-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................
Chương I: Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử.............................1
1. 1.! Khái niệm.....................................................................................1
1.1.1. Hệ thống thanh toán...............................................................1
1.1.2. Hệ thống thanh toán điện tử...................................................1
1.2. Lịch sử hình thành của hthống thanh toán điện tử....................1
1.3. Các hình thức thanh toán phổ biến Việt Nam hiện nay.............1
1.3.1. Thanh toán bằng thẻ...............................................................1
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán............................................3
1.3.3. Thanh toán bằng ví điện tử.....................................................4
1.3.4. Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh.....................4
1.4. Ưu nhược điểm ca việc thanh toán điện tử trong đời sống.........5
1.4.1. Ưu điểm..................................................................................5
1.4.2. Nhược điểm.............................................................................6
Chương II: Những công nghệ hỗ trợ trong hệ thống thanh toán điện tử.7
2.1. Công nghệ QR code......................................................................7
2.1.1.Khái niệm mã QR.....................................................................7
2.1.2.Cơ chế hoạt động của hthống thanh toán bằng mã QR........7
2.1.3. Lợi ích khi sử dụng mã QR.......................................................8
2.1.4. ng dụng mã QR....................................................................8
2.2. Công nghệ thẻ thông minh...........................................................9
2.2.1. Khái niệm thẻ thông minh.......................................................9
2.2.2. Cơ chế hoạt động của thẻ thông minh..................................10
2.2.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ thông minh.......................................11
2.2.4. ng dụng thẻ thông minh trong thanh toán.........................11
2.3 Công nghệ ếp xúc trường gần NFC............................................12
2.3.1. Khái niệm công nghệ NFC.....................................................12
2.3.2. Cơ chế hoạt động!của công nghệ NFC..................................12
2.3.3. Lợi ích của công nghệ NFC....................................................13
2.3.4. ng dụng!của công nghệ NFC..............................................13
2.4. Công nghệ nhận diện khuôn mặt................................................14
2.4.1. Khái niệm!nhận diện khuôn mặt...........................................14
2.4.2. Cơ chế hoạt động!của nhận diện khuôn mặt........................14
LỜI MỞ ĐẦU
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển giúp chất lượng cuộc sống của con người
ngày càng được nâng cao. Sự bùng nổ của công nghệ thông n Internet đã tạo ền đề
cho thương mại điện tử phát triển. Internet thương mại điện tử đã làm thay đổi phương
thức mua hàng truyền thống của người êu dùng. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và lĩnh vực công nghệ thông n nói riêng, xu thế hội nhập kinh tế khu vực
thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ, hoạt động thanh toán không dùng ền mặt đã
những bước phát triển ợt bậc đang ngày càng chiếm ưu thế so với các phương ện
thanh toán truyền thống tại Việt Nam, các giao dịch kinh doanh cũng thay đổi từ giao dịch
ền mặt chuyển sang giao dịch ền điện tử. Người êu dùng skhông còn bị giới hạn về
thời gian và địa điểm mà họ có thể mua các sản phẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu và bất cứ khi
nào. Đặc biệt là tác động ca dịch bệnh Covid-19 như hiện nay, giãn cách xã hội khiến cho
việc thanh toán truyền thống gặp rất nhiều khó khăn. Song song với đó thì nhu cầu thanh
toán điện tử lại tăng đột biến giúp cho hoạt động thanh toán trong nền kinh tế diễn ra trôi
chảy, các hạ tầng thanh toán quan trọng vẫn hoạt động thông suốt…giúp thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội một cách mạnh mẽ. Cũng bởi vì những lí do trên, chúng em quyết định chọn
“Hthống thanh toán điện tử tại Việt Nam hiện nay” làm chủ đề cho bài tập lớn này dưới
sự tư vấn và hướng dẫn của thầy Vũ Duy Hiến. Mục đích nghiên cứu của đề tài này chính là
m hiểu các khái niệm về thanh toán điện tử; các hình thức thanh toán điện tử; các ưu
điểm, nhược điểm của việc thanh toán điện tử; m hiểu các công nghệ hỗ trtrong vic
thanh toán điện tử thực trạng thanh toán điện tử Việt Nam. Tđó đưa ra những
khuyến nghị giải pháp phù hợp, tối ưu nhất với phạm vi nghiên cứu là hình thức thanh
toán điện tử tại Việt Nam hiện nay và đối tượng nghiên cứunhững ưu, nhược điểm, công
nghệ lõi của hthống thanh toán điện tử; ứng dụng, định hướng trong tương lai.
1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN T
1.1.w Khái niệmw
1.1.1. Hệ thống thanh toán
Hệ thống thanh toán là hthống bao gồm các phương ện thanh toán, các quy định,
quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để
xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.
1.1.2. Hệ thống thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán cho phép người dùng thanh toán
trực tuyến, ến hành ngay trên mạng Internet chỉ với một vài thao tác cực đơn giản. Theo
đó, khi ến hành hình thức thanh toán này, người dùng có thể dễ dàng lựa chọn thao tác
chuyển, nạp hay rút ền tùy ý, thay vì sử dụng ền mặt, dòng ền giờ đây thể lưu chuyn
cực nhanh chóng thông qua các tài khoản trực tuyến.!
1.2. Lịch sử hình thành của hệ thống thanh toán điện tửw
Cùng với sự phát triển của các trang thương mại điện tử, nhu cầu thanh toán điện tử
được tăng cao và phát triển đến hiện nay. Tại Việt Nam, thanh toán điện tử phát triển mạnh
mẽ cùng với sự phát triển của Internet, 3G, điện thoại thông minh, thẻ ngân hàng các
trang thương mại điện tử, cụ thể là từ khoảng năm 2008 với mô hình đầu ên là ví điện tử.
Người êu dùng thời đại mới đề cao sự thuận ện nên sự ra đời của những trang thương
mại điện tử kéo theo sự ra đời của thanh toán điện tử giúp cho người dùng ết kiệm được
thời gian trong việc mua sắm (mua vé máy bay, mua hàng trực tuyến) cũng như thanh toán
các hóa đơn mỗi ngày (dịch vđiện, nước, Internet, điện thoại, truyền hình cáp, đóng phí
bảo hiểm) một cách nhanh chóng và thuận ện hơn.
1.3. Các hình thức thanh toán phổ biến Việt Nam hiện nay
1.3.1. Thanh toán bằng thẻ
Thanh toán bằng thẻ được biết đến hình thức thanh toán đặc trưng phổ biến
nhất hiện nay. Thẻ thanh toán hay còn gọi là thẻ chi trả là một hình thức thanh toán không
dùng ền mặt mà người chththể sử dụng để rút ền mặt, chuyển khoản hoặc kiểm
tra số dư tài khoản khi cần thiết. là một phương ện thanh toán ền mua hàng hóa, dịch
vụ thay thế ền mặt. Với cách thanh toán này giúp cho người mua hàng trực tuyến có thể
dễ dàng thực hiện các giao dịch với nhà cung cấp mọi lúc, mọi nơi một cách dễ dàng
nhanh chóng nhất. Hiện nay có 3 loại thẻ thanh toán được sử dụng phổ biến đó là: thẻ n
dụng, thẻ ghi nợ thẻ trtrước. Mỗi loại thẻ đều những đặc điểm riêng biệt nhưng bên
cạnh đó tất cả đều có thể thanh toán hoặc rút ền tại máy ATM, nên được gọi chung là thẻ
ATM.!
a. Thẻ n dụng (Credit card)
2
Trong ba loại thẻ trên, thanh toán bằng thẻ n dụng chiếm khoảng 90% các giao dịch
thương mại trên Internet. Tại khoản 3 Điều 3 Thông số 19/2016/TT-NHNN quy định về
thn dụng như sau: thn dụng thẻ cho phép chththực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi hạn mức n dụng đã được cấp theo thỏa thuận với các tổ chức phát hành thẻ. Nói
một cách dễ hiểu hơn, thẻ n dụng loại thẻ giúp bạn mua hàng trước thanh toán lại
cho ngân hàng sau một khoảng thời gian nhất định. Bạn có thể sử dụng thẻ n dụng để mua
hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vtại các cửa hàng, các đại ,
nhà hàng, khách sạn…mà tại đó có chấp nhận hình thức thanh toán bằng thẻ n dụng; hay
bạn cũng có thể rút ền mặt từ máy ATM bằng loại thẻ này trong một hạn mức n dụng
ngân hàng đã phê duyệt cho bạn, sau đó bạn có trách nhiệm thanh toán lại tổng số ền đã
chi êu đúng hạn cho ngân hàng. Nếu không thanh toán toàn bộ khoản vay (trả góp), khách
hàng sẽ phải trả thêm một khoản ền lãi cho ngân hàng. Để mở được loại thẻ này, bạn cn
phải chứng minh tài chính với ngân hàng và trải qua quá trình xét duyệt khắt khe mới được
ngân hàng đồng ý.!
Việc sở hữu cho mình thẻ n dụng mang đến rất nhiều lợi ích, miễn bạn sdụng
thmột cách trách nhiệm. Khi sử dụng loại thẻ này, bạn thể chia nhỏ những khoản
thanh toán lớn bằng cách trả góp, xây dựng xếp hạng n dụng nhân đthể chứng
minh bạn có khả năng chi trả trong trường hợp bạn đăng ký các khoản vay lớn hơn, hay nó
có thể hỗ trợ chi trả các chi phí phát sinh bất ngờ trong các trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra
thẻ n dụng còn mang lại nhiều chương trình ưu đãi giảm giá, trả góp, điểm thưởng hoặc
hoàn ền đến cho người sử dụng thẻ. Bên cạnh những lợi ích mà thẻ n dụng mang lại thì
khi sử dụng loại thẻ này để thanh toán hay mua sắm hàng hóa người dùng cũng cần lưu ý
bảo mật thẻ n dụng để tránh bị mất ền từ thẻ do bị đánh cắp thông n bằng những thủ
đoạn cùng nh vi người êu dùng không thể ờng trước được. Và khi thanh toán
bằng thẻ n dụng, bạn cần lưu ý hoàn trả đầy đủ số ền đã chi êu khi đến hạn thanh toán
theo quy định của ngân hàng để tránh bị nh lãi, chưa kể phí phạt trả chm nếu bạn không
thanh toán dư nợ đúng hạn.!
b. Thẻ ghi nợ (Debit card)
3
Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định vthẻ ghi nợ như sau: thẻ
ghi nợ thẻ cho phép chủ ththực hiện giao dịch thẻ trong phạm vsố ền hạn mức
thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Nói
một cách dễ hiểu, thẻ ghi nợ thanh toán dựa trên hình thức trả trước, chi êu và thực hiện
giao dịch đúng với số ền có trong tài khoản, nếu số trong tài khoản còn đủ thì mới được
sử dụng thẻ để thanh toán. Bên cạnh chức năng thanh toán, loại thẻ này còn sở hữu mi
chức năng của một thẻ ATM bao gồm: chuyển khoản, rút ền mặt, sao kê, xem số tài
khoản…Hiện nay có hai loại thẻ ghi nphbiến đó là: thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quc
tế. Đối với thẻ ghi nợ nội địa, khách hàng thể thực hiện các giao dịch như rút ền, chuyển
khoản…trong hạn mức số ền hiện có trong tài khoản thẻ. Ngoài ra, chức năng thghi nợ
nội địa bị giới hạn trong phạm vi mỗi quốc gia, nghĩa bạn chỉ thể giao dịch, thanh
toán bằng thẻ tại quốc gia bạn đang sinh sống. Khác với thẻ ghi nnội địa chỉ dùng để
thanh toán trong nước, thẻ ghi nợ quốc tế giúp khách hàng sử dụng thẻ trên toàn cầu. Đây
là công cụ tài chính đắc lực khi bạn thường xuyên có những giao dịch trên phạm vi quốc tế
như đi du lịch, công tác,...thì vẫn hoàn toàn có thể rút ền, sử dụng dịch vụ ngân hàng bằng
thẻ ghi nợ quốc tế. Mỗi loại thẻ đều có những ưu điểm và hạn chế khác nhau, theo đó thẻ
ghi nợ quốc tế nhiều nh năng ện lợi thể sử dụng toàn cầu nhưng cùng với đó
loại thẻ này cũng có mức duy trì thẻ cao hơn so với thẻ ghi nợ nội địa nên thẻ ghi nợ nội đa
vẫn rất được khách hàng ưa chuộng.!
