HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
Học phần: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK (7817 từ)
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Thu Hà
Nhóm môn học : FIN17A18
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM 8
STT Mã sinh viên Họ và tên Nội dung công việc
Mức độ
hoàn
thành
1 24A4010455 Lê Thị Trang
(Nhóm trưởng)
Nội dung chương 4,
slide chương 4, tổng
hợp word, tổng hợp
powerpoint
100%
2 24A4070041 Mạc Huyền Linh
Nội dung chương 1
slide chương 1, mở
đầu, kết luận
chỉnh sửa word
100%
3 24A4022564 Phan Trần Phương Thảo Nội dung chương 3,
slide chương 3 100%
4 22A4030203 Bùi Minh Chi
Nội dung chương 3,
slide chương 3, chỉnh
sửa word
100%
5 24A4011366 Phạm Tú Thanh Nội dung chương 2,
slide chương 2 100%
6 24A4011363 Hoàng Thị Vân Thanh Slide chương 2 100%
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ trong bài Ký hiệu viết tắt
Ngân hàng thương mại NHTM
Phát triển kinh tế bền vững PTKTBV
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
…………………………......................................................................................... .1
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững ………………………………………..1
1.2 Những khía cạnh phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam………………….....1
1.2.1 Tài chính …………………………………………………………………....1
1.2.2 Môi trường ………………………………………………………………….2
1.2.3 Giáo dục …………………………………………………………………….2
1.2.4 Năng lượng……………………………………...…………………………..2
1.3 Rào cản của phát triển kinh tế bền vững……………………………………….3
CHƯƠNG 2. XU HƯỚNG PHÁ TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY……………………………....3
2.1 Trên thế giới trong 3 năm gần đây (2020 - 2022)……………………………....3
2.2 Ở Việt Nam trong 3 năm gần đây (2022 - 2022)……………………………….8
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ………….……………………………....10
3.1 Các hoạt động của NHTM nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững…………..10
3.2 Những cơ hội và thách thức của NHTM trong việc hỗ trợ PTKTBV………….15
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VIETCOMBANK……..17
4.1 Đánh giá tổng quan về việc cập nhật xu hướng phát triển kinh tế bền vững của
Vietcombank………………………………………………………………………..17
4.2 Tác động của xu hướng PTKTBV tới hoạt động kinh doanh của
Vietcombank……………………………………………………………………….18
4.3 Giải pháp của Vietcombank để thúc đẩy PTKTBV……………………............23
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Sự biến đổi khó nhằn của môi trường đang làm dấy lên hồi chuông cảnh báo đến
chế thị trường Việt Nam. Nguồn tài nguyên thiên nhiên thì hạn nhưng nhu cầu
của con người ngày càng tăng, đòi hỏi sự đột phá trong nền kinh tế hiện nay. Năm
1948, Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên Tài nguyên (IUCN) được thành lập
với mục đích duy trì sự nguyên thuỷ của môi trường tự nhiên, ngăn chặn kịp thời
những tác nhân độc hại. Ý thức tự bảo vệ môi trường sống của con người đã xuất hiện
từ rất sớm vào năm 1980, IUCN đã định nghĩa ràng ý thức này gắn với sự phát
triển của nhân loại: Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển
kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi
trường sinh thái học”.
Ngày nay, đối với các tổ chức quốc tế lớn như UNESCO, WHO, FAO thì mối
quan hệ giữa bảo vệ sử dụng tài nguyên thiên nhiên mối quan tâm hàng đầu của
họ. hình phát triển bền vững chính hướng đi các quốc gia đang hướng tới. Phát
triển bền vững khẩu hiệu, đề tài của hàng trăm quốc gia trong đó Việt Nam.
Việt Nam xác định phát triển lĩnh vực kinh tế con đường ngắn nhất giải quyết các
vấn đề mà quốc gia đang gặp phải như: biến đổi khí hậu, tình trạng nghèo nàn, ô nhiễm
môi trường, …. Trong đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng khi điều tiết
thị trường và giúp nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc, sánh ngang với các quốc gia lớn.
Chúng em lựa chọn ngân hàng Vietcombank - một trong big 4 ngân hàng lớn của
Việt Nam nhằm phân tích với đề tài: “Tác động của xu hướng PTKTBV tới hoạt
động kinh doanh của Vietcombank”. Bài viết này sẽ nhìn nhận tình trạng nền kinh tế
Việt Nam hiện nay, phân tích những tác động của xu hướng này đến hoạt động của
ngân hàng Vietcombank và từ đó đưa ra giải pháp tương ứng.
1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BỀN VỮNG
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Bền vững là trạng thái duy trì sự phát triển liên tục trong một giai đoạn, thời gian
dài. Nền kinh tế một số nước giai đoạn đầu phát triển có bước nhảy vọt khá ấn tượng,
tuy nhiên không thích nghi kịp với những sự biến đổi của môi trường, dần dần bị suy
thoái. Khi đó, PTKTBV được hiểu nền kinh tế phát triển liên tục trong một thời
gian dài”.
Một số chỉ tiêu để xác định nền kinh tế phát triển bền vững là: tăng trưởng GDP
GDP đầu người đạt mức cao; tỷ trọng công nghiệp dịch vụ trong GDP cao hơn
nông nghiệp quan trọng phát triển trong khuôn khổ cho phép, không phát triển
bằng mọi giá.
1.2 Những khía cạnh của phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
1.2.1 Tài chính
Nhằm đưa nền kinh tế trở lại ổn định và phát triển sau gần 3 năm chịu ảnh hưởng
từ đại dịch Covid-19, đầu năm 2022 Bộ Tài Chính cùng với Bộ Kế Hoạch Đầu
thực hiện miễn giảm thuế, phí lệ phí, tiền đất lên tới 144,5 nghìn tỷ đồng cho các
doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta đạt 730,2 tỷ USD
( tăng 9,1%), cán cân thương mại hàng hóa cả năm lên tới 12,4 tỷ USD. Thu-chi ngân
sách tín hiệu tích cực: vượt 14% kế hoạch đề ra tăng mạnh 20% so với năm
trước.
Nhu cầu vốn đầu toàn hội bình quân 5m dự kiến từ 2021-2025 khoảng
32-34% tuy nhiên vốn đầu công chỉ chiếm khoảng 16-17% tổng vốn đầu trong
1
toàn hội. Bên cạnh đó, lãi suất Việt Năm năm 2022 3,15%, dự báo năm 2023
dưới mức 4,5%.
1.2.2 Môi trường
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 450/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia với mục tiêu đến năm 2030 thì trong những năm gần đây đã
dấu hiệu khởi sắc. Thực hiện việc bảo tồn sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên
nước, tỉ lệ dân đô thị được cung cấp nước qua hệ thống tập trung cấp nước đạt
84,5%.
Bên cạnh đó, bảo tồn sử dụng bền vững đại dương biển nguồn lợi biển để
PTKTBV đã những thành tựu đáng kể: các ngành kinh tế biển đóng góp khoảng
10% GDP cả nước, kinh tế của các tỉnh, thành ven biển ước tính đạt 65-70% GDP cả
nước.
Theo Tổng cục Thống kê, diện tích rừng Việt Nam 14,6 triệu ha rừng đang
đối mặt với hiện tượng nóng lên toàn cầu và dẫn tới cháy rừng diện rộng. Do đó, Chính
phủ đề ra dự án trồng 1 tỷ cây xanh giúp phục hồi các hệ sinh thái đã suy giảm, giữ gìn
đa dạng sinh học.
