



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM
MÔN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM Á TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Ngọc Huyền
Lớp học phần : 232FIN17A22
Nhóm thực hiện : 10 Số từ : 7850
Ngân hàng thương mại : Nam Á
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2024
Nhóm sinh viên thực hiện STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Nguyễn Ngọc Ánh 25A4011390 2 Nguyễn Thị Duyên 25A4011342 3 Lê Việt Hoàng 25A4020792 4 Hoàng Minh Lộc 25A4010472 5 Trần Dương Minh 25A4050657 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4
PHẦN 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và
Việt Nam gần đây...................................................................................................4
1.1. Tổng quan về kinh tế bền vững....................................................................4
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới.......................................5
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt nam......................................7
PHẦN 2: Vai trò của ngân hàng Nam Á trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững......................................................................................................................10
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á..............................10
2.2. Vai trò của Nam Á trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững......................12
2.3. Những đề xuất để phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong phát triển
kinh tế bền vững................................................................................................17
PHẦN 3: Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á..............................................19
3.1. Tích cực......................................................................................................19
3.2. Tiêu cực......................................................................................................20
Phần 4: Các giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững ngân hàng thương mại21
4.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan..........................................21
4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................................21
4.3 Đối với Ngân hàng thương mại...................................................................21
4.4 Đối với các doanh nghiệp vay vốn..............................................................22 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế bền vững là một trong những mục tiêu được
đặt lên hàng đầu của các quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh các yếu tố then chốt,
ngân hàng thương mại cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực
này. Hiện nay, với sự tiên tiến của khoa học – kỹ thuật, thị trường tài chính cũng
như nhu cầu vay vốn, kinh doanh của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại đã
trở thành một cầu nối đắc lực giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn
ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của các đối tác.
Với chủ đề “Xác định vai trò của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ
trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt
động kinh doanh của một ngân hàng thương mại nhất định”, nhóm chúng em đã quyết
định tìm hiểu Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á, qua đó đánh giá được vai trò của
ngân hàng này trong xu thế phát triển kinh tế bền vững hiện nay. Mặc dù nhóm đã cố gắng
để có thể hoàn thiện bài tiểu luận thật tốt, nhưng vì kiến thức cũng như trải nghiệm thực tế
còn hạn chế nên sẽ không thể tránh khỏi sai sót. Chúng em rất mong sẽ nhận được những ý
kiến đóng góp từ cô Phạm Ngọc Huyền – Giảng viên bộ môn Ngân hàng thương mại để
bài luận này được hoàn thiện và nhóm sẽ có thêm kinh nghiệm làm bài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 NỘI DUNG
PHẦN 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt Nam gần đây
1.1. Tổng quan về kinh tế bền vững
1.1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững
Kinh tế bền vững hay thuật ngữ Tiếng Anh còn gọi là Economic
Sustainability, không chỉ đơn thuần là một nền kinh tế đáp ứng được nhu cầu của
hiện tại mà còn phải đảm bảo rằng những nhu cầu của các thế hệ tương lai sẽ được
đáp ứng mà không gây tổn thất đối với tài nguyên và môi trường.
1.1.2. Sự cần thiết (phát triển) kinh tế bền vững
Sự phát triển bền vững sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh
chóng nhưng vẫn đảm bảo tính ổn định và an toàn. Có nghĩa là sự tăng trưởng và
phát triển của nền kinh tế đó đều “khỏe mạnh”, đảm bảo chất lượng đời sống người
dân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ của nền kinh tế trong tương
lai.ặc biệt là gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế bền vững
- Tính bền vững bên trong quá trình phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế bền vững: Tại mỗi thời điểm nhất định, đối với mỗi nền kinh
tế, công nghệ và nguồn lực đầu vào (đất đai, nguồn vốn, lao động tiềm năng) sẽ sản
xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra. Khi nói về tăng trưởng kinh tế,
người ta vừa coi trọng chỉ số phần trăm tăng trưởng hằng năm của các nền kinh tế,
vừa quan tâm đến cách thức mà nền kinh tế đạt mức tăng trưởng.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (mang tính bền vững): Bản chất kinh tế của tiến trình
này là sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ những lĩnh vực, những khâu có năng suất
lao động thấp sang những lĩnh vực, những khâu có năng suất lao động cao hơn.
Đặc biệt, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế không nhất thiết phải chuyển lao động ra
khỏi ngành/lĩnh vực mà họ đang làm việc, mà chỉ là nâng cấp vị thế trong chuỗi giá
trị ngay tại những ngành/lĩnh vực đó
+ Sự bình đẳng: Phát triển kinh tế bao hàm nội dung về mức độ bình đẳng trong
phân phối thu nhập, một trong những nội dung chủ yếu của bình đẳng xã hội.
