HỌC VIÊN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số tác động
của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại MB
Giảng viên hướng dẫn
Tên học phần
Mã học phần
Nhóm
Số lượng từ
NHTM
Lê Mai Phương ( nhóm trưởng)
Chu Ngọc Ánh
Nguyễn Mạnh Hùng
Phạm Tài Phát
Lê Ngọc Như Quỳnh
Nguyễn Thị Yến
: Trần Hải Yến
: Ngân hàng thương mại
: FIN15A
: 06
: 7651
: MB
: 24A4012979
: 24A4052867
: 24A4011856
: 24A4010209
: 24A4011347
: 24A4052299
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2023
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................3
NỘI DUNG...................................................................................................................................................3
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong 3 năm trở lại......................3
1.1 Trên thế giới...............................................................................................................3
1.2 Việt Nam....................................................................................................................7
II. Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số.........................................10
III. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại MB................................................................................................11
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Quân đội......................................................11
3.2 Ứng dụng nền kinh tế số trong hoạt động kinh doanh của MB.................................13
3.3 Đề xuất phát triển cho MB bank...............................................................................19
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................... 22
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh của sự phát triển nhanh chóng của kinh tế số, các ngân hàng thương
mại đang phải đối mặt với nhiều thách thức hội mới. Việc thích nghi với xu
hướng này không chỉ đòi hỏi các ngân hàng phải những giải pháp kỹ thuật tiên tiến
để nâng cao trải nghiệm của khách hàng, còn phải đáp ứng được nhu cầu của thị
trường ngày càng đa dạng và thay đổi nhanh chóng.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế số và tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thương mại MB. Chúng ta sẽ đi sâu vào những thách thức và cơ hội mà
Ngân hàng thương mại MB đang phải đối mặt trong việc xây dựng h thống kinh
doanh số và các giải pháp mà Ngân hàng đưa ra để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Qua đề tài này, hy vọng mọi người sẽ cái nhìn tổng quan về vai trò của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế số và tác động của xu hướng phát triển kinh tế số tới hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại MB. Điều này sẽ giúp các nhà quản
những người làm việc trong ngành Ngân hàng thêm kiến thức hiểu biết để phát
triển hệ thống kinh doanh số của mình đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong
thời đại số hóa ngày càng phát triển.
3
NỘI DUNG
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong 3 năm trở lại
1.1 Trên thế giới
Thực trạng về chuyển đổi số trên thế giới nói chung các doanh nghiệp nói riêng
đang xu hướng thay đổi rất tích cực. Dưới đây khảo sát từ 900 nhà lãnh đạo
doanh nghiệp trong báo cáo của Fujitsu về “Chuyển đổi số toàn cầu năm 2019” của các
lĩnh vực tài chính, vận tải, chính phủ, sản xuất, y tế. bán buôn/bán lẻ sẽ cho thấy bức
tranh tổng quan về tiến trình chuyển đổi số của các ngành trên thế giới:
(Tiến trình chuyển đổi số theo ngành (Fujitsu 2019)
- Gần 40% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã thực hiện và gặt hái được thành quả
từ các dự án chuyển đổi.
4
- Khoảng 40% đang trong giai đoạn triển khai chỉ một số ít chưa thực hiện dự
án chuyển đổi số nào.
- Cụ thể hơn, các lĩnh vực như tài chính, vận tải, sản xuất, y tếbán buôn/bán lẻ
những lĩnh vực tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện các dự án chuyển đổi số cao
nhất. Đặc biệt, tới hơn 40% doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng vận tải
đã triển khai các dự án thành công với kết quả rõ rệt.
Như vậy, các con số cho thấy việc chuyển đổi kỹ thuật số một trong những yếu tố
then chốt để các doanh nghiệp bứt phá, đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực cạnh
tranh đặc biệt là sau khủng hoảng đại dịch Covid-19.
Theo Economic Times, đại dịch đã định hình lại hoàn toàn cách mọi người thực hiện
mọi thứ trong cuộc sống của họ. Ngay từ việc mua sắm đến sử dụng các dịch vụ ngân
hàng cụ thể cũng chuyển đổi dần sang các nền tảng kỹ thuật số. Điều này chất xúc
tác mạnh mẽ thúc đẩy các ngân hàng thay đổi để thích nghi. Cụ thể:
- Do sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu người dùng:
Internet tạo ra nhiều kênh để người tiêu dùng tham gia vào giao dịch, tương tác với
ngân hàng sử dụng tiện lợi các dịch vụ tài chính. Thói quen của người tiêu dùng
xu hướng chuyển dịch mạnh từ “offline” sang “online” thanh toán không dùng tiền
mặt. Hoạt động rệt nhất sự triển khai rộng rãi ngân hàng di động, ngân hàng trực
tuyến và ngân hàng kỹ thuật số để thỏa mãn nhu cầu và tăng trải nghiệm khách hàng.
- Do áp lực cạnh tranh gia tăng trong ngành ngân hàng:
Việc thu hút người dùng mới khai thác những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng
là mục tiêu quan trọng nhất của mỗi ngân hàng. Người tiêu dùng dễ dàng thay đổi ngân
hàng khi họ có trải nghiệm không tốt, do đó áp lực cạnh tranh đang ngày càng gia tăng
giữa các ngân hàng thương mại
- Do sự xuất hiện các sản phẩm kỹ thuật số thay thế từ các công ty công nghệ
tài chính – Fintech:
Fintech cung cấp các cách thức mới để nâng cao các dịch vụ ngân hàng cung cấp
cho người. Các ứng dụng di động giúp khách hàng thể xem thời gian thực về tài
khoản ngân hàng. Trí tuệ nhân tạo giúp bảo mật chống gian lận. Mặt khác, Fintech tạo
5
ra sự cạnh tranh gay gắt đối với các dịch vụ tài chính và ngân hàng truyền thống do chi
phí vận hành thấp hơn. dụ, điện tử thể làm giảm doanh số các dịch vụ xử
giao dịch, hoặc ứng dụng cho vay ngang hàng thể cạnh tranh với dịch vụ huy động
vốn, cho vay hiện tại của các ngân hàng truyền thống.
Trên thế giới hiện nay, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh đã trở thành vấn đề
sống còn của các ngân hàng. Ở một số nước phát triển, các xu hướng công nghệ mới đã
được các công ty tài chính và các ngân hàng lớn ứng dụng rất hiệu quả và thành công.
- Tại Mỹ - thị trường ngành Ngân hàng sôi động nhất thế giới, đặc biệt sự
bùng nổ mạnh mẽ của ngân hàng số. Hiện nay, Việc ứng dụng AI để nhận dạng giọng
nói khách hàng, tạo ra các trợ ảo để tiếp xúc với khách hàng ban đầu, trả lời các câu
hỏi của khách hàng cũng như vấn hướng dẫn khách hàng trong quá trình giao
dịch đã được các ngân hàng Mỹ tiến hành rất thành công. Theo CBA (2022), các ngân
hàng Mỹ đã đang đầu mạnh mẽ vào công nghệ để phục vụ khách hàng ngày
càng tốt hơn, cụ thể: JPMorgan Chase là một trong những tổ chức tài chính lớn nhất tại
Mỹ, ngân hàng này đã thành lập một nhóm gồm 50.000 nhà công nghệ để nâng cao
nền tảng trên Mobile Banking, đẩy mạnh thanh toán điện tử, tăng cường an ninh mạng
khai thác sức mạnh của AI hướng tới phục khách hàng tốt hơn. Cũng tại quốc gia
này, Citizens Bank và Bank of America cũng triển khai thành các dự án chuyển đổi số.
- Tại Úc, NAB - một trong những tổ chức tài chính lớn nhất, NAB cũng đã không
ngừng tăng tốc dịch vụ kỹ thuật số cho khách hàng mở rộng hỗ trợ khách hàng giao
dịch trên các kênh số.
- Tại Singapore, DBS được xem ngân hàng số đầu tiên trên thế giới, ngân
hàng vinh dự nhận giải thưởng “Ngân hàng số tốt nhất thế giới năm 2018” do
Euromoney bình chọn. DBS đã nhiều tiến bộ về công nghệ số được đánh giá
một trong những ngân hàng số tốt nhất hiện nay.
- Trung Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế năng động nhất thế giới.
WeBank (Trung Quốc) đã ứng dụng thành công AI cho ra các trợ ảo để tiếp xúc
khách hàng ban đầu. Bên cạnh đó, ngân hàng Xây dựng Trung Quốc cũng đã triển khai
6
thành công ngân hàng tự động hóa hoàn toàn cùng với Robot Tiểu Long (Xiao Long)
để phục vụ khách hàng, đặc biệt khách hàng chức năng mở tài khoản mới giao
dịch ngoại hối trên máy ATM.
Như vậy, Phần lớn các ngân hàng các quốc gia phát triển đã quan tâm thực hiện
thành công chiến lược chuyển đổi số, sớm nghiên cứu tích cực ứng dụng những
thành tựu của CMCN 4.0 vào hoạt động kinh doanh ngân hàng như AI, Big Data,
Cloud Computing, IoT… thể nói, chuyển đổi số ngân hàng đã mở ra một “cánh
cửa” mới giúp các tổ chức tài chính tiếp cận khách hàng tiềm năng dễ dàng hơn, đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, bảo vệ lợi ích cho khách hàng, đem
đến cho khách hàng những trải nghiệm hiện đại khi sử dụng dịch vụ tài chính, đồng
thời gia tăng lòng tin của khách hàng khi thực hiện các giao dịch tài chính số với ngân
hàng.