c. Thtrtrước (Prepaid)
4
Thtrtrước một loại thẻ thanh toán cho phép bạn thể thanh toán các khoản
ền khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự như thẻ n dụng hoặc thẻ ghi nợ. Tuy nhiên,
không như thẻ n dụng là bạn sẽ thanh toán trước và trả sau mà với thẻ trtrước bạn chỉ
được chi êu số ền nhỏ hơn hoặc tối đa bằng hạn mức của nó. Và với loại thẻ này, bạn
cũng không cần thiết phải lập tài khoản ngân hàng giống như thẻ ghi nợ, do đó sẽ an toàn
hơn trong quá trình thanh toán. rất nhiều cách đphân loại thẻ trtrước. Theo danh
nh chủ thẻ, nó được chia thành 2 loại đó là thẻ định danh và thẻ vô danh. Thẻ định danh
thẻ có tên của chủ thẻ, còn thẻ vô danh thì không tên chthẻ trên thẻ, có thể mua thẻ
này để tặng cho người thân và bạn bè. Theo phạm vi sử dụng thì có thẻ trả trước nội địa và
thtrtrước quốc tế. Thẻ trtrước quốc tế dùng được cả trong nước và quốc tế khác với
thtrtrước nội địa chỉ dùng được trong nước. Còn nếu dựa theo nh chất vật lí thì thẻ tr
trước được phân thành 2 loại là thẻ trả tớc vật lí và thẻ trtrưc ảo. Thẻ trtrước có hầu
hết các nh năng giống như các loại thẻ ATM khác như rút ền mặt hoặc chuyển khoản
nhưng chỉ thể chuyển ền trong cùng một hệ thống ngân hàng và áp dụng với thẻ định
danh; thanh toán hóa đơn; mua hàng online,...Khi s dụng thẻ trtrước, bạn sẽ dễ dàng
thanh toán online mọi lúc mọi nơi một cách ền lợi, đơn giản và nhanh chóng; có thể qun
lí chi êu trong hạn mức của thẻ; đảm bảo an toàn thông n cá nhân hạn chế được nhiều
rủi ro và đặc biệt là với loại thẻ này khách hàng từ 15 tuổi đã có thể đăng kí mở th.!
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán
Cổng thanh toán hay cổng thanh toán trực tuyến một dịch vụ trung gian, kết nối
giữa ngân hàng, người mua và người n. Mục đích của việc này chủ yếu là để người bán
có thể nhận được ền ngay sau khi hoàn thành các giao dịch trực tuyến. Bản chất của hình
thức thanh toán này dịch vụ khách hàng ththanh toán tại các website thương
mại điện tử. Theo đó, nó cho phép kết nối an toàn giữa tài khoản khách hàng sử dụng (thẻ,
điện tử,...) với tài khoản website bán hàng, giúp người sử dụng dịch vụ thchuyển -
nhận ền một cách an toàn nhanh chóng. Với nhu cầu sdụng ngày càng cao thì các cổng
thanh toán điện tử tại Việt Nam được mở ra ngày càng nhiều. Tất cả các đơn vị cung cấp
cổng thanh toán trực tuyến đều được gọi là PSP (Payment Service Provider - nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán). Các PSP khả năng xử đa dạng các phương ện thanh toán
khách hàng cung cấp, tạo điều kiện cho các giao dịch được diễn ra một cách nhanh chóng,
thuận ện hơn. Các cổng thanh toán phổ biến tại Việt Nam: VN Pay, One Pay,...
5
1.3.3. Thanh toán bằng ví điện tử
Ví điện tử được xem là giải pháp số trong công cuộc thay đổi thói quen dùng ền mặt
trong chi êu tài chính hiện nay. điện tử hay còn gọi là ví ền online hay ví số một
tài khoản thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay như: thanh toán ền điện,
ớc, học phí, nạp ền điện thoại, mua vé xem phim…Chức năng hoạt động của ví điện tử
thực hiện bằng cách liên kết tài khoản ngân hàng, nạp ền vào ví và thanh toán bất kì dịch
vụ nào liên kết một cách đơn giản, ện lợi; chỉ cần Smartphone hoặc các thiết bị di
động tương ứng khác có kết nối Internet. Các chức năng chính để ví điện tử trở thành thói
quen êu dùng của nhiều người hiện nay đầu ên thể kể đến chức năng nhận
chuyển ền: mỗi cá nhân khi shữu điện tử đều có thể giao dịch chuyển ền cho nhau
không phải đến ngân hàng hoặc truy cập website của ngân hàng với nhiều bước thực
hiện phức tạp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng chức năng thanh toán của ví điện tử
để thanh toán các hóa đơn dịch vụ, mua sắm như: ền điện, ền nước, mua vé xem phim,
đóng phí bảo hiểm…hay điện tử cũng thể giữ ền với số ợng klớn, giúp bạn dễ
dàng mua hàng, nhận thanh toán, ết kiệm…Lý do giải thích cho việc hiện nay rất nhiều
khách hàng sử dụng ví điện tử là do sự thuận ện mà nó mang lại. Với hình thức thanh toán
này, bạnthể ết kiệm thời gian di chuyển để thực hiện các giao dịch; mua hàng hóa, dịch
vụ nhanh chóng và dễ dàng hơn trên các trang thương mại điện tử; thực hiện các truy vấn
về số dư của tài khoản nhằm kiểm soát tài chính cá nhân tốt hơn. Bên cạnh những ưu điểm
lớn lao thì thanh toán bằng ví điện tử cũng có một số hạn chế nhất định như hầu hết các ví
đều miễn pnạp ền vào nhưng lại nh phí nếu người dùng rút ền từ về tài khoản
ngân hàng của mình, hay thể nguy thanh toán không thành công khi điện thoại
chẳng may bị hết pin đúng lúc…Một số điện tử được sử dụng phổ biến hiện nay c
ta phải kể đến như: ví điện tử Momo, ZaloPay, Vinmart Pay, ví điện tử Vimo, AirPay,...
1.3.4. Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh
Đây là dịch vcho phép bạn dùng smartphone để thanh toán chi phí sinh hoạt hằng
ngày. Nó thay cho ền mặt và các loại thẻ n dụng.
6
Việc bạn cần làm chỉ là tải ứng dụng, cài đặt tài khoản và đưa smartphone ra quẹt khi thanh
toán. Với hình thức này, người dùng thể lựa chọn thanh toán qua Mobile Banking (y
dựng trên hình liên kết giữa ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông với người dùng)
hoặc thanh toán qua QR Code (ch hợp sẵn trên ứng dụng di động). Một trong những dịch
vụ thanh toán bằng điện thoại thông minh sử dụng công nghệ trên nền tảng NFC không thể
không kể tới là Google wallet ra mắt vào tháng 9/2011. Với dịch vụ này, bạn có thể mua sắm
trực tuyến hoặc mua tại cửa hàng, thậm chí gửi ền cho người khác. Dịch vụ ếp theo
phải kể đến trong phương thức thanh toán này đó chính là Apple Pay được giới thiệu cùng
với iPhone 6 vào cuối năm 2014. Những người dùng iPhone 6 hay các dòng thiết bị ếp
theo, như Apple Watch, có thể đăng ký sử dụng dịch vụ bằng thẻ n dụng hoặc thẻ ghi nợ
hiện có của mình để ến hành thanh toán. Khi thanh toán bằng Apple Pay, bạn sử dụng cảm
biến vân tay và kết nối NFC để giao dịch. Paypal cũng là dịch vụ thanh toán phổ biến trong
phương thức này. Vốn được cả thế giới online biết đến cổng thanh toán cực nhanh
ện lợi, PayPal hiện đã phiên bản mobile khữu dụng. Người dùng chỉ cần chụp ảnh
chiếc thẻ n dụng hay thẻ ghi nợ của mình, thêm vào mục thông n của tài khoản PayPal
có thể mua hàng hoặc gửi ền trực ếp từ điện thoại. Ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ khác
có thể kể đến như: Samsung Pay, Square Cash, Stripe, ...!
1.4. Ưu nhược điểm của việc thanh toán điện tử trong đời sống
1.4.1. Ưu điểm%
Thanh toán không dùng ền mặt đang ngày càng được người dân, doanh nghiệp sử
dụng nhiều hơn bởi sự nhanh chóng, thuận ện an toàn. Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-
19 diễn biến phức tạp, hình thức thanh toán này giúp các hoạt động thương mại, dịch vụ
không bị gián đoạn…
a. Nhanh chóng, ện lợi và linh hoạt.!
Đây có lẽ là lợi ích đầu ên phải kể đến của phương thức thanh toán điện tử. Nó ết
kiệm chi phí tạo rất nhiều thuận lợi cho các bên giao dịch. Các giao dịch qua kênh điện
tử thường có chi phí vận hành rất thấp. Chi phí chủ yếu là đầu tư ban đầu, trong điều kiện
công nghệ phát triển nhanh chi phí đầu cũng giảm đáng kể. Doanh nghiệp không cần phải
đầu tư nhân sự, địa điểm các chi phí lưu chuyển hồ sơ cho việc giao dịch. Bên cạnh đó,
thanh toán điện tử cũng rất linh hoạt bởi bạn sẽ được cung cấp nhiều phương thức thanh
toán khác nhau như ví điện tử, tài khoản ngân hàng nội địa, thẻ quốc tế, thuận ện hơn khi
thực hiện thanh toán trực tuyến theo nhu cầu của bản thân.!
Thanh toán điện tử cũng nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống. Thông
thường giao dịch tại quầy cho một khách hàng chuyển ền mất khoảng 15 phút, không kể
thời gian đi lại và chờ đợi nhưng giao dịch trên Internet, Mobile hoặc qua hệ thống thẻ ch
qua một vài thao tác đơn giản trong một vài phút giúp ết kiệm được rất nhiều chi phí
7
thời gian cho khách hàng. dnhư khi đi nộp ền điện, thay khách hàng phải bỏ một
khoảng thời gian dài đi tới trụ sở, chờ tới phiên thanh toán của mình thì họ có thể ở nhà và
thanh toán trên điện thoại, máy nh… chỉ mất khoảng vài phút mà không phải nghỉ việc hay
di chuyển trên đường.! Hơn nữa, các dịch vụ thanh toán trực tuyến các ngân hàng đều
thường xuyên áp dụng chương trình khuyến mãi giúp khách hàng tận hưởng dịch vụ tốt
nhất với mức giá rẻ nht.
b. An toàn bảo mật thông n
Thực tế cho thấy thanh toán điện tử hạn chế được rất nhiều những rủi ro khi thanh
toán bằng những phương thức truyền thống. Việc không phải mang theo nhiều ền mặt để
thanh toán giúp giảm thiểu rủi ro mất ền, ền giả, nhầm lẫn…,giảm bớt được việc thiếu
minh bạch so với giao dịch bằng ền mặt. Và việc chúng ta đi rút ền theo cách truyền thống
tại các cây ATM rất dễ có nguy cơ cho tội phạm thẻ sao chép mật khẩu, số tài khoản hay bị
ớp bóc tài sản. Trong khi đó, việc thanh toán điện tử hạn chế được hầu hết chúng. Vì thế,
việc thanh toán phi ền mặt thông qua các ứng dụng QR code hay điện tử hay thẻ n
dụng… đều an toàn hơn bởi được bảo vệ qua hệ thống Ngân hàng, các ng dụng bảo
mật vân tay hay nhận dạng khuôn mặt, mã OTP…Giờ đây, khách hàng không phải nhập chi
ết thẻ của họ mọi lúc vì họ có thể lưu chi ết thẻ hoặc hoàn thành giao dịch bằng cách sử
dụng một lần mật khẩu.
