.2. Xu hướng của chuyển đổi số trong tổ chức doanh nghiệp................................12
2.2.1. Điện toán đám mây- xu hướng được xem là chủ đạo trong năm 2022........12
2.2.2. Xu hướng chuyển đổi IoT ( Internet vạn vật)...............................................13
2.2.3. Ứng dụng Robot vào lĩnh vực sản xuất.......................................................13
2.2.4. Công nghệ thực tế ảo VR..............................................................................14
2.3. Lợi ích của chuyển đôi số trong doanh nghiệp..................................................14
Chương 3: Giải pháp chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp........................16
3.1. Chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp.................................................16
3.1.1. Chuyển đổi số trong doanh nghiệp...............................................................16
3.1.2. VZ sao doanh nghiê [p c\n chuyển đổi số........................................................16
3.1.3. 6 mức chuyển đổi số trong doanh nghiê [ p.....................................................17
3.1.4 Giải pháp chuyển đổi số mang lại điều gZ cho doanh nghiê [ p.......................18
3.2. Chuyển đổi số trong cơ quan tổ chức.................................................................18
3.2.1. Chính phủ điện tử là gZ..................................................................................18
3.2.2. Chính phủ số là gZ..........................................................................................19
3.2.3. Tại sao c\n phân biệt khái niệm chính phủ điện tử và chính phủ số.........19 2
3.2.4. Thách thức lớn nhất trong phát triển chính phủ số....................................20
3.3.Giải pháp chuyển đổi số cho tổ chức doanh nghiệp...........................................20
3.3.1. Ph\n mềm số hóa tài liệu D-IONE...............................................................20
3.3.2. Hệ thống tự động hóa doanh nghiệp WEONE............................................21
3.3.3. Ph\n mềm quản lí, lưu trữ hồ sơ DocEye....................................................22
KẾT LUẬN.....................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................24 3 LỜI MỞ ĐẦU
Nhóm 12 chúng em xin giới thiệu đến với thầy cô và mọi người về đề tài mà
nhóm chúng em thực hiện đó chính là “ Chuyển đổi số trong các tổ chức doanh
nghiệp’’ . Nhóm chúng em đã bàn nhau và chọn đề tài này vì nhận thấy tính thiết
thực của chuyển đổi số trong thời kì hiện đại ngày nay.
Nhóm 12 chúng em xin cam đoan rằng những nội dung được thực hiên trong bài
tập lớn này là do nhóm chúng em thực hiện, tất cả những đề tài và nội dung trên
chính là chúng em tự nghiên cứu và tham khảo từ các nguồn tài liệu có liên quan
và có trích nguồn rõ ràng. Chúng em không sao chép từ những bài tập lớn đã có trước đó.
Trong quá trình thực hiện đề tài đang còn có rất nhiều những thiếu xót mong
thầy cô và mọi người bỏ qua, và những nội dung trong bài tập này là thành quả
mà chúng em đạt được khi được sự hướng dẫn của cô Nguyễn Yến. 4 NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp
1.1.Khái niệm về chuyển đổi số a. Khái niệm
Chúng ta có thể hiểu một cách đại thể thì chuyển đổi số (digital transformation) là quá
trình sử dụng dữ liệu và các công nghệ số để thay đổi phương thức phát triển, thay đổi
tổng thể và toàn diện cách sống và cách làm việc của con người và tổ chức.
Có rất nhiều định nghĩa và cũng như cách hiểu về chuyển đổi số. Theo Gartner, chuyển
đổi số là việc sử dụng các công nghệ số để thay đổi mô hình kinh doanh, tạo ra những cơ
hội, doanh thu và giá trị mới.
Microsoft cho rằng chuyển đổi số là việc tư duy lại cách thức các tổ chức tập hợp mọi
người, dữ liệu và quy trình để tạo những giá trị mới.
Còn theo quan điểm của FPT, chuyển đổi số trong tổ chức doanh nghiệp là quá trình thay
đổi từ mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như
dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud)... thay đổi
phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty.
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích như cắt giảm chi phí vận hành, tiếp cận được nhiều
khách hàng hơn trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và chính xác 5
hơn nhờ hệ thống báo cáo thông suốt kịp thời. Qua đó, hiệu quả hoạt động và tính cạnh
tranh của tổ chức, doanh nghiệp được nâng cao.
b. Quá trình chuyển đổi số thường được chia thành ba cấp độ.
- Một là số hoá thông tin (digitization) nhằm tạo ra biểu diễn số của các thực thể (tức tạo
ra dữ liệu đặc trưng cho các thực thể này).
- Hai là số hóa tổ chức (digitalization) nhằm tạo ra hoặc đổi mới mô hình hoạt động hay
kinh doanh (business model) của các tổ chức hay doanh nghiệp để thích nghi với sự hiện
hữu của các môi trường số hóa, tức chuyển đổi cách thức hoạt động với việc dùng công
nghệ số và dữ liệu để tạo ra giá trị mới lớn hơn của tổ chức.