1.2 Việt Nam
Các quốc gia đã đang cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu để uy thế về công nghệ
số, Chính phủ Việt Nam cũng đã thể hiện rõ mong muốn được tham gia cuộc đua bằng
cách coi chuyển đổi số một trong những mục tiêu trọng tâm trong Chiến lược phát
triển Kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2030.
Ngày 03/06/2020 chính phủ đã xây dựng “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Từ đó đến nay, chuyển đổi số nhà nước tại
Việt Nam đã có 1 số kết quả nhất định.
Ngày 27/10/2022, Google, Temasek Bain & Company công bố báo cáo nền kinh tế
số Đông Nam Á lần thứ 7 với chủ đề “Vượt qua sóng cả, vươn mình ra biển hội”,
cập nhật xu hướng kinh tế số của sáu quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
Báo cáo nền kinh tế số Đông Nam Á lần thứ 7 do Google, Temasek Bain &
Company thực hiện. Báo cáo năm nay gồm các nội dung nổi bật sau:
7
8
- Năm 2022, báo cáo cho thấy nền kinh tế số của Việt Nam tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á với tổng giá trị hàng hóa (GMV) dự kiến tăng
28%, từ 18 tỷ USD trong năm 2021 lên 23 tỷ USD, nhờ sự tăng trưởng 26% của
thương mại điện tử so với cùng kỳ năm ngoái. Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, các
thị trường tăng trưởng dài hạn của các quỹ đầu mạo hiểm (VC) với 83% quỹ đầu
mạo hiểm kỳ vọng hoạt động thương vụ tại Việt Nam tăng trưởng trong dài hạn.
- Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, trong quá trình thực hiện chuyển đổi số
ngân hàng, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nhiều tiềm năng với cơ cấu dân
số vàng vừa trẻ và năng động.
NHNN hiện đã đang tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai Quyết định số 1537/QĐ-
NHNN ngày 17/7/2019 của Thống đốc NHNN về việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai
Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược phát triển ngành
Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong lĩnh vực Phát
triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt đội ngũ lãnh đạo chuyên gia đầu ngành; đào tạo lực lượng cán bộ nắm bắt
được tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn ngành Ngân hàng.
Trong những năm gần đây, hệ thống các NHTM Việt Nam đã nhiều thay đổi tích
cực đáng kể trong quá trình thực hiện chiến lược chuyển đổi số. Hầu hết, các
NHTM đã ý thức được tầm quan trọng của chiến lược chuyển đổi số, tích cực chủ động
nghiên cứu đầu vào công nghệ số để ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Theo khảo sát của NHNN, 95% các ngân hàng đã đang y dựng, triển khai
Chiến lược chuyển đổi số. Nhiều nghiệp vụ ngân hàng như mở tài khoản thanh toán,
thanh toán chuyển tiền, gửi tiền/gửi tiết kiệm đã được số hóa toàn diện 100%, cho phép
khách hàng thực hiện hoàn toàn trên kênh số; nhiều ngân hàng Việt Nam đã ghi nhận
tỷ lệ hơn 90% giao dịch của khách hàng được thực hiện qua kênh số. Hệ sinh thái ngân
hàng số, thanh toán số đã được thiết lập với việc kết nối dịch vụ ngân hàng số với
nhiều dịch vụ số khác trong nền kinh tế mang lại các trải nghiệm liền mạch lợi ích
to lớn cho người sử dụng dịch vụ trên không gian số. Các công nghệ của Cách mạng
công nghiệp lần thứ (như trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa quy trình bằng Rô-bốt
9
(Robotic Process Automation), công nghệ chuỗi khối (Blockchain Technology)...) đã
được các ngân hàng Việt Nam ứng dụng mạnh mẽ rộng rãi vào các dịch vụ ngân
hàng cốt lõi như thanh toán, tín dụng, nhận tiền gửi.
Nhìn chung, các ngân hàng số Việt Nam đang cố gắng để bắt kịp mô hình ngân hàng số
trên thế giới thông qua việc: đều sử dụng hai kênh tương tác chính di động
Internet; đều cung cấp cho người dùng các dịch vụ bản không cần phải đến chi
nhánh ngân hàng.... Tuy nhiên, so với các ngân hàng số trên thế giới thì các dịch vụ và
hoạt động của ngân hàng số Việt Nam hiện vẫn đang còn có một số hạn chế nhất định.
II. Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số
Ngành tài chính - ngân hàng nói chung đang chuyển đổi số rất nhanh, vượt trội so với
các ngành khác, đang thúc đẩy chuyển đổi số của các ngành khác, góp phần quan trọng
trong việc xây dựng kinh tế số. Ngân hàng lĩnh vực tiên phong trong công cuộc
chuyển đổi này, dẫn dắt phát triển nền kinh tế số kéo theo các lĩnh vực chứng khoán,
bảo hiểm, hệ thống sinh thái các doanh nghiệp khác.
Sau đây là một số vai trò của các NHTM trong việc phát triển nền kinh tế số:
Một, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Các NHTM thể giúp khách
hàng của mình tiếp cận tiền điện tử khuyến khích sử dụng nó. Điều này thể giúp
giảm chi phí giao dịch, cải thiện tính tiện lợi và tốc độ giao dịch.
Hai, phát triển các tiện ích số. Bằng việc ứng dụng các công nghệ như eKYC, AI,
Big Data.. các NHTM thể đem tới những trải nghiệm tối ưu cho khách hàng. Họ
hoàn toàn thể thực hiện mở tài khoản, tra cứu, giao dịch không phải đi tới chi
nhánh. Đặc biệt là, để nâng cao trải nghiệm khách hàng, các NHTM phát triển hệ sinh
thái mở, cung cấp nhiều dịch vụ mua sắm, đi lại, du lịch, học tập, sức khỏe… Điều này
khiến cho ứng dụng ngân hàng trở thành một ứng dụng đa năng các ngân hàng
không chỉ hoạt động truyền thống nữa mà ngày càng phát triển hiện đại.
Ba, cải thiện khả năng tiếp cận tài chính. Các ngân hàng thương mại cung cấp
dịch vụ ngân hàng số theo hướng phát triển đa dạng các kênh phân phối, đổi mới sáng
tạo, tự động hóa quy trình, thúc đẩy hợp tác với các công ty công nghệ tài chính
10
(Fintech) trung gian thanh toán trong việc xây dựng hệ sinh thái dịch vụ tài chính
ngân hàng. Việc này nhằm thúc đẩy phổ cập tài chính quốc gia, đưa dịch vụ tài chính –
ngân hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu, vùng xa chưa khả năng tiếp cận
hoặc chưa được ngân hàng phục vụ.
Bốn, thúc đẩy phát triển nền kinh tế số. ngân hàng chính một trong các
nhóm ngành đầu tiên hướng tới chuyển đổi số nên các NHTM sẽ đóng vai trò lưu trữ,
tổng hợp, xử phân tích các nền tảng dữ liệu. Các dữ liệu này sẽ được sử dụng
nhằm mục đích phát triển nền tảng số quốc gia, kinh tế - hội số. Ngoài ra, các
NHTM có thể đầu tư vào các công ty công nghệ mới, cấp vốn và hỗ trợ việc phát triển
các doanh nghiệp công nghệ số.
Năm, góp phần phát triển kỹ năng - văn hóa - công dân số. Chuyển đổi số không
chỉ là ứng dụng công nghệ vào hoạt động của ngân hàng còn việc thay đổi về tư
duy văn hóa làm việc. Chính sự cạnh tranh đã buộc các NHTM phải thay đổi
chiến lược và phương thức lao động giúp nhân sự sáng tạo và năng động hơn. Bên cạnh
đó, các NHTM hợp tác với doanh nghiệp nền tảng số trong việc nghiên cứu, phát triển
các nền tảng số xuất sắc, chất lượng cao; triển khai các chương trình truyền thông, giáo
dục tài chính nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người dân trong sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng trên nền tảng số.
III. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại MB
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Quân đội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội( Ngân hàng Quân đội) viết tắt MB,
một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Đi vào
hoạt động ngày 4 tháng 11 năm 1994 với mức vốn điều lệ ban đầu 20 nghìn tỷ đồng
với 25 cán bộ nhân viên.
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2022, vốn điều lệ của ngân hàng là hơn 45.339 nghìn tỷ
đồng tổng tài sản hơn 728.532 nghìn tỷ đồng. Các cổ đông chính của Ngân hàng
Quân đội Viettel, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Tổng Công ty Trực thăng Việt
11
Nam thuộc bộ Quốc phòng, công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại Xuất nhập
khẩu Viettel.
Bên cạnh cung cấp các dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia các hoạt
động môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm, …bằng cách nắm cổ phần chi phối
của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã
mạng lưới khắp cả nước với tổng cộng hơn 200 chi nhánh.
Trước khi ứng dụng công nghệ chuyển đổi số, Ngân hàng MB là một ngân hàng truyền
thống hoạt động trên mô hình kinh doanh truyền thống, sdụng các phương tiện thanh
toán truyền thống hầu như không khả năng tương tác với khách hàng qua các
kênh trực tuyến. Khách hàng của Ngân hàng MB trước đây phải tới các chi nhánh hoặc
phòng giao dịch của ngân hàng để thực hiện các giao dịch tài chính như rút tiền, gửi
tiền, mở tài khoản thực hiện các giao dịch khác. Điều này gây khó khăn cho khách
hàng trong việc tiết kiệm thời gian tiền bạc. Tuy nhiên, với việc ứng dụng công
nghệ chuyển đổi số, Ngân hàng MB đã cải thiện được các khuyết điểm trên, giúp khách
hàng thể thực hiện các giao dịch tài chính dễ ng nhanh chóng thông qua các
kênh trực tuyến giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí hoạt động, tăng cường tính bảo
mật thông tin và quản lý rủi ro.