1.4.2. Nhược điểm
Bên cạnh những lợi ích, ưu điểm thì phương thức thanh toán điện tử cũng có một số
nhược điểm, hạn chế nhất định như:
a. Rủi ro về an toàn bảo mật thông n.
8
Lo ngại về sự an toàn trong giao dịch cũng là một trở ngại, từ chỗ lo ngại dẫn đến việc
không ếp cận do vậy không thấy được lợi ích của thanh toán điện tử. Ngày nay mặc
công nghệ đã phát triển và cung cấp nhiều phương pháp bảo mật, xác thực rất n cậy, ví dụ
như các thiết bị sinh trắc học, các thiết bị đồng bộ thời gian sử dụng thuật toán để sinh ra
mật chỉ dùng một lần (one me password), các phương thức hóa công cộng
(PKI)...giúp các doanh nghiệp tổ chức kiểm soát và ngăn chặn những giao dịch bất hợp
pháp nhưng bên cạnh đó nguy mất an toàn thông n đến tcác thiết bị kết nối
Internet ngày càng tăng, nh hình gimạo diễn ra ngày càng nh vi hoạt động đã
nh tổ chức,! mặc dù số vụ giả mạo không tăng nhiều nhưng quy mô mỗi vụ lại tăng với số
ền lớn. Cùng với đó ý thức phòng tránh giả mạo của người n các đơn vị chấp nhận
thẻ còn thấp. Nhiều trường hợp các chủ thtrong lúc sử dụng các website có thể bấm vào
link lạ do dẫn đến việc bị các n tặc đánh cắp thông n tài khoản. Vì vậy, khi sử dụng các
hình thức thanh toán điện tử người dùng cũng cần nâng cao nhận thức về việc bảo quản
các mật mã, thiết bị bảo mật, thẻ…
b. Tập quán êu dùng, thói quen êu dùng bằng ền mặt của người dân.
Tập quán êu dùng, nhận thức về thanh toán điện tử một trở ngại lớn khi hội
Việt Nam có một thói quen lâu đời sử dụng ền. Bên cạnh đó mặc dù cơ sở hạ tầng, điểm
chấp nhận thanh toán yếu tố quyết định đến sự thành công của thanh toán điện tử nhưng
Vit Nam cơ sở hạ tầng còn đầu tư theo từng dự án, từng doanh nghiệp, ngân hàng thiếu
nh đồng bộ và thống nhất. Điểm chấp nhận thanh toán còn ít do vậy tại một số nơi người
êu dùng không có lựa chọn nào khác ngoài việc sử dụng ền mặt.
c. Hành lang pháp lý về lĩnh vực thanh toán điện tử còn chưa hoàn thiện và đồng bộ
Các chính sách về thanh toán chưa đột phá đáng kể, chưa được luật hóa; các quy
định còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của thị trường, nhiều dịch vụ mới ra đời
nhưng hành lang pháp lý chưa được thiết lập cụ thể (như n ảo, ền điện tử…) Hiện nay,
các tổ chức tài chính đều xây dựng hệ thống trang thiết bị thanh toán riêng tại một điểm
chấp nhận thanh toán, dẫn đến nh trạng lãng phí do không tận dụng được hạ tầng chung.
Các hình thức thanh toán mới như QR Code, sinh trắc học... bắt đầu phát triển nhưng chưa
được quy hoạch, đánh giá để triển khai diện rộng. Đồng thời, còn thiếu đồng bộ giữa các
trung gian thanh toán và các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ…
Thế nhưng, xét một cách tổng quan thì khi thanh toán trực tuyến có nhiều điểm ch
cực hơn là hạn chế. Hơn nữa, hình thức này cũng đang trở thành xu hướng để thay thế
hoàn toàn ền mặt trong tương lai.
9
CHƯƠNG II: NHỮNG CÔNG NGHỆ HỖ TRTRONG HỆ THỐNG THANH
TOÁN ĐIỆN T
2.1. Công nghệ QR codew
2.1.1.Khái niệm mã QR%
QR (Quick response code) hay còn được gọi phản hồi nhanh, vạch ma
trận. QR có hình ảnh là một ô vuông lớn trên nền trắng có chứa những ô vuông nhỏ đen
trắng chồng lên nhau theo quy luật sắp xếp nhất định để mã hóa cho một thông n cụ th,
ví dụ như nguồn gốc xuất xứ, thành phần của sản phẩm hoặc sử dụng để thanh toán… Để
dịch được thông n được hóa trong QR code cần sử dụng những ứng dụng đọc
chuyên biệt trên điện thoại thông minh hoặc máy quét mã.
So với mã vạch thông thường là những đường thẳng đứng chỉ lưu được 20 chữ số,
QR hai chiều ưu thế thể lưu đến hàng nghìn tchsố vậy mà ện ích hơn cho
người êu dùng khi tra cứu thông n sản phẩm hay sử dụng để lưu trữ thông n cá nhân.
Mã QR được cấu tạo bởi 3 phần riêng biệt. Chúng được gọi là phần cố định, phần mã
hóa phần sửa lỗi. Phần cđịnh gồm Finding Paern, Alignment Paern và Timing Paern.
Chúng rất quan trọng trong việc xác định mà giải mã thông n phía trong. Phần mã hóa bắt
đầu từ ới góc bên phải của vạch. Các tự được hóa vào phần này. Mọi dliu
trong mã QR đều được mã hóa theo nhị phân. Phần sửa lỗi giúp các thiết bị đọc vạch
vẫn đọc được mã khi mã bị mất 1 phần.
2.1.2.Cơ chế hoạt động của hệ thống thanh toán bằng mã QR%%
Máy quét mã QR sẽ dựa vào hình dáng, nhận diện 3 ô vuông trong mã từ đó định hình
được hình dáng vị ví nội dung thể quét. Tiếp đến nó sẽ bắt đầu phân ch. Lúc đầu máy
quét sẽ biến hình ảnh thành những ô vuông nhỏ khác nhau. Mỗi ô vuông riêng lnày đều
chưa một vùng dữ liệu riêng dựa trên việc trắng hay đen. Và sau đó sẽ ghép những
mảnh hình vuông nhỏ đó lại và tạo thành một vùng dữ liệu lớn hơn.
10
2.1.3. Lợi ích khi sử dụng mã QR
QR được ch hợp nhiều lợi ích đặc biệt trong thanh toán thông minh. Điểm
mạnh đầu ên là khả năng lưu trữ ợng thông n lớn nhưng lại không tốn chi phí phụ đ
lắp đặt thiết bị ếp nhận mã mà chỉ cần sử dụng một chiếc điện thoại thông minh điều này
góp phần giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận ện, ết kiệm thời gian.
Hơn thế sau thời đại dịch Covid-19, người êu dùng luôn ưu ên sử dụng những hình
thức thanh toán không chạm, tránh ếp xúc gần, bởi vậy chỉ với đng tác quét mã qua điện
thoại khoảng cách nhất định đã khiến nhiều khách hàng ch cực ng hộ. Khách hàng cũng
không cần nhớ số tài khoản, tên chủ tài khoản, các thông n tương tự, giúp hạn chế sai sót
trong việc chuyển khoản. Việc này kích thích mong muốn mua sắm của khách hàng, sẵn
sàng chi trả mọi lúc mọi nơi, tạo đà phát triển cho các doanh nghiệp khi nhận được lượng
đơn hàng lớn sau khi ch hợp thanh toán bằng QR. Đây cũng là phương thức ếp cận khách
hàng hiệu quả với chi phí vốn thấp. Và lợi ích cuối cùng nh an toàn trong việc bảo mt
thông n được đề cao. Vì mã QR được bảo vệ bởi hai lớp bảo mật (QR code có lên đến 4296
tự alphanumeric), bằng chứng vạch này luôn đi đầu danh sách những vạch được
hỗ trnhằm chống hàng giả. Một số nhà nghiên cu Mỹ đã gần như thành công trong
việc biến mã qr thành ma trận 3D, có vô số những mặt mã qr tạo nên để che đi mã thật. an
toàn tuyệt đối, không bị lộ lọt thông n hay dễ dàng đánh mất như hình thức giao dịch ền
mặt hoặc các loại thẻ thanh toán khác.!
11
2.1.4. Ứng dụng mã QR
Trước đây, QR được sử dụng chủ yếu để hóa thông n sản phẩm như các đồ
đóng hộp, đóng gói hoặc những đồ vật, vật dụng giá trị khác. Nhưng nay, khi nền kinh tế
công nghệ 4.0 lên ngôi, việc ch hợp nhiều ứng dụng trong mã QR dần được ưa chuộng và
sự xuất hiện của loại này cũng ngày càng dày đặc. QR được sử dụng như một cầu
nối, lưu trữ link URL dẫn đến trình duyệt khác như việc tra cứu tuyến xe buýt, ứng dụng tích
điểm, thay cho các loại tham dự thông thường (vé bóng đá, vé dự sự kiện) hay thậm chí
QR code còn được đưa vào các buổi triển lãm nhằm giải thích nội dung, ý nghĩa của từng
tác phẩm nghệ thuật như dịch vụ “Tham quan tự hướng dẫn” ở Bảo Tàng Nam Kinh. Thậm
chí QR code còn được sử dụng như một hình thức món quà mật tặng kèm tạo nên sự
cho người mua hàng, kích thích họ chi tiêu thêm. Nổi bật nhất ứng dụng thông tin
thanh toán trong mã QR đã đang trở thành xu hướng thanh toán tiện ích được nhiều người
đón nhận.
Cụ thể là có đến 57% người dùng mã QR code để thêm bạn bè trên mạng xã hội, 38%
sử dụng truy cập website/facebook. Và 38% số người sử dụng mã QR để thanh toán trên di
động.
QR được tích hợp trong ví điện tử của nhiều ngân hàng, giúp cho việc thanh toán
không chạm trở nên nhanh chóng hơn việc chuyển khoản thông thường. Cổng thanh toán
VNpay QR hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán như ứng dụng Mobile Banking (ngân hàng
trên điện thoại di động) của các ngân hàng (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank,
ABBANK, VietBank,.…) bằng tính năng QR Pay; thẻ ATM/Tài khoản nội địa; thquốc tế
Visa, Master, JCB, UnionPay.
Mã QR ứng dụng trong thanh toán được chia thành hai loại chính:
Thứ nhất QR của nhân: Khi thanh toán, người mua hàng thể sử dụng
phần mềm QR kết nối với thẻ ngân hàng trong máy điện thoại. Sau đó, khách
hàng sẽ đưa cho thu ngân quét mã để khấu trừ số tiền tương ứng với số tiền mà khách
hàng phải trả.
Thứ hai là mã QR của cửa hàng: Các cửa hàng, quán ăn nhỏ lẻ hay kể cả trong
các siêu thị, cửa hàng lớn, QR được dán ngay tại quầy thanh toán đthuận tiện
cho khách hàng quét mã. Sau đó, khách hàng nhập số tiền phải trả, nhập mã OTP
hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng.