- Ba là chuyển đổi (transformation) tổng thể và toàn diện tổ chức, gồm lãnh đạo, nhân
viên, văn hoá, quy trình… với mô hình hoạt động mới.
c.Nội dung chuyển đổi số của Việt Nam hướng tới ba mục tiêu với trọng tâm khác nhau
trong từng giai đoạn: Kinh tế số, Chính phủ số, và Xã hội số.
Định hướng của Việt Nam là xây dựng chính phủ điện tử hướng tới chính phủ số. Hai
bước phát triển này không nhất thiết phải tuần tự: Các nguồn dữ liệu quốc gia sớm tạo ra
cho phép ta từng bước xây dựng chính phủ số trong khi hoàn thiện chính phủ điện tử. Đô
thị thông minh là những bước đi đầu để tiến tới một xã hội số.
Chuyển đổi số là một quá trình lâu dài với tốc độ và quy mô khác nhau ở các quốc gia, ở
các lĩnh vực khác nhau. Những bài học thành công và thất bại của chuyển đổi số chỉ ra
rằng: cần có tầm nhìn xa và tổng thể, có lộ trình rõ và thực hiện theo từng bước, thậm chí theo từng bước nhỏ.
1.2. Tại sao phải chuyển đổi số và chuyển đổi số khi nào
Không phải ngẫu nhiên mà chuyển đổi số được đánh giá là một trong những xu thế mới
của thế giới hiện nay. Doanh nghiệp Việt cần phải chuyển đổi số bởi những lợi ích do
chuyển đồi số mang lại cho doanh nghiệp là rất lớn:
- Chuyển đổi số giúp kết nối, thu ng:n kho;ng cách của các bộ phận trong doanh nghiệp.
Với những doanh nghiệp truyền thống, các phòng ban thường hoạt động riêng rẽ với
nhau. Luồng xử lý công việc theo đó cũng thường chậm trễ và rắc rối do phải qua nhiều
“cửa”, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, tiếp cận khách hàng và doanh số.
Ngược lại, việc ứng dụng chuyển đổi số lại giúp doanh nghiệp phá bỏ bức rào ngăn cách
giữa các phòng ban nhờ nền tảng kết nối số hóa đa chiều, đa chức năng giữa các bộ phận.
Theo đó, giúp doanh nghiệp cải thiện hoạt động, luồng công việc diễn ra trôi chảy, trơn 6
tru, ít bị phụ thuộc vào nguồn nhân lực do hầu hết công việc đã được tự động hóa hoặc bán tự động.
- Thúc đẩy hiệu qu; trong qu;n trị doanh nghiệp
Với chuyển đổi số, chủ doanh nghiệp/CEO hoàn toàn chủ động trong việc theo dõi các
báo cáo, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, hiệu suất làm việc của nhân viên bất cứ
lúc nào mà không cần đợi nhân viên ngồi làm báo cáo qua Email hay thống kê số liệu qua
bản cứng. Cũng vậy, mọi thông tin, số hóa về hoạt động của doanh nghiệp đều được thể
hiện minh bạch, cụ thể, chi tiết bằng con số rõ ràng, xóa bỏ những vùng tối, kém minh
bạch trong quản trị doanh nghiệp. Những rủi ro về chi phí ẩn, quỹ đen cũng sẽ được hạn
chế giúp doanh nghiệp quản lý và tối ưu doanh thu hiệu quả nhất.
- Tối ưu năng suất làm viê C c của nhân viên
Tối ưu năng suất làm việc của nhân viên là điều mọi doanh nghiệp nên làm. Ứng dụng
chuyển đổi số cho phép doanh nghiệp cộng hưởng và tối ưu năng suất làm việc của nhân
viên giúp tạo ra giá trị cao hơn nữa.
Bên cạnh đó, hệ thống tự động của chuyển đổi số cũng sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc
tự động thao tác những công việc tạo ra giá thấp. Thay vào đó, nhân lực quý sẽ được tập
trung phát triển và tham dự vào những công việc tạo ra giá trị cao hơn.
- Gia tăng chất lượng s;n phẩm
Không thể phủ nhận rằng chuyển đổi số giúp doanh nghiệp hoạt động 24/7 và không
ngừng sáng tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, hạn chế lỗi nhờ dây chuyền sản xuất
ứng dụng công nghệ hiện đại.
Song song với đó, nhân viên cũng có thêm thời gian để hoàn thiện, nâng cao chuyên môn
và nghiên cứu cải thiện và tối ưu hơn giá trị cũng như chất lượng sản phẩm.
Về phía nhà quản lý cũng dễ dàng hơn trong việc theo dõi, đánh giá chất lượng công việc
của nhân viên dựa trên chính thành quả thực tế thay vì “chấm công” như trước đây.
