HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ ĐỒ HỌA, AI
VÀ ỨNG DỤNG CANVA
Giảng viên hướng dẫn : An Phương Điệp
Nhóm thực hiện : 1
Lớp : K26CLC-TCD
Danh sách thành viên : Vũ Quỳnh Trang 26A4010217
Bùi Văn Thành 26A4010217
Vũ Phương Anh 26A4010217
Nguyễn Trung Thành 26A4010217
Trần Nguyễn Ngọc Linh 26A4010217
HÀ NỘI – 12/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỆ CHẤT LƯỢNG CAO
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
1
TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ ĐỒ HỌA, AI
VÀ ỨNG DỤNG CANVA
Giảng viên hướng dẫn : An Phương Điệp
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP
STT Họ và Tên sinh
viên
Công việc %
Đóng góp
1 Vũ Quỳnh Trang 26A4010217 Nhóm trưởng;
chương III
23%
2 Bùi Văn Thành 26A4010185 Canva 21%
3 Vũ Phương Anh 26A4011502 Công nghệ AI 20%
4 Nguyễn Trung
Thành
26A4010187 Canva 21%
5 Trần Nguyễn
Ngọc Linh
26A4012865 Công nghệ đồ
hoạ
15%
HÀ NỘI – 12/2023
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn
Năng lực số ứng dụng này vào chương trình đào tạo cũng như đội ngũ giảng viên giảng
dạy chất lượng đã dạyđào tạo chúng em các năng cần thiết quan trọng để chúng
em hoàn thành bài tập lớn này một cách tốt nhất.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới An Phương Điệp giảng viên giảng dạy bộ môn
Năng lực số ứng dụng lớp K26CLC-TCD đã đồng hành cùng lớp nói chung và chúng em
nói riêng, đã chỉ bảo hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài tập lớn kết thúc
học phần nay. Do chưa kinh nghiệm nên bản báo cáo này không tránh được những
thiếu sót, kính mong đưa ra những nhận xét góp ý để chúng em hoàn thiện bản báo
cáo đầy đủ và hoàn chỉnh nhất.
Chúng em xin trân thành cảm ơn!
2
Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan bản cáo cáo bài tập lớn kết thúc học phần môn Năng lực số
ứng dụng này do chúng em tự chính mình thực hiện, không phải là kết quả sau chép từ
một nguồn tài liệu nào, chưa từng được công bố trên bất cứ nghiên cứu nào khác. Bài tập
lớn được hoàn thiện bởi các nguồn tài liệu tham khảo khác nhau liên quan đến vấn đề
nghiên cứu và đã được trích dẫn cụ thể.
Nếu có phát hiện bất gian lận nào, chúng em xin chịu trách nhiệm với bài tập lớn
của nhóm mình.
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2023
Nhóm trưởng
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................6
1. Tên đề tài.................................................................................................................6
2. Lý do chọn đề tài......................................................................................................6
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................6
4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................6
5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................6
3
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ VÀ CÔNG NGHỆ AI.....................................6
1.1. Công nghệ đồ hoạ.................................................................................................6
1.1.1. Đồ hoạ là gì....................................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ đồ hoạ.....................................................................7
1.1.3. Lợi ích của công nghệ đồ hoạ........................................................................9
1.2. Công nghệ AI.....................................................................................................10
1.2.1. AI là gì?.......................................................................................................10
1.2.2. Đặc điểm của công nghệ AI.........................................................................13
1.2.3. Lợi ích của công nghệ AI.............................................................................16
CHƯƠNG 2: CANVA....................................................................................................19
2.1. Canva là gì?........................................................................................................19
2.2. Sự ra đời và phát triển của Canva.......................................................................21
2.3. Một số tính năng tiêu biểu của Canva.................................................................22
2.4. Hướng dẫn sử dụng Canva..................................................................................22
2.4.1. Tạo thiết kế mới trực tiếp từ thẻ...................................................................22
2.4.2. Mở thiết kế từ liên kết..................................................................................24
2.4.3. Bật thẻ trong các cửa sổ riêng biệt...............................................................24
2.4.4. Sắp xếp lại thẻ..............................................................................................25
2.4.5. Cách sử dụng công cụ hỗ trợ của Canva......................................................25
2.5. Ứng dụng của công nghệ đồ hoạ, AI trong Canva..............................................29
2.5.1. Ứng dụng của công nghệ đồ hoạ trong Canva..............................................29
2.5.2. Ứng dụng của công nghệ AI trong Canva....................................................30
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT KHIẾN NGHỊ..................36
3.1. Đánh giá ứng dụng..............................................................................................36
3.1.1. Ưu điểm.......................................................................................................36
3.1.2. Hạn chế........................................................................................................37
3.2. Đề xuất khuyến nghị...........................................................................................37
LỜI KẾT.........................................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................38
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AI: Artificial intelligence – Trí tuệ nhân tạo
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài
“CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ, AI VÀ ỨNG DỤNG CANVA”
2. Lý do chọn đề tài
CANVA một nền tảng thiết kế nổi tiếng phổ biến nhất đối với mọi người.
Canva cũng là nền tảng được các bạn sinh viên hay các giảng viên đại học lựa chọn nhiều
nhất cho các bài thuyết trình và bài giảng của mình.
rất nhiều công nghệ được sử dụng trong Canva, trong số đó công nghệ AI
công nghệ đồ hoạ được sử dụng và áp dụng nhiều nhất.
vậy, chúng em chọn Công nghệ đồ hoạ , công nghệ AI Ứng dụng Canva làm
đề tài nghiên cứu của nhóm mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
5
Giới thiệu về công nghệ đồ hoạ, AI ứng dụng Canva; nêu những ứng dụng của
công nghệ dồ hoạ, AI được áp dụng trong Canvađưa ra ưu nhược điểm của ứng dụng;
đề xuất khuyến nghị.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Công nghệ đồ hoạ
- Công nghệ AI
- Ứng dụng Canva
5. Kết cấu đề tài
3 Chương:
Chương I: Công nghệ đô hoạ và Công nghệ AI
Chương II: Ứng dụng Canva
Chương III: Đánh giá ứng dụng và đề xuất khuyến nghị
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ VÀ CÔNG NGHỆ AI
1.1. Công nghệ đồ hoạ
1.1.1. Đồ hoạ là gì
Đồ họa trong tiếng Anh còn được gọi là Graphic và được định nghĩa là các thiết kế
trực quan trên các bề mặt như giấy, tường, đá,… Trong cuộc sống hiện nay, đồ họa được
sử dụng để tạo ra những hình ảnh, đồ thị, đồ, bản vẽ, hình minh họa hay các sản
phẩm điêu khắc.
Ngoài ra, các kỹ thuật đồ họa cũng được sử dụng trong ngành kiến trúc, tạo ra các
hình ảnh 3D của các kết cấu không gian. Đồng thời, đồ họa cũng vai trò quan
trọng trong giáo dục, giúp học sinh sinh viên thể hiện ý tưởng của mình dưới dạng
6
hình ảnh trực quan đẹp mắt.Trong thời đại số, đồ họa đã trở thành một trong những
kỹ năng cần thiết cho nhiều ngành nghề . [1]
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ đồ hoạ
Công nghệ đồ hoạ thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại có
những đặc điểm riêng:
-Đồ họa 2D
Đồ họa 2D hay đồ hoạ hai chiều những hình ảnh phẳng không chiều sâu.
Chúng chủ yếu được sử dụng trong minh họa, thiết kế đồ họa một số loại hoạt hình
nhất định. Hãy nghĩ đến những bộ phim hoạt hình bạn đã xem khi còn nhỏ hoặc các biểu
tượng trên màn hình của bạn; đâynhững ví dụ về đồ họa 2D. Chúng dựa vào các hình
dạng hình học cơ bản và hệ tọa độ XY gồm chiều cao và chiều rộng.
7
-Đồ hoạ 3D
Đồ hoạ 3D hay đồ hoạ ba chiều giúp thêm chiều sâu vào hình ảnh đồ hoạ. Kiểu biểu
diễn đồ họa này được sử dụng trong trò chơi điện tử, phim ảnh kiến trúc trực quan
hóa. Đồ họa 3D được tạo bằng đa giác và chúng có thể được xoay và xem từ mọi góc độ.
