HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
MÃ HỌC PHẦN : FIN17A
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2023
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Phạm Hồng Linh
Nhóm thực hiện : 8
Thành viên nhóm : Nguyễn Phương Anh - 24A4052669
Võ Thị Châu - 24A4061709
Nguyễn Thuỳ Dương - 24A4023010
Trần Diệu Hương - 24A4020477
Hà Thị Thu Thuỷ - 24A4063191
Phạm Lê Thuỳ Trang - 24A4022594
1. Danh sách thành viên nhóm 8:
STT Họ và tên Mã sinh viên
1 Nguyễn Phương Anh 24A4052669
2 Võ Thị Châu 24A4061709
3 Nguyễn Thuỳ Dương 24A4023010
4 Trần Diệu Hương 24A4020477
5 Hà Thị Thu Thu 24A4063191
6 Phạm Lê Thuỳ Trang 24A4022594
2. Học phần: Ngân hàng thương mại
Mã học phần: FIN17A
Lớp học phần: 222FIN17A16
3. Số từ: 7944 từ
4. NHTM nhóm lựa chọn nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng (VPBank)
MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
PHẦN II: NỘI DUNG ........................................................................................................ 2
1. Sự cần thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt
Nam .................................................................................................................................. 2
1.1. Sơ lược về tài chính toàn diện ............................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 2
1.1.2. Vai trò của tài chính toàn diện trên thế giới ................................................... 2
1.1.3. Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới ..................................... 3
1.2. Tài chính toàn diện ở Việt Nam .......................................................................... 4
1.2.1. Phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam ....................................................... 4
1.2.2. Giải pháp thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời gian sắp tới ...................... 5
2. Đánh giá về vai trò của Ngân hàng VPBank trong phát triển tài chính toàn diện
.......................................................................................................................................... 6
2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán ................................. 6
2.1.1. Hệ thống giám sát ........................................................................................... 6
2.1.2. Hệ thống thông tin và thanh toán .................................................................... 7
2.1.3. Hệ thống dịch vụ chứng khoán ........................................................................ 7
2.2. Đa dạng hóa kênh phân phối sản phẩm và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch
vụ về tài chính .............................................................................................................. 8
2.3. Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính ....... 10
2.3.1. Hiểu biết về tài chính .................................................................................... 10
2.3.2. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính .................................................................. 10
2.4. Sự quan tâm đối với các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm hỗ trợ, giúp các
đối tượng này tiếp cận tốt hơn, hiệu quả hơn các dịch vụ tài chính - ngân hàng 11
2.4.1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và nhỏ ........................................... 11
2.4.2. Đối với phụ nữ ............................................................................................... 12
2.4.3. Đối với người nghèo nông thôn .................................................................... 13
3. Phân tích tác động của xu hướng phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng VPBank ........................................................................... 13
3.1. Gia tăng tiết kiệm và đầu .............................................................................. 13
3.2. Tiếp cận dịch vụ ngân hàng .............................................................................. 14
3.3. Mở rộng đối tượng phục vụ, cơ sở khách hàng ............................................... 15
3.4. Tăng lợi nhuận ................................................................................................... 17
3.5. Hoạt động cho vay vốn ...................................................................................... 17
PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 21
1
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển tài chính toàn diện đã và đang là một trong những mục tiêu, định hướng quan
trọng của nền tài chính toàn cầu nói chung của các quốc gia nói riêng. Kể từ sau cuộc
khủng hoảng tài chính 2007 - 2008, đặc biệt là trong những năm gần đây, các tổ chức quốc
tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế đã nêu bật tầm quan trọng của tài chính
toàn diện. Ở nước ta, đây là trụ cột quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế và đảm
bảo an sinh xã hội. Cuối năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã triển khai tầm
nhìn chiến lược về thực hiện tài chính toàn diện quốc gia tới năm 2025.
thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại
đóng vai trò không thể thiếu. Có lợi thế mạng lưới rộng khắp, dịch vụ đa dạng, ngân hàng
thương mại đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp các sản phẩm tài chính đến cho người
dân Việt Nam, nơi hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng. Xu hướng này không chỉ tác
động đến ngành tài chính - ngân hàng còn cả mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hội
quốc gia. Bên cạnh những hội, còn đặt ra cho Việt Nam số những thách thức.
Trong bối cảnh đó, ngành tài chính - ngân hàng cần phương hướng đẩy mạnh phát huy
điểm mạnh và ứng dụng các thành tựu của thời đại, nâng cao hoạt động của ngành và góp
phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống các ngân hàng thương mại đối với tài chính
toàn diện, nhóm chọn đề tài “Phân tích vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển
tài chính toàn diện và tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng (VPBank)” để đưa vào nghiên cứu. Thông qua
đề tài, nhóm chúng tôi sẽ đánh giá vai trò của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
(VPBank) trong công cuộc phát triển tài chính toàn diện của Việt Nam và tác động của xu
hướng này tới VPBank. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất hướng đi phù hợp cho
hệ thống các NHTM Việt Nam.
2
PHẦN II: NỘI DUNG
1. Sự cần thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt Nam
1.1. Sơ lược về tài chính toàn diện
1.1.1. Khái niệm
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), tài chính toàn diện nghĩa là các nhân doanh
nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tài chính - các giao dịch, thanh
toán, tiết kiệm, tín dụng và bảo hiểm - đáp ứng nhu cầu của họ mức chi phí hợp lý,
được cung cấp theo một cách thức có trách nhiệm và bền vững. Liên minh Tài chính Toàn
diện (AFI) định nghĩa về tài chính toàn diện rộng hơnđa chiều hơn, nhấn mạnh đến cả
khía cạnh chất lượng sử dụng dịch vụ. Theo đó, tài chính toàn diện việc cung cấp cho
người sử dụng các dịch vụ tài chính sẵn có với mức chi phí hợp lý; làm cho khách hàng sử
dụng các dịch vụ tài chính một cách thường xuyên; đưa ra những dịch vụ tài chính được
thiết kế phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
Tổng quát lại, tài chính toàn diện tất cả việc cung cấp các dịch vụ tài chính chính
thức (thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) một cách thuận tiện, phù hợp
với nhu cầu và với chi phí hợp lý tới tất cả người dân. Tài chính toàn diện không chỉ giới
hạn trong việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng mà bao gồm cả nâng cao hiểu biết về tài
chính cho người dân và bảo vệ người tiêu dùng.
1.1.2. Vai trò của tài chính toàn diện trên thế giới
Ngay từ cuối những năm 2000, tài chính toàn diện đã dần bộc lộ vai trò thiết yếu của
mình trong giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển và tăng cường ổn định
tài chính mỗi quốc gia cũng như trên bình diện thế giới. Liên Hợp Quốc nhấn mạnh tài
chính toàn diện là một giải pháp quan trọng để đạt 7 trong 17 mục tiêu phát triển bền vững
đến năm 2030. Vai trò của tài chính toàn diện được thể hiện trên những khía cạnh sau:
Thứ nhất, tài chính toàn diện góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững thông
qua việc tăng cường huy động các nguồn lực, đáp ứng tối đa nhu cầu dịch vụ tài chính của
mọi chủ thể trong nền kinh tế. Tài chính toàn diện giúp tạo điều kiện cho người tham gia
3
vào nền kinh tế và hệ thống tài chính, từ đó tạo động lực cho khu vực tài chính phát triển
hơn và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế thông qua huy động nguồn tiết kiệm và đầu tư vào tăng
trưởng ở các khu vực có hiệu quả. Hơn nữa, cơ sở hạ tầng của hệ thống tài chính toàn diện
góp phần hạn chế thông tin tài chính bất đối xứng, giảm chi phí giao dịch. Các chính sách
tài chính toàn diện hiệu quả tác động lên các ngành kinh tế, góp phần giảm nghèo và tăng
trưởng kinh tế nhanh. Tài chính toàn diện giúp tất cả mọi chủ thể trong nền kinh tế đều
được tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính (tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, bảo hiểm) qua
các kênh tiện lợi, chi phí hợp lý, từ đó góp phần gia tăng tiết kiệm, đầu từ đó thúc đẩy
nền kinh tế tăng trưởng.
Thứ hai,i chính toàn diện giúp người nghèo được tiếp cận các dịch vụ tài chính phù
hợp với giá cả hợp lý, góp phần tăng thu nhập. Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài
chính của các chủ thể trong nền kinh tế, tài chính toàn diện nhấn mạnh đến các chủ thể là
những người nghèo, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Khi các nhu cầu tài chính xuất hiện,
do các điều kiện tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính hạn chế, họ thường phải tìm đến các
dịch vụ tài chính phi chính thức chưa đáng tin cậy, kém an toàn và phải trả chi phí cao. Điều
này làm gia tăng gánh nặng chi phí với người nghèo.
1.1.3. Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới
Có một số xu hướng phát triển tài chính toàn diện đáng chú ý trên thế giới như:
Kỹ thuật số hóa tài chính (Digital Finance): Sự phát triển của công nghệ thông tin
viễn thông đã thúc đẩy xu hướng kỹ thuật số hóa tài chính trên toàn cầu. Các dịch vụ i
chính trực tuyến, thanh toán điện tử, ngân hàng di động công nghệ blockchain đang phát
triển nhanh chóng, giúp tăng cường sự tiếp cận và tiện lợi trong giao dịch tài chính.
Tài chính xanh (Green Finance): Sự quan tâm ngày càng tăng về môi trường biến
đổi khí hậu đã thúc đẩy xu hướng tài chính xanh trên thế giới. Tài chính xanh liên quan đến
việc tài trợ các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường, như năng lượng tái tạo, hiệu quả
năng lượng, và quản lý tài nguyên tự nhiên.
Tài chính kỹ thuật số (Digital Financial Services): Tài chính kỹ thuật số liên quan đến
việc cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua các nền tảng kỹ thuật số, chẳng hạn như
4
điện tử, công nghệ di động và các ứng dụng trực tuyến. Điều này giúp mở rộng tiếp cận tài
chính cho những người dân và doanh nghiệp ở các khu vực khó tiếp cận và giảm bớt sự phụ
thuộc vào dịch vụ tài chính truyền thống.
Tài chính tiếp cận (Financial Inclusion): Xu hướng tài chính tiếp cận nhằm mục tiêu
giảm bớt khoảng cách tài chính giữa các cá nhân và tổ chức. Nỗ lực này nhằm mở rộng tiếp
cận tài chính cho các tầng lớp dân số và doanh nghiệp không được tiếp cận hoặc bị hạn chế
truy cập vào các dịch vụ tài chính truyền thống, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn và các
nước đang phát triển.
