NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (FIN15A)
Năm học: 2022 - 2023
Đề tài:
BÁO CÁO PHÂN TÍCH
VỀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : HỒ ĐỨC TIẾN
Nhóm thực hiện NHÓM 3 :
Lớp : K23NHA - PY
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN CỦA NHÓM
- Học phần : Ngân hàng thương mại
- Mã học phần : FIN15A
- Số từ :
- Nhóm tiến hành nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN
1NGUYỄN HUỲNH ANH THƠ
(nhóm trưởng) 23A4011085
2 NGUYỄN HOÀNG DUY 23A4011
3 PHẠM LÊ NGUYÊN HẠNH 23A4011172
4 TRẦN NGỌC ANH 23A4011
5 NGUYỄN VĂN TIÊN 23A4011
6 TRẦN THỊ MỸ DUYÊN 23A4011
7 TRẦN DƯƠNG BÌNH PHÚ 23A4011
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tiên, với lòng kính trọng biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới cô, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em
trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành bài tập này.
Kính chúc cô có một sức khỏe dồi dào để cống hiến hơn nữa cho nền giáo
dục nước nhà, đạt thêm nhiều thành công trong sự nghiệp của chính
mình, cũng như mang lại tự hào cho Học viện.
Tiếp theo, chúng em xin xác nhận rằng chúng em đã tự làm bài tập này
bằng năng lực hiểu biết cũng như tìm hiểu từ các nguồn thông tin khác
nhau. Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo nào chúng em sử dụng trong bài
tập này đều được chúng em tham chiếu một cách rõ ràng.
Tuy nhiên, do năng lực và hiểu biết còn hạn chế nên chúng em còn nhiều
thiếu sót, nhóm chúng em mong nhận được sự góp ý từ cô để bài tập này
được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
A. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. KHÁI NIỆM
2. CÁC LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3. CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
B. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
1. XU HƯỚNG CHUNG CỦA DỊCH VỤ NHTM TẠI VIỆT NAM
2. XU HƯỚNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
II. NGÂN HÀNG TMCP ACB
A. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ACB
B. DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG ACB
1. Giai đoạn 2015-2019
2. Giai đoạn 2019- NAY
C. VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ACB
III. KẾT LUẬN
A. GIẢI PHÁP
B. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
A. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. KHÁI NIỆM
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống
tài chính của các quốc gia. Ngân hàng thương mại một trong
những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình
doanh nghiệp; vận hành chế thanh toán. Ngân hàng thương
mại thường là công ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân.
(Nguồn: Casu, 2015)
Ngân hàng thương mại loại hình ngân hàng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng việc kinh doanh. cung ứng thường xuyên
một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi
Cấp tín dụng
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(Nguồn: Luật các TCTC 2010)
Các mô hình tổ chức ngân hàng
1. PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Dựa vào hình thức sở hữu
Dựa vào hình thức sở hữu thì ngân hàng được chia thành 5 loại:
Ngân hàng thương mại quốc doanh:
Ngân hàng được thành lập từ 100% nguồn vốn nhà nước. Hiện nay trong
xu hướng kinh tế hội nhập, các ngân hàng quốc doanh nhiều chính
sách để tăng vốn, tăng giá trị ngân hàng như phát hành trái phiếu, cổ phần
hóa ngân hàng. Đây hình thức ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong
chuỗi mắc xích các ngân hàng của nước ta. 100% vốn thuộc ngân
sách nhà nước, các ngân hàng này hoạt động dưới sự quản của Nhà
nước ngoài các hoạt động thông thường, các ngân hàng này còn phải
thực hiện các nhiệm vụ mà nhà nước giao cho. Một số ngân hàng thương
mại quốc doanh:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Ngân hàng công thương Việt Nam (Vietinbank)
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng thương mại cổ phần:
Ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập từ việc góp vốn kinh
doanh của các cổ đông, doanh nghiệp. Trong đó mỗi nhân hay công ty
chỉ được sở hữu một số lượng cổ phần giới hạn theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Một số ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam:
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank)
Ngân hàng liên doanh:
Ngân hàng này được thành lập theo hình thức góp vốn liên doanh giữa
ngân hàng Việt Nam và ngân hàng nước ngoài, trong đó tỷ lệ góp của đối
tác nước ngoài không quá 50%, trụ sở làm việc chính ở Việt Nam và dưới
sự quản của pháp luật Việt Nam. Một số ngân hàng liên doanh Việt
Nam:
Ngân hàng Việt Nga (VRB)
Indovina Bank Limited (IVB)
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài:
Ngân hàng có số vốn 100% từ nguồn vốn nước ngoài, được thành lập dựa
trên những quy định của pháp luật Việt Nam, đầy đủ các quyền như
một ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho thị trường Việt Nam, thời gian
hoạt động không quá 99 năm. Một số ngân hàng thương mại vốn 100%
nước ngoà ở Việt Nam:i
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC
Ngân hàng TNHH một thành viên Hongleong
Ngân hàng chi nhánh nước ngoài:
Ngân hàng được thành lập 100% vốn nước ngoài theo luật pháp nước
ngoài và được phép hoạt động tại Việt Nam. Một số ngân hàng chi nhánh
nước ngoài ở Việt Nam:
Citibank
Shinhan Bank
Dựa vào chiến lược kinh doanh
Ngân hàng thương mại bán buôn:
Những ngân hàng này nhắm tới đối tượng khách hàng những doanh
nghiệp, công ty tài chính lớn, các tập đoàn kinh tế, rất ít khi giao dịch
với khách hàng nhân. Danh mục sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng
này thường không đa dạng nhưng giá trị từng giao dịch rất lớn.
