HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
TÊN NHÓM: NHÓM 4
HÀ NỘI – 12/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Yến
Danh sách nhóm:
STT Mã sinh viên Họ và tên Mức độ đóng góp
1. 26A4013261 Vũ Khánh Nguyên (NT) 20%
2. 26A4011496 Phạm Trần Hải Anh 20%
3. 26A4010224 Đào Văn Tùng 20%
4. 26A4013253 Nguyễn Đại Nghĩa 20%
5. 26A4012876 Nguyễn Đức Mạnh 20%
HÀ NỘI – 12/2023
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới trường Học viện Ngân hàng đã đưa môn
Năng lực số ứng dụng vào chương trình đào tạo Nguyễn Thị Yến, giảng viên
môn Năng lực số ứng dụng thuộc khoa Hệ thống thông tin quản lý, đã đồng hành cùng
sinh viên lớp K26CLCTCB trong học phần Năng lực số ứng dụng tận tình hướng
dẫn chúng tôi hoàn thành bài tập lớn kết thúc học phần này. Do chưa nhiều kinh
nghiệm nên bài tập lớn sẽ không tránh được những thiếu sót, kính mong nhận xét,
góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện, đầy đủ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan nội dung được trình bày trong bài tập lớn môn Năng
lực số ứng dụng này hoàn toàn do bản thân chúng em thực hiện, không phải là kết quả
sao chép từ bất kì tài liệu, chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Bài tập lớn được thực hiện với sự hỗ trợ và tham khảo từ các tài liệu, bài viết liên quan
đến đề tài và có trích nguồn rõ ràng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung bài tập lớn của nhóm mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2023
Nhóm trưởng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
NỘI DUNG...........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH................2
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số.......................................................................................................2
1.2. Khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính...................................................................3
1.2. Lợi ích và hạn chế của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính...............................................3
1.2.1. Lợi ích..................................................................................................................................3
1.2.2. Hạn chế................................................................................................................................3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH..................................................................................................................................................5
2.1. Ở Việt Nam.................................................................................................................................5
2.2. Trên thế giới...............................................................................................................................5
2.3. Các công ty tài chính hàng đầu đã chuyển đổi số thành công................................................6
2.3.1. Square..................................................................................................................................6
2.3.2. PayPal:.................................................................................................................................6
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG NGHỆ SỐ PHỔ BIẾN ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH..........................................................................................................................................7
3.1. Trí tuệ nhân tạo (AI)..................................................................................................................7
3.2. Internet vạn vật (IoT)................................................................................................................7
3.3. Phân tích dữ liệu lớn (Big Data)...............................................................................................8
3.4. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)..........................................................................................8
3.5. Điện toán đám mây (Cloud Computing)..................................................................................9
CHƯƠNG 4: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỤ THỂ...............11
4.1. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính....................................................................................11
4.1.1. Quản lí dòng tiền và tài sản...............................................................................................11
4.2.1. Quản lý rủi ro tài chính.....................................................................................................11
4.2. Chuyển đổi số trong giao dịch tài chính.................................................................................12
4.2.1. Giao dịch trực tuyến..........................................................................................................12
4.2.2. Thanh toán điện tử............................................................................................................12
4.3. Chuyển đổi số trong phân tích và dự báo tài chính...............................................................13
4.3.1. Phân tích dữ liệu tài chính................................................................................................13
4.3.2. Dự báo tài chính dựa trên mô hình số..............................................................................13
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH........................................................................................................................................15
5.1. Phân tích các thách thức, khó khăn trong quá trình chuyển đổi số.....................................15
5.2. Đánh giá hiệu quả, lợi ích mà chuyển đổi số mang lại..........................................................16
5.3. Đề xuất giải pháp và hướng phát triển tiếp theo...................................................................16
5.3.1. Giải pháp............................................................................................................................16
5.3.2. Hướng phát triển tiếp theo................................................................................................17
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IoT
Big Data
Blockchain
Cloud Computing
P2P
AI
Robo-advisors
One Touch
Internet vạn vật
Dữ liệu lớn
Công nghệ chuỗi khối
Điện toán đám mây
Mạng ngang hàng
Trí tuệ nhân tạo
Cố vấn tài chính tự động
Thanh toán một chạm
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đề tài
“Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính”
2. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, kinh tế số đang trở thành đặc trưng và là xu thế tất yếu trên thế giới, được
nhiều quốc gia nghiên cứu, ứng dụng phát triển. Đă kc biê kt, trải qua tác động của đại
dịch Covid-19, chuyển đổi số đã không còn là lựa chọntrở thành yêu cầu bắt buộc
đối với mỗi quốc gia và doanh nghiệp.
Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính sẽ là
một trong những yếu tố then chốt cho chuyển đổi số nói chung và thúc đẩy chuyển đổi
số trong các lĩnh vực khác nói riêng.
Tại Việt Nam, thực tế cho thấy, trong thời gian qua, toàn ngành Tài chính đã tích
cực triển khai các nhiệm vụ, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong các lĩnh vực, qua đó đạt nhiều kết quả tích
cực, mang lại hiệu quả cho toàn xã hội góp phần rút ngắn thời gian làm thủ tục thuế,
hải quan, giảm thiểu giấy tờ, thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, người dân.
Với tầm quan trọng như trên, chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Chuyển đổi số
trong lĩnh vực tài chính” để thực hiện bài nghiên cứu của nhóm mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu về chuyển đổi số trong ngành tài chính từ khái quát đến cụ thể trong các
hoạt động tài chính nói riêng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức cũng như hiệu
quả mà chuyển đổi số đem lại cho lĩnh vực tài chính và đồng thời đưa ra các giải pháp
để tiếp tục phát triển.
4. Kết cấu đề tài
Bao gồm 5 chương:
-Chương 1: Giới thiệu về chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
-Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
-Chương 3: Các công nghệ số phổ biến được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính
-Chương 4: Chuyển đổi số trong các hoạt động tài chính cụ thể
-Chương 5: Phân tích và đánh giá kết quả chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
1
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số
Chuyển đổi số quá trình ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động
kinh doanh, nhằm mục đích tối ưu hóa các quy trình, tăng cường hiệu quả hoạt động
và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo.
Trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật đổi số, các tổ chức sẽ áp dụng các công nghệ
như T tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), Công nghệ điện toán đám mây
(Cloud Computing), Big DataPhân tích dữ liệu (Data Analytics), Blockchain cùng
nhiều công nghệ khác để tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản trị tài chính, cải thiện
tương tác với khách hàng, tăng cường trải nghiệm người dùng và nâng cao sự sáng tạo
và tính cạnh tranh của tổ chức.
Chuyển đổi số không chỉ giới hạn việc áp dụng công nghệ vào một phần của
doanh nghiệp mà còn đòi hỏi việc tái định hình cách thức tổ chức hoạt động và thường
đi kèm với sự thay đổi về văn hóa doanh nghiệp, cũng như cách tư duy chiến lược.
cũng bao gồm việc sử dụng dữ liệu để hỗ trợ quyết định và cải thiện trải nghiệm khách
hàng.
Chuyển đổi số thường đi kèm với các thuật ngữ “số hóa tài liệu” “số hóa quy
trình”.
Trong đó, số hóa tài liệu là việc chuyển đổi tài liệu từ dạng vật lý, thông thường
giấy, sang dạng số. Quá trình này bao gồm việc sử dụng các thiết bị như máy quét để
chụp hình ảnh của tài liệu chuyển chúng thành dữ liệu số máy tính thể lưu
trữ, truy cập và xử lý.
Còn số hóa quy trình là việc áp dụng công nghệ số để chuyển đổi các quy trình làm
việc truyền thống hoặc giấy tờ thành các quy trình tự động, dựa trên công nghệ. Mục
tiêu là làm cho các quy trình này hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, ít lỗi hơn và dễ dàng
theo dõi hơn.
Chuyển đổi số để làm gì?
Phụ thuộc vào đặc thù kinh doanh tầm nhìn chiến lược đặc trưng, mỗi doanh
nghiệp đề ra những mục tiêu chuyển đổi số riêng biệt. Các mục tiêu thường gặp trong
quá trình chuyển đổi số mà nhiều tổ chức hướng tới, ví dụ như:
Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Lưu giữ khai thác dữ liệu về khách
hàng, đưa ra các phân tích nhu cầu nhằm tăng khách hàng trung thành và tìm ra
khách hàng tiềm năng.
Tăng năng suất lao động: Tối ưu hóa các quy trình, đẩy nhanh quá trình xử
công việc nhằm tăng hiệu quả và chất lượng công việc.
Quản doanh nghiệp một cách chặt chẽ: Kết nối các bộ phận phòng ban,
các đối tượng liên quan một cách thuận tiện và hiệu quả.
Tăng trưởng doanh thu: Sử dụng công nghệ nhằm phân tích, đánh giá tạo
động lực thúc đẩy doanh thu vượt trội.
2
Tạo nguồn thu mới: Ứng dụng công nghệ nhằm gia tăng hội kinh doanh
trên các nền tảng mới.
1.2. Khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đề cập đến việc áp dụng công nghệ số và các
công cụ số hóa để cải thiện và thúc đẩy các quy trình tài chính và dịch vụ ngân hàng.
Đây không chỉ việc áp dụng công nghệ mới, mà còn bao gồm sự thay đổi toàn diện
trong cách thức tổ chức hoạt động, cung cấp dịch vụ, và tương tác với khách hàng.
Một số khía cạnh quan trọng của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính bao gồm:
Tài chính kỹ thuật số: Sử dụng công nghệ để cung cấp các dịch vụ tài chính
qua các kênh trực tuyến như Internet Banking, ứng dụng di động, thanh toán
điện tử, và các hình thức tài chính khác, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
trong giao dịch và quản lý tài chính cá nhân.
Blockchain tiền điện tử: Sử dụng công nghệ Blockchain để cải thiện tính
bảo mật minh bạch trong giao dịch tài chính. c loại tiền điện tử quy
trình thanh toán dựa trên Blockchain đang dần trở thành một phần quan trọng
của hệ thống tài chính kỹ thuật số.
Dịch vụ tài chính công nghệ cao: Sự kết hợp giữa tài chính công nghệ để
tạo ra các sản phẩm dịch vụ tài chính mới, như ứng dụng cho vay P2P, công
nghệ AI để phân tích dữ liệu tín dụng, hoặc Robo-advisors cho quản lý đầu tư.