Đã từng bị đánh giá là một ngân hàng “già”, MB đã nỗ lực “trẻ hóa” và đạt được nhiều
thành công bước đi sáng suốt giúp cho MB vươn lên đó nhờ vào chuyển đổi số.
Hiện tại thì ngân hàng MB đã trải qua ba giai đoạn chuyển đổi số:
- : Giai đoạn này MB Bank tập trung vào việc phát triểnGiai đoạn 1 (2007-2010)
các sản phẩm dịch vụ trực tuyến đầu tiên để giúp khách hàng thể thực hiện các
giao dịch tài chính trực tuyến.
- Giai đoạn 2 (2011-2015): Giai đoạn này MB Bank tập trung vào nâng cao trải
nghiệm khách hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến chất lượng
cao hơn. MB Bank cũng tập trung vào việc phát triển các giải pháp thanh toán di động
và tăng cường an ninh thông tin.
- Giai đoạn 3 (2016 đến nay): Giai đoạn này, MB Bank tập trung vào việc phát
triển các giải pháp trực tuyến khai thác sức mạnh của trí tuệ nhân tạo, blockchain,
12
big data cloud để nâng cao trải nghiệm khách hàng cung cấp các dịch vụ tài
chính tiện ích hơn. Năm 2022 vừa qua , MB đã thực hiện chuyển đổi số hóa toàn diê n
tạo tăng trưởng đôt phá trong kinh doanh ngân hàng số.
Từ một ngân hàng được đánh giá là lạc hậu, già cỗi, hiện nay MB đã vươn lên vị trí thứ
4 trong bảng xếp hạng các ngân hàng uy tín năm 2022. Chuyển đổi số được coi
hích đưa ngân hàng bứt phá mạnh mẽ về số lượng khách hàng. Năm 2021, số lượng
khách hàng dùng App MBBank tăng 3,1 lần so với năm trước đó, giao dịch trên ngân
hàng số tăng 4,3 lần, số lượng khách hàng mới đến trong một năm gần bằng với 26
năm trước đây. Tám tháng đầu năm 2022, số người sử dụng App MBBank tiếp tục
tăng, gấp 1,5 lần so với năm 2021, khẳng định những bước đi đúng đắn trong quá trình
chuyển đổi số.
3.2 Ứng dụng số trong hoạt động kinh doanh của MB
3.2.1 Các sản phẩm công nghệ của MB
MB hiện đang là một trong những ngân hàng đi đầu trên thị trường ứng dụng các thành
tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 trong triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới, mang
tính cạnh tranh cao, giàu hàm lượng công nghệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng,
13
tiện ích của khách hàng. Những sản phẩm công nghệ nổi bật của MB trong các giai
đoạn:
- Giai đoạn 1.0 giai đoạn ngân hàng đa kênh cung cấp nhiều dịch vụ như
Internet Banking, Mobile Banking, ... của MBbank online, SMS banking, Bank plus
MBBank,...Đây đều các dịch vụ cho phép chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, dịch vụ,
mua sắm trực tuyến, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng hay thậm chí gửi tiết kiệm online
với lãi suất cao hơn tại quầy… thông qua thiết bị kết nối Internet như laptop hoặc điện
thoại thông minh; giúp khách hàng thể truy vấn nhận các thông tin về tài khoản
của mình cũng như các thông tin của ngân hàng ngay trên điện thoại di động.
Smartbank MBbank-mô hình ngân hàng tự phục vụ MB SmartBank được yêu thích
nhờ mang đến trải nghiệm “3 không”: không tốn thời gian, không dừng hoạt động,
không cần thẻ hay giấy tờ.
Trước sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống thanh toán điện tử, số lượng giao dịch qua
POS, Internet Banking, Mobile Banking tăng nhanh, dẫn đến giảm thiểu được số lượng
khách hàng giao dịch tại quầy. Đặc biệt, theo báo cáo NHNN, số lượng và giá trị thanh
toán qua ATM gần như không tăng trong khi các kênh thanh toán không dùng tiền mặt
14
khác tăng mạnh. Trước kia, Napas xử 90% giao dịch qua ATM nhưng hiện nay,
số lượng giao dịch qua ATM chỉ còn chiếm 6% tổng số giao dịch.
- Giai đoạn 2.0 giai đoạn tích hợp, chuyển mọi dịch vụ lên một ứng dụng,
thuận tiện cho người dùng sử dụng
BIZ MBBank:
BIZ MBBank nền tảng dịch vụ tài chính ngân hàng số thông minh được phát triển
bởi MBBank, hướng đến khách hàng doanh nghiệp. Ứng dụng mặt đồng thời trên
những kênh giao dịch trực tuyến Internet Banking và thiết bị di động (Mobile App).
Nền tảng này cho phép mọi khách hàng đăng mở mới tài khoản hoàn toàn trực
tuyến. Theo đó, các doanh nghiệp thể thực hiện mọi giao dịch liên quan đến tài
chính ngân hàng (quản lý dòng tiền, quảnchuỗi cung ứng, thanh toán, trả lương cho
nhân viên, chuyển tiền quốc tế, mua bán ngoại tệ ...) online 100% không cần bản
cứng chứng từ như giao dịch ngân hàng truyền thống. Nền tảng số này cũng sẽ đảm
bảo cho các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, chính xác với tốc độ xử lý nhanh.
App MBBank:
Ứng dụng MB Bank là ứng dụng cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch
tài chính thanh toán hàng ngày với những thao tác không thể đơn giản hơn, khách
hàng có thể thực hiện giao dịch ở mọi lúc, mọi nơi chỉ với chiếc smartphone trong tay.
Ngoài ra, còn thể nhận tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, tiết kiệm online, vay
vốn online, nạp tiền điện thoại, hay đầutài chính hàng ngày…. Rất rất nhiều việc
có thể làm với ứng dụng này, và quan trọng là nó vô cùng bảo mật nữa.
Năm 2021, MB tiếp tục bứt phá khi App MBBank ghi nhận khoảng 6,3 triệu người
dùng mới, lũy kế đạt 9,5 triệu người dùng, tăng gấp 320% so với m 2020. App
ngân hàng số duy nhất cho khách hàng tại Việt Nam đã xuất sắc được bình chọn là sản
phẩm tiêu biểu của ngành phần mềm, dịch vụ CNTT Việt Nam được công nhận
danh hiệu “Sao Khuê 2019”.
15
- Giai đoạn 3.0 người dùng thể thực hiện tất cả dịch vụ tài chính từ xa
mà không cần đến ngân hàng.
Để làm được điều này ngân hàng MB đã ứng dụng các công nghệ như công nghệ
Internet vạn vật (IoT), phân tích dữ liệu lớn (big data analytics), trí tuệ nhân tạo (AI),
điện toán đám mây (cloud computing), lập trình ứng dụng (API); vấn đề an toàn bảo
mật, quy định quản lý dữ liệu và chuỗi khối (blockchain),...
Việc lựa chọn phương thức chuyển đổi số hợp lý đi kèm hành lang pháp lý hiệu quả đã
giúp MB sớm bắt kịp xu hướng thế giới. MB tiếp tục theo đuổi tầm nhìn chiến lược
“Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất” bằng cách nâng cấp các dịch vụ thông qua công
nghệ phát triển từng giai đoạn. Bản lĩnh, tinh thần xông pha đi tới của một ngân hàng
đậm “chất lính” đang tạo ra những bước tiến nhanh, tiến chắc trên hành trình chuyển
đổi số của MB.
3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn của MB
Trước khi ứng dụng công nghệ vào ngân hàng, khách hàng chỉ tiếp cận được dịch vụ
ngân hàng qua các chi nhánh vật lý. Dần xuất hiện ATM Pos để khách hàng đến rút
16
tiền, tuy nhiên nó chỉ giúp giảm chi phí và không thật sự hiệu quả. Các nghiệp vụ, dịch
vụ phức tạp hơn vẫn phải đến quầy để giao dịch. Nhận thấy những bất cập và phát triển
ngân hàng MB đã đang s hóa ngân hàng để nâng cao chất lượng hoạt động MB
cũng như mang đến những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Năm 2018, MB hợp tác chiến lược với IBM - một trong những tập đoàn công nghệ
hàng đầu thế giới. Theo đó, IBM vấn, cập nhật các xu hướng công nghệ mới đồng
thời hỗ trợ ngân hàng chuyển đổi sang nền tảng số. Đâymột bước đi thay đổi mạnh
mẽ của MB nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn nhờ sự nỗ lực trong công cuộc
chuyển đổi số hoạt động ngân hàng. Cụ thể:
- Chatbot: MB đã cho khai trương dịch vụ vấn ảo ChatBot qua mạng hội,
ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự học hỏi để hoàn thiện sau mỗi lần giao dịch
(machine learning), dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7. rất nhiều lợi thế một
Chatbot hay một trợ lý ảo vượt trội hơn so với con người, cụ thể: (i) Chatbot có thể làm
việc 24/7 không cần nghỉ ngơi; (ii) Bot không cần được trả lương vào cuối tháng;
(iii) Bot luôn luôn hiệu quả để trả lời những câu hỏi giải quyết những vấn đề đơn
giản mà khách hàng gặp phải; (iv) Chatbot giúp con người được tự do để xử lý các vấn
đề phức tạp hơn.