Với sự ra đời của công nghệ, đồ họa 3D đã trở nên chân thực đến khó tin, xóa mờ ranh
giới giữa ảo và thực.
-Đồ họa hoạt hình
Hoạt hình hay làm cho đồ họa trở nên sống động. Đó là nghệ thuật tạo raAnimation
ảo giác chuyển động thông qua một chuỗi hình ảnh hoặc khung hình. Đồ họa hoạt hình
thể cả 2D 3D. Được ứng dụng trong những bộ phim kinh điển của Disney cho
đến những bộ phim bom tấn sử dụng CGI mới nhất, Animation khả năng kể chuyện,
giải trí và giáo dục theo những cách mà hình ảnh tĩnh không thể làm được.
8
. [2]
1.1.3. Lợi ích của công nghệ đồ hoạ
+ : Các phần mềm như Maya3DS Max, BlenderTạo mô hình hoạt hình 3D
và Cinema 4D của được sử dụng để tạo các mô hình ba chiều, tạo hoạt ảnh choAutodesk
chúng hiển thị các cảnh chi tiết. Những công cụ này rất cần thiết cho việc sản xuất
phim, phát triển trò chơi và trực quan hóa kiến trúc.
+ Các ứng dụng như Procreate, Adobe Fresco CorelVẽ tranh kỹ thuật số:
Painter giúp các nghệ thể vẽ kỹ thuật số, bắt chước các phương tiện truyền thống
nhưmàu nước, dầu và phấn màu.
9
+ : Adobe Premiere Pro, Final Cut Pro và DaVinci Resolve là cácChỉnh sửa video
tiêu chuẩn ngành để chỉnh sửa video, cho phép các chuyên gia cắt, chỉnh màu thêm
hiệu ứng cho video của họ.
+ : Các công cụ như Adobe Dreamweaver, Webflow vàThiết kế và phát triển web
WordPress cung cấp nền tảng để thiết kế và phát triển trang web, tích hợp cả thiết kế trực
quan và mã hóa . [1] [2]
1.2. Công nghệ AI
1.2.1. AI là gì?
1.2.1.1. Định nghĩa về AI
10
- AI (viết tắt của Artificial Intelligence - Trí Thông Minh Nhân Tạo) công nghệ
mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các
hệ thống máy tính. AI một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer
science). trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính thể tự
động hóa các hành vi thông minh như con người.
- Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc
ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để phỏng trí tuệ của con người
trong các xử con người làm tốt hơn máy tính. Các thành phần của trí tuệ nhân tạo
được liệt kê dưới đây. . [3]
+Học tập (Learning): Nói về trí tuệ nhân
tạo, rất nhiều kiểu học tập trên nền tảng này.
Học cho AI bao gồm phương pháp thử sai
một trong những yếu tố quan trọng (hoàn thành
nhiệm vụ bằng cách thử các phương pháp khác
nhau cho đến khi tìm được phương pháp phù
hợp). Sau đó, chương trình sẽ theo dõi tất cả các
bước dẫn đến kết quả thành công lưu chúng
vào cơ sở dữ liệu để sử dụng cho lần sau khi gặp
phải thử thách tương tự. Thành phần học tập của
AI liên quan đến việc ,ghi nhớ thông tin riêng lẻ
thường được gọi là .học vẹt
+luận (Reasoning): trí một trong
những yếu tố quan trọng của trí tuệ nhân tạo khả năng khác biệt của nó. Để nền tảng
đưa ra kết luận phù hợp với hoàn cảnh hiện tại. Những kết luận này được chia thành các
loại quy nạp suy diễn. Sự thành công của máy tính lập trình đã được nâng cao rất
nhiều nhờ việc chúng sử dụng các nút giao suy luận.
+Giải quyết vấn đề: Nói chung, dữ liệu một thành phần của kỹ năng giải quyết
vấn đề của AI. Khi sử dụng phương pháp tiếp cận mục đích đặc biệt, câu trả lời cho một
vấn đề cụ thể sẽ được tùy chỉnh, thường xuyên, tính năng này được sử dụng trong
trường hợp vấn đề được đề xuất được tích hợp. Ngoài ra, khả năng giải quyết vấn đề của
trí tuệ nhân tạo cho phép các chương trình kết hợp giảm chênh lệch dần dần giữa bất kỳ
trạng thái mong muốn nào và trạng thái hiện tại.
11
+Sự nhận thức (Perception): Khi sử dụng thành phần 'nhận thức' của trí tuệ nhân
tạo, phần tử nào bằng cách sử dụng các quan cảmquét bất kỳ môi trường nhất định
giác khác nhau, nhân tạo hoặc thực.
. [4]
1.2.1.2. Lịch sử phát triển của AI
- Khái niệm về công nghệ AI
xuất hiện đầu tiên bởi John
McCarthy (một nhà khoa học máy
tính Mỹ) vào năm 1956 tại hội nghị
The Dartmouth. Sau hội nghị của
trường Đại học Dartmouth, các nhà
lãnh đạo trong lĩnh vực AI đã thu hút
được sự quan tâm của chính phủ
ngành công nghiệp khi bắt tay vào
nghiên cứu trí tuệ nhân tạo tương
đương với bộ não con người.
- Trải qua những nhà20 năm
khoa học đã đạt được một số thành
tựu đáng kể, điển hình McCarthy
phát triển Lisp (ngôn ngữ lập trình
AI được sử dụng cho tới ngày nay) hay như Newell và Simon xuất bản thuật toán máy
giải quyết những vấn đề chung.
- Vào những năm , AI đã gặp phải những 1970 1980 khúc mắc hạn chế
vậy chính phủ các tập đoàn đã không đầu việc nghiên cứu AI. lẽ đó từ
1974 đến 1980, lĩnh vực này bị bỏ hoang. Mãi đến năm , đây1990 AI bùng nổ trở lại
được xem là thời kỳ phục hưng của AI.
- Ngày nay, công nghệ AI là một thuật ngữ bao gồm tất cả mọi thứ từ quá trình tự
động hóa robot đến người máy thực tế. Công nghệ AI gần đây trở nên nổi tiếng, nhận
được sự quan tâm của nhiều người nhờ Mối quan tâm của các doanhBig Data.
12
nghiệp về tầm quan trọng của dữ liệu cùng với công nghệ phần cứng đã phát triển
mạnh mẽ hơn, cho phép xử lý công nghệ AI với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết.
[5]
1.2.1.3. Phân loại
* Theo , AI được chia làm ba loại gồm:Median Standard
- Trí thông minh nhân tạo hẹp (ANI).
- Trí thông minh phổ biến nhân tạo .(AGI)
- Trí tuệ siêu nhân tạo .(ASI)
* Năm 2016 trong một bài báo, trợ giáo về sinh học tíchArend Hintze
hợp khoa học máy tính, kỹ thuật ở trường Đại học Bang Michigan đã phân AI thành 4
loại như sau:
- Loại 1: Công nghệ AI phản ứng - Công nghệ AI phản ứng không có bộ nhớ và
hoạt động cụ thể. có khả năng phân tích động thái của đối thủ chính mình để đi
đến phương án hoàn hảo nhất. Ví dụ điển hình cho AI phản ứng là Deep Blue – chương
trình cờ vua tự động của IBM. Chính bởi áp dụng AI phản ứng mà Deep Blue đã đưa ra
những dự đoán chính xác nước cờ cần đu và các bước của đối thủ. Kết quả sau cùng là
vào năm 1990 Deep Blue đã đánh bại Garry Kasparov một cách ngoạn mục.
- Loại 2: Bộ nhớ hạn chế - Đặc điểm của công nghệ AI với bộ nhớ hạn chế
khả năng sử dụng những kinh nghiệm trong quá khứ để đưa ra những quyết định trong
tương lai. Công nghệ AI này thường kết hợp với cảm biến môi trường xung quanh
nhằm mục đích dự đoán những trường hợp thể xảy ra đưa ra quyết định tốt nhất
cho thiết bị.
dụ như đối với xe không người lái, nhiều cảm biến được trang bị xung quanh
xe đầu xe để tính toán khoảng cách với các xe phía trước, công nghệ AI sẽ dự
đoán khả năng xảy ra va chạm, từ đó điều chỉnh tốc độ xe phù hợp để giữ an toàn cho
xe.