Phân tích dữ liệu trí tuệ nhân tạo: Sử dụng các công nghệ này để phân
tích dữ liệu tài chính, dự đoán xu hướng thị trường, cung cấp vấn đầu
thông minh và cải thiện quy trình quản lý rủi ro.
Chuyển đổi s trong lĩnh vực tài chính không chỉ mang lại những lợi ích v tăng
cường hiệu suất tối ưu hóa quy trình, còn mở ra những cơ hội mới để cung cấp
dịch vụ tài chính tiện lợi và linh hoạt hơn cho người tiêu dùng.
1.2. Lợi ích và hạn chế của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
1.2.1. Lợi ích
Tăng cường tiện ích linh hoạt: Chuyển đổi số tạo ra những dịch vụ tài
chính trực tuyến tiện lợi cho người dùng, từ thanh toán điện tử, chuyển khoản
qua ứng dụng di động, đến quản tài chính nhân thông qua Internet
Banking.
Tối ưu hóa quy trình: Công nghệ kỹ thuật số giúp tối ưu hóa quy trình tài
chính, từ giao dịch, xác nhận thanh toán đến quản rủi ro, giúp tăng cường
hiệu suất và giảm chi phí.
Tăng cường bảo mật minh bạch: Sử dụng công nghệ Blockchain
hóa dữ liệu giúp cải thiện bảo mật thông tin minh bạch trong giao dịch tài
chính.
Phát triển dịch vụ tài chính mới: Chuyển đổi số tạo ra cơ hội cho sự đổi mới
và phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính mới như Fintech, tiền điện tử và
các hình thức vay mượn trực tuyến.
3
1.2.2. Hạn chế
Bảo mật và rủi ro: Mối đe dọa từ các cuộc tấn công mạng việc lộ thông tin
nhân thể gây nguy hiểm cho tài chính của người dùng tổ chức tài
chính.
Khả năng tiếp cận và truy cập: Một số người dùng, đặc biệt là người cao tuổi
hoặc ở những khu vực có hạ tầng kỹ thuật số yếu có thể gặp khó khăn khi tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ tài chính kỹ thuật số.
Quản lý rủi ro và tuân thủ luật pháp: Sự phức tạp của công nghệ và quy định
pháp luật có thể tạo ra thách thức trong việc quản rủi ro tuân thủ các quy
định về an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu.
Sự lệ thuộc vào công nghệ: Từ việc cung cấp dịch vụ cho đến việc quản lý tài
chính, sự lệ thuộc vào công nghệ thể tạo ra rủi ro khi xảy ra sự cố kỹ thuật
hoặc mất mát dữ liệu.
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích vượt trội nhưng cũng cần phải đối mặt
quản các hạn chế rủi ro tương ứng để đảm bảo rằng việc áp dụng công nghệ
kỹ thuật số trong lĩnh vực tài chính được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả.
4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
2.1. Ở Việt Nam
Năm 2023, khi sự tăng trưởng liên tục trong việc sử dụng kỳ vọng của người
dùng về ngân hàng số các ngân hàng ngày càng chú trọng vào phát triển chiến lược
trên thiết bị di động, cung cấp các dịch vụ tối ưu cho người tiêu dùng bao gồm thanh
toán di động, gửi tiền di động, quản lý tài chính, ...
Tính đến cuối tháng 3/2023, Bộ Tài chính đã triển khai 792 dịch vụ công trực tuyến,
trong đó 433 dịch vụ công trực tuyến một phần 359 dịch vụ công trực tuyến toàn
trình. Cụ thể hơn, Kho bạc Nhà nước cung cấp dịch công trực tuyến đạt 100% số đơn
vị, 99.5% chứng từ chi ngân sách nhà nước bằng kênh điện tử, cung cấp thông tin tình
trạng xử hồ dịch vụ công trực tuyến biến động số tài khoản qua thiết bị di
động.
Lĩnh vực tài chính - ngân hàng ở nước ta được xem là một trong những ngành có tốc
độ chuyển đổi số đổi mới sáng tạo hàng đầu. Hiện nay, Việt Nam, trên 30%
dân số sử dụng phần mềm giao dịch ngân hàng, chỉ đứng sau Trung Quốc (trên 41%).
Việc ứng dụng chuyển đổi số của ngành tài chính - ngân hàng nước ta rất ấn tượng. Để
có được kết quả này là nhờ hạ tầng công nghệ - viễn thông, hạ tầng số của nước ta thời
gian qua được đầu hết sức coi trọng. Đây sự cố gắng hết sức lớn, chứng tỏ sự
nhạy bén của Chính phủ đối với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Cụ thể hơn, ở nhóm “Big 4” các ngân hàng lớn nhất Việt Nam, quá trình chuyển đổi
số cũng diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Đơn cử như Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã ra mắt ứng dụng ngân hàng số VCB
Digibank, dịch vụ mới nổi bật với sự đồng nhất về trải nghiệm, dễ dàng trong thao
tác, tích hợp nhiều giải pháp bảo mật ưu việt. Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển
nông thôn Việt Nam (Agribank) cũng tiên phong triển khai lắp đặt ATM đa chức năng
trên thị trường, từ đó, Agribank mở rộng tới các dịch vụ ngân hàng số hiện đại, như
ngân hàng tự động Autobank, ứng dụng định danh khách hàng trực tuyến (eKYC),
giao dịch rút tiền không cần thẻ để thay thế dần các phòng giao dịch hoạt động không
hiệu quả.
2.2. Trên thế giới
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đang xu hướng toàn cầu, các quốc gia
doanh nghiệp trên thế giới đều đang chú trọng vào việc áp dụng công nghệ để cải thiện
hiệu suất và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Theo báo cáo của Cisco & IDC năm 2020 về mức độ trưởng thành số của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại 14 quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương, chỉ
khoảng 3% các doanh nghiệp cho rằng chuyển đổi số chưa thực sự quan trọng đối với
hoạt động của mình, thấp hơn nhiều so với mức 22% năm 2019. tới 62% doanh
nghiệp kỳ vọng chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới,
56% doanh nghiệp nhận thấy sự cạnh tranh đang thay đổi và chuyển đổi số giúp doanh
nghiệp giữ được nhịp độ. Thống kê này cho thấy các doanh nghiệp đã có nhận thức
ràng về tầm quan trọng của chuyển đổi số.
Các ngân hàng và công ty tài chính trở nên số hóa hơn, nhu cầu của khách hàng đối
với dịch vụ ngân hàng số tăng. Khách hàng tìm kiếm những cách tiếp cận hiệu quả để
5
thực hiện các giao dịch tài chính một cách dễ dàng hơn vậy công ty tài chính
ngân hàng ứng dụng công nghệ như AI, tự động háo để đáp ứng nhu cầu cho khách
hàng.
2.3. Các công ty tài chính hàng đầu đã chuyển đổi số thành công
2.3.1. Square
Square không chỉ cung cấp dịch vụ thanh toán di động mà còn có nền tảng tài chính
đầy đủ với các sản phẩm như Square Capital, Square Cash App, Square for Retail.
Square đã chuyển đổi số thông qua một loạt các dịch vụ và sản phẩm tài chính kỹ thuật
số để cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp người tiêu dùng. Dưới đây một s
cách mà Square đã thực hiện quá trình chuyển đổi số:
Thanh toán di động: Square bắt đầu với dịch vụ thanh toán di động, cung cấp cho
các doanh nghiệp nhỏ khả năng chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng thông qua thiết
bị đầu đọc thẻ thể kết nối với điện thoại di động. Điều này giúp nâng cao tính
tiện lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng.
Square Capital: Square Capital cung cấp các khoản vay nhỏ cho các doanh nghiệp
dựa trên dữ liệu giao dịch của họ thông qua Square. Điều này giúp doanh nghiệp
nhỏ có được nguồn vốn mà không phải đối mặt với quy trình vay vốn truyền thống.
Square Cash App: Square đã phát triển ứng dụng Cash App, một ứng dụng thanh
toán di động cho người tiêu dùng. Cash App không chỉ cho phép người dùng
chuyển tiền nhanh chóng mà còn cung cấp các tính năng như mua bán chứng khoán
và tiền điện tử.
Square for Retail: Square cung cấp các giải pháp tài chính cho doanh nghiệpn
lẻ thông qua dịch vụ Square for Retail. Điều này bao gồm quản hàng tồn kho,
tích hợp trực tiếp với các dịch vụ thanh toán và quản lý dữ liệu khách hàng.
Square Terminal POS: Square Terminal hệ thống Point of Sale (POS) của
Square cung cấp các giải pháp thanh toán tích hợp linh hoạt cho các doanh
nghiệp. Họ giúp các doanh nghiệp tự động hóa quy trình thanh toán và quản lý kinh
doanh của mình.
2.3.2. PayPal:
PayPal là một trong những công ty thanh toán trực tuyến lớn nhất thế giới, cung cấp
dịch vụ chuyển tiền thanh toán trực tuyến cho nhân doanh nghiệp. PayPal đã
trải qua một quá trình chuyển đổi số thành công bằng cách mở rộng cập nhật dịch
vụ của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tài chính kỹ thuật số.
Dưới đây là một số cách mà PayPal đã thực hiện chuyển đổi số:
Dịch vụ thanh toán trực tuyến: PayPal bắt đầu như một dịch vụ thanh toán trực
tuyến, cung cấp khả năng chuyển tiền thanh toán trực tuyến cho người dùng
doanh nghiệp. Họ đã phát triển giao diện thanh toán dễ sử dụng và an toàn.
Mở rộng hệ thống thanh toán: PayPal đã mở rộng hệ thống thanh toán của mình
để bao gồm cả thanh toán di động thanh toán trong cửa hàng với các dịch vụ
như One Touch và QR codes.
Bảo mật quản rủi ro: Để đảm bảo an toàn cho người dùng, PayPal đã liên
tục đầu vào các biện pháp bảo mật công nghệ quản rủi ro, bao gồm xác
minh hai yếu tố và giám sát giao dịch đáng ngờ.
Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế: PayPal cung cấp giải pháp chuyển tiền
quốc tế thông qua dịch vụ Xoom, giúp người dùng chuyển tiền một cách nhanh
chóng và thuận tiện.
6
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG NGHỆ SỐ PHỔ BIẾN ĐƯỢC ỨNG DỤNG
TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
3.1. Trí tuệ nhân tạo (AI)
Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có nhiều ứng dụng trong ngành tài chính, giúp
cải thiện hiệu quả và tăng tính tự động hóa trong quy trình tài chính:
Phân tích dữ liệu và dự báo: AI có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và tạo ra các
dự đoánphân tích tài chính chính xác hơn. Các công cụ quản rủi ro sử dụng
AI có thể giúp các công ty nắm bắt được xu hướng thị trường đưa ra các chiến
lược đầu tư thông minh.