- Blockchain: MB chính thức ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên tại Việt
Nam tham gia mạng lưới Contour triển khai thương mại dịch vụ thư tín dụng (L/C)
ứng dụng công nghệ blockchain cho khách hàng doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu…Dịch vụ L/C ứng dụng blockchain của MB cho phép thực hiện trọn vẹn toàn bộ
quy trình nghiệp vụ thư tín dụng chứng từ, từ khâu phát hành đến khâu xuất trình
chứng từ theo L/C trên cùng một mạng lưới Contour. Dịch vụ này cũng đánh dấu bước
tiến mới của MB trong lộ trình chuyển đổi số hoạt động tài chính ngân hàng, cụ thể
số hóa sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng xuất nhập khẩu, tối ưu trải nghiệm của
khách hàng. Khác biệt lớn nhất của việc ứng dụng blockchain so với cách xử lý truyền
thống chính việc các bên được phép tham gia cập nhật tức thời trạng thái giao dịch.
Điều này không chỉ đảm bảo tính toàn vẹn, minh bạch thông tin giữa các bên liên quan,
mà còn cải thiện rõ rệt thời gian xử lý và tiết kiệm chi phí cho toàn bộ chu trình.
17
- AI, Big Data: Công nghệ AI nâng cao đáng kể chất lượng trải nghiệm của khách
thông qua việc rút ngắn thời gian chờ đợi giao dịch, đồng thời tăng mức độ cá nhân hoá
hay thậm chí đoán trước nhu cầu của khách hàng để cung cấp dịch vụ phù hợp trên
các kênh phù hợp. Song song với AI, Big Data sẽ giúp ngân hàng khắc phục được
những thách thức lớn về cải thiện nền tảng dữ liệu, phát hiện những thay đổi trong
hành vi của khách hàng và chia sẻ dữ liệu thông qua công nghệ tăng cường quyền riêng
tư, từ đó thấu hiểu khách hàng để hướng tới nhân hoá sản phẩm dịch vụ theo chiều
sâu.
Nhận thấy vai trò của Ai và Big Data, MB là một trong những ngân hàng Việt Nam
tiên phong triển khai các dự án Customer Insight, Smart Channel, Customer
onboarding,… giúp thấu hiểu nhu cầu hành vi của khách hàng, từ đó phát triển các
giải pháp tương thích, tạo ra một hành trình trải nghiệm dịch vụ trực tuyến toàn diện,
liền mạch.
- Với Apigee, MB thể chuyển đổi sang hình kinh doanh kỹ thuật số với
chương trình API có thể mở rộng và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, bổ ích về mặt tài
chính với các đối tác. Các đối tác hiện thể sử dụng một loạt các API để chủ động
xây dựng các ứng dụng dựa trên các dịch vụ do ngân hàng cung cấp. API giúp giảm
thời gian tích hợp một số đối tác lên đến 50%. Đây công cụ hữu ích, được trực quan
hóa giúp MB bán sản phẩm hiệu quả hơn.
- Công nghệ RPA (Robotic Process Automation - tự động hóa quy trình bằng
Robot) trong nghiệp vụ thanh toán theo bảng tại MB được hình thành từ 3 công
nghệ tiên tiến nhất hiện nay Robotic, trí tuệ nhân tạo nhận diện tự quang học.
Việc thay thế cán bộ bằng robot đã giúp MB tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí
tiền lương đẩy mạnh tự động hóa quy trình nghiệp vụ. Tổng thời gian xử công
việc của Robot chỉ bằng 20% thời gian xử của con người, do vậy tiết giảm được
80% thời gian thao tác khi sử dụng Robot so với khi sử dụng cán bộ, đem lại lợi ích
giúp MB tiết giảm được 2,7 tỷ đồng chi phí lương nhân viên dành cho nghiệp vụ này
hàng năm.
18
Chuyển đổi số tại MB không chỉ giới hạn ở việc số hóa dữ liệu giao dịch mà thông qua
đó tập trung nâng cao trải nghiệm của khách hàng. MB phải đặt mình vào vị trí của
khách hàng để nắm bắt nhu cầu khách hàng cung cấp các trải nghiệm số ưu việt
trong hành trình trải nghiệm. Khách hàng phải trung tâm của mọi quyết định chuyển
đổi số của MB. Có thể thấy đâymột trong những ngân hàng ứng dụng công nghệ tốt
nhất, nhờ vậy MB dần khẳng định vị thế của mình ở Việt Nam.
3.3 Đề xuất phát triển cho MB bank
Một là, tập trung triển khai 5 sáng kiến chuyển đổi trọng tâm bao gồm:
- Bán hàng thông minh thấu hiểu khách hàng: Mở rộng thêm các điểm
Smartbank thu hút gia tăng lợi ích cho khách hàng: đa dạng hóa các sản phẩm tự
động trên kênh số. Hoàn chỉnh hành trình onboarding trên kênh online cho khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Tối ưu thời gian phục vụ khách hàng tại quầy và
gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
- Vận hành thông minh: Tái thiết kế quy trình tự động hóa quy trình, gia tăng
tốc độ xử lý giao dịch cho khách hàng.
- Quản trị tài chính dữ liệu thông minh: nâng cao chất lượng dữ liệu khách
hàng, đầu xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu hiện đại, hoàn chỉnh các khung chính
sách về quan trị dữ liệu, cũng như các công cụ đo lường chất lượng dữ liệu.
- Quản trị rủi ro thông minh: đo lường xác suất vỡ nợ, tỷ lệ tổn thất dự kiến, giá
trị dư nợ tại thời điểm vỡ nợ.
- Hạ tầng công nghệ thông tin linh hoạt: cam kết giao dịch thành công với tỷ lệ tối
đa, đảm bảo năng lực xử hệ thống, giảm thời gian phát triển đưa sản phẩm ra thị
trường nhằm tăng cơ hội cạnh tranh cho các dịch vụ, sản phẩm.
Hai là, đưa ra giải pháp phát triển hạ tầng thông tin bao gồm hạ tầng truyền thông
hạ tầng mạng. Giải pháp cho hệ thống cáp truyền thông hệ thống cáp đồng nhất
cho các ứng dụng truyền dữ liệu (có thể bao gồm cả giọng nói, hình ảnh…), sử dụng hệ
thống tiêu chuẩn khu vực quốc tế nhằm đáp ứng hoàn toàn tất cả các yêu cầu
nghiêm ngặt về: chất lượng vật tư, vấn thiết kế, thi công, kiểm định, quản trị hệ
19
thống, bảo hành, bảo trì trong thời gian dài nhiều chục năm. Thực tế, cấu trúc của một
hạ tầng mạng trong NH rất nhiều yếu tố cần quan tâm. Tuy nhiên, thể tạm chia
thành 2 mạng riêng rẽ là: hệ thống mạng giao dịch nội bộ hệ thống mạng cung cấp
dịch vụ. Yêu cầu đối với mạng giao dịch nội bộ khả năng bảo mật dữ liệu cao, đảm
bảo an toàn tối đa cho dữ liệu trên mạng; hình mạng theo quản trị tập trung, đáp
ứng điểm đa điểm; băng thông kết nối cao, liên tục, thông suốt dễ dàng nâng cấp;
quản mạng đơn giản, không đòi hỏi quá chuyên sâu; dễ dàng mở rộng các điểm kết
nối khi cần thiết, không bị giới hạn địa điểm kết nối; hệ thống phải phù hợp với xu
hướng phát triển của công nghệ, tránh áp dụng công nghệ lạc hậu; phải các giải
pháp dự phòng cho hệ thống dữ liệu truyền dữ liệu; chi phí sử dụng đầu
thiết bị hợp lý, tránh phải đầu tư nhiều thiết bị đắt tiền, kém hiệu quả.
Hệ thống mạng cung cấp dịch vụ là mạng giao dịch cung cấp các dịch vụ e- banking ra
bên ngoài với KH. Yêu cầu đối với mạng này cổng truy nhập mạng phải băng
thông kết nối cực lớp; đáp ứng tối đa nhu cầu upload thông tin chủ yếu; đảm bảo
truyền dẫn tối ưu ổn định nhất; mạng dùng chung phải số lượng người sử dụng
thường xuyên; và dễ dàng thiết lập các ứng dụng bảo mật.
Ba là, Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thể chế cho hoạt động ngân hàng
- Xây dựng đổi mới căn bản khuôn khổ hệ thống pháp luật, thể chế điều chỉnh
hoạt động của NHNN và các Tổ chức Tín dụng.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát định hướng theo rủi ro, thanh tra pháp
nhân để đánh giá toàn diện hoạt động của NHTM theo các quy định của Uỷ ban Basel
về giám sát NH.
- Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế/chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối
với một số nội dung, nghiệp vụ chủ yếu trong lĩnh vực NH. Việc áp dụng các Chuẩn
mực Kế toán quốc tế Việt Nam nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực ngành NH đóng
vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy tiến trình hội nhập vào kinh tế thế giới của Việt
Nam, tạo môi trường lành mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời góp phần tạo
một nền quản trị NH vững chắc thông qua việc thiết lập được hệ thống thông tin quản
20

Preview text:

HỌC VIÊN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số và tác động
của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại MB

Giảng viên hướng dẫn : Trần Hải Yến Tên học phần
: Ngân hàng thương mại Mã học phần : FIN15A Nhóm : 06 Số lượng từ : 7651 NHTM : MB
Lê Mai Phương ( nhóm trưởng) : 24A4012979 Chu Ngọc Ánh : 24A4052867 Nguyễn Mạnh Hùng : 24A4011856 Phạm Tài Phát : 24A4010209 Lê Ngọc Như Quỳnh : 24A4011347 Nguyễn Thị Yến : 24A4052299
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2023 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 3
NỘI DUNG...................................................................................................................................................3
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong 3 năm trở lại......................3
1.1 Trên thế giới...............................................................................................................3
1.2 Việt Nam.................................................................................................................... 7
II. Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số.........................................10
III. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại MB................................................................................................11
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Quân đội......................................................11
3.2 Ứng dụng nền kinh tế số trong hoạt động kinh doanh của MB.................................13
3.3 Đề xuất phát triển cho MB bank...............................................................................19
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................22 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh của sự phát triển nhanh chóng của kinh tế số, các ngân hàng thương
mại đang phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Việc thích nghi với xu
hướng này không chỉ đòi hỏi các ngân hàng phải có những giải pháp kỹ thuật tiên tiến
để nâng cao trải nghiệm của khách hàng, mà còn phải đáp ứng được nhu cầu của thị
trường ngày càng đa dạng và thay đổi nhanh chóng.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế số và tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng thương mại MB. Chúng ta sẽ đi sâu vào những thách thức và cơ hội mà
Ngân hàng thương mại MB đang phải đối mặt trong việc xây dựng hệ thống kinh
doanh số và các giải pháp mà Ngân hàng đưa ra để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Qua đề tài này, hy vọng mọi người sẽ có cái nhìn tổng quan về vai trò của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế số và tác động của xu hướng phát triển kinh tế số tới hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại MB. Điều này sẽ giúp các nhà quản lý và
những người làm việc trong ngành Ngân hàng có thêm kiến thức và hiểu biết để phát
triển hệ thống kinh doanh số của mình và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong
thời đại số hóa ngày càng phát triển. 3 NỘI DUNG
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển của nền kinh tế số trong 3 năm trở lại
1.1 Trên thế giới
Thực trạng về chuyển đổi số trên thế giới nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
đang có xu hướng thay đổi rất tích cực. Dưới đây là khảo sát từ 900 nhà lãnh đạo
doanh nghiệp trong báo cáo của Fujitsu về “Chuyển đổi số toàn cầu năm 2019” của các
lĩnh vực tài chính, vận tải, chính phủ, sản xuất, y tế. bán buôn/bán lẻ sẽ cho thấy bức
tranh tổng quan về tiến trình chuyển đổi số của các ngành trên thế giới:
(Tiến trình chuyển đổi số theo ngành (Fujitsu 2019)
- Gần 40% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã thực hiện và gặt hái được thành quả
từ các dự án chuyển đổi. 4
- Khoảng 40% đang trong giai đoạn triển khai và chỉ một số ít chưa thực hiện dự án chuyển đổi số nào.
- Cụ thể hơn, các lĩnh vực như tài chính, vận tải, sản xuất, y tế và bán buôn/bán lẻ
là những lĩnh vực có tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện các dự án chuyển đổi số cao
nhất. Đặc biệt, có tới hơn 40% doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng và vận tải
đã triển khai các dự án thành công với kết quả rõ rệt.
Như vậy, các con số cho thấy việc chuyển đổi kỹ thuật số là một trong những yếu tố
then chốt để các doanh nghiệp bứt phá, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh
tranh đặc biệt là sau khủng hoảng đại dịch Covid-19.
Theo Economic Times, đại dịch đã định hình lại hoàn toàn cách mọi người thực hiện
mọi thứ trong cuộc sống của họ. Ngay từ việc mua sắm đến sử dụng các dịch vụ ngân
hàng cụ thể cũng chuyển đổi dần sang các nền tảng kỹ thuật số. Điều này là chất xúc
tác mạnh mẽ thúc đẩy các ngân hàng thay đổi để thích nghi. Cụ thể:
- Do sự thay đổi nhanh chóng về nhu cầu người dùng:
Internet tạo ra nhiều kênh để người tiêu dùng tham gia vào giao dịch, tương tác với
ngân hàng và sử dụng tiện lợi các dịch vụ tài chính. Thói quen của người tiêu dùng có
xu hướng chuyển dịch mạnh từ “offline” sang “online” và thanh toán không dùng tiền
mặt. Hoạt động rõ rệt nhất là sự triển khai rộng rãi ngân hàng di động, ngân hàng trực
tuyến và ngân hàng kỹ thuật số để thỏa mãn nhu cầu và tăng trải nghiệm khách hàng.
- Do áp lực cạnh tranh gia tăng trong ngành ngân hàng:
Việc thu hút người dùng mới và khai thác những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng
là mục tiêu quan trọng nhất của mỗi ngân hàng. Người tiêu dùng dễ dàng thay đổi ngân
hàng khi họ có trải nghiệm không tốt, do đó áp lực cạnh tranh đang ngày càng gia tăng
giữa các ngân hàng thương mại
- Do sự xuất hiện các sản phẩm kỹ thuật số thay thế từ các công ty công nghệ
tài chính – Fintech:
Fintech cung cấp các cách thức mới để nâng cao các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
cho người. Các ứng dụng di động giúp khách hàng có thể xem thời gian thực về tài
khoản ngân hàng. Trí tuệ nhân tạo giúp bảo mật chống gian lận. Mặt khác, Fintech tạo 5
ra sự cạnh tranh gay gắt đối với các dịch vụ tài chính và ngân hàng truyền thống do chi
phí vận hành thấp hơn. Ví dụ, ví điện tử có thể làm giảm doanh số các dịch vụ xử lý
giao dịch, hoặc ứng dụng cho vay ngang hàng có thể cạnh tranh với dịch vụ huy động
vốn, cho vay hiện tại của các ngân hàng truyền thống.
Trên thế giới hiện nay, chuyển đổi số trong hoạt động kinh doanh đã trở thành vấn đề
sống còn của các ngân hàng. Ở một số nước phát triển, các xu hướng công nghệ mới đã
được các công ty tài chính và các ngân hàng lớn ứng dụng rất hiệu quả và thành công.
- Tại Mỹ - thị trường có ngành Ngân hàng sôi động nhất thế giới, đặc biệt là sự
bùng nổ mạnh mẽ của ngân hàng số. Hiện nay, Việc ứng dụng AI để nhận dạng giọng
nói khách hàng, tạo ra các trợ lý ảo để tiếp xúc với khách hàng ban đầu, trả lời các câu
hỏi của khách hàng cũng như tư vấn và hướng dẫn khách hàng trong quá trình giao
dịch đã được các ngân hàng Mỹ tiến hành rất thành công. Theo CBA (2022), các ngân
hàng ở Mỹ đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ để phục vụ khách hàng ngày
càng tốt hơn, cụ thể: JPMorgan Chase là một trong những tổ chức tài chính lớn nhất tại
Mỹ, ngân hàng này đã thành lập một nhóm gồm 50.000 nhà công nghệ để nâng cao
nền tảng trên Mobile Banking, đẩy mạnh thanh toán điện tử, tăng cường an ninh mạng
và khai thác sức mạnh của AI hướng tới phục khách hàng tốt hơn. Cũng tại quốc gia
này, Citizens Bank và Bank of America cũng triển khai thành các dự án chuyển đổi số.
- Tại Úc, NAB - một trong những tổ chức tài chính lớn nhất, NAB cũng đã không
ngừng tăng tốc dịch vụ kỹ thuật số cho khách hàng và mở rộng hỗ trợ khách hàng giao dịch trên các kênh số.
- Tại Singapore, DBS được xem là ngân hàng số đầu tiên trên thế giới, là ngân
hàng vinh dự nhận giải thưởng “Ngân hàng số tốt nhất thế giới năm 2018” do
Euromoney bình chọn. DBS đã có nhiều tiến bộ về công nghệ số và được đánh giá là
một trong những ngân hàng số tốt nhất hiện nay.
- Trung Quốc là một trong những quốc gia có nền kinh tế năng động nhất thế giới.
WeBank (Trung Quốc) đã ứng dụng thành công AI cho ra các trợ lý ảo để tiếp xúc
khách hàng ban đầu. Bên cạnh đó, ngân hàng Xây dựng Trung Quốc cũng đã triển khai 6
thành công ngân hàng tự động hóa hoàn toàn cùng với Robot Tiểu Long (Xiao Long)
để phục vụ khách hàng, đặc biệt khách hàng có chức năng mở tài khoản mới và giao
dịch ngoại hối trên máy ATM.
Như vậy, Phần lớn các ngân hàng ở các quốc gia phát triển đã quan tâm và thực hiện
thành công chiến lược chuyển đổi số, sớm nghiên cứu và tích cực ứng dụng những
thành tựu của CMCN 4.0 vào hoạt động kinh doanh ngân hàng như AI, Big Data,
Cloud Computing, IoT… Có thể nói, chuyển đổi số ngân hàng đã mở ra một “cánh
cửa” mới giúp các tổ chức tài chính tiếp cận khách hàng tiềm năng dễ dàng hơn, đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, bảo vệ lợi ích cho khách hàng, đem
đến cho khách hàng những trải nghiệm hiện đại khi sử dụng dịch vụ tài chính, đồng
thời gia tăng lòng tin của khách hàng khi thực hiện các giao dịch tài chính số với ngân hàng. 1.2 Việt Nam
Các quốc gia đã và đang cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu để có uy thế về công nghệ
số, Chính phủ Việt Nam cũng đã thể hiện rõ mong muốn được tham gia cuộc đua bằng
cách coi chuyển đổi số là một trong những mục tiêu trọng tâm trong Chiến lược phát
triển Kinh tế – xã hội giai đoạn 2021-2030.
