HC VI N NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI T P L N MÔN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài: Vai trò c a các NHTM trong phát tri n tài chính
toàn di ng c n ho ng ện và tác độ ủa xu hướng này đế ạt độ
kinh doanh c a Ngân hàng Agribank
Gi nảng viên hướng dn: Ths. Phm Ngc Huy
Mã l p h c ph n: 232FIN17A22
Nhóm: 14
S ng t : 9039 t lượ
Thành viên: Tr g - 25A4011394 ần Minh Phươn
Tr - 25A4011395 ần Thanh Phương
nh - 25A4011406 Hoàng Như Quỳ
Nguy n Th Thu Th y - 25A4011786
- Vũ Phương Mai 25A4010733
Hà N ội, ngày 23 tháng 04 năm 2024
2
Bảng đánh giá công việc
STT Họ và tên Mã sinh viên Chức vụ Nhiệm vụ
Mức độ
đóng góp
1
Trần Minh
Phương
25A4011394
Nhóm
trưởng
- Lập dàn bài
- Làm nội dung
chương I
- Check nội dung
tổng hợp
18%
2
Trần Thanh
Phương
25A4011395 Thành viên
- Làm nội dung
2.2 Hoạt động của
Agribank
- Tổng hợp word
- Thuyết trình
22%
3
Hoàng Như
Quỳnh
25A4011406 Thành viên
- Làm nội dung
2.1 Giới thiệu
chung về
Agribank
- Làm nội dung
3.3 Giải pháp
- Thuyết trình
20,5%
4
Nguyễn Thị
Thu Thủy
25A4011786 Thành viên
- Làm nội dung
phần 3.1 Tác
động tích cực
- Làm PPT
20,5%
5
Vũ Phương
Mai
25A4010733 Thành viên
- Làm nội dung
phần 3.2 Tác
động tiêu cực
- Làm PPT
19%
3
MC LC
LI M U ................................................................................................................................ 4 ĐẦ
CHƯƠNG I: SỰ ẾT XU HƯỚ CN THI NG PHÁT TRIN TÀI CHÍNH TOÀN DIN
TRÊN TH GI I VÀ VI N 2021 - 2023 ................................................... 5 ỆT NAM GIAI ĐOẠ
1.1 Định nghĩa phát triển tài chính toàn din ........................................................................... 5
1.2 M c tiêu phát tri n tài chính toàn di n ............................................................................... 5
1.3 Xu hướ ệt Nam giai đoạng phát trin tài chính toàn din trên thế gii và Vi n 2021 - 2023
..................................................................................................................................................... 6
1.3.1 Xu hướng phát trin tài chính toàn din trên thế gii ..................................................... 6
1.3.2 Xu hướng phát trin tài chính toàn din ti Vit Nam .................................................... 7
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIP PHÁT TRIN NÔNG
THÔN VI T NAM TRONG PHÁT TRI N TÀI CHÍNH TOÀN DI N .............................. 10
2.1. Giới thiệu chung về Agribank ........................................................................................... 10
2.2. Hoạt động của Agribank trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia ........................ 11
2.2.1. Phát triển hạ tầng tài chính, nâng cao năng lực tài chính ........................................... 11
2.2.2. Tăng cường cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho các đối tượng trong nền kinh tế.
................................................................................................................................................ 13
2.2.3. Nâng cao trình độ giáo dục tài chính cho người dân và cố vấn cho doanh nghiệp. ... 15
CHƯƠNG III: TÁC Đ ỦA XU HƯỚNG C NG PHÁT TRIN TÀI CHÍNH TOÀN DIN
TI HO NG KINH DOANH C A NGÂN HÀNG AGRIBANK ................................ 17ẠT ĐỘ
3.1 Tác động tích c c c a phát tri n tài chính toàn di n t i ho ạt động ca Ngân hàng Agribank
....................................................................................................................................................... 17
3.1.1. Thúc đẩ ạt độy mnh m ho ng kinh doanh.................................................................... 17
3.1.2. Nâng cao v th , uy tín c a ngân hàng nh s liên k t v c công ế ế ới các lĩnh vự ............. 18
3.1.3. Tăng hệ s tín nhim .................................................................................................... 19
3.1.4. T n hànhối đa hóa quá trình vậ ..................................................................................... 20
3.2 Tác động tiêu cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng
Agribank .................................................................................................................................... 20
3.2.1 Áp l c c nh tranh .......................................................................................................... 20
3.2.2 Thách th i m i công nghức đổ ...................................................................................... 22
3.2.3 R i ro an ninh và t i ph m công ngh .......................................................................... 23
3.2.4 Nhu c u v nhân l c có k năng cao: ........................................................................... 23
3.3 Giải pháp cho Agribank trong phát triển tài chính toàn diện .......................................... 25
KT LU N .................................................................................................................................. 29
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................................... 30
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nh ng n m g y, phát tri n tài chính toàn di n là m u ần đ ối quan tm hàng đ
ca các chính ph nh m tng cường kh nng tiếp c n và s d ng d ch v tài chính cho m i
thành viên trong h i cùng quan ội, trong đó vai trò của các ngn hàng thương mạ
trng. Hi c t m quan trểu đượ ng c a vi c phát tri n tài chính toàn di n trên th gi ế ới cũng
như tạ ng nm gần đy, nhóm chúng em đã quyết địi Vit Nam trong nh nh chn ch đề
cho bài t p l n là: a các NHTM trong phát tri n tài chính toàn di ng “Vai trò củ ện và tác đ
c a xu hướng này đến hoạt đ ng kinh doanh c . ủa Ngn hàng Agribank”
Bài t p nhóm môn Ngn hàng thương mi v tài trên là k t qu c a quá trình tìm ới đề ế
hiu tích c c, nghiên c ứu kĩ lưỡng, cũng của s giúp đỡ, ch b ảo, hướng d n c a Ph m
Ngc Huy n gi ng viên ph trách b môn c a khoa Ngân hàng b n h c trong su t
thi gian qua. Qua trang vi t này nhóm nghiên c u xin g i lế i bi i nhết ơn t ng người đã
giúp đỡ bn em trong thi gian hc tp - nghiên cu va ri.
Trong quá trình th c hi n vi c nghiên c u tìm hi u, chúng em nh n th y mình đã cố
gắng nhưng vì kiến thc vn có hn chế nên vn còn thiếu sót, mong thy cô s góp ý cho
chúng em để bài t ập được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
5
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH TOÀN DIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2021 - 2023
1.1 Định nghĩa phát triển tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện tất cả việc cung cấp các dịch vụ tài chính chính thức (thanh
toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) một cách thuận tiện, phù hợp với nhu cầu
và với chi phí hợp lý tới tất cả người dn. Tài chính toàn diện không chỉ giới hạn trong việc
cải thiện khả nng tiếp cận tín dụng bao gồm cả nng cao hiểu biết về tài chính cho
người dn và bảo vệ người tiêu dùng. (Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngn
hàng, 2017)
1.2 Mục tiêu phát triển tài chính toàn diện
Mục tiêu của tài chính toàn diện giúp cho mọi người dn doanh nghiệp đều
được tiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp nhu
cầu, với chi phí hợp lý, do các tổ chức được cấp phép cung ứng một cách trách nhiệm
và bền vng. (chinhphu.vn) Cụ thể:
Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng, kênh phn phối, sản phẩm, dịch vụ tài chính
do các tổ chức được cấp phép cung ứng để nng cao khả nng tiếp cận sử dụng
của nhng người chưa được tiếp cận hoặc ít được tiếp cận với các sản phẩm, dịch
vụ tài chính.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, tng cường đổi mới sáng tạo trong thiết kế
phn phối sản phẩm, dịch vụ tài chính theo hướng đơn giản, tiện lợi, dễ sử dụng,
giảm chi phí, phù hợp với nhu cầu khả nng chi trả của mọi người dn, doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, dn cư nông thôn, vùng su, vùng xa,
người có thu nhập thấp, người yếu thế.
Xy dựng hành lang pháp lý thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích đổi mới
sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng,
kênh phn phối, sản phẩm, dịch vụ tài chính.
Hoàn thiện sở hạ tầng tài chính phù hợp, tạo thuận lợi an toàn cho các giao
dịch, đảm bảo thông tin thông suốt gia tất cả các bên tham gia thị trường.
6
Phát triển hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi hoạt động an
toàn, hiệu quả, bền vng, hướng tới mục tiêu phục vụ người nghèo, người thu nhập
thấp, phụ n và doanh nghiệp siêu nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng,
linh hoạt, phù hợp, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm
bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vng.
Nng cao hiểu biết tài chính cho người dn doanh nghiệp, đảm bảo mọi người
dn và doanh nghiệp kiến thức, kỹ nng, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp trong
lựa chọn và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Xy dựng cơ chế bảo vệ người
tiêu dùng tài chính để đảm bảo người tiêu dùng được cung cấp đầy đủ thông tin và
đối xử công bằng.
1.3 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2021 -
2023
1.3.1 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới
Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nm 2007 2008, các tổ chức quốc -
tế đã không ngừng nhấn mạnh tầm quan trọng của tài chính toàn diện. Liên Hợp quốc xác
định, tài chính toàn diện là một giải pháp quan trọng để đạt được 7/17 mục tiêu phát triển
bền vng đến nm 2030. Cùng với đó lần lượt n nước ASEAN cũng xác hóm G20 các
định tài chính toàn diện là một trong nhng trụ cột . Đến nm 2022, có hơn 80 quốc gia trên
thế giới đã và đang triển khai chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, trong đó có Việt Nam.
(Thế, Tho, & Trang, 2022)
Sự phát triển của công nghệ trong thời kỳ 4.0 đã thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực
tài chính tạo nên sự cộng hưởng công nghệ tài chính (Fintech). Theo báo cáo của PitchBook
KPMG, tổng giá trị đầu vào các công ty Fintech Mỹ trong quý 3/2021 khoảng
22,8 tỷ USD, tng gấp đôi so với cùng kỳ nm trước. Nm 2023, thị trường Fintech Mỹ đạt
quy 4000 tỷ USD với phn khúc thanh toán kỹ thuật số giá trị thị trường hơn 1,2
nghìn tỷ USD. Các công ty Fintech cho ra mắt các sản phẩm và dịch vụ mới như cho vay
P2P, quản lý tài chính cá nhn… (ModorIntelligence , 2023)
Đi cùng với đó là sự bùng nổ về thanh toán di động. Trung Quốc là một trong nhng
quốc gia dẫn đầu trong sự phát triển của tài chính kỹ thuật số, với sự bùng nổ của các ứng
dụng thanh toán di động như Alipay WeChat Pay, chiếm 91% thị phần trong đại lục.