Phân tích tín dụng: AI có thể phân tích và đánh giá dữ liệu tín dụng nhanh chóng
chính xác, giúp đưa ra quyết định về việc cấp hoặc từ chối khoản vay. Các dịch
vụ khách hàng trực tuyến đã sử dụng AI để đưa ra các gợi ý cho vấn đề tài chính
của khách hàng dựa trên lịch sử tài chính và hành vi tiêu dùng.
Giao dịch tài chính tự động: AI được sử dụng để thiết lập các hệ thống giao dịch
tài chính tự động, giảm thiểu sai sót và thời gian xử lý. Hệ thống giao dịch tự động
thể thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán, quản lý rủi ro và theo dõi thị
trường liên tục.
Chăm sóc khách hàng: AI có thể sử dụng để tạo ra các chatbot trợ lý ảo có thể
vấn hỗ trợ khách hàng trong việc quản tài chính nhân. Chatbot khả
năng tr lời các câu hỏi, giải đáp thắc mắc cung cấp thông tin dịch vụ tài
chính theo yêu cầu của khách hàng.
Phòng ngừa rủi ro và phát hiện gian lận: AI có thể được sử dụng để theo dõi
phát hiện dấu hiệu của gian lận, đồng thời đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro
tài chính. Các thuật toán AI có thể phân tích dữ liệu hàng ngày để xác định các hoạt
động nghi ngờ và đưa ra cảnh báo cho các tổ chức tài chính.
Tổng quát, AI đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quảtính tự động
hóa trong ngành tài chính, giúp tăng cường quyết định thông minh giảm thiểu rủi
ro.
3.2. Internet vạn vật (IoT)
Internet of Things (IoT) th được sử dụng trong ngành tài chính để cung cấp
thông tin dữ liệu quan trọng, tối ưu hóa quy trình cải thiện trải nghiệm khách
hàng:
Theo dõi tài sản: IoT thể được sdụng để theo dõi tài sản vật như xe cộ,
máy móc, trang thiết bị tài sản hơn thế nữa. Việc theo dõi này giúp cho doanh
nghiệp ngân hàng thể kiểm soát tài sản quản rủi ro tốt hơn, đồng thời
cung cấp dữ liệu cho việc định giá tài sản, phân tích và dự báo.
Giao dịch tài chính tự động: IoT thể ứng dụng trong việc khớp c nhận
giao dịch tài chính tự động, giảm bớt thời gian công sức cần thiết. dụ, các
thiết bị IoT như máy quét vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt thể được sử dụng
để xác minh danh tính và thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và an toàn.
Bảo mật tài chính: IoT có thể giúp cung cấp bảo mật tài chính bằng cách theo dõi
bảo vệ dữ liệu tài chính. Các thiết bị IoT thể được sử dụng để phát hiện các
hành vi gian lận hoặc đồng thời phòng chống các cuộc tấn công mạng, đảm bảo
tính toàn vẹn của dữ liệu và thông tin tài chính.
7
Phân tích dữ liệu tài chính: IoT cung cấp dữ liệu khoa học và hỗ trợ cho các công
cụ phân tích tài chính. Các thiết bị IoT thể tự động thu thập dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau, như cảm biến, máy móc hoặc thiết bị di động, truyền dữ liệu
này trực tiếp đến hệ thống phân tích. Điều này giúp tăng cường khả năng dự báo,
quản lý rủi ro và đưa ra các quyết định thông minh trong lĩnh vực tài chính.
Quản lý rủi ro tài chính: IoT có thể giúp theo dõi và đánh giá rủi ro tài chính hiệu
quả hơn. Việc kết nối các cảm biến và thiết bị IoT cho phép theo dõi và thu thập dữ
liệu từ môi trường kinh doanh, ví dụ như thời tiết, điều kiện môi trường, hoạt động
sản xuất. Dữ liệu này sau đó có thể được sử dụng để đánh giá rủi ro tái định vị
các chiến lược quản lý rủi ro tài chính.
Tóm lại việc sử dụng IoT trong ngành tài chính không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình,
tăng cường bảo mật còn cải thiện khả năng dự báo quản rủi ro, đồng thời
cung cấp trải nghiệm khách hàng tốt hơn.
3.3. Phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
Việc sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn trong ngành tài chính đã mang lại
nhiều lợi ích và tiềm năng cho các công ty và ngân hàng:
Phân tích dữ liệu khách hàng: Big data cho phép các công ty tài chính thu thập
phân tích dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như hồ tín dụng,
thông tin truyền thông xã hội và các giao dịch tài chính. Việc phân tích dữ liệu này
giúp xây dựng hồ sơ khách hàng chi tiết hơn, hiểu nhu cầu hành vi tiêu dùng
của khách hàng, từ đó tạo ra các dịch vụ và sản phẩm tài chính phù hợp.
Phân tích tín dụng rủi ro: Big Data cung cấp khả năng xử phân tích
lượng dữ liệu lớn, giúp ngân hàng và công ty tài chính đánh giá rủi ro tín dụng hiệu
quả hơn. Các công ty tài chính thể phân tích dữ liệu giao dịch, thông tin tài
chính nhiều yếu tố khác để đánh giá khả năng trả nợ, xác định rủi ro xây
dựng các mô hình định giá tín dụng.
Giao dịch tài chính tự động: Big Data thể được sử dụng để tự động hóa các
quy trình giao dịch tài chính. Với khả năng xử lý dữ liệu lớn, công nghệ này có thể
phân tích hàng tỷ giao dịch mỗi giây để xác định các mô hình và hình thức gian lận
tài chính.
Quản rủi ro thị trường tài chính: Big Data thể giúp công ty tài chính
theo dõi, phân tích đánh giá thị trường tài chính rủi ro liên quan. Việc sử
dụng Big Data giúp theo dõi thị trường tìm hiểu xu hướng, giúp dự báo thị
trường và quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn.
Cải thiện trải nghiệm khách hàng: Big Data cung cấp thông tin về cách tài
chính thông tin nhân khách hàng. Các công ty tài chính thể sử dụng dữ
liệu này để cung cấp dịch vụ và sản phẩm tài chính cá nhân hóa hơn, giúp cải thiện
trải nghiệm khách hàng và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Phân tích và dự báo kinh tế: Big Data giúp quỹ đầu tư và các công ty tài chính dự
báo phân tích kinh tế toàn cầu hoặc cụ thể trong một ngành cụ thể. Dữ liệu đến
từ các nguồn khác nhau như thông tin kinh doanh, giá cả, hành vi tiêu dùng có thể
được phân tích để tìm hiểu và dự báo các xu hướng và biến động kinh tế.
Như vậy ứng dụng của dữ liệu lớn (Big Data) trong ngành tài chính giúp tối ưu hóa
quy trình, cải thiện quản lý rủi ro, tạo ra các dịch vụ tài chính phù hợp với khách hàng
và nâng cao sức mạnh dự báo và phân tích trong lĩnh vực tài chính.
8
3.4. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
Công nghệ blockchain đã một tác động lớn đến ngành tài chính đã được sử
dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng khác nhau:
Giao dịch thanh toán: Blockchain giúp tăng cường tính minh bạch an toàn
trong các giao dịch thanh toán. Hệ thống Blockchain được xác thực chứng
thực bằng các nút mạng phân tán, giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào một bên trung gian
duy nhất. Việc sử dụng Blockchain trong giao dịch thanh toán cũng giảm thiểu
thời gian và chi phí giao dịch.
Quản xử hợp đồng thông minh: Blockchain cung cấp một nền tảng an
toàn minh bạch cho việc quản xử hợp đồng thông minh. Các hợp đồng
thông minh được lưu trữ và thực thi tự động trên Blockchain không cần sự can
thiệp của bên thứ ba. Việc sử dụng Blockchain giúp loại bỏ các rào cản và xác định
rõ ràng các điều kiện và quyền lợi của các bên trong hợp đồng.
Quản lý danh mục tài sản: Blockchain cung cấp một phương pháp có thể tra cứu
dễ dàng và minh bạch cho việc quản lý danh mục tài sản. Ghi chép và lưu trữ thông
tin tài sản trên Blockchain giúp giảm thiểu nguy gian lận xâm nhập. Đồng
thời, Blockchain cũng giúp tăng cường khả năng chuyển nhượng tài sản đảm
bảo tính xác thực và rõ ràng của quyền sở hữu.
Chứng khoán giao dịch tài chính: Blockchain thể được sử dụng để tăng
tính minh bạch hiệu quả trong việc giao dịch chứng khoán các sản phẩm tài
chính phức tạp khác. Việc sử dụng blockchain trong giao dịch tài chính loại bỏ sự
cần thiết của các bên trung gian và giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.
Quản rủi ro tuân thủ: Blockchain cung cấp một sở dữ liệu phân tán
bảo mật để quản rủi ro tuân thủ trong ngành tài chính. Việc sử dụng
Blockchain cho phép quản dễ dàng đáng tin cậy các loại thông tin như danh
sách đen, tuân thủ các quy định và các quá trình kiểm tra rủi ro.
Sự sử dụng công nghệ Blockchain trong ngành tài chính đã tiết kiệm thời gian
chi phí, tăng tính minh bạch và an toàn trong giao dịch, và mang lại những cơ hội mới
cho việc cải thiện quản lý tài chính và tăng cường khả năng đáp ứng khách hàng.
3.5. Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Công nghệ điện toán đám mây (Cloud Computing) đã có một tác động to lớn tới hầu
hết các ngành công nghiệp, bao gồm cả ngành tài chính:
Lưu trữ quản dữ liệu: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một giải
pháp hiệu quả cho việc lưu trữ quản dữ liệu trong ngành tài chính. Thay
phải sử dụng các máy chủ vật hạ tầng phức tạp, một doanh nghiệp tài chính
thể lưu trữ dữ liệu của mình trên các đám mây công cộng hoặc nhân. Điều
này giúp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng mở rộng.
Phân tích dữ liệu và khai thác dữ liệu lớn: Công nghệ điện toán đám mây cung
cấp tài nguyên tính toán mạnh mẽ linh hoạt để thực hiện phân tích dữ liệu
khai thác dữ liệu lớn. c công ty tài chính thể sử dụng các dịch vụ điện toán
đám mây để xử lượng lớn dữ liệu, tạo ra báo cáo, dự đoán xu hướng thị trường
và tăng cường quyết định kinh doanh.