- Nâng cao kh; năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Có thể nhận thấy rõ rằng, hiện tại, doanh nghiệp nào ứng dụng thành công nền tảng số
hóa thì việc triển khai và vận hành đạt hiệu quả cao hơn các doanh nghiệp khác là điều
hiển nhiên. Điều này một lần nữa khẳng định vai trò của chuyển đổi số với các doanh
nghiệp trong thời đại 4.0. Đồng thời, cho thấy việc ứng dụng chuyển đổi số không chỉ
nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến khả năng sống còn của bạn. 7
Chưa kể việc chuyển đổi số còn giúp doanh nghiệp chiếm ưu thế hơn trong việc tạo dựng
mối tương tác mật thiết, nhanh chóng với khách hàng, cá nhân hóa trải nghiệm người
dùng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thúc đẩy tiến trình mua bán và
doanh thu vượt trội hơn so với các phương thức tiếp thị truyền thống.
1.3. Vai trò của chuyển đổi số với các tổ chức doanh nghiệp
Chuyển đổi số trong tổ chức doanh nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Có thể
thấy chuyển đổi số đóng vai trò lớn trong các doanh nghiệp hiện nay: Chuyển đổi số giúp
kết nối, thu ngắn khoảng cách của các bộ phận trong doanh nghiệp; thúc đẩy hiệu quả
trong quản trị doanh nghiệp; tối ưu năng suất làm viê €
c của nhân viên; gia tăng chất lượng
sản phẩm; nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Lợi ích lớn từ việc vận dụng chuyển đổi số trong doanh nghiệp có thể kể đến đó là cắt
giảm chi phí vận hành; tiếp cận được nhiều khách hàng hơn trong thời gian dài hơn; giúp
tổng hợp báo cáo phân tích một cách chính xác hơn vấn đề được nghiên cứu, thúc đẩy
lãnh đạo ra quyết định kịp thời; tối ưu hóa được năng suất chất lượng làm việc của nhân viên…
Tuy vậy, thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện trong doanh nghiệp lại không hề dễ
dàng, chúng đặt ra các yêu cầu về cơ sở vật chất, công nghệ đồng bộ cho đến chuẩn bị kỹ
lưỡng về nguồn nhân lực.
Cùng liên quan đến công nghệ nhưng chuyển đổi số hoàn toàn khác với các khái niệm
“số hóa” hay “ứng dụng số hóa”. Rất nhiều bạn trẻ nhầm lẫn các khái niệm này với nhau
và lạm dụng khái niệm chuyển đổi số. Theo đó chúng ta cần phải tìm hiểu và có một nhận
thức đúng đắn về chuyển đổi số tránh việc sử dụng bừa bãi và không chuyên nghiệp. 8
1.4. Các tổ chức doanh nghiệp nên chuyển đổi số như thế nào
Chuyển đổi số là một vấn đề rất là quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp Việt
Nam, hoạt động chuyển đổi số đứng trước nhiều thách thức cần được giải quyết để quá
trình này đạt được hiệu quả tốt nhất.
Thứ nhất, chính là trở ngại từ công nghệ. Chuyển đổi số chính là việc ứng dụng công
nghệ vào mọi hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện trong thời đại bùng nổ về công
nghệ trên nền tảng của hệ thống internet, chính vì vậy mà nó đòi hỏi trình độ cao cả về kỹ
thuật cũng như là về nhân lực. Trong khi đó, Việt Nam vẫn còn đi sau thế giới về nhiều
mặt công nghệ, vẫn chưa làm chủ được các công nghệ lõi của chuyển đổi số, các hệ thống
nền tảng cơ bản. Nên chuyển đổi số tại Việt Nam hiện vẫn cơ bản sử dụng các công nghệ sẵn có trên thế giới.
Để các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số thành công cần có kết cấu hạ tầng công
nghệ thông tin phù hợp - cả phần cứng và phần mềm. Vì vậy, việc sở hữu kết cấu hạ tầng
công nghệ thông tin phù hợp là đóng vai trò rất quan trọng trong đáp ứng nhu cầu ngày
càng mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam trong ngắn hạn cũng như về mặt lâu dài.
Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta vẫn chiếm 98% số lượng doanh
nghiệp, nhưng là nhóm gặp khó khăn trong việc chuyển đổi số nhất. Mặc dù đã có những 9
nhận thức về sự cần thiết của chuyển đổi số, tuy nhiên do khả năng sản xuất còn hạn chế,
mức độ tự động hóa còn chưa cao, gặp nhiều khó khăn trong áp dụng chuyển đổi số.
Chuyển đổi số cần có nguồn nhân lực chất lượng cao để có thể làm chủ công nghệ mới,
phục vụ cho việc triển khai chuyển đổi số và đó cũng là điều mà các doanh nghiệp vừa và
nhỏ gặp phải khó khăn. Trên bình diện quốc gia, mỗi năm, Việt Nam cần khoảng 90.000
nhân lực để phát triển nền kinh tế số, xã hội số, trong khi các chương trình đào tạo ngành
công nghệ thông tin trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu.