- Tính bền vững của các yếu tố bên ngoài quá trình phát triển kinh tế 4
+ Môi trường sinh thái và phát triển kinh tế bền vững: Môi trường vừa là không
gian sinh tồn, chứa đựng sự phát triển kinh tế, vừa là các nguồn lực đầu vào của
quá trình phát triển, nếu không được gìn giữ, bảo vệ, thì chắc chắn, sự phát triển
kinh tế sẽ không thể bền vững.
+ Tính bền vững của phát triển xã hội và phát triển kinh tế: Xã hội ổn định và đồng
thuận, có tiềm năng phát triển lớn và tâm lý phát triển tốt là những đặc điểm nổi
trội thể hiện tính bền vững của phát triển xã hội và có tác động tích cực đến sự phát
triển kinh tế bền vững.
+ Thể chế và sự phát triển kinh tế bền vững: Sự phát triển bền vững của nền kinh tế
phụ thuộc rất lớn vào thể chế và tính bền vững của thể chế. Đó là sự minh bạch, rõ
ràng, có hiệu lực của hệ thống luật pháp, chính sách; sự đồng thuận của xã hội; sự
ổn định về chính trị…
1.2 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
1.2.1 Tình hình trên thế giới hiện nay
Phát triển kinh tế xanh (hay kinh tế bền vững) đang trở thành một mục tiêu
mà tất cả các nền kinh tế trên thế giới hướng đến, giúp các nước đối phó với khủng
hoảng ô nhiễm môi trường hiện tại mà vẫn đảm bảo được sự phát triển của nền
kinh tế. Mỹ là một nước đi đầu về tăng trưởng kinh tế xanh. Tháng 6/2022, Bộ
Năng lượng Mỹ công bố tài trợ 39 triệu USD cho 18 dự án phát triển công nghệ,
biến các tòa nhà thành cấu trúc lưu trữ carbon ròng. Ngoài ra, tuy chưa có số liệu
chính thức về quy mô, giá trị của nền kinh tế xanh tại Mỹ, nhưng theo báo cáo
được Lucien Georgeson và Mark Maslin thực hiện, nền kinh tế xanh của Mỹ ước
tính có doanh thu trung bình năm đạt 1,3 nghìn tỷ USD, tương đương 7% GDP và
tạo ra gần 9,5 triệu việc làm, tương đương 4% lực lượng lao động tính tới năm 2019.
Liên minh châu Âu (EU) là một khu vực có nhiều bước triển vọng và có sự
quan tâm lớn đối với việc xanh hóa nền kinh tế. Năm 2020, Thỏa thuận xanh châu
Âu (European Green Deal) đã được thông qua tạo nên sơ đồ cho nền kinh tế EU
phát triển bền vững. Thỏa thuận xanh châu Âu có thể được coi là một kế hoạch
toàn diện nhằm thực hiện các hành động nhằm cắt giảm căn bản lượng phát thải khí
nhà kính ít nhất 55% vào năm 2030 (so với năm 1990), nhằm biến khủng hoảng khí
hậu thành hiện thực và tạo ra một tương lai bền vững hơn. Một bước hướng tới sự
phát triển bền vững. Thỏa thuận đặt ra kế hoạch cho các khoản đầu tư và công cụ
tài chính cần thiết để đạt được các mục tiêu trong giai đoạn chuyển tiếp. Trong EU, 5
cụ thể hơn là Iceland, là một quốc gia đặc biệt dẫn đầu, một trong hai quốc gia châu
Âu nơi sản xuất năng lượng tái tạo vượt quá mức tiêu thụ trong nước. Nền kinh tế
Iceland sử dụng 85% năng lượng tái tạo và mục tiêu là sử dụng 100% năng lượng
tái tạo. Ở vị trí thứ hai là Đan Mạch, với nỗ lực đầu tư vào năng lượng bền vững và
chuyển đổi xanh. Tại Đan Mạch, chính phủ đặt mục tiêu đạt được quá trình chuyển
đổi xanh thông qua ba trụ cột: xe đạp, năng lượng gió và quản lý chất thải. Từ
những năm 1960, thủ đô Copenhagen đã tạo ra văn hóa xe đạp bằng cách hạn chế
đỗ xe ở trung tâm thành phố, tăng thuế ô tô và xăng dầu, lắp đặt giá để xe đạp và
làn đường dành cho xe đạp.