Kết nối chia sẻ dữ liệu: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một phương
pháp dễ dàng để kết nối chia sẻ dữ liệu trong ngành tài chính. Các công ty tài
chính có thể sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây để chia sẻ dữ liệu với đối tác
9
và khách hàng một cách an toàn và hiệu quả. Điều này giúp cải thiện quy trình làm
việc và tăng cường tương tác giữa các bên liên quan.
Bảo mật tuân thủ: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp các công cụ
dịch vụ bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu trong ngành tài chính. Các nhà cung
cấp điện toán đám mây thường đầu tư mạnh vào bảo mật mạng và an toàn thông tin
để đảm bảo tính toàn vẹn riêng của dữ liệu. Hơn nữa, công nghệ này cũng
giúp các công ty tài chính tuân thủ các quy định bảo mật và tuân thủ.
Tiết kiệm chi phí tăng cường khả năng mở rộng: Sử dụng công nghệ điện
toán đám mây, các công ty tài chính thể tiết kiệm chi phí hạ tầng,không cần
duy trì các máy chủ và cơ sở hạ tầng vật lý. Đồng thời, nền tảng điện toán đám mây
cũng giúp tăng cường khả năng mở rộng, cho phép các công ty tài chính mở rộng
và thu hẹp cơ sở hạ tầng của họ một cách dễ dàng tùy thuộc vào nhu cầu.
Công nghệ điện toán đám mây đã thay đổi cách các công ty tài chính làm việc
mang lại nhiều lợi ích, từ việc tiết kiệm chi phí, cải thiện quy trình, tăng cường bảo
mật và tuân thủ, cho đến nâng cao khả năng phân tích và quyết định.
10
CHƯƠNG 4: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỤ THỂ
4.1. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính
4.1.1. Quản lí dòng tiền và tài sản
Chuyển đổi tài liệu giấy thành dạng số:
Chuyển đổi số trong quản dòng tiền tài sản thường liên quan đến quá trình
chuyển đổi các thông tin, giao dịch quy trình từ hình thức giấy tờ sang dạng số.
Điều này thể được thực hiện bằng cách quét, số hóa lưu trữ các a đơn, hợp
đồng và tài liệu khác vào hệ thống máy tính.
Sử dụng công nghệ tự động hóa:
Việc tự động hóa quy trình cũng đóng một vai trò then chốt trong việc quản lý dòng
tiền và tài sản bởi giúp giảm thiểu thời gian chi phí cho nhân viên. Các công ty
thường sử dụng phần mềm quản tài sản để theo dõi kiểm soát dòng tiền của họ.
Mọi thông tin về tài sản, giá trị và tình trạng tài chính sẽ được cập nhật và lưu trữ trong
các hệ thống này.
Tích hợp hệ thống quản lý tài sản với hệ thống khác:
Ngoài ra, chuyển đổi số còn giúp tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau để cung
cấp cho doanh nghiệp cái nhìn toàn diện về dòng tiền tài sản. Trong đó, các hệ
thống quản tài sản thường được tích hợp với các hệ thống khác như quản khách
hàng (CRM), kế toán hay hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) để
có thể theo dõi dòng tiền và tài sản theo thời gian thực.
Phân tích dữ liệu:
Dữ liệu số được tạo ra từ các giao dịch quá trình quản thể được phân tích
nhằm rút ra thông tin quan trọng, từ đó giúp doanh nghiệp khả năng dự báo dòng
tiền, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản hoặc xác định các cơ hội đầu tư.
4.2.1. Quản lý rủi ro tài chính
Sử dụng và phân tích dữ liệu:
Dữ liệu số có thể được sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính một cách chi tiết và toàn
diện. Không những vậy, sử dụng dữ liệu số đ xây dựng hồ khách hàng một cách
chặt chẽ sẽ giúp tổ chức hiểu rõ hơn về những rủi ro liên quan đến khách hàng, từ khía
cạnh tín dụng đến biến động trong hành vi mua sắm.
Mô hình hóa rủi ro:
Sử dụng hình mô phỏng phân tích kịch bản để đánh giá ảnh hưởng của các
yếu tố rủi ro tài chính khác nhau đối với tổ chức. Điều này thể giúp dự đoán
chuẩn bị cho các tình huống khẩn cấp và biến động thị trường.
Công nghệ Blockchain:
Công nghệ blockchain thể được sử dụng để tăng cường tính minh bạch an
toàn trong các giao dịch tài chính, giảm thiểu rủi ro gian lận tăng cường quản
chuỗi cung ứng.
11
Công nghệ Biometrics và xác minh nhận thức:
Sử dụng công nghệ nhận thức sinh học xác minh nhận thức để tăng cường bảo
mật và giảm rủi ro từ việc xâm nhập trái phép vào hệ thống tài chính.
Tích hợp quản lý tài chính thông minh với hệ thống khác:
Hệ thống quản lý tài chính thông minh được ứng dụng để tự động hóa các quy trình
liên quan đến rủi ro tài chính, từ quản chuỗi cung ứng đến quản vốn đầu tư.
Hơn nữa các doanh nghiệp thường tích hợp dữ liệu với hệ thống kế toán, hệ thống
hoạch định nguồn nhân lực (ERP), hệ thống quản nguồn nhân lực (CRM) đặc
biệt là hệ thống quản lý rủi ro (ERM).
4.2. Chuyển đổi số trong giao dịch tài chính
4.2.1. Giao dịch trực tuyến
Hệ thống thanh toán trực tuyến:
Sử dụng hệ thống thanh toán trực tuyến để thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển
tiền và thanh toán dịch vụ. Các công ty thường tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến
để thuận tiện cho khách hàng và tăng tính minh bạch.
Ví điện tử và thẻ thông minh:
Phổ biến hóa sử dụng điện tử thẻ thông minh để thực hiện thanh toán trực
tuyến. Công nghệ này giúp giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt và tăng cường tính tiện lợi
cho người tiêu dùng.
Tương tác thông minh:
Sử dụng Chatbots và Trí tuệ nhân tạo để cung cấp hỗ trợ và giải quyết vấn đề ngay
lập tức trong quá trình giao dịch, giúp tăng cường trải nghiệm người dùng.
Hợp đồng thông minh (Smart Contracts):
Sử dụng hợp đồng thông minh dựa trên Blockchain để tự động hóa và thực hiện các
điều khoản của hợp đồng. Điều này giúp giảm cần thiết phải tin tưởng vào bên thứ ba
và tăng tính minh bạch trong quá trình giao dịch.
Quản lý định danh kỹ thuật số:
Xây dựng quản định danh kỹ thuật số để xác nhận danh tính trong quá trình
giao dịch trực tuyến, giúp giảm rủi ro về lừa đảo và tăng cường bảo mật.
4.2.2. Thanh toán điện tử
Cổng thanh toán trực tuyến:
Các cổng thanh toán trực tuyến cung cấp các dịch vụ thanh toán qua Internet, giúp
người tiêu dùng doanh nghiệp thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và thuận
lợi. Một số cổng thanh toán trực tuyến nổi tiếng trên thế giới thể kể đến như là
Paypal, Stripe, …
Ví điện tử:
12
Ví điện tử là ứng dụng di động hoặc trên web cho phép người dùng lưu trữ thông tin
thanh toán thực hiện thanh toán một cách dễ dàng. Các ứng dụng điện tử như
Apple Pay, Google Pay hay Samsung Pay các ứng dụng rất quen thuộc với hầu hết
những ai sử dụng dịch vụ ví tiền điện tử.
Chấp nhận thanh toán qua QR code:
Hình thức thanh toán thông quaQR code đã trở thành một xu hướng phổ biến.
Người dùng chỉ cần quét mã QR để thực hiện thanh toán, giảm thời gian giao dịch
tiền mặt. Điều này phổ biến trong các cửa hàng, nhà hàng, và trên các nền tảng thương
mại điện tử.
Chuyển đổi từ tiền mặt sang số:
Chuyển đổi số còn bao gồm việc khuyến khích người dùng doanh nghiệp sử
dụng phương tiện thanh toán không tiền mặt thay tiền mặt. Điều này thể được
thực hiện thông qua chiến dịch khuyến mãi, giảm giá hoặc các ưu đãi khác.
Chữ ký điện tử và xác minh an toàn:
Việc sử dụng chữ ký điện tử và các biện pháp xác minh an toàn như mã sử dụng một
lần (OTP) giúp tăng cường tính bảo mật trong quá trình thanh toán trực tuyến.
4.3. Chuyển đổi số trong phân tích và dự báo tài chính
4.3.1. Phân tích dữ liệu tài chính
Tích hợp nguồn dữ liệu đa dạng:
Kết nối tích hợp nguồn dữ liệu tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ
thống quản lý tài chính nội bộ, dữ liệu khách hàng, dữ liệu thị trường, và các nguồn dữ
liệu ngoại vi khác.
Sử dụng công nghệ Big Data:
Tận dụng công nghệ Big Data để xử và lưu trữ lượng lớn dữ liệu tài chính. Điều
này giúp phân tích các xu hướng, hình dự đoán, rút ra thông tin chi tiết từ dữ
liệu lớn.
Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (Machine Learning):
Sử dụng trí tuệ nhân tạo máy học để tự động hóa quá trình phân tích dữ liệu, từ
việc xác định các hình dự đoán đến việc nhận biết các xu hướng biến động
trong dữ liệu tài chính.
Công nghệ Visual Analytics:
Sử dụng công nghệ Visual Analytics để tạo ra biểu đồ, đồ thị, bảng điều khiển
trực quan, giúp hiểu hơn về dữ liệu tài chính dễ dàng chia sẻ thông tin với các
bên liên quan.
4.3.2. Dự báo tài chính dựa trên mô hình số
Sử dụng máy học (Machine Learning) và trí tuệ nhân tạo (AI):
Máy học trí tuệ nhân tạo thể được sử dụng để xây dựng hình dự báo tài
chính dựa trên dữ liệu lịch sử các biến động thị trường. Các thuật toán máy học
thể tự động học từ dữ liệu và cung cấp dự báo chính xác hơn theo thời gian.