Ngân hàng thương mại bán lẻ:
những ngân hàng cung cấp dịch vụ cho tập khách hàng nhân, các
công ty vừa nhỏ. Các ngân hàng thường hướng tới đa dạng hóa danh
mục sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.
Giá trị mỗi giao dịch thường không lớn nhưng có số lượng giao dịch cao.
Ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ:
Những ngân hàng thực hiện cả hai hoạt động vừa bán buôn vừa bán lẻ
nghĩa tập khách hàng mục tiêu của những ngân hàng này tất cả các
dạng khách hàng.
Ngoài ra còn có dạng ngân hàng khác như: Ngân hàng đầu tư, ngân hàng
phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác.
Dựa vào tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên
về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu
tư…
Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: loại ngân hàng hoạt động
tất cả các lĩnh vực kinh tế thực hiện gần như tất cả các nghiệp
vụ phát sinh mà một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định
của pháp luật.
2. CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Các chức năng của ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tài chính:
Giảm chi phí giao dịch
Giảm bất cân xứng thông tin
Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế
NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp cá nhân
NHTM cung cấp cho khánh hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện
lợi
Chức năng tạo tiền:
Dựa trên sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh
toán của ngân hàng thương mại.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương
mại mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, số trên
tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng thương mại
sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được
khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách chuyển
khoản sang tài khoản của người bán tại ngân hàng thương mại
khác.
Vai trò của ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại cung cấp nhu cầu vay vốn nhằm tạo vốn cho sự
phát triển kinh tế. Đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Rút
ngắn tốc độ lưu thông tiền tệ và hàng hóa. Khiến cho việc kinh doanh sản
xuất diễn ra được liên tục và không bị đứt quãng.
Ngoài ra, ngân hàng thương mại tham gia vào quá trình kiểm soát các
hoạt động kinh tế, giúp ổn định của thị trường chứng khoán thị trường
tài chính. Tạo điều kiện phát triển cho nền kinh tế thông qua việc chiết
khấu giải quyết khả năng lưu thông tiền tệ, hàng hóa nhanh chóng.
còn có vai trò tư vấn, cung cấp thông tin và dịch vụ đầu tư hiệu quả.
Các loại hình dịch vụ NHTM:
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng tư nhân
Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
Dịch vụ ngân hàng đầu tư
Dịch vụ ngân hàng hồi giáo
Các báo cáo tài chính của NHTM:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
B. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
1. XU HƯỚNG CHUNG CỦA DỊCH VỤ NHTM TẠI VIỆT NAM
Xu hướng phát triển dịch vụ sản phâm của ngân hàng thương mại
trong bối chuyển đổi số hiện nay:
Ngày nay, công nghệ số đã dẫn đến một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh
vực tài chính - ngân hàng. Theo đó, các ngân hàng thương mại đã tích
cực đưa công nghệ số vào ứng dụng rộng rãi trong nhiều quy trình, hoạt
động của ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, bán lẻ, bảo hiểm, quản
tài sản...; đồng thời, mang tới những lợi ích cho ngân hàng trong việc
quản dữ liệu. Hệ quả của xu thế này sự thay đổi trong mối quan hệ
giữa ngân hàng khách hàng. Trong tương lai xa, thể giao tiếp của
con người sẽ hoàn toàn thay đổi khi công nghệ thực tế ảo hình ảnh
ba chiều. Các kỹ thuật khai thác dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn giúp các
ngân hàng hiểu hơn về nhu cầu của khách hàng, kết hợp với các công
nghệ như trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) học máy
(Machine Learning - ML) để phân tích hành vi khách hàng và giúp tạo ra
các sản phẩm, dịch vụ mới, sát với nhu cầu thực tế của khách hàng, mang
lại cho khách hàng nhiều tiện ích, trải nghiệm mới, mỗi sản phẩm, dịch
vụ được thể hóa cao cho từng khách hàng. Hiện nay hệ thống ngân
hàng Việt Nam nói chung và hệ thống các NHTM nói riêng đang tích cực
phát triển các lĩnh vực sau vào sản phẩm dịch vụ của mình.
Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Các NHTM đẩy mạnh áp dụng Cloud Computing để phát triển các giải
pháp mới không phải đầu trang thiết bị, triển khai, nâng cấp, bảo
trì, từ đó tiết giảm chi phí. Theo đó, các ngân hàng thường sẽ sử dụng các
dịch vụ Cloud Computing từ nhà cung cấp (Public Clound) thay vì đầu
ứng dụng Cloud Computing riêng (Private Cloud). Đối với việc sử dụng
các dịch vụ Cloud Computing từ nhà cung cấp, cho tất cả các hoạt
động được thuê ngoài, các ngân hàng vẫn phải chịu trách nhiệm quản
lý rủi ro và giám sát mọi hoạt động. Do đó, lo ngại về an toàn và bảo mật
(khó khăn trong việc kiểm soát, bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ
dữ liệu, nguy bị tấn công mạng gia tăng...) một rào cản ngăn các
ngân hàng sử dụng Cloud Computing như một cơ sở hạ tầng chủ đạo.