Đặc biệt với những cửa hàng online chỉ cần sử dụng một nền tảng công nghệ chấp nhận
thanh toán bằng QR thể tiếp cận khách hàng nhiều nơi, tăng khả năng mua hàng.
QR thể online trên website, mạng hội hay bằng tờ rơi, catalogue, quảng cáo trên
báo, biển bảng ở khu vực công cộng nhà chờ xe bus, nhà ga, sân bay, bến tàu…
12
2.2. Công nghệ thẻ thông minh
2.2.1. Khái niệm thẻ thông minh
Thẻ thông minh (Smart Card) hay còn được gọi là thẻ gắn chip, thẻ tích hợp vi mạch.
Thẻ thông minh kích thước nhỏ gọn giống nthẻ ngân hàng, lắp đặt con chip đồng
nhỏ trên thẻ. Cấu tạo bao gồm hệ thống I/O, bộ xtrung tâm CPU, bộ đồng xử lý, hệ thống
bộ nhớ (ROM, RAM, EEPROM). Loại thẻ này có chức năng lưu trữ và xử lý thông tin, đặc
biệt hơn là thể lưu trữ thông tin dữ liệu dung lượng lớn. Thẻ có thlàm bằng nhựa PVC
hoặc nhựa ABS.
Các loại thẻ thông minh
Thẻ thông minh không chỉ được sử dụng dưới hình thức thẻ thông thường mà n được
sử dụng trên thiết bị như đồng hồ thông minh, USB… Vì vậy mà thẻ thông minh còn được
chia làm hai loại chính thẻ phân loại theo công nghệ chip thẻ phân loại theo phương
thức đọc dữ liệu.
a. Thẻ phân loại theo công nghệ chip bao gồm các loại thẻ đồng bộ, thẻ không đồng bộ.
Thẻ đồng bộ hay còn gọi thẻ chip nhớ (memory chip) chứa bộ nhớ EEPROM ( bộ
nhớ chỉ đọc, thể lập trình, thể xóa bằng điện) không bộ xử nào nhúng bên
trong thẻ nên phải phụ thuộc hoàn toàn vào đầu đọc thẻ. Vì có cấu tạo đơn giản dẫn đến việc
sản xuất thẻ nhớ rất dễ dàng, có thể sản xuất hàng loạt nên tất yếu cũng dễ bị làm giả và tính
bảo mật kém.
Samsung-tập đoàn đi đầu trong ngành công nghiệp chip nhớ đã sản xuất đại trà bộ nhớ
di động với dung lượng 16GB, 32GB 64GB trang bị cho các smartphone máy tính
bảng của hãng. Hãng công nghệ có khả năng cạnh tranh cao bởi những con chip này sẽ giúp
thiết bị đáp ứng nhanh với các trò chơi dung lượng lớn và ứng dụng hiệu suất cao.
(SanDisk sản xuất thẻ nhớ microSD 400GB với tốc độ nhanh nhất thế giới là
160MB/s. Integral sở hữu thẻ nhớ dung lượng lớn nhất thế giới 512GB, tốc độ 80MB/s)
Thẻ không đồng bộ hay thẻ chip vi xử lý (Microprocessor chip) có cấu tạo ba phần là
bộ vi xử lý, bộ đồng xử lý mã hóa và giao diện thông tin. Vì thẻ có tính năng hỗ trợ mã hóa
tích hợp, giao thức phức tạp nên khả năng bảo mật cao vượt trội đa chức ng. Thẻ
chip vi xử lý kiểm soát, xử lý dữ liệu và truy cập bộ nhớ theo một tập hợp các điều kiện nhất
định (mật khẩu, mã hóa,…).
b. Thẻ phân loại theo phương thức đọc dữ liệu bao gồm thẻ tiếp xúc, thẻ không tiếp xúc,
thẻ tích hợp thông minh.
Thẻ tiếp xúc là thẻ có gắn chip trên bề mặt thẻ với diện tích tiếp xúc nhỏ. Để quét th
cần phải tiếp xúc trực tiếp với máy đọc thẻ như thẻ ATM, thẻ tín dụng… Loại thẻ này có giá
thành rẻ, tính bảo mật cao nên được sử dụng rộng rãi.
13
Thẻ không tiếp xúc có con chip ẩn bên trong, bên cạnh đó được nhúng một chiếc ăng
ten, công nghệ RFID để có thể quét khi cách xa 10cm.
Thẻ tích hợp thông minh được sử dụng đa mục đích khi muốn quản xác nhận
quản lý bảo mật thông tin chủ thẻ.
2.2.2. Cơ chế hoạt động của thẻ thông minh
Thẻ thông minh được sử dụng phổ biến trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hiện tại,
thẻ thông minh và đầu đọc thẻ chiếm hơn 75% thị trường. Những năm gần đây, Việt Nam
tích cực sử dụng các loại thẻ có hình thức thẻ thông minh, phổ biến các loại thẻ thanh
toán, sim điện thoại hay gần đây nhất là sự chuyển đổi từ chứng minh thư nhân dân truyền
thống sang thẻ căn cước công dân gắn chip,...
Nguyên hoạt động: Chip được lập trình theo các dữ liệu kỹ thuật số các mã số
lệnh. Khi có giao dịch truy cập vào hệ thống, bộ vi xử lý sẽ đưa ra các lệnh được lập trình
trước. Trong khi con chip được đính bên trong, chip đã được thiết kế và tải thông tin đã lập
trình theo chuẩn quy định vào trước. Chip sẽ có mặt tiếp xúc, mặt này sẽ được mạ vàng với
các vân tiếp xúc, khi muốn giao dịch thẻ sẽ được đưa vào máy đọc thẻ, máy sẽ có khe tiếp
xúc với mặt chip tiếp xúc quy định. Đầu đọc thẻ khi nhận được tiếp xúc sẽ gửi một lệnh tới
thẻ, tiếp đến thẻ sẽ gửi phản hồi lại để xác nhận thông tin thẻ, trong quá trình xử lý thông
tin giao dịch, bộ vi mạch sẽ tạo ra một riêng về giao dịch để đảm không xảy ra sao chép
thông tin. Sự chặt chẽ trong bộ vi xử lý và dung lượng chứa thông tin của chip có khả năng
liên kết với nhau tạo ra sự bảo mật cho thẻ, đó là những ưu điểm mà thẻ băng từ không thể
làm được, các số thông tin trong thẻ từ dễ bị đánh cấp bởi các tác nhân bên ngoài
không có khả năng tự xử lý thông tin.
2.2.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ thông minh
Thẻ kích thước nhỏ gọn như thẻ từ, được gắn con chip nhỏ vào thnhựa, dễ dàng
trong việc mang theo. Khi thanh toán với hóa đơn nhỏ sẽ không cần ký hóa đơn thẻ tiện lợi
hơn cho khách khi mua hàng. Thẻ sở hữu nhiều tính năng hơn những chiếc thẻ thông thường,
khi thể vừa lưu trữ, vừa xử thông tin với độ an toàn cao. Ưu điểm lớn nhất của thẻ
thông minh chính là tính bảo mật cao vì mỗi lần giao dịch sẽ có mật giao dịch khác nhau,
chỉ có ngân hàng phát hành thẻ mới có thể xác thực được mật mã này và cấp phép thực hiện
giao dịch. Với dung lượng lưu trữ lớn, cùng một số thuật toán với nhiều lớp bảo mật giúp
thông tin khách hàng lưu trữ trong thẻ được hạn chế tối đa rủi ro bị đánh cắp. Thẻ đạt chuẩn
EMV sẽ được đảm bảo an toàn thông tin bởi một bộ xử trong, khi mất thẻ, chỉ cần khóa
chip thẻ sẽ không thể thực hiện các giao dịch hay khi dùng mã số nhận dạng cá nhân (PIN)
sẽ giúp giảm gian lận trong giao dịch thẻ.
14
2.2.4. Ứng dụng thẻ thông minh trong thanh toán
Thẻ được dùng như hình thức ví điện tử trong thanh toán như thẻ ATM, thẻ tín dụng,
thẻ Visa…
a. Quy chuẩn thẻ thông minh EMV
Thẻ thông minh bắt nguồn từ thẻ EMV viết tắt của ba tổ chức phát hành thẻ hàng đầu
thế giới là Europay, MasterCard, Visa. Cả ba tổ chức đã thống nhất đưa ra kỹ thuật “Đặc tả
thẻ chip dành cho hệ thống thanh toán” giúp đưa ra khung yêu cầu phù hợp cho ứng dụng
thẻ thanh toán.
b. Hệ thống thanh toán thẻ thông minh
Thẻ thông minh có thể được sử dụng để xác thực ebanking, mbanking, xác nhận giao
dịch tại quầy. Với thẻ thanh toán thông thường, người sử dụng ththanh toán hóa đơn
dịch vụ, chuyển tiền, rút tiền qua giao dịch thẻ ATM, debit Napas. Hay gần đây thẻ thông
minh còn được áp dụng cho việc thanh toán trong lĩnh vực giao thông như việc nộp phạt vi
phạm giao thông, trả phí vé giao thông công cộng hay thu phí không dừng. Bên cạnh đó thẻ
thông minh được sử dụng như một loại thẻ tích điểm, VIP cho khách hàng nhằm kích thích
mong muốn mua sắm, tiêu dùng.
Các bước trong thanh toán bằng thẻ: sử dụng thiết bị đọc thẻ như máy ATM, nhập mã
PIN, chọn chức năng chuyển khoản, thanh toán phù hợp với mục đích, nhập thông tin chuyển
khoản/ thanh toán, xác nhận, in hóa đơn, nhận hóa đơn và kết thúc giao dịch.
Ví dụ cho sự thay đổi của thẻ thông minh trong thanh toán, khi nhắc đến VISA, hầu hết
mọi người đều nghĩ đến thvật nhưng thực tế VISA đang xây dựng mình trở thành một
mạng lưới kết nối giúp khách hàng thuận tiện thanh toán các trên nền tảng online ở mọi lúc,
mọi nơi. Trong chiến lược hoạt động, VISA tích cực hợp tác m việc cùng các tổ chức ví,
trang bị thêm cho các tổ chức những năng lực về kết nối thanh toán toàn cầu, nâng cao
trải nghiệm người dùng.
2.3 Công nghệ ếp xúc trường gần NFCw
2.3.1. Khái niệm công nghệ NFC%
NFC viết tắt của cụm từ ếng anh Near Field Communicaon, tạm dịch kết nối
trường gần. Về nguồn gốc, công nghệ NFC được hình thành vào năm 1983, dựa trên ý tưởng
của công nghệ Nhận dạng tần số vô tuyến (Radio Frequency Idencaon - RFID), sử dụng
cảm ứng điện từ để truyền thông n, nhưng điểm khác biệt so với RFID là NFC hoạt động ở
khoảng cách ngắn hơn cũng như cung cấp khả năng giao ếp an toàn hơn.!
NFC là công nghệ kết nối không dây giữa hai thiết bị trong phạm vi gần, trong khoảng
từ 4-10cm. Tuy nhiên trong thực tế, việc kết nối bằng công nghệ NFC được chỉ được thực
hiện trong phạm vi 4cm trở lại. Nói một cách đơn giản thì công nghệ này có thể kết nối các
thiết bị điện tử có hỗ trợ NFC (điện thoại, laptop, tablet, loa, tai nghe…) chỉ bằng cách đưa
chúng lại gần nhau mà không cần thêm bất cứ công cụ hỗ trợ nào khác.!

Preview text:

- - - - - - - - - - MỤC LỤC
Lời mở đầu................................................................................................