Một nền kinh tế lớn khác là Trung Quốc cũng hướng đến phát triển nền kinh
tế một cách bền vững bằng cách thực hiện mô hình phát triển nền kinh tế carbon
thấp. Trung Quốc bắt đầu từ tái cấu trúc cơ cấu nông nghiệp, sau đó phát triển mô
hình thành phố carbon thấp bằng việc xây dựng hệ thống giao thông công cộng và
tối ưu hóa cấu trúc giao thông đô thị, và xây dựng các tòa nhà đô thị carbon thấp.
Ngoài ra, mô hình tiêu thụ bền vững cũng được triển khai thông qua nguyên tắc 6R
“Reduce - Reevaluate - Reuse - Recycle - Rescue - Recalculate” (tiết giảm - đánh
giá lại - tái sử dụng - tái chế - hồi phục - tính toán lại), cùng với đó là các luật được
ban hành như Luật Tiêu thụ bền vững và Luật Mua sắm xanh,...
Bên cạnh những dấu hiệu tích cực thì vẫn còn nhiều thách thức đặt ra cho
vấn đề phát triển kinh tế bền vững toàn cầu: Trước hết có thể kể đến như sự biến
đổi khí hậu và khankham hiếm tài nguyên tự nhiên đang tạo ra các tác động nguy
hiểm và không ổn định đối với kinh tế toàn cầu, bao gồm biến đổi khí hậu cực
đoan, tăng mực nước biển và sự gián đoạn trong nền kinh tế và môi trường. Hay sự
căng thẳng thương mại và chính trị: Sự leo thang trong cuộc chiến tranh thương
mại và mối quan hệ căng thẳng giữa các quốc gia lớn có thể tạo ra sự không chắc
chắn trong thị trường toàn cầu và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra còn
do sự suy giảm đáng kể trong đa dạng sinh học và việc xâm nhập vào các môi
trường tự nhiên quan trọng đang đe dọa sự ổn định kinh tế và môi trường.
1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Dưới những thách thức đặt ra, các nước trên thế giới vẫn đang cố gắng thay
đổi để hoàn thiện mục tiêu phát triển bền vững. Nhiều quốc gia và tổ chức đang
tăng cường đầu tư và phát triển hạ tầng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, gió và
thủy điện để giảm thiểu phát thải carbon và giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Hay đầu tư vào hạ tầng bền vững và cải thiện hạ tầng vận tải công cộng, hệ thống 6
xử lý nước thải và các công trình phục hồi môi trường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Khuyến khích phát triển công nghiệp xanh và tăng cường hiệu suất tài
nguyên. Một minh chứng to lớn chúng ta có thể thấy đó là dưới sự lãnh đạo của
Tổng thống Hoa Kỳ Joe Biden đang đi đầu trong việc áp dụng các chiến lược kinh
tế thân thiện với môi trường. Chính quyền đã đặt ra một số mục tiêu tham vọng
nhằm giảm 50% lượng khí thải vào năm 2030 so với mức được ghi nhận vào năm
2005. Ngoài ra, ông còn hướng đến khử cacbon hoàn toàn trong nền kinh tế vào
năm 2050. Để phù hợp với các mục tiêu này, dự kiến doanh số bán xe điện sẽ
chiếm tối thiểu 50% tổng doanh số bán ô tô vào năm 2030. Hơn nữa, năng lượng
mặt trời dự kiến sẽ đóng góp 40% nguồn cung điện của cả nước vào năm 2035 và
tăng thêm lên 45% vào năm 2050. Cải thiện quản lý tài nguyên tự nhiên: Để đảm
bảo sự bền vững, các chính phủ và tổ chức đang tập trung vào việc quản lý bền
vững các tài nguyên tự nhiên như rừng, đất đai và đại dương. Cùng với Hoa Kỳ,
một loạt chính sách của EU có tầm nhìn tới năm 2050 được ban hành như chính
sách và biện pháp chính của Thỏa thuận là Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon
(Carbon Border Adjustment Mechanism - CBAM); Chiến lược từ trang trại đến bàn
ăn (Farm to Fork); Kế hoạch hành động kinh tế tuần hoàn (Circular Economy
Action Plan) hay Chiến lược đa dạng sinh học đến năm 2030. Tháng 5/2022, 4
quốc gia EU gồm Đức, Bỉ, Hà Lan và Đan Mạch đã ra tuyên bố chung để đưa biển
Bắc thành “nhà máy điện xanh” của châu Âu vào năm 2050. EU đang đề ra một
loạt biện pháp nhằm nhanh chóng giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch của
Nga và đẩy nhanh quá trình chuyển đổi xanh.
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin là sự tăng cường hợp tác quốc tế
và thảo luận đa phương của các quốc gia để đối phó với các thách thức toàn cầu
như biến đổi khí hậu, khủng hoảng môi trường và bất đẳng thị trường lao động.