1.2.3 Giáo dục
Sau 5 năm triển khai thực hiện mục tiêu “ giáo dục có chất lượng và công bằng”,
Việt nam đã đạt được: Giáo dục phổ thông tương đương với nhóm các nước phát triển
trong top 40; giáo dục đại học trong top 70. Việt Nam có chỉ số Vốn nhân lực đứng thứ
38 trên 174 nền kinh tế; thành phần giáo dục theo Báo cáo đánh giá năm 2020 của
Ngân hàng thế giới sánh ngang với các nước Đức, Hà Lan,...
1.2.4 Năng lượng
Tiêu chí hàng đầu đảm bảo cho việc tăng trưởng kinh tế chính an ninh năng
lượng bảo đảm an ninh, đây bước đầu quan trọng trong việc thực hiện công
2
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tổng thư Nguyễn Phú Trọng ban hành nghị quyết Về
định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030”
với những mục tiêu cụ thể: năm 2030 năng lượng cấp đạt 175-195 triệu TOE ( tấn
dầu quy đổi); tổng công suất các nguồn điện đạt 125-130GW; sản lượng điện đạt
khoảng 550-600 tỷ KWh.
1.3 Rào cản của phát triển kinh tế bền vững
Thứ nhất, tình hình biến đổi khí hậu và môi trường đang biến động rất nhanh
Thứ hai, kinh phí để sản xuất và ứng dụng các công nghệ xanh vào phát triển đất
nước là có hạn.
Thứ ba, một số bộ phận doanh nghiệp, người dân vẫn chưa nắm mục tiêu
Chính phủ hướng tới xuất hiện những hành động phản động, chống phá các quyết
định Nhà nước.
Thứ tư, việc đánh giá mức độ phát triển bền vững ở Việt Nam chỉ tập trung trên
phạm vi quốc gia chưa đi sâu vào xây dựng kế hoạch cho từng tỉnh, thành phố cụ
thể nên chưa tận dụng được hết cơ hội để có bước phát triển “vượt bậc”.
3
CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (3 NĂM GẦN ĐÂY )
1. Trên thế giới trong 3 năm gần đây ( từ năm 2020-2021-2022)
1.1 Năm 2020
Đại dịch COVID-19 ngày càng trở nên gay gắt làm gia tăng thách thức trong việc
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trên toàn thế giới.
1.1.1 Tài chính kinh tế:
Kinh tế năm 2020 có đà tăng trưởng không đều: Trung Quốc đạt được mức tăng trưởng
dương, trong khi Mỹ, Nhật Bản EU đều mức tăng trưởng âm. Kinh tế thế giới
giảm 4,2%. Ngân hàng Thế giới (tháng 1/2021) ước tính GDP toàn cầu chỉ giảm 4,3%
trong năm 2020, thấp hơn so với mức giảm dự báo vào tháng 6/2020. Châu Âu suy
thoái 7,5%, thất nghiệp 8,5%, nợ công tăng vọt từ 85-105% GDP. Nga cũng bị đình trệ
kinh tế: suy thoái hơn 6% và dân số giảm...
4
1.1.2 Môi trường: Trong năm 2020 đã xảy ra những hiện tượng thời tiết bất thường
minh chứng rệt cho xu hướng thay đổi của hình khí hậu thế giới. Trái đất ngày
càng ấm lên, khí hậu khô hạn quy mô lớn diễn ra trên khắp các khu vực.
1.1.3 Năng lượng: Thị trường năng lượng thế giới nhiều biến động mạnh, đặc biệt
là dưới tác động của đại dịch COVID-19. Sản xuất, tiêu thụ giá năng lượng trên thị
trường thế giới năm 2020 đều giảm rất mạnh so với năm 2019 Trong năm 2020, tiêu.
thụ năng lượng từ hạt nhân, năng lượng tái tạo và các loại khác chiếm 16,65% tổng tiêu
thụ NL sơ cấp của thế giới; tiêu thụ năng lượng từ khí tự nhiên chiếm 24,84%.
5
1.2 Năm 2021
1.2.1 Tài chính kinh tế: Nền kinh tế thế giới đã sphục hồi phát triển so với
năm khủng hoảng 2020 mặc tình hình dịch bệnh COVID-19 vẫn đang diễn biến
phức tạp. Bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc làm tình hình kinh tế bền
vững trở nên rủi ro hơn. Trong số các nền kinh tế hàng đầu của thế giới, lạm phát bùng
nổ ở Mỹ, mức tăng mạnh nhất 39 năm. Tại Trung Quốc, chỉ số giá nhà sản xuất (PPI)
tăng 12,9% mức tăng mạnh nhất 26 năm. Năm 2021 còn dấu ấn của cuộc cách
mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số tiếp tục chuyển biến nhanh, ảnh hưởng đến sự
phát triển của nhiều nền kinh tế.
Năm 2021, Kinh tế xanh được đẩy mạnh: Doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến công
tác bảo vệ môi trường, từ xử lý chất thải đến sử dụng năng lượng sạch.
6
1.2.2 Môi trường: Nhiều quốc gia cam kết giảm thải sâu để phát triển môi trường bền
vững: Nhiều quốc gia đã lên kế hoạch giảm thải chi tiến và ngày một tiến gần đến mục
tiêu giảm thải cam kết trong Thỏa thuận Paris như Morocco, Gambia, Ấn Độ, Liên
minh Châu Âu EU.
1.2.3 Năng lượng: 2021 dấu mốc của 1 cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra trên
toàn cầu: Giá khí đốt tăng gấp 3 lần từ đầu năm. Giá dầu mỏ "phi mã" hơn 40%, chạm
mức cao nhất kể từ năm 2014. Giá than leo thang khoảng 60%. Khan hiếm năng lượng,
cắt điện luân phiên, cùng với đó áp lực lạm phát khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng
vọt, tác động nặng nề tới đời sống người dân.
1.3 Năm 2022
7
Kinh tế toàn cầu đối mặt với hàng loạt những thách thức lớn, bao gồm sức ép lạm
phát và kinh tế tăng trưởng chậm lại do tác động của các biến động kinh tế, địa - chính
trị thế giới.
1.3.1 Tài chính kinh tế: Xung đột chính trị giữa Nga Ukraine gây ra nhiều hệ lụy
tới kinh tế toàn cầu một số hàng hóa thiết yếu cùng với tình trạng đứt gãy chuỗi cung
ứng. Xung đột làm tăng mạnh chi phí sinh hoạt hủy hoại cuộc sống người dân tại
nhiều nước, còn dẫn đến một cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng châu Âu.
Tại Mỹ, lạm phát tháng 5/2022 đã lập đỉnh 40 năm ở mức 8,6%.
Do cắt giảm lãi suất quá nhanh với quy lớn và liên tục, tỷ giá các đồng tiền
trên thế giới biến động mạnh trong năm 2022 so với đồng USD.
1.3.2 Năng lượng:
Công nghệ dữ liệu lên ngôi: Đối với phát triển bền vững, Data sẽ tấm
không chỉ đưa doanh nghiệp cộng đồng đến với các hoạt động phi-carbon còn
giúp chứng minh cho các nhà lãnh đạo, cơ quan quản lý, nhà đầu tư sức mạnh của công
nghệ Data.