Chương I: Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử.............................1
1. 1.! Khái niệm.....................................................................................1
1.1.1. Hệ thống thanh toán...............................................................1
1.1.2. Hệ thống thanh toán điện tử...................................................1
1.2. Lịch sử hình thành của hệ thống thanh toán điện tử....................1
1.3. Các hình thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay.............1
1.3.1. Thanh toán bằng thẻ...............................................................1
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán............................................3
1.3.3. Thanh toán bằng ví điện tử.....................................................4
1.3.4. Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh.....................4
1.4. Ưu nhược điểm của việc thanh toán điện tử trong đời sống.........5
1.4.1. Ưu điểm..................................................................................5
1.4.2. Nhược điểm.............................................................................6
Chương II: Những công nghệ hỗ trợ trong hệ thống thanh toán điện tử.7
2.1. Công nghệ QR code......................................................................7
2.1.1.Khái niệm mã QR.....................................................................7
2.1.2.Cơ chế hoạt động của hệ thống thanh toán bằng mã QR........7
2.1.3. Lợi ích khi sử dụng mã QR.......................................................8
2.1.4. Ứng dụng mã QR....................................................................8
2.2. Công nghệ thẻ thông minh...........................................................9
2.2.1. Khái niệm thẻ thông minh.......................................................9
2.2.2. Cơ chế hoạt động của thẻ thông minh..................................10
2.2.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ thông minh.......................................11
2.2.4. Ứng dụng thẻ thông minh trong thanh toán.........................11
2.3 Công nghệ tiếp xúc trường gần NFC............................................12
2.3.1. Khái niệm công nghệ NFC.....................................................12
2.3.2. Cơ chế hoạt động!của công nghệ NFC..................................12
2.3.3. Lợi ích của công nghệ NFC....................................................13
2.3.4. Ứng dụng!của công nghệ NFC..............................................13
2.4. Công nghệ nhận diện khuôn mặt................................................14
2.4.1. Khái niệm!nhận diện khuôn mặt...........................................14
2.4.2. Cơ chế hoạt động!của nhận diện khuôn mặt........................14 LỜI MỞ ĐẦU
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển giúp chất lượng cuộc sống của con người
ngày càng được nâng cao. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã tạo tiền đề
cho thương mại điện tử phát triển. Internet và thương mại điện tử đã làm thay đổi phương
thức mua hàng truyền thống của người tiêu dùng. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và lĩnh vực công nghệ thông tin nói riêng, xu thế hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã có
những bước phát triển vượt bậc và đang ngày càng chiếm ưu thế so với các phương tiện
thanh toán truyền thống tại Việt Nam, các giao dịch kinh doanh cũng thay đổi từ giao dịch
tiền mặt chuyển sang giao dịch tiền điện tử. Người tiêu dùng sẽ không còn bị giới hạn về
thời gian và địa điểm mà họ có thể mua các sản phẩm và dịch vụ ở bất cứ đâu và bất cứ khi
nào. Đặc biệt là tác động của dịch bệnh Covid-19 như hiện nay, giãn cách xã hội khiến cho
việc thanh toán truyền thống gặp rất nhiều khó khăn. Song song với đó thì nhu cầu thanh
toán điện tử lại tăng đột biến giúp cho hoạt động thanh toán trong nền kinh tế diễn ra trôi
chảy, các hạ tầng thanh toán quan trọng vẫn hoạt động thông suốt…giúp thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội một cách mạnh mẽ. Cũng bởi vì những lí do trên, chúng em quyết định chọn
“Hệ thống thanh toán điện tử tại Việt Nam hiện nay” làm chủ đề cho bài tập lớn này dưới
sự tư vấn và hướng dẫn của thầy Vũ Duy Hiến. Mục đích nghiên cứu của đề tài này chính là
tìm hiểu các khái niệm về thanh toán điện tử; các hình thức thanh toán điện tử; các ưu
điểm, nhược điểm của việc thanh toán điện tử; tìm hiểu các công nghệ hỗ trợ trong việc
thanh toán điện tử và thực trạng thanh toán điện tử ở Việt Nam. Từ đó đưa ra những
khuyến nghị và giải pháp phù hợp, tối ưu nhất với phạm vi nghiên cứu là hình thức thanh
toán điện tử tại Việt Nam hiện nay và đối tượng nghiên cứu là những ưu, nhược điểm, công
nghệ lõi của hệ thống thanh toán điện tử; ứng dụng, định hướng trong tương lai.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 1.1.w Khái niệmw
1.1.1. Hệ thống thanh toán
Hệ thống thanh toán là hệ thống bao gồm các phương tiện thanh toán, các quy định,
quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để
xử lý, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán phát sinh giữa các thành viên tham gia.
1.1.2. Hệ thống thanh toán điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán cho phép người dùng thanh toán
trực tuyến, tiến hành ngay trên mạng Internet chỉ với một vài thao tác cực đơn giản. Theo
đó, khi tiến hành hình thức thanh toán này, người dùng có thể dễ dàng lựa chọn thao tác
chuyển, nạp hay rút tiền tùy ý, thay vì sử dụng tiền mặt, dòng tiền giờ đây có thể lưu chuyển
cực nhanh chóng thông qua các tài khoản trực tuyến.!
1.2. Lịch sử hình thành của hệ thống thanh toán điện tửw
Cùng với sự phát triển của các trang thương mại điện tử, nhu cầu thanh toán điện tử
được tăng cao và phát triển đến hiện nay. Tại Việt Nam, thanh toán điện tử phát triển mạnh
mẽ cùng với sự phát triển của Internet, 3G, điện thoại thông minh, thẻ ngân hàng và các
trang thương mại điện tử, cụ thể là từ khoảng năm 2008 với mô hình đầu tiên là ví điện tử.
Người tiêu dùng thời đại mới đề cao sự thuận tiện nên sự ra đời của những trang thương
mại điện tử kéo theo sự ra đời của thanh toán điện tử giúp cho người dùng tiết kiệm được
thời gian trong việc mua sắm (mua vé máy bay, mua hàng trực tuyến) cũng như thanh toán
các hóa đơn mỗi ngày (dịch vụ điện, nước, Internet, điện thoại, truyền hình cáp, đóng phí
bảo hiểm) một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn.
1.3. Các hình thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay
1.3.1. Thanh toán bằng thẻ
Thanh toán bằng thẻ được biết đến là hình thức thanh toán đặc trưng và phổ biến
nhất hiện nay. Thẻ thanh toán hay còn gọi là thẻ chi trả là một hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản hoặc kiểm
tra số dư tài khoản khi cần thiết. Nó là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch
vụ thay thế tiền mặt. Với cách thanh toán này giúp cho người mua hàng trực tuyến có thể
dễ dàng thực hiện các giao dịch với nhà cung cấp ở mọi lúc, mọi nơi một cách dễ dàng và
nhanh chóng nhất. Hiện nay có 3 loại thẻ thanh toán được sử dụng phổ biến đó là: thẻ tín
dụng, thẻ ghi nợ và thẻ trả trước. Mỗi loại thẻ đều có những đặc điểm riêng biệt nhưng bên
cạnh đó tất cả đều có thể thanh toán hoặc rút tiền tại máy ATM, nên được gọi chung là thẻ ATM.!
a. Thẻ tín dụng (Credit card) 1
Trong ba loại thẻ trên, thanh toán bằng thẻ tín dụng chiếm khoảng 90% các giao dịch
thương mại trên Internet. Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định về
thẻ tín dụng như sau: thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với các tổ chức phát hành thẻ. Nói
một cách dễ hiểu hơn, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp bạn mua hàng trước và thanh toán lại
cho ngân hàng sau một khoảng thời gian nhất định. Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua
hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, các đại lý,
nhà hàng, khách sạn…mà tại đó có chấp nhận hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng; hay
bạn cũng có thể rút tiền mặt từ máy ATM bằng loại thẻ này trong một hạn mức tín dụng mà
ngân hàng đã phê duyệt cho bạn, sau đó bạn có trách nhiệm thanh toán lại tổng số tiền đã
chi tiêu đúng hạn cho ngân hàng. Nếu không thanh toán toàn bộ khoản vay (trả góp), khách
hàng sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi cho ngân hàng. Để mở được loại thẻ này, bạn cần
phải chứng minh tài chính với ngân hàng và trải qua quá trình xét duyệt khắt khe mới được ngân hàng đồng ý.!
Việc sở hữu cho mình thẻ tín dụng mang đến rất nhiều lợi ích, miễn là bạn sử dụng
thẻ một cách có trách nhiệm. Khi sử dụng loại thẻ này, bạn có thể chia nhỏ những khoản
thanh toán lớn bằng cách trả góp, xây dựng xếp hạng tín dụng cá nhân để có thể chứng
minh bạn có khả năng chi trả trong trường hợp bạn đăng ký các khoản vay lớn hơn, hay nó
có thể hỗ trợ chi trả các chi phí phát sinh bất ngờ trong các trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra
thẻ tín dụng còn mang lại nhiều chương trình ưu đãi giảm giá, trả góp, điểm thưởng hoặc
hoàn tiền đến cho người sử dụng thẻ. Bên cạnh những lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại thì
khi sử dụng loại thẻ này để thanh toán hay mua sắm hàng hóa người dùng cũng cần lưu ý
bảo mật thẻ tín dụng để tránh bị mất tiền từ thẻ do bị đánh cắp thông tin bằng những thủ
đoạn vô cùng tinh vi mà người tiêu dùng không thể lường trước được. Và khi thanh toán
bằng thẻ tín dụng, bạn cần lưu ý hoàn trả đầy đủ số tiền đã chi tiêu khi đến hạn thanh toán
theo quy định của ngân hàng để tránh bị tính lãi, chưa kể phí phạt trả chậm nếu bạn không
thanh toán dư nợ đúng hạn.!
b. Thẻ ghi nợ (Debit card) 2
Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN quy định về thẻ ghi nợ như sau: thẻ
ghi nợ là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vị số tiền và hạn mức
thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Nói
một cách dễ hiểu, thẻ ghi nợ thanh toán dựa trên hình thức trả trước, chi tiêu và thực hiện
giao dịch đúng với số tiền có trong tài khoản, nếu số dư trong tài khoản còn đủ thì mới được
sử dụng thẻ để thanh toán. Bên cạnh chức năng thanh toán, loại thẻ này còn sở hữu mọi
chức năng của một thẻ ATM bao gồm: chuyển khoản, rút tiền mặt, sao kê, xem số dư tài
khoản…Hiện nay có hai loại thẻ ghi nợ phổ biến đó là: thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc
tế. Đối với thẻ ghi nợ nội địa, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển
khoản…trong hạn mức số tiền hiện có trong tài khoản thẻ. Ngoài ra, chức năng thẻ ghi nợ
nội địa bị giới hạn trong phạm vi mỗi quốc gia, có nghĩa là bạn chỉ có thể giao dịch, thanh
toán bằng thẻ tại quốc gia bạn đang sinh sống. Khác với thẻ ghi nợ nội địa là chỉ dùng để
thanh toán trong nước, thẻ ghi nợ quốc tế giúp khách hàng sử dụng thẻ trên toàn cầu. Đây
là công cụ tài chính đắc lực khi bạn thường xuyên có những giao dịch trên phạm vi quốc tế
như đi du lịch, công tác,...thì vẫn hoàn toàn có thể rút tiền, sử dụng dịch vụ ngân hàng bằng
thẻ ghi nợ quốc tế. Mỗi loại thẻ đều có những ưu điểm và hạn chế khác nhau, theo đó thẻ
ghi nợ quốc tế có nhiều tính năng tiện lợi và có thể sử dụng toàn cầu nhưng cùng với đó
loại thẻ này cũng có mức duy trì thẻ cao hơn so với thẻ ghi nợ nội địa nên thẻ ghi nợ nội địa
vẫn rất được khách hàng ưa chuộng.!