7
(Hồ, 2023) Thị trường tiền điện t thanh toán các nước Chu Phi cũng một điểm
sáng trong phát triển tài chính toàn diện khi tính đến nm 2022 khoảng 605 triệu tài
khoản thanh toán di động ở khu vực Chu Phi cận Sahara này theo Forbes Việt Nam (Anh
Q. , 2022) với các dịch vụ nổi tiếng như M-Pesa Kenya MTN Mobile Money
Ghana… đã thúc đẩy sự tiện lợi và tiếp cận tài chính đối với người dn khó khn. Với tiềm
nng đó, theo dự báo đến nm 2024, tổng giá trị các giao dịch Mobile Money trên toàn thế
giới sẽ rơi vào khoảng 12 tỷ USD, tỷ lệ tng trưởng hàng nm 28,7%. (VNPT, 2023)
Vấn đề được coimột trong nhng ưu tiên hàng đầu an ninh bảo mật tài chính
trên thế giới hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh phát triển tài chính toàn diện, toàn cầu. Để
tng cường, các nước Chu Âu đã áp dụng Quy định Bảo vệ D liệu Tổng quát (GDPR)
để bảo vệ thông tin cá nhn của người dùng, bao gồm cả thông tin tài chính. Cùng với đó
là hợp tác quốc tế trong An ninh Tài chính khi các quốc gia ở Chu Âu thường hợp tác chặt
chẽ trong việc chống rửa tiền, phòng ngừa kthuật số, các hoạt động tài chính phản
động. (Phương T. T., 2022) Về phía Mỹ, 03/2023 chính quyền của tổng thống Joe Biden
công bố chiến lược An ninh mạng quốc gia nhằm giảm thiểu rủi ro an ninh mạng, bảo vệ
lợi ích quốc gia. (Quang N. H., 2024)
1.3.2 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tháng 01/2020, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược TCTD quốc gia
đến nm 2025, định hướng đến nm 2030, với mục tiêu tổng quát mọi người dn
doanh nghiệp đều được tiếp cận sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ tài
chính phù hợp với nhu cầu, với chi phí hợp lý, do các tổ chức được cấp phép cung ứng một
các có trách nhiệm và bền vng. (Bính & Duy, 2022)
Với hành lang pháp lý về đối tượng sử dụng thẻ ngn hàng được quy định trong các
điều luật, trong nhng nm gần đy, việc phát hành thẻ ngn hàng đã được các ngn hàng
và công ty tài chính thực hiện một cách rộng rãi. Tính đến cuối tháng 7/2023, cả nước
hơn 140 triệu thẻ thanh toán đang lưu hành. Trong đó có 103 triệu thẻ nội địa và 36,7 triệu
thẻ quốc tế, đáng chú ý, gần 10,8 triệu thẻ mở bằng phương thức định danh điện tử
eKYC. (Phong K. , Số lượng thẻ tín dụng nội địa tng trưởng 42% trong 8 tháng nm 2023,
2023)
8
Bên cạnh đó, từ khi Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia được thực hiện đến nay,
các ngn hàng cũng không ngừng đầu trang bị thêm các thiết bị giao dịch sử dụng thẻ
ngn hàng như máy giao dịch tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (POS).
(Hiệp, 2023) Đến cuối tháng 3/2023, toàn thị trường 21.347 máy ATM 430.625
máy POS; tng tương ứng 3,88% và 26,34% so với cùng kỳ nm 2022 Số lượng giao dịch .
qua POS tng 37,57% về số lượng và tng 32,09% về giá trị, giao dịch qua ATM tiếp tục
giảm 2,37% về số lượng giảm 4,02% về giá trị, cho thấy xu hướng dịch chuyển từ rút
tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt. (Trang T. , 2023)
Đi cùng với đó, trong hơn 2 nm thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia,
quy các giao dịch thanh toán sử dụng thẻ ngn hàng cũng tng lên đáng kể. Số liệu
thống kê cho thấy, nếu trong quý I/2020, số lượng giao dịch thanh toán nội địa sử dụng thẻ
ngn hàng mới chỉ đạt hơn 85,9 triệu món thì đến quý I/2022, con số này đã tng lên gấp
2,1 lần, đạt hơn 181 triệu món. (Hiệp, 2023)
Quy mô giao dịch thanh toán nội địa sử dụng thẻ ngân hàng
Nguồn: NHNN
Sự tng lên của quy mô giao dịch thanh toán sử dụng thẻ ngn hàng như trên, đã góp
phần tích cực vào việc làm tng quy giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt của cả
nền kinh tế. Đến tháng 4/2022, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tng 69,7% về số
lượng, 27,5% về giá trị; giao dịch qua Internet cũng tng tương ứng 48,39% 32,76%;
qua điện thoại di động tng tương ứng 97,65% 86,68%; qua QR code tng tương ứng
56,52% và 111,62% so với cùng kỳ nm 2021; tổng số ví điện tử đã kích hoạt tng 10,37%
so với cuối nm 2021. (Phong V. , 2022)
9
Bên cạnh nhng kết quả tích cực, việc triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn
diện quốc gia vẫn gặp không ít khó khn, thách thức, đặc biệt là việc tiếp cận dịch vụ tài
chính chính thức của người dn, nhất là người nghèo, người thu nhập thấp, người dn sống
khu vực nông thôn, vùng su, ng xa. Vẫn còn khoảng trống trong việc cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ tài chính, nhất là sản phẩm, dịch vụ tài chính số phù hợp nhu cầu của các
đối tượng mục tiêu của tài chính toàn diện. (Tạp chí Ngn hàng, 2022)
10
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG PHÁT TRIỂN
TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN
2.1. Giới thiệu chung về Agribank
Ngn hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành
lập theo Nghị định số 53 HĐBT ngày 26/03/1988 của Chính phủ.
Đến nay, Agribank là NHTM duy nhất Nhà nước nắm gi 100% vốn điều lệ, có quy
mô và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam với 2.300 chi
nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo; gần 40.000 n bộ, người
lao động. Hoạt động Agribank đạt được sự tng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất
lượng và hiệu quả với tổng tài sản đạt trên 1,89 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,71 triệu
tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,44 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65
- (Agribank, n.d.)70% dư nợ đầu tư “Tam nông”.
Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong thực thi chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về “Tam nông”, tiền tệ, ngn hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát tỷ lệ lạm phát, thúc
đẩy tng trưởng đảm bảo an sinh hội, phát triển nông nghiệp, “trụ đỡ” nền kinh tế
theo hướng hiện đại, bền vng. Agribank thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đóng
góp tích cực vào sự nghiệp xy dựng và phát triển kinh tế xã hội đất nước, bảo đảm quốc -
phòng - an ninh.
Agribank triển khai 68 điểm giao dịch lưu động tại 474 trên toàn quốc, tạo điều
kiện đối với hộ gia đình, nhn vùng su, vùng xa tiếp cận vốn vay dịch vụ ngn
hàng, đồng thời đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn.
Agribank đã đang mra hội cho nông dn Việt Nam tiếp cận với kỹ thuật nông nghiệp
hàng đầu, ứng dụng thành quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, kinh doanh,
góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam có nhng bước tiến cn bản.
Agribank đã thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn với hơn 3,6 triệu khách
hàng; tổng số lãi, phí miễn giảm cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid - 19 lên
đến hàng chục ngàn tỷ đồng. Cán bộ, người lao động toàn hệ thống phát huy tinh thần trách
11
nhiệm với cộng đồng, nhiệt thành hưởng ứng các hoạt động ý nghĩa “Vì tương lai xanh”,
“Vì một Việt Nam xanh”... (Agribank, n.d.)
Đảng, Nhà nước và ngành Ngn hàng trao tặng Agribank các phần thưởng cao quý:
Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, Hun chương Độc lập hạng Nhì, Hun chương Lao
động hạng Nhất, Cờ thi đua, Bằng khen; các tổ chức uy tín trong ớc, quốc tế đánh giá
cao, vinh danh Agribank Thương hiệu Quốc gia, Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,
Top doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất, xếp hạng tín nhiệm ở mức Ba2, tương đương mức tín
nhiệm quốc gia, Ngn hàng vì cộng đồng. (Agribank, n.d.)
Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank đã xác định mục tiêu chủ yếu là xy
dựng Ngn hàng hiện đại và hội nhập, hướng tới ngn hàng số, ngn hàng bán lẻ; chuyển
đổi thành NHTM cổ phần, với hệ quản trị điều hành và hoạt động theo hướng thông lệ quốc
tế; phấn đấu đứng trong Top 100 ngn hàng lớn nhất khu vực chu Á về quy mô tài sản; có
hoạt động an toàn, hiệu quả; luôn gi vng vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông
nghiệp, nông thôn, đồng thời thực hiện có hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia,
đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới, phát triển hội nhập của ớc nhà cũng n
ngành Ngn hàng trong tương lai.
2.2. Hoạt động của Agribank trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
2.2.1. Phát triển hạ tầng tài chính, nâng cao năng lực tài chính
Thứ nhất, Agribank tng cường huy động nguồn lực tài chính. Nguồn lực tài chính là
một trong nhng điều kiện cụ thể để thể thực hiện được nhng mục tiêu phát triển tài
chính toàn diện mà chính phủ Việt Nam đã và đang hướng tới. Hiểu được điều đó, Agribank
không ngừng tng cường huy động vốn từ cá nhn và các tổ chức trong cộng đồng qua đa
dạng các sản phẩm, dịch vụ. Nm 2023, 10.000 tỷ đồng trái phiếu được Agribank phát hành
ra công chúng nhằm gia tng cơ hội đầu tư an toàn, hiệu quả đối với khách hàng tng
trưởng thêm nguồn vốn dài hạn cho ngn hàng. (Hạnh, 2023) Theo đó, lãi suất trái phiếu
Agribank cao hơn 2%/ nm so với bình qun lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của 04 ngn
hàng Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank. Kết thúc nm 2023, quy mô tổng tài sản
của Agribank trên 2 triệu tỷ đồng, huy động vốn đạt 1 triệu 885 ngàn tỷ đồng. (Phong T. ,
2024) Bên cạnh đó, trong nm 2023, Agribank được Thống đốc Ngn hàng Nhà nước đề
xuất được đầu tư bổ sung vốn điều lệ với số tiền 17.100 tỷ đồng cho giai đoạn 2021 - 2023
12
(Chiến, 2023) với mục đích tng cường vai trò của ngn hàng chủ lực trong tam nông theo
nghị quyết 43 của Quốc hội giúp ngn hàng huy động vốn.
Thứ hai, kiên định mục tiêu đồng nh với nông nghiệp, nông thôn, Agribank tng
cường đầu vào các dự án hạ tầng quan trọng. Cùng với 7 chương trình tín dụng chính
sách và 2 chương trình mục tiêu quốc gia về xy dựng nông thôn mới giảm nghèo bền
vng, Agribank đã dành trên 65% tổng nợ nền kinh tế đầu phát triển “Tam nông”.