13

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÊN NHÓM: NHÓM 4 HÀ NỘI – 12/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Yến Danh sách nhóm:
STT Mã sinh viên Họ và tên Mức độ đóng góp
1. 26A4013261 Vũ Khánh Nguyên (NT) 20%
2. 26A4011496 Phạm Trần Hải Anh 20%
3. 26A4010224 Đào Văn Tùng 20%
4. 26A4013253 Nguyễn Đại Nghĩa 20%
5. 26A4012876 Nguyễn Đức Mạnh 20% HÀ NỘI – 12/2023 LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới trường Học viện Ngân hàng đã đưa môn
Năng lực số ứng dụng vào chương trình đào tạo và cô Nguyễn Thị Yến, giảng viên
môn Năng lực số ứng dụng thuộc khoa Hệ thống thông tin quản lý, đã đồng hành cùng
sinh viên lớp K26CLCTCB trong học phần Năng lực số ứng dụng và tận tình hướng
dẫn chúng tôi hoàn thành bài tập lớn kết thúc học phần này. Do chưa có nhiều kinh
nghiệm nên bài tập lớn sẽ không tránh được những thiếu sót, kính mong cô nhận xét,
góp ý để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện, đầy đủ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan nội dung được trình bày trong bài tập lớn môn Năng
lực số ứng dụng này hoàn toàn do bản thân chúng em thực hiện, không phải là kết quả
sao chép từ bất kì tài liệu, chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Bài tập lớn được thực hiện với sự hỗ trợ và tham khảo từ các tài liệu, bài viết liên quan
đến đề tài và có trích nguồn rõ ràng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung bài tập lớn của nhóm mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2023 Nhóm trưởng MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
NỘI DUNG...........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH................2
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số.......................................................................................................2
1.2. Khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính...................................................................3
1.2. Lợi ích và hạn chế của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính...............................................3
1.2.1. Lợi ích..................................................................................................................................3
1.2.2. Hạn chế................................................................................................................................3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH..................................................................................................................................................5
2.1. Ở Việt Nam.................................................................................................................................5
2.2. Trên thế giới...............................................................................................................................5
2.3. Các công ty tài chính hàng đầu đã chuyển đổi số thành công................................................6
2.3.1. Square..................................................................................................................................6
2.3.2. PayPal:.................................................................................................................................6
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG NGHỆ SỐ PHỔ BIẾN ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
..........................................................................................................................................7
3.1. Trí tuệ nhân tạo (AI)..................................................................................................................7
3.2. Internet vạn vật (IoT)................................................................................................................7
3.3. Phân tích dữ liệu lớn (Big Data)...............................................................................................8
3.4. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)..........................................................................................8
3.5. Điện toán đám mây (Cloud Computing)..................................................................................9
CHƯƠNG 4: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỤ THỂ...............11
4.1. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính....................................................................................11
4.1.1. Quản lí dòng tiền và tài sản...............................................................................................11
4.2.1. Quản lý rủi ro tài chính.....................................................................................................11
4.2. Chuyển đổi số trong giao dịch tài chính.................................................................................12
4.2.1. Giao dịch trực tuyến..........................................................................................................12
4.2.2. Thanh toán điện tử............................................................................................................12
4.3. Chuyển đổi số trong phân tích và dự báo tài chính...............................................................13
4.3.1. Phân tích dữ liệu tài chính................................................................................................13
4.3.2. Dự báo tài chính dựa trên mô hình số..............................................................................13
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
........................................................................................................................................15
5.1. Phân tích các thách thức, khó khăn trong quá trình chuyển đổi số.....................................15
5.2. Đánh giá hiệu quả, lợi ích mà chuyển đổi số mang lại..........................................................16
5.3. Đề xuất giải pháp và hướng phát triển tiếp theo...................................................................16
5.3.1. Giải pháp............................................................................................................................16
5.3.2. Hướng phát triển tiếp theo................................................................................................17
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IoT Internet vạn vật Big Data Dữ liệu lớn Blockchain Công nghệ chuỗi khối Cloud Computing Điện toán đám mây P2P Mạng ngang hàng AI Trí tuệ nhân tạo Robo-advisors
Cố vấn tài chính tự động One Touch Thanh toán một chạm LỜI MỞ ĐẦU 1. Đề tài
“Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính”
2. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, kinh tế số đang trở thành đặc trưng và là xu thế tất yếu trên thế giới, được
nhiều quốc gia nghiên cứu, ứng dụng và phát triển. Đă k c biê k
t, trải qua tác động của đại
dịch Covid-19, chuyển đổi số đã không còn là lựa chọn mà trở thành yêu cầu bắt buộc
đối với mỗi quốc gia và doanh nghiệp.
Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính sẽ là
một trong những yếu tố then chốt cho chuyển đổi số nói chung và thúc đẩy chuyển đổi
số trong các lĩnh vực khác nói riêng.
Tại Việt Nam, thực tế cho thấy, trong thời gian qua, toàn ngành Tài chính đã tích
cực triển khai các nhiệm vụ, chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong các lĩnh vực, qua đó đạt nhiều kết quả tích
cực, mang lại hiệu quả cho toàn xã hội góp phần rút ngắn thời gian làm thủ tục thuế,
hải quan, giảm thiểu giấy tờ, thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, người dân.
Với tầm quan trọng như trên, chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Chuyển đổi số
trong lĩnh vực tài chính” để thực hiện bài nghiên cứu của nhóm mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Giới thiệu về chuyển đổi số trong ngành tài chính từ khái quát đến cụ thể trong các
hoạt động tài chính nói riêng. Nghiên cứu cũng chỉ ra những thách thức cũng như hiệu
quả mà chuyển đổi số đem lại cho lĩnh vực tài chính và đồng thời đưa ra các giải pháp
để tiếp tục phát triển.
4. Kết cấu đề tài Bao gồm 5 chương:
-Chương 1: Giới thiệu về chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
-Chương 2: Thực trạng hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
-Chương 3: Các công nghệ số phổ biến được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính
-Chương 4: Chuyển đổi số trong các hoạt động tài chính cụ thể
-Chương 5: Phân tích và đánh giá kết quả chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính 1 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số
Chuyển đổi số là quá trình ứng dụng các công nghệ và kỹ thuật số vào hoạt động
kinh doanh, nhằm mục đích tối ưu hóa các quy trình, tăng cường hiệu quả hoạt động
và thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo.

Trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật đổi số, các tổ chức sẽ áp dụng các công nghệ
như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), Công nghệ điện toán đám mây
(Cloud Computing), Big Data và Phân tích dữ liệu (Data Analytics), Blockchain cùng
nhiều công nghệ khác để tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản trị tài chính, cải thiện
tương tác với khách hàng, tăng cường trải nghiệm người dùng và nâng cao sự sáng tạo
và tính cạnh tranh của tổ chức.
Chuyển đổi số không chỉ giới hạn ở việc áp dụng công nghệ vào một phần của
doanh nghiệp mà còn đòi hỏi việc tái định hình cách thức tổ chức hoạt động và thường
đi kèm với sự thay đổi về văn hóa doanh nghiệp, cũng như cách tư duy chiến lược. Nó
cũng bao gồm việc sử dụng dữ liệu để hỗ trợ quyết định và cải thiện trải nghiệm khách hàng.
Chuyển đổi số thường đi kèm với các thuật ngữ “số hóa tài liệu” và “số hóa quy trình”.
Trong đó, số hóa tài liệu là việc chuyển đổi tài liệu từ dạng vật lý, thông thường là
giấy, sang dạng số. Quá trình này bao gồm việc sử dụng các thiết bị như máy quét để
chụp hình ảnh của tài liệu và chuyển chúng thành dữ liệu số mà máy tính có thể lưu
trữ, truy cập và xử lý.
Còn số hóa quy trình là việc áp dụng công nghệ số để chuyển đổi các quy trình làm
việc truyền thống hoặc giấy tờ thành các quy trình tự động, dựa trên công nghệ. Mục
tiêu là làm cho các quy trình này hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, ít lỗi hơn và dễ dàng theo dõi hơn.
Chuyển đổi số để làm gì?
Phụ thuộc vào đặc thù kinh doanh và tầm nhìn chiến lược đặc trưng, mỗi doanh
nghiệp đề ra những mục tiêu chuyển đổi số riêng biệt. Các mục tiêu thường gặp trong
quá trình chuyển đổi số mà nhiều tổ chức hướng tới, ví dụ như:
Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Lưu giữ và khai thác dữ liệu về khách
hàng, đưa ra các phân tích nhu cầu nhằm tăng khách hàng trung thành và tìm ra khách hàng tiềm năng.
Tăng năng suất lao động: Tối ưu hóa các quy trình, đẩy nhanh quá trình xử lý
công việc nhằm tăng hiệu quả và chất lượng công việc.
Quản lý doanh nghiệp một cách chặt chẽ: Kết nối các bộ phận phòng ban,
các đối tượng liên quan một cách thuận tiện và hiệu quả.
Tăng trưởng doanh thu: Sử dụng công nghệ nhằm phân tích, đánh giá tạo
động lực thúc đẩy doanh thu vượt trội. 2
Tạo nguồn thu mới: Ứng dụng công nghệ nhằm gia tăng cơ hội kinh doanh trên các nền tảng mới.
1.2. Khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đề cập đến việc áp dụng công nghệ số và các
công cụ số hóa để cải thiện và thúc đẩy các quy trình tài chính và dịch vụ ngân hàng.
Đây không chỉ là việc áp dụng công nghệ mới, mà còn bao gồm sự thay đổi toàn diện
trong cách thức tổ chức hoạt động, cung cấp dịch vụ, và tương tác với khách hàng.

Một số khía cạnh quan trọng của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính bao gồm:
Tài chính kỹ thuật số: Sử dụng công nghệ để cung cấp các dịch vụ tài chính
qua các kênh trực tuyến như Internet Banking, ứng dụng di động, thanh toán
điện tử, và các hình thức tài chính khác, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
trong giao dịch và quản lý tài chính cá nhân.
Blockchain và tiền điện tử: Sử dụng công nghệ Blockchain để cải thiện tính
bảo mật và minh bạch trong giao dịch tài chính. Các loại tiền điện tử và quy
trình thanh toán dựa trên Blockchain đang dần trở thành một phần quan trọng
của hệ thống tài chính kỹ thuật số.
Dịch vụ tài chính công nghệ cao: Sự kết hợp giữa tài chính và công nghệ để
tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tài chính mới, như ứng dụng cho vay P2P, công
nghệ AI để phân tích dữ liệu tín dụng, hoặc Robo-advisors cho quản lý đầu tư.
Phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo: Sử dụng các công nghệ này để phân
tích dữ liệu tài chính, dự đoán xu hướng thị trường, cung cấp tư vấn đầu tư
thông minh và cải thiện quy trình quản lý rủi ro.