- Loại 3: thuyết trí tuệ nhân tạo - Công nghệ AI này trí thông minh
hội để nắm bắt, thấu hiểu những cảm xúc của con người. AI tâm thuyết dự đoán
được hành vi, ý định của con người sau đó học hỏi, áp dụng vào một công việc cụ thể.
thời điểm hiện tại công nghệ này vẫn chưa tạo được hiệu quả lớn nên tính khả thi
chưa cao.
- Loại 4: Tự nhận thức - Công nghệ AI này khả năng tự nhận thức về bản
thân, có ý thức và hành xử như con người. Thậm chí, chúng còn có thể bộc lộ cảm xúc
cũng như hiểu được những cảm xúc của con người. Đây được xem bước phát triển
cao nhất của công nghệ AI và đến thời điểm hiện tại, công nghệ này vẫn chưa khả thi. .
[5] [4]
1.2.2. Đặc điểm của công nghệ AI
13
1.2.2.1. Ưu điểm của công nghệ AI
- Công nghệ AI (Artificial Intelligence) hiện đang công nghệ được quan tâm
phát triển ứng dụng bậc nhất hiện nay, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như
nhận dạng khuôn mặt, xử giọng nói, kỹ thuật ước tính đám đông… đến các hệ
thống an ninh, bảo mật, hay hệ thống pháp luật, chính phủ.
- Trí tuệ nhân tạo khả năng tự thích nghi, tự học tự phát triển, tự đưa ra
các lập luận để giải quyết vấn đề, thể giao tiếp như người…tất cả do AI được
cài một cơ sở dữ liệu lớn, được lập trình trên cơ sở dữ liệu đó và tái lập trình trên cơ sở
dữ liệu mới sinh ra. Cứ như vậy cấu trúc của AI luôn luôn thay đổithích nghi trong
điều kiện hoàn cảnh mới. AI đã xuất hiện trong nhiều ngành, từ cung cấp dịch vụ
mua sắm ảongân hàng trực tuyến đến giảm chi phí đầu tư trong sản xuất hợp lý
hóa chẩn đoán trong chăm sóc sức khỏe. AI đã thúc đẩy hầu hết các ngành công
nghiệp tiến lên và thay đổi cuộc sống của nhiều người.
- Trí tuệ nhân tạo vẫn đang tạo nên những chuyển biến cùng tích cực trong
nhiều lĩnh khác nhau. Đặc biệt ở các nước phát triển, điều này càng dễ dàng nhận thấy
hơn. Ưu điểm rõ ràng nhất của trí tuệ nhân tạo có thể xử lý khối lượng lớn công việc,
với dữ liệu lớn hơn, nhiều vấn đề hơn cũng như thể đưa ra những phân tích
dự đoán chính xác hơn con người. Đây vẫn đang là một lợi thế lớn của công nghệ AI
hiện nay.
- Thông thường khi xử lý một lượng dữ liệu
lớn, con người chúng ta khó thể chính xác
hoàn toàn. Tuy nhiên điều này thể thực hiện
được bởi công nghệ trí tuệ nhân tạo. Ngay cả
những nhà khoa học cũng cảm thấy khó khăn khi
giải quyết số lượng dữ liệu lớn. AI sử dụng học
máy để thể lấy những dữ liệu đó nhanh
chóng biến thành thông tin thể thực hiện
được.
- Hạn chế sức lao động của con người: Nhờ vào sự phát triển của robot trong cả
công nghiệp và cuộc sống hàng ngày và quá trình học máy. Lượng lao động cần thiết từ
con người để sản xuất vận hành sẽ mức tối thiểu. Con người sẽ sớm bị thay thế
bởi robot.
14
- Xóa bỏ khoảng cách ngôn ngữ: Trí tuệ nhân tạo giúp con người giao tiếp
hiểu nhau dễ dàng hơn trên toàn cầu. Bên cạnh đó, AI tạo ra nhiều cơ hội hơn cho việc
làm và học tập trên khắp thế giới.
[6]
1.2.2.2. Nhược điểm của công nghệ AI
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã đang thay đổi cuộc sống của chúng ta theo cách không
thể phủ nhận. Từ ứng dụng trong lĩnh vực y tế giáo dục đến công nghiệp giao
thông. AI đã mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Tuy nhiên, như bất kỳ công nghệ nào khác,
nhược điểm của AI cũng là điều khiến nhiều người lo ngại:
- Rủi ro về quyền riêng tư: Rủi ro về quyền riêng tư trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
(AI) là một vấn đề quan trọng. Chúng ta cần phải chú ý và giải quyết một cách cẩn thận.
Dưới đây là một số khía cạnh cụ thể về rủi ro này:
+Thu thập dữ liệu cá nhân: AI khả năng thu thập và xử lý lượng lớn dữ liệu cá
nhân từ các nguồn khác nhau. Ví dụ như mạng xã hội, thiết bị IoT (Internet of Things) và
hệ thống giám sát. Sự tự động hóa quyết định trong AI thể làm cho việc thu thập dữ
liệu trở nên không ràng. nhược điểm này của AI khiến người dùng thể không
biết thông tin cá nhân của họ đang được sử dụng như thế nào.
+Nguy cơ lộ thông tin nhân: Với khả năng thu thập và xửlượng dữ liệu lớn,
AI thể trở thành một mục tiêu cho các hacker hoặc tin tặc tìm kiếm thông tin
nhân của người dùng. Nếu không các biện pháp bảo mật mạnh, dữ liệu nhân
thể bị đánh cắp. Gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người dùng. Các cuộc tấn công mạng,
việc sử dụng AI để phát hiện và tận dụng lỗ hổng bảo mật. Đây cũng là một nguy cơ đáng
lo ngại.
+Lạm dụng thông tinnhân mục đích: Dữ liệu nhân thể được sử dụng để
không đạo đức hoặc phi pháp. Chẳng hạn như quảng cáo gian lận, đánh cắp danh tính,
hoặc tạo ra các hồgiả mạo. Bên cạnh đó, quá trình tự động hóa quyết định của AI
có thể dẫn đến việc lạm dụng thông tin cá nhân. Với khả năng tự động hóa và điều khiển
các hệ thống, AI thể trở thành một mục tiêu cho các cuộc tấn công mạng hoặc các
hành vi xâm nhập
[7]
- Chi phí đầu tư cao: Một trong những nhược điểm của AI là chi phí cao. Để phát
triển triển khai AI, các công ty tổ chức cần phải đầu một số tiền lớn vào phần
15
mềm, phần cứng và nhân lực. Điều này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
- Tăng tỷ lệ thất nghiệp: Ngoài ra, AI cũng thể
tăng tỷ lệ thất nghiệp. Với khả năng thay thế con người
trong nhiều công việc, AI thể làm giảm nhu cầu về lao
động, gây ra tình trạng thất nghiệp khó khăn cho nhiều
người.
- Nhân tính hóa công cụ: Một vấn đề khác của AI nhân tính hóa công cụ.
các trợ lý ảo như Alexa, Cortana, Bixby, Google Assistant hay Siri có thể nói chuyện với
chúng ta một cách tự nhiên, thế nhưng chúng vẫn . Nếu ta nhânchỉ những máy móc
tính hóa chúng, ta sẽ đối mặt với nguy loại bỏ khoảng cách giữa con người máy
móc, tạo ra sự phụ thuộc về mặt cảm xúc và dẫn đến các vấn đề tâm lý lâu dài cho nhiều
người trong tương lai. Trong một số trường hợp, AI thể không đủ nhạy cảm hoặc
không thể hiểu được cảm xúc của con người, dẫn đến các quyết định không chính xác
hoặc thiếu khách quan. AI hoạt động dựa trên hình toán học dữ liệu đầu vào.
không có khả năng hiểu biết hay ý thức như con người. Điều này có nghĩa AI có thể
đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu không hiểu sâu về ngữ cảnh hoặc tạo ra giải pháp
đạo đức. Ngoài ra, AI thể . Với trường hợp dữ liệutạo ra quyết định không đạo đức
huấn luyện chứa thông tin sai lệch hoặc độc đáo. Nhược điểm này của AI có thể hủy hoại
danh tiếng và tạo ra tình huống không công bằng hoặc gây hại cho mọi người.