Quyết tm đồng hành cùng hệ thống chính trị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xy dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 2025, Agribank là ngn hàng duy nhất phủ sóng -
nguồn vốn tới 100% xã, bản trong cả nước. Đến tháng 6 nm 2023, (Nguyệt, 2023)
Agribank đã dành trên 1300 tỷ đồng từ quỹ an sinh xã hội để xy mới, sửa cha, nng cấp
nhiều công trình điện, đường, trường, trạm, cơ sở vật chất, vn hóa… như Trường tiểu học
và trung học cơ sở Hòn Nghệ do Agribank tài trợ kinh phí hay đường Mạc Thiên Tích và
Nguyễn Vn Tư với tổng kinh phí xy dựng công trình 9,9 tỷ đồng, trong đó Agribank tài
trợ 6 tỷ đồng đóng góp thay đổi hạ tầng nông thôn mới. Bên cạnh đó, ngn hàng chủ động
nghiên cứu, triển khai nhiều cách làm hiệu quả để người dn được tiếp cận nguồn vốn: phát
triển trên 69.000 tổ vay vốn thông qua điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đưa
vốn, đẩy mạnh cho vay các ngành hàng chủ lực gắn với các sản phẩm nông sản sạch OCOP.
(Thủy, 2023) Thực tế cho thấy, đến tháng 9 nm 2023, Agribank tiếp tục khẳng định là tổ
chức tín dụng dẫn đầu về cho vay hơn 4 triệu tỷ đồng, dư nợ đạt hơn 610.000 tỷ đồng với
2,2 triệu khách hàng.
Thứ ba, Agribank tích cực chuyển đổi số trong cuộc đua số hóa của các ngn hàng.
Trước sự phát triển mạnh mẽ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động đến xu hướng
sử dụng dịch vụ ngn hàng của khách hàng, Agribank đã nghiên cứu, hợp tác và ứng dụng
các công nghệ mới, hiện đại vào hoạt động thanh toán như hệ thống trục tích hợp ESB; Hỗ
trợ vận hành, nng cấp các hệ thống: Hthống quản i khoản chuyên thu tập trung
(Quản lý dòng tiền) và sổ phụ điện tử; BillPayment; tích cực phối hợp nghiên cứu các giải
pháp hạ tầng số trên nền tảng điện toán đám my của Amazon và Google. Qua đó, đem lại
cho người sử dụng nhng trải nghiệm mới mẻ với sự tiện ích và chi phí hợp lý.
Với sứ mệnh là ngn hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank tng cường hoạt
động liên kết hợp tác, kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác, công ty FinTech như
13
Momo, BankPlus, Payoo, SamsungPay… (Hiếu, 2023) nhằm tận dụng mô hình kinh doanh
tinh gọn, hướng tới trải nghiệm khách hàng sự đổi mới, sáng tạo của FinTech. (Hiếu,
2023) Hơn na, ngn hàng đã cho ra mắt eKYC giải pháp do Agribank hợp tác với fintech
VNPAY triển khai, hỗ trợ người dùng mở tài khoản trực tuyến trên ứng dụng Agribank E-
Mobile Banking dễ dàng, thuận tiện chỉ vài phút chụp ảnh khuôn mặt giấy tờ tùy thn
trên ứng dụng. (Thịnh, 2023) Với nhng hành động cụ thể, hàng nm, số lượng giao dịch
với khách hàng đạt trên 30 triệu lượt, tốc độ tng trưởng đạt 35%.
2.2.2. Tăng cường cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho các đối tượng trong nền
kinh tế.
Các ngn hàng đóng vai trò là nhà cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách ng còn tạo điều kiện, hỗ trợ người dn và doanh
nghiệp tiếp cận dịch vụ tài chính. Agribank đã làm rất tốt điều này, thể hiện qua dịch vụ
cho vay vốn của ngn hàng.
Nguồn: Trang web “Top 10 ngân hàng cho vay khách hàng nhiều nhất
nửa đầu năm 2023”
Agribank vẫn duy trì được phong độ của mình khi tiếp tục vị trí top 2 với số dư 1,46
triệu đồng, tng 1,3% so với nm 2022. Cụ thể về chiến lược cho vay (Quang M. , 2023)
vốn của mình, trong nm 2023, trên cơ sở tiết giảm chi phí huy động đầu vào, Agribank đã
14
thực hiện tám lần điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, theo đó lãi suất cho vay đã giảm mạnh
từ 1,3 nm so với đầu nm. Bên cạnh đó, ngn hàng còn triển khai nhiều chính sách - 4%/
cho vay đến đa dạng các đối tượng như chương trình hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số
31/2022/NĐ-CP; chương trình cho vay nhà hội theo Nghị quyết 33/NQ-CP, cho vay
hỗ trợ các cá nhn hưởng lương ngn sách, cho vay hỗ trợ đối với cán bộ nhn viên y tế;
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ngành lúa gạo Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long… và
cùng với đó là 03 chương trình giảm lãi suất đối với dư nợ hiện hu của gần 2 triệu khách
hàng với số tiền giảm lãi ước tính lên tới hơn 1.000 tỷ đồng. (Anh T. , 2024)
Tiếp tục thông điệp mạnh mẽ chia sẻ khó khn, hỗ trợ người dn và doanh nghiệp tối
ưu chi phí vay, kịp thời bổ sung nguồn vốn tái cấu hoạt động, ngay từ đầu nm 2024,
Agribank tiếp tục điều chỉnh chính sách lãi suất đối với cho vay trung hạn, dài hạn phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống với mức lãi suất cố định
chỉ từ 7,0%/ nm, thời gian áp dụng được nới rộng từ 12 tháng đến 24 tháng. Đồng thời
điều chỉnh giảm 0,5%/ nm sàn lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn đối với lĩnh vực kinh
doanh bất động sản. (Anh T. , 2024)
ngn hàng duy nhất đi đầu trong việc triển khai các máy giao dịch tự động
(ATM) từ nm 2003 đến khắp mọi miền của Tổ quốc từ vùng núi cao biên giới tới vùng
su, vùng xa cũng như tới các đảo xa với 3.635 ATM/ CDM trong đó gần 2.000 máy được
đặt ở khu vực nông thôn với bình qun 3 ATM/ huyện, gần 25.000 máy POS 68 điểm
giao dịch lưu động bằng ô chuyên dùng hoạt động tại các địa bàn nông thôn và trên 2.300
chi nhánh, phòng giao dịch. (Thư, 2021) Trong đó, hình giao dịch bằng xe lưu động
chuyên dùng của Agribank của chi nhánh Quảng Trị được đưa vào hoạt động từ nm 2018
đến nay đã thực hiện hàng chục ngàn lượt giao dịch, phục vụ đồng bào dn tộc thiểu số
vùng cao. (Agribank, 2023) Đặc biệt, Agribank ngn hàng duy nhất mặt tại 9/13
huyện đảo, trong đó ngn hàng duy nhất có phòng giao dịch cy ATM trên đảo
Sơn. thể khẳng định rằng “nơi nào khách hàng cần dịch vụ ngn ng, nơi ấy
Agribank.” (Thư, 2021)
Không nhng thế, nắm bắt được tầm quan trọng của tài chính số trong việc thúc đẩy
tài chính toàn diện, bên cạnh các dịch vụ truyền thống, Agribank còn đẩy mạnh phát triển
dịch vụ tài chính số, ngn hàng số giúp xóa bỏ nhng rào cản đối với tài chính toàn diện
15
như thu nhập, chi phí, khoảng cách địa lý giúp cho cả nhng người nghèo, người thu nhập
thấp - - nhng đối tượng trước đy chưa từng tiếp cận với dịch vụ ngn hàng điều kiện
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính thuận lợi hơn. Cụ thể góp phần (Tú P. M., 2023)
cùng toàn ngành ngn hàng và toàn xã hội thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và Ngn
hàng Nhà nước về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank đang phục vụ hơn
13 triệu thẻ đang hoạt động luôn duy trì vị thế Top 3 ngn hàng thương mại trên thị
trường dịch vụ thẻ, Agribank tạo điều kiện tối đa đối với khách hàng trải nghiệm sử dụng
Thẻ không dùng tiền mặt khi mua sắm, giao dịch và thanh toán hàng hóa. (Anh B. , 2023)
Với sự hợp tác cùng các công ty Fintech, định hướng phát triển dịch vụ ngn hàng bán lẻ
trên nền tảng công nghệ thông tin, Agribank cung ứng hơn 200 sản phẩm, dịch vụ tiện ích,
tập trung phát triển mạnh dịch vụ ngn hàng điện tử (Hà, 2023) Cụ thể ngn hàng đã ký kết
các thỏa thuận hợp tác với các đối tác để phát triển dịch vụ E banking, thu hộ, chi hộ như -
dịch vụ chi trả tiền vào tài khoản, dịch vụ thanh toán hóa đơn truyền hình MobiTV trên E-
Mobile Banking; liên kết điện tử ZaloPay, SenPay; đồng thời triển khai thí điểm mở rộng
lắp đặt máy bán hàng tđộng thanh toán bằng QR, hợp tác thu hộ, chi hộ điện tử
TrueMoney… (Hiếu, 2023)
Ngn hàng còn hướng tới mở rộng dịch vụ và kết nối quốc tế. Agribank cung cấp dịch
vụ thanh toán quốc tế với hơn 164 quốc gia trải rộng khắp 5 chu lục. Với 40 sản phẩm
thanh toán quốc tế cơ bản, ngn hàng cung cấp một số sản phẩm có tính nng vượt trội so
với ngn hàng khác như thanh toán biên mậu dịch Việt Lào qua CBPS, thanh toán biên
mậu dịch Việt Trung, dịch vụ chuyển tiền đa tệ, chuyển tiền Campuchia Việt Nam qua - -
kênh KO… (Phương N. , 2021) Đặc biệt là khu vực biên giới với minh chứng là Agribank
chi nhánh Giang, nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng trong xu thế hội
nhập quốc tế ngày càng su rộng như hiện nay, ngn hàng đã thực hiện thanh toán biên mậu
qua Internet Banking. Đến 10/2023, Agribank Giang đã triển khai kết hoạt động
thanh toán biên mậu với 2 định chế tài chính là Công ty hu hạn cổ phần Ngn hàng Nông
nghiệp Trung Quốc chi nhánh tỉnh Vn Nam Công ty hu hạn Cổ phần Ngn hàng
thương nghiệp nông thôn tỉnh Vân Nam Trung Quốc với số tiền giao dịch thanh toán biên
mậu quốc tế đạt trên 2 nghìn tỷ VNĐ, nhập khẩu hơn 28 tỷ VNĐ. Với việc tổ chức thanh
toán phục vụ hoạt động thương mại biên giới không chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng,
16
ngn hàng mà còn góp phần thúc đẩy quan hệ giao thương gia Việt Nam và Trung Quốc.