Thứ hai,chính là khó khăn từ vốn đầu tư. Đầu tư cho chuyển đổi số là đầu tư để thay đổi,
từ nhận thức, chiến lược, nhân lực, kết cấu hạ tầng tới giải pháp công nghệ, vì vậy, đòi
hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Tuy vậy, việc phải đầu tư lớn về tài chính và nhân lực, trong
khi chưa hoàn toàn chắc chắn về hiệu quả, cũng như đối mặt với nguy cơ thất bại, đã tạo
rào cản lớn với các doanh nghiệp Việt Nam. Chính vì thiếu vốn, nên nhiều doanh nghiệp
cho rằng, chuyển đổi số là “cuộc chơi” của các doanh nghiệp lớn. Vì thiếu vốn nên khi
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thường chọn “điện toán đám mây” là công
nghệ để đầu tư nhiều nhất, bởi cho phép các doanh nghiệp mở rộng nhanh chóng khi có
nhu cầu mà không phải đầu tư nhiều vốn vào kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin.
Các doanh nghiệp lớn tuy không chịu nhiều áp lực về tài chính cho hoạt động chuyển đổi
số, tuy nhiên, cuộc đua chuyển đổi số giữa các doanh nghiệp lớn theo kiểu mạnh ai nấy
làm sẽ gây ra sự lãng phí lớn. Ví dụ, việc các ngân hàng Việt Nam hiện đang triển khai
giải pháp eKYC một cách quyết liệt có thể dẫn tới tốn kém không ít chi phí cho tất cả các
bên, thay vì dùng nguồn lực này để hỗ trợ khách hàng chỉ cần mở một tài khoản nhưng có
thể sử dụng dịch vụ của nhiều ngân hàng khác nhau…
Thứ ba,chính là thách thức từ nhận thức của doanh nghiệp. Chuyển đổi số sẽ tác động tới
toàn bộ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, gây nên nhiều áp lực cho các nhà quản
trị ngay từ vấn đề nhận thức tầm quan trọng của chuyển đổi số đối với sự phát triển
doanh nghiệp, nguồn tài chính đến tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của đông
đảo người lao động tại doanh nghiệp, về tính hiệu quả của chuyển đổi số... Chuyển đổi số
phải bắt đầu từ sự thay đổi tư duy người lãnh đạo, từ chiến lược, tư duy truyền thống sang
chiến lược, tư duy kinh doanh công nghệ số hiệu quả. 10
Chương 2: Thực trạng và xu hướng của chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp.
2.1. Thực trạng của chuyển đổi số.
Cho đến nay, thực trạng chuyển đổi số đã có sự khác biệt rõ rệt so với những năm
trước. Chuyển đổi số đã trở thành một yêu cầu bắt buộc mà các công ty cần phải tham
gia để phát triển mạnh mẽ và không bị tụt lại phía sau. Điều này được chứng minh
bằng thực tế là ngày càng nhiều công ty đang áp dụng chuyển đổi số đồng thời nhấn
mạnh giá trị của dữ liệu trong kinh doanh.
Với sự lan rộng của đại dịch COVID-19 cùng các biện pháp giãn cách xã hội đã khiến
các công ty phải sử dụng nhiều công nghệ kỹ thuật số hơn trong hoạt động của mình.
Đặc biệt là trong quản trị nội bộ, thanh toán điện tử và tiếp thị trực tuyến tăng 19.5% so với trước đây.
Tiếp theo là hệ thống hội nghị trực tuyến, hệ thống quản lý quy trình và quy trình làm
việc, với khoảng 30% công ty sử dụng các công cụ này trước đại dịch COVID19 và
khoảng 19% công ty bắt đầu sử dụng các công cụ này kể từ khi đại dịch.
Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi số đã bắt đầu, đặc biệt là các ngành như tài chính,
giao thông, du lịch… Chính phủ và các cơ quan ban ngành đang nỗ lực xây dựng kế
hoạch thành phố thông minh với nền tảng công nghệ mới… Do đó, thực trạng
chuyển đổi số ở Việt Nam đang trở thành tâm điểm được nhiều công ty quan tâm. 11
2.2. Xu hướng của chuyển đổi số trong tổ chức doanh nghiệp
Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi số đã bắt đầu diễn ra, nhất là trong những ngành
như tài chính, giao thông, du lịch… Chính phủ và chính quyền các cấp đang nỗ lực xây
dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số. Hơn 30 thành phố cũng định xây dựng
Smart City với các nền tảng công nghệ mới… Hay FPT cho biết cũng đang triển khai
việc chuyển đổi số cho chính FPT với gần 36.000 con người và cam kết đạt kết quả trong vòng 12 tháng tới.
Như vậy xu hướng chuyển đổi số hiện nay đã trở thành tâm điểm trong đầu tư của nhiều
doanh nghiệp. Trong đó có một vài xu hướng chuyển đổi có thể xem xét như sau:
2.2.1. Điện toán đám mây - xu hướng được xem là chủ đạo trong năm 2022.
Điện toán đám mây có tính năng bảo trì, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và bảo mật dữ
liệu bằng cách khai thác các máy chủ dựa trên Internet. Nhờ công nghệ này mà các
doanh nghiệp có thể dễ dàng:
· Kiểm tra và phát triển website, ứng dụng
· Phân tích, vận hành Big Data
· Lưu trữ dữ liệu website thông qua Cloud Server
· Dễ dàng chia sẻ dữ liệu thông qua các nền tảng như: Google Drive, Dropbox, Shutterstock…
Từ đó giúp doanh nghiệp hợp lý hóa quy trình, tối ưu hóa chi phí và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.