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính không chỉ mang lại những lợi ích về tăng
cường hiệu suất và tối ưu hóa quy trình, mà còn mở ra những cơ hội mới để cung cấp
dịch vụ tài chính tiện lợi và linh hoạt hơn cho người tiêu dùng.
1.2. Lợi ích và hạn chế của chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính 1.2.1. Lợi ích
Tăng cường tiện ích và linh hoạt: Chuyển đổi số tạo ra những dịch vụ tài
chính trực tuyến tiện lợi cho người dùng, từ thanh toán điện tử, chuyển khoản
qua ứng dụng di động, đến quản lý tài chính cá nhân thông qua Internet Banking.
Tối ưu hóa quy trình: Công nghệ kỹ thuật số giúp tối ưu hóa quy trình tài
chính, từ giao dịch, xác nhận thanh toán đến quản lý rủi ro, giúp tăng cường
hiệu suất và giảm chi phí.
Tăng cường bảo mật và minh bạch: Sử dụng công nghệ Blockchain và mã
hóa dữ liệu giúp cải thiện bảo mật thông tin và minh bạch trong giao dịch tài chính.
Phát triển dịch vụ tài chính mới: Chuyển đổi số tạo ra cơ hội cho sự đổi mới
và phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính mới như Fintech, tiền điện tử và
các hình thức vay mượn trực tuyến. 3
1.2.2. Hạn chế
Bảo mật và rủi ro: Mối đe dọa từ các cuộc tấn công mạng và việc lộ thông tin
cá nhân có thể gây nguy hiểm cho tài chính của người dùng và tổ chức tài chính.
Khả năng tiếp cận và truy cập: Một số người dùng, đặc biệt là người cao tuổi
hoặc ở những khu vực có hạ tầng kỹ thuật số yếu có thể gặp khó khăn khi tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ tài chính kỹ thuật số.
Quản lý rủi ro và tuân thủ luật pháp: Sự phức tạp của công nghệ và quy định
pháp luật có thể tạo ra thách thức trong việc quản lý rủi ro và tuân thủ các quy
định về an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu.
Sự lệ thuộc vào công nghệ: Từ việc cung cấp dịch vụ cho đến việc quản lý tài
chính, sự lệ thuộc vào công nghệ có thể tạo ra rủi ro khi xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc mất mát dữ liệu.
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích vượt trội nhưng cũng cần phải đối mặt và
quản lý các hạn chế và rủi ro tương ứng để đảm bảo rằng việc áp dụng công nghệ
kỹ thuật số trong lĩnh vực tài chính được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả. 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH 2.1. Ở Việt Nam
Năm 2023, khi sự tăng trưởng liên tục trong việc sử dụng và kỳ vọng của người
dùng về ngân hàng số các ngân hàng ngày càng chú trọng vào phát triển chiến lược
trên thiết bị di động, cung cấp các dịch vụ tối ưu cho người tiêu dùng bao gồm thanh
toán di động, gửi tiền di động, quản lý tài chính, ...
Tính đến cuối tháng 3/2023, Bộ Tài chính đã triển khai 792 dịch vụ công trực tuyến,
trong đó 433 dịch vụ công trực tuyến một phần và 359 dịch vụ công trực tuyến toàn
trình. Cụ thể hơn, Kho bạc Nhà nước cung cấp dịch công trực tuyến đạt 100% số đơn
vị, 99.5% chứng từ chi ngân sách nhà nước bằng kênh điện tử, cung cấp thông tin tình
trạng xử lí hồ sơ dịch vụ công trực tuyến và biến động số dư tài khoản qua thiết bị di động.
Lĩnh vực tài chính - ngân hàng ở nước ta được xem là một trong những ngành có tốc
độ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo hàng đầu. Hiện nay, ở Việt Nam, có trên 30%
dân số sử dụng phần mềm giao dịch ngân hàng, chỉ đứng sau Trung Quốc (trên 41%).
Việc ứng dụng chuyển đổi số của ngành tài chính - ngân hàng nước ta rất ấn tượng. Để
có được kết quả này là nhờ hạ tầng công nghệ - viễn thông, hạ tầng số của nước ta thời
gian qua được đầu tư và hết sức coi trọng. Đây là sự cố gắng hết sức lớn, chứng tỏ sự
nhạy bén của Chính phủ đối với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Cụ thể hơn, ở nhóm “Big 4” các ngân hàng lớn nhất Việt Nam, quá trình chuyển đổi
số cũng diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây. Đơn cử như Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã ra mắt ứng dụng ngân hàng số VCB
Digibank, là dịch vụ mới nổi bật với sự đồng nhất về trải nghiệm, dễ dàng trong thao
tác, tích hợp nhiều giải pháp bảo mật ưu việt. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam (Agribank) cũng tiên phong triển khai lắp đặt ATM đa chức năng
trên thị trường, từ đó, Agribank mở rộng tới các dịch vụ ngân hàng số hiện đại, như
ngân hàng tự động Autobank, ứng dụng định danh khách hàng trực tuyến (eKYC),
giao dịch rút tiền không cần thẻ để thay thế dần các phòng giao dịch hoạt động không hiệu quả. 2.2. Trên thế giới
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đang là xu hướng toàn cầu, các quốc gia và
doanh nghiệp trên thế giới đều đang chú trọng vào việc áp dụng công nghệ để cải thiện
hiệu suất và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Theo báo cáo của Cisco & IDC năm 2020 về mức độ trưởng thành số của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại 14 quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương, chỉ có
khoảng 3% các doanh nghiệp cho rằng chuyển đổi số chưa thực sự quan trọng đối với
hoạt động của mình, thấp hơn nhiều so với mức 22% năm 2019. Có tới 62% doanh
nghiệp kỳ vọng chuyển đổi số giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới,
56% doanh nghiệp nhận thấy sự cạnh tranh đang thay đổi và chuyển đổi số giúp doanh
nghiệp giữ được nhịp độ. Thống kê này cho thấy các doanh nghiệp đã có nhận thức rõ
ràng về tầm quan trọng của chuyển đổi số.
Các ngân hàng và công ty tài chính trở nên số hóa hơn, nhu cầu của khách hàng đối
với dịch vụ ngân hàng số tăng. Khách hàng tìm kiếm những cách tiếp cận hiệu quả để 5
thực hiện các giao dịch tài chính một cách dễ dàng hơn vì vậy cá công ty tài chính và
ngân hàng ứng dụng công nghệ như AI, tự động háo để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.
2.3. Các công ty tài chính hàng đầu đã chuyển đổi số thành công 2.3.1. Square
Square không chỉ cung cấp dịch vụ thanh toán di động mà còn có nền tảng tài chính
đầy đủ với các sản phẩm như Square Capital, Square Cash App, và Square for Retail.
Square đã chuyển đổi số thông qua một loạt các dịch vụ và sản phẩm tài chính kỹ thuật
số để cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Dưới đây là một số
cách mà Square đã thực hiện quá trình chuyển đổi số:
Thanh toán di động: Square bắt đầu với dịch vụ thanh toán di động, cung cấp cho
các doanh nghiệp nhỏ khả năng chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng thông qua thiết
bị đầu đọc thẻ có thể kết nối với điện thoại di động. Điều này giúp nâng cao tính
tiện lợi cho cả doanh nghiệp và khách hàng.
Square Capital: Square Capital cung cấp các khoản vay nhỏ cho các doanh nghiệp
dựa trên dữ liệu giao dịch của họ thông qua Square. Điều này giúp doanh nghiệp
nhỏ có được nguồn vốn mà không phải đối mặt với quy trình vay vốn truyền thống.
Square Cash App: Square đã phát triển ứng dụng Cash App, một ứng dụng thanh
toán di động cho người tiêu dùng. Cash App không chỉ cho phép người dùng
chuyển tiền nhanh chóng mà còn cung cấp các tính năng như mua bán chứng khoán và tiền điện tử.
Square for Retail: Square cung cấp các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp bán
lẻ thông qua dịch vụ Square for Retail. Điều này bao gồm quản lý hàng tồn kho,
tích hợp trực tiếp với các dịch vụ thanh toán và quản lý dữ liệu khách hàng.
Square Terminal và POS: Square Terminal và hệ thống Point of Sale (POS) của
Square cung cấp các giải pháp thanh toán tích hợp và linh hoạt cho các doanh
nghiệp. Họ giúp các doanh nghiệp tự động hóa quy trình thanh toán và quản lý kinh doanh của mình. 2.3.2. PayPal:
PayPal là một trong những công ty thanh toán trực tuyến lớn nhất thế giới, cung cấp
dịch vụ chuyển tiền và thanh toán trực tuyến cho cá nhân và doanh nghiệp. PayPal đã
trải qua một quá trình chuyển đổi số thành công bằng cách mở rộng và cập nhật dịch
vụ của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tài chính kỹ thuật số.
Dưới đây là một số cách mà PayPal đã thực hiện chuyển đổi số:
Dịch vụ thanh toán trực tuyến: PayPal bắt đầu như một dịch vụ thanh toán trực
tuyến, cung cấp khả năng chuyển tiền và thanh toán trực tuyến cho người dùng và
doanh nghiệp. Họ đã phát triển giao diện thanh toán dễ sử dụng và an toàn.
Mở rộng hệ thống thanh toán: PayPal đã mở rộng hệ thống thanh toán của mình
để bao gồm cả thanh toán di động và thanh toán trong cửa hàng với các dịch vụ như One Touch và QR codes.
Bảo mật và quản lý rủi ro: Để đảm bảo an toàn cho người dùng, PayPal đã liên
tục đầu tư vào các biện pháp bảo mật và công nghệ quản lý rủi ro, bao gồm xác
minh hai yếu tố và giám sát giao dịch đáng ngờ.
Phát triển dịch vụ chuyển tiền quốc tế: PayPal cung cấp giải pháp chuyển tiền
quốc tế thông qua dịch vụ Xoom, giúp người dùng chuyển tiền một cách nhanh chóng và thuận tiện. 6
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG NGHỆ SỐ PHỔ BIẾN ĐƯỢC ỨNG DỤNG
TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
3.1. Trí tuệ nhân tạo (AI)
Công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có nhiều ứng dụng trong ngành tài chính, giúp
cải thiện hiệu quả và tăng tính tự động hóa trong quy trình tài chính:
Phân tích dữ liệu và dự báo: AI có khả năng xử lý lượng dữ liệu lớn và tạo ra các
dự đoán và phân tích tài chính chính xác hơn. Các công cụ quản lý rủi ro sử dụng
AI có thể giúp các công ty nắm bắt được xu hướng thị trường và đưa ra các chiến
lược đầu tư thông minh.