Tự động hóa quy trình bằng Robot (R.P.A - Robotic Process
Automation) và AI
Trên thực tế, việc ứng dụng các Robot vào dịch vụ ngân hàng đã được
tiến hành từ lâu. Các ATM chính là Robot đời đầu. Chúng rất đơn giản và
những Robot được tạo ra cho một mục đích nhất định, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng một cách ổn định, thuận tiện, chi phí thấp ngày
càng được tin cậy. Nguyên này đồng thời được áp dụng cho các dịch
vụ tài chính khác, tinh vi hơn như việc áp dụng quy trình quản tài sản
bằng các Robot được lập trình sẵn, áp dụng tại các quầy giao dịch để giao
tiếp, tư vấn được với khách hàng...
Công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) Internet kết nối vạn vật
(Internet of Things - IoT)
Các ngân hàng đang đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng công nghệ Big
Data ngày một rộng rãi. Các nguồn Big Data mới thể hỗ trợ cho các
dịch vụ như các nguồn dữ liệu từ các sàn giao dịch, các giao dịch thanh
toán bằng thẻ tín dụng, dữ liệu ngân hàng di động, các hồ liên quan
đến các hệ thống thanh quyết toán chứng khoán, thanh toán bù trừ và phái
sinh cũng như các giao dịch thương mại bán lẻ. Các ngân hàng cũng
thể dựa vào IoT thêm nguồn dữ liệu mới để đánh giá tín dụng, công
nghệ cảm biến mới thể cách mạng hóa việc theo dõi dữ liệu cho vay
thế chấp bảng cân đối kế toán cho cả doanh nghiệp nhỏ vừa cũng
như các tập đoàn. Điều này sẽ giúp các nghiệp vụ ngân hàng có khả năng
vận hành tự động và thực hiện báo cáo gần như theo thời gian thực.
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
Hiện nay, các tôe trức tài trính, ngân hang...đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi
công nghệ Blockchain trong các phạm vi hoạt động như dịch vụ thanh
toán, chuyển tiền, tài trợ thương mại hay định danh khách hàng (eKYC)...
Đối với việc định danh khách hàng, phương pháp eKYC ứng dụng
Blockchain nhiều ưu thế hơn so với phương pháp truyền thống (mỗi
ngân hàng tự xác định thông tin khách hàng hợp lệ lưu vào sở dữ
liệu riêng của ngân hàng đó, gây bất tiện cho khách hàng nếu nhu cầu
mở tài khoản tại nhiều ngân hàng làm gia tăng chi phí cho chính các
ngân hàng này). Khi một khách hàng mới đăng tài khoản tại ngân
hàng, ngân hàng đó sẽ kiểm tra thông tin trên sở dữ liệu Blockchain
chung của hệ thống và sẽ nhập thông tin khách hàng mới này lên hệ thống
Blockchain nếu chưa thông tin về khách hàng này. Bất cứ khi nào
khách hàng phát sinh một thông tin mới tại một ngân hàng nào đó (là
thành viên của hệ thống Blockchain), thông tin của khách hàng sẽ được
cập nhật vào một khối (block) mới trên hệ thống. Theo đó, dần dần sẽ tạo
lập một hồ tín dụng đầy đủ của bất cứ khách hàng nào không nhất
thiết phải thu thập thông tin của từng ngân hàng khách hàng đó đăng
ký tài khoản
2. XU HƯỚNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
Dịch vụ bán lẻ của NHTM:
Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân
hàng, gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối…
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu lợi nhuận. Đây
là cách phân loại phổ biếncác nước phát triển, phù hợp WTO và
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ.
Ngân hàng bán lẻ (Retail banking), theo nghĩa đen, là cung cấp sản
phẩm dịch vụ ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng với số lượng
nhỏ.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng đến tay từng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh,
hoặc việc khách hàng thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin,
điện tử viễn thông – Theo WTO.
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại
quần chúng, thường một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho
vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi
các tài khoản cá nhân – Theo từ điển Ngân hàng và Tin học.
Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc hình hoạt
động theo đối tượng khách hàng: nhân, SMEs doanh nghiệp
lớn. vậy, thể cho rằng ‘Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu
các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng nhân riêng lẻ,
hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh
phân phối truyền thống hoặc mạng lưới phân phối điện tử’.
Đặc điểm của dịch vụ bán lẻ:
Thứ nhất, đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán
lẻ lớn.
Thứ hai, dịch vụ ngân hàng thương mại. Ngân hàng bán lẻ bao
gồm nhiều hạng mục giao dịch, số lượng mỗi giao dịch không
lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch cao.
Thứ ba, dịch vụ ngân hàng bán lẻ luôn được cải tiến cùng với sự
tiến bộ của công nghệ ứng dụng đáp ứng nhu cầu đa dạng
tăng trưởng của khách hàng.
Thứ tư, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đáp ứng nhu cầu hiện tại.
Cuối cùng, ngân hàng bán lẻ một mảng kinh doanh lợi thế
về quy mô đơn giản, rủi ro thấp.