- Thiếu tính linh hoạt: Công nghệ thông minh và robot trí tuệ nhân tạo là sản phẩm
của con người. Tuy nhiên, nếu quá phụ thuộc vào máy móc hiện đại, chúng ta sẽ mất đi
kỹ năng học hỏi, sáng tạo, phân tích ra quyết định. Con người khả năng nghe,
nhìn cảm nhận biến thiên của cuộc sống một cách ràng nhất. Ngoài ra, cảm xúc
điều duy nhất mà con người vượt trội hơn robot các thiết bị AI. vậy, chúng ta nên
sử dụng trực giác, năng động và sáng tạo để không bị phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo. Hơn
nữa, . AI có thể thiếu khả năng phân biệt đánh giá đối với các tình huống phức tạp
Nó không thể hiểu được những yếu tố nhân đạo, đạo đức và tâm lý trong một tình huống
cụ thể. Nên thể dẫn đến quyết định không thể đoán trước được. trong một số
trường hợp, gây ra hậu quả nghiêm trọng.
[7]
1.2.3. Lợi ích của công nghệ AI
* AI trong chăm sóc sức khỏe
AI khi được áp dụng trong lĩnh vực ý
học mang tới sự chẩn đoán chính xác,
nhanh hơn con người. Điều này đã tác
động rất lớn để cải thiện sức khỏe cho
người bệnh giảm bớt chi phí điều trị.
IBM Watson một công nghệ chăm sóc
sức khỏe nổi tiếng nhất trên thế giới.
hiểu được ngôn ngữ tự nhiên, khai thác dữ
liệu bệnh nhân đưa ra giả thuyết, phác
đồ điều trị. Bên cạnh đó còn nhiều
16
công nghệ AI giúp bệnh nhân tìm kiếm thông tin, lên lịch hẹn, thanh toán tiền viện
phí và đưa ra các phương án để chiến đấu với đại dịch Covid 19.
* AI trong kinh doanh
Các công ty đã và đang tích hợp AI trong việc phân tích, quản lý quan hệ khách
hàng. Chatbots (phần mềm máy tính giúp tương tác với khách hàng) được gắn vào các
website để phản hồi ngay những câu hỏi của khách hàng. Việc tự động hóa này vừa
giảm bớt sức lao động vừa tìm kiếm được khách hàng tiềm năng, giải quyết nhanh
nhu cầu của khách hàng.
* AI trong giáo dục
Có thể khẳng định nhờ có AI mà ngành giáo dục có sự thay đổi rõ rệt. AI có thể tự
động hóa chấm điểm vừa công bằng, khách quan vừa giảm bớt thời gian cho giáo viên.
Ngoài ra có vô số .trò chơi, phần mềm ra đời đã hỗ trợ tích cực trong việc dạyhọc
Giáo viên thêm phương pháp dạy sáng tạo, hiệu quả còn học sinh được sáng tạo
lĩnh hội nhiều kiến thức tuyệt vời. AI trí tuệ nhân tạo được ứng dụng để cải thiện chất
lượng và hiệu quả của việc giáo dục và học tập. Bằng cách sử dụng thuật toán để đưa ra
các đề xuất học tập phù hợp với từng nhân, cung cấp phản hồi tức thời phân tích
dữ liệu học tập. Xây dựng các hệ thống giáo dục, phân tích năng lực và nhu cầu của
từng học viên để thiết kế nên các bài học, bài giảng hay bài tập, tăng thêm hứng thú học
tập.
* AI Trong ngành truyền thông
AI có thể tạo ra nội dung, phân tích tương tác với khách hàng và đưa ra các đề xuất
cho chiến lược truyền thông. Sử dụng AI biên tập phát triển các bài báo tự động,
dựa trên các nguồn thông tin khác nhau để tạo ra các nội dung truyền thông mới mẻ
hấp dẫn dưới dạng tin tức, video, âm thanh, hình nh, v.v. AI khả năng tạo ra
video hoặc hình ảnh sinh động chân thực theo nhiều kỹ thuật xử chuyên nghiệp,
độc đáo; tạo ra các bản nhạc, các bài hát mới lạ bằng cách sử dụng các thuật toán học
máy và phân tích âm thanh.
17
* AI trong sản xuất
Sản xuất một trong những lĩnh vực đi đầu việc áp dụng AI, điển hình nhất
dùng robot thay thế hoạt động của con người. Trong các xưởng công nghiệp robot
thực hiện nhiệm vụ đơn lẻ hoặc có thể kết hợp cùng người lao động.
* AI trong giao thông vận tải
AI không chỉ ứng dụng các phương tiện tự lái còn giữ vai trò quan trọng
nhiều hoạt động khác. dụ như AI quản giao thông, dự đoán độ trễ của chuyến
bay và giúp vận chuyển đường biển an toàn, hiệu quả.
* AI trong bảo vệ
Công nghệ AI thực sự mang tới nhiều lợi ích trong việc bảo mật thông tin, nhận
diện khuôn mặt cảnh báo về các cuộc tấn côngnhất là với các doanh nghiệp. AI đưa ra
để các tổ chức phát hiện điểm bất thường và xử lý triệt để, tránh để lại hậu quả.
[8]
18
CHƯƠNG 2: CANVA
2.1. Canva là gì?
- Canva được biết đến công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí dễ sử dụng
trên điện thoại và máy tính vô cùng tiện lợi, đây là một công cụ thiết kế đơn giản và dễ sử
dụng cho dù bạn không giỏi về thiết kế. Canva không đòi hỏi bạn quá nhiều kỹ năng tinh
xảo, chuyên nghiệp về đồ họa, bởi mọi thứ tại Canva đều được đơn giản hóa và cùng
tiện dụng. Canva đầy đủ tính năng cùng kho tài nguyên khổng lồ nhiều template
được thiết kế sẵn rất nổi bật, bạn thể tự do sáng tạo ra những sản phẩm đẹp mắt trên
một giao diện thân thiện và trực quan nhằm phục vụ học tập, công việc cũng như sở thích
của mình. Nguyên tắc của Canva dựa trên tính kế thừa, nghĩa là người trước đã tạo
mẫu thiết kế rồi, người sau chỉ cần dùng và chỉnh sửa lại. . [9] [10]
- Canva bản miễn phí phí (pro). Với phiên bản pro bạn nhiều mẫu đẹp
theo trend hơn. Canva Pro một phiên bản trả phí của công cụ thiết kế Canva. Khi
nâng cấp sử dụng phiên bản này, người dùng sẽ được sử dụng các tính năng đặc biệt
tiện ích hơn như xoá nền hình ảnh, đổi kích cỡ của bản thiết kế, hơn 420,000 template
(mẫu có sẵn), có thể tải thêm font chữ... Và công cụ cho phép bạn lưu trữ lên đến 100GB
đối với phiên bản Canva Pro. nhiều gói mức giá khác nhau phù hợp với nhu cầu
của cá nhân, doanh nghiệp, giáo dục,... Đặc biệt, bạn có thể sử dụng thử phiên bản Canva
Pro trong 30 ngày miễn phí trước khi quyết định mua phiên bản này. . [11]
19
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HỆ CHẤT LƯỢNG CAO BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ ĐỒ HỌA, AI VÀ ỨNG DỤNG CANVA
Giảng viên hướng dẫn : An Phương Điệp Nhóm thực hiện : 1 Lớp : K26CLC-TCD
Danh sách thành viên : Vũ Quỳnh Trang 26A4010217 Bùi Văn Thành 26A4010217 Vũ Phương Anh 26A4010217
Nguyễn Trung Thành 26A4010217
Trần Nguyễn Ngọc Linh 26A4010217 HÀ NỘI – 12/2023 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG HỆ CHẤT LƯỢNG CAO BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG 1
TÊN ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ ĐỒ HỌA, AI VÀ ỨNG DỤNG CANVA
Giảng viên hướng dẫn : An Phương Điệp
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP STT Họ và Tên sinh Công việc % viên Đóng góp 1 Vũ Quỳnh Trang 26A4010217 Nhóm trưởng; 23% chương III 2 Bùi Văn Thành 26A4010185 Canva 21% 3 Vũ Phương Anh 26A4011502 Công nghệ AI 20% 4 Nguyễn Trung 26A4010187 Canva 21% Thành 5 Trần Nguyễn 26A4012865 Công nghệ đồ 15% Ngọc Linh hoạ HÀ NỘI – 12/2023 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn
Năng lực số ứng dụng này vào chương trình đào tạo cũng như đội ngũ giảng viên giảng
dạy chất lượng đã dạy và đào tạo chúng em các kĩ năng cần thiết và quan trọng để chúng
em hoàn thành bài tập lớn này một cách tốt nhất.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới cô An Phương Điệp giảng viên giảng dạy bộ môn
Năng lực số ứng dụng lớp K26CLC-TCD đã đồng hành cùng lớp nói chung và chúng em
nói riêng, cô đã chỉ bảo và hướng dẫn chúng em trong quá trình làm bài tập lớn kết thúc
học phần nay. Do chưa có kinh nghiệm nên bản báo cáo này không tránh được những
thiếu sót, kính mong cô đưa ra những nhận xét và góp ý để chúng em hoàn thiện bản báo
cáo đầy đủ và hoàn chỉnh nhất.