1.3 Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt nam
1.3.1 Tình hình kinh tế bền vững tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam cũng không là ngoại lệ khi các nền kinh tế trên toàn cầu đều hướng
tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Tại nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII, chủ đề “phát triển nhanh và bền vững” và phát triển kinh tế xanh lại
được đề cập và được Đảng khẳng định: “Tiếp tục phát triển nhanh và bền vững đất
nước, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng, nâng 7
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ động
thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên; lấy bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ
nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi
trường, bảo đảm chất lượng môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh
thái; xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường”. Bên
cạnh đó, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch hành động và văn bản chỉ đạo điều hành về
phát triển kinh tế xanh, tăng trưởng bền vững và bảo vệ môi trường như Quyết định
số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí
hậu; Quyết định số 1474/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về biến
đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2020, Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 ban
hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát
triển bền vững; Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 31/10/2017 phê duyệt Chương
trình mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.
Tuy nhiên, Việt Nam cũng không tránh khỏi các vướng mắc khi thực hiện
các chính sách. Thứ nhất, các
cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật cụ thể hướng
tới thực hiện kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay chưa được hoàn thiện, mà mới
dừng lại ở việc đề xuất hướng tiếp cận, chủ yếu tập trung nhiều vào tăng trưởng xanh. Thứ hai, thói
quen sản xuất tiêu dùng và sinh hoạt của đại bộ phận doanh
nghiệp và người dân còn lãng phí, ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường chưa cao. Thứ ba, vấn đề tài chính, nguồn vốn cho thực hiện mục tiêu xây
dựng và phát triển kinh tế bền vững còn thiếu. Mặc dù Việt Nam đã thoát khỏi
ngưỡng của nước nghèo, nhưng tích lũy quốc gia so với các nước phát triển còn
quá thấp, sinh kế của người dân ở các vùng nông thôn và miền núi còn nhiều khó khăn. Thứ tư, công
nghệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay so với thế giới phần lớn là
công nghệ cũ, tiêu hao năng lượng lớn, xử lý chất thải kém dẫn đến hiệu quả sản
xuất thấp, phát sinh lượng lớn chất thải gây ô nhiễm và gia tăng phát thải khí nhà kính. Thứ năm, Việt
Nam là một trong những quốc gia được cho là chịu tác động
nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.
1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Tại Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2021-2030 thông qua tại Đại
hội lần thứ XIII của Đảng, Việt Nam đã xác định chủ trương “phát triển kinh tế
xanh, ít chất thải, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, các-bon thấp; khuyến khích phát 8
triển mô hình kinh tế tuần hoàn để sử dụng tổng hợp và hiệu quả đầu ra của quá
trình sản xuất. Nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với biến đổi khí
hậu của hệ thống kết cấu hạ tầng và của nền kinh tế”.
Nghị quyết số 29–NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã xác định nội dung cốt lõi của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2021-2030 là thúc đẩy quá trình chuyển đổi số
và chuyển đổi xanh các ngành, lĩnh vực.
Ngoài ra, tại Diễn đàn Kinh tế Xanh 2023, Thứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ
Thắng Hải khẳng định: “Việt Nam không thể đi một mình khi hướng tới mục tiêu
phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Do đó, Việt Nam đánh giá cao vai trò đi đầu
của Liên minh châu Âu trong nỗ lực chuyển đổi nền kinh tế xanh vì một tương lai
bền vững”. Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới gắn với các mục tiêu
phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 10 năm 2021-2030 đã đề ra định hướng lớn là phải đổi mới tư duy và hành
động, chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả Cách mạng công nghiệp 4.0
gắn với hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng để cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển
kinh tế xanh, kinh tế số, xã hội số. Đồng thời, với việc phê duyệt Chiến lược quốc
gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện quyết tâm và khát
vọng phát triển đất nước hùng cường, thịnh vượng và bền vững, bởi tuy là một
nước đang phát triển, nhưng Việt Nam đã mạnh dạn đưa ra những cam kết mạnh
mẽ về phát triển bền vững với quan điểm xuyên suốt là không chấp nhận phương
thức tăng trưởng bằng mọi giá. 9
PHẦN 2: Vai trò của ngân hàng Nam Á trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á - Lịch sử hình thành:
+ Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam Á Bank) chính thức hoạt động từ ngày
21/10/1992, là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được
thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành năm 1990.
+ Nam Á Bank có mạng lưới gần 150 điểm kinh doanh và 100 Điểm giao dịch số
tự động ONEBANK trên cả nước, đã có quan hệ với 330 ngân hàng ở khắp quốc
gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới.
+ Mục tiêu hiện nay của Nam Á Bank là phấn đấu thành một trong những ngân
hàng hiện đại, hàng đầu của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc, an
toàn và hiệu quả và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế chung của xã hội. - Sơ đồ tổ chức: 10
- Các Sản phẩm dịch vụ nổi bật của Nam Á Bank:
+ Dịch vụ thẻ: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước
+ Dịch vụ ngân hàng điện tử: OneBank, SMS Banking, Mobile Banking, Internet Banking
+ Dịch vụ gửi tiết kiệm: Gửi tiết kiệm lợi ích nhân đôi, Gửi tiết kiệm Online, Gửi
tiết kiệm thông thường, Happy Future, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trực tuyến,
Tiền tiết kiệm gửi có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm ký quỹ, Tiền gửi tiết kiệm vốn chuyên dùng + Dịch vụ cho vay vốn + Dịch vụ bảo hiểm 11
- Các thành tựu nổi bật mà Ngân hàng Nam Á đã đạt được:
+ Giải thưởng dành cho doanh nghiệp Tăng trưởng nhanh & Xuất sắc ở Châu Á
năm 2020 do APEA trao tặng.
+ Là ngân hàng duy nhất có Ứng dụng Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam
năm 2020 do tổ chức Global Banking & Finance Review (GBAF) trao tặng.
+ 2 năm liền (2019, 2020) đã nhận được giải thưởng "Ngân hàng tiêu biểu về Tín
dụng Xanh" do tổ chức VNBA & IDG trao tặng.
+ 5 năm liên tiếp đã đạt danh hiệu “Thương hiệu mạnh” của Thời báo kinh tế Việt Nam
+ Thuộc Top 100 Doanh nghiệp tiêu biểu Asia 2019 do tổ chức Liên hiệp khoa học
doanh nhân Việt Nam trao tặng.
+ Nhận giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam - VietNam Digital Award năm 2019.
2.2. Vai trò của Nam Á trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
6 tháng đầu năm 2023, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, lạm
phát ở mức cao, lãi suất tăng liên tục, đã tác động tiêu cực đến thị trường xuất khẩu
của các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như gây áp lực lên điều hành tỷ giá. Trong
bối cảnh này, với chính sách và điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ của Ngân
hàng Nhà Nước (NHNN), các ngân hàng thương mại nói chung và Nam Á Bank
nói riêng đã duy trì hoạt định ổn định với nhiều kết quả khả quan, góp phần đồng
hành cùng doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.
Tính đến ngày 30/6/2023, tổng tài sản Nam Á Bank đạt quy mô hơn 200,2
nghìn tỷ đồng (tăng 12,74% so với đầu năm),. Nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ
chức kinh tế tăng trưởng tốt đạt gần 151,197 nghìn tỷ đồng (tăng hơn 16% so với
đầu năm, hoàn thành 98% kế hoạch năm 2023); Dư nợ cho vay khách hàng tăng
trưởng phù hợp với hạn mức tăng trưởng tín dụng do NHNN cấp phép, đạt hơn
129,3 nghìn tỷ đồng (tăng 8,1% so với đầu năm, hoàn thành gần 98% so với kế hoạch năm 2023). Chỉ tiêu Số liệu Tổng tài sản 200.268 tỷ đồng
Tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước 12,74% Vốn chủ sở hữu 15.834 tỷ đồng 12 Lợi nhuận trước thuế 1.524,8 tỷ đồng 1.142,2 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế Danh mục Tỷ trọng Tín dụng 58,90% Tài sản đầu tư 21,40%
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt 10,10% Tài sản khác 9,60%
Từ đầu năm đến nay, NHNN đã liên tiếp giảm lãi suất điều hành 4 lần. Áp
lực nợ xấu và suy giảm NIM tại Nam Á Bank không nằm ngoài xu thế chung của
ngành, hiện đang tăng nhẹ mức 2,7% (tuy nhiên nợ cần chú ý - nhóm 2 của Nam Á
Bank giảm hơn 21%) do tình hình kinh tế vĩ mô không thuận lợi ảnh hưởng đến
năng lực tài chính của khách hàng. Điểm tích cực là NIM của Nam Á Bank vẫn ổn
định ở mức trên 3,2% trong bối cảnh biên lãi suất huy động và cho vay khách hàng
thu hẹp, nhờ vào các giải pháp tối ưu cơ cấu tài sản sinh lãi và cơ cấu huy động.
Nguồn thu ngoài lãi cũng là điểm sáng của Nam Á Bank khi chỉ số này có bước
tăng trưởng mạnh mẽ. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 241,6 tỷ đồng, tăng 185%
so với cùng kỳ năm ngoái.
Hơn thế nữa, các chỉ số về an toàn trong hoạt động vượt xa mức quy định
của NHNN. Nam Á Bank cũng đã tuân thủ các chỉ số thanh khoản, đạt được tiêu chí của Basel III. 13
Tỉ lệ an toàn vốn CAR đạt trên 9,5% (tối thiểu theo quy định của NHNN là
8%), tỉ lệ dư nợ cho vay trên huy động LDR đạt 71,6% (tối đa theo quy định của
NHNN là 85%), tỉ lệ dự trữ thanh khoản LCR 20,54% (tối thiểu theo quy định của
NHNN là 10%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày VND đạt trên 134,28%(tối thiểu theo
quy định của NHNN là 50%), tỉ lệ khả năng chi trả 30 ngày USD là 38,99% (tối
thiểu theo quy định của NHNN là 10%), tỉ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và
dài hạn 22,58% (tối đa theo quy định của NHNN là dưới 34%). Nam Á Bank cũng
là ngân hàng luôn ở vị thế cho vay ròng trên thị trường liên ngân hàng. Nam Á
Bank vẫn duy trì chiến lược thanh khoản ổn định và an toàn.
Đà tăng trưởng này đã góp phần quan trọng giúp lợi nhuận trước thuế Nam
Á Bank đạt 1524,8 tỷ đồng 6 tháng đầu năm 2023 (tăng gần 30,21% so với cùng kỳ
năm 2022, hoàn thành 46% so với kế hoạch năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm
soát theo quy định của NHNN. 14
Ngoài ra để theo kịp với mục tiêu phát triển bền vững Nam Á Bank còn cung
cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho các dự án và doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực năng lượng tái tạo, nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái,... Ngân hàng
cũng tham gia vào các chương trình tín dụng xanh do Chính phủ và các tổ chức
quốc tế tài trợ. Đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các
doanh nghiệp trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, xã
hội và công ty (ESG). Ngân hàng cũng tổ chức các hội thảo và chương trình đào
tạo để nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về phát triển bền vững.
Bên cạnh đó, Nam Á Bank phát hành các sản phẩm tài chính như trái phiếu
xanh, quỹ đầu tư xanh nhằm huy động vốn từ các nhà đầu tư cho các dự án bền
vững. Ngân hàng cũng hợp tác với các tổ chức quốc tế để thúc đẩy đầu tư vào các
lĩnh vực bền vững tại Việt Nam. Nam Á Bank đã tổ chức các hoạt động trồng cây
xanh, bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng và cũng ủng hộ các tổ chức phi chính
phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Cùng với đó, Nam Á cũng tham gia chiến lược tín dụng xanh với mục tiêu
góp phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, hỗ trợ phát triển kinh
tế bền vững và nâng cao hình ảnh và thương hiệu của Nam Á Bank. Ngân hàng đã
tập trung cho vay các dự án, hoạt động thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu
quả năng lượng. Ưu tiên cho vay các lĩnh vực: Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt
trời, năng lượng gió,...), sử dụng năng lượng hiệu quả, bảo vệ môi trường (xử lý 15
nước thải, khí thải,...) và nông nghiệp hữu cơ. Bên cạnh đó kèm theo các giải pháp
như phát triển các sản phẩm tín dụng xanh đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách
hàng, áp dụng lãi suất ưu đãi cho các dự án xanh, cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ
trợ khách hàng trong việc triển khai các dự án xanh, nâng cao năng lực của cán bộ
nhân viên về tín dụng xanh và tham gia hợp tác với các tổ chức quốc tế và các tổ
chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài chính xanh.
Và đáng mừng cho Nam Á, các chiến lược này đã đem lại hiệu quả khá tích
cực: Tính đến tháng 6/2023, dư nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt 10.000 tỷ
đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Nam Á Bank đã tài trợ cho nhiều dự án
xanh lớn, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững.
Tiến tới mục tiêu hoàn thiện phát triển bền vững trong năm 2025, Nam Á đã
đề ra kế hoạch phát triển, đó là tiếp tục đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh trong
thời gian tới. Mục tiêu đến năm 2025, dư nợ tín dụng xanh của Nam Á Bank đạt
25.000 tỷ đồng và cam kết trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng xanh tại Việt Nam.
Dưới đây là một số số liệu về chiến lược tín dụng xanh của Nam Á Bank trong năm 2022-2023: 1. Dư nợ tín dụng xanh:
●Năm 2022: 8.000 tỷ đồng
●Năm 2023: 10.000 tỷ đồng (tăng 20% so với năm 2022)
2. Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh trong tổng dư nợ cho vay: ●Năm 2022: 2% ●Năm 2023: 2,5%
3. Lãi suất cho vay tín dụng xanh:
●Thấp hơn lãi suất cho vay thông thường từ 0,5% đến 1%.
4. Số lượng dự án được tài trợ: ●Năm 2022: 100 dự án
●Năm 2023: 150 dự án (tăng 50% so với năm 2022)
5. Lĩnh vực được tài trợ:
●Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,...)
●Sử dụng năng lượng hiệu quả
●Bảo vệ môi trường (xử lý nước thải, khí thải,...) 16 ●Nông nghiệp hữu cơ
6. Một số dự án tiêu biểu được Nam Á Bank tài trợ:
●Dự án nhà máy điện mặt trời Hòa Bình
●Dự án nhà máy điện gió Bạc Liêu
●Dự án cải thiện hệ thống chiếu sáng công cộng tại TP. Hồ Chí Minh
●Dự án xử lý nước thải tại khu công nghiệp Sóng Thần
2.3. Những đề xuất để phát huy vai trò của ngành Ngân hàng trong phát triển kinh tế bền vững
-Thúc đẩy tín dụng xanh, ngân hàng xanh
Ngân hàng Nhà nước cần nghiên cứu xây dựng hướng dẫn về rủi ro môi trường
xã hội và các biện pháp tăng cường đóng góp của ngành ngân hàng cho các hoạt
động bền vững. Trên thực tế, Ngân hàng Nhà nước đã phối hợp với Tổ chức tài
chính quốc tế (IFC) xây dựng sổ tay đánh giá rủi ro môi trường và xã hô œi cho 10
ngành kinh tế trong hoạt đô œng cấp tín dụng nhằm từng bước đưa công tác quản lý
rủi ro Môi trường và Xã hô œi vào hoạt động xem xét, phê duyệt cấp tín dụng của
các tổ chức tín dụng. Dự thảo cuốn sổ tay đánh giá môi trường và xã hô œi có thể
được coi như Bộ công cụ đánh giá rủi ro môi trường xã hội trong mười ngành cụ
thể: Nông nghiệp, hóa chất, xây dựng và cơ sở hạ tầng, Năng lượng, Chế biến
thực phẩm, Dệt may, Dầu khí, Xử lý chất thải, Khai thác Mỏ và các sản phẩm từ
chất khoáng phi kim loại. Cuốn hướng dẫn này nhằm phục vụ quá trình quản lý
rủi ro Môi trường và Xã hô œi của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, giúp
cán bộ tín dụng và cán bộ chuyên ngành thực hiện thẩm định dự án/phương án sản
xuất kinh doanh liên quan một cách hiệu quả đảm bảo mục tiêu phát triển xanh và bền vững.
-Thúc đẩy tiếp cận tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng khoảng 97% tổng số doanh nghiệp
đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào tổng số
thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu việc làm. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có
vai trò quan trọng đối với sự hoạt động của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thời
gian qua, Ngân hàng Nhà nước đã tích cực phối hợp với các Bô œ, ngành trong việc
xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, triển
khai các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ. Các tổ chức tín dụng cũng chủ động tiếp cận nhóm Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra nhiều chương trình, sản phẩm ưu tiên, hỗ trợ cho các
khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tín dụng vốn 17
của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp phải khá nhiều khó khăn vướng mắc
cần được tháo gỡ trong tương lai.
-Triển khai tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện có vai trò quan trọng trong việc giúp xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế-xã hội và tăng trưởng bền vững. Tài chính toàn diện có ý nghĩa
cụ thể, thiết thực đối với nhiều lĩnh vực trọng tâm ưu tiên hiện nay của Việt Nam
như tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho nông nghiệp nông thôn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ, cải thiện đời sống cho người nghèo nông thôn, tăng cường vai trò của
phụ nữ trong nền kinh tế…
Ngân hàng Nhà nước đã triển khai nhiều hoạt động liên quan đến tài chính toàn
diện như tín dụng vi mô, tín dụng nông nghiệp công nghệ cao, tín dụng chính
sách. Trong quá trình Ngân hàng Nhà nước cùng các bộ, ngành liên quan xây
dựng Chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện thì việc tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm quốc tế rất quan trọng. Hiện tại, Ngân hàng Nhà nước đang tích cực tham
gia các chương trình, diễn đàn hợp tác về tài chính toàn diện của Quỹ Đầu tư phát
triển Liên Hợp Quốc (UNCDF); tiến hành thủ tục tham gia Liên minh Tài chính
toàn diện (AFI); đưa chủ đề tài chính toàn diện vào nội dung dự thảo luận trong
khuôn khổ ASEAN và APEC (với tư cách là nước chủ nhà APEC 2017); triển
khai các chương trình, dự án về tài chính toàn diện của WB, ADB; tổ chức các
hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và kiến thức về tài chính toàn diện…
Đồng thời tích cực hoàn thiện lộ trình xây dựng Chiến lược quốc gia về tài chính toàn diện.