(Phúc, 2023) Ngoài ra, Agribank đang duy trì quan hệ đại lý với 04 chi nhánh của Standard
Chartered UK tại Mỹ, Indonesia, Nhật bản, UAE và 10 ngn hàng 100% vốn của Standard
tại 10 quốc gia, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng như tài trợ thương mại, chuyển
tiền nguyên món guaranteed, dịch vụ tra cứu tình trạng giao dịch, chuyển tiền nhanh trong
khu vực Chu Á. (Agribank nhận giải Chất lượng Thanh toán xuất sắc nm 2023 do ngn
hàng Standard Chartered trao tặng, 2024) Từ đó, Agribank từng ớc thực hiện định ớng
phát triển trở thành ngn hàng mạnh, hiện đại, uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng
ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.
2.2.3. Nâng cao trình độ giáo dục tài chính cho người dân cố vấn cho doanh nghiệp.
Agribank tng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về thanh toán không
dùng tiền mặt, thanh toán điện tử, kỹ nng sử dụng dịch vụ ngn hàng an toàn hợp lý; nng
cao nhận thức của khách hàng trước rủi ro an ninh mạng, hoạt động lừa đảo trên không gian
mạng. Trong nm 2023, các cán bộ Agribank trên toàn hệ thống đã giúp được hơn 100
khách hàng thoát khỏi các vụ lừa đảo công nghệ cao, bảo vệ được tài sản trị giá hơn 10 tỷ
đồng trong tài khoản của khách hàng thông qua việc tuyên truyền cảnh báo kịp thời, hiệu
quả tới khách hàng. Đồng thời, Agribank cùng ngn hàng nhà nước phổ cập, giáo dục kiến
thức tài chính cộng đồng, nhất đối tượng học sinh phổ thông qua việc tham gia các
chương trình truyền hình thực tế, gameshow truyền hình về tài chính ngn hàng như “Tiền
khéo, tiền khôn 2022”, “Tay hòm chìa khóa”, “Đồng tiền thông thái”,.. (Mai, 2021) Qua
đy tích cực góp phần đẩy mạnh truyền thông giáo dục tài chính cộng đồng, làm thay đổi
nhận thức, hành vi của người sử dụng dịch vụ tài chính, tng cường khả nng tiếp cận dịch
vụ tài chính đối với mọi người dn.
Nhìn chung, ngn hàng đóng một vai trò không thể thiếu trong việc phát triển tài chính
toàn diện Việt Nam, từ việc tạo ra một hệ thống tài chính ổn định, thúc đẩy tng trưởng
kinh tế, hỗ trợ chính phủ, phát triển hạ tầng tài chính, đến việc nng cao trình độ giáo dục
tài chính cho người dn với niềm tin hướng tới một xã hội “thanh toán không tiền mặt”.
17
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH TOÀN DIỆN TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG AGRIBANK
3.1 Tác động tích cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng
Agribank
3.1.1. Thúc đẩy mnh m hoạt động kinh doanh
Xu hướ ện đã tác độ ực đế ạt động phát trin tài chính toàn di ng tích c n ho ng kinh
doanh của Agribank, trong đó có thể ạt độ k đến ho ng nhn tin gi ca khách hàng. Ngân
hàng này đang không ngừ ển khai Đềng n lc tri án thanh toán không dùng tin mt giai
đoạn 2020 - 2025 và tm nhìn nm 2030, t đó thay đổi thói quen để tin trong tài khon
ngân hàng thay gi ti n m t c i dân. S c th hi n qua m c ủa ngư thay đổi này đượ
độ tng trưởng lượ ửa nm 2023, ng tin gi khách hàng. Theo s liu thng trong n
Agribank đã gi v trí d u v ẫn đầ huy động tin gi khách hàng. (Tài chính tín d ng, 2023)
(Nguồn: taichinhtindung.net)
Lượng tiền gửi của khách hàng tng nhanh như vậy đã giúp tng giá trị cũng như
tng khả nng cạnh tranh của ngn hàng này với các đối thủ trong ngành. Cụ thể ngn hàng
ước tính lợi nhuận trước thuế nm 2023 đạt khoảng 25.300 25.400 tỷ đồng, tng từ 14,5 - -
18
15% so với nm trước. Đến cuối nm 2023, tổng tài sản của Agribank vượt mốc 2 triệu tỷ
đồng, nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55
triệu tỷ đồng, tng trưởng 7,4%, trong đó trên 65% dư nợ cho vay phục vụ phát triển "Tam
nông". -Mobile (Mỹ, 2024) Sự tiện lợi của việc thanh toán điện tử qua app Agribank E
Banking như giúp người dn tiết kiệm được thời gian và chi phí di chuyển trực tiếp đến các
chi nhánh cũng như giúp họ quản lý tốt hoạt động chi tiêu tài chính đã thu hút sự quan tm
và tiếp cận của nhiều khách hàng đối với dịch vụ ngn hàng số hóa này, đặc biệt là bà con
nông dn vùng su vùng xa. Theo thống kê trong hơn 20 triệu khách hàng sử dụng tài khoản
tiền gửi thanh toán, (An, 2023) hơn 15 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ điện tử. Phương
thức thanh toán tự động chiếm khoảng 81% tổng số giao dịch thanh toán của khách hàng
tại Agribank.
3.1.2. Nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng nhờ sự liên kết với các lĩnh vực công
Sự liên kết của Agribank với các lĩnh vực công, hành chính công cũng giúp nng
cao vị thế, uy tín của ngn hàng này… Hiện nay, Agribank đã hoàn thành kết nối hạ tầng
thanh toán tới các địa phương, đơn vị là các Bộ/ quan đcung cấp dịch vụ thanh Cục/
toán trực tuyến cho các nhóm dịch vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia gồm: Thanh toán
phí, lệ phí thtục nh chính; Nộp thuế nhn; Nộp bảo hiểm xã hội; Nộp thuế, lệ phí
trước bạ về đất đai; Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính; Nộp tạm ứng án phí… (H.G, 2023)
Việc chi trả tiền lương cũng như nộp phí qua các tài khoản chính thống giúp Chi cục Thuế
kiểm soát việc đóng thuế của người dn một cách chặt chẽ, chính xác hơn. Từ đó mở ra
nhiều hội hợp tác đầu lu dài của ngn hàng này với các đối tác trong lĩnh vực
công. Bên cạnh đó, các ngành công thường liên quan đến các dự án phát triển hạ tầng
kinh tế quốc gia, thể mang lại tiềm nng tng trưởng dài hạn cho Agribank thông qua
việc tài trợ và hỗ trợ cho các dự án này. Ngn hàng Agribank cũng đã thể hiện vai trò tiên
phong trong công cuộc đóng góp vào ngn sách Nhà nước khi 6 nm liên tiếp thuộc top 10
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất tính từ nm 2016. (Agribank, 2022)
19
(Nguồn: Tổng cục thuế)
3.1.3. Tăng hệ số tín nhiệm
Phát triển tài chính toàn diện đã tác động tích cực đến nhận thức của người dn trong
việc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm bảo hiểm từ đó cũng ảnh hưởng tốt đến hoạt động
của các ngn hàng cũng như các công ty bảo hiểm. Ngn hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã cùng với Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngn hàng Nông
nghiệp (ABIC) triển khai Bảo hiểm nông nghiệp góp phần phát triển nông nghiệp bền vng
và bảo đảm đờ ống ngườ Dịch vụ bảo hiểm của i s i dân vùng nông thôn và an sinh xã hi.
ngn hàng được tiếp cận với nhiều khách hàng hơn, lợi ích của nó đã được nhiều người dn
công nhận và hưởng ứng tham gia rất nhiệt tình. Đến nay, Bảo hiểm Agribank đã giải quyết
gần 300 nghìn hồ với tổng giá trị bồi thường 5.6872 tỷ đồng, góp phần giúp các
nhn, hộ vay vốn trả nợ vay ngn hàng, đủ điều kiện tái vay vốn, phục hồi sản xuất kinh
20
doanh. (Dương & Hương, 2023) Từ đó, hệ số tín nhiệm của khách hàng đối với ngn hàng
Agribank nhờ đó cũng được nâng cao.
3.1.4. Tối đa hóa quá trình vận hành
Thực hiện công nghệ số giúp ngn hàng tối đa hóa quá trình vận nh. Công cuộc
đẩy mạnh hiện thực hóa các mục tiêu Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến nm 2025
và định hướng đến nm 2030 đã thúc đẩy Agribank không ngừng chạy đua phát triển các
sản phẩm, dịch vụ số hiện đại. Điển hình, thẻ Lộc Việt một sản phẩm sử dụng công nghệ -
tích hợp hai ứng dụng ghi nợ và tín dụng trên cùng một chip theo chuẩn VCCS đã đem đến
trải nghiệm ấn tượng cho khách hàng kể từ khi ra mắt. Nhờ nhng tính nng ưu việt, sản
phẩm Thẻ Lộc Việt Agribank đã dành được “Giải thưởng Sao Khuê nm 2022”. Chính vì
khả nng đổi mới để bắt kịp với công nghệ, Agribank luôn đạt tỉ lệ diện đạt chuẩn STP
(Straight - Through Processing) (giao dịch nhanh) cao, từ 99% trở lên liên tục nhận được
các giải thưởng lớn từ các ngn hàng đại trong 10 nm trở lại đy. Hơn thế na, ngân
hàng Agribank còn liên tục cải thiện tính nng bảo mật để đảm bảo hệ số an ninh cũng như
giảm thiểu rủi ro trong thanh toán triển khai phương thức xác thực OTP cho bằng cách
nhng giao dịch giá trị lớn bằng phần mềm tạo OTP (soft OTP), thiết bị nhận
OTP (Token), Token OTP loại nng cao, xác thực bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học...