Vai trò và đặc trưng của dịch vụ bán lẻ:
Vai trò
oVai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ được nhìn nhận trên ba góc
độ:
Dịch vụ ngân hàng phát triển sẽ làm phong phú thêm các loại
hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các chủ thể xã
hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Dịch vụ
ngân hang bán lẻ mang lại sự thuận tiện, an toàn và tiết kiệm cho
doanh nghiệp nhân trong quá trình chi trả sử dụng thu
nhập.
Dịch vụ ngân hang bán lẻ sẽ rút ngắn thời gian giao dịch giữa
ngân hàng khách hàng, giúp tiền được luân chuyển nhanh
chóng từ khách hàng đến ngân hàng ngược lại. Số tiền huy
động được sẽ nhanh chóng được tái đầu tư vào phát triển kinh tế,
giúp cải thiện mức sống của người dân.
Đặc trưng: gồm 8 đặc trưng
Đối tượng là số lượng rất lớn các cá nhân, hộ gia đình và các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Sản phẩm phong phú
Số lượng giao dịch lớn, giá trị từng giao dịch nhỏ
Mạng lưới phân phối rộng khắp và đa dạng
Chi phí giao dịch rất lớn
Cần có hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin hiện đại và luôn cập
nhật
Rủi ro trong kinh doanh có mức độ phân tán lớn
Có tính thời điểm rất cao
Một số sản phẩm của dịch vụ ngân hàng thương mai bán lẻ
Huy động vốn
Tín dụng bán lẻ
Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thẻ
Dịch vụ bảo lãnh
II. NGÂN HÀNG TMCP ACB
A. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ACB
1. Thông tin chung
Tên giao dịch
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
Đăng ký lần đầu: 19/05/1993
Đăng ký thay đổi lần thứ 29: 03/09/2014
Vốn điều lệ: (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm9.376.965.060.000 đồng
bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi
nghìn đồng.)
Mã cổ phiếu: ACB
Thông tin liên lạc:
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp. Hồ
Chí Minh
Số điện thoại: (84.8) 3929 0999
Số fax: (84.8) 3839 9885
Website: www.acb.com.vn
SWIFT code: ASCBVNVX
Hội đồng quản trị ACB gồm 08 thành viên, trong đó có 1 Chủ tịch, 1 Phó
Chủ tịch và 6 Thành viên trong đó có 2 thành viên độc lập.
Trần Hùng Huy – Chủ tịch
Nguyễn Thành Long – Phó chủ tịch
Dominic Timothy Charles Scriven — Thành viên
Đình Thị Hoa – Thành viên
Đặng Thu Thủy — Thành viên
Đàm Văn Tuần – Thành viên
Hiep Van Vo – Thành viên độc lập
Huang Yuan Chang – Thành viên độc lập
Ban giám đốc ACB gồm 9 thành viên trong đó 1 Tổng Giám đốc, 8
Phó Tổng.
Từ Tiễn Phát – Tổng Giám đốc (từ 14/01/2022)
Bùi Tấn Tài – Phó Tổng Giám đốc thường trực
Đàm Văn Tuấn – Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Đức Thái Hàn – Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Hai – Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Khắc Nguyên – Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối
Quản Trị nguồn nhân lực(từ 15/01/2022)
Nguyễn Thị Tuyết Vân – Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Hòa – Phó Tổng Giám đốc, kiêm Kế toán trưởng. Giám đốc
Tài chính Nguyễn Ngọc Như Uyên – Phó Tổng Giám đốc
2. Mạng lưới kênh phân phối
ACB 384 CN/PGD không gian giao dịch hiện đại; 11.000 máy ATM
và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc.
3. Ngành nghề kinh doanh
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền
gửi kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu phát
triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng
khác
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
Hùn vốn và liên doanh theo luật định;
Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại
tệ, vàng bạc thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước
ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi
được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
Hoạt động bao thanh toán; đại bảo hiểm; Mua bán trái phiếu; hoạt
động ủy thác và nhận ủy thác trước “đại lý bảo hiểm”
Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính
Kinh doanh chứng khoán
Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
Các dịch vụ về quản quỹ đầu khai thác tài sản, cung cấp
các dịch vụ ngân hàng khác
Dịch vụ bán lẻ
4.Quá trình phát triển
Năm 2010
Năm 2010, ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn đặt
tỉnh Đồng Nai. Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng
lưới hoạt động, đã thành lập mới đưa vào hoạt động 223 chi nhánh
phòng giao dịch; ACB được Nhà nước Việt Nam tặng hai huân
chương lao động được nhiều tạp chí tài chính uy tín trong khu vực
và trên thế giới bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam.
Năm 2011
Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015 tầm
nhìn 2020” được ban hành vào đầu năm. Trong đó nhấn mạnh đến
chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy
định pháp luật Việt Nam hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt
nhất. Cuối năm, ACB đã khánh thành Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun

Preview text:

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (FIN15A)
Năm học: 2022 - 2023 Đề tài: BÁO CÁO PHÂN TÍCH
VỀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : HỒ ĐỨC TIẾN
Nhóm thực hiện
: NHÓM 3 Lớp
: K23NHA - PY
Hà Nội, tháng 12 năm 2022
THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN CỦA NHÓM
- Học phần : Ngân hàng thương mại - Mã học phần : FIN15A - Số từ :
- Nhóm tiến hành nghiên cứu :
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) DANH SÁCH NHÓM STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN 1NGUYỄN HUỲNH ANH THƠ (nhóm trưởng) 23A4011085 2 NGUYỄN HOÀNG DUY 23A4011 3 PHẠM LÊ NGUYÊN HẠNH 23A4011172 4 TRẦN NGỌC ANH 23A4011 5 NGUYỄN VĂN TIÊN 23A4011 6 TRẦN THỊ MỸ DUYÊN 23A4011 7 TRẦN DƯƠNG BÌNH PHÚ 23A4011 LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tiên, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới cô, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn chúng em
trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành bài tập này.