c. Thẻ trả trước (Prepaid) 3
Thẻ trả trước là một loại thẻ thanh toán cho phép bạn có thể thanh toán các khoản
tiền khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ. Tuy nhiên,
không như thẻ tín dụng là bạn sẽ thanh toán trước và trả sau mà với thẻ trả trước bạn chỉ
được chi tiêu số tiền nhỏ hơn hoặc tối đa bằng hạn mức của nó. Và với loại thẻ này, bạn
cũng không cần thiết phải lập tài khoản ngân hàng giống như thẻ ghi nợ, do đó sẽ an toàn
hơn trong quá trình thanh toán. Có rất nhiều cách để phân loại thẻ trả trước. Theo danh
tính chủ thẻ, nó được chia thành 2 loại đó là thẻ định danh và thẻ vô danh. Thẻ định danh
là thẻ có tên của chủ thẻ, còn thẻ vô danh thì không có tên chủ thẻ trên thẻ, có thể mua thẻ
này để tặng cho người thân và bạn bè. Theo phạm vi sử dụng thì có thẻ trả trước nội địa và
thẻ trả trước quốc tế. Thẻ trả trước quốc tế dùng được cả trong nước và quốc tế khác với
thẻ trả trước nội địa chỉ dùng được trong nước. Còn nếu dựa theo tính chất vật lí thì thẻ trả
trước được phân thành 2 loại là thẻ trả trước vật lí và thẻ trả trước ảo. Thẻ trả trước có hầu
hết các tính năng giống như các loại thẻ ATM khác như rút tiền mặt hoặc chuyển khoản
nhưng chỉ có thể chuyển tiền trong cùng một hệ thống ngân hàng và áp dụng với thẻ định
danh; thanh toán hóa đơn; mua hàng online,...Khi sử dụng thẻ trả trước, bạn sẽ dễ dàng
thanh toán online mọi lúc mọi nơi một cách tiền lợi, đơn giản và nhanh chóng; có thể quản
lí chi tiêu trong hạn mức của thẻ; đảm bảo an toàn thông tin cá nhân hạn chế được nhiều
rủi ro và đặc biệt là với loại thẻ này khách hàng từ 15 tuổi đã có thể đăng kí mở thẻ.!
1.3.2. Thanh toán qua cổng thanh toán
Cổng thanh toán hay cổng thanh toán trực tuyến là một dịch vụ trung gian, kết nối
giữa ngân hàng, người mua và người bán. Mục đích của việc này chủ yếu là để người bán
có thể nhận được tiền ngay sau khi hoàn thành các giao dịch trực tuyến. Bản chất của hình
thức thanh toán này là dịch vụ mà khách hàng có thể thanh toán tại các website thương
mại điện tử. Theo đó, nó cho phép kết nối an toàn giữa tài khoản khách hàng sử dụng (thẻ,
ví điện tử,...) với tài khoản website bán hàng, giúp người sử dụng dịch vụ có thể chuyển -
nhận tiền một cách an toàn và nhanh chóng. Với nhu cầu sử dụng ngày càng cao thì các cổng
thanh toán điện tử tại Việt Nam được mở ra ngày càng nhiều. Tất cả các đơn vị cung cấp
cổng thanh toán trực tuyến đều được gọi là PSP (Payment Service Provider - nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán). Các PSP có khả năng xử lý đa dạng các phương tiện thanh toán mà
khách hàng cung cấp, tạo điều kiện cho các giao dịch được diễn ra một cách nhanh chóng,
thuận tiện hơn. Các cổng thanh toán phổ biến tại Việt Nam: VN Pay, One Pay,... 4
1.3.3. Thanh toán bằng ví điện tử
Ví điện tử được xem là giải pháp số trong công cuộc thay đổi thói quen dùng tiền mặt
trong chi tiêu tài chính hiện nay. Ví điện tử hay còn gọi là ví tiền online hay ví số có là một
tài khoản thanh toán các giao dịch trực tuyến phổ biến hiện nay như: thanh toán tiền điện,
nước, học phí, nạp tiền điện thoại, mua vé xem phim…Chức năng hoạt động của ví điện tử
thực hiện bằng cách liên kết tài khoản ngân hàng, nạp tiền vào ví và thanh toán bất kì dịch
vụ nào có liên kết một cách đơn giản, tiện lợi; chỉ cần có Smartphone hoặc các thiết bị di
động tương ứng khác có kết nối Internet. Các chức năng chính để ví điện tử trở thành thói
quen tiêu dùng của nhiều người hiện nay đầu tiên có thể kể đến là chức năng nhận và
chuyển tiền: mỗi cá nhân khi sở hữu ví điện tử đều có thể giao dịch chuyển tiền cho nhau
mà không phải đến ngân hàng hoặc truy cập website của ngân hàng với nhiều bước thực
hiện phức tạp. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng chức năng thanh toán của ví điện tử
để thanh toán các hóa đơn dịch vụ, mua sắm như: tiền điện, tiền nước, mua vé xem phim,
đóng phí bảo hiểm…hay ví điện tử cũng có thể giữ tiền với số lượng khá lớn, giúp bạn dễ
dàng mua hàng, nhận thanh toán, tiết kiệm…Lý do giải thích cho việc hiện nay rất nhiều
khách hàng sử dụng ví điện tử là do sự thuận tiện mà nó mang lại. Với hình thức thanh toán
này, bạn có thể tiết kiệm thời gian di chuyển để thực hiện các giao dịch; mua hàng hóa, dịch
vụ nhanh chóng và dễ dàng hơn trên các trang thương mại điện tử; thực hiện các truy vấn
về số dư của tài khoản nhằm kiểm soát tài chính cá nhân tốt hơn. Bên cạnh những ưu điểm
lớn lao thì thanh toán bằng ví điện tử cũng có một số hạn chế nhất định như hầu hết các ví
đều miễn phí nạp tiền vào ví nhưng lại tính phí nếu người dùng rút tiền từ ví về tài khoản
ngân hàng của mình, hay có thể có nguy cơ thanh toán không thành công khi điện thoại
chẳng may bị hết pin đúng lúc…Một số ví điện tử được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước
ta phải kể đến như: ví điện tử Momo, ZaloPay, Vinmart Pay, ví điện tử Vimo, AirPay,...
1.3.4. Thanh toán bằng thiết bị điện thoại thông minh
Đây là dịch vụ cho phép bạn dùng smartphone để thanh toán chi phí sinh hoạt hằng
ngày. Nó thay cho tiền mặt và các loại thẻ tín dụng. 5
Việc bạn cần làm chỉ là tải ứng dụng, cài đặt tài khoản và đưa smartphone ra quẹt khi thanh
toán. Với hình thức này, người dùng có thể lựa chọn thanh toán qua Mobile Banking (xây
dựng trên mô hình liên kết giữa ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông với người dùng)
hoặc thanh toán qua QR Code (tích hợp sẵn trên ứng dụng di động). Một trong những dịch
vụ thanh toán bằng điện thoại thông minh sử dụng công nghệ trên nền tảng NFC không thể
không kể tới là Google wallet ra mắt vào tháng 9/2011. Với dịch vụ này, bạn có thể mua sắm
trực tuyến hoặc mua tại cửa hàng, thậm chí là gửi tiền cho người khác. Dịch vụ tiếp theo
phải kể đến trong phương thức thanh toán này đó chính là Apple Pay được giới thiệu cùng
với iPhone 6 vào cuối năm 2014. Những người dùng iPhone 6 hay các dòng thiết bị tiếp
theo, như Apple Watch, có thể đăng ký sử dụng dịch vụ bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ
hiện có của mình để tiến hành thanh toán. Khi thanh toán bằng Apple Pay, bạn sử dụng cảm
biến vân tay và kết nối NFC để giao dịch. Paypal cũng là dịch vụ thanh toán phổ biến trong
phương thức này. Vốn được cả thế giới online biết đến là cổng thanh toán cực nhanh và
tiện lợi, PayPal hiện đã có phiên bản mobile khá hữu dụng. Người dùng chỉ cần chụp ảnh
chiếc thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ của mình, thêm vào mục thông tin của tài khoản PayPal là
có thể mua hàng hoặc gửi tiền trực tiếp từ điện thoại. Ngoài ra còn rất nhiều dịch vụ khác
có thể kể đến như: Samsung Pay, Square Cash, Stripe, ...!
1.4. Ưu nhược điểm của việc thanh toán điện tử trong đời sống 1.4.1. Ưu điểm%
Thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng được người dân, doanh nghiệp sử
dụng nhiều hơn bởi sự nhanh chóng, thuận tiện và an toàn. Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-
19 diễn biến phức tạp, hình thức thanh toán này giúp các hoạt động thương mại, dịch vụ không bị gián đoạn…
a. Nhanh chóng, tiện lợi và linh hoạt.!
Đây có lẽ là lợi ích đầu tiên phải kể đến của phương thức thanh toán điện tử. Nó tiết
kiệm chi phí và tạo rất nhiều thuận lợi cho các bên giao dịch. Các giao dịch qua kênh điện
tử thường có chi phí vận hành rất thấp. Chi phí chủ yếu là đầu tư ban đầu, trong điều kiện
công nghệ phát triển nhanh chi phí đầu tư cũng giảm đáng kể. Doanh nghiệp không cần phải
đầu tư nhân sự, địa điểm và các chi phí lưu chuyển hồ sơ cho việc giao dịch. Bên cạnh đó,
thanh toán điện tử cũng rất linh hoạt bởi bạn sẽ được cung cấp nhiều phương thức thanh
toán khác nhau như ví điện tử, tài khoản ngân hàng nội địa, thẻ quốc tế, thuận tiện hơn khi
thực hiện thanh toán trực tuyến theo nhu cầu của bản thân.!
Thanh toán điện tử cũng nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống. Thông
thường giao dịch tại quầy cho một khách hàng chuyển tiền mất khoảng 15 phút, không kể
thời gian đi lại và chờ đợi nhưng giao dịch trên Internet, Mobile hoặc qua hệ thống thẻ chỉ
qua một vài thao tác đơn giản trong một vài phút giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí và 6
thời gian cho khách hàng. Ví dụ như khi đi nộp tiền điện, thay vì khách hàng phải bỏ một
khoảng thời gian dài đi tới trụ sở, chờ tới phiên thanh toán của mình thì họ có thể ở nhà và
thanh toán trên điện thoại, máy tính… chỉ mất khoảng vài phút mà không phải nghỉ việc hay
di chuyển trên đường.! Hơn nữa, các dịch vụ thanh toán trực tuyến ở các ngân hàng đều
thường xuyên áp dụng chương trình khuyến mãi giúp khách hàng tận hưởng dịch vụ tốt
nhất với mức giá rẻ nhất.
b. An toàn bảo mật thông tin
Thực tế cho thấy thanh toán điện tử hạn chế được rất nhiều những rủi ro khi thanh
toán bằng những phương thức truyền thống. Việc không phải mang theo nhiều tiền mặt để
thanh toán giúp giảm thiểu rủi ro mất tiền, tiền giả, nhầm lẫn…,giảm bớt được việc thiếu
minh bạch so với giao dịch bằng tiền mặt. Và việc chúng ta đi rút tiền theo cách truyền thống
tại các cây ATM rất dễ có nguy cơ cho tội phạm thẻ sao chép mật khẩu, số tài khoản hay bị
cướp bóc tài sản. Trong khi đó, việc thanh toán điện tử hạn chế được hầu hết chúng. Vì thế,
việc thanh toán phi tiền mặt thông qua các ứng dụng QR code hay ví điện tử hay thẻ tín
dụng… đều an toàn hơn bởi nó được bảo vệ qua hệ thống Ngân hàng, các ứng dụng bảo
mật vân tay hay nhận dạng khuôn mặt, mã OTP…Giờ đây, khách hàng không phải nhập chi
tiết thẻ của họ mọi lúc vì họ có thể lưu chi tiết thẻ hoặc hoàn thành giao dịch bằng cách sử
dụng một lần mật khẩu.