Ngoài ra công nghệ này giúp điều chỉnh theo yêu cầu của doanh nghiệp, chỉ trả tiền cho
những dịch vụ cần sử dụng. Vì vậy nên sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong quy
trình chuyển đổi số của doanh nghiệp mình.
Cùng với đó các nhóm nhân viên có thể tiến hành cộng tác song song, cùng được cấp
quyền truy cập vào cùng một dữ từ xa giúp các doanh nghiệp dễ dàng thích ứng hơn khi
phải làm việc từ xa mùa dịch. 12
2.2.2. Xu hướng chuyển đổi IoT ( Internet vạn vật)
Trong thời đại ngày nay, cụm từ “IoT” (Internet vạn vật) không còn là một khái
niệm xa lạ. Về cơ bản, Nó đề cập đến một mạng lưới các đối tượng vật lý được tích
hợp với cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác với mục tiêu kết nối và trao đổi
dữ liệu với các thiết bị và hệ thống qua internet.
Do có nhiều lợi ích, IoT được coi là một trong những công nghệ chuyển đổi kỹ
thuật số được nhiều doanh nghiệp Việt Nam sử dụng vào quá trình chuyển đổi số
doanh nghiệp của mình. Công nghệ này cung cấp khả năng hiển thị chi tiết, minh
bạch về hàng hóa và hoạt động của công ty. Các công ty tích hợp IoT có thể có thể
quản lý chặt chẽ hơn về quá trình vận hành của doanh nghiệp của mình. Trong khi
đó, nguồn dữ liệu, thông tin chi tiết và phân tích cụ thể thể được cung cấp bởi công
nghệ IoT cho phép các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chuyển đổi số chính
như vận hành hiệu quả, tăng tính linh hoạt và phục vụ khách hàng tốt hơn.
2.2.3. Ứng dụng Robot vào lĩnh vực sản xuất.
Robotics cũng là một trong những công nghệ chuyển đổi số lớn vào năm 2021. Theo
khảo sát, có 1/4 doanh nghiệp sử dụng robot thông minh trong hoạt động của họ. Tỷ lệ
này ước tính sẽ tăng lên 1/3 trong hai năm tới, cho thấy một tương lai tươi sáng của công nghệ này. 13
Việc sử dụng robot đã phát triển theo thời gian, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã ứng
dụng robot trong nhiều lĩnh vực như logistic, kỹ thuật, y học,… Chuyển đổi số bằng robot
sẽ cơ bản giúp các doanh nghiệp giảm chi phí, cải thiện chất lượng môi trường lao động.
Đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tối đa những sai sót trong
quá trình sản xuất. Vì vậy nên nó giúp mỗi doanh nghiệp có thể tăng tính linh hoạt và
nâng cao uy tín của thương hiệu trên thị trường.
2.2.4. Công nghệ thực tế ảo VR.
Công nghệ VR tạo ra một thế giới ảo do máy tính tạo ra. Công nghệ này giúp người dùng
bước vào môi trường ảo, trở thành một phần trong đó. Nó đưa tới người sử dụng trải
nghiệm hình ảnh ảo với khả năng tương tác qua những giác quan khác như thính giác, khứu giác và xúc giác.
Công nghệ này hiện nay đã được các doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng trong ngành y
học, du lịch, bất động sản,kỹ thuật,…
Với ngành du lịch, công nghệ này khắc phục được những khó khăn phổ biến như không
sắp xếp được thời gian, chuẩn bị nhiều hành lý hay lo ngại về chất lượng ăn ở. Chỉ với
vài thiết bị công nghệ khách hàng có thể di chuyển tới địa điểm du lịch ở khắp nơi trên
thế giới một cách nhanh chóng. Đặc biệt khi dịch bệnh diễn ra công nghệ này cũng giúp
các doanh nghiệp du lịch vực dậy, tìm ra con đường phát triển mới.
Với những ngành kỹ thuật, kiến trúc, công nghệ này cho phép họ có được hình ảnh trực
quan để hoàn thành sản phẩm của mình, giảm thiểu sai sót.
Có thể thấy, chuyển đổi số không chỉ là một xu hướng, nó là một giải pháp, là hướng đi
chiến lược giúp các doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Đẩy mạnh chuyển
đổi số giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành.
Trước tình hình đại dịch vẫn còn diễn biến phức tạp và kéo dài, mỗi doanh nghiệp cần
sớm vạch ra một kế hoạch chuyển đổi số đường dài để tập trung phát triển bền vững, tăng
tính cạnh tranh và tận dụng tối ưu cơ hội để phát triển, mở rộng thị trường.