Kính chúc cô có một sức khỏe dồi dào để cống hiến hơn nữa cho nền giáo
dục nước nhà, và đạt thêm nhiều thành công trong sự nghiệp của chính
mình, cũng như mang lại tự hào cho Học viện.
Tiếp theo, chúng em xin xác nhận rằng chúng em đã tự làm bài tập này
bằng năng lực hiểu biết cũng như tìm hiểu từ các nguồn thông tin khác
nhau. Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo nào chúng em sử dụng trong bài
tập này đều được chúng em tham chiếu một cách rõ ràng.
Tuy nhiên, do năng lực và hiểu biết còn hạn chế nên chúng em còn nhiều
thiếu sót, nhóm chúng em mong nhận được sự góp ý từ cô để bài tập này được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT A. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM
2. CÁC LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
3. CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
B. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
1. XU HƯỚNG CHUNG CỦA DỊCH VỤ NHTM TẠI VIỆT NAM
2. XU HƯỚNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM II. NGÂN HÀNG TMCP ACB
A. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ACB
B. DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG ACB 1. Giai đoạn 2015-2019 2. Giai đoạn 2019- NAY
C. VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG ACB III. KẾT LUẬN A. GIẢI PHÁP B. KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
A. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI NIỆM
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống
tài chính của các quốc gia. Ngân hàng thương mại là một trong
những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và
doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán. Ngân hàng thương
mại thường là công ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân.
(Nguồn: Casu, 2015)
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh. cung ứng thường xuyên
một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: ⮚Nhận tiền gửi ⮚Cấp tín dụng
⮚Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(Nguồn: Luật các TCTC 2010)
●Các mô hình tổ chức ngân hàng
1. PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
●Dựa vào hình thức sở hữu
Dựa vào hình thức sở hữu thì ngân hàng được chia thành 5 loại:
Ngân hàng thương mại quốc doanh:
Ngân hàng được thành lập từ 100% nguồn vốn nhà nước. Hiện nay trong
xu hướng kinh tế hội nhập, các ngân hàng quốc doanh có nhiều chính
sách để tăng vốn, tăng giá trị ngân hàng như phát hành trái phiếu, cổ phần
hóa ngân hàng. Đây là hình thức ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong
chuỗi mắc xích các ngân hàng của nước ta. Vì có 100% vốn thuộc ngân
sách nhà nước, các ngân hàng này hoạt động dưới sự quản lý của Nhà
nước và ngoài các hoạt động thông thường, các ngân hàng này còn phải
thực hiện các nhiệm vụ mà nhà nước giao cho. Một số ngân hàng thương mại quốc doanh:
⮚Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)
⮚Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
⮚Ngân hàng công thương Việt Nam (Vietinbank)
⮚Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng thương mại cổ phần:
Ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập từ việc góp vốn kinh
doanh của các cổ đông, doanh nghiệp. Trong đó mỗi cá nhân hay công ty
chỉ được sở hữu một số lượng cổ phần giới hạn theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam. Một số ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam:
⮚Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
⮚Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank)
Ngân hàng liên doanh:
Ngân hàng này được thành lập theo hình thức góp vốn liên doanh giữa
ngân hàng Việt Nam và ngân hàng nước ngoài, trong đó tỷ lệ góp của đối
tác nước ngoài không quá 50%, trụ sở làm việc chính ở Việt Nam và dưới
sự quản lý của pháp luật Việt Nam. Một số ngân hàng liên doanh ở Việt Nam:
⮚Ngân hàng Việt Nga (VRB) ⮚Indovina Bank Limited (IVB)
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài:
Ngân hàng có số vốn 100% từ nguồn vốn nước ngoài, được thành lập dựa
trên những quy định của pháp luật Việt Nam, có đầy đủ các quyền như
một ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho thị trường Việt Nam, thời gian
hoạt động không quá 99 năm. Một số ngân hàng thương mại vốn 100%
nước ngoài ở Việt Nam:
⮚Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC
⮚Ngân hàng TNHH một thành viên Hongleong
Ngân hàng chi nhánh nước ngoài:
Ngân hàng được thành lập 100% vốn nước ngoài theo luật pháp nước
ngoài và được phép hoạt động tại Việt Nam. Một số ngân hàng chi nhánh nước ngoài ở Việt Nam: ⮚Citibank ⮚Shinhan Bank
●Dựa vào chiến lược kinh doanh
Ngân hàng thương mại bán buôn:
Những ngân hàng này nhắm tới đối tượng khách hàng là những doanh
nghiệp, công ty tài chính lớn, các tập đoàn kinh tế, rất ít khi có giao dịch
với khách hàng cá nhân. Danh mục sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng
này thường không đa dạng nhưng giá trị từng giao dịch rất lớn.