1.4.2. Nhược điểm
Bên cạnh những lợi ích, ưu điểm thì phương thức thanh toán điện tử cũng có một số
nhược điểm, hạn chế nhất định như:
a. Rủi ro về an toàn bảo mật thông tin. 7
Lo ngại về sự an toàn trong giao dịch cũng là một trở ngại, từ chỗ lo ngại dẫn đến việc
không tiếp cận do vậy không thấy được lợi ích của thanh toán điện tử. Ngày nay mặc dù
công nghệ đã phát triển và cung cấp nhiều phương pháp bảo mật, xác thực rất tin cậy, ví dụ
như các thiết bị sinh trắc học, các thiết bị đồng bộ thời gian sử dụng thuật toán để sinh ra
mật mã chỉ dùng một lần (one time password), các phương thức mã hóa công cộng
(PKI)...giúp các doanh nghiệp và tổ chức kiểm soát và ngăn chặn những giao dịch bất hợp
pháp nhưng bên cạnh đó nguy cơ mất an toàn thông tin đến từ các thiết bị có kết nối
Internet ngày càng tăng, tình hình giả mạo diễn ra ngày càng tinh vi và là hoạt động đã có
tính tổ chức,! mặc dù số vụ giả mạo không tăng nhiều nhưng quy mô mỗi vụ lại tăng với số
tiền lớn. Cùng với đó ý thức phòng tránh giả mạo của người dân và các đơn vị chấp nhận
thẻ còn thấp. Nhiều trường hợp các chủ thẻ trong lúc sử dụng các website có thể bấm vào
link lạ do dẫn đến việc bị các tin tặc đánh cắp thông tin tài khoản. Vì vậy, khi sử dụng các
hình thức thanh toán điện tử người dùng cũng cần nâng cao nhận thức về việc bảo quản
các mật mã, thiết bị bảo mật, thẻ…
b. Tập quán tiêu dùng, thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt của người dân.
Tập quán tiêu dùng, nhận thức về thanh toán điện tử là một trở ngại lớn khi xã hội
Việt Nam có một thói quen lâu đời sử dụng tiền. Bên cạnh đó mặc dù cơ sở hạ tầng, điểm
chấp nhận thanh toán là yếu tố quyết định đến sự thành công của thanh toán điện tử nhưng
ở Việt Nam cơ sở hạ tầng còn đầu tư theo từng dự án, từng doanh nghiệp, ngân hàng thiếu
tính đồng bộ và thống nhất. Điểm chấp nhận thanh toán còn ít do vậy tại một số nơi người
tiêu dùng không có lựa chọn nào khác ngoài việc sử dụng tiền mặt.
c. Hành lang pháp lý về lĩnh vực thanh toán điện tử còn chưa hoàn thiện và đồng bộ
Các chính sách về thanh toán chưa có đột phá đáng kể, chưa được luật hóa; các quy
định còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của thị trường, nhiều dịch vụ mới ra đời
nhưng hành lang pháp lý chưa được thiết lập cụ thể (như tiền ảo, tiền điện tử…) Hiện nay,
các tổ chức tài chính đều xây dựng hệ thống trang thiết bị thanh toán riêng tại một điểm
chấp nhận thanh toán, dẫn đến tình trạng lãng phí do không tận dụng được hạ tầng chung.
Các hình thức thanh toán mới như QR Code, sinh trắc học... bắt đầu phát triển nhưng chưa
được quy hoạch, đánh giá để triển khai diện rộng. Đồng thời, còn thiếu đồng bộ giữa các
trung gian thanh toán và các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ…
Thế nhưng, xét một cách tổng quan thì khi thanh toán trực tuyến có nhiều điểm tích
cực hơn là hạn chế. Hơn nữa, hình thức này cũng đang trở thành xu hướng để thay thế
hoàn toàn tiền mặt trong tương lai. 8
CHƯƠNG II: NHỮNG CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ TRONG HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
2.1. Công nghệ QR codew
2.1.1.Khái niệm mã QR%
Mã QR (Quick response code) hay còn được gọi là mã phản hồi nhanh, mã vạch ma
trận. Mã QR có hình ảnh là một ô vuông lớn trên nền trắng có chứa những ô vuông nhỏ đen
trắng chồng lên nhau theo quy luật sắp xếp nhất định để mã hóa cho một thông tin cụ thể,
ví dụ như nguồn gốc xuất xứ, thành phần của sản phẩm hoặc sử dụng để thanh toán… Để
dịch được thông tin được mã hóa trong QR code cần sử dụng những ứng dụng đọc mã
chuyên biệt trên điện thoại thông minh hoặc máy quét mã.
So với mã vạch thông thường là những đường thẳng đứng chỉ lưu được 20 chữ số, mã
QR hai chiều có ưu thế có thể lưu đến hàng nghìn kí tự chữ số vì vậy mà tiện ích hơn cho
người tiêu dùng khi tra cứu thông tin sản phẩm hay sử dụng để lưu trữ thông tin cá nhân.
Mã QR được cấu tạo bởi 3 phần riêng biệt. Chúng được gọi là phần cố định, phần mã
hóa và phần sửa lỗi. Phần cố định gồm Finding Pattern, Alignment Pattern và Timing Pattern.
Chúng rất quan trọng trong việc xác định mà giải mã thông tin phía trong. Phần mã hóa bắt
đầu từ dưới góc bên phải của mã vạch. Các kí tự được mã hóa vào phần này. Mọi dữ liệu
trong mã QR đều được mã hóa theo mã nhị phân. Phần sửa lỗi giúp các thiết bị đọc mã vạch
vẫn đọc được mã khi mã bị mất 1 phần.
2.1.2.Cơ chế hoạt động của hệ thống thanh toán bằng mã QR%%
Máy quét mã QR sẽ dựa vào hình dáng, nhận diện 3 ô vuông trong mã từ đó định hình
được hình dáng và vị ví nội dung có thể quét. Tiếp đến nó sẽ bắt đầu phân tích. Lúc đầu máy
quét sẽ biến hình ảnh thành những ô vuông nhỏ khác nhau. Mỗi ô vuông riêng lẻ này đều
chưa một vùng dữ liệu riêng dựa trên việc nó trắng hay đen. Và sau đó nó sẽ ghép những
mảnh hình vuông nhỏ đó lại và tạo thành một vùng dữ liệu lớn hơn. 9
2.1.3. Lợi ích khi sử dụng mã QR
Mã QR được tích hợp nhiều lợi ích đặc biệt là trong thanh toán thông minh. Điểm
mạnh đầu tiên là khả năng lưu trữ lượng thông tin lớn nhưng lại không tốn chi phí phụ để
lắp đặt thiết bị tiếp nhận mã mà chỉ cần sử dụng một chiếc điện thoại thông minh điều này
góp phần giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian.
Hơn thế sau thời kì đại dịch Covid-19, người tiêu dùng luôn ưu tiên sử dụng những hình
thức thanh toán không chạm, tránh tiếp xúc gần, bởi vậy chỉ với động tác quét mã qua điện
thoại ở khoảng cách nhất định đã khiến nhiều khách hàng tích cực ủng hộ. Khách hàng cũng
không cần nhớ số tài khoản, tên chủ tài khoản, các thông tin tương tự, giúp hạn chế sai sót
trong việc chuyển khoản. Việc này kích thích mong muốn mua sắm của khách hàng, sẵn
sàng chi trả mọi lúc mọi nơi, tạo đà phát triển cho các doanh nghiệp khi nhận được lượng
đơn hàng lớn sau khi tích hợp thanh toán bằng QR. Đây cũng là phương thức tiếp cận khách
hàng hiệu quả với chi phí vốn thấp. Và lợi ích cuối cùng là tính an toàn trong việc bảo mật
thông tin được đề cao. Vì mã QR được bảo vệ bởi hai lớp bảo mật (QR code có lên đến 4296
kí tự alphanumeric), bằng chứng là mã vạch này luôn đi đầu danh sách những mã vạch được
hỗ trợ nhằm chống hàng giả. Một số nhà nghiên cứu ở Mỹ đã gần như thành công trong
việc biến mã qr thành ma trận 3D, có vô số những mặt mã qr tạo nên để che đi mã thật. an
toàn tuyệt đối, không bị lộ lọt thông tin hay dễ dàng đánh mất như hình thức giao dịch tiền
mặt hoặc các loại thẻ thanh toán khác.! 10
2.1.4. Ứng dụng mã QR
Trước đây, mã QR được sử dụng chủ yếu để mã hóa thông tin sản phẩm như các đồ
đóng hộp, đóng gói hoặc những đồ vật, vật dụng giá trị khác. Nhưng nay, khi nền kinh tế
công nghệ 4.0 lên ngôi, việc tích hợp nhiều ứng dụng trong mã QR dần được ưa chuộng và
sự xuất hiện của loại mã này cũng ngày càng dày đặc. Mã QR được sử dụng như một cầu
nối, lưu trữ link URL dẫn đến trình duyệt khác như việc tra cứu tuyến xe buýt, ứng dụng tích
điểm, thay cho các loại vé tham dự thông thường (vé bóng đá, vé dự sự kiện) hay thậm chí
QR code còn được đưa vào các buổi triển lãm nhằm giải thích nội dung, ý nghĩa của từng
tác phẩm nghệ thuật như dịch vụ “Tham quan tự hướng dẫn” ở Bảo Tàng Nam Kinh. Thậm
chí QR code còn được sử dụng như một hình thức món quà bí mật tặng kèm tạo nên sự tò
mò cho người mua hàng, kích thích họ chi tiêu thêm. Nổi bật nhất là ứng dụng thông tin
thanh toán trong mã QR đã và đang trở thành xu hướng thanh toán tiện ích được nhiều người đón nhận.
Cụ thể là có đến 57% người dùng mã QR code để thêm bạn bè trên mạng xã hội, 38%
sử dụng truy cập website/facebook. Và 38% số người sử dụng mã QR để thanh toán trên di động.
Mã QR được tích hợp trong ví điện tử của nhiều ngân hàng, giúp cho việc thanh toán
không chạm trở nên nhanh chóng hơn việc chuyển khoản thông thường. Cổng thanh toán
VNpay QR hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán như ứng dụng Mobile Banking (ngân hàng
trên điện thoại di động) của các ngân hàng (Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank,
ABBANK, VietBank,.…) bằng tính năng QR Pay; thẻ ATM/Tài khoản nội địa; thẻ quốc tế Visa, Master, JCB, UnionPay.
Mã QR ứng dụng trong thanh toán được chia thành hai loại chính:
Thứ nhất là mã QR của cá nhân: Khi thanh toán, người mua hàng có thể sử dụng
phần mềm mã QR kết nối với thẻ ngân hàng trong máy điện thoại. Sau đó, khách
hàng sẽ đưa cho thu ngân quét mã để khấu trừ số tiền tương ứng với số tiền mà khách hàng phải trả.
Thứ hai là mã QR của cửa hàng: Các cửa hàng, quán ăn nhỏ lẻ hay kể cả trong
các siêu thị, cửa hàng lớn, mã QR được dán ngay tại quầy thanh toán để thuận tiện
cho khách hàng quét mã. Sau đó, khách hàng nhập số tiền phải trả, nhập mã OTP và
hoàn thành giao dịch một cách nhanh chóng.