2.3. Lợi ích của chuyển đôi số trong doanh nghiệp.
Chuyển đổi số mang lại thay đổi lớn, làm gián đoạn toàn bộ nhiều ngành công nghiệp,
đồng thời, lại tạo ra sự sáng tạo phá hủy giúp một số doanh nghiệp tăng trưởng và phát
triển kỷ lục. Nhiều tập đoàn lớn, lâu đời chật vật trong khi các doanh nghiệp mới, nhỏ và
linh hoạt hơn nhờ áp dụng những mô hình kinh doanh mới. Nhưng cơ hội vẫn dành cho 14
tất cả. Chuyển đổi số doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua việc tư duy lại hướng kinh
doanh, đánh giá lại chuỗi giá trị, kết nối lại với khách hàng và cấu trúc lại doanh nghiệp.
Chuyển đổi số mang lại cơ hội kinh doanh mới. Mỗi người dân có thể thành một doanh
nghiệp, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, các sàn thương mại điện tử.
Từ tháng 8/2020 đến hết 30/6/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đã thực hiện triển
khai thí điểm chuyển đổi số tại xã Yên Hòa, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Một trong
những trọng tâm quan trọng là phát triển kinh tế số nông thôn, hỗ trợ bà con nông dân
đưa đặc sản cá trạch sụn kho niêu của địa phương lên sàn thương mại điện tử. Hiệu quả
kinh doanh đã được cải thiện rõ rệt. Trước khi chuyển đổi số sản phẩm đơn điệu chưa có
bao bì, hộp đựng, sản phẩm chưa bắt mắt về hình thức; sản lượng bán ra từ tháng 01/2019
đến tháng 8/2020 là 934 sản phẩm. Từ khi thực hiện chuyển đổi số, trong thời gian 10
tháng (từ tháng 9/2020 đến hết 30/6/2021), số lượng sản phẩm bán ra là 4.204, tăng 4,5
lần; ước tính tăng thu nhập cho lao động của Hợp tác xã từ 1,5 triệu đồng/người/tháng lên
4,5 triệu đồng/ người/tháng, gấp 03 lần so với trước đây. Sản phẩm được thiết kế bao bì,
đóng gói bắt mắt, không những đáp ứng nhu cầu sử dụng, mà còn trở thành món quà
tặng, mang lại trải nghiệm mới cho người dân cả nước. Tương tự, doanh nghiệp nhỏ và
vừa có thể tận dụng các nền tảng số để thực hiện chuyển đổi số, thay đổi mô hình kinh
doanh theo hướng hiệu quả hơn.
Chuyển đổi số là chuyển đổi tư duy và nhận thức. Tương tự như trên, một xưởng gỗ có
thể tự đặt câu hỏi là mình vẫn đóng và bán đồ gỗ như bao nhiêu năm qua hay mình sẽ bán
thiết kế đồ gỗ nội thất theo nhu cầu của khách hàng, cho phép khách hàng được tham gia
có ý kiến đối với đồ gỗ của họ theo cách họ muốn, được nhìn trực quan phiên bản số 3D
trước khi quyết định lựa chọn? Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần đổi mới nhận thức và
đưa ra bài toán. Công nghệ số sẽ giúp giải quyết.
Chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nhanh hơn, tiết kiệm hơn, hiệu quả
hơn thông qua việc sử dụng các nền tảng. 15
Chương 3: Giải pháp chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp
3.1. Chuyển đổi số trong các tổ chức doanh nghiệp
3.1.1. Chuyển đổi số trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có một hình thức tổ chức khác nhau, rất khó để đưa ra một khái niệm
đúng nhất với tất cả. Hiểu một cách đơn giản nhất, chuyển đổi số (digital
transformation) là hình thức áp dụng các công nghệ kỹ thuật số làm thay đổi các lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp, tận dụng các lợi thế vốn có để tạo nên khoảng cách và động
lực, tác động vào mô hình kinh doanh, làm việc của doanh nghiệp.
Chuyển đổi số là một xu thế của cả thế giới, khi áp dụng chuyển đổi số trong doanh
nghiệp, ngoài việc tác động lên bộ máy vận hành, các công ty còn có thể thay đổi tư duy
làm việc, văn hoá, môi trường làm việc của mình một cách tích cực.
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp là một quá trình nằm trong định hướng phát triển lâu
dài và chiến lược của mỗi công ty, vì vậy cần có những định hướng đúng đắn và phù hợp.
3.1.2. VZ sao doanh nghiê [p c\n chuyển đổi số.
Công nghệ trên thế giới thay đổi từng ngày và mang lại nhiều tiềm năng, lợi ích to lớn.
IDC ước tính rằng chi tiêu trên toàn thế giới cho các công nghệ và giải pháp chuyển đổi
số sẽ đạt gần 2 nghìn tỷ đô la vào năm 2022. Để luôn đứng vững hoặc tạo ra bước đột
phá, doanh nghiệp cần phải không ngừng đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển chung. 16
Bên cạnh đó, trên thị trường, đối thủ cạnh tranh cũng đã thay đổi, ngày càng mạnh lên, sở
hữu nền tảng số hóa cho phép họ có thể triển khai vận hành hiệu quả nhanh hơn, tiết kiệm
hơn, chất lượng hơn. Điều này khiến mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, vì vậy việc
chuyển đổi kỹ thuật số là bắt buộc với các doanh nghiệp.
Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Các doanh
nghiệp cần hiểu rõ và có chiến lược cụ thể cùng sự đầu tư tương xứng mới có thể tồn tại
và phát triển bền vững.
3.1.3. 6 mức chuyển đổi số trong doanh nghiê [ p
1. Mức 0 – Chưa chuyển đổi số: Doanh nghiệp hầu như chưa có hoạt động nào hoặc có
nhưng không đáng kể các hoạt động chuyển đổi số;
2. Mức 1 – Khởi động: Doanh nghiệp đã có một số hoạt động ở mức độ khởi động việc
chuyển đổi số của doanh nghiệp;
3. Mức 2 – Bắt đ\u: Doanh nghiệp đã nhận thức được sự quan trọng của chuyển đổi số
theo các trụ cột và bắt đầu có các hoạt động chuyển đổi số doanh nghiệp trong từng trụ
cột của chuyển đổi số. Chuyển đổi số bắt đầu đem lại lợi ích trong hoạt động của doanh
nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng;
4. Mức 3 – HZnh thành: Việc chuyển đổi số doanh nghiệp đã cơ bản được hình thành
theo các trụ cột ở các bộ phận, đem lại lợi ích và hiệu quả thiết thực cho các hoạt động
của doanh nghiệp cũng như trải nghiệm của khách hàng. Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số
mức 3 là bắt đầu hình thành doanh nghiệp số;
5. Mức 4 – Nâng cao: Chuyển đổi số của doanh nghiệp được nâng cao một bước. Nền
tảng số, công nghệ số, dữ liệu số giúp tối ưu nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và trải nghiệm khách hàng. Doanh nghiệp đạt chuyển đổi số mức 4 cơ bản
trở thành doanh nghiệp số với một số mô thức kinh doanh chính dựa trên nền tảng số và dữ liệu số;
6. Mức 5 – Dẫn dắt: Chuyển đổi số doanh nghiệp đạt mức độ tiệm cận hoàn thiện, doanh
nghiệp thực sự trở thành doanh nghiệp số với hầu hết phương thức kinh doanh, mô hình 17
kinh doanh chủ yếu dựa trên và được dẫn dắt bởi nền tảng số và dữ liệu số. Doanh nghiệp
có khả năng dẫn dắt chuyển đổi số, tạo lập hệ sinh thái doanh nghiệp số vệ tinh.
3.1.4 Giải pháp chuyển đổi số mang lại điều gZ cho doanh nghiê [ p
Trải nghiệm khách hàng: Người tiêu dùng ngày nay có nhiều sự lựa chọn hơn bao giờ
hết. Do đó doanh nghiệp cần các giải pháp hoặc tư vấn chuyển đổi số để cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ sáng tạo. Đồng thời mang lại những tương tác và trải nghiệm có ý nghĩa làm hài lòng khách hàng.
Trải nghiệm của nhân viên: Đây không chỉ là việc cung cấp cho lực lượng lao động
những ứng dụng và thiết bị mới nhất mà còn là việc tạo ra một trải nghiệm đơn giản, hiện
đại, trọn vẹn hơn nhân viên. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty đầu tư vào trải nghiệm
của nhân viên có lực lượng lao động năng suất và gắn bó hơn, dẫn đến trải nghiệm khách
hàng tốt hơn. Các giải pháp chuyển đổi số có thể giúp các tổ chức không chỉ cung cấp các
công cụ mà mọi người cần mà còn có thể truy cập tức thì mọi lúc, mọi nơi.
Tối ưu hóa quy trình: Việc ứng dụng giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp sẽ thay
đổi phương thức hoạt động của tổ chức từ truyền thống sang tự động hóa. Điều này giúp
cho các quy trình diễn ra nhanh chóng, trôi chảy, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Số hóa sản phẩm: Điều này đề cập đến việc sử dụng công nghệ để nâng cao sản phẩm
hoặc dịch vụ. Các ứng dụng chuyển đổi số không chỉ giúp các công ty luôn đi trước công
nghệ tiên tiến mà còn tạo ra một cơ sở hạ tầng nhanh nhạy cần thiết để liên tục đổi mới và
thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng và nhu cầu của người tiêu dùng.
3.2. Chuyển đổi số trong cơ quan tổ chức
3.2.1. Chính phủ điện tử là gZ
- Theo Wikipedia thì Chính phủ Điện tử (e-Government) là việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào các hoạt động của chính phủ, cung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện
các hoạt động của chính phủ trên các nền tảng như website. Với tiềm năng của Internet,
chính phủ điện tử sẽ thay đổi một số phương thức, cấu trúc hoạt động của cơ quan Nhà
nước để tạo ra nhiều cơ hội cho người dân có thể tương tác trực tiếp với chính phủ cũng
như chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho người dân của mình. 18
- Hay như Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (World Bank): "Chính phủ điện tử là
việc các cơ quan Chính phủ sử dụng một cách có hệ thống CNTT-TT để thực hiện quan
hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Nhờ đó giao dịch của các cơ quan
Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng. Lợi ích
thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần
vào sự tăng trưởng và giảm chi phí".