Tăng cường phổ biến năng lượng tái tạo:Việc giảm sử dụng than khoáng sản
khai thác trợ cấp cho nhiên liệu hóa thạch đã được đề cập trong Hiệp ước Khí hậu
Glasgow được 197 nước thông qua.
1.3.3 Môi trường:
Thúc đẩy việc giảm khí thải carbon: đắp carbon là việc thay thế hoặc giảm
lượng khí thải carbon. Thông thường, các công ty phát thải cao tài trợ cho các dự án
ngăn chặn hoặc loại bỏ phát thải khí nhà kính (GHG).
Từ cam kết không sử dụng nhiên liệu carbon (net-zero) đến các dự án có lợi
cho môi trường khí hậu (climate-positive): Các quốc gia công ty cam kết thực
8
hiện không sử dụng nhiên liệu carbon hoặc trung lập về khí hậu không sớm thì muộn
cũng sẽ đặt ra các mục tiêu climate-positive hay loại bỏ lượng khí thải carbon ra môi
trường.
Nhiều không gian s dụng hơn cho các sản phẩm xanh: Dân số trẻ đang
ngày càng quan tâm hơn đến những vấn đề môi trường sự đe dọa của đến nhân
loại. Các sản phẩm xanh không chỉ chiếm được vị trí chủ đạo trong duy tiêu dùng
toàn cầu mà sẽ tăng cả về thị phần mua sắm.
2. Ở Việt Nam trong 3 năm gần đây ( 2020-2021-2022)
2.1 Năm 2020
2.1.1 Tài chính kinh tế: Kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một
trong những điểm sáng về tăng trưởng trong khu vực thế giới. Số lượng doanh
nghiệp đăng thành lập cao nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu kinh doanh
được cải thiện và nhiều chỉ số của Việt Nam tăng mạnh.
Do ảnh hưởng đại dịch Covid-19, các quốc gia trên thế giới đều sụt giảm nghiêm trọng
tăng trưởng GDP, thậm chí tăng trưởng âm ở những quốc gia Top đầu kinh tế, thì tăng
trưởng GDP năm 2020 của Việt Nam vẫn đạt 2,91% được xếp vào Top cao nhất thế
giới.
2.1.2 Môi trường: Bức tranh về môi trường nhiều khả năng vẫn không được cải thiện
mà thậm chí ở nhiều nơi còn xấu đi, đe dọa không chỉ sự bền vững về môi trường mà
cả sự bền vững về kinh tế - xã hội (KT-XH) nếu không có những giải pháp thích hợp.
2.1.3 Năng lượng: Việt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về tổng công suất điện mặt
trời 19.400 MWp. Tài nguyên điện gió ngoài khơi tại Việt Nam đã được nhiều doanh
nghiệp trong nước và quốc tế quan tâm.
2.2 Năm 2021
9
2.2.1 Tài chính kinh tế: Tỷ trọng ngành Dịch vụ đã chiếm vị trí đứng đầu trong GDP,
ngành công nghiệp đã không còn có tầm quan trọng như giai đoạn trước kia.
Kết quả chuyển dịch cấu lao động tỷ lệ thuận với chuyển dịch cấu sản lượng
trong GDP. Đó là lực lượng lao động trong nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần từ
nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đây là một bước tiến bộ trong phân
bổ nguồn lực lao động xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2.2 Môi trường: Mục tiêu bền vững về môi trường 2021 là chống thoái hóa, sử dụng
hiệu quả bền vững tài nguyên đất; BVMT nước sử dụng bền vững tài nguyên
nước; khai thác hợp sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; BVMT
biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ và phát triển rừng.
2.2.3 Năng lượng: Chương trình Năng lượng cuộc sống 2021 chủ đề “Chiến lược
phát triển năng lượng bền vững của Việt Nam” cùng sự đồng hành của Tổng Công ty
Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS), chương trình đã mang lại nhiều thông tin hữu ích về
cân bằng chuyển dịch năng lượng trong phát triển ngành năng lượng cũng như phát
triển kinh tế xã hội tại Việt Nam.
2.3 Năm 2022
2.3.1 Tài chính kinh tế: Thực tế trong ngành bán lẻ cho thấy, các doanh nghiệp đã
đang chuyển mình mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người
dân. Kinh doanh “xanh” “sạch” trở thành lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong chiến lược khai thác thị trường Việt Nam với 100 triệu dân được xếp trong
nhóm thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.
Trong 6 tháng đầu năm 2022, kinh doanh bất động sản đóng góp 3,32% GDP, xây
dựng đóng góp 5,44% GDP đến tháng 9/2022, giá trị vốn hóa ngành bất động sản
ước tính khoảng 1,7-1,8 triệu tỷ đồng.
10
2.3.2 Môi trường: Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải
quyết các vấn đề môi trường cấp bách; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình
kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát
triển bền vững 2030 của đất nước.
2.3.3 Năng lượng: Kiểm soát, ngăn chặn các vi phạm trong quản lý, hoàn thiện tiêu
chuẩn để nâng cao chất lượng xăng dầu, chú trọng tiêu chuẩn dầu diesel; phát triển
ứng dụng rộng rãi nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.-
Tăng cường kiểm soát các cơ sở công nghiệp nguồn khí thải lớn như nhiệt điện, xi
măng, thép, hóa chất...; khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm
hiệu quả nguyên, nhiên liệu và năng lượng.
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
3.1. Các hoạt động của NHTM nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.
11
3.1.1. Tín dụng xanh với tăng trưởng bền vững
Tín dụng xanh (Green credit) là một hình thức tài trợ hoặc vay vốn mà ngân hàng
cung cấp cho các dự án, doanh nghiệp hoặc cá nhân có mục tiêu và hoạt động liên quan
đến bảo vệ môi trường, giảm khí thải carbon, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, xử
chất thải, và các hoạt động khác nhằm đảm bảo bền vững.
Đến cuối năm 2022, dư nợ cấp tín dụng đối với các dự án xanh đạt gần 500.000 tỷ
đồng (chiếm khoảng 4,2% tổng dư nợ nền kinh tế), tập trung vào các lĩnh vực như năng
lượng tái tạo, năng lượng sạch (chiếm tỉ trọng cao nhất 47%), tiếp đến nông nghiệp
xanh (chiếm trên 30%) (Hình 1).
Hình 1
Tính hiệu quả khả thi
Nhu cầu về phát triển bền vững: Việt Nam đang chịu tác động mạnh mẽ của các
vấn đề môi trường. Việc phát triển các dự án và doanh nghiệp xanh là cần thiết để giảm
thiểu tác động tiêu cực. Tín dụng xanh có thể đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp
tài trợ cho các dự án và doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến môi trường.
Chính sách quy định hỗ trợ: Chính phủ các tổ chức quốc tế đã đưa ra các
chính sách và quy định nhằm khuyến khích hỗ trợ phát triển tín dụng xanh tại Việt
Nam. Minh chứng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược phát triển ngành
12
Ngân hàng định hướng đến năm 2030, trong đó có định hướng phát triển tín dụng xanh
- ngân hàng xanh.
Tiềm năng phát triển dự án doanh nghiệp xanh: Việt Nam tiềm năng phát
triển nhiều dự án và doanh nghiệp xanh trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, quản
lý nước và chất thải, xây dựng xanh, nông nghiệp bền vững,du lịch xanh. Tín dụng
xanh có thể hỗ trợ các dự án này bằng cách cung cấp vốn, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật, tạo
điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng các doanh nghiệp xanh.