Đặc biệt với những cửa hàng online chỉ cần sử dụng một nền tảng công nghệ chấp nhận
thanh toán bằng mã QR có thể tiếp cận khách hàng ở nhiều nơi, tăng khả năng mua hàng.
Mã QR có thể online trên website, mạng xã hội hay bằng tờ rơi, catalogue, quảng cáo trên
báo, biển bảng ở khu vực công cộng nhà chờ xe bus, nhà ga, sân bay, bến tàu… 11
2.2. Công nghệ thẻ thông minh
2.2.1. Khái niệm thẻ thông minh
Thẻ thông minh (Smart Card) hay còn được gọi là thẻ gắn chip, thẻ tích hợp vi mạch.
Thẻ thông minh có kích thước nhỏ gọn giống như thẻ ngân hàng, có lắp đặt con chip đồng
nhỏ trên thẻ. Cấu tạo bao gồm hệ thống I/O, bộ xử lý trung tâm CPU, bộ đồng xử lý, hệ thống
bộ nhớ (ROM, RAM, EEPROM). Loại thẻ này có chức năng lưu trữ và xử lý thông tin, đặc
biệt hơn là có thể lưu trữ thông tin dữ liệu dung lượng lớn. Thẻ có thể làm bằng nhựa PVC hoặc nhựa ABS.
Các loại thẻ thông minh
Thẻ thông minh không chỉ được sử dụng dưới hình thức thẻ thông thường mà còn được
sử dụng trên thiết bị như đồng hồ thông minh, USB… Vì vậy mà thẻ thông minh còn được
chia làm hai loại chính là thẻ phân loại theo công nghệ chip và thẻ phân loại theo phương thức đọc dữ liệu.
a. Thẻ phân loại theo công nghệ chip bao gồm các loại thẻ đồng bộ, thẻ không đồng bộ.
Thẻ đồng bộ hay còn gọi là thẻ chip nhớ (memory chip) chứa bộ nhớ EEPROM ( bộ
nhớ chỉ đọc, có thể lập trình, có thể xóa bằng điện) và không có bộ xử lý nào nhúng bên
trong thẻ nên phải phụ thuộc hoàn toàn vào đầu đọc thẻ. Vì có cấu tạo đơn giản dẫn đến việc
sản xuất thẻ nhớ rất dễ dàng, có thể sản xuất hàng loạt nên tất yếu cũng dễ bị làm giả và tính bảo mật kém.
Samsung-tập đoàn đi đầu trong ngành công nghiệp chip nhớ đã sản xuất đại trà bộ nhớ
di động với dung lượng 16GB, 32GB và 64GB trang bị cho các smartphone và máy tính
bảng của hãng. Hãng công nghệ có khả năng cạnh tranh cao bởi những con chip này sẽ giúp
thiết bị đáp ứng nhanh với các trò chơi dung lượng lớn và ứng dụng hiệu suất cao.
(SanDisk sản xuất thẻ nhớ microSD 400GB với tốc độ nhanh nhất thế giới là
160MB/s. Integral sở hữu thẻ nhớ dung lượng lớn nhất thế giới 512GB, tốc độ 80MB/s)
Thẻ không đồng bộ hay thẻ chip vi xử lý (Microprocessor chip) có cấu tạo ba phần là
bộ vi xử lý, bộ đồng xử lý mã hóa và giao diện thông tin. Vì thẻ có tính năng hỗ trợ mã hóa
tích hợp, giao thức phức tạp nên có khả năng bảo mật cao vượt trội và đa chức năng. Thẻ
chip vi xử lý kiểm soát, xử lý dữ liệu và truy cập bộ nhớ theo một tập hợp các điều kiện nhất
định (mật khẩu, mã hóa,…).
b. Thẻ phân loại theo phương thức đọc dữ liệu bao gồm thẻ tiếp xúc, thẻ không tiếp xúc,
thẻ tích hợp thông minh.
Thẻ tiếp xúc là thẻ có gắn chip trên bề mặt thẻ với diện tích tiếp xúc nhỏ. Để quét thẻ
cần phải tiếp xúc trực tiếp với máy đọc thẻ như thẻ ATM, thẻ tín dụng… Loại thẻ này có giá
thành rẻ, tính bảo mật cao nên được sử dụng rộng rãi. 12
Thẻ không tiếp xúc có con chip ẩn bên trong, bên cạnh đó được nhúng một chiếc ăng
ten, công nghệ RFID để có thể quét khi cách xa 10cm.
Thẻ tích hợp thông minh được sử dụng đa mục đích khi muốn quản lý xác nhận và
quản lý bảo mật thông tin chủ thẻ.
2.2.2. Cơ chế hoạt động của thẻ thông minh
Thẻ thông minh được sử dụng phổ biến trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hiện tại,
thẻ thông minh và đầu đọc thẻ chiếm hơn 75% thị trường. Những năm gần đây, Việt Nam
tích cực sử dụng các loại thẻ có hình thức thẻ thông minh, phổ biến là các loại thẻ thanh
toán, sim điện thoại hay gần đây nhất là sự chuyển đổi từ chứng minh thư nhân dân truyền
thống sang thẻ căn cước công dân gắn chip,...
Nguyên lý hoạt động: Chip được lập trình theo các dữ liệu kỹ thuật số và các mã số
lệnh. Khi có giao dịch truy cập vào hệ thống, bộ vi xử lý sẽ đưa ra các lệnh được lập trình
trước. Trong khi con chip được đính bên trong, chip đã được thiết kế và tải thông tin đã lập
trình theo chuẩn quy định vào trước. Chip sẽ có mặt tiếp xúc, mặt này sẽ được mạ vàng với
các vân tiếp xúc, khi muốn giao dịch thẻ sẽ được đưa vào máy đọc thẻ, máy sẽ có khe tiếp
xúc với mặt chip tiếp xúc quy định. Đầu đọc thẻ khi nhận được tiếp xúc sẽ gửi một lệnh tới
thẻ, tiếp đến thẻ sẽ gửi phản hồi lại để xác nhận thông tin thẻ, trong quá trình xử lý thông
tin giao dịch, bộ vi mạch sẽ tạo ra một mã riêng về giao dịch để đảm không xảy ra sao chép
thông tin. Sự chặt chẽ trong bộ vi xử lý và dung lượng chứa thông tin của chip có khả năng
liên kết với nhau tạo ra sự bảo mật cho thẻ, đó là những ưu điểm mà thẻ băng từ không thể
làm được, các mã số thông tin trong thẻ từ dễ bị đánh cấp bởi các tác nhân bên ngoài và
không có khả năng tự xử lý thông tin.
2.2.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ thông minh
Thẻ có kích thước nhỏ gọn như thẻ từ, được gắn con chip nhỏ vào thẻ nhựa, dễ dàng
trong việc mang theo. Khi thanh toán với hóa đơn nhỏ sẽ không cần ký hóa đơn thẻ tiện lợi
hơn cho khách khi mua hàng. Thẻ sở hữu nhiều tính năng hơn những chiếc thẻ thông thường,
khi có thể vừa lưu trữ, vừa xử lý thông tin với độ an toàn cao. Ưu điểm lớn nhất của thẻ
thông minh chính là tính bảo mật cao vì mỗi lần giao dịch sẽ có mật mã giao dịch khác nhau,
chỉ có ngân hàng phát hành thẻ mới có thể xác thực được mật mã này và cấp phép thực hiện
giao dịch. Với dung lượng lưu trữ lớn, cùng một số thuật toán với nhiều lớp bảo mật giúp
thông tin khách hàng lưu trữ trong thẻ được hạn chế tối đa rủi ro bị đánh cắp. Thẻ đạt chuẩn
EMV sẽ được đảm bảo an toàn thông tin bởi một bộ xử lý trong, khi mất thẻ, chỉ cần khóa
chip thẻ sẽ không thể thực hiện các giao dịch hay khi dùng mã số nhận dạng cá nhân (PIN)
sẽ giúp giảm gian lận trong giao dịch thẻ. 13
2.2.4. Ứng dụng thẻ thông minh trong thanh toán
Thẻ được dùng như hình thức ví điện tử trong thanh toán như thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ Visa…
a. Quy chuẩn thẻ thông minh EMV
Thẻ thông minh bắt nguồn từ thẻ EMV viết tắt của ba tổ chức phát hành thẻ hàng đầu
thế giới là Europay, MasterCard, Visa. Cả ba tổ chức đã thống nhất đưa ra kỹ thuật “Đặc tả
thẻ chip dành cho hệ thống thanh toán” giúp đưa ra khung yêu cầu phù hợp cho ứng dụng thẻ thanh toán.
b. Hệ thống thanh toán thẻ thông minh
Thẻ thông minh có thể được sử dụng để xác thực ebanking, mbanking, xác nhận giao
dịch tại quầy. Với thẻ thanh toán thông thường, người sử dụng có thể thanh toán hóa đơn
dịch vụ, chuyển tiền, rút tiền qua giao dịch thẻ ATM, debit Napas. Hay gần đây thẻ thông
minh còn được áp dụng cho việc thanh toán trong lĩnh vực giao thông như việc nộp phạt vi
phạm giao thông, trả phí vé giao thông công cộng hay thu phí không dừng. Bên cạnh đó thẻ
thông minh được sử dụng như một loại thẻ tích điểm, VIP cho khách hàng nhằm kích thích
mong muốn mua sắm, tiêu dùng.
Các bước trong thanh toán bằng thẻ: sử dụng thiết bị đọc thẻ như máy ATM, nhập mã
PIN, chọn chức năng chuyển khoản, thanh toán phù hợp với mục đích, nhập thông tin chuyển
khoản/ thanh toán, xác nhận, in hóa đơn, nhận hóa đơn và kết thúc giao dịch.
Ví dụ cho sự thay đổi của thẻ thông minh trong thanh toán, khi nhắc đến VISA, hầu hết
mọi người đều nghĩ đến thẻ vật lý nhưng thực tế VISA đang xây dựng mình trở thành một
mạng lưới kết nối giúp khách hàng thuận tiện thanh toán các trên nền tảng online ở mọi lúc,
mọi nơi. Trong chiến lược hoạt động, VISA tích cực hợp tác làm việc cùng các tổ chức ví,
trang bị thêm cho các tổ chức ví những năng lực về kết nối thanh toán toàn cầu, nâng cao
trải nghiệm người dùng.

2.3 Công nghệ tiếp xúc trường gần NFCw
2.3.1. Khái niệm công nghệ NFC%
NFC là viết tắt của cụm từ tiếng anh Near Field Communication, tạm dịch là kết nối
trường gần. Về nguồn gốc, công nghệ NFC được hình thành vào năm 1983, dựa trên ý tưởng
của công nghệ Nhận dạng tần số vô tuyến (Radio Frequency Identification - RFID), sử dụng
cảm ứng điện từ để truyền thông tin, nhưng điểm khác biệt so với RFID là NFC hoạt động ở
khoảng cách ngắn hơn cũng như cung cấp khả năng giao tiếp an toàn hơn.!
NFC là công nghệ kết nối không dây giữa hai thiết bị trong phạm vi gần, trong khoảng
từ 4-10cm. Tuy nhiên trong thực tế, việc kết nối bằng công nghệ NFC được chỉ được thực
hiện trong phạm vi 4cm trở lại. Nói một cách đơn giản thì công nghệ này có thể kết nối các
thiết bị điện tử có hỗ trợ NFC (điện thoại, laptop, tablet, loa, tai nghe…) chỉ bằng cách đưa
chúng lại gần nhau mà không cần thêm bất cứ công cụ hỗ trợ nào khác.! 14