Phân tích tín dụng: AI có thể phân tích và đánh giá dữ liệu tín dụng nhanh chóng
và chính xác, giúp đưa ra quyết định về việc cấp hoặc từ chối khoản vay. Các dịch
vụ khách hàng trực tuyến đã sử dụng AI để đưa ra các gợi ý cho vấn đề tài chính
của khách hàng dựa trên lịch sử tài chính và hành vi tiêu dùng.
Giao dịch tài chính tự động: AI được sử dụng để thiết lập các hệ thống giao dịch
tài chính tự động, giảm thiểu sai sót và thời gian xử lý. Hệ thống giao dịch tự động
có thể thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán, quản lý rủi ro và theo dõi thị trường liên tục.
Chăm sóc khách hàng: AI có thể sử dụng để tạo ra các chatbot và trợ lý ảo có thể
tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc quản lý tài chính cá nhân. Chatbot có khả
năng trả lời các câu hỏi, giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin và dịch vụ tài
chính theo yêu cầu của khách hàng.
Phòng ngừa rủi ro và phát hiện gian lận: AI có thể được sử dụng để theo dõi và
phát hiện dấu hiệu của gian lận, đồng thời đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro
tài chính. Các thuật toán AI có thể phân tích dữ liệu hàng ngày để xác định các hoạt
động nghi ngờ và đưa ra cảnh báo cho các tổ chức tài chính.
Tổng quát, AI đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả và tính tự động
hóa trong ngành tài chính, giúp tăng cường quyết định thông minh và giảm thiểu rủi ro.
3.2. Internet vạn vật (IoT)
Internet of Things (IoT) có thể được sử dụng trong ngành tài chính để cung cấp
thông tin và dữ liệu quan trọng, tối ưu hóa quy trình và cải thiện trải nghiệm khách hàng:
Theo dõi tài sản: IoT có thể được sử dụng để theo dõi tài sản vật lý như xe cộ,
máy móc, trang thiết bị tài sản và hơn thế nữa. Việc theo dõi này giúp cho doanh
nghiệp và ngân hàng có thể kiểm soát tài sản và quản lý rủi ro tốt hơn, đồng thời
cung cấp dữ liệu cho việc định giá tài sản, phân tích và dự báo.
Giao dịch tài chính tự động: IoT có thể ứng dụng trong việc khớp và xác nhận
giao dịch tài chính tự động, giảm bớt thời gian và công sức cần thiết. Ví dụ, các
thiết bị IoT như máy quét vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt có thể được sử dụng
để xác minh danh tính và thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và an toàn.
Bảo mật tài chính: IoT có thể giúp cung cấp bảo mật tài chính bằng cách theo dõi
và bảo vệ dữ liệu tài chính. Các thiết bị IoT có thể được sử dụng để phát hiện các
hành vi gian lận hoặc đồng thời phòng chống các cuộc tấn công mạng, đảm bảo
tính toàn vẹn của dữ liệu và thông tin tài chính. 7
Phân tích dữ liệu tài chính: IoT cung cấp dữ liệu khoa học và hỗ trợ cho các công
cụ phân tích tài chính. Các thiết bị IoT có thể tự động thu thập dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau, như cảm biến, máy móc hoặc thiết bị di động, và truyền dữ liệu
này trực tiếp đến hệ thống phân tích. Điều này giúp tăng cường khả năng dự báo,
quản lý rủi ro và đưa ra các quyết định thông minh trong lĩnh vực tài chính.
Quản lý rủi ro tài chính: IoT có thể giúp theo dõi và đánh giá rủi ro tài chính hiệu
quả hơn. Việc kết nối các cảm biến và thiết bị IoT cho phép theo dõi và thu thập dữ
liệu từ môi trường kinh doanh, ví dụ như thời tiết, điều kiện môi trường, hoạt động
sản xuất. Dữ liệu này sau đó có thể được sử dụng để đánh giá rủi ro và tái định vị
các chiến lược quản lý rủi ro tài chính.
Tóm lại việc sử dụng IoT trong ngành tài chính không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình,
tăng cường bảo mật mà còn cải thiện khả năng dự báo và quản lý rủi ro, đồng thời
cung cấp trải nghiệm khách hàng tốt hơn.
3.3. Phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
Việc sử dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn trong ngành tài chính đã mang lại
nhiều lợi ích và tiềm năng cho các công ty và ngân hàng:
Phân tích dữ liệu khách hàng: Big data cho phép các công ty tài chính thu thập
và phân tích dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau như hồ sơ tín dụng,
thông tin truyền thông xã hội và các giao dịch tài chính. Việc phân tích dữ liệu này
giúp xây dựng hồ sơ khách hàng chi tiết hơn, hiểu rõ nhu cầu và hành vi tiêu dùng
của khách hàng, từ đó tạo ra các dịch vụ và sản phẩm tài chính phù hợp.
Phân tích tín dụng và rủi ro: Big Data cung cấp khả năng xử lý và phân tích
lượng dữ liệu lớn, giúp ngân hàng và công ty tài chính đánh giá rủi ro tín dụng hiệu
quả hơn. Các công ty tài chính có thể phân tích dữ liệu giao dịch, thông tin tài
chính và nhiều yếu tố khác để đánh giá khả năng trả nợ, xác định rủi ro và xây
dựng các mô hình định giá tín dụng.
Giao dịch tài chính tự động: Big Data có thể được sử dụng để tự động hóa các
quy trình giao dịch tài chính. Với khả năng xử lý dữ liệu lớn, công nghệ này có thể
phân tích hàng tỷ giao dịch mỗi giây để xác định các mô hình và hình thức gian lận tài chính.
Quản lý rủi ro và thị trường tài chính: Big Data có thể giúp công ty tài chính
theo dõi, phân tích và đánh giá thị trường tài chính và rủi ro liên quan. Việc sử
dụng Big Data giúp theo dõi thị trường và tìm hiểu xu hướng, giúp dự báo thị
trường và quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn.
Cải thiện trải nghiệm khách hàng: Big Data cung cấp thông tin về tư cách tài
chính và thông tin cá nhân khách hàng. Các công ty tài chính có thể sử dụng dữ
liệu này để cung cấp dịch vụ và sản phẩm tài chính cá nhân hóa hơn, giúp cải thiện
trải nghiệm khách hàng và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Phân tích và dự báo kinh tế: Big Data giúp quỹ đầu tư và các công ty tài chính dự
báo và phân tích kinh tế toàn cầu hoặc cụ thể trong một ngành cụ thể. Dữ liệu đến
từ các nguồn khác nhau như thông tin kinh doanh, giá cả, hành vi tiêu dùng có thể
được phân tích để tìm hiểu và dự báo các xu hướng và biến động kinh tế.
Như vậy ứng dụng của dữ liệu lớn (Big Data) trong ngành tài chính giúp tối ưu hóa
quy trình, cải thiện quản lý rủi ro, tạo ra các dịch vụ tài chính phù hợp với khách hàng
và nâng cao sức mạnh dự báo và phân tích trong lĩnh vực tài chính. 8
3.4. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
Công nghệ blockchain đã có một tác động lớn đến ngành tài chính và đã được sử
dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng khác nhau:
Giao dịch và thanh toán: Blockchain giúp tăng cường tính minh bạch và an toàn
trong các giao dịch và thanh toán. Hệ thống Blockchain được xác thực và chứng
thực bằng các nút mạng phân tán, giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào một bên trung gian
duy nhất. Việc sử dụng Blockchain trong giao dịch và thanh toán cũng giảm thiểu
thời gian và chi phí giao dịch.
Quản lý và xử lý hợp đồng thông minh: Blockchain cung cấp một nền tảng an
toàn và minh bạch cho việc quản lý và xử lý hợp đồng thông minh. Các hợp đồng
thông minh được lưu trữ và thực thi tự động trên Blockchain mà không cần sự can
thiệp của bên thứ ba. Việc sử dụng Blockchain giúp loại bỏ các rào cản và xác định
rõ ràng các điều kiện và quyền lợi của các bên trong hợp đồng.
Quản lý danh mục tài sản: Blockchain cung cấp một phương pháp có thể tra cứu
dễ dàng và minh bạch cho việc quản lý danh mục tài sản. Ghi chép và lưu trữ thông
tin tài sản trên Blockchain giúp giảm thiểu nguy cơ gian lận và xâm nhập. Đồng
thời, Blockchain cũng giúp tăng cường khả năng chuyển nhượng tài sản và đảm
bảo tính xác thực và rõ ràng của quyền sở hữu.
Chứng khoán và giao dịch tài chính: Blockchain có thể được sử dụng để tăng
tính minh bạch và hiệu quả trong việc giao dịch chứng khoán và các sản phẩm tài
chính phức tạp khác. Việc sử dụng blockchain trong giao dịch tài chính loại bỏ sự
cần thiết của các bên trung gian và giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch.
Quản lý rủi ro và tuân thủ: Blockchain cung cấp một cơ sở dữ liệu phân tán và
bảo mật để quản lý rủi ro và tuân thủ trong ngành tài chính. Việc sử dụng
Blockchain cho phép quản lý dễ dàng và đáng tin cậy các loại thông tin như danh
sách đen, tuân thủ các quy định và các quá trình kiểm tra rủi ro.
Sự sử dụng công nghệ Blockchain trong ngành tài chính đã tiết kiệm thời gian và
chi phí, tăng tính minh bạch và an toàn trong giao dịch, và mang lại những cơ hội mới
cho việc cải thiện quản lý tài chính và tăng cường khả năng đáp ứng khách hàng.
3.5. Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Công nghệ điện toán đám mây (Cloud Computing) đã có một tác động to lớn tới hầu
hết các ngành công nghiệp, bao gồm cả ngành tài chính:
Lưu trữ và quản lý dữ liệu: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một giải
pháp hiệu quả cho việc lưu trữ và quản lý dữ liệu trong ngành tài chính. Thay vì
phải sử dụng các máy chủ vật lý và hạ tầng phức tạp, một doanh nghiệp tài chính
có thể lưu trữ dữ liệu của mình trên các đám mây công cộng hoặc tư nhân. Điều
này giúp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng mở rộng.
Phân tích dữ liệu và khai thác dữ liệu lớn: Công nghệ điện toán đám mây cung
cấp tài nguyên tính toán mạnh mẽ và linh hoạt để thực hiện phân tích dữ liệu và
khai thác dữ liệu lớn. Các công ty tài chính có thể sử dụng các dịch vụ điện toán
đám mây để xử lý lượng lớn dữ liệu, tạo ra báo cáo, dự đoán xu hướng thị trường
và tăng cường quyết định kinh doanh.