Xu hướng nhận thức của khách hàng: Nhận thức về môi trường sự bền
vững đang gia tăng trong cộng đồng doanh nghiệp khách ng tại Việt Nam. Các
doanh nghiệpcá nhân ngày càng quan tâm và ưu tiên sử dụng sản phẩm và dịch vụ
có tác động tích cực đến môi trường. Điều này tạohội cho tín dụng xanh phát triển
và có hiệu quả khả thi tại Việt Nam.
Phát triển dự án năng lượng tái tạo: Thông qua điện gió, điện mặt trời, thủy điện,
sinh khối. Nhờ tài trợ này, các dự án năng lượng tái tạo thể đượcy dựng
vận hành, giúp giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, giảm lượng khí thải
carbon, và tạo ra nguồn điện sạch cho quốc gia.
Đánh giá tác động đến môi trường
Quản lý và xử lý chất thải: Thông qua xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, và tái
chế. Điều này giúp giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước đất đai, thúc
đẩy sử dụng tài nguyên tái chế và tiết kiệm.
Quản lý tài nguyên nước: Xây dựng các hệ thống lưu trữ và phân phối nước, tăng
cường hiệu quả sử dụng nước, bảo vệ khai thác bền vững các nguồn nước ngọt.
Điều này giúp giảm thiểu sự thiếu hụt ô nhiễm nước, đảm bảo sự cân bằng môi
trường và phục vụ PTKTBV.
13
Xây dựng đô thị xanh: Bằng việc xây dựng các công trình xanh, sử dụng vật
liệu tái chế thân thiện môi trường, tăng cường hiệu suất năng lượng tài nguyên,
và tạo ra môi trường sống lành mạnh và bền vững cho cư dân.
Tác động đến chi phí và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn:
Chi phí: Ngân hàng thương mại đầu vào việc xây dựng triển khai hệ thống
quản lý tín dụng xanh, đào tạo nhân viên đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định
về tín dụng xanh. Điều này có thể tăng chi phí hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn
ban đầu.
Lợi nhuận: Tăng doanh thu từ tín dụng xanh: Ngân hàng thương mại thể thu
hút khách hàng doanh nghiệp xanh, từ đó tăng doanh số vay doanh thu từ các
khoản tín dụng xanh. Các khoản vay và dự án xanh có thể mang lại lợi nhuận cao hơn
và ít rủi ro hơn trong việc phục vụ các ngành công nghiệp xanh và thúc đẩy phát triển
bền vững.
Dài hạn:
Chi phí: Cần đầu vào việc tăng cường năng lực khả năng đánh giá rủi ro
môi trường và xã hội của các dự án và doanh nghiệp. Điều này có thể tăng chi phí đánh
giá và giám sát các dự án xanh và cũng có thể yêu cầu thêm nguồn lực và chuyên gia.
Lợi nhuận: Mở rộng thị trường tăng cường uy tín: Tín dụng xanh giúp ngân
hàng thương mại xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng đối tác liên quan đến
phát triển bền vững. Điều này thể mở rộng thị trường, thu hút nhà đầu tăng
cường uy tín hình ảnh của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh và mở rộng doanh thu dài hạn.
3.1.2. Ứng dụng công nghệ
14
Tính hiệu quả khả thi:
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến: NHTM Việt Nam đã phát triển các ứng dụng di
động nền tảng trực tuyến, cho phép khách hàng tiếp cận quản lý tài khoản, thực
hiện các giao dịch tài chính tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ tài chính thuận
tiện và nhanh chóng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và tăng
cường tiện ích cho khách hàng.
Giải pháp thanh toán số: NHTM Việt Nam cung cấp các giải pháp thanh toán
điện tử, bao gồm ví điện tử, thanh toán qua QR Code các hình thức thanh toán trực
tuyến. Điều này giúp giảm sử dụng tiền mặt, tăng cường tính bảo mật tiện lợi cho
người dùng, và giảm tác động môi trường từ việc in ấn và xử lý giấy tờ.
Chứng thực ghi chúng: Công nghệ Blockchain được sử dụng để chứng thực
thông tin và giao dịch, đảm bảo tính toàn vẹn minh bạch. Công nghệ này có thể áp
dụng trong lĩnh vực tín dụng xanh, giúp ghi lại thông tin về các dự án và doanh nghiệp
xanh, từ quy trình đánh giá rủi ro môi trường đến việc theo dõi và báo cáo về hiệu quả
môi trường.
Tác động đến chi phí và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn
Chi phí: Đòi hỏi đầu ban đầu vào sở hạ tầng công nghệ, phần mềm, phần
cứng và đào tạo nhân lực. Điều này có thể gây tăng chi phí vận hành và triển khai công
nghệ mới.
Lợi nhuận: Công nghệ giúp tối ưu hóa quy trình, tăng cường tự động hóa và giảm
thời gian xử lý giao dịch, từ đó tăng cường năng suất và giảm chi phí vận hành.
Dài hạn:
15
Chi phí: Giảm chi phí vận hành và quản lý rủi ro. Tối ưu hóa quy trình và tự động
hóa các hoạt động giúp giảm sự phụ thuộc vào lao động và giảm các sai sót nhân viên.
Hơn nữa, công nghệ cung cấp khả năng phân tích dữ liệu mạnh mẽ, từ đó giúp ngân
hàng đưa ra quyết định tài chính chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro mất mát.
Lợi nhuận: Nắm bắt cơ hội thị trường mới và phát triển các sản phẩmdịch vụ
tài chính mới. Việc cung cấp các giải pháp tài chính số, vấn đầu thông minh
dịch vụ tài chính xanh thể tạo ra lợi nhuận dài hạn từ việc đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng và thị trường.
3.1.3. Đặt quản trị rủi ro lên hàng đầu
Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế trong nước
thế giới, nhờ chú trọng phát triển bền vững, các ngân hàng đã xây dựng biện pháp
“phòng vệ” hiệu quả từ sớm, đạt kết quả kinh doanh tốt. Điều này góp phần không nhỏ
vào việc giúp ổn định nền kinh tế và hệ thống ngân hàng trong nước.
Để hoạt động kinh doanh bền vững thì quản trị rủi ro luôn được các ngân hàng
đặt lên hàng đầu. Quản trị rủi ro tốt sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng ứng phó,
nhanh chóng thích nghi duy trì hoạt động ổn định khi những biến động về kinh
tế. Theo đó, một trong những công cụ được các ngân hàng đang hướng tới là Basel III.
Basel III hướng tới khắc phục những hạn chế về quy định vốn, nâng cao, siết chặt quản
trị rủi ro. Ngoài ra, Basel III yêu cầu các ngân hàng nắm giữ lượng vốn chất lượng
cao hơn nhằm bù đắp những thiệt hại không kỳ vọng.
Quản trị rủi ro tốt đi kèm công nghệ bảo mật cao một trong những yếu tố
then chốt để ngân hàng phát triển. Hiện tại trí tuệ nhân tạo (AI) đã được áp dụng tại
nhiều ngân hàng, không chỉ giúp khách hàng nâng cao trải nghiệm mà còn tạo được sự
tin tưởng trong vấn đề bảo mật.