Ta có thể hiểu ngắn gọn thì chính phủ điện tử là chính phủ đổi mới, hiện đại, hướng
tới người dân, hoạt động 1 cách hiệu quả và cung cấp dịch vụ tốt hơn ở nền tảng công nghệ thông tin
3.2.2. Chính phủ số là gZ
- Chính phủ số là việc chính phủ đưa mọi hoạt động của mình lên môi trường số, không
chỉ là để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, mà còn đổi mới mô hình hoạt động, thay
đổi cách thức cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số và dữ liệu từ đó cho phép doanh
nghiệp cùng tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ. Hay nói một cách khác, đây chính
là quá trình chuyển đổi số của chính phủ.
3.2.3. Tại sao c\n phân biệt khái niệm chính phủ điện tử và chính phủ số
Chỉ khi phân biệt khái niệm tường minh thì mới có nhận thức đúng đắn, có nhận thức
đúng đắn thì mới có hành động đúng đắn. Vì vậy phân biệt khái niệm chính phủ điện tử
và chính phủ số là hoàn toàn cần thiết:
Quá trình phát triển chính phủ điện tử đã diễn ra từ nhiều năm nay, và sẽ cơ bản được
hoàn thành vào năm 2021-2022 với mục tiêu 100% dịch vụ công của các bộ, ngành, địa
phương đủ điều kiện được đưa lên mức độ 4. Với việc ban hành Chiến lược phát triển
chính phủ điện tử, hướng tới chính phủ số giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm
2030, Việt Nam đã bắt đầu khởi động quá trình phát triển chính phủ số, thực hiện song
song với quá trình phát triển chính phủ điện tử.
Phát triển chính phủ số là sự thay đổi nhận thức, từ đó thay đổi cách làm. Trước đây làm
chính phủ điện tử thì chỉ nghĩ đến việc tin học hóa, cung cấp dịch vụ hành chính công
trực tuyến. Hiện nay làm chính phủ số thì phải nghĩ đến đưa mọi hoạt động của chính
phủ, ví dụ hoạt động thanh tra, lên môi trường số. Trước đây làm chính phủ điện tử thì
chỉ nghĩ đến việc đầu tư hệ thống thông tin, số hóa từng quy trình, 10 năm mới đưa được 19
10% dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 4. Hiện nay làm chính phủ số thì nghĩ đến việc
sử dụng nền tảng, số hóa toàn bộ, trong 3 tháng đưa 100% dịch vụ công trực tuyến lên
mức độ 4 với chi phí thấp hơn.
3.2.4. Thách thức lớn nhất trong phát triển chính phủ số
- Chính phủ số xử lý văn bản không giấy, họp không gặp mặt, xử lý thủ tục hành chính
không tiếp xúc và thanh toán không dùng tiền mặt. Chính vì vậy đã gây ra sự thay đổi :
Đối với mỗi cơ quan, tổ chức, sự thay đổi chỉ có thể bắt đầu từ người đứng đầu. Thách
thức lớn nhất cho cơ quan nhà nước là nhận thức và sự vào cuộc thực sự của người đứng
đầu, là chuyện dám làm hay không dám làm. Chính vì vậy chỉ khi người đứng đầu chủ
động thì từ đó cơ quan, tổ chức mới thay đổi theo.
Còn đối với mỗi người dân,khi sự thay đổi đó đòi hỏi thay đổi kỹ năng và thói quen.
Thách thức lớn nhất cho xã hội trước mắt là kỹ năng số của người dân, sau đó là thói
quen và văn hóa sống trong môi trường số.
Đối với mỗi doanh nghiệp, sự thay đổi đòi hỏi phải triển khai các giải pháp công nghệ số,
có những việc hoàn toàn mới, chưa có tiền lệ. Thách thức lớn nhất cho doanh nghiệp là
môi trường pháp lý để triển khai.
3.3.Giải pháp chuyển đổi số cho tổ chức doanh nghiệp
3.3.1. Ph\n mềm số hóa tài liệu D-IONE
D-IONE là hệ thống triển khai số hóa tài liệu thông minh giúp các đơn vị, tổ chức có
thể triển khai xử lý, tạo lập CSDL lớn, chất lượng cao trong thời gian ngắn với chi phí tiết
kiệm. Đồng thời là hệ thống quản lý thông tin, số liệu giúp các đơn vị, tổ chức nâng cao
hiệu quả công việc, tiết kiệm chi phí vận hành và gia tăng năng lực cạnh tranh ·Lợi ích của D-IONE
+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lí dữ liệu chất lượng cao
+ Quản lí thông tin, số liệu hiệu quả
+ Cung cấp thông tin nhanh chóng, bảo mật
+ Tiết kiệm thời gian, chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả công việc năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
-Cách thức vận hành D-IONE
+B1:Xử lí tài liệu đầu vào
●D-IONE tích hợp công nghệ BARCODE, QRCODE, công nghệ nhận dạng kí tự cho
phép tự động phân loại, tạo lập thư mục hồ sơ tương ứng theo như cầu khách hàng 20