Công nghệ số còn giúp tự động hóa các quy trình nội bộ của ngn hàng, như xử hồ
khách hàng, quản lý rủi ro, và xác thực giao dịch, giúp giảm thời gian và chi phí, hỗ trợ đắc
lực cho nhn viên ngn hàng. (Trang T. , Agribank chuyển đổi số lấy khách hàng làm trọng
tâm, 2023)
3.2 Tác động tiêu cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng
Agribank
3.2.1 Áp l c c nh tranh
Theo thống kê của Ngn hàng Nhà nước, tính đến 05/10/2022, tại Việt Nam đã ghi
nhận 48 tổ chức không phải ngn hàng được Ngn hàng nhà nước cấp phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, (Ngn hàng Nhà nước VIệt Nam, 2022) tính đến
29/3/2024, con số này lên đến 51 tổ chức. Các trung gian thanh toán xử lý 7 - 8 tỷ giao dịch/
nm. (Sơn, 2024) Do đó, Agribank cạnh tranh gay gắt hơn với các tổ chức tài chính vi mô,
Fintech và các ngn hàng thương mại khác để thu hút và gi chn khách hàng, đặc biệt

Preview text:

HC VIN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TP LN MÔN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đề tài: Vai trò ca các NHTM trong phát trin tài chính
toàn diện và tác động của xu hướng này đến hoạt động
kinh doanh ca Ngân hàng Agribank
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Phạm Ngọc Huyền
Mã lớp học phần: 232FIN17A22 Nhóm: 14
Số lượng từ: 9039 từ
Thành viên: Trần Minh Phương - 25A4011394
Trần Thanh Phương - 25A4011395 Hoàng Như Quỳnh - 25A4011406
Nguyễn Thị Thu Thủy - 25A4011786
Vũ Phương Mai - 25A4010733
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2024
Bảng đánh giá công việc STT Họ và tên Mã sinh viên Chức vụ Nhiệm vụ Mức độ đóng góp - Lập dàn bài Nhóm - Làm nội dung 1 Trần Minh Phương 25A4011394 trưởng chương I 18% - Check nội dung tổng hợp - Làm nội dung 2.2 Hoạt động của 2 Trần Thanh 25A4011395 Thành viên Agribank 22% Phương - Tổng hợp word - Thuyết trình - Làm nội dung 2.1 Giới thiệu chung về 3 Hoàng Như 25A4011406 Thành viên Agribank 20,5% Quỳnh - Làm nội dung 3.3 Giải pháp - Thuyết trình - Làm nội dung 4 Nguyễn Thị 25A4011786 Thành viên phần 3.1 Tác 20,5% Thu Thủy động tích cực - Làm PPT - Làm nội dung 5 Vũ Phương
25A4010733 Thành viên phần 3.2 Tác 19% Mai động tiêu cực - Làm PPT 2 MC LC
LI M ĐẦU ................................................................................................................................ 4
CHƯƠNG I: SỰ CN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIN TÀI CHÍNH TOÀN DIN
TRÊN TH GII VÀ VI N 2021 - 2023 ỆT NAM GIAI ĐOẠ
................................................... 5
1.1 Định nghĩa phát triển tài chính toàn din ........................................................................... 5
1.2 Mc tiêu phát trin tài chính toàn din ............................................................................... 5
1.3 Xu hướng phát trin tài chính toàn din trên thế gii và Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023
..................................................................................................................................................... 6
1.3.1 Xu hướng phát trin tài chính toàn din trên thế gii ..................................................... 6
1.3.2 Xu hướng phát trin tài chính toàn din ti Vit Nam .................................................... 7
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG
THÔN VIT NAM TRONG PHÁT TRIN TÀI CHÍNH TOÀN DIN .............................. 10
2.1. Giới thiệu chung về Agribank ........................................................................................... 10
2.2. Hoạt động của Agribank trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia ........................ 11
2.2.1. Phát triển hạ tầng tài chính, nâng cao năng lực tài chính ........................................... 11
2.2.2. Tăng cường cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho các đối tượng trong nền kinh tế.
................................................................................................................................................ 13
2.2.3. Nâng cao trình độ giáo dục tài chính cho người dân và cố vấn cho doanh nghiệp. ... 15
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIN TÀI CHÍNH TOÀN DIN
TI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CA NGÂN HÀNG AGRIBANK ................................ 17
3.1 Tác động tích cc ca phát trin tài chính toàn din ti hoạt động ca Ngân hàng Agribank
....................................................................................................................................................... 17
3.1.1. Thúc đẩy mnh m ạt độ ho
ng kinh doanh.................................................................... 17
3.1.2. Nâng cao v thế, uy tín c a ngân hàng nh
s liên kết với các lĩnh vực công ............. 18
3.1.3. Tăng hệ s tín nhim .................................................................................................... 19
3.1.4. Tối đa hóa quá trình vận hành ..................................................................................... 20
3.2 Tác động tiêu cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng
Agribank .................................................................................................................................... 20
3.2.1 Áp lc c nh tranh
.......................................................................................................... 20
3.2.2 Thách thức đổi mi công ngh ...................................................................................... 22
3.2.3 Ri ro an ninh và t i ph m công ngh
.......................................................................... 23
3.2.4 Nhu cu v nhân lc có k năng cao: ........................................................................... 23
3.3 Giải pháp cho Agribank trong phát triển tài chính toàn diện .......................................... 25
KT LUN .................................................................................................................................. 29
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................................... 30 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhng nm gần đy, phát triển tài chính toàn diện là mối quan tm hàng đầu
của các chính phủ nhằm tng cường khả nng tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính cho mọi
thành viên trong xã hội, trong đó vai trò của các ngn hàng thương mại là vô cùng quan
trọng. Hiểu được tầm quan trọng của việc phát triển tài chính toàn diện trên thế giới cũng
như tại Việt Nam trong nhng nm gần đy, nhóm chúng em đã quyết định chọn chủ đề
cho bài tập lớn là: “Vai trò của các NHTM trong phát triển tài chính toàn diện và tác động
của xu hướng này đến hoạt động kinh doanh của Ngn hàng Agribank”.
Bài tập nhóm môn Ngn hàng thương mại với đề tài trên là kết quả của quá trình tìm
hiểu tích cực, nghiên cứu kĩ lưỡng, cũng là của sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn của cô Phạm
Ngọc Huyền là giảng viên phụ trách bộ môn của khoa Ngân hàng và bạn học trong suốt
thời gian qua. Qua trang viết này nhóm nghiên cứu xin gửi lời biết ơn tới nhng người đã
giúp đỡ bọn em trong thời gian học tập - nghiên cứu vừa rồi.
Trong quá trình thực hiện việc nghiên cứu tìm hiểu, chúng em nhận thấy mình đã cố
gắng nhưng vì kiến thức vẫn có hạn chế nên vẫn còn thiếu sót, mong thầy cô sẽ góp ý cho
chúng em để bài tập được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn! 4
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH TOÀN DIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021 - 2023
1.1 Định nghĩa phát triển tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện là tất cả việc cung cấp các dịch vụ tài chính chính thức (thanh
toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) một cách thuận tiện, phù hợp với nhu cầu
và với chi phí hợp lý tới tất cả người dn. Tài chính toàn diện không chỉ giới hạn trong việc
cải thiện khả nng tiếp cận tín dụng mà bao gồm cả nng cao hiểu biết về tài chính cho
người dn và bảo vệ người tiêu dùng. (Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngn hàng, 2017)
1.2 Mục tiêu phát triển tài chính toàn diện
Mục tiêu của tài chính toàn diện là giúp cho mọi người dn và doanh nghiệp đều
được tiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp nhu
cầu, với chi phí hợp lý, do các tổ chức được cấp phép cung ứng một cách có trách nhiệm
và bền vng. (chinhphu.vn) Cụ thể:
• Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng, kênh phn phối, sản phẩm, dịch vụ tài chính
do các tổ chức được cấp phép cung ứng để nng cao khả nng tiếp cận và sử dụng
của nhng người chưa được tiếp cận hoặc ít được tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
• Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, tng cường đổi mới sáng tạo trong thiết kế và
phn phối sản phẩm, dịch vụ tài chính theo hướng đơn giản, tiện lợi, dễ sử dụng,
giảm chi phí, phù hợp với nhu cầu và khả nng chi trả của mọi người dn, doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, dn cư nông thôn, vùng su, vùng xa,
người có thu nhập thấp, người yếu thế.
• Xy dựng hành lang pháp lý thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích đổi mới
sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng,
kênh phn phối, sản phẩm, dịch vụ tài chính.
• Hoàn thiện cơ sở hạ tầng tài chính phù hợp, tạo thuận lợi và an toàn cho các giao
dịch, đảm bảo thông tin thông suốt gia tất cả các bên tham gia thị trường. 5
• Phát triển hệ thống các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an
toàn, hiệu quả, bền vng, hướng tới mục tiêu phục vụ người nghèo, người thu nhập
thấp, phụ n và doanh nghiệp siêu nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng,
linh hoạt, phù hợp, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đảm
bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vng.
• Nng cao hiểu biết tài chính cho người dn và doanh nghiệp, đảm bảo mọi người
dn và doanh nghiệp có kiến thức, kỹ nng, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp trong
lựa chọn và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Xy dựng cơ chế bảo vệ người
tiêu dùng tài chính để đảm bảo người tiêu dùng được cung cấp đầy đủ thông tin và đối xử công bằng.
1.3 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023
1.3.1 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới
Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nm 2007 - 2008, các tổ chức quốc
tế đã không ngừng nhấn mạnh tầm quan trọng của tài chính toàn diện. Liên Hợp quốc xác
định, tài chính toàn diện là một giải pháp quan trọng để đạt được 7/17 mục tiêu phát triển
bền vng đến nm 2030. Cùng với đó lần lượt là nhóm G20 các nước ASEAN cũng xác
định tài chính toàn diện là một trong nhng trụ cột. Đến nm 2022, có hơn 80 quốc gia trên
thế giới đã và đang triển khai chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, trong đó có Việt Nam.