Kết nối và chia sẻ dữ liệu: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp một phương
pháp dễ dàng để kết nối và chia sẻ dữ liệu trong ngành tài chính. Các công ty tài
chính có thể sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây để chia sẻ dữ liệu với đối tác 9
và khách hàng một cách an toàn và hiệu quả. Điều này giúp cải thiện quy trình làm
việc và tăng cường tương tác giữa các bên liên quan.
Bảo mật và tuân thủ: Công nghệ điện toán đám mây cung cấp các công cụ và
dịch vụ bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu trong ngành tài chính. Các nhà cung
cấp điện toán đám mây thường đầu tư mạnh vào bảo mật mạng và an toàn thông tin
để đảm bảo tính toàn vẹn và riêng tư của dữ liệu. Hơn nữa, công nghệ này cũng
giúp các công ty tài chính tuân thủ các quy định bảo mật và tuân thủ.
Tiết kiệm chi phí và tăng cường khả năng mở rộng: Sử dụng công nghệ điện
toán đám mây, các công ty tài chính có thể tiết kiệm chi phí hạ tầng, vì không cần
duy trì các máy chủ và cơ sở hạ tầng vật lý. Đồng thời, nền tảng điện toán đám mây
cũng giúp tăng cường khả năng mở rộng, cho phép các công ty tài chính mở rộng
và thu hẹp cơ sở hạ tầng của họ một cách dễ dàng tùy thuộc vào nhu cầu.
Công nghệ điện toán đám mây đã thay đổi cách các công ty tài chính làm việc và
mang lại nhiều lợi ích, từ việc tiết kiệm chi phí, cải thiện quy trình, tăng cường bảo
mật và tuân thủ, cho đến nâng cao khả năng phân tích và quyết định. 10
CHƯƠNG 4: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỤ THỂ
4.1. Chuyển đổi số trong quản lý tài chính
4.1.1. Quản lí dòng tiền và tài sản
Chuyển đổi tài liệu giấy thành dạng số:
Chuyển đổi số trong quản lý dòng tiền và tài sản thường liên quan đến quá trình
chuyển đổi các thông tin, giao dịch và quy trình từ hình thức giấy tờ sang dạng số.
Điều này có thể được thực hiện bằng cách quét, số hóa và lưu trữ các hóa đơn, hợp
đồng và tài liệu khác vào hệ thống máy tính.
Sử dụng công nghệ tự động hóa:
Việc tự động hóa quy trình cũng đóng một vai trò then chốt trong việc quản lý dòng
tiền và tài sản bởi nó giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho nhân viên. Các công ty
thường sử dụng phần mềm quản lý tài sản để theo dõi và kiểm soát dòng tiền của họ.
Mọi thông tin về tài sản, giá trị và tình trạng tài chính sẽ được cập nhật và lưu trữ trong các hệ thống này.
Tích hợp hệ thống quản lý tài sản với hệ thống khác:
Ngoài ra, chuyển đổi số còn giúp tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau để cung
cấp cho doanh nghiệp cái nhìn toàn diện về dòng tiền và tài sản. Trong đó, các hệ
thống quản lý tài sản thường được tích hợp với các hệ thống khác như quản lý khách
hàng (CRM), kế toán hay hệ thống hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) để
có thể theo dõi dòng tiền và tài sản theo thời gian thực.
Phân tích dữ liệu:
Dữ liệu số được tạo ra từ các giao dịch và quá trình quản lý có thể được phân tích
nhằm rút ra thông tin quan trọng, từ đó giúp doanh nghiệp có khả năng dự báo dòng
tiền, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản hoặc xác định các cơ hội đầu tư.
4.2.1. Quản lý rủi ro tài chính
Sử dụng và phân tích dữ liệu:
Dữ liệu số có thể được sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính một cách chi tiết và toàn
diện. Không những vậy, sử dụng dữ liệu số để xây dựng hồ sơ khách hàng một cách
chặt chẽ sẽ giúp tổ chức hiểu rõ hơn về những rủi ro liên quan đến khách hàng, từ khía
cạnh tín dụng đến biến động trong hành vi mua sắm.
Mô hình hóa rủi ro:
Sử dụng mô hình mô phỏng và phân tích kịch bản để đánh giá ảnh hưởng của các
yếu tố rủi ro tài chính khác nhau đối với tổ chức. Điều này có thể giúp dự đoán và
chuẩn bị cho các tình huống khẩn cấp và biến động thị trường.
Công nghệ Blockchain:
Công nghệ blockchain có thể được sử dụng để tăng cường tính minh bạch và an
toàn trong các giao dịch tài chính, giảm thiểu rủi ro gian lận và tăng cường quản lý chuỗi cung ứng. 11
Công nghệ Biometrics và xác minh nhận thức:
Sử dụng công nghệ nhận thức sinh học và xác minh nhận thức để tăng cường bảo
mật và giảm rủi ro từ việc xâm nhập trái phép vào hệ thống tài chính.
Tích hợp quản lý tài chính thông minh với hệ thống khác:
Hệ thống quản lý tài chính thông minh được ứng dụng để tự động hóa các quy trình
liên quan đến rủi ro tài chính, từ quản lý chuỗi cung ứng đến quản lý vốn và đầu tư.
Hơn nữa các doanh nghiệp thường tích hợp dữ liệu với hệ thống kế toán, hệ thống
hoạch định nguồn nhân lực (ERP), hệ thống quản lý nguồn nhân lực (CRM) và đặc
biệt là hệ thống quản lý rủi ro (ERM).
4.2. Chuyển đổi số trong giao dịch tài chính
4.2.1. Giao dịch trực tuyến
Hệ thống thanh toán trực tuyến:
Sử dụng hệ thống thanh toán trực tuyến để thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển
tiền và thanh toán dịch vụ. Các công ty thường tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến
để thuận tiện cho khách hàng và tăng tính minh bạch.
Ví điện tử và thẻ thông minh:
Phổ biến hóa sử dụng ví điện tử và thẻ thông minh để thực hiện thanh toán trực
tuyến. Công nghệ này giúp giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt và tăng cường tính tiện lợi cho người tiêu dùng.
Tương tác thông minh:
Sử dụng Chatbots và Trí tuệ nhân tạo để cung cấp hỗ trợ và giải quyết vấn đề ngay
lập tức trong quá trình giao dịch, giúp tăng cường trải nghiệm người dùng.
Hợp đồng thông minh (Smart Contracts):
Sử dụng hợp đồng thông minh dựa trên Blockchain để tự động hóa và thực hiện các
điều khoản của hợp đồng. Điều này giúp giảm cần thiết phải tin tưởng vào bên thứ ba
và tăng tính minh bạch trong quá trình giao dịch.
Quản lý định danh kỹ thuật số:
Xây dựng và quản lý định danh kỹ thuật số để xác nhận danh tính trong quá trình
giao dịch trực tuyến, giúp giảm rủi ro về lừa đảo và tăng cường bảo mật.
4.2.2. Thanh toán điện tử
Cổng thanh toán trực tuyến:
Các cổng thanh toán trực tuyến cung cấp các dịch vụ thanh toán qua Internet, giúp
người tiêu dùng và doanh nghiệp thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và thuận
lợi. Một số cổng thanh toán trực tuyến nổi tiếng trên thế giới có thể kể đến như là Paypal, Stripe, … Ví điện tử: 12
Ví điện tử là ứng dụng di động hoặc trên web cho phép người dùng lưu trữ thông tin
thanh toán và thực hiện thanh toán một cách dễ dàng. Các ứng dụng ví điện tử như
Apple Pay, Google Pay hay Samsung Pay là các ứng dụng rất quen thuộc với hầu hết
những ai sử dụng dịch vụ ví tiền điện tử.
Chấp nhận thanh toán qua QR code:
Hình thức thanh toán thông qua mã QR code đã trở thành một xu hướng phổ biến.
Người dùng chỉ cần quét mã QR để thực hiện thanh toán, giảm thời gian và giao dịch
tiền mặt. Điều này phổ biến trong các cửa hàng, nhà hàng, và trên các nền tảng thương mại điện tử.
Chuyển đổi từ tiền mặt sang số:
Chuyển đổi số còn bao gồm việc khuyến khích người dùng và doanh nghiệp sử
dụng phương tiện thanh toán không tiền mặt thay vì tiền mặt. Điều này có thể được
thực hiện thông qua chiến dịch khuyến mãi, giảm giá hoặc các ưu đãi khác.
Chữ ký điện tử và xác minh an toàn:
Việc sử dụng chữ ký điện tử và các biện pháp xác minh an toàn như mã sử dụng một
lần (OTP) giúp tăng cường tính bảo mật trong quá trình thanh toán trực tuyến.
4.3. Chuyển đổi số trong phân tích và dự báo tài chính
4.3.1. Phân tích dữ liệu tài chính

Tích hợp nguồn dữ liệu đa dạng:
Kết nối và tích hợp nguồn dữ liệu tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ
thống quản lý tài chính nội bộ, dữ liệu khách hàng, dữ liệu thị trường, và các nguồn dữ liệu ngoại vi khác.
Sử dụng công nghệ Big Data:
Tận dụng công nghệ Big Data để xử lý và lưu trữ lượng lớn dữ liệu tài chính. Điều
này giúp phân tích các xu hướng, mô hình dự đoán, và rút ra thông tin chi tiết từ dữ liệu lớn.
Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và máy học (Machine Learning):
Sử dụng trí tuệ nhân tạo và máy học để tự động hóa quá trình phân tích dữ liệu, từ
việc xác định các mô hình dự đoán đến việc nhận biết các xu hướng và biến động trong dữ liệu tài chính.
Công nghệ Visual Analytics:
Sử dụng công nghệ Visual Analytics để tạo ra biểu đồ, đồ thị, và bảng điều khiển
trực quan, giúp hiểu rõ hơn về dữ liệu tài chính và dễ dàng chia sẻ thông tin với các bên liên quan.
4.3.2. Dự báo tài chính dựa trên mô hình số
Sử dụng máy học (Machine Learning) và trí tuệ nhân tạo (AI):
Máy học và trí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để xây dựng mô hình dự báo tài
chính dựa trên dữ liệu lịch sử và các biến động thị trường. Các thuật toán máy học có
thể tự động học từ dữ liệu và cung cấp dự báo chính xác hơn theo thời gian. 13