Ngày 03/06/2020 chính phủ đã xây dựng “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Từ đó đến nay, chuyển đổi số ở nhà nước tại
Việt Nam đã có 1 số kết quả nhất định.
Ngày 27/10/2022, Google, Temasek và Bain & Company công bố báo cáo nền kinh tế
số Đông Nam Á lần thứ 7 với chủ đề “Vượt qua sóng cả, vươn mình ra biển cơ hội”,
cập nhật xu hướng kinh tế số của sáu quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bao gồm
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
Báo cáo nền kinh tế số Đông Nam Á lần thứ 7 do Google, Temasek và Bain &
Company thực hiện. Báo cáo năm nay gồm các nội dung nổi bật sau: 7 8
- Năm 2022, báo cáo cho thấy nền kinh tế số của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á với tổng giá trị hàng hóa (GMV) dự kiến tăng
28%, từ 18 tỷ USD trong năm 2021 lên 23 tỷ USD, nhờ sự tăng trưởng 26% của
thương mại điện tử so với cùng kỳ năm ngoái. Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á, các
thị trường tăng trưởng dài hạn của các quỹ đầu tư mạo hiểm (VC) với 83% quỹ đầu tư
mạo hiểm kỳ vọng hoạt động thương vụ tại Việt Nam tăng trưởng trong dài hạn.
- Đối với lĩnh vực tài chính - ngân hàng, trong quá trình thực hiện chuyển đổi số
ngân hàng, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có nhiều tiềm năng với cơ cấu dân
số vàng vừa trẻ và năng động.
NHNN hiện đã và đang tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai Quyết định số 1537/QĐ-
NHNN ngày 17/7/2019 của Thống đốc NHNN về việc Phê duyệt Kế hoạch triển khai
Chương trình hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược phát triển ngành
Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong lĩnh vực Phát
triển nguồn nhân lực, trong đó chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc
biệt là đội ngũ lãnh đạo và chuyên gia đầu ngành; đào tạo lực lượng cán bộ nắm bắt
được tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn ngành Ngân hàng.
Trong những năm gần đây, hệ thống các NHTM Việt Nam đã có nhiều thay đổi tích
cực và đáng kể trong quá trình thực hiện chiến lược chuyển đổi số. Hầu hết, các
NHTM đã ý thức được tầm quan trọng của chiến lược chuyển đổi số, tích cực chủ động
nghiên cứu và đầu tư vào công nghệ số để ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng. Theo khảo sát của NHNN, 95% các ngân hàng đã và đang xây dựng, triển khai
Chiến lược chuyển đổi số. Nhiều nghiệp vụ ngân hàng như mở tài khoản thanh toán,
thanh toán chuyển tiền, gửi tiền/gửi tiết kiệm đã được số hóa toàn diện 100%, cho phép
khách hàng thực hiện hoàn toàn trên kênh số; nhiều ngân hàng Việt Nam đã ghi nhận
tỷ lệ hơn 90% giao dịch của khách hàng được thực hiện qua kênh số. Hệ sinh thái ngân
hàng số, thanh toán số đã được thiết lập với việc kết nối dịch vụ ngân hàng số với
nhiều dịch vụ số khác trong nền kinh tế mang lại các trải nghiệm liền mạch và lợi ích
to lớn cho người sử dụng dịch vụ trên không gian số. Các công nghệ của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư (như trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa quy trình bằng Rô-bốt 9
(Robotic Process Automation), công nghệ chuỗi khối (Blockchain Technology)...) đã
được các ngân hàng Việt Nam ứng dụng mạnh mẽ và rộng rãi vào các dịch vụ ngân
hàng cốt lõi như thanh toán, tín dụng, nhận tiền gửi.
Nhìn chung, các ngân hàng số Việt Nam đang cố gắng để bắt kịp mô hình ngân hàng số
trên thế giới thông qua việc: đều sử dụng hai kênh tương tác chính là di động và
Internet; đều cung cấp cho người dùng các dịch vụ cơ bản mà không cần phải đến chi
nhánh ngân hàng.... Tuy nhiên, so với các ngân hàng số trên thế giới thì các dịch vụ và
hoạt động của ngân hàng số Việt Nam hiện vẫn đang còn có một số hạn chế nhất định.
II. Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số
Ngành tài chính - ngân hàng nói chung đang chuyển đổi số rất nhanh, vượt trội so với
các ngành khác, đang thúc đẩy chuyển đổi số của các ngành khác, góp phần quan trọng
trong việc xây dựng kinh tế số. Và Ngân hàng là lĩnh vực tiên phong trong công cuộc
chuyển đổi này, dẫn dắt phát triển nền kinh tế số kéo theo các lĩnh vực chứng khoán,
bảo hiểm, hệ thống sinh thái các doanh nghiệp khác.
Sau đây là một số vai trò của các NHTM trong việc phát triển nền kinh tế số:
Một, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Các NHTM có thể giúp khách
hàng của mình tiếp cận tiền điện tử và khuyến khích sử dụng nó. Điều này có thể giúp
giảm chi phí giao dịch, cải thiện tính tiện lợi và tốc độ giao dịch.
Hai, phát triển các tiện ích số. Bằng việc ứng dụng các công nghệ như eKYC, AI,
Big Data.. các NHTM có thể đem tới những trải nghiệm tối ưu cho khách hàng. Họ
hoàn toàn có thể thực hiện mở tài khoản, tra cứu, giao dịch mà không phải đi tới chi
nhánh. Đặc biệt là, để nâng cao trải nghiệm khách hàng, các NHTM phát triển hệ sinh
thái mở, cung cấp nhiều dịch vụ mua sắm, đi lại, du lịch, học tập, sức khỏe… Điều này
khiến cho ứng dụng ngân hàng trở thành một ứng dụng đa năng và các ngân hàng
không chỉ hoạt động truyền thống nữa mà ngày càng phát triển hiện đại.
Ba, cải thiện khả năng tiếp cận tài chính. Các ngân hàng thương mại cung cấp
dịch vụ ngân hàng số theo hướng phát triển đa dạng các kênh phân phối, đổi mới sáng
tạo, tự động hóa quy trình, thúc đẩy hợp tác với các công ty công nghệ tài chính 10
(Fintech) và trung gian thanh toán trong việc xây dựng hệ sinh thái dịch vụ tài chính
ngân hàng. Việc này nhằm thúc đẩy phổ cập tài chính quốc gia, đưa dịch vụ tài chính –
ngân hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu, vùng xa chưa có khả năng tiếp cận
hoặc chưa được ngân hàng phục vụ.
Bốn, thúc đẩy phát triển nền kinh tế số. Vì ngân hàng chính là một trong các
nhóm ngành đầu tiên hướng tới chuyển đổi số nên các NHTM sẽ đóng vai trò lưu trữ,
tổng hợp, xử lý và phân tích các nền tảng dữ liệu. Các dữ liệu này sẽ được sử dụng
nhằm mục đích phát triển nền tảng số quốc gia, kinh tế - xã hội số. Ngoài ra, các
NHTM có thể đầu tư vào các công ty công nghệ mới, cấp vốn và hỗ trợ việc phát triển
các doanh nghiệp công nghệ số.
Năm, góp phần phát triển kỹ năng - văn hóa - công dân số. Chuyển đổi số không
chỉ là ứng dụng công nghệ vào hoạt động của ngân hàng mà còn là việc thay đổi về tư
duy và văn hóa làm việc. Chính vì sự cạnh tranh đã buộc các NHTM phải thay đổi
chiến lược và phương thức lao động giúp nhân sự sáng tạo và năng động hơn. Bên cạnh
đó, các NHTM hợp tác với doanh nghiệp nền tảng số trong việc nghiên cứu, phát triển
các nền tảng số xuất sắc, chất lượng cao; triển khai các chương trình truyền thông, giáo
dục tài chính nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người dân trong sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng trên nền tảng số.
III. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại MB
3.1 Khái quát chung về ngân hàng TMCP Quân đội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội( Ngân hàng Quân đội) viết tắt là MB, là
một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Đi vào
hoạt động ngày 4 tháng 11 năm 1994 với mức vốn điều lệ ban đầu là 20 nghìn tỷ đồng
với 25 cán bộ nhân viên.
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2022, vốn điều lệ của ngân hàng là hơn 45.339 nghìn tỷ
đồng và tổng tài sản là hơn 728.532 nghìn tỷ đồng. Các cổ đông chính của Ngân hàng
Quân đội là Viettel, Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Tổng Công ty Trực thăng Việt 11
Nam thuộc bộ Quốc phòng, công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
Bên cạnh cung cấp các dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia các hoạt
động môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm, …bằng cách nắm cổ phần chi phối
của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có
mạng lưới khắp cả nước với tổng cộng hơn 200 chi nhánh.
Trước khi ứng dụng công nghệ chuyển đổi số, Ngân hàng MB là một ngân hàng truyền
thống hoạt động trên mô hình kinh doanh truyền thống, sử dụng các phương tiện thanh
toán truyền thống và hầu như không có khả năng tương tác với khách hàng qua các
kênh trực tuyến. Khách hàng của Ngân hàng MB trước đây phải tới các chi nhánh hoặc
phòng giao dịch của ngân hàng để thực hiện các giao dịch tài chính như rút tiền, gửi
tiền, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch khác. Điều này gây khó khăn cho khách
hàng trong việc tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Tuy nhiên, với việc ứng dụng công
nghệ chuyển đổi số, Ngân hàng MB đã cải thiện được các khuyết điểm trên, giúp khách
hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính dễ dàng và nhanh chóng thông qua các
kênh trực tuyến và giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí hoạt động, tăng cường tính bảo
mật thông tin và quản lý rủi ro.
Đã từng bị đánh giá là một ngân hàng “già”, MB đã nỗ lực “trẻ hóa” và đạt được nhiều
thành công và bước đi sáng suốt giúp cho MB vươn lên đó là nhờ vào chuyển đổi số.
Hiện tại thì ngân hàng MB đã trải qua ba giai đoạn chuyển đổi số:
- Giai đoạn 1 (2007-2010): Giai đoạn này MB Bank tập trung vào việc phát triển
các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến đầu tiên để giúp khách hàng có thể thực hiện các
giao dịch tài chính trực tuyến.
- Giai đoạn 2 (2011-2015): Giai đoạn này MB Bank tập trung vào nâng cao trải
nghiệm khách hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trực tuyến chất lượng
cao hơn. MB Bank cũng tập trung vào việc phát triển các giải pháp thanh toán di động
và tăng cường an ninh thông tin.
- Giai đoạn 3 (2016 đến nay): Giai đoạn này, MB Bank tập trung vào việc phát
triển các giải pháp trực tuyến và khai thác sức mạnh của trí tuệ nhân tạo, blockchain, 12
big data và cloud để nâng cao trải nghiệm khách hàng và cung cấp các dịch vụ tài
chính tiện ích hơn. Năm 2022 vừa qua , MB đã thực hiện chuyển đổi số hóa toàn diê —n
tạo tăng trưởng đô —t phá trong kinh doanh ngân hàng số.
Từ một ngân hàng được đánh giá là lạc hậu, già cỗi, hiện nay MB đã vươn lên vị trí thứ
4 trong bảng xếp hạng các ngân hàng uy tín năm 2022. Chuyển đổi số được coi là cú
hích đưa ngân hàng bứt phá mạnh mẽ về số lượng khách hàng. Năm 2021, số lượng
khách hàng dùng App MBBank tăng 3,1 lần so với năm trước đó, giao dịch trên ngân
hàng số tăng 4,3 lần, số lượng khách hàng mới đến trong một năm gần bằng với 26
năm trước đây. Tám tháng đầu năm 2022, số người sử dụng App MBBank tiếp tục
tăng, gấp 1,5 lần so với năm 2021, khẳng định những bước đi đúng đắn trong quá trình
chuyển đổi số.
3.2 Ứng dụng số trong hoạt động kinh doanh của MB
3.2.1 Các sản phẩm công nghệ của MB
MB hiện đang là một trong những ngân hàng đi đầu trên thị trường ứng dụng các thành
tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 trong triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới, mang
tính cạnh tranh cao, giàu hàm lượng công nghệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, 13
tiện ích của khách hàng. Những sản phẩm công nghệ nổi bật của MB trong các giai đoạn:
- Giai đoạn 1.0 là giai đoạn ngân hàng đa kênh cung cấp nhiều dịch vụ như
Internet Banking, Mobile Banking, ... của MBbank online, SMS banking, Bank plus
MBBank,...Đây đều là các dịch vụ cho phép chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, dịch vụ,
mua sắm trực tuyến, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng hay thậm chí là gửi tiết kiệm online
với lãi suất cao hơn tại quầy… thông qua thiết bị kết nối Internet như laptop hoặc điện
thoại thông minh; giúp khách hàng có thể truy vấn và nhận các thông tin về tài khoản
của mình cũng như các thông tin của ngân hàng ngay trên điện thoại di động.
Smartbank MBbank-mô hình ngân hàng tự phục vụ MB SmartBank được yêu thích
nhờ mang đến trải nghiệm “3 không”: không tốn thời gian, không dừng hoạt động,
không cần thẻ hay giấy tờ.
Trước sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống thanh toán điện tử, số lượng giao dịch qua
POS, Internet Banking, Mobile Banking tăng nhanh, dẫn đến giảm thiểu được số lượng
khách hàng giao dịch tại quầy. Đặc biệt, theo báo cáo NHNN, số lượng và giá trị thanh
toán qua ATM gần như không tăng trong khi các kênh thanh toán không dùng tiền mặt 14
khác tăng mạnh. Trước kia, Napas xử lý 90% giao dịch là qua ATM nhưng hiện nay,
số lượng giao dịch qua ATM chỉ còn chiếm 6% tổng số giao dịch.
- Giai đoạn 2.0 là giai đoạn tích hợp, chuyển mọi dịch vụ lên một ứng dụng,
thuận tiện cho người dùng sử dụng BIZ MBBank:
BIZ MBBank là nền tảng dịch vụ tài chính ngân hàng số thông minh được phát triển
bởi MBBank, hướng đến khách hàng doanh nghiệp. Ứng dụng có mặt đồng thời trên
những kênh giao dịch trực tuyến Internet Banking và thiết bị di động (Mobile App).
Nền tảng này cho phép mọi khách hàng đăng ký và mở mới tài khoản hoàn toàn trực
tuyến. Theo đó, các doanh nghiệp có thể thực hiện mọi giao dịch liên quan đến tài
chính ngân hàng (quản lý dòng tiền, quản lý chuỗi cung ứng, thanh toán, trả lương cho
nhân viên, chuyển tiền quốc tế, mua bán ngoại tệ ...) online 100% và không cần bản
cứng chứng từ như giao dịch ngân hàng truyền thống. Nền tảng số này cũng sẽ đảm
bảo cho các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, chính xác với tốc độ xử lý nhanh. App MBBank:
Ứng dụng MB Bank là ứng dụng cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch
tài chính và thanh toán hàng ngày với những thao tác không thể đơn giản hơn, khách
hàng có thể thực hiện giao dịch ở mọi lúc, mọi nơi chỉ với chiếc smartphone trong tay.
Ngoài ra, còn có thể nhận tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, tiết kiệm online, vay
vốn online, nạp tiền điện thoại, hay là đầu tư tài chính hàng ngày…. Rất rất nhiều việc
có thể làm với ứng dụng này, và quan trọng là nó vô cùng bảo mật nữa.
Năm 2021, MB tiếp tục bứt phá khi App MBBank ghi nhận khoảng 6,3 triệu người
dùng mới, lũy kế đạt 9,5 triệu người dùng, tăng gấp 320% so với năm 2020. Là App
ngân hàng số duy nhất cho khách hàng tại Việt Nam đã xuất sắc được bình chọn là sản
phẩm tiêu biểu của ngành phần mềm, dịch vụ CNTT Việt Nam và được công nhận
danh hiệu “Sao Khuê 2019”. 15
- Giai đoạn 3.0 là người dùng có thể thực hiện tất cả dịch vụ tài chính từ xa
mà không cần đến ngân hàng.
Để làm được điều này ngân hàng MB đã ứng dụng các công nghệ như công nghệ
Internet vạn vật (IoT), phân tích dữ liệu lớn (big data analytics), trí tuệ nhân tạo (AI),
điện toán đám mây (cloud computing), lập trình ứng dụng (API); vấn đề an toàn bảo
mật, quy định quản lý dữ liệu và chuỗi khối (blockchain),...
Việc lựa chọn phương thức chuyển đổi số hợp lý đi kèm hành lang pháp lý hiệu quả đã
giúp MB sớm bắt kịp xu hướng thế giới. MB tiếp tục theo đuổi tầm nhìn chiến lược
“Trở thành ngân hàng thuận tiện nhất” bằng cách nâng cấp các dịch vụ thông qua công
nghệ phát triển từng giai đoạn. Bản lĩnh, tinh thần xông pha đi tới của một ngân hàng
đậm “chất lính” đang tạo ra những bước tiến nhanh, tiến chắc trên hành trình chuyển đổi số của MB.
3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn của MB
Trước khi ứng dụng công nghệ vào ngân hàng, khách hàng chỉ tiếp cận được dịch vụ
ngân hàng qua các chi nhánh vật lý. Dần xuất hiện ATM và Pos để khách hàng đến rút 16
tiền, tuy nhiên nó chỉ giúp giảm chi phí và không thật sự hiệu quả. Các nghiệp vụ, dịch
vụ phức tạp hơn vẫn phải đến quầy để giao dịch. Nhận thấy những bất cập và phát triển
ngân hàng MB đã và đang số hóa ngân hàng để nâng cao chất lượng hoạt động MB
cũng như mang đến những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Năm 2018, MB hợp tác chiến lược với IBM - một trong những tập đoàn công nghệ
hàng đầu thế giới. Theo đó, IBM tư vấn, cập nhật các xu hướng công nghệ mới đồng
thời hỗ trợ ngân hàng chuyển đổi sang nền tảng số. Đây là một bước đi thay đổi mạnh
mẽ của MB nhằm phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn nhờ sự nỗ lực trong công cuộc
chuyển đổi số hoạt động ngân hàng. Cụ thể:
- Chatbot: MB đã cho khai trương dịch vụ tư vấn ảo ChatBot qua mạng xã hội,
ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự học hỏi để hoàn thiện sau mỗi lần giao dịch
(machine learning), dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7. Có rất nhiều lợi thế mà một
Chatbot hay một trợ lý ảo vượt trội hơn so với con người, cụ thể: (i) Chatbot có thể làm
việc 24/7 mà không cần nghỉ ngơi; (ii) Bot không cần được trả lương vào cuối tháng;
(iii) Bot luôn luôn hiệu quả để trả lời những câu hỏi và giải quyết những vấn đề đơn
giản mà khách hàng gặp phải; (iv) Chatbot giúp con người được tự do để xử lý các vấn đề phức tạp hơn.