(Thế, Tho, & Trang, 2022)
Sự phát triển của công nghệ trong thời kỳ 4.0 đã thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực
tài chính tạo nên sự cộng hưởng công nghệ tài chính (Fintech). Theo báo cáo của PitchBook
và KPMG, tổng giá trị đầu tư vào các công ty Fintech ở Mỹ trong quý 3/2021 là khoảng
22,8 tỷ USD, tng gấp đôi so với cùng kỳ nm trước. Nm 2023, thị trường Fintech Mỹ đạt
quy mô 4000 tỷ USD với phn khúc thanh toán kỹ thuật số có giá trị thị trường hơn 1,2
nghìn tỷ USD. Các công ty Fintech cho ra mắt các sản phẩm và dịch vụ mới như cho vay
P2P, quản lý tài chính cá nhn… (ModorIntelligence , 2023)
Đi cùng với đó là sự bùng nổ về thanh toán di động. Trung Quốc là một trong nhng
quốc gia dẫn đầu trong sự phát triển của tài chính kỹ thuật số, với sự bùng nổ của các ứng
dụng thanh toán di động như Alipay và WeChat Pay, chiếm 91% thị phần trong đại lục. 6
(Hồ, 2023) Thị trường tiền điện tử và thanh toán ở các nước Chu Phi cũng là một điểm
sáng trong phát triển tài chính toàn diện khi tính đến nm 2022 có khoảng 605 triệu tài
khoản thanh toán di động ở khu vực Chu Phi cận Sahara này theo Forbes Việt Nam (Anh
Q. , 2022) với các dịch vụ nổi tiếng như M-Pesa ở Kenya và MTN Mobile Money ở
Ghana… đã thúc đẩy sự tiện lợi và tiếp cận tài chính đối với người dn khó khn. Với tiềm
nng đó, theo dự báo đến nm 2024, tổng giá trị các giao dịch Mobile Money trên toàn thế
giới sẽ rơi vào khoảng 12 tỷ USD, tỷ lệ tng trưởng hàng nm 28,7%. (VNPT, 2023)
Vấn đề an ninh và bảo mật tài chính được coi là một trong nhng ưu tiên hàng đầu
trên thế giới hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh phát triển tài chính toàn diện, toàn cầu. Để
tng cường, các nước Chu Âu đã áp dụng Quy định Bảo vệ D liệu Tổng quát (GDPR)
để bảo vệ thông tin cá nhn của người dùng, bao gồm cả thông tin tài chính. Cùng với đó
là hợp tác quốc tế trong An ninh Tài chính khi các quốc gia ở Chu Âu thường hợp tác chặt
chẽ trong việc chống rửa tiền, phòng ngừa kỹ thuật số, và các hoạt động tài chính phản
động. (Phương T. T., 2022) Về phía Mỹ, 03/2023 chính quyền của tổng thống Joe Biden
công bố chiến lược An ninh mạng quốc gia nhằm giảm thiểu rủi ro an ninh mạng, bảo vệ
lợi ích quốc gia. (Quang N. H., 2024)
1.3.2 Xu hướng phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tháng 01/2020, Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược TCTD quốc gia
đến nm 2025, định hướng đến nm 2030, với mục tiêu tổng quát là mọi người dn và
doanh nghiệp đều được tiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ tài
chính phù hợp với nhu cầu, với chi phí hợp lý, do các tổ chức được cấp phép cung ứng một
các có trách nhiệm và bền vng. (Bính & Duy, 2022)
Với hành lang pháp lý về đối tượng sử dụng thẻ ngn hàng được quy định trong các
điều luật, trong nhng nm gần đy, việc phát hành thẻ ngn hàng đã được các ngn hàng
và công ty tài chính thực hiện một cách rộng rãi. Tính đến cuối tháng 7/2023, cả nước có
hơn 140 triệu thẻ thanh toán đang lưu hành. Trong đó có 103 triệu thẻ nội địa và 36,7 triệu
thẻ quốc tế, đáng chú ý, gần 10,8 triệu thẻ mở bằng phương thức định danh điện tử
eKYC. (Phong K. , Số lượng thẻ tín dụng nội địa tng trưởng 42% trong 8 tháng nm 2023, 2023) 7
Bên cạnh đó, từ khi Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia được thực hiện đến nay,
các ngn hàng cũng không ngừng đầu tư trang bị thêm các thiết bị giao dịch sử dụng thẻ
ngn hàng như máy giao dịch tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (POS).
(Hiệp, 2023) Đến cuối tháng 3/2023, toàn thị trường có 21.347 máy ATM và có 430.625
máy POS; tng tương ứng 3,88% và 26,34% so với cùng kỳ nm 2022. Số lượng giao dịch
qua POS tng 37,57% về số lượng và tng 32,09% về giá trị, giao dịch qua ATM tiếp tục
giảm 2,37% về số lượng và giảm 4,02% về giá trị, cho thấy xu hướng dịch chuyển từ rút
tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt. (Trang T. , 2023)
Đi cùng với đó, trong hơn 2 nm thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia,
quy mô các giao dịch thanh toán sử dụng thẻ ngn hàng cũng tng lên đáng kể. Số liệu
thống kê cho thấy, nếu trong quý I/2020, số lượng giao dịch thanh toán nội địa sử dụng thẻ
ngn hàng mới chỉ đạt hơn 85,9 triệu món thì đến quý I/2022, con số này đã tng lên gấp
2,1 lần, đạt hơn 181 triệu món. (Hiệp, 2023)
Quy mô giao dịch thanh toán nội địa sử dụng thẻ ngân hàng Nguồn: NHNN
Sự tng lên của quy mô giao dịch thanh toán sử dụng thẻ ngn hàng như trên, đã góp
phần tích cực vào việc làm tng quy mô giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt của cả
nền kinh tế. Đến tháng 4/2022, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tng 69,7% về số
lượng, 27,5% về giá trị; giao dịch qua Internet cũng tng tương ứng 48,39% và 32,76%;
qua điện thoại di động tng tương ứng 97,65% và 86,68%; qua QR code tng tương ứng
56,52% và 111,62% so với cùng kỳ nm 2021; tổng số ví điện tử đã kích hoạt tng 10,37%
so với cuối nm 2021. (Phong V. , 2022) 8
Bên cạnh nhng kết quả tích cực, việc triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn
diện quốc gia vẫn gặp không ít khó khn, thách thức, đặc biệt là việc tiếp cận dịch vụ tài
chính chính thức của người dn, nhất là người nghèo, người thu nhập thấp, người dn sống
ở khu vực nông thôn, vùng su, vùng xa. Vẫn còn khoảng trống trong việc cung ứng các
sản phẩm, dịch vụ tài chính, nhất là sản phẩm, dịch vụ tài chính số phù hợp nhu cầu của các
đối tượng mục tiêu của tài chính toàn diện. (Tạp chí Ngn hàng, 2022) 9
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG PHÁT TRIỂN
TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN
2.1. Giới thiệu chung về Agribank
Ngn hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành
lập theo Nghị định số 53 – HĐBT ngày 26/03/1988 của Chính phủ.
Đến nay, Agribank là NHTM duy nhất Nhà nước nắm gi 100% vốn điều lệ, có quy
mô và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam với 2.300 chi
nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo; gần 40.000 cán bộ, người
lao động. Hoạt động Agribank đạt được sự tng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất
lượng và hiệu quả với tổng tài sản đạt trên 1,89 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,71 triệu
tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,44 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65
- 70% dư nợ đầu tư “Tam nông”. (Agribank, n.d.)
Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong thực thi chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước về “Tam nông”, tiền tệ, ngn hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô, kiểm soát tỷ lệ lạm phát, thúc
đẩy tng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nông nghiệp, “trụ đỡ” nền kinh tế
theo hướng hiện đại, bền vng. Agribank thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đóng
góp tích cực vào sự nghiệp xy dựng và phát triển kinh tế - xã hội đất nước, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Agribank triển khai 68 điểm giao dịch lưu động tại 474 xã trên toàn quốc, tạo điều
kiện đối với hộ gia đình, cá nhn ở vùng su, vùng xa tiếp cận vốn vay và dịch vụ ngn
hàng, đồng thời đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn.
Agribank đã và đang mở ra cơ hội cho nông dn Việt Nam tiếp cận với kỹ thuật nông nghiệp
hàng đầu, ứng dụng thành quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, kinh doanh,
góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam có nhng bước tiến cn bản.
Agribank đã thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn với hơn 3,6 triệu khách
hàng; tổng số lãi, phí miễn giảm cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid - 19 lên
đến hàng chục ngàn tỷ đồng. Cán bộ, người lao động toàn hệ thống phát huy tinh thần trách 10
nhiệm với cộng đồng, nhiệt thành hưởng ứng các hoạt động ý nghĩa “Vì tương lai xanh”,
“Vì một Việt Nam xanh”... (Agribank, n.d.)
Đảng, Nhà nước và ngành Ngn hàng trao tặng Agribank các phần thưởng cao quý:
Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, Hun chương Độc lập hạng Nhì, Hun chương Lao
động hạng Nhất, Cờ thi đua, Bằng khen; các tổ chức uy tín trong nước, quốc tế đánh giá
cao, vinh danh Agribank là Thương hiệu Quốc gia, Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,
Top doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất, xếp hạng tín nhiệm ở mức Ba2, tương đương mức tín
nhiệm quốc gia, Ngn hàng vì cộng đồng. (Agribank, n.d.)
Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank đã xác định mục tiêu chủ yếu là xy
dựng Ngn hàng hiện đại và hội nhập, hướng tới ngn hàng số, ngn hàng bán lẻ; chuyển
đổi thành NHTM cổ phần, với hệ quản trị điều hành và hoạt động theo hướng thông lệ quốc
tế; phấn đấu đứng trong Top 100 ngn hàng lớn nhất khu vực chu Á về quy mô tài sản; có
hoạt động an toàn, hiệu quả; luôn gi vng vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông
nghiệp, nông thôn, đồng thời thực hiện có hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia,
đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới, phát triển và hội nhập của nước nhà cũng như
ngành Ngn hàng trong tương lai.
2.2. Hoạt động của Agribank trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia
2.2.1. Phát triển hạ tầng tài chính, nâng cao năng lực tài chính
Thứ nhất, Agribank tng cường huy động nguồn lực tài chính. Nguồn lực tài chính là
một trong nhng điều kiện cụ thể để có thể thực hiện được nhng mục tiêu phát triển tài
chính toàn diện mà chính phủ Việt Nam đã và đang hướng tới. Hiểu được điều đó, Agribank
không ngừng tng cường huy động vốn từ cá nhn và các tổ chức trong cộng đồng qua đa
dạng các sản phẩm, dịch vụ. Nm 2023, 10.000 tỷ đồng trái phiếu được Agribank phát hành
ra công chúng nhằm gia tng cơ hội đầu tư an toàn, hiệu quả đối với khách hàng và tng
trưởng thêm nguồn vốn dài hạn cho ngn hàng. (Hạnh, 2023) Theo đó, lãi suất trái phiếu
Agribank cao hơn 2%/ nm so với bình qun lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của 04 ngn
hàng Vietcombank, BIDV, Agribank, Vietinbank. Kết thúc nm 2023, quy mô tổng tài sản
của Agribank trên 2 triệu tỷ đồng, huy động vốn đạt 1 triệu 885 ngàn tỷ đồng. (Phong T. ,
2024) Bên cạnh đó, trong nm 2023, Agribank được Thống đốc Ngn hàng Nhà nước đề
xuất được đầu tư bổ sung vốn điều lệ với số tiền 17.100 tỷ đồng cho giai đoạn 2021 - 2023 11
(Chiến, 2023) với mục đích tng cường vai trò của ngn hàng chủ lực trong tam nông theo
nghị quyết 43 của Quốc hội giúp ngn hàng huy động vốn.
Thứ hai, kiên định mục tiêu đồng hành với nông nghiệp, nông thôn, Agribank tng
cường đầu tư vào các dự án hạ tầng quan trọng. Cùng với 7 chương trình tín dụng chính
sách và 2 chương trình mục tiêu quốc gia về xy dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền
vng, Agribank đã dành trên 65% tổng dư nợ nền kinh tế đầu tư phát triển “Tam nông”.
Quyết tm đồng hành cùng hệ thống chính trị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xy dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Agribank là ngn hàng duy nhất phủ sóng
nguồn vốn tới 100% xã, bản trong cả nước. (Nguyệt, 2023) Đến tháng 6 nm 2023,
Agribank đã dành trên 1300 tỷ đồng từ quỹ an sinh xã hội để xy mới, sửa cha, nng cấp
nhiều công trình điện, đường, trường, trạm, cơ sở vật chất, vn hóa… như Trường tiểu học
và trung học cơ sở Hòn Nghệ do Agribank tài trợ kinh phí hay đường Mạc Thiên Tích và
Nguyễn Vn Tư với tổng kinh phí xy dựng công trình 9,9 tỷ đồng, trong đó Agribank tài
trợ 6 tỷ đồng đóng góp thay đổi hạ tầng nông thôn mới. Bên cạnh đó, ngn hàng chủ động
nghiên cứu, triển khai nhiều cách làm hiệu quả để người dn được tiếp cận nguồn vốn: phát
triển trên 69.000 tổ vay vốn thông qua điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đưa
vốn, đẩy mạnh cho vay các ngành hàng chủ lực gắn với các sản phẩm nông sản sạch OCOP.
(Thủy, 2023) Thực tế cho thấy, đến tháng 9 nm 2023, Agribank tiếp tục khẳng định là tổ
chức tín dụng dẫn đầu về cho vay hơn 4 triệu tỷ đồng, dư nợ đạt hơn 610.000 tỷ đồng với 2,2 triệu khách hàng.
Thứ ba, Agribank tích cực chuyển đổi số trong cuộc đua số hóa của các ngn hàng.
Trước sự phát triển mạnh mẽ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động đến xu hướng
sử dụng dịch vụ ngn hàng của khách hàng, Agribank đã nghiên cứu, hợp tác và ứng dụng
các công nghệ mới, hiện đại vào hoạt động thanh toán như hệ thống trục tích hợp ESB; Hỗ
trợ vận hành, nng cấp các hệ thống: Hệ thống quản lý Tài khoản chuyên thu tập trung
(Quản lý dòng tiền) và sổ phụ điện tử; BillPayment; tích cực phối hợp nghiên cứu các giải
pháp hạ tầng số trên nền tảng điện toán đám my của Amazon và Google. Qua đó, đem lại
cho người sử dụng nhng trải nghiệm mới mẻ với sự tiện ích và chi phí hợp lý.
Với sứ mệnh là ngn hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank tng cường hoạt
động liên kết hợp tác, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác, công ty FinTech như 12
Momo, BankPlus, Payoo, SamsungPay… (Hiếu, 2023) nhằm tận dụng mô hình kinh doanh
tinh gọn, hướng tới trải nghiệm khách hàng và sự đổi mới, sáng tạo của FinTech. (Hiếu,
2023) Hơn na, ngn hàng đã cho ra mắt eKYC là giải pháp do Agribank hợp tác với fintech
VNPAY triển khai, hỗ trợ người dùng mở tài khoản trực tuyến trên ứng dụng Agribank E-
Mobile Banking dễ dàng, thuận tiện chỉ vài phút chụp ảnh khuôn mặt và giấy tờ tùy thn
trên ứng dụng. (Thịnh, 2023) Với nhng hành động cụ thể, hàng nm, số lượng giao dịch
với khách hàng đạt trên 30 triệu lượt, tốc độ tng trưởng đạt 35%.
2.2.2. Tăng cường cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho các đối tượng trong nền kinh tế.
Các ngn hàng đóng vai trò là nhà cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn tạo điều kiện, hỗ trợ người dn và doanh
nghiệp tiếp cận dịch vụ tài chính. Agribank đã làm rất tốt điều này, thể hiện qua dịch vụ
cho vay vốn của ngn hàng.
Nguồn: Trang web “Top 10 ngân hàng cho vay khách hàng nhiều nhất
nửa đầu năm 2023”
Agribank vẫn duy trì được phong độ của mình khi tiếp tục vị trí top 2 với số dư 1,46
triệu đồng, tng 1,3% so với nm 2022. (Quang M. , 2023) Cụ thể về chiến lược cho vay
vốn của mình, trong nm 2023, trên cơ sở tiết giảm chi phí huy động đầu vào, Agribank đã 13
thực hiện tám lần điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, theo đó lãi suất cho vay đã giảm mạnh
từ 1,3 - 4%/ nm so với đầu nm. Bên cạnh đó, ngn hàng còn triển khai nhiều chính sách
cho vay đến đa dạng các đối tượng như chương trình hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số
31/2022/NĐ-CP; chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị quyết 33/NQ-CP, cho vay
hỗ trợ các cá nhn hưởng lương ngn sách, cho vay hỗ trợ đối với cán bộ nhn viên y tế;
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ngành lúa gạo Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long… và
cùng với đó là 03 chương trình giảm lãi suất đối với dư nợ hiện hu của gần 2 triệu khách
hàng với số tiền giảm lãi ước tính lên tới hơn 1.000 tỷ đồng. (Anh T. , 2024)
Tiếp tục thông điệp mạnh mẽ chia sẻ khó khn, hỗ trợ người dn và doanh nghiệp tối
ưu chi phí vay, kịp thời bổ sung nguồn vốn tái cơ cấu hoạt động, ngay từ đầu nm 2024,
Agribank tiếp tục điều chỉnh chính sách lãi suất đối với cho vay trung hạn, dài hạn phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống với mức lãi suất cố định
chỉ từ 7,0%/ nm, thời gian áp dụng được nới rộng từ 12 tháng đến 24 tháng. Đồng thời
điều chỉnh giảm 0,5%/ nm sàn lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn đối với lĩnh vực kinh
doanh bất động sản. (Anh T. , 2024)
Là ngn hàng duy nhất và đi đầu trong việc triển khai các máy giao dịch tự động
(ATM) từ nm 2003 đến khắp mọi miền của Tổ quốc từ vùng núi cao biên giới tới vùng
su, vùng xa cũng như tới các đảo xa với 3.635 ATM/ CDM trong đó gần 2.000 máy được
đặt ở khu vực nông thôn với bình qun 3 ATM/ huyện, gần 25.000 máy POS và 68 điểm
giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng hoạt động tại các địa bàn nông thôn và trên 2.300
chi nhánh, phòng giao dịch. (Thư, 2021) Trong đó, mô hình giao dịch bằng xe lưu động
chuyên dùng của Agribank của chi nhánh Quảng Trị được đưa vào hoạt động từ nm 2018
đến nay đã thực hiện hàng chục ngàn lượt giao dịch, phục vụ đồng bào dn tộc thiểu số
vùng cao. (Agribank, 2023) Đặc biệt, Agribank là ngn hàng duy nhất có mặt tại 9/13
huyện đảo, trong đó là ngn hàng duy nhất có phòng giao dịch và cy ATM trên đảo Lý
Sơn. Có thể khẳng định rằng “nơi nào khách hàng cần dịch vụ ngn hàng, nơi ấy có Agribank.” (Thư, 2021)
Không nhng thế, nắm bắt được tầm quan trọng của tài chính số trong việc thúc đẩy
tài chính toàn diện, bên cạnh các dịch vụ truyền thống, Agribank còn đẩy mạnh phát triển
dịch vụ tài chính số, ngn hàng số giúp xóa bỏ nhng rào cản đối với tài chính toàn diện 14
như thu nhập, chi phí, khoảng cách địa lý giúp cho cả nhng người nghèo, người thu nhập
thấp - nhng đối tượng trước đy chưa từng tiếp cận với dịch vụ ngn hàng - có điều kiện
tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính thuận lợi hơn. (Tú P. M., 2023) Cụ thể góp phần
cùng toàn ngành ngn hàng và toàn xã hội thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và Ngn
hàng Nhà nước về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank đang phục vụ hơn
13 triệu thẻ đang hoạt động và luôn duy trì vị thế Top 3 ngn hàng thương mại trên thị
trường dịch vụ thẻ, Agribank tạo điều kiện tối đa đối với khách hàng trải nghiệm sử dụng
Thẻ không dùng tiền mặt khi mua sắm, giao dịch và thanh toán hàng hóa. (Anh B. , 2023)
Với sự hợp tác cùng các công ty Fintech, định hướng phát triển dịch vụ ngn hàng bán lẻ
trên nền tảng công nghệ thông tin, Agribank cung ứng hơn 200 sản phẩm, dịch vụ tiện ích,
tập trung phát triển mạnh dịch vụ ngn hàng điện tử (Hà, 2023) Cụ thể ngn hàng đã ký kết
các thỏa thuận hợp tác với các đối tác để phát triển dịch vụ E-banking, thu hộ, chi hộ như
dịch vụ chi trả tiền vào tài khoản, dịch vụ thanh toán hóa đơn truyền hình MobiTV trên E-
Mobile Banking; liên kết ví điện tử ZaloPay, SenPay; đồng thời triển khai thí điểm mở rộng
lắp đặt máy bán hàng tự động thanh toán bằng mã QR, hợp tác thu hộ, chi hộ ví điện tử TrueMoney… (Hiếu, 2023)
Ngn hàng còn hướng tới mở rộng dịch vụ và kết nối quốc tế. Agribank cung cấp dịch
vụ thanh toán quốc tế với hơn 164 quốc gia trải rộng khắp 5 chu lục. Với 40 sản phẩm
thanh toán quốc tế cơ bản, ngn hàng cung cấp một số sản phẩm có tính nng vượt trội so
với ngn hàng khác như thanh toán biên mậu dịch Việt – Lào qua CBPS, thanh toán biên
mậu dịch Việt-Trung, dịch vụ chuyển tiền đa tệ, chuyển tiền Campuchia - Việt Nam qua
kênh KO… (Phương N. , 2021) Đặc biệt là khu vực biên giới với minh chứng là Agribank
chi nhánh Hà Giang, nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng trong xu thế hội
nhập quốc tế ngày càng su rộng như hiện nay, ngn hàng đã thực hiện thanh toán biên mậu
qua Internet Banking. Đến 10/2023, Agribank Hà Giang đã triển khai ký kết hoạt động
thanh toán biên mậu với 2 định chế tài chính là Công ty hu hạn cổ phần Ngn hàng Nông
nghiệp Trung Quốc – chi nhánh tỉnh Vn Nam và Công ty hu hạn Cổ phần Ngn hàng
thương nghiệp nông thôn tỉnh Vân Nam – Trung Quốc với số tiền giao dịch thanh toán biên
mậu quốc tế đạt trên 2 nghìn tỷ VNĐ, nhập khẩu hơn 28 tỷ VNĐ. Với việc tổ chức thanh
toán phục vụ hoạt động thương mại biên giới không chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng, 15
ngn hàng mà còn góp phần thúc đẩy quan hệ giao thương gia Việt Nam và Trung Quốc.