3.2. Những cơ hội và thách thức của NHTM trong việc hỗ trợ PTKTBV
16

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP LỚN
Học phần: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK (7817 từ)
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Thị Thu Hà
Nhóm môn học : FIN17A18
Nhóm thực hiện : Nhóm 8
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM 8 Mức độ STT Mã sinh viên Họ và tên Nội dung công việc hoàn thành Nội dung chương 4, 1 24A4010455 Lê Thị Trang slide chương 4, tổng 100% (Nhóm trưởng) hợp word, tổng hợp powerpoint Nội dung chương 1 slide chương 1, mở 2 24A4070041 Mạc Huyền Linh đầu, kết luận 100% chỉnh sửa word 3 24A4022564 Phan Trần Phương Thảo Nội dung chương 3, slide chương 3 100% Nội dung chương 3, 4 22A4030203 Bùi Minh Chi slide chương 3, chỉnh 100% sửa word 5 24A4011366 Phạm Tú Thanh Nội dung chương 2, slide chương 2 100% 6 24A4011363 Hoàng Thị Vân Thanh Slide chương 2 100%
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Cụm từ trong bài Ký hiệu viết tắt Ngân hàng thương mại NHTM
Phát triển kinh tế bền vững PTKTBV MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
…………………………......................................................................................... .1
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững ………………………………………..1
1.2 Những khía cạnh phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam………………….....1
1.2.1 Tài chính …………………………………………………………………....1
1.2.2 Môi trường ………………………………………………………………….2
1.2.3 Giáo dục …………………………………………………………………….2
1.2.4 Năng lượng……………………………………...…………………………..2
1.3 Rào cản của phát triển kinh tế bền vững……………………………………….3
CHƯƠNG 2. XU HƯỚNG PHÁ TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY……………………………....3
2.1 Trên thế giới trong 3 năm gần đây (2020 - 2022)……………………………....3
2.2 Ở Việt Nam trong 3 năm gần đây (2022 - 2022)……………………………….8
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG ………….……………………………....10
3.1 Các hoạt động của NHTM nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững…………..10
3.2 Những cơ hội và thách thức của NHTM trong việc hỗ trợ PTKTBV………….15
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VIETCOMBANK……..17
4.1 Đánh giá tổng quan về việc cập nhật xu hướng phát triển kinh tế bền vững của
Vietcombank………………………………………………………………………..17
4.2 Tác động của xu hướng PTKTBV tới hoạt động kinh doanh của
Vietcombank……………………………………………………………………….18
4.3 Giải pháp của Vietcombank để thúc đẩy PTKTBV……………………............23 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI MỞ ĐẦU
Sự biến đổi khó nhằn của môi trường đang làm dấy lên hồi chuông cảnh báo đến
cơ chế thị trường Việt Nam. Nguồn tài nguyên thiên nhiên thì có hạn nhưng nhu cầu
của con người ngày càng tăng, đòi hỏi sự đột phá trong nền kinh tế hiện nay. Năm
1948, Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên (IUCN) được thành lập
với mục đích duy trì sự nguyên thuỷ của môi trường tự nhiên, ngăn chặn kịp thời
những tác nhân độc hại. Ý thức tự bảo vệ môi trường sống của con người đã xuất hiện
từ rất sớm và vào năm 1980, IUCN đã định nghĩa rõ ràng ý thức này gắn với sự phát
triển của nhân loại: “ Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển
kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi
trường sinh thái học”.
Ngày nay, đối với các tổ chức quốc tế lớn như UNESCO, WHO, FAO thì mối
quan hệ giữa bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên là mối quan tâm hàng đầu của
họ. Mô hình phát triển bền vững chính là hướng đi các quốc gia đang hướng tới. Phát
triển bền vững là khẩu hiệu, là đề tài của hàng trăm quốc gia trong đó có Việt Nam.
Việt Nam xác định phát triển lĩnh vực kinh tế là con đường ngắn nhất giải quyết các
vấn đề mà quốc gia đang gặp phải như: biến đổi khí hậu, tình trạng nghèo nàn, ô nhiễm
môi trường, …. Trong đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng khi điều tiết
thị trường và giúp nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc, sánh ngang với các quốc gia lớn.
Chúng em lựa chọn ngân hàng Vietcombank - một trong big 4 ngân hàng lớn của
Việt Nam nhằm phân tích với đề tài: “Tác động của xu hướng PTKTBV tới hoạt
động kinh doanh của Vietcombank”. Bài viết này sẽ nhìn nhận tình trạng nền kinh tế
Việt Nam hiện nay, phân tích những tác động của xu hướng này đến hoạt động của
ngân hàng Vietcombank và từ đó đưa ra giải pháp tương ứng. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1.1 Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Bền vững là trạng thái duy trì sự phát triển liên tục trong một giai đoạn, thời gian
dài. Nền kinh tế một số nước giai đoạn đầu phát triển có bước nhảy vọt khá ấn tượng,
tuy nhiên không thích nghi kịp với những sự biến đổi của môi trường, dần dần bị suy
thoái. Khi đó, PTKTBV được hiểu là “ nền kinh tế phát triển liên tục trong một thời gian dài”.
Một số chỉ tiêu để xác định nền kinh tế phát triển bền vững là: tăng trưởng GDP
và GDP đầu người đạt mức cao; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn
nông nghiệp và quan trọng là phát triển trong khuôn khổ cho phép, không phát triển bằng mọi giá.
1.2 Những khía cạnh của phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam 1.2.1 Tài chính
Nhằm đưa nền kinh tế trở lại ổn định và phát triển sau gần 3 năm chịu ảnh hưởng
từ đại dịch Covid-19, đầu năm 2022 Bộ Tài Chính cùng với Bộ Kế Hoạch và Đầu tư
thực hiện miễn giảm thuế, phí và lệ phí, tiền đất lên tới 144,5 nghìn tỷ đồng cho các
doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta đạt 730,2 tỷ USD
( tăng 9,1%), cán cân thương mại hàng hóa cả năm lên tới 12,4 tỷ USD. Thu-chi ngân
sách có tín hiệu tích cực: vượt 14% kế hoạch đề ra và tăng mạnh 20% so với năm trước.
Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm dự kiến từ 2021-2025 khoảng
32-34% tuy nhiên vốn đầu tư công chỉ chiếm khoảng 16-17% tổng vốn đầu tư trong 1
toàn xã hội. Bên cạnh đó, lãi suất Việt Năm năm 2022 là 3,15%, dự báo năm 2023 ở dưới mức 4,5%. 1.2.2 Môi trường
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 450/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia với mục tiêu đến năm 2030 thì trong những năm gần đây đã có
dấu hiệu khởi sắc. Thực hiện việc bảo tồn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
nước, tỉ lệ dân cư đô thị được cung cấp nước qua hệ thống tập trung cấp nước đạt 84,5%.
Bên cạnh đó, bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương biển và nguồn lợi biển để
PTKTBV đã có những thành tựu đáng kể: các ngành kinh tế biển đóng góp khoảng
10% GDP cả nước, kinh tế của các tỉnh, thành ven biển ước tính đạt 65-70% GDP cả nước.
Theo Tổng cục Thống kê, diện tích rừng Việt Nam là 14,6 triệu ha rừng và đang
đối mặt với hiện tượng nóng lên toàn cầu và dẫn tới cháy rừng diện rộng. Do đó, Chính
phủ đề ra dự án trồng 1 tỷ cây xanh giúp phục hồi các hệ sinh thái đã suy giảm, giữ gìn đa dạng sinh học. 1.2.3 Giáo dục
Sau 5 năm triển khai thực hiện mục tiêu “ giáo dục có chất lượng và công bằng”,
Việt nam đã đạt được: Giáo dục phổ thông tương đương với nhóm các nước phát triển
trong top 40; giáo dục đại học trong top 70. Việt Nam có chỉ số Vốn nhân lực đứng thứ
38 trên 174 nền kinh tế; thành phần giáo dục theo Báo cáo đánh giá năm 2020 của
Ngân hàng thế giới sánh ngang với các nước Đức, Hà Lan,... 1.2.4 Năng lượng
Tiêu chí hàng đầu đảm bảo cho việc tăng trưởng kinh tế chính là an ninh năng
lượng và bảo đảm an ninh, đây là bước đầu quan trọng trong việc thực hiện công 2
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ban hành nghị quyết “ Về
định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030”
với những mục tiêu cụ thể: năm 2030 năng lượng sơ cấp đạt 175-195 triệu TOE ( tấn
dầu quy đổi); tổng công suất các nguồn điện đạt 125-130GW; sản lượng điện đạt khoảng 550-600 tỷ KWh.
1.3 Rào cản của phát triển kinh tế bền vững
Thứ nhất, tình hình biến đổi khí hậu và môi trường đang biến động rất nhanh
Thứ hai, kinh phí để sản xuất và ứng dụng các công nghệ xanh vào phát triển đất nước là có hạn.
Thứ ba, một số bộ phận doanh nghiệp, người dân vẫn chưa nắm rõ mục tiêu
Chính phủ hướng tới mà xuất hiện những hành động phản động, chống phá các quyết định Nhà nước.
Thứ tư, việc đánh giá mức độ phát triển bền vững ở Việt Nam chỉ tập trung trên
phạm vi quốc gia mà chưa đi sâu vào xây dựng kế hoạch cho từng tỉnh, thành phố cụ
thể nên chưa tận dụng được hết cơ hội để có bước phát triển “vượt bậc”. 3
CHƯƠNG 2: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (3 NĂM GẦN ĐÂY )
1. Trên thế giới trong 3 năm gần đây ( từ năm 2020-2021-2022) 1.1 Năm 2020
Đại dịch COVID-19 ngày càng trở nên gay gắt làm gia tăng thách thức trong việc
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững trên toàn thế giới.
1.1.1 Tài chính kinh tế:
Kinh tế năm 2020 có đà tăng trưởng không đều: Trung Quốc đạt được mức tăng trưởng
dương, trong khi Mỹ, Nhật Bản và EU đều có mức tăng trưởng âm. Kinh tế thế giới
giảm 4,2%. Ngân hàng Thế giới (tháng 1/2021) ước tính GDP toàn cầu chỉ giảm 4,3%
trong năm 2020, thấp hơn so với mức giảm dự báo vào tháng 6/2020. Châu Âu suy
thoái 7,5%, thất nghiệp 8,5%, nợ công tăng vọt từ 85-105% GDP. Nga cũng bị đình trệ
kinh tế: suy thoái hơn 6% và dân số giảm... 4
1.1.2 Môi trường: Trong năm 2020 đã xảy ra những hiện tượng thời tiết bất thường là
minh chứng rõ rệt cho xu hướng thay đổi của mô hình khí hậu thế giới. Trái đất ngày
càng ấm lên, khí hậu khô hạn quy mô lớn diễn ra trên khắp các khu vực.
1.1.3 Năng lượng: Thị trường năng lượng thế giới có nhiều biến động mạnh, đặc biệt
là dưới tác động của đại dịch COVID-19. Sản xuất, tiêu thụ và giá năng lượng trên thị
trường thế giới năm 2020 đều giảm rất mạnh so với năm 2019 .Trong năm 2020, tiêu
thụ năng lượng từ hạt nhân, năng lượng tái tạo và các loại khác chiếm 16,65% tổng tiêu
thụ NL sơ cấp của thế giới; tiêu thụ năng lượng từ khí tự nhiên chiếm 24,84%. 5 1.2 Năm 2021
1.2.1 Tài chính kinh tế: Nền kinh tế thế giới đã có sự phục hồi và phát triển so với
năm khủng hoảng 2020 mặc dù tình hình dịch bệnh COVID-19 vẫn đang diễn biến
phức tạp. Bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc làm tình hình kinh tế bền
vững trở nên rủi ro hơn. Trong số các nền kinh tế hàng đầu của thế giới, lạm phát bùng
nổ ở Mỹ, mức tăng mạnh nhất 39 năm. Tại Trung Quốc, chỉ số giá nhà sản xuất (PPI)
tăng 12,9% – mức tăng mạnh nhất 26 năm. Năm 2021 còn là dấu ấn của cuộc cách
mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số tiếp tục chuyển biến nhanh, ảnh hưởng đến sự
phát triển của nhiều nền kinh tế.
Năm 2021, Kinh tế xanh được đẩy mạnh: Doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến công
tác bảo vệ môi trường, từ xử lý chất thải đến sử dụng năng lượng sạch. 6
1.2.2 Môi trường: Nhiều quốc gia cam kết giảm thải sâu để phát triển môi trường bền
vững: Nhiều quốc gia đã lên kế hoạch giảm thải chi tiến và ngày một tiến gần đến mục
tiêu giảm thải cam kết trong Thỏa thuận Paris như Morocco, Gambia, Ấn Độ, Liên minh Châu Âu EU.
1.2.3 Năng lượng: 2021 là dấu mốc của 1 cuộc khủng hoảng năng lượng xảy ra trên
toàn cầu: Giá khí đốt tăng gấp 3 lần từ đầu năm. Giá dầu mỏ "phi mã" hơn 40%, chạm
mức cao nhất kể từ năm 2014. Giá than leo thang khoảng 60%. Khan hiếm năng lượng,
cắt điện luân phiên, cùng với đó là áp lực lạm phát khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng
vọt, tác động nặng nề tới đời sống người dân. 1.3 Năm 2022 7
Kinh tế toàn cầu đối mặt với hàng loạt những thách thức lớn, bao gồm sức ép lạm
phát và kinh tế tăng trưởng chậm lại do tác động của các biến động kinh tế, địa - chính trị thế giới.
1.3.1 Tài chính kinh tế: Xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine gây ra nhiều hệ lụy
tới kinh tế toàn cầu một số hàng hóa thiết yếu cùng với tình trạng đứt gãy chuỗi cung
ứng. Xung đột làm tăng mạnh chi phí sinh hoạt và hủy hoại cuộc sống người dân tại
nhiều nước, còn dẫn đến một cuộc khủng hoảng năng lượng nghiêm trọng ở châu Âu.
Tại Mỹ, lạm phát tháng 5/2022 đã lập đỉnh 40 năm ở mức 8,6%.
Do cắt giảm lãi suất quá nhanh với quy mô lớn và liên tục, tỷ giá các đồng tiền
trên thế giới biến động mạnh trong năm 2022 so với đồng USD. 1.3.2 Năng lượng:
Công nghệ dữ liệu lên ngôi: Đối với phát triển bền vững, Data sẽ là tấm vé
không chỉ đưa doanh nghiệp và cộng đồng đến với các hoạt động phi-carbon mà còn
giúp chứng minh cho các nhà lãnh đạo, cơ quan quản lý, nhà đầu tư sức mạnh của công nghệ Data.