Chúng em xin trân thành cảm ơn! 2 Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan bản cáo cáo bài tập lớn kết thúc học phần môn Năng lực số
ứng dụng này là do chúng em tự chính mình thực hiện, không phải là kết quả sau chép từ
một nguồn tài liệu nào, chưa từng được công bố trên bất cứ nghiên cứu nào khác. Bài tập
lớn được hoàn thiện bởi các nguồn tài liệu tham khảo khác nhau liên quan đến vấn đề
nghiên cứu và đã được trích dẫn cụ thể.
Nếu có phát hiện bất kì gian lận nào, chúng em xin chịu trách nhiệm với bài tập lớn của nhóm mình.
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2023 Nhóm trưởng MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 6
1. Tên đề tài.................................................................................................................6
2. Lý do chọn đề tài......................................................................................................6
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................6
4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................6
5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................6 3
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ VÀ CÔNG NGHỆ AI.....................................6
1.1. Công nghệ đồ hoạ.................................................................................................6 1.1.1.
Đồ hoạ là gì....................................................................................................6 1.1.2.
Đặc điểm của công nghệ đồ hoạ.....................................................................7 1.1.3.
Lợi ích của công nghệ đồ hoạ........................................................................9
1.2. Công nghệ AI.....................................................................................................10 1.2.1.
AI là gì?.......................................................................................................10 1.2.2.
Đặc điểm của công nghệ AI.........................................................................13 1.2.3.
Lợi ích của công nghệ AI.............................................................................16
CHƯƠNG 2: CANVA....................................................................................................19
2.1. Canva là gì?........................................................................................................19
2.2. Sự ra đời và phát triển của Canva.......................................................................21
2.3. Một số tính năng tiêu biểu của Canva.................................................................22
2.4. Hướng dẫn sử dụng Canva..................................................................................22 2.4.1.
Tạo thiết kế mới trực tiếp từ thẻ...................................................................22 2.4.2.
Mở thiết kế từ liên kết..................................................................................24 2.4.3.
Bật thẻ trong các cửa sổ riêng biệt...............................................................24 2.4.4.
Sắp xếp lại thẻ..............................................................................................25 2.4.5.
Cách sử dụng công cụ hỗ trợ của Canva......................................................25
2.5. Ứng dụng của công nghệ đồ hoạ, AI trong Canva..............................................29 2.5.1.
Ứng dụng của công nghệ đồ hoạ trong Canva..............................................29 2.5.2.
Ứng dụng của công nghệ AI trong Canva....................................................30
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT KHIẾN NGHỊ..................36
3.1. Đánh giá ứng dụng..............................................................................................36 3.1.1.
Ưu điểm.......................................................................................................36 3.1.2.
Hạn chế........................................................................................................37
3.2. Đề xuất khuyến nghị...........................................................................................37
LỜI KẾT.........................................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................38 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AI: Artificial intelligence – Trí tuệ nhân tạo LỜI MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài
“CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ, AI VÀ ỨNG DỤNG CANVA” 2.
Lý do chọn đề tài
CANVA là một nền tảng thiết kế nổi tiếng và phổ biến nhất đối với mọi người. Và
Canva cũng là nền tảng được các bạn sinh viên hay các giảng viên đại học lựa chọn nhiều
nhất cho các bài thuyết trình và bài giảng của mình.
Có rất nhiều công nghệ được sử dụng trong Canva, trong số đó công nghệ AI và
công nghệ đồ hoạ được sử dụng và áp dụng nhiều nhất.
Vì vậy, chúng em chọn Công nghệ đồ hoạ , công nghệ AI và Ứng dụng Canva làm
đề tài nghiên cứu của nhóm mình. 3.
Mục tiêu nghiên cứu 5
Giới thiệu về công nghệ đồ hoạ, AI và ứng dụng Canva; nêu những ứng dụng của
công nghệ dồ hoạ, AI được áp dụng trong Canva và đưa ra ưu nhược điểm của ứng dụng; đề xuất khuyến nghị. 4.
Đối tượng nghiên cứu - Công nghệ đồ hoạ - Công nghệ AI - Ứng dụng Canva 5. Kết cấu đề tài 3 Chương:
Chương I: Công nghệ đô hoạ và Công nghệ AI
Chương II: Ứng dụng Canva
Chương III: Đánh giá ứng dụng và đề xuất khuyến nghị NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CÔNG NGHỆ ĐỒ HOẠ VÀ CÔNG NGHỆ AI
1.1.
Công nghệ đồ hoạ
1.1.1. Đồ hoạ là gì
Đồ họa trong tiếng Anh còn được gọi là Graphic và được định nghĩa là các thiết kế
trực quan trên các bề mặt như giấy, tường, đá,… Trong cuộc sống hiện nay, đồ họa được
sử dụng để tạo ra những hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bản vẽ, hình minh họa hay các sản phẩm điêu khắc.
Ngoài ra, các kỹ thuật đồ họa cũng được sử dụng trong ngành kiến trúc, tạo ra các
hình ảnh 3D của các kết cấu và không gian. Đồng thời, đồ họa cũng có vai trò quan
trọng trong giáo dục, giúp học sinh và sinh viên thể hiện ý tưởng của mình dưới dạng 6
hình ảnh trực quan và đẹp mắt.Trong thời đại số, đồ họa đã trở thành một trong những
kỹ năng cần thiết cho nhiều ngành nghề . [1]
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ đồ hoạ
Công nghệ đồ hoạ có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm riêng: -Đồ họa 2D
Đồ họa 2D hay đồ hoạ hai chiều là những hình ảnh phẳng không có chiều sâu.
Chúng chủ yếu được sử dụng trong minh họa, thiết kế đồ họa và một số loại hoạt hình
nhất định. Hãy nghĩ đến những bộ phim hoạt hình bạn đã xem khi còn nhỏ hoặc các biểu
tượng trên màn hình của bạn; đây là những ví dụ về đồ họa 2D. Chúng dựa vào các hình
dạng hình học cơ bản và hệ tọa độ XY gồm chiều cao và chiều rộng. 7 -Đồ hoạ 3D
Đồ hoạ 3D hay đồ hoạ ba chiều giúp thêm chiều sâu vào hình ảnh đồ hoạ. Kiểu biểu
diễn đồ họa này được sử dụng trong trò chơi điện tử, phim ảnh và kiến trúc trực quan
hóa. Đồ họa 3D được tạo bằng đa giác và chúng có thể được xoay và xem từ mọi góc độ.