Tài chính khởi nghiệp công nghệ tài chính (Fintech): Sự phát triển của công nghệ
tài chính đã tạo ra cơ hội mới cho các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính. Fintech
kết hợp công nghệ và tài chính để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tài chính sáng tạo và tiện
lợi. Ví dụ bao gồm các ứng dụng thanh toán di động, công cụ phân tích dữ liệu tài chính,
và các nền tảng giao dịch tiền điện tử.
1.2. Tài chính toàn diện ở Việt Nam
1.2.1. Phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam
Thúc đẩy tài chính toàn diện được xem là một trong những trọng tâm phát triển kinh tế
- xã hội của Việt Nam. Cho đến hiện tại, sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, Chiến lược tài
chính toàn diện đã đạt một số kết quả nổi bật: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý; Phát triển cơ
sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán; Đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới các
tổ chức cung cấp dịch vụ về tài chính; Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người
tiêu dùng.
Ngày 22/01/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 149/QĐ-TTg về việc ban
hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025 định hướng năm 2030 và
Quyết định 1394/QĐ-TTg ngày 11/09/2020 Việt Nam thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về
tài chính toàn diện do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng Ban chỉ đạo. Phấn đấu đến cuối
năm 2025, ít nhất 80% người trưởng thành có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các
tổ chức được phép khác; tiến tới mục tiêu mỗi người trưởng thành có ít nhất một tài khoản
giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác vào năm 2030; ít nhất 50% tổng
5
số xã có điểm cung ứng dịch vụ i chính; ít nhất 25 - 30% người trưởng thành gửi tiết kiệm
tại tổ chức tín dụng: số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đạt tốc độ tăng 20
- 25% hàng năm...
Theo Ngân hàng Nhà nước (2022) với 125 triệu người sử dụng điện thoại di động trong
đó 27% người trưởng thành khu vực nông thôn có tài khoản ngân hàng; 41 ngân hàng
dịch vthanh toán di động; 40 ngân hàng đối tác với các công ty Fintech cung cấp
điện tử; 11 công ty tài chính tiêu dùng với 7-10 triệu khách hàng; 1.280 tổ chức ngân hàng
được cấp phép 27 định chế tài chính phi ngân hàng (năm 2016); 1.177 Quỹ Tín dụng
nhân dân; 04 Tổ chức tài chính vi cấp phép hơn 150 chương trình, dự án tài chính vi
mô với gần 840.000 khách hàng.
Bên cạnh kết quả tích cực đã đạt được, theo Ngân hàng Nhà nước (2022), việc triển
khai thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia vẫn gặp không ít khó khăn, thách
thức. Đặc biệt việc tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của người dân nhất người
nghèo, thu nhập thấp, sống khu vực nông thôn, vùng sâu xa vẫn còn có khoảng trống
trong việc cung ứng những sản phẩm dịch vụ tài chính, nhất là dịch vụ tài chính số phù hợp
với nhu cầu các đối tượng mục tiêu tài chính toàn diện.
1.2.2. Giải pháp thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời gian sắp tới
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 thể
hiện cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam trong việc theo đuổi các mục tiêu dài hạn
nhằm thúc đẩy phát triển bền vững trên bình diện quốc gia. Tuy nhiên, để thúc đẩy nền kinh
tế nhanh chóng phục hồi sau đại dịch Covid-19 phát triển bền vững, cần tiếp tục triển
khai đồng bộ các giải pháp về Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia nhằm góp phần phát
triển kinh tế - xã hội đất nước.
Thứ nhất, các bộ, quan, địa phương cần tiếp tục nhận thức đầy đủ, sâu sắc ý nghĩa
của Chiến lược tài chính toàn diện trong việc đạt được các mục tiêu quốc gia, nâng cao đời
sống tinh thần và vật chất của nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
6
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước, tiếp tục làm tốt vai trò là cơ quan Thường trực của Ban
Chỉ đạo quốc gia về tài chính toàn diện; tiếp tục xây dựng, ban hành và trình cấp thẩm
quyền ban hành các quy định trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
Thứ ba, khuyến khích, hỗ trợ ngân hàng thương mại phát triển mạng lưới giao dịch tại
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Thứ tư, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo vệ người tiêu dùng tài chính. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn hoạt động trong việc cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ của các tổ chức tín dụng.
Thứ năm, đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện lồng ghép giáo dục tài chính vào giáo
dục phổ thông quốc gia.
2. Đánh giá về vai trò của Ngân hàng VPBank trong phát triển tài chính toàn diện
2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán
VPBank hiện đang là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam
xét về sự hiệu quả lợi nhuận kinh doanh. VPBank cũng ngân hàng tiên phong về
chuyển đổi số nhằm mang lại cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tài chính tốt nhất
và nhanh nhất. Đồng thời, cơ sở hạ tầng tài chính là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống làm
nền tảng để các bên (tiết kiệm - cho vay, đi vay - đầu tư) lập kế hoạch, đàm phán thực
hiện các giao dịch tài chính. nền tảng để qua đó các doanh nghiệp, nhà đầu tư, các
nhân thực hiện những giao dịch tài chính với các định chế tài chính trung gian và thị trường
tài chính.
Để góp phần phát triển tài chính toàn diện Việt Nam nói chung các ngân hàng
thương mại trong thị trường tài chính nói riêng, VPBank đã và đang khẳng định mình đối
với việc phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán sau:
2.1.1. Hệ thống giám sát
Ngân hàng VPBank đã và đang thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ theo đúng
yêu cầu, quy định Pháp luật và chuẩn mực quốc tế tốt nhất để bảo đảm hoạt động an toàn,
7
hiệu quả, quản lý, hiệu quả tài sản, nguồn lực, đồng thời bảo đảm cho các thông tin tài chính
và thông tin quản lý đầy đủ, kịp thời, trung thực và hợp lý.
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại VPBank được thiết lập, xây dựng với ba tầng bảo vệ độc
lập và kiểm soát lẫn nhau, bao gồm:
Tuyến bảo vệ thứ nhất: Nhận dạng, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro phát sinh hàng ngày tại
VPBank, báo cáo kịp thời, đầy đủ khi phát hiện các rủi ro phát sinh.
Tuyến bảo vệ thứ hai: Xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị
rủi ro, đo lường theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật.
Tuyến bảo vệ thứ ba: Kiểm toán nội bộ đối với trụ sở chính, chi nhánh, các đơn vị phụ
thuộc khác của VPBank và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
2.1.2. Hệ thống thông tin và thanh toán
VPBank cần một hệ thống có khả năng thích ứng cao, dễ dàng kết nối với các hệ thống,
giao diện cổng thanh toán nội địa khác. VPBank đã nhìn thấy cơ hội chuyển đổi nền tảng
ngân hàng dịch vụ để hỗ trợ sự phát triển đầy tiềm năng trong mảng ngân hàng số
ngân hàng trực tuyến, đáp ứng nhu cầu của những khách hàng trẻ và thị trường trong nước.
Từ các dịch vụ ngân hàng thiết yếu như tài khoản, cho vay, thẻ, hóa đơn đến chuyển
khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền, mua hàng điện tử, VPBank đều mặt bất cứ
khi nào và bất cứ đâu - trong nước hoặc quốc tế.
2.1.3. Hệ thống dịch vụ chứng khoán
Công ty chứng khoán thuộc sở hữu của Ngân hàng VPBank với tiềm lực tài chính vững
mạnh tham gia sâu rộng trên thị trường trái phiếu, danh mục đầu trái phiếu đa dạng từ
những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường với các sản phẩm bao gồm:
Chứng khoán sở - eStock: Giao dịch chứng khoán đơn giản với các cổ phiếu
được phân tích cụ thể. Khách hàng giao dịch cổ phiếu sẽ được hỗ trợ bởi công cụ đầu
thông minh cùng tư vấn và phân tích kịp thời
8
Trái phiếu doanh nghiệp - eBond: Đầu tư Trái phiếu doanh nghiệp an toàn và ổn định
với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm. Chứng khoán VPBank tư vấn phát hành và phân phối
với danh mục trái phiếu đa dạng, từ những doanh nghiệp uy tín hàng đầu trên thị trường
Vay ký quỹ - eMargin: Tiếp sức đầu tư, thủ tục dễ dàng với mọi nhà đầu tư cần vốn, lãi
suất cạnh tranh. Với eMargin, khách ng thể tận dụng nguồn vốn của Chứng khoán
VPBank để mua chứng khoán niêm yết nhiều hơn so với sức mua vốn có
2.2. Đa dạng hóa kênh phân phối sản phẩm và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ
về tài chính
Nhờ kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được thực hiện nhanh
chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Căn cứ vào thời gian hình thành và kỹ thuật công
nghệ, phân chia hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thành 2 loại:
Kênh phân phối truyền thống:phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng đến khách hàng chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân
hàng.
Ưu điểm:
- Hoạt động của hệ thống chi nhánh tương đối an toàn, dễ dàng tạo được hình ảnh của
ngân hàng đối với khách hàng.
- Chi nhánh thường dễ dàng trong việc thu hút khách hàng thỏa mãn được những
nhu cầu cụ thể của khách hàng.
- Hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh có tính ổn định tương đối cao.
Nhược điểm:
- Hoạt động của ngân hàng thụ động vì luôn phải kêu gọi khách hàng tới giao dịch tại
ngân hàng.
- Chi phí đầu tư xây dựng văn phòng, trụ sở giao dịch lớn và đòi hỏi phải có khuôn viên
rộng, thuận tiện trong giao dịch.
9
Kênh phân phối hiện đại là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
đến với khách hàng dựa trên việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật đặc biệt là ứng
dụng trình độ công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
Internet banking: Ngân hàng điện tử được đánh giá như một phương thức cung cấp các
sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người tiêu dùng thông qua con đường điện tử
và kênh truyền thông tương tác.
Các sản phẩm hiện tại mà VPBank đang cung cấp qua kênh phân phối này:
- Dịch vụ VPBank NEO ra đời đã hỗ trợ khách hàng thuận tiện dễ dàng hơn trong
các giao dịch. Các tính năng trên VPBank NEO: Chuyển khoản thông minh, thanh toán đơn
giản, mở thẻ tín dụng online, vay tín chấp online, tiết kiệm linh hoạt, đặt xe, máy bay,
khách sạn...
- Công ty liên kết: Là hình thức các công ty hoạt động ngoài lĩnh vực ngân hàng chấp
nhận thanh toán qua thẻ của ngân hàng VPBank. Tính tới nay VPBank đã và đang hỗ trợ
khách hàng kết nối tài khoản ngân hàng với hơn 10 điện tử khác nhau thông qua ứng
dụng VPBank NEO.
- Ví điện tử Momo
- Ví điện tử ZaloPay
- Ví điện tử ShopeePay
- Ví điện tử SmartPay
Hiện nay, thể thấy VPBank một trong những ngân hàng cung cấp dòng thẻ tín
dụng tốt nhất. Mở thẻ nhanh chóng, lãi suất ưu đãi và đa dạng cùng nhiều ưu đãi. Bên cạnh
đó, phát hành nhiều dòng thẻ tín dụng thông minh cho tất cả các đối tượng khách hàng từ
người có thu nhập chưa cao tới VIP như:
- Thẻ ghi nợ Quốc tế VPBank Visa Prime Platinum
- Thẻ ghi nợ Quốc tế VPBank Diamond
- Thẻ ghi nợ Quốc tế Phi vật lý/ Virtual debit card
10
- Thẻ ghi nợ Quốc tế Visa VPbank Shopee
2.3. Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính
2.3.1. Hiểu biết về tài chính
Thị trường tài chính luôn thay đổi liên tục, yêu cầu các NHTM phải nắm bắt tốt, hiểu
tỉnh hình để có những sự chuẩn bị, những việc làm phù hợp. Với VP Bank, ngân hàng
đã những sự kiện cùng nổi bật trong thời gian qua. Đầu tiên, thể kể đến đó
VPBank được Tổ chức Tài chính quốc tế - IFC trao tặng giải thưởng “Ngân hàng dẫn đầu
về Tài chính Khí hậu khu vực Đông Á Thái Bình Dương năm 2022”. VPBank đã áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế toàn diện về Tài chính xanh/Tài chính khí hậu theo nguyên tắc cho
vay xanh (Green Loan Principles 2020) do Hiệp hội Thị trường tín dụng (Loan Market
Association) ban hành.
Ngân hàng bán lẻ: Hệ thống chi nhánh, điểm giao dịch của VPBank chỉ hướng “tập
trung” vào phục vụ cho khối khách hàng cá nhân. Trung tâm tín dụng SMEs xây dựng phục
vụ cho các doanh nghiệp nhỏ. Các khoản vay lớn, khách hàng lớn siêu lớn “tập trung”
đưa về hội sở. VPBank triển khai 6 sáng kiến chiến lược để chuyển sang mô hình ngân hàng
bán lẻ hiện đại.
2.3.2. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính
Tại Việt Nam, khu vực tài chính đang phát triển với tốc độ rất nhanh. vốn Thị trường
được mở rộng thu hẹp khoảng cách so với quy tín dụng ngân hàng. Hàng loạt sản
phẩm, dịch vụ tài chính được giới thiệu ra thị trường, kéo theo đó sự gia tăng số lượng
người tiêu dùng tài chính. Từ đó, VPBank cũng có một số những chính sách bảo vệ người
tiêu dùng khi sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng này:
Chính sách Bảo mật: Tại VPBank, thông tin của khách hàng được bảo vệ tối đa bởi
công nghệ hóa ngân hàng sẽ thực hiện tất cả các phương thức hợp nhất để bảo
đảm bảo vệ an toàn thông tin của khách hàng và luôn tuân thủ các quy định của pháp luật
Việt Nam liên quan đến việc lưu trữ và sử dụng thông tin.
11
Chính sách Bảo hiểm nhân thọ: Ngân hàng VP bank đã kết hợp với công ty AIA đưa
đến cho khách hàng những sản phẩm tiện ích như Đầu tư thịnh vượng, Sống trọn cân bằng,
VP Smart PLAN, VP Smart WEALTH cùng những quyền lợi vô cùng phù hợp với nhu cầu
khách hàng:
- Hỗ trợ tài chính khi mắc bệnh Ung thư
- Hợp đồng đáo hạn
- Bảo hiểm tăng thêm đối với khách hàng đóng đủ và đúng hạn phí bảo hiểm
- Hưởng lãi từ kết quả đầu tư
Sử dụng dịch vụ thanh toán: Cung cấp thông tin thực hiện các phương thức thanh
toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán để khách hàng lựa chọn phù hợp với yêu cầu, khả năng
và quy định của pháp luật.
- Đóng, tạm khóa hoặc thay đổi cách thức sử dụng tài khoản thanh toán theo mong
muốn của khách hàng trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và quy định liên quan.
- Giải quyết thỏa đáng việc phát sinh tranh chấp về i khoản thanh toán chung giữa các
chủ tài khoản thanh toán chung.
2.4. Sự quan tâm đối với các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm hỗ trợ, giúp các đối
tượng này tiếp cận tốt hơn, hiệu quả hơn các dịch vụ tài chính - ngân hàng
2.4.1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và nhỏ
Tính đến giữa năm 2022, VPBank ngân hàng có thị phần khách hàng doanh nghiệp
SME cao tại Việt Nam đạt gần 120.000, chiếm gần 12% tổng số doanh nghiệp SME đang
hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, phân khúc khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro-
SME) được VPBank ưu tiên nguồn lực và ngân sách phát triển, bao gồm các sản phẩm
chuyên biệt và quy trình số hóa cho phân khúc này - các gói sản phẩm theo từng giai đoạn
phát triển:
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập phát triển từ 1-2 năm: VPBank cung cấp gói
giải pháp “Khởi sự hanh thông” gồm nhiều ưu đãi như tặng gói quản lý dòng tiền với tài
12
khoản số đẹp, miễn phí chuyển khoản trong nước và quốc tế, miễn phí sử dụng dịch vụ chi
lương online với những ưu đãi riêng biệt dành cho cả doanh nghiệp và cán bộ nhân viên.
- Đối với doanh nghiệp sau 2 năm khởi nghiệp: VPBank có gói sản phẩm “Năng động
chuyển mình” mang đến giải pháp đắc lực về nguồn vốn linh hoạt. Ngoài ra, doanh nghiệp
có nhu cầu vay mua ô tô sẽ được hỗ trợ với lãi suất ưu đãi nhất trên thị trường với hệ thống
phê duyệt tự động khoản vay thế chấp (Race App) đầu tiên trên thị trường.
- Với những doanh nghiệp đã hoạt động từ 5 năm trở lên: VPBank cung cấp gói sản
phẩm “Vững bước trưởng thành” với bộ giải pháp nhằm nâng tầm đẳng cấp doanh nghiệp,
mở rộng sản xuất kinh doanh sang thị trường quốc tế hướng đến sự phát triển thịnh
vượng trong tương lai.
VPBank đã được vinh danh là Ngân hàng số hóa xuất sắc nhất dành cho SME Việt Nam
năm 2022 hay là "Ngân hàng phát triển doanh nghiệp siêu nhỏ tốt nhất năm 2022", cho thấy
năng lực vị thế vượt trội của VPBank trên thị trường nội địa trong việc cung cấp các dịch
vụ và hỗ trợ tài chính thiết thực cho doanh nghiệp.
2.4.2. Đối với phụ nữ
Tháng 10/2020: VPBank cùng với CARE, Mastercard, WISE, và Canal Circle công bố
“Sáng kiến Thắp lửa (IGNITE)” tại Việt Nam hướng tới mục tiêu nâng quyền của các SME
nữ chủ; giới thiệu sản phẩm thẻ Tín dụng doanh nghiệp WE Card dành riêng cho doanh
nghiệp nữ để thúc đẩy an ninh tài chính và ưu tiên giúp các nữ doanh nhân phát triển.
Ngày 18/10/2021: VPBank đã giảm lãi suất, tăng ưu đãi cho doanh nghiệp phụ nữ
làm chủ:
Với SME do phụ nữ làm chủ nhu cầu vay mới: VPBank sẽ cung cấp mức lãi suất
giảm đến 2% một năm cùng hàng loạt ưu đãi khác như: Miễn/giảm phí dịch vụ tài khoản
thanh toán, dịch vụ quản lý dòng tiền, dịch vụ ngân hàng điện tử, …
Với SME do phụ nữ làm chủ đang có khoản vay hiện hữu: VPBank tiếp tục áp dụng các
hỗ trợ đang có như xem xét giãn nợ, gia hạn, tái cơ cấu khoản vay,…giúp doanh nghiệp sẽ
13
giảm bớt áp lực tài chính, nhanh chóng khởi động sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh nền
kinh tế bước đầu hồi phục.
Bên cạnh trợ lực tài chính, VPBank cũng phối hợp với đối tác tổ chức các lớp đào tạo
CEO, hội thảo, tọa đàm, tư vấn 1-1 với sự tham gia của những chuyên gia kinh tế trong và
ngoài nước, giúp nữ doanh nhân giao lưu, học hỏi, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng, cập
nhật cơ chế mới để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
VPBank cung cấp Bảo hiểm dành riêng cho phụ nữ - “VP Lady Care”
- Bảo hiểm Khi sinh nở
- Bảo hiểm cho các bệnh hiểm nghèo cho phụ nữ
2.4.3. Đối với người nghèo nông thôn
VPBank không quá chú trọng phát triển các sản phẩm đối với người nghèo nông thôn
nhưng vẫn luôn có những hoạt động trao tặng, thiện nguyện cho các đối tượng này:
- VPBank tặng 20 triệu đồng cho học sinh nghèo tỉnh Bến Tre.
- VPBank trao tặng 2 tỷ đồng cho “Quỹ vì người nghèo” tỉnh Vĩnh Long để hỗ trợ xây
dựng nhà Đại đoàn kết cho các hộ nghèo tại địa bàn tỉnh.
- VPBank AMC đã tổ chức chương trình thiện nguyện “Mùa Đông Ấm 2018”- trao
nhiều suất quà ý nghĩa đến các em học sinh nghèo vượt khó tại Cao Bằng.
- Trao phần quà Tết trị giá 500 triệu đồng đến người nghèo và nạn nhân chất độc màu
da cam tỉnh Thái Bình.
3. Phân tích tác động của xu hướng phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng VPBank
3.1. Gia tăng tiết kiệm và đầu tư
Tài chính toàn diện khiến các chủ thể trong nền kinh tế gia tăng tiết kiệm đầu tư,
việc này đem lại tác động không nhỏ đến khoản mục tiền gửi từ khách hàng của các ngân
hàng thương mại
14
Lãi suất đang là yếu tố trực tiếp tác động đến sự lựa chọn của khách hàng khi gửi tiền
tiết kiệm. Với yếu tố này, VPBank được đánh giá đang nhiều lợi thế thu hút dòng tiền
nhàn rỗi từ dân cư khi có lãi suất huy động cao bậc nhất trong nhóm các ngân hàng thương
mại cổ phần tư nhân.
Cụ thể, theo biểu lãi suất tiền gửi mới nhất của VPBank, người gửi tiết kiệm tại quầy
sẽ được hưởng lãi suất cao nhất lên tới 8,7% kỳ hạn gửi từ 6-11 tháng; từ 9,1%/năm cho kỳ
hạn 12-15 tháng và cao nhất là 9,2%/năm khi gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 18 tháng cho khoản
tiền gửi dưới 10 tỷ đồng. Với những khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, các mức lãi suất
kể trên sẽ tăng thêm 0,1 điểm % với mức lãi suất huy động cao nhất là 9,3%/năm.
Tính tới thời điểm hiện tại, VPBank là ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam. Thương hiệu VPBank cũng được Brand Finance xếp hạng 11 trên
bảng xếp hạng top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2022, cũng là cái tên hiếm hoi được
Brand Finance đánh giá có mức tăng trưởng ổn định qua từng năm.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank cho thấy từ 1 đến quý 4 trong năm
2022 lượng tiền gửi từ khách hàng có sự tăng trưởng đồng đều từ 274.418.679 (triệu đồng)
đến 303.151.417 (triệu đồng). Theo Báo cáo Tài chính Ngân hàng thương mại của VPBank
trong 3 năm 2019,2020,2021 thì tỉ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản luôn giao động
62% - 82%. Đây là một tỷ lệ rất cao cho thấy mức quan trọng của tiền gửi khách hàng, đồng
thời chứng minh tác động tích cực của tài chính toàn diện tới ngân hàng thương mại.
3.2. Tiếp cận dịch vụ ngân hàng
Tiếp cận dịch vụ ngân hàng giúp các cá nhân doanh nghiệp tìm được nguồn lực để
đáp ứng những nhu cầu như vay vốn cho các hội kinh doanh, đầu cho con cái học
hành, hoặc dành tiền tiết kiệm khi về hưu…Những người không tài khoản ngân hàng
cũng dễ bị loại trừ khỏi các dịch vụ khác như y tế, bảo hiểm.
Sự tăng trưởng về sức mạnh thương hiệu VPBank cũng đã giúp ngân hàng hiện thực
hóa sứ mệnh “Vì một Việt Nam thịnh vượng” tốt hơn. Tới thời điểm hiện tại, tập khách
hàng hợp nhất của VPBank đã cán mốc 21 triệu khách hàng, tương đương 1/5 dân số Việt
15
Nam. Số lượng khách hàng có thu nhập cao (AF) và trung bình-cao (mass AF) tăng trưởng
trên 50% so với thời điểm cuối năm 2021
VPBank đã có rất nhiều thành công khi áp dụng chuyển đổi số đối với các sản phẩm và
dịch vụ của mình, có thể kể đến như:
- VPBank NEO: số lượng khách hàng đăng sử dụng app trong quý 3 tăng 67% so
với cùng kỳ, góp phần đưa tổng số khách hàng đăng sử dụng app lên 4,4 triệu khách
hàng. Số lượng giao dịch qua VPBank NEO trong 9 tháng đầu năm tăng gần gấp 2 lần so
với cùng kỳ năm 2021.
- VPBank Race CAR đã giúp VPBank vươn lên vị trí số 1 trong năm 2022 trong mảng
cho vay xe du lịch nhân, giành được các thỏa thuận độc quyền với nhiều hãng xe ô
như Hyundai, Honda và Mitsubishi.
- Ngân hàng số Cake by VPBank, chỉ sau khoảng 21 tháng ra mắt, đã có được hơn 2,2
triệu khách hàng tham gia, tái khẳng định tham vọng phát triển và mở rộng của hệ sinh thái
số VPBank.
3.3. Mở rộng đối tượng phục vụ, cơ sở khách hàng
Tính đến ngày 31/12/2022, trên cả nước VPBank 1 Hội sở, 72 chi nhánh 178
phòng giao dịch trải dài từ Bắc vào Nam. Cụ thể, ở miền Bắc 27 chi nhánh, 95 phòng
giao dịch; miền Trung17 chi nhánh, 32 phòng giao dịch; miền Nam có 28 chi nhánh, 51
phòng giao dịch.
Năm 2020 chứng kiến việc VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ đầu tiên trên thị trường
triển khai eKYC (định danh khách hàng trực tuyến), giúp khách hàng vượt qua mọi rào cản
địa thời gian để đăng mở tài khoản 100% online dựa trên các thông tin sinh trắc
học (biometrics) mà không cần gặp mặt trực tiếp như quy trình truyền thống.
Nhằm thực hiện sứ mệnh phát triển mảng ngân hàng bán lẻ và thích ứng với biến động
của thị trường trong năm 2022 nói riêng giai đoạn 2018-2022 nói chung, VPBank đã
thay đổi chiến lược kinh doanh t“product centric” thành “customer centric” hiểu một
cách đơn giản đó dịch chuyển từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống
16
sang sáng tạo, phát triển và cung cấp giải pháp tài chính lấy khách hàng làm trọng tâm, đáp
ứng nhu cầu thực tế của đa dạng phân khúc khách hàng trên thị trường. Với mỗi phân khúc
khách hàng trọng tâm, bên cạnh các nhóm sản phẩm truyền thống như tài khoản, sản phẩm
tiết kiệm, thẻ tín dụng...
Hệ sinh thái VPBank trở nên trọn vẹn hơn với các sản phẩm, dịch vụ đầu tư, bảo vệ và
quản lý tài sản…, và độ phủ phân khúc vươn dài từ khách hàng Gen Z, Millenials đến khách
hàng cao cấp, từ nhân tới hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa nhỏ (SME) doanh
nghiệp lớn … Với hơn 24 triệu khách hàng sử dụng hệ sinh thái VPBank tính tới thời điểm
31/12/2022, theo công bố của ngân hàng trong cuộc họp với nhà đầu mới đây, độ phủ
của VPBank đã vươn tới xấp xỉ ¼ dân số Việt Nam. Tệp khách hàng hùng hậu này đã tăng
khoảng 2,4 lần trong giai đoạn 2017-2022 nhờ những nỗ lực triển khai chiến lược phân
khúc toàn diện của ngân hàng nhằm tiếp cận thêm nhiều phân khúc và đáp ứng từng chân
dung khách hàng.
Nhờ việc tiên phong và dẫn đầu trong chuyển đổi số, VPBank đã tạo dựng được vị thế
của một ngân hàng số toàn năng với hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính
đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng. Ngân hàng liên tục triển khai
công nghệ mới, đột phá, xây dựng một website ngân hàng mang phong cách thương mại
điện tử hiện đại bậc nhất tại Việt Nam. Nhờ đó, số lượng khách hàng số đã tăng gấp 5 lần
trong 5 năm qua cùng với hơn 96% giao dịch được thực hiện trên các kênh số hóa.
VPBank hướng đến mô hình tập đoàn tài chính toàn diện, với việc hoàn thành các mảnh
ghép: mua Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS), Công ty Cổ phần Bảo hiểm
OPES (OPES), cũng như gia hạn thành công thỏa thuận hợp tác độc quyền phân phối bảo
hiểm nhân thọ AIA. Cùng với đó, Công ty Tài chính TNHH Ngân ng Việt Nam Thịnh
Vượng SMBC (FE CREDIT) duy trì chiếm lĩnh gần 40% thị phần ngành tài chính tiêu
dùng, trong khi ngân hàng số CAKE by VPBank tập trung vào tệp khách hàng trẻ
Millennials, GenZ và UBank góp phần xây dựng nền tảng ngân hàng số... đã và đang củng
cố một hệ sinh thái toàn diện, giúp khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ tài chính - ngân hàng
một cách dễ dàng nhất.
17
3.4. Tăng lợi nhuận
Theo báo cáo tài chính quý 3/2022, trong bối cảnh hoạt động ngành ngân hàng còn gặp
nhiều khó khăn và môi trường lãi suất tăng cao, VPBank vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh
ấn tượng. Trong đó, lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng 48% so với cùng kỳ - cao nhất trong
các ngân hàng tư nhân, lợi nhuận tại ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 24.000 tỷ đồng.
Các chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) và chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) lần lượt đạt 3,7%, 25,6% và 19,3%. Thu nhập
hoạt động (TOI) tại ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 40.000 tỷ đồng, với động lực đóng góp chính
đến từ thu nhập phí tăng mạnh 64% so với năm 2021.
Trong năm 2022, huy động từ tiền gửi khách hàng tại ngân hàng riêng lẻ tăng gần 30%
so với cuối năm 2021, đóng góp lớn từ khối khách hàng cá nhân (RB) và khối khách hàng
SME (tăng 43%). Ngoài ra VPBank cũng huy động thành công hơn 1 tỷ USD từ các tổ chức
tài chính toàn cầu. Tỷ lệ an toàn vốn CAR hợp nhất theo Basel II đạt gần 15%.
Trong năm 2022, VPBank đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ
lên hơn 67.000 tỷ, trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống tính đến thời điểm
hiện tại. Về giá trị vốn hóa của ngân hàng này tại thời điểm cuối năm 2022 cũng đã tăng
lên 120.000 tỷ, ngân hàng nhân mức vốn hóa lớn nhất hệ thống. Bên cạnh đó,
VPBank ghi nhận tăng trưởng tín dụng đạt gần 31%.
Hậu thuẫn ngân hàng đạt các kết quả kinh doanh khả quan nói trên là sức mạnh của hệ
sinh thái đa tầng, công nghệ số và xu hướng phát triển tài chính toàn diện. VPBank đã đa
dạng hoá dịch vụ, hoạt động, tiếp cận tới nhiều đối tượng khách hàng. Đây là sự ghi nhận
xứng đáng dành cho những nỗ lực của VPBank trong việc liên tục cải tiến hình kinh
doanh, đầu tư vào công nghệ, sản phẩm và chất lượng dịch vụ nhằm mang đến nhiều giá trị
vượt trội cho cho khách hàng, cổ đông người dân Việt Nam, hướng tới mục tiêu cao nhất
“Vì một Việt Nam thịnh vượng".
3.5. Hoạt động cho vay vốn

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN
: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
MÃ HỌC PHẦN : FIN17A ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA XU
HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Phạm Hồng Linh Nhóm thực hiện : 8 Thành viên nhóm
: Nguyễn Phương Anh - 24A4052669 Võ Thị Châu - 24A4061709
Nguyễn Thuỳ Dương - 24A4023010 Trần Diệu Hương - 24A4020477 Hà Thị Thu Thuỷ - 24A4063191
Phạm Lê Thuỳ Trang - 24A4022594
Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2023
1. Danh sách thành viên nhóm 8: STT Họ và tên Mã sinh viên 1 Nguyễn Phương Anh 24A4052669 2 Võ Thị Châu 24A4061709 3 Nguyễn Thuỳ Dương 24A4023010 4 Trần Diệu Hương 24A4020477 5 Hà Thị Thu Thuỷ 24A4063191 6 Phạm Lê Thuỳ Trang 24A4022594
2. Học phần: Ngân hàng thương mại
Mã học phần: FIN17A
Lớp học phần: 222FIN17A16
3. Số từ: 7944 từ
4. NHTM mà nhóm lựa chọn nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
PHẦN II: NỘI DUNG ........................................................................................................ 2
1. Sự cần thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt
Nam .................................................................................................................................. 2

1.1. Sơ lược về tài chính toàn diện ............................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 2
1.1.2. Vai trò của tài chính toàn diện trên thế giới ................................................... 2
1.1.3. Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới ..................................... 3

1.2. Tài chính toàn diện ở Việt Nam .......................................................................... 4
1.2.1. Phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam ....................................................... 4
1.2.2. Giải pháp thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời gian sắp tới ...................... 5

2. Đánh giá về vai trò của Ngân hàng VPBank trong phát triển tài chính toàn diện
.......................................................................................................................................... 6

2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán ................................. 6
2.1.1. Hệ thống giám sát ........................................................................................... 6
2.1.2. Hệ thống thông tin và thanh toán .................................................................... 7
2.1.3. Hệ thống dịch vụ chứng khoán ........................................................................ 7

2.2. Đa dạng hóa kênh phân phối sản phẩm và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch
vụ về tài chính .............................................................................................................. 8
2.3. Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính ....... 10

2.3.1. Hiểu biết về tài chính .................................................................................... 10
2.3.2. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính .................................................................. 10

2.4. Sự quan tâm đối với các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm hỗ trợ, giúp các
đối tượng này tiếp cận tốt hơn, hiệu quả hơn các dịch vụ tài chính - ngân hàng 11

2.4.1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và nhỏ ........................................... 11
2.4.2. Đối với phụ nữ ............................................................................................... 12
2.4.3. Đối với người nghèo nông thôn .................................................................... 13

3. Phân tích tác động của xu hướng phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng VPBank ........................................................................... 13

3.1. Gia tăng tiết kiệm và đầu tư .............................................................................. 13
3.2. Tiếp cận dịch vụ ngân hàng .............................................................................. 14
3.3. Mở rộng đối tượng phục vụ, cơ sở khách hàng ............................................... 15
3.4. Tăng lợi nhuận ................................................................................................... 17
3.5. Hoạt động cho vay vốn ...................................................................................... 17

PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 21
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển tài chính toàn diện đã và đang là một trong những mục tiêu, định hướng quan
trọng của nền tài chính toàn cầu nói chung và của các quốc gia nói riêng. Kể từ sau cuộc
khủng hoảng tài chính 2007 - 2008, đặc biệt là trong những năm gần đây, các tổ chức quốc
tế như Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế đã nêu bật tầm quan trọng của tài chính
toàn diện. Ở nước ta, đây là trụ cột quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế và đảm
bảo an sinh xã hội. Cuối năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã triển khai tầm
nhìn chiến lược về thực hiện tài chính toàn diện quốc gia tới năm 2025.
Là thành phần quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại
đóng vai trò không thể thiếu. Có lợi thế mạng lưới rộng khắp, dịch vụ đa dạng, ngân hàng
thương mại đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp các sản phẩm tài chính đến cho người
dân Việt Nam, nơi có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng. Xu hướng này không chỉ tác
động đến ngành tài chính - ngân hàng mà còn cả mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hội
quốc gia. Bên cạnh những cơ hội, nó còn đặt ra cho Việt Nam vô số những thách thức.
Trong bối cảnh đó, ngành tài chính - ngân hàng cần có phương hướng đẩy mạnh phát huy
điểm mạnh và ứng dụng các thành tựu của thời đại, nâng cao hoạt động của ngành và góp
phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống các ngân hàng thương mại đối với tài chính
toàn diện, nhóm chọn đề tài “Phân tích vai trò của ngân hàng thương mại trong phát triển
tài chính toàn diện và tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng (VPBank)” để đưa vào nghiên cứu. Thông qua
đề tài, nhóm chúng tôi sẽ đánh giá vai trò của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
(VPBank) trong công cuộc phát triển tài chính toàn diện của Việt Nam và tác động của xu
hướng này tới VPBank. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất hướng đi phù hợp cho
hệ thống các NHTM Việt Nam. 1 PHẦN II: NỘI DUNG
1. Sự cần thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt Nam
1.1. Sơ lược về tài chính toàn diện
1.1.1. Khái niệm
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), tài chính toàn diện có nghĩa là các cá nhân và doanh
nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tài chính - các giao dịch, thanh
toán, tiết kiệm, tín dụng và bảo hiểm - đáp ứng nhu cầu của họ và có mức chi phí hợp lý,
được cung cấp theo một cách thức có trách nhiệm và bền vững. Liên minh Tài chính Toàn
diện (AFI) định nghĩa về tài chính toàn diện rộng hơn và đa chiều hơn, nhấn mạnh đến cả
khía cạnh chất lượng sử dụng dịch vụ. Theo đó, tài chính toàn diện là việc cung cấp cho
người sử dụng các dịch vụ tài chính sẵn có với mức chi phí hợp lý; làm cho khách hàng sử
dụng các dịch vụ tài chính một cách thường xuyên; đưa ra những dịch vụ tài chính được
thiết kế phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
Tổng quát lại, tài chính toàn diện là tất cả việc cung cấp các dịch vụ tài chính chính
thức (thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm) một cách thuận tiện, phù hợp
với nhu cầu và với chi phí hợp lý tới tất cả người dân. Tài chính toàn diện không chỉ giới
hạn trong việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng mà bao gồm cả nâng cao hiểu biết về tài
chính cho người dân và bảo vệ người tiêu dùng.
1.1.2. Vai trò của tài chính toàn diện trên thế giới
Ngay từ cuối những năm 2000, tài chính toàn diện đã dần bộc lộ vai trò thiết yếu của
mình trong giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển và tăng cường ổn định
tài chính ở mỗi quốc gia cũng như trên bình diện thế giới. Liên Hợp Quốc nhấn mạnh tài
chính toàn diện là một giải pháp quan trọng để đạt 7 trong 17 mục tiêu phát triển bền vững
đến năm 2030. Vai trò của tài chính toàn diện được thể hiện trên những khía cạnh sau:
Thứ nhất, tài chính toàn diện góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững thông
qua việc tăng cường huy động các nguồn lực, đáp ứng tối đa nhu cầu dịch vụ tài chính của
mọi chủ thể trong nền kinh tế. Tài chính toàn diện giúp tạo điều kiện cho người tham gia 2
vào nền kinh tế và hệ thống tài chính, từ đó tạo động lực cho khu vực tài chính phát triển
hơn và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế thông qua huy động nguồn tiết kiệm và đầu tư vào tăng
trưởng ở các khu vực có hiệu quả. Hơn nữa, cơ sở hạ tầng của hệ thống tài chính toàn diện
góp phần hạn chế thông tin tài chính bất đối xứng, giảm chi phí giao dịch. Các chính sách
tài chính toàn diện hiệu quả tác động lên các ngành kinh tế, góp phần giảm nghèo và tăng
trưởng kinh tế nhanh. Tài chính toàn diện giúp tất cả mọi chủ thể trong nền kinh tế đều
được tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính (tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, bảo hiểm) qua
các kênh tiện lợi, chi phí hợp lý, từ đó góp phần gia tăng tiết kiệm, đầu tư từ đó thúc đẩy
nền kinh tế tăng trưởng.
Thứ hai, tài chính toàn diện giúp người nghèo được tiếp cận các dịch vụ tài chính phù
hợp với giá cả hợp lý, góp phần tăng thu nhập. Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài
chính của các chủ thể trong nền kinh tế, tài chính toàn diện nhấn mạnh đến các chủ thể là
những người nghèo, các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Khi các nhu cầu tài chính xuất hiện,
do các điều kiện tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính hạn chế, họ thường phải tìm đến các
dịch vụ tài chính phi chính thức chưa đáng tin cậy, kém an toàn và phải trả chi phí cao. Điều
này làm gia tăng gánh nặng chi phí với người nghèo.
1.1.3. Xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới
Có một số xu hướng phát triển tài chính toàn diện đáng chú ý trên thế giới như:
Kỹ thuật số hóa tài chính (Digital Finance): Sự phát triển của công nghệ thông tin và
viễn thông đã thúc đẩy xu hướng kỹ thuật số hóa tài chính trên toàn cầu. Các dịch vụ tài
chính trực tuyến, thanh toán điện tử, ngân hàng di động và công nghệ blockchain đang phát
triển nhanh chóng, giúp tăng cường sự tiếp cận và tiện lợi trong giao dịch tài chính.
Tài chính xanh (Green Finance): Sự quan tâm ngày càng tăng về môi trường và biến
đổi khí hậu đã thúc đẩy xu hướng tài chính xanh trên thế giới. Tài chính xanh liên quan đến
việc tài trợ các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường, như năng lượng tái tạo, hiệu quả
năng lượng, và quản lý tài nguyên tự nhiên.
Tài chính kỹ thuật số (Digital Financial Services): Tài chính kỹ thuật số liên quan đến
việc cung cấp các dịch vụ tài chính thông qua các nền tảng kỹ thuật số, chẳng hạn như ví 3
điện tử, công nghệ di động và các ứng dụng trực tuyến. Điều này giúp mở rộng tiếp cận tài
chính cho những người dân và doanh nghiệp ở các khu vực khó tiếp cận và giảm bớt sự phụ
thuộc vào dịch vụ tài chính truyền thống.
Tài chính tiếp cận (Financial Inclusion): Xu hướng tài chính tiếp cận nhằm mục tiêu
giảm bớt khoảng cách tài chính giữa các cá nhân và tổ chức. Nỗ lực này nhằm mở rộng tiếp
cận tài chính cho các tầng lớp dân số và doanh nghiệp không được tiếp cận hoặc bị hạn chế
truy cập vào các dịch vụ tài chính truyền thống, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn và các nước đang phát triển.
Tài chính khởi nghiệp và công nghệ tài chính (Fintech): Sự phát triển của công nghệ
tài chính đã tạo ra cơ hội mới cho các công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính. Fintech
kết hợp công nghệ và tài chính để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tài chính sáng tạo và tiện
lợi. Ví dụ bao gồm các ứng dụng thanh toán di động, công cụ phân tích dữ liệu tài chính,
và các nền tảng giao dịch tiền điện tử.
1.2. Tài chính toàn diện ở Việt Nam
1.2.1. Phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam
Thúc đẩy tài chính toàn diện được xem là một trong những trọng tâm phát triển kinh tế
- xã hội của Việt Nam. Cho đến hiện tại, sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, Chiến lược tài
chính toàn diện đã đạt một số kết quả nổi bật: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý; Phát triển cơ
sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán; Đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới các
tổ chức cung cấp dịch vụ về tài chính; Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người tiêu dùng.
Ngày 22/01/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 149/QĐ-TTg về việc ban
hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025 và định hướng năm 2030 và
Quyết định 1394/QĐ-TTg ngày 11/09/2020 Việt Nam thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về
tài chính toàn diện do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng Ban chỉ đạo. Phấn đấu đến cuối
năm 2025, ít nhất 80% người trưởng thành có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các
tổ chức được phép khác; tiến tới mục tiêu mỗi người trưởng thành có ít nhất một tài khoản
giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác vào năm 2030; ít nhất 50% tổng 4
số xã có điểm cung ứng dịch vụ tài chính; ít nhất 25 - 30% người trưởng thành gửi tiết kiệm
tại tổ chức tín dụng: số lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đạt tốc độ tăng 20 - 25% hàng năm...
Theo Ngân hàng Nhà nước (2022) với 125 triệu người sử dụng điện thoại di động trong
đó 27% người trưởng thành khu vực nông thôn có tài khoản ngân hàng; 41 ngân hàng có
dịch vụ thanh toán di động; 40 ngân hàng là đối tác với các công ty Fintech cung cấp ví
điện tử; 11 công ty tài chính tiêu dùng với 7-10 triệu khách hàng; 1.280 tổ chức ngân hàng
được cấp phép và 27 định chế tài chính phi ngân hàng (năm 2016); 1.177 Quỹ Tín dụng
nhân dân; 04 Tổ chức tài chính vi mô cấp phép hơn 150 chương trình, dự án tài chính vi
mô với gần 840.000 khách hàng.
Bên cạnh kết quả tích cực đã đạt được, theo Ngân hàng Nhà nước (2022), việc triển
khai thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia vẫn gặp không ít khó khăn, thách
thức. Đặc biệt là việc tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của người dân nhất là người
nghèo, thu nhập thấp, sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu xa vẫn còn có khoảng trống
trong việc cung ứng những sản phẩm dịch vụ tài chính, nhất là dịch vụ tài chính số phù hợp
với nhu cầu các đối tượng mục tiêu tài chính toàn diện.
1.2.2. Giải pháp thúc đẩy tài chính toàn diện trong thời gian sắp tới
Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 thể
hiện cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam trong việc theo đuổi các mục tiêu dài hạn
nhằm thúc đẩy phát triển bền vững trên bình diện quốc gia. Tuy nhiên, để thúc đẩy nền kinh
tế nhanh chóng phục hồi sau đại dịch Covid-19 và phát triển bền vững, cần tiếp tục triển
khai đồng bộ các giải pháp về Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia nhằm góp phần phát
triển kinh tế - xã hội đất nước.
Thứ nhất, các bộ, cơ quan, địa phương cần tiếp tục nhận thức đầy đủ, sâu sắc ý nghĩa
của Chiến lược tài chính toàn diện trong việc đạt được các mục tiêu quốc gia, nâng cao đời
sống tinh thần và vật chất của nhân dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. 5
Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước, tiếp tục làm tốt vai trò là cơ quan Thường trực của Ban
Chỉ đạo quốc gia về tài chính toàn diện; tiếp tục xây dựng, ban hành và trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
Thứ ba, khuyến khích, hỗ trợ ngân hàng thương mại phát triển mạng lưới giao dịch tại
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Thứ tư, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo vệ người tiêu dùng tài chính. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn hoạt động trong việc cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ của các tổ chức tín dụng.
Thứ năm, đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện lồng ghép giáo dục tài chính vào giáo
dục phổ thông quốc gia.
2. Đánh giá về vai trò của Ngân hàng VPBank trong phát triển tài chính toàn diện
2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán
VPBank hiện đang là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam
xét về sự hiệu quả và lợi nhuận kinh doanh. VPBank cũng là ngân hàng tiên phong về
chuyển đổi số nhằm mang lại cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tài chính tốt nhất
và nhanh nhất. Đồng thời, cơ sở hạ tầng tài chính là khuôn khổ các luật lệ và hệ thống làm
nền tảng để các bên (tiết kiệm - cho vay, đi vay - đầu tư) lập kế hoạch, đàm phán và thực
hiện các giao dịch tài chính. Là nền tảng để qua đó các doanh nghiệp, nhà đầu tư, các cá
nhân thực hiện những giao dịch tài chính với các định chế tài chính trung gian và thị trường tài chính.
Để góp phần phát triển tài chính toàn diện ở Việt Nam nói chung và các ngân hàng
thương mại trong thị trường tài chính nói riêng, VPBank đã và đang khẳng định mình đối
với việc phát triển cơ sở hạ tầng tài chính và dịch vụ thanh toán sau:
2.1.1. Hệ thống giám sát
Ngân hàng VPBank đã và đang thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ theo đúng
yêu cầu, quy định Pháp luật và chuẩn mực quốc tế tốt nhất để bảo đảm hoạt động an toàn, 6
hiệu quả, quản lý, hiệu quả tài sản, nguồn lực, đồng thời bảo đảm cho các thông tin tài chính
và thông tin quản lý đầy đủ, kịp thời, trung thực và hợp lý.
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại VPBank được thiết lập, xây dựng với ba tầng bảo vệ độc
lập và kiểm soát lẫn nhau, bao gồm:
Tuyến bảo vệ thứ nhất: Nhận dạng, kiểm soát, giảm thiểu rủi ro phát sinh hàng ngày tại
VPBank, báo cáo kịp thời, đầy đủ khi phát hiện các rủi ro phát sinh.
Tuyến bảo vệ thứ hai: Xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị
rủi ro, đo lường theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật.
Tuyến bảo vệ thứ ba: Kiểm toán nội bộ đối với trụ sở chính, chi nhánh, các đơn vị phụ
thuộc khác của VPBank và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật.
2.1.2. Hệ thống thông tin và thanh toán
VPBank cần một hệ thống có khả năng thích ứng cao, dễ dàng kết nối với các hệ thống,
giao diện và cổng thanh toán nội địa khác. VPBank đã nhìn thấy cơ hội chuyển đổi nền tảng
ngân hàng và dịch vụ để hỗ trợ sự phát triển đầy tiềm năng trong mảng ngân hàng số và
ngân hàng trực tuyến, đáp ứng nhu cầu của những khách hàng trẻ và thị trường trong nước.
Từ các dịch vụ ngân hàng thiết yếu như tài khoản, cho vay, thẻ, hóa đơn đến chuyển
khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền, mua hàng và ví điện tử, VPBank đều có mặt bất cứ
khi nào và bất cứ đâu - trong nước hoặc quốc tế.
2.1.3. Hệ thống dịch vụ chứng khoán
Công ty chứng khoán thuộc sở hữu của Ngân hàng VPBank với tiềm lực tài chính vững
mạnh tham gia sâu rộng trên thị trường trái phiếu, danh mục đầu tư trái phiếu đa dạng từ
những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường với các sản phẩm bao gồm:
Chứng khoán cơ sở - eStock: Giao dịch chứng khoán đơn giản với các mã cổ phiếu
được phân tích cụ thể. Khách hàng giao dịch cổ phiếu sẽ được hỗ trợ bởi công cụ đầu tư
thông minh cùng tư vấn và phân tích kịp thời 7
Trái phiếu doanh nghiệp - eBond: Đầu tư Trái phiếu doanh nghiệp an toàn và ổn định
với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm. Chứng khoán VPBank tư vấn phát hành và phân phối
với danh mục trái phiếu đa dạng, từ những doanh nghiệp uy tín hàng đầu trên thị trường
Vay ký quỹ - eMargin: Tiếp sức đầu tư, thủ tục dễ dàng với mọi nhà đầu tư cần vốn, lãi
suất cạnh tranh. Với eMargin, khách hàng có thể tận dụng nguồn vốn của Chứng khoán
VPBank để mua chứng khoán niêm yết nhiều hơn so với sức mua vốn có
2.2. Đa dạng hóa kênh phân phối sản phẩm và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ về tài chính
Nhờ có kênh phân phối mà sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được thực hiện nhanh
chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Căn cứ vào thời gian hình thành và kỹ thuật công
nghệ, phân chia hệ thống kênh phân phối của ngân hàng thành 2 loại:
Kênh phân phối truyền thống: Là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng đến khách hàng chủ yếu dựa trên lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng. Ưu điểm:
- Hoạt động của hệ thống chi nhánh tương đối an toàn, dễ dàng tạo được hình ảnh của
ngân hàng đối với khách hàng.
- Chi nhánh thường dễ dàng trong việc thu hút khách hàng và thỏa mãn được những
nhu cầu cụ thể của khách hàng.
- Hệ thống kênh phân phối kiểu chi nhánh có tính ổn định tương đối cao. Nhược điểm:
- Hoạt động của ngân hàng thụ động vì luôn phải kêu gọi khách hàng tới giao dịch tại ngân hàng.
- Chi phí đầu tư xây dựng văn phòng, trụ sở giao dịch lớn và đòi hỏi phải có khuôn viên
rộng, thuận tiện trong giao dịch. 8
Kênh phân phối hiện đại là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
đến với khách hàng dựa trên việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật đặc biệt là ứng
dụng trình độ công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng.
Internet banking: Ngân hàng điện tử được đánh giá như một phương thức cung cấp các
sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người tiêu dùng thông qua con đường điện tử
và kênh truyền thông tương tác.
Các sản phẩm hiện tại mà VPBank đang cung cấp qua kênh phân phối này:
- Dịch vụ VPBank NEO ra đời đã hỗ trợ khách hàng thuận tiện và dễ dàng hơn trong
các giao dịch. Các tính năng trên VPBank NEO: Chuyển khoản thông minh, thanh toán đơn
giản, mở thẻ tín dụng online, vay tín chấp online, tiết kiệm linh hoạt, đặt xe, vé máy bay, khách sạn...
- Công ty liên kết: Là hình thức các công ty hoạt động ngoài lĩnh vực ngân hàng chấp
nhận thanh toán qua thẻ của ngân hàng VPBank. Tính tới nay VPBank đã và đang hỗ trợ
khách hàng kết nối tài khoản ngân hàng với hơn 10 ví điện tử khác nhau thông qua ứng dụng VPBank NEO. - Ví điện tử Momo - Ví điện tử ZaloPay - Ví điện tử ShopeePay - Ví điện tử SmartPay
Hiện nay, có thể thấy VPBank là một trong những ngân hàng cung cấp dòng thẻ tín
dụng tốt nhất. Mở thẻ nhanh chóng, lãi suất ưu đãi và đa dạng cùng nhiều ưu đãi. Bên cạnh
đó, phát hành nhiều dòng thẻ tín dụng thông minh cho tất cả các đối tượng khách hàng từ
người có thu nhập chưa cao tới VIP như:
- Thẻ ghi nợ Quốc tế VPBank Visa Prime Platinum
- Thẻ ghi nợ Quốc tế VPBank Diamond
- Thẻ ghi nợ Quốc tế Phi vật lý/ Virtual debit card 9
- Thẻ ghi nợ Quốc tế Visa VPbank Shopee
2.3. Tăng cường hiểu biết về tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính
2.3.1. Hiểu biết về tài chính
Thị trường tài chính luôn thay đổi liên tục, yêu cầu các NHTM phải nắm bắt tốt, hiểu
rõ tỉnh hình để có những sự chuẩn bị, những việc làm phù hợp. Với VP Bank, ngân hàng
đã có những sự kiện vô cùng nổi bật trong thời gian qua. Đầu tiên, có thể kể đến đó là
VPBank được Tổ chức Tài chính quốc tế - IFC trao tặng giải thưởng “Ngân hàng dẫn đầu
về Tài chính Khí hậu khu vực Đông Á và Thái Bình Dương năm 2022”. VPBank đã áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế toàn diện về Tài chính xanh/Tài chính khí hậu theo nguyên tắc cho
vay xanh (Green Loan Principles 2020) do Hiệp hội Thị trường tín dụng (Loan Market Association) ban hành.
Ngân hàng bán lẻ: Hệ thống chi nhánh, điểm giao dịch của VPBank chỉ hướng “tập
trung” vào phục vụ cho khối khách hàng cá nhân. Trung tâm tín dụng SMEs xây dựng phục
vụ cho các doanh nghiệp nhỏ. Các khoản vay lớn, khách hàng lớn và siêu lớn “tập trung”
đưa về hội sở. VPBank triển khai 6 sáng kiến chiến lược để chuyển sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại.
2.3.2. Bảo vệ người tiêu dùng tài chính
Tại Việt Nam, khu vực tài chính đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Thị trường vốn
được mở rộng và thu hẹp khoảng cách so với quy mô tín dụng ngân hàng. Hàng loạt sản
phẩm, dịch vụ tài chính được giới thiệu ra thị trường, kéo theo đó là sự gia tăng số lượng
người tiêu dùng tài chính. Từ đó, VPBank cũng có một số những chính sách bảo vệ người
tiêu dùng khi sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng này:
Chính sách Bảo mật: Tại VPBank, thông tin của khách hàng được bảo vệ tối đa bởi
công nghệ mã hóa và ngân hàng sẽ thực hiện tất cả các phương thức hợp lý nhất để bảo
đảm bảo vệ an toàn thông tin của khách hàng và luôn tuân thủ các quy định của pháp luật
Việt Nam liên quan đến việc lưu trữ và sử dụng thông tin. 10
Chính sách Bảo hiểm nhân thọ: Ngân hàng VP bank đã kết hợp với công ty AIA đưa
đến cho khách hàng những sản phẩm tiện ích như Đầu tư thịnh vượng, Sống trọn cân bằng,
VP Smart PLAN, VP Smart WEALTH cùng những quyền lợi vô cùng phù hợp với nhu cầu khách hàng:
- Hỗ trợ tài chính khi mắc bệnh Ung thư - Hợp đồng đáo hạn
- Bảo hiểm tăng thêm đối với khách hàng đóng đủ và đúng hạn phí bảo hiểm
- Hưởng lãi từ kết quả đầu tư
Sử dụng dịch vụ thanh toán: Cung cấp thông tin và thực hiện các phương thức thanh
toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán để khách hàng lựa chọn phù hợp với yêu cầu, khả năng
và quy định của pháp luật.
- Đóng, tạm khóa hoặc thay đổi cách thức sử dụng tài khoản thanh toán theo mong
muốn của khách hàng trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và quy định liên quan.
- Giải quyết thỏa đáng việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các
chủ tài khoản thanh toán chung.
2.4. Sự quan tâm đối với các đối tượng dễ bị tổn thương nhằm hỗ trợ, giúp các đối
tượng này tiếp cận tốt hơn, hiệu quả hơn các dịch vụ tài chính - ngân hàng
2.4.1. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và nhỏ
Tính đến giữa năm 2022, VPBank là ngân hàng có thị phần khách hàng doanh nghiệp
SME cao tại Việt Nam đạt gần 120.000, chiếm gần 12% tổng số doanh nghiệp SME đang
hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, phân khúc khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro-
SME) được VPBank ưu tiên nguồn lực và ngân sách phát triển, bao gồm các sản phẩm
chuyên biệt và quy trình số hóa cho phân khúc này - các gói sản phẩm theo từng giai đoạn phát triển:
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập và phát triển từ 1-2 năm: VPBank cung cấp gói
giải pháp “Khởi sự hanh thông” gồm nhiều ưu đãi như tặng gói quản lý dòng tiền với tài 11
khoản số đẹp, miễn phí chuyển khoản trong nước và quốc tế, miễn phí sử dụng dịch vụ chi
lương online với những ưu đãi riêng biệt dành cho cả doanh nghiệp và cán bộ nhân viên.
- Đối với doanh nghiệp sau 2 năm khởi nghiệp: VPBank có gói sản phẩm “Năng động
chuyển mình” mang đến giải pháp đắc lực về nguồn vốn linh hoạt. Ngoài ra, doanh nghiệp
có nhu cầu vay mua ô tô sẽ được hỗ trợ với lãi suất ưu đãi nhất trên thị trường với hệ thống
phê duyệt tự động khoản vay thế chấp (Race App) đầu tiên trên thị trường.
- Với những doanh nghiệp đã hoạt động từ 5 năm trở lên: VPBank cung cấp gói sản
phẩm “Vững bước trưởng thành” với bộ giải pháp nhằm nâng tầm đẳng cấp doanh nghiệp,
mở rộng sản xuất kinh doanh sang thị trường quốc tế và hướng đến sự phát triển thịnh vượng trong tương lai.
VPBank đã được vinh danh là Ngân hàng số hóa xuất sắc nhất dành cho SME Việt Nam
năm 2022 hay là "Ngân hàng phát triển doanh nghiệp siêu nhỏ tốt nhất năm 2022", cho thấy
năng lực và vị thế vượt trội của VPBank trên thị trường nội địa trong việc cung cấp các dịch
vụ và hỗ trợ tài chính thiết thực cho doanh nghiệp.
2.4.2. Đối với phụ nữ
Tháng 10/2020: VPBank cùng với CARE, Mastercard, WISE, và Canal Circle công bố
“Sáng kiến Thắp lửa (IGNITE)” tại Việt Nam hướng tới mục tiêu nâng quyền của các SME
nữ chủ; giới thiệu sản phẩm thẻ Tín dụng doanh nghiệp WE Card dành riêng cho doanh
nghiệp nữ để thúc đẩy an ninh tài chính và ưu tiên giúp các nữ doanh nhân phát triển.
Ngày 18/10/2021: VPBank đã giảm lãi suất, tăng ưu đãi cho doanh nghiệp có phụ nữ làm chủ:
Với SME do phụ nữ làm chủ có nhu cầu vay mới: VPBank sẽ cung cấp mức lãi suất
giảm đến 2% một năm cùng hàng loạt ưu đãi khác như: Miễn/giảm phí dịch vụ tài khoản
thanh toán, dịch vụ quản lý dòng tiền, dịch vụ ngân hàng điện tử, …
Với SME do phụ nữ làm chủ đang có khoản vay hiện hữu: VPBank tiếp tục áp dụng các
hỗ trợ đang có như xem xét giãn nợ, gia hạn, tái cơ cấu khoản vay,…giúp doanh nghiệp sẽ 12
giảm bớt áp lực tài chính, nhanh chóng khởi động sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh nền
kinh tế bước đầu hồi phục.
Bên cạnh trợ lực tài chính, VPBank cũng phối hợp với đối tác tổ chức các lớp đào tạo
CEO, hội thảo, tọa đàm, tư vấn 1-1 với sự tham gia của những chuyên gia kinh tế trong và
ngoài nước, giúp nữ doanh nhân giao lưu, học hỏi, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng, cập
nhật cơ chế mới để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
VPBank cung cấp Bảo hiểm dành riêng cho phụ nữ - “VP Lady Care” - Bảo hiểm Khi sinh nở
- Bảo hiểm cho các bệnh hiểm nghèo cho phụ nữ
2.4.3. Đối với người nghèo nông thôn
VPBank không quá chú trọng phát triển các sản phẩm đối với người nghèo nông thôn
nhưng vẫn luôn có những hoạt động trao tặng, thiện nguyện cho các đối tượng này:
- VPBank tặng 20 triệu đồng cho học sinh nghèo tỉnh Bến Tre.
- VPBank trao tặng 2 tỷ đồng cho “Quỹ vì người nghèo” tỉnh Vĩnh Long để hỗ trợ xây
dựng nhà Đại đoàn kết cho các hộ nghèo tại địa bàn tỉnh.
- VPBank AMC đã tổ chức chương trình thiện nguyện “Mùa Đông Ấm 2018”- trao
nhiều suất quà ý nghĩa đến các em học sinh nghèo vượt khó tại Cao Bằng.
- Trao phần quà Tết trị giá 500 triệu đồng đến người nghèo và nạn nhân chất độc màu da cam tỉnh Thái Bình.
3. Phân tích tác động của xu hướng phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng VPBank
3.1. Gia tăng tiết kiệm và đầu tư
Tài chính toàn diện khiến các chủ thể trong nền kinh tế gia tăng tiết kiệm và đầu tư,
việc này đem lại tác động không nhỏ đến khoản mục tiền gửi từ khách hàng của các ngân hàng thương mại 13
Lãi suất đang là yếu tố trực tiếp tác động đến sự lựa chọn của khách hàng khi gửi tiền
tiết kiệm. Với yếu tố này, VPBank được đánh giá đang có nhiều lợi thế thu hút dòng tiền
nhàn rỗi từ dân cư khi có lãi suất huy động cao bậc nhất trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
Cụ thể, theo biểu lãi suất tiền gửi mới nhất của VPBank, người gửi tiết kiệm tại quầy
sẽ được hưởng lãi suất cao nhất lên tới 8,7% kỳ hạn gửi từ 6-11 tháng; từ 9,1%/năm cho kỳ
hạn 12-15 tháng và cao nhất là 9,2%/năm khi gửi tiết kiệm kỳ hạn trên 18 tháng cho khoản
tiền gửi dưới 10 tỷ đồng. Với những khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, các mức lãi suất
kể trên sẽ tăng thêm 0,1 điểm % với mức lãi suất huy động cao nhất là 9,3%/năm.
Tính tới thời điểm hiện tại, VPBank là ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống
ngân hàng tại Việt Nam. Thương hiệu VPBank cũng được Brand Finance xếp hạng 11 trên
bảng xếp hạng top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2022, cũng là cái tên hiếm hoi được
Brand Finance đánh giá có mức tăng trưởng ổn định qua từng năm.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank cho thấy từ 1 đến quý 4 trong năm
2022 lượng tiền gửi từ khách hàng có sự tăng trưởng đồng đều từ 274.418.679 (triệu đồng)
đến 303.151.417 (triệu đồng). Theo Báo cáo Tài chính Ngân hàng thương mại của VPBank
trong 3 năm 2019,2020,2021 thì tỉ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản luôn giao động
62% - 82%. Đây là một tỷ lệ rất cao cho thấy mức quan trọng của tiền gửi khách hàng, đồng
thời chứng minh tác động tích cực của tài chính toàn diện tới ngân hàng thương mại.
3.2. Tiếp cận dịch vụ ngân hàng
Tiếp cận dịch vụ ngân hàng giúp các cá nhân và doanh nghiệp tìm được nguồn lực để
đáp ứng những nhu cầu như vay vốn cho các cơ hội kinh doanh, đầu tư cho con cái học
hành, hoặc dành tiền tiết kiệm khi về hưu…Những người không có tài khoản ngân hàng
cũng dễ bị loại trừ khỏi các dịch vụ khác như y tế, bảo hiểm.
Sự tăng trưởng về sức mạnh thương hiệu VPBank cũng đã giúp ngân hàng hiện thực
hóa sứ mệnh “Vì một Việt Nam thịnh vượng” tốt hơn. Tới thời điểm hiện tại, tập khách
hàng hợp nhất của VPBank đã cán mốc 21 triệu khách hàng, tương đương 1/5 dân số Việt 14
Nam. Số lượng khách hàng có thu nhập cao (AF) và trung bình-cao (mass AF) tăng trưởng
trên 50% so với thời điểm cuối năm 2021
VPBank đã có rất nhiều thành công khi áp dụng chuyển đổi số đối với các sản phẩm và
dịch vụ của mình, có thể kể đến như:
- VPBank NEO: số lượng khách hàng đăng ký sử dụng app trong quý 3 tăng 67% so
với cùng kỳ, góp phần đưa tổng số khách hàng đăng ký sử dụng app lên 4,4 triệu khách
hàng. Số lượng giao dịch qua VPBank NEO trong 9 tháng đầu năm tăng gần gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2021.
- VPBank Race CAR đã giúp VPBank vươn lên vị trí số 1 trong năm 2022 trong mảng
cho vay xe du lịch cá nhân, giành được các thỏa thuận độc quyền với nhiều hãng xe ô tô
như Hyundai, Honda và Mitsubishi.
- Ngân hàng số Cake by VPBank, chỉ sau khoảng 21 tháng ra mắt, đã có được hơn 2,2
triệu khách hàng tham gia, tái khẳng định tham vọng phát triển và mở rộng của hệ sinh thái số VPBank.
3.3. Mở rộng đối tượng phục vụ, cơ sở khách hàng
Tính đến ngày 31/12/2022, trên cả nước VPBank có 1 Hội sở, 72 chi nhánh và 178
phòng giao dịch trải dài từ Bắc vào Nam. Cụ thể, ở miền Bắc có 27 chi nhánh, 95 phòng
giao dịch; miền Trung có 17 chi nhánh, 32 phòng giao dịch; miền Nam có 28 chi nhánh, 51 phòng giao dịch.
Năm 2020 chứng kiến việc VPBank trở thành ngân hàng bán lẻ đầu tiên trên thị trường
triển khai eKYC (định danh khách hàng trực tuyến), giúp khách hàng vượt qua mọi rào cản
địa lý và thời gian để đăng ký mở tài khoản 100% online dựa trên các thông tin sinh trắc
học (biometrics) mà không cần gặp mặt trực tiếp như quy trình truyền thống.
Nhằm thực hiện sứ mệnh phát triển mảng ngân hàng bán lẻ và thích ứng với biến động
của thị trường trong năm 2022 nói riêng và giai đoạn 2018-2022 nói chung, VPBank đã
thay đổi chiến lược kinh doanh từ “product centric” thành “customer centric” – hiểu một
cách đơn giản đó là dịch chuyển từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyền thống 15
sang sáng tạo, phát triển và cung cấp giải pháp tài chính lấy khách hàng làm trọng tâm, đáp
ứng nhu cầu thực tế của đa dạng phân khúc khách hàng trên thị trường. Với mỗi phân khúc
khách hàng trọng tâm, bên cạnh các nhóm sản phẩm truyền thống như tài khoản, sản phẩm
tiết kiệm, thẻ tín dụng...
Hệ sinh thái VPBank trở nên trọn vẹn hơn với các sản phẩm, dịch vụ đầu tư, bảo vệ và
quản lý tài sản…, và độ phủ phân khúc vươn dài từ khách hàng Gen Z, Millenials đến khách
hàng cao cấp, từ cá nhân tới hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và doanh
nghiệp lớn … Với hơn 24 triệu khách hàng sử dụng hệ sinh thái VPBank tính tới thời điểm
31/12/2022, theo công bố của ngân hàng trong cuộc họp với nhà đầu tư mới đây, độ phủ
của VPBank đã vươn tới xấp xỉ ¼ dân số Việt Nam. Tệp khách hàng hùng hậu này đã tăng
khoảng 2,4 lần trong giai đoạn 2017-2022 nhờ những nỗ lực triển khai chiến lược phân
khúc toàn diện của ngân hàng nhằm tiếp cận thêm nhiều phân khúc và đáp ứng từng chân dung khách hàng.
Nhờ việc tiên phong và dẫn đầu trong chuyển đổi số, VPBank đã tạo dựng được vị thế
của một ngân hàng số toàn năng với hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tài chính
đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng. Ngân hàng liên tục triển khai
công nghệ mới, đột phá, xây dựng một website ngân hàng mang phong cách thương mại
điện tử hiện đại bậc nhất tại Việt Nam. Nhờ đó, số lượng khách hàng số đã tăng gấp 5 lần
trong 5 năm qua cùng với hơn 96% giao dịch được thực hiện trên các kênh số hóa.
VPBank hướng đến mô hình tập đoàn tài chính toàn diện, với việc hoàn thành các mảnh
ghép: mua Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS), Công ty Cổ phần Bảo hiểm
OPES (OPES), cũng như gia hạn thành công thỏa thuận hợp tác độc quyền phân phối bảo
hiểm nhân thọ AIA. Cùng với đó, Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng SMBC (FE CREDIT) duy trì chiếm lĩnh gần 40% thị phần ngành tài chính tiêu
dùng, trong khi ngân hàng số CAKE by VPBank tập trung vào tệp khách hàng trẻ
Millennials, GenZ và UBank góp phần xây dựng nền tảng ngân hàng số... đã và đang củng
cố một hệ sinh thái toàn diện, giúp khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ tài chính - ngân hàng
một cách dễ dàng nhất. 16
3.4. Tăng lợi nhuận
Theo báo cáo tài chính quý 3/2022, trong bối cảnh hoạt động ngành ngân hàng còn gặp
nhiều khó khăn và môi trường lãi suất tăng cao, VPBank vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh
ấn tượng. Trong đó, lợi nhuận trước thuế hợp nhất tăng 48% so với cùng kỳ - cao nhất trong
các ngân hàng tư nhân, lợi nhuận tại ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 24.000 tỷ đồng.
Các chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) và chỉ số chi phí trên thu nhập (CIR) lần lượt đạt 3,7%, 25,6% và 19,3%. Thu nhập
hoạt động (TOI) tại ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 40.000 tỷ đồng, với động lực đóng góp chính
đến từ thu nhập phí tăng mạnh 64% so với năm 2021.
Trong năm 2022, huy động từ tiền gửi khách hàng tại ngân hàng riêng lẻ tăng gần 30%
so với cuối năm 2021, đóng góp lớn từ khối khách hàng cá nhân (RB) và khối khách hàng
SME (tăng 43%). Ngoài ra VPBank cũng huy động thành công hơn 1 tỷ USD từ các tổ chức
tài chính toàn cầu. Tỷ lệ an toàn vốn CAR hợp nhất theo Basel II đạt gần 15%.
Trong năm 2022, VPBank đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ
lên hơn 67.000 tỷ, trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống tính đến thời điểm
hiện tại. Về giá trị vốn hóa của ngân hàng này tại thời điểm cuối năm 2022 cũng đã tăng
lên 120.000 tỷ, là ngân hàng tư nhân có mức vốn hóa lớn nhất hệ thống. Bên cạnh đó,
VPBank ghi nhận tăng trưởng tín dụng đạt gần 31%.
Hậu thuẫn ngân hàng đạt các kết quả kinh doanh khả quan nói trên là sức mạnh của hệ
sinh thái đa tầng, công nghệ số và xu hướng phát triển tài chính toàn diện. VPBank đã đa
dạng hoá dịch vụ, hoạt động, tiếp cận tới nhiều đối tượng khách hàng. Đây là sự ghi nhận
xứng đáng dành cho những nỗ lực của VPBank trong việc liên tục cải tiến mô hình kinh
doanh, đầu tư vào công nghệ, sản phẩm và chất lượng dịch vụ nhằm mang đến nhiều giá trị
vượt trội cho cho khách hàng, cổ đông và người dân Việt Nam, hướng tới mục tiêu cao nhất
“Vì một Việt Nam thịnh vượng".
3.5. Hoạt động cho vay vốn 17