Tăng cường phổ biến năng lượng tái tạo:Việc giảm sử dụng than khoáng sản
khai thác và trợ cấp cho nhiên liệu hóa thạch đã được đề cập trong Hiệp ước Khí hậu
Glasgow được 197 nước thông qua. 1.3.3 Môi trường:
Thúc đẩy việc giảm khí thải carbon: Bù đắp carbon là việc thay thế hoặc giảm
lượng khí thải carbon. Thông thường, các công ty phát thải cao tài trợ cho các dự án
ngăn chặn hoặc loại bỏ phát thải khí nhà kính (GHG).
Từ cam kết không sử dụng nhiên liệu carbon (net-zero) đến các dự án có lợi
cho môi trường khí hậu (climate-positive): Các quốc gia và công ty cam kết thực 8
hiện không sử dụng nhiên liệu carbon hoặc trung lập về khí hậu không sớm thì muộn
cũng sẽ đặt ra các mục tiêu climate-positive hay loại bỏ lượng khí thải carbon ra môi trường.
Nhiều không gian sử dụng hơn cho các sản phẩm xanh: Dân số trẻ đang
ngày càng quan tâm hơn đến những vấn đề môi trường và sự đe dọa của nó đến nhân
loại. Các sản phẩm xanh không chỉ chiếm được vị trí chủ đạo trong tư duy tiêu dùng
toàn cầu mà sẽ tăng cả về thị phần mua sắm.
2. Ở Việt Nam trong 3 năm gần đây ( 2020-2021-2022) 2.1 Năm 2020
2.1.1 Tài chính kinh tế: Kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, là một
trong những điểm sáng về tăng trưởng trong khu vực và thế giới. Số lượng doanh
nghiệp đăng ký thành lập cao nhất trong 5 năm qua, môi trường đầu tư kinh doanh
được cải thiện và nhiều chỉ số của Việt Nam tăng mạnh.
Do ảnh hưởng đại dịch Covid-19, các quốc gia trên thế giới đều sụt giảm nghiêm trọng
tăng trưởng GDP, thậm chí tăng trưởng âm ở những quốc gia Top đầu kinh tế, thì tăng
trưởng GDP năm 2020 của Việt Nam vẫn đạt 2,91% được xếp vào Top cao nhất thế giới.
2.1.2 Môi trường: Bức tranh về môi trường nhiều khả năng vẫn không được cải thiện
mà thậm chí ở nhiều nơi còn xấu đi, đe dọa không chỉ sự bền vững về môi trường mà
cả sự bền vững về kinh tế - xã hội (KT-XH) nếu không có những giải pháp thích hợp.
2.1.3 Năng lượng: Việt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về tổng công suất điện mặt
trời 19.400 MWp. Tài nguyên điện gió ngoài khơi tại Việt Nam đã được nhiều doanh
nghiệp trong nước và quốc tế quan tâm. 2.2 Năm 2021 9
2.2.1 Tài chính kinh tế: Tỷ trọng ngành Dịch vụ đã chiếm vị trí đứng đầu trong GDP,
ngành công nghiệp đã không còn có tầm quan trọng như giai đoạn trước kia.
Kết quả chuyển dịch cơ cấu lao động tỷ lệ thuận với chuyển dịch cơ cấu sản lượng
trong GDP. Đó là lực lượng lao động trong nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần từ
nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đây là một bước tiến bộ trong phân
bổ nguồn lực lao động xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2.2 Môi trường: Mục tiêu bền vững về môi trường 2021 là chống thoái hóa, sử dụng
hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; BVMT nước và sử dụng bền vững tài nguyên
nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; BVMT
biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ và phát triển rừng.
2.2.3 Năng lượng: Chương trình Năng lượng và cuộc sống 2021 chủ đề “Chiến lược
phát triển năng lượng bền vững của Việt Nam” cùng sự đồng hành của Tổng Công ty
Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS), chương trình đã mang lại nhiều thông tin hữu ích về
cân bằng chuyển dịch năng lượng trong phát triển ngành năng lượng cũng như phát
triển kinh tế xã hội tại Việt Nam. 2.3 Năm 2022
2.3.1 Tài chính kinh tế: Thực tế trong ngành bán lẻ cho thấy, các doanh nghiệp đã và
đang chuyển mình mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người
dân. Kinh doanh “xanh” và “sạch” trở thành lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong chiến lược khai thác thị trường Việt Nam với 100 triệu dân – được xếp trong
nhóm thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới.
Trong 6 tháng đầu năm 2022, kinh doanh bất động sản đóng góp 3,32% GDP, xây
dựng đóng góp 5,44% GDP và đến tháng 9/2022, giá trị vốn hóa ngành bất động sản
ước tính khoảng 1,7-1,8 triệu tỷ đồng. 10
2.3.2 Môi trường: Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải
quyết các vấn đề môi trường cấp bách; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình
kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát
triển bền vững 2030 của đất nước.
2.3.3 Năng lượng: Kiểm soát, ngăn chặn các vi phạm trong quản lý, hoàn thiện tiêu
chuẩn để nâng cao chất lượng xăng dầu, chú trọng tiêu chuẩn dầu diesel; phát triển và
ứng dụng rộng rãi nhiên liệu sinh học, nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.-
Tăng cường kiểm soát các cơ sở công nghiệp có nguồn khí thải lớn như nhiệt điện, xi
măng, thép, hóa chất...; khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả nguyên, nhiên liệu và năng lượng.
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG VIỆC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
3.1. Các hoạt động của NHTM nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững. 11
3.1.1. Tín dụng xanh với tăng trưởng bền vững
Tín dụng xanh (Green credit) là một hình thức tài trợ hoặc vay vốn mà ngân hàng
cung cấp cho các dự án, doanh nghiệp hoặc cá nhân có mục tiêu và hoạt động liên quan
đến bảo vệ môi trường, giảm khí thải carbon, sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, xử lý
chất thải, và các hoạt động khác nhằm đảm bảo bền vững.
Đến cuối năm 2022, dư nợ cấp tín dụng đối với các dự án xanh đạt gần 500.000 tỷ
đồng (chiếm khoảng 4,2% tổng dư nợ nền kinh tế), tập trung vào các lĩnh vực như năng
lượng tái tạo, năng lượng sạch (chiếm tỉ trọng cao nhất 47%), tiếp đến là nông nghiệp
xanh (chiếm trên 30%) (Hình 1). Hình 1
Tính hiệu quả khả thi
Nhu cầu về phát triển bền vững: Việt Nam đang chịu tác động mạnh mẽ của các
vấn đề môi trường. Việc phát triển các dự án và doanh nghiệp xanh là cần thiết để giảm
thiểu tác động tiêu cực. Tín dụng xanh có thể đáp ứng nhu cầu này bằng cách cung cấp
tài trợ cho các dự án và doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến môi trường.
Chính sách và quy định hỗ trợ: Chính phủ và các tổ chức quốc tế đã đưa ra các
chính sách và quy định nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển tín dụng xanh tại Việt
Nam. Minh chứng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược phát triển ngành 12
Ngân hàng định hướng đến năm 2030, trong đó có định hướng phát triển tín dụng xanh - ngân hàng xanh.
Tiềm năng phát triển dự án và doanh nghiệp xanh: Việt Nam có tiềm năng phát
triển nhiều dự án và doanh nghiệp xanh trong các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, quản
lý nước và chất thải, xây dựng xanh, nông nghiệp bền vững, và du lịch xanh. Tín dụng
xanh có thể hỗ trợ các dự án này bằng cách cung cấp vốn, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật, tạo
điều kiện thuận lợi để phát triển và mở rộng các doanh nghiệp xanh.
Xu hướng và nhận thức của khách hàng: Nhận thức về môi trường và sự bền
vững đang gia tăng trong cộng đồng doanh nghiệp và khách hàng tại Việt Nam. Các
doanh nghiệp và cá nhân ngày càng quan tâm và ưu tiên sử dụng sản phẩm và dịch vụ
có tác động tích cực đến
môi trường. Điều này tạo cơ hội cho tín dụng xanh phát triển
và có hiệu quả khả thi tại Việt Nam.
Phát triển dự án năng lượng tái tạo: Thông qua điện gió, điện mặt trời, thủy điện,
và sinh khối. Nhờ tài trợ này, các dự án năng lượng tái tạo có thể được xây dựng và
vận hành, giúp giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch, giảm lượng khí thải
carbon, và tạo ra nguồn điện sạch cho quốc gia.
Đánh giá tác động đến môi trường
Quản lý và xử lý chất thải: Thông qua xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, và tái
chế. Điều này giúp giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và đất đai, và thúc
đẩy sử dụng tài nguyên tái chế và tiết kiệm.
Quản lý tài nguyên nước: Xây dựng các hệ thống lưu trữ và phân phối nước, tăng
cường hiệu quả sử dụng nước, và bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn nước ngọt.
Điều này giúp giảm thiểu sự thiếu hụt và ô nhiễm nước, đảm bảo sự cân bằng môi
trường và phục vụ PTKTBV. 13
Xây dựng và đô thị xanh: Bằng việc xây dựng các công trình xanh, sử dụng vật
liệu tái chế và thân thiện môi trường, tăng cường hiệu suất năng lượng và tài nguyên,
và tạo ra môi trường sống lành mạnh và bền vững cho cư dân.
Tác động đến chi phí và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn Ngắn hạn:
Chi phí: Ngân hàng thương mại đầu tư vào việc xây dựng và triển khai hệ thống
quản lý tín dụng xanh, đào tạo nhân viên đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định
về tín dụng xanh. Điều này có thể tăng chi phí hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn ban đầu.
Lợi nhuận: Tăng doanh thu từ tín dụng xanh: Ngân hàng thương mại có thể thu
hút khách hàng và doanh nghiệp xanh, từ đó tăng doanh số vay và doanh thu từ các
khoản tín dụng xanh. Các khoản vay và dự án xanh có thể mang lại lợi nhuận cao hơn
và ít rủi ro hơn trong việc phục vụ các ngành công nghiệp xanh và thúc đẩy phát triển bền vững. Dài hạn:
Chi phí: Cần đầu tư vào việc tăng cường năng lực và khả năng đánh giá rủi ro
môi trường và xã hội của các dự án và doanh nghiệp. Điều này có thể tăng chi phí đánh
giá và giám sát các dự án xanh và cũng có thể yêu cầu thêm nguồn lực và chuyên gia.
Lợi nhuận: Mở rộng thị trường và tăng cường uy tín: Tín dụng xanh giúp ngân
hàng thương mại xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác liên quan đến
phát triển bền vững. Điều này có thể mở rộng thị trường, thu hút nhà đầu tư và tăng
cường uy tín và hình ảnh của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh và mở rộng doanh thu dài hạn.
3.1.2. Ứng dụng công nghệ 14
Tính hiệu quả khả thi:
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến: NHTM ở Việt Nam đã phát triển các ứng dụng di
động và nền tảng trực tuyến, cho phép khách hàng tiếp cận và quản lý tài khoản, thực
hiện các giao dịch tài chính và tìm hiểu về các sản phẩm và dịch vụ tài chính thuận
tiện và nhanh chóng. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và tăng
cường tiện ích cho khách hàng.
Giải pháp thanh toán số: NHTM ở Việt Nam cung cấp các giải pháp thanh toán
điện tử, bao gồm ví điện tử, thanh toán qua QR Code và các hình thức thanh toán trực
tuyến. Điều này giúp giảm sử dụng tiền mặt, tăng cường tính bảo mật và tiện lợi cho
người dùng, và giảm tác động môi trường từ việc in ấn và xử lý giấy tờ.
Chứng thực và ghi chúng: Công nghệ Blockchain được sử dụng để chứng thực
thông tin và giao dịch, đảm bảo tính toàn vẹn và minh bạch. Công nghệ này có thể áp
dụng trong lĩnh vực tín dụng xanh, giúp ghi lại thông tin về các dự án và doanh nghiệp
xanh, từ quy trình đánh giá rủi ro môi trường đến việc theo dõi và báo cáo về hiệu quả môi trường.
Tác động đến chi phí và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn Ngắn hạn
Chi phí: Đòi hỏi đầu tư ban đầu vào cơ sở hạ tầng công nghệ, phần mềm, phần
cứng và đào tạo nhân lực. Điều này có thể gây tăng chi phí vận hành và triển khai công nghệ mới.
Lợi nhuận: Công nghệ giúp tối ưu hóa quy trình, tăng cường tự động hóa và giảm
thời gian xử lý giao dịch, từ đó tăng cường năng suất và giảm chi phí vận hành. Dài hạn: 15
Chi phí: Giảm chi phí vận hành và quản lý rủi ro. Tối ưu hóa quy trình và tự động
hóa các hoạt động giúp giảm sự phụ thuộc vào lao động và giảm các sai sót nhân viên.
Hơn nữa, công nghệ cung cấp khả năng phân tích dữ liệu mạnh mẽ, từ đó giúp ngân
hàng đưa ra quyết định tài chính chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro mất mát.
Lợi nhuận: Nắm bắt cơ hội thị trường mới và phát triển các sản phẩm và dịch vụ
tài chính mới. Việc cung cấp các giải pháp tài chính số, tư vấn đầu tư thông minh và
dịch vụ tài chính xanh có thể tạo ra lợi nhuận dài hạn từ việc đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng và thị trường.
3.1.3. Đặt quản trị rủi ro lên hàng đầu
Trước những thách thức khó lường từ biến động của nền kinh tế trong nước và
thế giới, nhờ chú trọng phát triển bền vững, các ngân hàng đã xây dựng biện pháp
“phòng vệ” hiệu quả từ sớm, đạt kết quả kinh doanh tốt. Điều này góp phần không nhỏ
vào việc giúp ổn định nền kinh tế và hệ thống ngân hàng trong nước.
Để hoạt động kinh doanh bền vững thì quản trị rủi ro luôn được các ngân hàng
đặt lên hàng đầu. Quản trị rủi ro tốt sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng ứng phó,
nhanh chóng thích nghi và duy trì hoạt động ổn định khi có những biến động về kinh
tế. Theo đó, một trong những công cụ được các ngân hàng đang hướng tới là Basel III.
Basel III hướng tới khắc phục những hạn chế về quy định vốn, nâng cao, siết chặt quản
trị rủi ro. Ngoài ra, Basel III yêu cầu các ngân hàng nắm giữ lượng vốn và chất lượng
cao hơn nhằm bù đắp những thiệt hại không kỳ vọng.
Quản trị rủi ro tốt đi kèm công nghệ bảo mật cao là một trong những yếu tố
then chốt để ngân hàng phát triển. Hiện tại trí tuệ nhân tạo (AI) đã được áp dụng tại
nhiều ngân hàng, không chỉ giúp khách hàng nâng cao trải nghiệm mà còn tạo được sự
tin tưởng trong vấn đề bảo mật.
3.2. Những cơ hội và thách thức của NHTM trong việc hỗ trợ PTKTBV 16