-Xây dựng bộ chỉ số phát triển bền vững ngành Ngân hàng
Hiện nay, có khá nhiều bộ chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển
bền vững của các quốc gia, phổ biến nhất là bộ chỉ tiêu do Liên hiệp quốc soạn
thảo, ngoài ra còn có bộ chỉ tiêu “Phát triển bền vững Dow Jones” (Dow Jones
Sustainability Indexes), bộ chỉ tiêu của tổ chức Global Reporting Initiative (GRI).
Hầu hết các bộ chỉ tiêu đều được thiết lập nhằm đánh giá thành tích của từng quốc
gia trên ba khía cạnh của phát triển bền vững: kinh tế, môi trường và xã hội của
các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, các bộ chỉ tiêu này lại chưa đề cập đến việc
đánh giá sự phát triển bền vững trên khía cạnh kinh tế nói chung và khu vực tài
chính ngân hàng nói riêng.
Theo đó, hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển ổn định và bền vững của
ngân hàng Việt Nam phải đồng thời thỏa mãn yêu cầu về phát triển bền vững của
Liên hiệp quốc song song với việc đáp ứng các khía cạnh bền vững khác của ngân
hàng. Bộ chỉ tiêu cần bám sát mục đích đánh giá, đo lường mức độ của ngành
Ngân hàng thực hiện ba nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động quốc gia. 18
PHẦN 3: Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á. 3.1. Tích cực
-Mở rộng nguồn vốn huy động: ngân hàng phát hành các sản phẩm tài chính
xanh như tín dụng xanh, trái phiếu xanh,... để huy động nguồn vốn từ các tổ chức,
cá nhân muốn đóng góp vào công cuộc bảo vệ môi trường. Đây hứa hẹn là kênh
huy động vốn mới rất có tiềm năng.
-Tạo ra cơ hội kinh doanh mới: xu hướng phát triển kinh tế bền vững thường
đi kèm với việc tạo ra cơ hội kinh doanh mới trong các lĩnh vực như năng lượng
tái tạo, xử lý chất thải, hạ tầng xanh và công nghệ sạch. Ngân hàng thương mại cổ
phần Nam Á có thể tận dụng cơ hội này để mở rộng dịch vụ và sản phẩm tài chính
đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và cá nhân đang tham gia vào các ngành
công nghiệp bền vững. Điều này có thể tăng doanh thu và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
-Tăng cường danh tiếng và hình ảnh thương hiệu: hoạt động kinh doanh bền
vững giúp Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á xây dựng và tăng cường uy tín
trong cộng đồng và xã hội. Việc thực hiện các hoạt động có trách nhiệm xã hội,
đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững và đóng góp tích cực vào phát triển
kinh tế và xã hội địa phương giúp tạo dựng một hình ảnh tích cực về ngân hàng và
thu hút sự tin tưởng từ khách hàng và cộng đồng, tạo lợi thế cạnh tranh.
-Quản lý rủi ro tốt hơn: xu hướng phát triển kinh tế bền vững yêu cầu quản lý
rủi ro liên quan đến các vấn đề môi trường và xã hội. Ngân hàng thương mại cổ
phần Nam Á khi thực hiện các nguyên tắc và tiêu chuẩn bền vững, có thể giảm
thiểu rủi ro tiềm ẩn liên quan đến biến đổi khí hậu, tác động môi trường và các vấn đề xã hội.
-Tăng cường tương tác với khách hàng: xu hướng phát triển kinh tế bền vững
thường tạo ra sự quan tâm và nhận thức cao hơn về các vấn đề môi trường và xã
hội trong cộng đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể tận dụng xu
hướng này bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính bền vững như:
vay vốn xanh, đầu tư vào các dự án xanh, và tài chính xã hội... Điều này giúp tăng
cường quan hệ với khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới, đồng thời tạo
ra một cộng đồng khách hàng trung thành và nhận thức về trách nhiệm xã hội.
-Hỗ trợ phát triển cộng đồng: tham gia vào phát triển kinh tế bền vững, ngân
hàng thương mại cổ phần Nam Á có thể hỗ trợ các dự án và hoạt động có tác động
tích cực đối với cộng đồng, cung cấp tài trợ cho các dự án xã hội và môi trường,
hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp xã hội, và tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững trong cộng đồng.
-Đáp ứng yêu cầu quy định: các quy định và tiêu chuẩn về bền vững ngày
càng được chính phủ và tổ chức quốc tế áp dụng. Bằng việc theo kịp xu hướng 19