Với sự ra đời của công nghệ, đồ họa 3D đã trở nên chân thực đến khó tin, xóa mờ ranh giới giữa ảo và thực.
-Đồ họa hoạt hình
Hoạt hình hay Animation làm cho đồ họa trở nên sống động. Đó là nghệ thuật tạo ra
ảo giác chuyển động thông qua một chuỗi hình ảnh hoặc khung hình. Đồ họa hoạt hình
có thể là cả 2D và 3D. Được ứng dụng trong những bộ phim kinh điển của Disney cho
đến những bộ phim bom tấn sử dụng CGI mới nhất, Animation có khả năng kể chuyện,
giải trí và giáo dục theo những cách mà hình ảnh tĩnh không thể làm được. 8 . [2]
1.1.3. Lợi ích của công nghệ đồ hoạ
+ Tạo mô hình và hoạt hình 3D: Các phần mềm như Maya và 3DS Max, Blender
và Cinema 4D của Autodesk được sử dụng để tạo các mô hình ba chiều, tạo hoạt ảnh cho
chúng và hiển thị các cảnh chi tiết. Những công cụ này rất cần thiết cho việc sản xuất
phim, phát triển trò chơi và trực quan hóa kiến trúc.
+ Vẽ tranh kỹ thuật số: Các ứng dụng như Procreate, Adobe Fresco và Corel
Painter giúp các nghệ sĩ có thể vẽ kỹ thuật số, bắt chước các phương tiện truyền thống
nhưmàu nước, dầu và phấn màu. 9
+ Chỉnh sửa video: Adobe Premiere Pro, Final Cut Pro và DaVinci Resolve là các
tiêu chuẩn ngành để chỉnh sửa video, cho phép các chuyên gia cắt, chỉnh màu và thêm
hiệu ứng cho video của họ.
+ Thiết kế và phát triển web: Các công cụ như Adobe Dreamweaver, Webflow và
WordPress cung cấp nền tảng để thiết kế và phát triển trang web, tích hợp cả thiết kế trực quan và mã hóa . [1] [2] 1.2. Công nghệ AI 1.2.1. AI là gì?
1.2.1.1. Định nghĩa về AI 10
- AI (viết tắt của Artificial Intelligence - Trí Thông Minh Nhân Tạo) là công nghệ
mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của con người cho máy móc, đặc biệt là các
hệ thống máy tính.
AI là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer
science). Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự
động hóa các hành vi thông minh như con người.
- Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc
ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người
trong các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính. Các thành phần của trí tuệ nhân tạo
được liệt kê dưới đây. . [3]
+Học tập (Learning): Nói về trí tuệ nhân
tạo, có rất nhiều kiểu học tập trên nền tảng này.
Học cho AI bao gồm phương pháp thử và sai
một trong những yếu tố quan trọng (hoàn thành
nhiệm vụ bằng cách thử các phương pháp khác
nhau cho đến khi tìm được phương pháp phù
hợp). Sau đó, chương trình sẽ theo dõi tất cả các
bước dẫn đến kết quả thành công và lưu chúng
vào cơ sở dữ liệu để sử dụng cho lần sau khi gặp
phải thử thách tương tự. Thành phần học tập của
AI liên quan đến việc ghi nhớ thông tin riêng lẻ,
thường được gọi là học vẹt.
+Lý luận (Reasoning): Lý trí là một trong
những yếu tố quan trọng của trí tuệ nhân tạo vì khả năng khác biệt của nó. Để nền tảng
đưa ra kết luận phù hợp với hoàn cảnh hiện tại. Những kết luận này được chia thành các
loại quy nạp và suy diễn. Sự thành công của máy tính lập trình đã được nâng cao rất
nhiều nhờ việc chúng sử dụng các nút giao suy luận.
+Giải quyết vấn đề: Nói chung, dữ liệu là một thành phần của kỹ năng giải quyết
vấn đề của AI. Khi sử dụng phương pháp tiếp cận mục đích đặc biệt, câu trả lời cho một
vấn đề cụ thể sẽ được tùy chỉnh, thường xuyên, tính năng này được sử dụng trong
trường hợp vấn đề được đề xuất được tích hợp. Ngoài ra, khả năng giải quyết vấn đề của
trí tuệ nhân tạo cho phép các chương trình kết hợp giảm chênh lệch dần dần giữa bất kỳ
trạng thái mong muốn nào và trạng thái hiện tại. 11
+Sự nhận thức (Perception): Khi sử dụng thành phần 'nhận thức' của trí tuệ nhân
tạo, phần tử quét bất kỳ môi trường nhất định nào bằng cách sử dụng các cơ quan cảm giác khác nhau, nhân tạo hoặc thực. . [4]
1.2.1.2. Lịch sử phát triển của AI
- Khái niệm về công nghệ AI
xuất hiện đầu tiên bởi John
McCarthy (một nhà khoa học máy

tính Mỹ) vào năm 1956 tại hội nghị
The Dartmouth.
Sau hội nghị của
trường Đại học Dartmouth, các nhà
lãnh đạo trong lĩnh vực AI đã thu hút
được sự quan tâm của chính phủ và
ngành công nghiệp khi bắt tay vào
nghiên cứu trí tuệ nhân tạo tương
đương với bộ não con người.
- Trải qua 20 năm những nhà
khoa học đã đạt được một số thành
tựu đáng kể, điển hình là McCarthy
phát triển Lisp (ngôn ngữ lập trình
AI được sử dụng cho tới ngày nay)
hay như Newell và Simon xuất bản thuật toán máy
giải quyết những vấn đề chung.
- Vào những năm 1970 và 1980, AI đã gặp phải những khúc mắc và hạn chế
vậy chính phủ và các tập đoàn đã không đầu tư việc nghiên cứu AI. Vì lẽ đó mà từ
1974 đến 1980, lĩnh vực này bị bỏ hoang. Mãi đến năm 1990 AI bùng nổ trở lại, đây
được xem là thời kỳ phục hưng của AI.
- Ngày nay, công nghệ AI là một thuật ngữ bao gồm tất cả mọi thứ từ quá trình tự
động hóa robot đến người máy thực tế. Công nghệ AI gần đây trở nên nổi tiếng, nhận
được sự quan tâm của nhiều người
là nhờ Big Data. Mối quan tâm của các doanh 12
nghiệp về tầm quan trọng của dữ liệu cùng với công nghệ phần cứng đã phát triển
mạnh mẽ hơn, cho phép xử lý công nghệ AI với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết. [5] 1.2.1.3. Phân loại
* Theo Median Standard, AI được chia làm ba loại gồm:
- Trí thông minh nhân tạo hẹp (ANI).
- Trí thông minh phổ biến nhân tạo (AGI).
- Trí tuệ siêu nhân tạo (ASI).
* Năm 2016 trong một bài báo, Arend Hintze – trợ lý giáo sư về sinh học tích
hợp khoa học máy tính, kỹ thuật ở trường Đại học Bang Michigan đã phân AI thành 4 loại như sau:
- Loại 1: Công nghệ AI phản ứng - Công nghệ AI phản ứng không có bộ nhớ và
hoạt động cụ thể. Nó có khả năng phân tích động thái của đối thủ và chính mình để đi
đến phương án hoàn hảo nhất. Ví dụ điển hình cho AI phản ứng là Deep Blue – chương
trình cờ vua tự động của IBM. Chính bởi áp dụng AI phản ứng mà Deep Blue đã đưa ra
những dự đoán chính xác nước cờ cần đu và các bước của đối thủ. Kết quả sau cùng là
vào năm 1990 Deep Blue đã đánh bại Garry Kasparov một cách ngoạn mục.
- Loại 2: Bộ nhớ hạn chế - Đặc điểm của công nghệ AI với bộ nhớ hạn chế là
khả năng sử dụng những kinh nghiệm trong quá khứ để đưa ra những quyết định trong
tương lai. Công nghệ AI này thường kết hợp với cảm biến môi trường xung quanh
nhằm mục đích dự đoán những trường hợp có thể xảy ra và đưa ra quyết định tốt nhất cho thiết bị.