Ngân hàng thương mại bán lẻ:
Là những ngân hàng cung cấp dịch vụ cho tập khách hàng cá nhân, các
công ty vừa và nhỏ. Các ngân hàng thường hướng tới đa dạng hóa danh
mục sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng.
Giá trị mỗi giao dịch thường không lớn nhưng có số lượng giao dịch cao.
Ngân hàng thương mại vừa bán buôn vừa bán lẻ:
Những ngân hàng thực hiện cả hai hoạt động vừa bán buôn vừa bán lẻ
nghĩa là tập khách hàng mục tiêu của những ngân hàng này là tất cả các dạng khách hàng.
Ngoài ra còn có dạng ngân hàng khác như: Ngân hàng đầu tư, ngân hàng
phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác.
●Dựa vào tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên
về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tư…
Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở
tất cả các lĩnh vực kinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp
vụ phát sinh mà một ngân hàng được phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Các chức năng của ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tài chính: ⮚Giảm chi phí giao dịch
⮚Giảm bất cân xứng thông tin
⮚Chia sẻ rủi ro với khách hàng
Chức năng trung gian thanh toán:
⮚NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
⮚Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế
⮚NHTM đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp cá nhân
⮚NHTM cung cấp cho khánh hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
Chức năng tạo tiền:
⮚Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh
toán của ngân hàng thương mại.
⮚Thông qua chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương
mại mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, số dư trên
tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch.
⮚Thông qua chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng thương mại
sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được
khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách chuyển
khoản sang tài khoản của người bán tại ngân hàng thương mại khác.
●Vai trò của ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại cung cấp nhu cầu vay vốn nhằm tạo vốn cho sự
phát triển kinh tế. Đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Rút
ngắn tốc độ lưu thông tiền tệ và hàng hóa. Khiến cho việc kinh doanh sản
xuất diễn ra được liên tục và không bị đứt quãng.
Ngoài ra, ngân hàng thương mại tham gia vào quá trình kiểm soát các
hoạt động kinh tế, giúp ổn định của thị trường chứng khoán và thị trường
tài chính. Tạo điều kiện phát triển cho nền kinh tế thông qua việc chiết
khấu giải quyết khả năng lưu thông tiền tệ, hàng hóa nhanh chóng. Nó
còn có vai trò tư vấn, cung cấp thông tin và dịch vụ đầu tư hiệu quả.
●Các loại hình dịch vụ NHTM:
⮚Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
⮚Dịch vụ ngân hàng tư nhân
⮚Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp
⮚Dịch vụ ngân hàng đầu tư
⮚Dịch vụ ngân hàng hồi giáo
●Các báo cáo tài chính của NHTM:
⮚Bảng cân đối kế toán
⮚Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
⮚Bảng lưu chuyển tiền tệ
⮚Thuyết minh báo cáo tài chính
B. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
1. XU HƯỚNG CHUNG CỦA DỊCH VỤ NHTM TẠI VIỆT NAM
Xu hướng phát triển dịch vụ sản phâm của ngân hàng thương mại
trong bối chuyển đổi số hiện nay:
Ngày nay, công nghệ số đã dẫn đến một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh
vực tài chính - ngân hàng. Theo đó, các ngân hàng thương mại đã tích
cực đưa công nghệ số vào ứng dụng rộng rãi trong nhiều quy trình, hoạt
động của ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, bán lẻ, bảo hiểm, quản
lý tài sản...; đồng thời, mang tới những lợi ích cho ngân hàng trong việc
quản lý dữ liệu. Hệ quả của xu thế này là sự thay đổi trong mối quan hệ
giữa ngân hàng và khách hàng. Trong tương lai xa, có thể giao tiếp của
con người sẽ hoàn toàn thay đổi khi có công nghệ thực tế ảo và hình ảnh
ba chiều. Các kỹ thuật khai thác dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn giúp các
ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, kết hợp với các công
nghệ như trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) và học máy
(Machine Learning - ML) để phân tích hành vi khách hàng và giúp tạo ra
các sản phẩm, dịch vụ mới, sát với nhu cầu thực tế của khách hàng, mang
lại cho khách hàng nhiều tiện ích, trải nghiệm mới, mỗi sản phẩm, dịch
vụ được cá thể hóa cao cho từng khách hàng. Hiện nay hệ thống ngân
hàng Việt Nam nói chung và hệ thống các NHTM nói riêng đang tích cực
phát triển các lĩnh vực sau vào sản phẩm dịch vụ của mình.
Điện toán đám mây (Cloud Computing)
Các NHTM đẩy mạnh áp dụng Cloud Computing để phát triển các giải
pháp mới mà không phải đầu tư trang thiết bị, triển khai, nâng cấp, bảo
trì, từ đó tiết giảm chi phí. Theo đó, các ngân hàng thường sẽ sử dụng các
dịch vụ Cloud Computing từ nhà cung cấp (Public Clound) thay vì đầu tư
ứng dụng Cloud Computing riêng (Private Cloud). Đối với việc sử dụng
các dịch vụ Cloud Computing từ nhà cung cấp, cho dù tất cả các hoạt
động có được thuê ngoài, các ngân hàng vẫn phải chịu trách nhiệm quản
lý rủi ro và giám sát mọi hoạt động. Do đó, lo ngại về an toàn và bảo mật
(khó khăn trong việc kiểm soát, bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ
dữ liệu, nguy cơ bị tấn công mạng gia tăng...) là một rào cản ngăn các
ngân hàng sử dụng Cloud Computing như một cơ sở hạ tầng chủ đạo.