(Phúc, 2023) Ngoài ra, Agribank đang duy trì quan hệ đại lý với 04 chi nhánh của Standard
Chartered UK tại Mỹ, Indonesia, Nhật bản, UAE và 10 ngn hàng 100% vốn của Standard
tại 10 quốc gia, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng như tài trợ thương mại, chuyển
tiền nguyên món guaranteed, dịch vụ tra cứu tình trạng giao dịch, chuyển tiền nhanh trong
khu vực Chu Á. (Agribank nhận giải Chất lượng Thanh toán xuất sắc nm 2023 do ngn
hàng Standard Chartered trao tặng, 2024) Từ đó, Agribank từng bước thực hiện định hướng
phát triển trở thành ngn hàng mạnh, hiện đại, có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng
ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.
2.2.3. Nâng cao trình độ giáo dục tài chính cho người dân và cố vấn cho doanh nghiệp.
Agribank tng cường công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về thanh toán không
dùng tiền mặt, thanh toán điện tử, kỹ nng sử dụng dịch vụ ngn hàng an toàn hợp lý; nng
cao nhận thức của khách hàng trước rủi ro an ninh mạng, hoạt động lừa đảo trên không gian
mạng. Trong nm 2023, các cán bộ Agribank trên toàn hệ thống đã giúp được hơn 100
khách hàng thoát khỏi các vụ lừa đảo công nghệ cao, bảo vệ được tài sản trị giá hơn 10 tỷ
đồng trong tài khoản của khách hàng thông qua việc tuyên truyền cảnh báo kịp thời, hiệu
quả tới khách hàng. Đồng thời, Agribank cùng ngn hàng nhà nước phổ cập, giáo dục kiến
thức tài chính cộng đồng, nhất là đối tượng học sinh phổ thông qua việc tham gia các
chương trình truyền hình thực tế, gameshow truyền hình về tài chính – ngn hàng như “Tiền
khéo, tiền khôn 2022”, “Tay hòm chìa khóa”, “Đồng tiền thông thái”,.. (Mai, 2021) Qua
đy tích cực góp phần đẩy mạnh truyền thông giáo dục tài chính cộng đồng, làm thay đổi
nhận thức, hành vi của người sử dụng dịch vụ tài chính, tng cường khả nng tiếp cận dịch
vụ tài chính đối với mọi người dn.
Nhìn chung, ngn hàng đóng một vai trò không thể thiếu trong việc phát triển tài chính
toàn diện ở Việt Nam, từ việc tạo ra một hệ thống tài chính ổn định, thúc đẩy tng trưởng
kinh tế, hỗ trợ chính phủ, phát triển hạ tầng tài chính, đến việc nng cao trình độ giáo dục
tài chính cho người dn với niềm tin hướng tới một xã hội “thanh toán không tiền mặt”. 16
CHƯƠNG III: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI
CHÍNH TOÀN DIỆN TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK
3.1 Tác động tích cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng Agribank
3.1.1. Thúc đẩy mnh m hoạt động kinh doanh
Xu hướng phát triển tài chính toàn diện đã tác động tích cực đến hoạt động kinh
doanh của Agribank, trong đó có thể kể đến hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng. Ngân
hàng này đang không ngừng nỗ lực triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai
đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn nm 2030, từ đó thay đổi thói quen để tiền trong tài khoản
ngân hàng thay vì gi tiền mặt của người dân. Sự thay đổi này được thể hiện rõ qua mức
độ tng trưởng lượng tiền gửi khách hàng. Theo số liệu thống kê trong nửa nm 2023,
Agribank đã gi vị trí dẫn đầu về huy động tiền gửi khách hàng. (Tài chính tín dụng, 2023)
(Nguồn: taichinhtindung.net)
Lượng tiền gửi của khách hàng tng nhanh như vậy đã giúp tng giá trị cũng như
tng khả nng cạnh tranh của ngn hàng này với các đối thủ trong ngành. Cụ thể ngn hàng
ước tính lợi nhuận trước thuế nm 2023 đạt khoảng 25.300 - 25.400 tỷ đồng, tng từ 14,5 - 17
15% so với nm trước. Đến cuối nm 2023, tổng tài sản của Agribank vượt mốc 2 triệu tỷ
đồng, nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55
triệu tỷ đồng, tng trưởng 7,4%, trong đó trên 65% dư nợ cho vay phục vụ phát triển "Tam
nông". (Mỹ, 2024) Sự tiện lợi của việc thanh toán điện tử qua app Agribank E-Mobile
Banking như giúp người dn tiết kiệm được thời gian và chi phí di chuyển trực tiếp đến các
chi nhánh cũng như giúp họ quản lý tốt hoạt động chi tiêu tài chính đã thu hút sự quan tm
và tiếp cận của nhiều khách hàng đối với dịch vụ ngn hàng số hóa này, đặc biệt là bà con
nông dn vùng su vùng xa. Theo thống kê trong hơn 20 triệu khách hàng sử dụng tài khoản
tiền gửi thanh toán, (An, 2023) có hơn 15 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ điện tử. Phương
thức thanh toán tự động chiếm khoảng 81% tổng số giao dịch thanh toán của khách hàng tại Agribank.
3.1.2. Nâng cao vị thế, uy tín của ngân hàng nhờ sự liên kết với các lĩnh vực công
Sự liên kết của Agribank với các lĩnh vực công, hành chính công cũng giúp nng
cao vị thế, uy tín của ngn hàng này… Hiện nay, Agribank đã hoàn thành kết nối hạ tầng
thanh toán tới các địa phương, đơn vị là các Bộ/ Cục/ cơ quan để cung cấp dịch vụ thanh
toán trực tuyến cho các nhóm dịch vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia gồm: Thanh toán
phí, lệ phí thủ tục hành chính; Nộp thuế cá nhn; Nộp bảo hiểm xã hội; Nộp thuế, lệ phí
trước bạ về đất đai; Nộp phạt xử lý vi phạm hành chính; Nộp tạm ứng án phí… (H.G, 2023)
Việc chi trả tiền lương cũng như nộp phí qua các tài khoản chính thống giúp Chi cục Thuế
kiểm soát việc đóng thuế của người dn một cách chặt chẽ, chính xác hơn. Từ đó mở ra
nhiều cơ hội hợp tác và đầu tư lu dài của ngn hàng này với các đối tác trong lĩnh vực
công. Bên cạnh đó, các ngành công thường liên quan đến các dự án phát triển hạ tầng và
kinh tế quốc gia, có thể mang lại tiềm nng tng trưởng dài hạn cho Agribank thông qua
việc tài trợ và hỗ trợ cho các dự án này. Ngn hàng Agribank cũng đã thể hiện vai trò tiên
phong trong công cuộc đóng góp vào ngn sách Nhà nước khi 6 nm liên tiếp thuộc top 10
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất tính từ nm 2016. (Agribank, 2022) 18
(Nguồn: Tổng cục thuế)
3.1.3. Tăng hệ số tín nhiệm
Phát triển tài chính toàn diện đã tác động tích cực đến nhận thức của người dn trong
việc tiếp cận và sử dụng các sản phẩm bảo hiểm và từ đó cũng ảnh hưởng tốt đến hoạt động
của các ngn hàng cũng như các công ty bảo hiểm. Ngn hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã cùng với Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngn hàng Nông
nghiệp (ABIC) triển khai Bảo hiểm nông nghiệp góp phần phát triển nông nghiệp bền vng
và bảo đảm đời sống người dân vùng nông thôn và an sinh xã hội. Dịch vụ bảo hiểm của
ngn hàng được tiếp cận với nhiều khách hàng hơn, lợi ích của nó đã được nhiều người dn
công nhận và hưởng ứng tham gia rất nhiệt tình. Đến nay, Bảo hiểm Agribank đã giải quyết
gần 300 nghìn hồ sơ với tổng giá trị bồi thường là 5.6872 tỷ đồng, góp phần giúp các cá
nhn, hộ vay vốn trả nợ vay ngn hàng, đủ điều kiện tái vay vốn, phục hồi sản xuất kinh 19
doanh. (Dương & Hương, 2023) Từ đó, hệ số tín nhiệm của khách hàng đối với ngn hàng
Agribank nhờ đó cũng được nâng cao.
3.1.4. Tối đa hóa quá trình vận hành
Thực hiện công nghệ số giúp ngn hàng tối đa hóa quá trình vận hành. Công cuộc
đẩy mạnh hiện thực hóa các mục tiêu Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến nm 2025
và định hướng đến nm 2030 đã thúc đẩy Agribank không ngừng chạy đua phát triển các
sản phẩm, dịch vụ số hiện đại. Điển hình, thẻ Lộc Việt - một sản phẩm sử dụng công nghệ
tích hợp hai ứng dụng ghi nợ và tín dụng trên cùng một chip theo chuẩn VCCS đã đem đến
trải nghiệm ấn tượng cho khách hàng kể từ khi ra mắt. Nhờ nhng tính nng ưu việt, sản
phẩm Thẻ Lộc Việt Agribank đã dành được “Giải thưởng Sao Khuê nm 2022”. Chính vì
khả nng đổi mới để bắt kịp với công nghệ, Agribank luôn đạt tỉ lệ diện đạt chuẩn STP
(Straight - Through Processing) (giao dịch nhanh) cao, từ 99% trở lên và liên tục nhận được
các giải thưởng lớn từ các ngn hàng đại lí trong 10 nm trở lại đy. Hơn thế na, ngân
hàng Agribank còn liên tục cải thiện tính nng bảo mật để đảm bảo hệ số an ninh cũng như
giảm thiểu rủi ro trong thanh toán bằng cách triển khai phương thức xác thực OTP cho
nhng giao dịch có giá trị lớn bằng phần mềm tạo mã OTP (soft OTP), thiết bị nhận mã
OTP (Token), Token OTP loại nng cao, xác thực bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học...
Công nghệ số còn giúp tự động hóa các quy trình nội bộ của ngn hàng, như xử lý hồ sơ
khách hàng, quản lý rủi ro, và xác thực giao dịch, giúp giảm thời gian và chi phí, hỗ trợ đắc
lực cho nhn viên ngn hàng. (Trang T. , Agribank chuyển đổi số lấy khách hàng làm trọng tâm, 2023)
3.2 Tác động tiêu cực của phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động của Ngân hàng Agribank
3.2.1 Áp lc cnh tranh
Theo thống kê của Ngn hàng Nhà nước, tính đến 05/10/2022, tại Việt Nam đã ghi
nhận 48 tổ chức không phải là ngn hàng được Ngn hàng nhà nước cấp phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, (Ngn hàng Nhà nước VIệt Nam, 2022) tính đến
29/3/2024, con số này lên đến 51 tổ chức. Các trung gian thanh toán xử lý 7 - 8 tỷ giao dịch/
nm. (Sơn, 2024) Do đó, Agribank cạnh tranh gay gắt hơn với các tổ chức tài chính vi mô,
Fintech và các ngn hàng thương mại khác để thu hút và gi chn khách hàng, đặc biệt là 20