Ví dụ như đối với xe không người lái, nhiều cảm biến được trang bị xung quanh
xe và ở đầu xe để tính toán khoảng cách với các xe phía trước, công nghệ AI sẽ dự
đoán khả năng xảy ra va chạm, từ đó điều chỉnh tốc độ xe phù hợp để giữ an toàn cho xe.
- Loại 3: Lý thuyết trí tuệ nhân tạo - Công nghệ AI này có trí thông minh xã
hội để nắm bắt, thấu hiểu những cảm xúc của con người. AI tâm lý thuyết dự đoán
được hành vi, ý định của con người sau đó học hỏi, áp dụng vào một công việc cụ thể.
Ở thời điểm hiện tại công nghệ này vẫn chưa tạo được hiệu quả lớn nên tính khả thi chưa cao.
- Loại 4: Tự nhận thức - Công nghệ AI này có khả năng tự nhận thức về bản
thân, có ý thức và hành xử như con người. Thậm chí, chúng còn có thể bộc lộ cảm xúc
cũng như hiểu được những cảm xúc của con người. Đây được xem là bước phát triển
cao nhất của công nghệ AI và đến thời điểm hiện tại, công nghệ này vẫn chưa khả thi. . [5] [4]
1.2.2. Đặc điểm của công nghệ AI 13
1.2.2.1. Ưu điểm của công nghệ AI
- Công nghệ AI (Artificial Intelligence) hiện đang là công nghệ được quan tâm
phát triển và ứng dụng bậc nhất hiện nay, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như
nhận dạng khuôn mặt, xử lý giọng nói, kỹ thuật ước tính đám đông… đến các hệ
thống an ninh, bảo mật, hay hệ thống pháp luật, chính phủ
.

- Trí tuệ nhân tạo có khả năng tự thích nghi, tự học và tự phát triển, tự đưa ra
các lập luận để giải quyết vấn đề, có thể giao tiếp như người…tất cả là do AI được
cài một cơ sở dữ liệu lớn, được lập trình trên cơ sở dữ liệu đó và tái lập trình trên cơ sở
dữ liệu mới sinh ra. Cứ như vậy cấu trúc của AI luôn luôn thay đổi và thích nghi trong
điều kiện và hoàn cảnh mới. AI đã xuất hiện trong nhiều ngành, từ cung cấp dịch vụ
mua sắm ảo và ngân hàng trực tuyến đến giảm chi phí đầu tư trong sản xuất và hợp lý
hóa chẩn đoán trong chăm sóc sức khỏe. AI đã thúc đẩy hầu hết các ngành công
nghiệp tiến lên và thay đổi cuộc sống của nhiều người.

- Trí tuệ nhân tạo vẫn đang tạo nên những chuyển biến vô cùng tích cực trong
nhiều lĩnh khác nhau. Đặc biệt ở các nước phát triển, điều này càng dễ dàng nhận thấy
hơn. Ưu điểm rõ ràng nhất của trí tuệ nhân tạo có thể xử lý khối lượng lớn công việc,
với dữ liệu lớn hơn, nhiều vấn đề hơn cũng như có thể đưa ra những phân tích và
dự đoán chính xác hơn con người.
Đây vẫn đang là một lợi thế lớn của công nghệ AI hiện nay.
- Thông thường khi xử lý một lượng dữ liệu
lớn, con người chúng ta khó có thể chính xác
hoàn toàn. Tuy nhiên điều này có thể thực hiện
được bởi công nghệ trí tuệ nhân tạo. Ngay cả
những nhà khoa học cũng cảm thấy khó khăn khi
giải quyết số lượng dữ liệu lớn. AI sử dụng học
máy để có thể lấy những dữ liệu đó và nhanh

chóng biến nó thành thông tin có thể thực hiện được.
- Hạn chế sức lao động của con người: Nhờ vào sự phát triển của robot trong cả
công nghiệp và cuộc sống hàng ngày và quá trình học máy. Lượng lao động cần thiết từ
con người để sản xuất và vận hành sẽ ở mức tối thiểu. Con người sẽ sớm bị thay thế bởi robot. 14
- Xóa bỏ khoảng cách ngôn ngữ: Trí tuệ nhân tạo giúp con người giao tiếp và
hiểu nhau dễ dàng hơn trên toàn cầu. Bên cạnh đó, AI tạo ra nhiều cơ hội hơn cho việc
làm và học tập trên khắp thế giới. [6]
1.2.2.2. Nhược điểm của công nghệ AI
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã và đang thay đổi cuộc sống của chúng ta theo cách không
thể phủ nhận. Từ ứng dụng trong lĩnh vực y tế và giáo dục đến công nghiệp và giao
thông. AI đã mang lại nhiều lợi ích đáng kể. Tuy nhiên, như bất kỳ công nghệ nào khác,
nhược điểm của AI cũng là điều khiến nhiều người lo ngại:
- Rủi ro về quyền riêng tư: Rủi ro về quyền riêng tư trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo
(AI) là một vấn đề quan trọng. Chúng ta cần phải chú ý và giải quyết một cách cẩn thận.
Dưới đây là một số khía cạnh cụ thể về rủi ro này:
+Thu thập dữ liệu cá nhân: AI có khả năng thu thập và xử lý lượng lớn dữ liệu cá
nhân từ các nguồn khác nhau. Ví dụ như mạng xã hội, thiết bị IoT (Internet of Things) và
hệ thống giám sát. Sự tự động hóa quyết định trong AI có thể làm cho việc thu thập dữ
liệu trở nên không rõ ràng. Và nhược điểm này của AI khiến người dùng có thể không
biết thông tin cá nhân của họ đang được sử dụng như thế nào.

+Nguy cơ lộ thông tin cá nhân: Với khả năng thu thập và xử lý lượng dữ liệu lớn,
AI có thể trở thành một mục tiêu cho các hacker hoặc tin tặc tìm kiếm thông tin cá
nhân của người dùng.
Nếu không có các biện pháp bảo mật mạnh, dữ liệu cá nhân có
thể bị đánh cắp. Gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người dùng. Các cuộc tấn công mạng,
việc sử dụng AI để phát hiện và tận dụng lỗ hổng bảo mật. Đây cũng là một nguy cơ đáng lo ngại.
+Lạm dụng thông tin cá nhân: Dữ liệu cá nhân có thể được sử dụng để mục đích
không đạo đức hoặc phi pháp. Chẳng hạn như quảng cáo gian lận, đánh cắp danh tính,
hoặc tạo ra các hồ sơ giả mạo. Bên cạnh đó, quá trình tự động hóa và quyết định của AI
có thể dẫn đến việc lạm dụng thông tin cá nhân. Với khả năng tự động hóa và điều khiển
các hệ thống, AI có thể trở thành một mục tiêu cho các cuộc tấn công mạng hoặc các hành vi xâm nhập [7]
- Chi phí đầu tư cao: Một trong những nhược điểm của AI là chi phí cao. Để phát
triển và triển khai AI, các công ty và tổ chức cần phải đầu tư một số tiền lớn vào phần 15
mềm, phần cứng và nhân lực. Điều này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tăng tỷ lệ thất nghiệp: Ngoài ra, AI cũng có thể
tăng tỷ lệ thất nghiệp. Với khả năng thay thế con người
trong nhiều công việc, AI có thể làm giảm nhu cầu về lao
động, gây ra tình trạng thất nghiệp và khó khăn cho nhiều người.