Tự động hóa quy trình bằng Robot (R.P.A - Robotic Process Automation) và AI
Trên thực tế, việc ứng dụng các Robot vào dịch vụ ngân hàng đã được
tiến hành từ lâu. Các ATM chính là Robot đời đầu. Chúng rất đơn giản và
là những Robot được tạo ra cho một mục đích nhất định, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng một cách ổn định, thuận tiện, chi phí thấp và ngày
càng được tin cậy. Nguyên lý này đồng thời được áp dụng cho các dịch
vụ tài chính khác, tinh vi hơn như việc áp dụng quy trình quản lý tài sản
bằng các Robot được lập trình sẵn, áp dụng tại các quầy giao dịch để giao
tiếp, tư vấn được với khách hàng...
Công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và Internet kết nối vạn vật
(Internet of Things - IoT)
Các ngân hàng đang đẩy mạnh việc phát triển và ứng dụng công nghệ Big
Data ngày một rộng rãi. Các nguồn Big Data mới có thể hỗ trợ cho các
dịch vụ như các nguồn dữ liệu từ các sàn giao dịch, các giao dịch thanh
toán bằng thẻ tín dụng, dữ liệu ngân hàng di động, các hồ sơ liên quan
đến các hệ thống thanh quyết toán chứng khoán, thanh toán bù trừ và phái
sinh cũng như các giao dịch thương mại và bán lẻ. Các ngân hàng cũng
có thể dựa vào IoT thêm nguồn dữ liệu mới để đánh giá tín dụng, công
nghệ cảm biến mới có thể cách mạng hóa việc theo dõi dữ liệu cho vay
thế chấp và bảng cân đối kế toán cho cả doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng
như các tập đoàn. Điều này sẽ giúp các nghiệp vụ ngân hàng có khả năng
vận hành tự động và thực hiện báo cáo gần như theo thời gian thực.
Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)
Hiện nay, các tôe trức tài trính, ngân hang...đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi
công nghệ Blockchain trong các phạm vi hoạt động như dịch vụ thanh
toán, chuyển tiền, tài trợ thương mại hay định danh khách hàng (eKYC)...
Đối với việc định danh khách hàng, phương pháp eKYC ứng dụng
Blockchain có nhiều ưu thế hơn so với phương pháp truyền thống (mỗi
ngân hàng tự xác định thông tin khách hàng hợp lệ và lưu vào cơ sở dữ
liệu riêng của ngân hàng đó, gây bất tiện cho khách hàng nếu có nhu cầu
mở tài khoản tại nhiều ngân hàng và làm gia tăng chi phí cho chính các
ngân hàng này). Khi một khách hàng mới đăng ký tài khoản tại ngân
hàng, ngân hàng đó sẽ kiểm tra thông tin trên cơ sở dữ liệu Blockchain
chung của hệ thống và sẽ nhập thông tin khách hàng mới này lên hệ thống
Blockchain nếu chưa có thông tin về khách hàng này. Bất cứ khi nào
khách hàng phát sinh một thông tin mới tại một ngân hàng nào đó (là
thành viên của hệ thống Blockchain), thông tin của khách hàng sẽ được
cập nhật vào một khối (block) mới trên hệ thống. Theo đó, dần dần sẽ tạo
lập một hồ sơ tín dụng đầy đủ của bất cứ khách hàng nào mà không nhất
thiết phải thu thập thông tin của từng ngân hàng mà khách hàng đó đăng ký tài khoản
2. XU HƯỚNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM
❖Dịch vụ bán lẻ của NHTM:
Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
⮚Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân
hàng, gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối…
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vì mục tiêu lợi nhuận. Đây
là cách phân loại phổ biến ở các nước phát triển, phù hợp WTO và
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ.
⮚Ngân hàng bán lẻ (Retail banking), theo nghĩa đen, là cung cấp sản
phẩm dịch vụ ngân hàng đến tận tay người tiêu dùng với số lượng nhỏ.
⮚Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng đến tay từng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh,
hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin,
điện tử viễn thông – Theo WTO.
⮚Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại
quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho
vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và
các tài khoản cá nhân – Theo từ điển Ngân hàng và Tin học.
⮚Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt
động theo đối tượng khách hàng: cá nhân, SMEs và doanh nghiệp
lớn. Vì vậy, có thể cho rằng ‘Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu
là các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng lẻ,
hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh
phân phối truyền thống hoặc mạng lưới phân phối điện tử’.
Đặc điểm của dịch vụ bán lẻ:
⮚Thứ nhất, đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ lớn.
⮚Thứ hai, dịch vụ ngân hàng thương mại. Ngân hàng bán lẻ bao
gồm nhiều hạng mục giao dịch, số lượng mỗi giao dịch không
lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch cao.
⮚Thứ ba, dịch vụ ngân hàng bán lẻ luôn được cải tiến cùng với sự
tiến bộ của công nghệ ứng dụng đáp ứng nhu cầu đa dạng và
tăng trưởng của khách hàng.