- Blockchain: MB chính thức là ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên tại Việt
Nam tham gia mạng lưới Contour và triển khai thương mại dịch vụ thư tín dụng (L/C)
ứng dụng công nghệ blockchain cho khách hàng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập
khẩu…Dịch vụ L/C ứng dụng blockchain của MB cho phép thực hiện trọn vẹn toàn bộ
quy trình nghiệp vụ thư tín dụng chứng từ, từ khâu phát hành đến khâu xuất trình
chứng từ theo L/C trên cùng một mạng lưới Contour. Dịch vụ này cũng đánh dấu bước
tiến mới của MB trong lộ trình chuyển đổi số hoạt động tài chính ngân hàng, cụ thể là
số hóa sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng xuất nhập khẩu, tối ưu trải nghiệm của
khách hàng. Khác biệt lớn nhất của việc ứng dụng blockchain so với cách xử lý truyền
thống chính là việc các bên được phép tham gia cập nhật tức thời trạng thái giao dịch.
Điều này không chỉ đảm bảo tính toàn vẹn, minh bạch thông tin giữa các bên liên quan,
mà còn cải thiện rõ rệt thời gian xử lý và tiết kiệm chi phí cho toàn bộ chu trình. 17
- AI, Big Data: Công nghệ AI nâng cao đáng kể chất lượng trải nghiệm của khách
thông qua việc rút ngắn thời gian chờ đợi giao dịch, đồng thời tăng mức độ cá nhân hoá
hay thậm chí là đoán trước nhu cầu của khách hàng để cung cấp dịch vụ phù hợp trên
các kênh phù hợp. Song song với AI, Big Data sẽ giúp ngân hàng khắc phục được
những thách thức lớn về cải thiện nền tảng dữ liệu, phát hiện những thay đổi trong
hành vi của khách hàng và chia sẻ dữ liệu thông qua công nghệ tăng cường quyền riêng
tư, từ đó thấu hiểu khách hàng để hướng tới cá nhân hoá sản phẩm dịch vụ theo chiều sâu.
Nhận thấy vai trò của Ai và Big Data, MB là một trong những ngân hàng Việt Nam
tiên phong triển khai các dự án Customer Insight, Smart Channel, Customer
onboarding,… giúp thấu hiểu nhu cầu và hành vi của khách hàng, từ đó phát triển các
giải pháp tương thích, tạo ra một hành trình trải nghiệm dịch vụ trực tuyến toàn diện, liền mạch.
- Với Apigee, MB có thể chuyển đổi sang mô hình kinh doanh kỹ thuật số với
chương trình API có thể mở rộng và tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, bổ ích về mặt tài
chính với các đối tác. Các đối tác hiện có thể sử dụng một loạt các API để chủ động
xây dựng các ứng dụng dựa trên các dịch vụ do ngân hàng cung cấp. API giúp giảm
thời gian tích hợp một số đối tác lên đến 50%. Đây là công cụ hữu ích, được trực quan
hóa giúp MB bán sản phẩm hiệu quả hơn.
- Công nghệ RPA (Robotic Process Automation - tự động hóa quy trình bằng
Robot) trong nghiệp vụ thanh toán theo bảng kê tại MB được hình thành từ 3 công
nghệ tiên tiến nhất hiện nay là Robotic, trí tuệ nhân tạo và nhận diện ký tự quang học.
Việc thay thế cán bộ bằng robot đã giúp MB tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí
tiền lương và đẩy mạnh tự động hóa quy trình nghiệp vụ. Tổng thời gian xử lý công
việc của Robot chỉ bằng 20% thời gian xử lý của con người, do vậy tiết giảm được
80% thời gian thao tác khi sử dụng Robot so với khi sử dụng cán bộ, đem lại lợi ích
giúp MB tiết giảm được 2,7 tỷ đồng chi phí lương nhân viên dành cho nghiệp vụ này hàng năm. 18
Chuyển đổi số tại MB không chỉ giới hạn ở việc số hóa dữ liệu giao dịch mà thông qua
đó tập trung nâng cao trải nghiệm của khách hàng. MB phải đặt mình vào vị trí của
khách hàng để nắm bắt nhu cầu khách hàng và cung cấp các trải nghiệm số ưu việt
trong hành trình trải nghiệm. Khách hàng phải là trung tâm của mọi quyết định chuyển
đổi số của MB. Có thể thấy đây là một trong những ngân hàng ứng dụng công nghệ tốt
nhất, nhờ vậy MB dần khẳng định vị thế của mình ở Việt Nam.
3.3 Đề xuất phát triển cho MB bank
Một là, tập trung triển khai 5 sáng kiến chuyển đổi trọng tâm bao gồm:
- Bán hàng thông minh và thấu hiểu khách hàng: Mở rộng thêm các điểm
Smartbank thu hút và gia tăng lợi ích cho khách hàng: đa dạng hóa các sản phẩm tự
động trên kênh số. Hoàn chỉnh hành trình onboarding trên kênh online cho khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Tối ưu thời gian phục vụ khách hàng tại quầy và
gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
- Vận hành thông minh: Tái thiết kế quy trình và tự động hóa quy trình, gia tăng
tốc độ xử lý giao dịch cho khách hàng.
- Quản trị tài chính và dữ liệu thông minh: nâng cao chất lượng dữ liệu khách
hàng, đầu tư xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu hiện đại, hoàn chỉnh các khung chính
sách về quan trị dữ liệu, cũng như các công cụ đo lường chất lượng dữ liệu.
- Quản trị rủi ro thông minh: đo lường xác suất vỡ nợ, tỷ lệ tổn thất dự kiến, giá
trị dư nợ tại thời điểm vỡ nợ.
- Hạ tầng công nghệ thông tin linh hoạt: cam kết giao dịch thành công với tỷ lệ tối
đa, đảm bảo năng lực xử lý hệ thống, giảm thời gian phát triển đưa sản phẩm ra thị
trường nhằm tăng cơ hội cạnh tranh cho các dịch vụ, sản phẩm.
Hai là, đưa ra giải pháp phát triển hạ tầng thông tin bao gồm hạ tầng truyền thông
và hạ tầng mạng. Giải pháp cho hệ thống cáp truyền thông là hệ thống cáp đồng nhất
cho các ứng dụng truyền dữ liệu (có thể bao gồm cả giọng nói, hình ảnh…), sử dụng hệ
thống tiêu chuẩn khu vực và quốc tế nhằm đáp ứng hoàn toàn tất cả các yêu cầu
nghiêm ngặt về: chất lượng vật tư, tư vấn thiết kế, thi công, kiểm định, quản trị hệ 19
thống, bảo hành, bảo trì trong thời gian dài nhiều chục năm. Thực tế, cấu trúc của một
hạ tầng mạng trong NH có rất nhiều yếu tố cần quan tâm. Tuy nhiên, có thể tạm chia
thành 2 mạng riêng rẽ là: hệ thống mạng giao dịch nội bộ và hệ thống mạng cung cấp
dịch vụ. Yêu cầu đối với mạng giao dịch nội bộ là khả năng bảo mật dữ liệu cao, đảm
bảo an toàn tối đa cho dữ liệu trên mạng; mô hình mạng theo quản trị tập trung, đáp
ứng điểm – đa điểm; băng thông kết nối cao, liên tục, thông suốt và dễ dàng nâng cấp;
quản lý mạng đơn giản, không đòi hỏi quá chuyên sâu; dễ dàng mở rộng các điểm kết
nối khi cần thiết, không bị giới hạn địa điểm kết nối; hệ thống phải phù hợp với xu
hướng phát triển của công nghệ, tránh áp dụng công nghệ lạc hậu; phải có các giải
pháp dự phòng cho hệ thống dữ liệu và truyền dữ liệu; và chi phí sử dụng và đầu tư
thiết bị hợp lý, tránh phải đầu tư nhiều thiết bị đắt tiền, kém hiệu quả.
Hệ thống mạng cung cấp dịch vụ là mạng giao dịch cung cấp các dịch vụ e- banking ra
bên ngoài với KH. Yêu cầu đối với mạng này là cổng truy nhập mạng phải có băng
thông kết nối cực lớp; đáp ứng tối đa nhu cầu upload thông tin là chủ yếu; đảm bảo
truyền dẫn tối ưu và ổn định nhất; mạng dùng chung phải có số lượng người sử dụng
thường xuyên; và dễ dàng thiết lập các ứng dụng bảo mật.
Ba là, Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thể chế cho hoạt động ngân hàng
- Xây dựng và đổi mới căn bản khuôn khổ hệ thống pháp luật, thể chế điều chỉnh
hoạt động của NHNN và các Tổ chức Tín dụng.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát định hướng theo rủi ro, thanh tra pháp
nhân để đánh giá toàn diện hoạt động của NHTM theo các quy định của Uỷ ban Basel về giám sát NH.
- Áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế/chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đối
với một số nội dung, nghiệp vụ chủ yếu trong lĩnh vực NH. Việc áp dụng các Chuẩn
mực Kế toán quốc tế ở Việt Nam nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực ngành NH đóng
vai trò nền tảng trong việc thúc đẩy tiến trình hội nhập vào kinh tế thế giới của Việt
Nam, tạo môi trường lành mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời góp phần tạo
một nền quản trị NH vững chắc thông qua việc thiết lập được hệ thống thông tin quản 20