- Nhân tính hóa công cụ: Một vấn đề khác của AI là nhân tính hóa công cụ. Dù
các trợ lý ảo như Alexa, Cortana, Bixby, Google Assistant hay Siri có thể nói chuyện với
chúng ta một cách tự nhiên, thế nhưng chúng vẫn chỉ là những máy móc. Nếu ta nhân
tính hóa chúng, ta sẽ đối mặt với nguy cơ loại bỏ khoảng cách giữa con người và máy
móc, tạo ra sự phụ thuộc về mặt cảm xúc và dẫn đến các vấn đề tâm lý lâu dài cho nhiều
người trong tương lai. Trong một số trường hợp, AI có thể không đủ nhạy cảm hoặc
không thể hiểu được cảm xúc của con người,
dẫn đến các quyết định không chính xác
hoặc thiếu khách quan. AI hoạt động dựa trên mô hình toán học và dữ liệu đầu vào. Nó
không có khả năng hiểu biết hay ý thức như con người. Điều này có nghĩa là AI có thể
đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu mà không hiểu sâu về ngữ cảnh hoặc tạo ra giải pháp
đạo đức. Ngoài ra, AI có thể tạo ra quyết định không đạo đức. Với trường hợp dữ liệu
huấn luyện chứa thông tin sai lệch hoặc độc đáo. Nhược điểm này của AI có thể hủy hoại
danh tiếng và tạo ra tình huống không công bằng hoặc gây hại cho mọi người.
- Thiếu tính linh hoạt: Công nghệ thông minh và robot trí tuệ nhân tạo là sản phẩm
của con người. Tuy nhiên, nếu quá phụ thuộc vào máy móc hiện đại, chúng ta sẽ mất đi
kỹ năng học hỏi, sáng tạo, phân tích và ra quyết định.
Con người có khả năng nghe,
nhìn và cảm nhận biến thiên của cuộc sống một cách rõ ràng nhất. Ngoài ra, cảm xúc là
điều duy nhất mà con người vượt trội hơn robot và các thiết bị AI. Vì vậy, chúng ta nên
sử dụng trực giác, năng động và sáng tạo để không bị phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo. Hơn
nữa, AI có thể thiếu khả năng phân biệt và đánh giá đối với các tình huống phức tạp.
Nó không thể hiểu được những yếu tố nhân đạo, đạo đức và tâm lý trong một tình huống
cụ thể. Nên có thể dẫn đến quyết định không thể đoán trước được. Và trong một số
trường hợp, gây ra hậu quả nghiêm trọng. [7]
1.2.3. Lợi ích của công nghệ AI
* AI trong chăm sóc sức khỏe
AI khi được áp dụng trong lĩnh vực ý
học mang tới sự chẩn đoán chính xác,
nhanh hơn con người. Điều này đã tác
động rất lớn để cải thiện sức khỏe cho
người bệnh và giảm bớt chi phí điều trị.
IBM Watson là một công nghệ chăm sóc
sức khỏe nổi tiếng nhất trên thế giới. Nó
hiểu được ngôn ngữ tự nhiên, khai thác dữ
liệu bệnh nhân và đưa ra giả thuyết, phác
đồ điều trị. Bên cạnh đó còn có nhiều 16
công nghệ AI giúp bệnh nhân tìm kiếm thông tin, lên lịch hẹn, thanh toán tiền viện
phí và đưa ra các phương án
để chiến đấu với đại dịch Covid 19. * AI trong kinh doanh
Các công ty đã và đang tích hợp AI trong việc phân tích, quản lý quan hệ khách
hàng. Chatbots (phần mềm máy tính giúp tương tác với khách hàng) được gắn vào các
website để phản hồi ngay những câu hỏi của khách hàng. Việc tự động hóa này vừa
giảm bớt sức lao động vừa tìm kiếm được khách hàng tiềm năng, giải quyết nhanh
nhu cầu của khách hàng.
* AI trong giáo dục
Có thể khẳng định nhờ có AI mà ngành giáo dục có sự thay đổi rõ rệt. AI có thể tự
động hóa chấm điểm vừa công bằng, khách quan vừa giảm bớt thời gian cho giáo viên.
Ngoài ra có vô số trò chơi, phần mềm ra đời đã hỗ trợ tích cực trong việc dạy và học.
Giáo viên có thêm phương pháp dạy sáng tạo, hiệu quả còn học sinh được sáng tạo và
lĩnh hội nhiều kiến thức tuyệt vời. AI trí tuệ nhân tạo được ứng dụng để cải thiện chất
lượng và hiệu quả của việc giáo dục và học tập. Bằng cách sử dụng thuật toán để đưa ra
các đề xuất học tập phù hợp với từng cá nhân, cung cấp phản hồi tức thời và phân tích
dữ liệu học tập. Xây dựng các hệ thống giáo dục, phân tích năng lực và nhu cầu của
từng học viên
để thiết kế nên các bài học, bài giảng hay bài tập, tăng thêm hứng thú học tập.
* AI Trong ngành truyền thông
AI có thể tạo ra nội dung, phân tích tương tác với khách hàng và đưa ra các đề xuất
cho chiến lược truyền thông. Sử dụng AI biên tập và phát triển các bài báo tự động,
dựa trên các nguồn thông tin khác nhau
để tạo ra các nội dung truyền thông mới mẻ
và hấp dẫn dưới dạng tin tức, video, âm thanh, hình ảnh, v.v. AI có khả năng tạo ra
video hoặc hình ảnh sinh động và chân thực theo nhiều kỹ thuật xử lý chuyên nghiệp,
độc đáo; tạo ra các bản nhạc, các bài hát mới lạ bằng cách sử dụng các thuật toán học
máy và phân tích âm thanh.
17 * AI trong sản xuất
Sản xuất là một trong những lĩnh vực đi đầu việc áp dụng AI, điển hình nhất là
dùng robot thay thế hoạt động của con người. Trong các xưởng công nghiệp robot
thực hiện nhiệm vụ đơn lẻ hoặc có thể kết hợp cùng người lao động.
* AI trong giao thông vận tải
AI không chỉ ứng dụng ở các phương tiện tự lái mà còn giữ vai trò quan trọng ở
nhiều hoạt động khác. Ví dụ như AI quản lý giao thông, dự đoán độ trễ của chuyến
bay và giúp vận chuyển đường biển
an toàn, hiệu quả. * AI trong bảo vệ
Công nghệ AI thực sự mang tới nhiều lợi ích trong việc bảo mật thông tin, nhận
diện khuôn mặt nhất là với các doanh nghiệp. AI đưa ra cảnh báo về các cuộc tấn công
để các tổ chức phát hiện điểm bất thường và xử lý triệt để, tránh để lại hậu quả. [8] 18 CHƯƠNG 2: CANVA 2.1. Canva là gì?
- Canva được biết đến là công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí dễ sử dụng
trên điện thoại và máy tính vô cùng tiện lợi, đây là một công cụ thiết kế đơn giản và dễ sử
dụng cho dù bạn không giỏi về thiết kế. Canva không đòi hỏi bạn quá nhiều kỹ năng tinh
xảo, chuyên nghiệp về đồ họa, bởi mọi thứ tại Canva đều được đơn giản hóa và vô cùng
tiện dụng. Canva có đầy đủ tính năng cùng kho tài nguyên khổng lồ và nhiều template
được thiết kế sẵn rất nổi bật, bạn có thể tự do sáng tạo ra những sản phẩm đẹp mắt trên
một giao diện thân thiện và trực quan nhằm phục vụ học tập, công việc cũng như sở thích
của mình. Nguyên tắc của Canva là dựa trên tính kế thừa, có nghĩa là người trước đã tạo
mẫu thiết kế rồi, người sau chỉ cần dùng và chỉnh sửa lại. . [9] [10]
- Canva có bản miễn phí và có phí (pro). Với phiên bản pro bạn có nhiều mẫu đẹp
và theo trend hơn. Canva Pro là một phiên bản trả phí của công cụ thiết kế Canva. Khi
nâng cấp sử dụng phiên bản này, người dùng sẽ được sử dụng các tính năng đặc biệt và
tiện ích hơn như xoá nền hình ảnh, đổi kích cỡ của bản thiết kế, hơn 420,000 template
(mẫu có sẵn), có thể tải thêm font chữ... Và công cụ cho phép bạn lưu trữ lên đến 100GB
đối với phiên bản Canva Pro. Có nhiều gói và mức giá khác nhau phù hợp với nhu cầu
của cá nhân, doanh nghiệp, giáo dục,... Đặc biệt, bạn có thể sử dụng thử phiên bản Canva
Pro trong 30 ngày miễn phí trước khi quyết định mua phiên bản này. . [11] 19 20