⮚Thứ tư, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đáp ứng nhu cầu hiện tại.
⮚Cuối cùng, ngân hàng bán lẻ là một mảng kinh doanh có lợi thế
về quy mô đơn giản, rủi ro thấp.
❖Vai trò và đặc trưng của dịch vụ bán lẻ:Vai trò
oVai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ được nhìn nhận trên ba góc độ:
⮚Dịch vụ ngân hàng phát triển sẽ làm phong phú thêm các loại
hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các chủ thể xã
hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Dịch vụ
ngân hang bán lẻ mang lại sự thuận tiện, an toàn và tiết kiệm cho
doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình chi trả và sử dụng thu nhập.
⮚Dịch vụ ngân hang bán lẻ sẽ rút ngắn thời gian giao dịch giữa
ngân hàng và khách hàng, giúp tiền được luân chuyển nhanh
chóng từ khách hàng đến ngân hàng và ngược lại. Số tiền huy
động được sẽ nhanh chóng được tái đầu tư vào phát triển kinh tế,
giúp cải thiện mức sống của người dân.
Đặc trưng: gồm 8 đặc trưng
⮚Đối tượng là số lượng rất lớn các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ⮚Sản phẩm phong phú
⮚Số lượng giao dịch lớn, giá trị từng giao dịch nhỏ
⮚Mạng lưới phân phối rộng khắp và đa dạng
⮚Chi phí giao dịch rất lớn
⮚Cần có hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin hiện đại và luôn cập nhật
⮚Rủi ro trong kinh doanh có mức độ phân tán lớn
⮚Có tính thời điểm rất cao
Một số sản phẩm của dịch vụ ngân hàng thương mai bán lẻ ⮚Huy động vốn ⮚Tín dụng bán lẻ ⮚Dịch vụ thanh toán ⮚Dịch vụ thẻ ⮚Dịch vụ bảo lãnh II. NGÂN HÀNG TMCP ACB
A. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ACB 1. Thông tin chungTên giao dịch
⮚Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
⮚Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
⮚Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
⮚Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
●Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
●Đăng ký lần đầu: 19/05/1993
●Đăng ký thay đổi lần thứ 29: 03/09/2014
●Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm
bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng.)
●Mã cổ phiếu: ACB ●Thông tin liên lạc:
⮚Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
⮚Số điện thoại: (84.8) 3929 0999 ⮚Số fax: (84.8) 3839 9885 ⮚Website: www.acb.com.vn ⮚SWIFT code: ASCBVNVX
Hội đồng quản trị ACB gồm 08 thành viên, trong đó có 1 Chủ tịch, 1 Phó
Chủ tịch và 6 Thành viên trong đó có 2 thành viên độc lập.
●Trần Hùng Huy – Chủ tịch
●Nguyễn Thành Long – Phó chủ tịch
●Dominic Timothy Charles Scriven — Thành viên
●Đình Thị Hoa – Thành viên
●Đặng Thu Thủy — Thành viên
●Đàm Văn Tuần – Thành viên
●Hiep Van Vo – Thành viên độc lập
●Huang Yuan Chang – Thành viên độc lập
Ban giám đốc ACB gồm 9 thành viên trong đó có 1 Tổng Giám đốc, 8 Phó Tổng.
●Từ Tiễn Phát – Tổng Giám đốc (từ 14/01/2022)
●Bùi Tấn Tài – Phó Tổng Giám đốc thường trực
●Đàm Văn Tuấn – Phó Tổng Giám đốc
●Nguyễn Đức Thái Hàn – Phó Tổng Giám đốc
●Nguyễn Thị Hai – Phó Tổng Giám đốc
●Nguyễn Khắc Nguyên – Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối
Quản Trị nguồn nhân lực(từ 15/01/2022)
●Nguyễn Thị Tuyết Vân – Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Hòa – Phó Tổng Giám đốc, kiêm Kế toán trưởng. Giám đốc
Tài chính Nguyễn Ngọc Như Uyên – Phó Tổng Giám đốc
2. Mạng lưới kênh phân phối
ACB có 384 CN/PGD không gian giao dịch hiện đại; 11.000 máy ATM
và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc.
3. Ngành nghề kinh doanh
●Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát
triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
●Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
●Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
●Hùn vốn và liên doanh theo luật định;
●Dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại
tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước
ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi
được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
●Hoạt động bao thanh toán; đại lý bảo hiểm; Mua bán trái phiếu; hoạt
động ủy thác và nhận ủy thác trước “đại lý bảo hiểm”
●Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính ●Kinh doanh chứng khoán
●Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
●Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
●Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp
các dịch vụ ngân hàng khác ●Dịch vụ bán lẻ
4.Quá trình phát triểnNăm 2010
Năm 2010, ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn đặt ở
tỉnh Đồng Nai. Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng
lưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động 223 chi nhánh và
phòng giao dịch; và ACB được Nhà nước Việt Nam tặng hai huân
chương lao động và được nhiều tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực
và trên thế giới bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam. ●Năm 2011
Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015 và tầm
nhìn 2020” được ban hành vào đầu năm. Trong đó nhấn mạnh đến
chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy
định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt
nhất. Cuối năm, ACB đã khánh thành Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun