



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG TÊN ĐỀ TÀI
QR CODE VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TÊN NHÓM: 01- TÊN LỚP: K26KTA-BN Bắc Ninh – 12/2023 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG TÊN ĐỀ TÀI
QR CODE VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Duy Hiến Danh sách nhóm:
1. Mã sinh viên: 26A4022596 Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Châm (NT)
2. Mã sinh viên: 26A4022617 Họ và tên: Lê Thị Hiên
3. Mã sinh viên: 26A4022595 Họ và tên: Lê Thị Bình
4. Mã sinh viên: 26A4022599 Họ và tên: Nguyễn Thành Công
5. Mã sinh viên: 26A4023029 Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Linh Bắc Ninh – 12/2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHẦN TRĂM ĐÓNG GÓP STT HỌ VÀ MÃ SV VAI TRÒ PHẦN CHỮ KÍ XÁC NHẬN TÊN TRĂM ĐÓNG GÓP 1 NGUYỄN 26A4022596 NHÓM 20% THỊ TRƯỞNG THÙY CHÂM 2 LÊ THỊ 26A4022617 THÀNH 20% HIÊN VIÊN 3 NGUYỄN 26A4022599 THÀNH 20% THÀNH VIÊN CÔNG 4 LÊ THỊ 26A4022595 THÀNH 20% BÌNH VIÊN 5 NGUYỄN 26A4023029 THÀNH 20% THỊ VIÊN THÙY LINH LỜI CẢM ƠN i
Lời đầu tiên, chúng em xin cảm ơn chân thành đến trường Học viện Ngân Hàng
đã đưa bộ môn Năng lực số Ứng dụng vào chương trình giảng dạy. Đặc biệt, chúng em
xin cảm ơn sâu sắc tới thầy Vũ Duy Hiến - giảng viên lớp Năng lực số Ứng dụng
thuộc khoa Hệ thống thông tin quản lý đã dạy dỗ, truyền đạt, đồng hành cùng sinh viên
lớp K26KTA-BN trong thời gian vừa qua. Trong thời gian tham gia lớp Năng lực số
chúng em đã có thêm nhiều kiến thức về tin học văn phòng và những phần mềm hỗ trợ
chúng em trong học tập cũng như trong cuộc sống. Cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn
chúng em hoàn thành bài tập lớn kết thúc học phần Năng lực số Ứng dụng này. Do
chưa có nhiều kinh nghiệm nên bài tập lớn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong thầy nhận xét và góp ý để bài tập lớn này được hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn. ii LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 1 chúng em xin giới thiệu thầy và các bạn đề tài: “QR code và thanh toán
không dùng tiền mặt”. Chúng em chọn đề tài này vì nước ta đang trong giai đoạn
chuyển đổi số công nghệ 4.0 thanh toán điện tử QR code, thanh toán không dùng tiền
mặt đang trở thành xu hướng, hình thức đó giúp tiết kiệm chi phí, thời gian cho người tiêu dùng.
Chúng em xin cam đoan rằng những nội dung được trình bày trong bài tập lớn
Năng lực số Ứng dụng này hoàn toàn là do bản thân chúng em thực hiện, tất cả nội
dung của đề tài là kết quả nghiên cứu của chúng em và không phải là kết quả sao chép
từ bất kì bài tập lớn nào có trước đó. Bài tập lớn được thực hiện bằng những hiểu biết,
nghiên cứu tìm hiểu và tham khảo từ các tài liệu, giáo trình liên quan đến đề tài có trích nguồn rõ ràng.
Trong quá trình thực hiện đề tài này vẫn còn có nhiều thiếu sót nhưng những nội
dung trình bày trong bài tập lớn này là biểu hiện của chúng em đạt được dưới sự
hướng dẫn tân tinh của giảng viên Vũ Duy Hiển. iii MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ QR CODE VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶ
1.1.QR code........................................................................................................................................2
1.1.1 Khái niệm...............................................................................................................................2
1.1.2. Phân loại các mã QR.............................................................................................................2
1.1.3. Các hình thức thanh toán bằng QR CODE Tại Việt Nam........................................................3
1.1.3.1. Thanh toán tại các hệ thống điểm chấp thanh toán......................................................3
1.1.3.2. Thanh toán bằng mã QR sản phẩm................................................................................4
1.1.3.3. Thanh toán bằng mã QR có in sẵn trên các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ........................4
1.1.3.4. Thanh toán bằng mã QR trên các website thương mại điện tử.....................................4
1.1.3 Cơ chế hoạt động của QR code..............................................................................................5
1.1.4 Ưu điểm khi sử dụng.............................................................................................................6
1.1.5 Nhược điểm khi sử dụng.......................................................................................................7
1.2.Thanh toán không dùng tiền mặt.................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm..............................................................................................................................9
1.2.2. Cách thức hoạt động............................................................................................................9
1.2.3. Ưu điểm..............................................................................................................................12
1.2.3.1. Khắc phục rào cản khoảng cách địa lý.........................................................................12
1.2.3.2. Giảm thiểu rủi ro..........................................................................................................13
1.2.3.3. Tiện lợi, dễ dàng hơn trong việc giao dịch...................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ QR CODE VÀ ỨNG DỤNG TRONG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT......................................................................................................................15
2.1.Thực trạng..................................................................................................................................15
2.2. Kết quả......................................................................................................................................19
2.3. Hạn chế......................................................................................................................................21
2.3.1. Nguy cơ bảo mật kém, có thể xảy ra việc bị xâm nhập vào tài khoản giao dịch.................21
2.3.2. Kết nối mạng không ổn dịnh hoặc không có kết nối có thể khiến giao dịch bị trì...............23
2.3.3. Chi phí duy trì tài khoản giao dịch......................................................................................23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ QR TRONG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT..............................................................................................................................................24
3.1. Giải pháp thúc đẩy hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam.............................24
3.2. Giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt bằng mã QR code...................................25
3.2.1 Xây dựng hệ sinh thái ví điện tử đa dạng............................................................................25
3.2.1.1 Hợp tác với các tổ chức tài chính và công ty công nghệ...............................................25 iv
3.2.1.2 Tạo động lực cho người dùng sử dụng ví điện tử thanh toán.......................................25
3.2.2 Tăng cường cơ sở hạ tầng và an ninh..................................................................................25
3.2.2.1 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông và mạng lưới......................................................25
3.2.2.2 Bảo mật thông tin và giao dịch.....................................................................................26
3.2.3 Giáo dục và tuyên truyền.....................................................................................................26
3.2.3.1 Chương trình giáo dục và tuyên truyền........................................................................26
3.2.3.2 Hướng dẫn người dùng.................................................................................................27
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................28 v
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình minh họa 1............................................................................................................2
Hình minh họa 5............................................................................................................6
Hình minh họa 6............................................................................................................7
Hình minh họa 7............................................................................................................7
Hình minh họa 8............................................................................................................8
Hình minh họa 9............................................................................................................8
Hình minh họa 10..........................................................................................................9
Hình minh họa 11........................................................................................................15
Hình minh họa 12........................................................................................................17 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 TCTD Tổ chức tín dụng 2 TMĐT Thương mại điện tử 3 TTĐT Thanh toán điện tử 4 TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt vii LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, quá trình số hóa đã lan rộng trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là sau cuộc
Cách mạng công nghiệp 4.0. Tính tới tháng 11/2023, Việt Nam có 77,93 triệu người sử
dụng Internet (đạt tỷ lệ 79,1 % dân số) trong cuộc sống hàng ngày. Với con số này,
Việt Nam là quốc gia có lượng người dùng Internet cao thứ 18 trên toàn thế giới.
Cùng với mục tiêu hướng tới nền kinh tế số, xã hội số của Chính phủ, các ngân
hàng, những điểm chấp nhận thanh toàn cũng đang nỗ lực để khuyến khích và quảng
cáo những dịch vụ quét mã QR nhằm hướng đến nên kinh tế không tiền mặt. Mà QR
cũng đã trở thành giải pháp được chính phủ xác nhận làm giảm sự phụ thuộc vào tiền
mặt. Mục tiêu chính là để hạn chế kinh tế đen (kinh doanh trốn thuế, bất hợp lệ), tăng
thu thuế, chống nạn gian lân và rửa tiền. Theo Khảo sát về thái độ thanh toàn của
người tiêu dùng khu vực Đông Nam Á gần đây, số người biết đến các hình thức thanh
toán bằng mã QR đã tăng đến 81% và có 19% số người được khảo sát tại Việt Nam đã
sử dụng hình thức thanh toán này. Nhìn chung, người tiêu dùng vẫn cần thêm Thời
gian để làm quen với phương thức thanh toán bằng mã QR.
Việt Nam, chúng ta cũng chứng kiến sự tích hợp của tính năng quét mã QR vào
các cơ chế hoạt động của các dịch vụ vị di động nhằm tạo thêm trải nghiệm cho người
tiêu dùng ngay trên ứng dụng. Bên cạnh đó, việc sử dụng mã QR trên các thiết bị di
động cũng tăng lên đáng kể vì được kích hoạt bởi những nhà sản xuất thiết bị cầm tay
như tích hợp công nghệ quét mã QR vào các ứng dụng chụp ảnh và phát triển hệ sinh
thái trao đổi mã QR để thanh toán nhanh. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy tiềm năng
phát triển của phương thức thanh toán bằng mã QR code.
Và để hiểu rõ vấn đề đó chúng em quyết định chọn đề tài “ QR code và thanh
toán không dùng tiền mặt ”. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ QR CODE VÀ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 1.1.QR code 1.1.1 Khái niệm
Mã QR là phiên bản hai chiều của mã vạch, thường được tạo thành từ các mẫu
pixel đen và trắng. Denso Wave, một công ty con tại Nhật Bản của nhà cung cấp
Denso của Toyota, đã phát triển chúng để đánh dấu các bộ phận nhằm đẩy nhanh quá
trình sản xuất ô tô. Giờ đây, nó đã tìm được đường vào lĩnh vực tiếp thị trên thiết bị di
động với việc sử dụng rộng rãi điện thoại thông minh. "QR" là viết tắt của "Phản hồi
nhanh", dùng để chỉ khả năng truy cập tức thời vào thông tin ẩn trong Mã. Hình minh họa 1
1.1.2. Phân loại các mã QR
Mã QR tĩnh: Mã QR tĩnh hoạt động theo nguyên tắc lưu trữ dữ liệu trực tiếp qua
hình thức văn bản, dẫn đến trang web mà không phải chuyển qua các liên kết thứ
cấp.Nói một cách dễ hiểu, mã QR tĩnh chỉ dùng để lưu thông tin một chiều, cố định
không thể thay đổi được.
Các doanh nghiệp sử dụng mã QR tĩnh có chứa thông tin thành toán của cửa
hàng cung cấp cho khách hàng thanh toán tại cửa hàng, chuỗi cửa hàng, tại địa điểm
kinh doanh vật lý. Khách hàng đến cửa hàng chọn mua hàng hóa dịch vụ, sau đó sử
dụng dụng điện thoại có chức năng thanh toàn bằng mã QR để quét mã QR của cửa
hàng cung cấp và nhập SO số tiền cần thanh toán. Hình thức thanh toán này đang được
áp dụng tại các chuỗi cửa hàng bán cà phê, cửa hàng quần áo, cửa hàng ăn uống, taxi, siêu thị... 2
Ngoài ra, các mã QR tình còn được doanh nghiệp áp dụng để bán sản phẩm, trên
các sản phẩm có gần mã QR xuất hiện trên các tạp chí báo, quảng cáo. Các mã QR
tĩnh nay cố định và không thể thay đổi được. Nếu muốn thấy đổi, doanh nghiệp phải
thay thế mã QR tĩnh này bằng một mã QR tĩnh khác.
Mã QR động: Khác với mã QR tĩnh, sau khi được tạo có thể chỉnh sửa được mà
không cần can thiệp vào code. Khi quét mã QR động sẽ chuyển hướng đến máy chủ,
máy chủ sẽ tương tác giữa hình ảnh được quét đến thông tin cụ thể do sở dữ liệu.
Các doanh nghiệp có thể cập nhật thay đổi thông tin mới nhất cho từng loại sản
phẩm. Các loại QR động được tạo ra sau khi khách hàng mua đơn hàng. Mỗi đơn hàng
tương ứng với một mã QR chứa thông tin nhà cung cấp, thời gian giao dịch, số tiền
cần thanh toán. Khách hàng cài đặt, đăng nhập vào ứng dụng điện thoại để quét mã QR
và thanh toán mà không cần phải nhập số tiền.
Hình thức này được các doanh nghiệp áp dụng thanh toán trên các máy bán hàng
tự động, website thương mại điện tử.
1.1.3. Các hình thức thanh toán bằng QR CODE Tại Việt Nam
Thanh toán bằng phương thức quét mã QR trở nên phổ biến ở nước ta.Ngân hàng
chấp nhận và tích hợp vào ứng dụng Mobile Banking của ngân hàng. Bên cạnh đó các
ví điện tử cũng như các công ty trung gian thanh toán cung cấp công thanh toán cũng
đã phổ biến hình thức thanh toán này. Một số hình thức thanh toán bằng phương thức
quét mã QR đang phổ biến hiện nay như sau:
1.1.3.1. Thanh toán tại các hệ thống điểm chấp thanh toán
Các công ty trung gian thanh toán. Ngân hàng... tại Việt Nam hiện nay đã bắt tay
xây dựng hệ thông điểm chấp nhận thanh toán bằng mà QR. Các điểm chấp nhận
thanh toán tạo ra cho mới của hàng của mình một mã QR tỉnh. Khách hàng thực hiện
thanh toán bằng cách quét mã QR được dán sẵn tại cửa hàng đã chấp nhận thanh toán
và nhập số tiền cần thanh toán. Giao dịch thanh toán sẽ diễn ra nhanh an toàn mà
không cần mang theo tiền mặt hoặc những chiếc thẻ ngân hàng bên mình.
Ngoài các Ngân hàng triển khai dịch vụ thanh toán bằng mã QR cho người tiêu
dùng, các doanh nghiệp, ví điện tử cũng tham gia vào thị trường thanh toán bằng
phương thức quét mã QR. Trong đó có ví điện tử Payoo,MoMo,ZaloPay, ShopeePay...
các doanh nghiệp cung cấp ví diện tự này có số lượng hệ thống các điểm chấp nhận
thanh toán rộng khắp Việt Nam qua hệ thống của hàng tiện lợi như: Seven 7.
Minishop, Circle K... Thị trường càng mở rộng, các doanh nghiệp kinh doanh hàng 3
hóa dịch vụ tại điểm bản cũng có thêm nhiều sự lựa chọn đơn vị cung cấp giải pháp
thanh toán để gia tăng tiện ích và phương thức thanh toán cho khách hàng.
1.1.3.2. Thanh toán bằng mã QR sản phẩm
Thay vì phải đến của hàng hay lên website để tìm mua món hàng hóa dịch vụ,
các nhà cung cấp đã tạo ra mà QR sản phẩm có định kếm giá bên cạnh mỗi sản phẩm
và được in trên các phương tiện truyền thông hoặc gửi qua các môn của khách hàng
Chỉ cần nhìn thấy và yêu thích, sẵn sang murve cho minh. Khách hàng mở ứng dung
Mobile Banking và quét mã QR sản phẩm là cơ thể thanh toan ngay và chờ nhận hàng.
Hình thức quét mã QR sản phẩm này rất phù hợp cho các loại hình kinh doanh cho người tiêu dùng.
1.1.3.3. Thanh toán bằng mã QR có in sẵn trên các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ
Hiện nay, Chính phủ đã có chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mật
đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng như điện, nước, truyền
hình cáp, dịch vụ công, Và để triển khai theo chỉ đạo của Chính phủ, các doanh nghiệp
đã hợp tác triển khai với các đối tác trung gian thanh toán. Ngân hàng mở rộng hình
thức thanh toán qua phương thức quét mã QR bên cạnh các kênh thanh toán phổ biển
như Internet Banking. Mobile Banking. ATM, tại quầy giao dịch. Mã QR đã được tạo
ra bởi nhà cung cấp dịch vụ và in sẵn trên giấy báo nợ cước, hóa đơn dịch vụ hàng
tháng của khách hàng. Sau khi nhận được giấy bảo nợ cước, hóa đơn dịch vụ có in sẵn
mã QR theo thông tin của mà khách hàng. Khách hàng chỉ cần mở ứng dụng có chức
năng thanh toán bằng mã QR là có thể thanh toán ngay lập tức ma không cần phải nhớ
mà khách hàng, số tiền. Khách hàng có thể thanh toán hóa đơn tiện ích của mình ở bất
cứ đâu và bất cứ lúc nào với thiết bị di động thông mình có kết nói 3G 4G Wifi .
1.1.3.4. Thanh toán bằng mã QR trên các website thương mại điện tử
Xu hướng triển khu công thanh toán trực tuyến đã bắt đầu ở Việt Nam trong
những năm trở lại đây. địch và nổi tiếng quốc tế quại Công thanh toán bắt đầu đầu tư
vào Việt Nam, cũng như nhiều doanh nghiệp trồng được quyết tâm xây dựng thương
hiệu quốc nội Tất cả các doanh nghiệp này đều có gắng cải tiến chất lượng.
Thanh toán bằng mã QR trên các website thương mại điện Xu hướng triển khai
cổng thanh toán trực tuyến đã bắt đầu ở Việt Nam trong những năm trở lại đây. Nhiều
dịch vụ nổi tiếng quốc tế qua Cổng thanh toán bắt đầu đầu tư vào Việt Nam, cũng như
nhiều doanh nghiệp trong nước quyết tâm xây dựng thương hiệu quốc nội. Tất cả các
doanh nghiệp này đều cố gắng cai tiến chất lượng dịch vụ và phát triển những tính
năng mới giúp việc thanh toán trực tuyến ngày càng tiện lợi và an toàn hơn. Thanh 4
toán trực tuyến dù chưa thật sự trở thành “phổ biến” đúng nghĩa ở Việt Nam và chưa
được nhiều khách hàng tin dùng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn điện
lực, các công ty cấp nước dịch vụ công..., cũng dần dần hướng các khách hàng thanh
toán các hóa đơn dịch vụ mình qua các kênh Ngân hàng, vi điện tử để hạn chế việc sử
dụng tiền mặt. Việc triển khai này giúp cho người dân đảm bao việc thanh toán dùng
hạn, thanh toán bất cứ lúc nào và ở đầu mà không sợ bị cắt dịch vụ. Các hình thức
thanh toán trên các website thương mại điện từ trước đây chỉ cho phép khách hàng có
tài khoản thể của các ngân hàng có thể thanh toán được hàng hóa dịch vụ của mình
thông qua kết nối công thanh toàn. Tuy nhiên, ngày nay không chi thanh toàn bằng tài
khoản the nội địa, khách hàng có thể mua hàng hóa và thanh toán qua vi diện tu. thanh
to toán bằng thẻ Quốc tế nhau Visa Master hone thanh toán bằng phương thức quét mã
QR của đơn hàng sau khi đã lựa chọn mua trên website bằng dùng số tiền của đơn
hàng. Mã QR diye tao ra ngay sau khi khách hàng đã chọn tra hàng hỏa và số lương
tương ứng xong, khách hàng mở ứng dụng Mobile Banking ví điện tử, quét QR và xác
thực thanh toán mà không cần nhập số tiền.
1.1.3 Cơ chế hoạt động của QR code
QR Code bao gồm những ô vuông mẫu và chấm đen trên nền trắng.
-QR Code bao gồm những ô vuông mẫu và chấm đen trên nền trắng bên trong
một mã QR có thể chứa các thông tin liên quan đến trang website,thông tin liên hệ sự
kiện, sản phẩm,tin nhắn hoặc một văn bản vị trí thông tin địa lý.Tùy thuộc vào mỗi
thiết bị đọc mã vạch của bạn.Khi bạn quét nó dẫn bạn tới các kết quả chứa sẵn bên trong.
-Mọi dữ liệu trong mã QR đều mã hóa theo mã QR nhị phân. Máy quét mã QR sẽ
dựa vào hình dáng, nhận diện 3 ô vuông trong mã QR từ đó hình dung được hình dáng và vị ví nội dung quét.
-Tiếp đến nó sẽ bắt đầu phân tích. Lúc đầu máy quét sẽ biến hình ảnh thành
những ô vuông trắng đen nhỏ khác nhau. Mỗi ô vuông riêng lẻ này đều chưa có một
vùng dữ liệu riêng dựa trên việc nó trắng hay đen. Và sau đó nó sẽ ghép những mảnh
hình vuông trắng đen nhỏ đó lại và tạo thành một vùng dữ liệu lớn hơn cụ thể thành mã QR.
1.1.4 Ưu điểm khi sử dụng
Sử dụng mã QR code trong thanh toán có rất nhiều ưu điểm đặc biệt nhất là sự tiện dụng và an toàn.
-Không cần thiết bị đặc biệt 5
Một trong những thách thức khi thanh toán bằng thiết bị di động là tìm giải pháp
hoạt động tương thích giữa các thiết bị với nhau. Phương thức thanh toán mã QR giúp
khắc phục thử thách trên, vì tất cả những gì bạn cần để quét mã QR chỉ là một chiếc điện thoại có camera.
-Nhanh chóng, dễ sử dụng
Không cần nhập thông tin tài khoản của người mua hàng, số thẻ hoắc số tài
khoản như các phương thức thanh toán khác như dịch vụ chuyển khoản .... Chỉ cần
quét mã QR và nhập số tiền thanh toán, giao dịch sẽ hoàn thành,nhanh chóng, gọn lẹ
trong vài giây mà không cần khai bất cứ thông tin người dùng nào. Hình minh họa 2 -An toàn cao
Lưu trữ thông tin thanh toán trên điện thoại di động cá nhân giúp ta mua hàng
mọi nơi, an toàn hơn nhiều so với việc mang theo cả túi,xấp tiền mặt, hay thẻ ngân
hàng, thẻ tín dụng... Khi sử dụng mã QR Code thanh toán là tuyệt đối an toàn: với hai
lớp bảo mật cùng định dạng đặc biệt của mã QR (theo tiêu chuẩn toàn cầu của EMVCo
quốc tế), khách hàng sẽ hoàn toàn yên tâm khi giao dịch thanh toán bằng QR code. 6 Hình minh họa 3
1.1.5 Nhược điểm khi sử dụng
*Chúng có thể không cung cấp trải nghiệm đơn giản nhất cho khách hàng
Mã QR ban đầu thiết kế dưới dạng phím tắt: Khách hàng chụp ảnh mã QR bằng
smatphone điện thoại...sau đó sẽ đưa họ trực tiếp đến thông tin chi tiết và có liên quan
đến dịch vụ. Tuy nhiên, mã QR đòi hỏi một cách an toàn nhất mà các doanh nghiệp
phải đảm bảo rằng chúng đã tính đến trước khi chúng mang lại lợi ích vốn có.
Ví dụ: người dùng phải tải xuống các ứng dụng cần thiết để hỗ trợ việc đọc mã
QR. Hiện nay, có rất nhiều loại thiết bị di động khác nhau như điện thoại, máy quét
mã.... được hỗ trợ rất nhiều trên các nền tảng khác nhau, bao gồm Android, Microsoft
và Apple, các chủ doanh nghiệp có thể khó dự đoán các ứng dụng nào mà khách hàng
có thể đã tải xuống, để đảm bảo an toàn mã QR hoạt động dễ dàng nhất.
* Chủ doanh nghiệp cần lý giải lý do đằng sau mã QR 7 Hình minh họa 4
Như mấy năm gần đây những biểu mẫu như thế này không có nhiều sức thu hút.
Doanh nghiệp cần lý do để khách hàng có thể scan me chúng.
Mã QR được cho là để thưởng cho người dùng ,ngoài những gì họ có thể biết,tìm
khoản đầu tư bổ sung. Nếu bạn không có thời gian để phát triển các trang web nhỏ và
quảng cáo dành riêng cho đối tượng QR của mình, bạn có thể khiến họ thất vọng thậm
chí khiến họ từ bỏ mã QR.
*Giao tiếp hai chiều có lợi hơn
Khi công nghệ trên mạng xã hội phát triển, có thể có nhiều phương pháp đơn
giản hơn (dành cho doanh nghiệp và khách hàng) để truyền đạt cùng một thông tin mà mã QR sẽ hướng đến. Hình minh họa 5
1.2.Thanh toán không dùng tiền mặt 1.2.1. Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là hình thức thanh toán sử dụng các
phương tiện thanh toán điện tử qua một số ứng dụng công nghệ số như:
MobileBanking, InternetBanking...
1.2.2. Cách thức hoạt động
Thanh toán bằng thẻ: Đây là hình thức thanh toán đặc trưng,tiêu biểu nhất,
chiếm tới 90% trong tổng số các giao dịch điện tử, thương mại điện tử. Thẻ thanh toán
(thẻ chi trả) là một loại thẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ mà mọi người cần
tại một vài địa điểm, kể cả website ,mua hàng trực tuyến và được chấp nhận tiêu dùng 8
bằng thẻ đó. Thanh toán bằng thẻ có thể dùng để rút tiền mặt trực tiếp từ các ngân
hàng hoặc các máy rút tiền tự động.Hiện nay, các loại thẻ thanh toán này được chia
làm 2 loại, có thể được phát hành từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính:
Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: Khách hàng có thể sử dụng
các loại thẻ như Visa, Mastercard, American Express, JCB đều có thể thanh toán tại
hơn 60 website đã kết nối cổng thanh toán OnePay. Hình minh họa 6
Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Thẻ này chưa thực sự phổ biến ở Việt
Nam nhưng khá phát triển ở nước ngoài như Nhật Bản ,Trung Quốc.... Với cách thanh
toán này các chủ thẻ ngân hàng Vietcombank hay chủ thẻ của ngân hàng Đông Á đã
thực hiện thanh toán điện tử tại các website kết nối với 2 ngân hàng trên cũng như cổng thanh toán OnePay. Hình minh họa 7 9
Thanh toán qua cổng: Về bản chất là dịch vụ cho phép các khách hàng giao
dịch tại các website, thương mại điện tử. Cổng thanh toán cung cấp hệ thống kết nối
một cách an toàn giữa tài khoản (thẻ tín dụng, ví điện tử,…) của khách hàng với tài
khoản của website bán hàng. Giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp thanh toán, nhận
tiền trên internet nhanh chóng, an toàn và dễ dàng nhất. Hiện nay cũng có một số ngân
hàng triển khai cổng thanh toán: momo,zalopay,napas, F@st Mobipay..... Ví dụ:Thanh
toán qua cổng thanh toán điện tử F@st Mobipa: Đây là dịch vụ có giải pháp thanh toán
của ngân hàng Techcombank. Cho phép khách hàng mở tài khoản, thực hiện các giao
dịch thanh toán hóa đơn bằng tin nhắn điện thoại gửi tới tổng đài 19001590. Để đảm
bảo an toàn, bí mật cho khách hàng có thể thanh toán chuyển khoản bằng hệ thống
Internet Banking rất tiện lợi. Hình minh họa 8
Thanh toán qua cổng thanh toán Đông Á: Từ năm 2007, Ngân hàng Đông Á
cũng cho phép các chủ thẻ đa năng thanh toán trực tuyến trên “Ngân hàng Đông Á
điện tử” bằng Internet Banking, SMS Banking, Mobile Banking.
Thanh toán bằng ví điện tử: Ví điện tử là một tài khoản online có thể dùng để
nhận, chuyển tiền,thanh toán trực tuyến, mua thẻ điện thoại,vé xem phim hoặc các loại
phí trên internet như tiền điện nước, cước viễn thông, bạn cũng có thể mua hàng online
từ các trang thương mại điện tử. Người dùng phải sở hữu thiết bị di động thông minh
tích hợp ví điện tử và liên kết với ngân hàng thì mới có thể thanh toán trực tuyến bằng
hình thức này. Hiện nay,Việt Nam có khoảng 20 ví điện tử được cấp phép và theo
Ngân hàng nhà nước dự báo đến năm 2025sẽ đạt ngưỡng 20 triệu người dùng. Phổ
biến nhất như Zalopay, Shopeepay,Momo. 10 Hình minh họa 9
Thanh toán thông qua điện thoại thông minh
Với hình thức này, chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh là bạn có thể dễ dàng
thanh toán các giao dịch của mình mà không cần phải đi nhờ vả người khác. Để thanh
toán bằng chiếc điện thoại thông minh, người dùng có thể lựa chọn thanh toán qua các
hình thức :Mobile Banking,zalopay,vnmart. Mobile Banking: Hình thức này dần trở
nên phổ biến bởi hầu hết ai cũng đều sở hữu một chiếc điện thoại thông minh. Chính
vì vậy, khi đi mua sắm, khách hàng không phải mang theo tiền mặt, thay vào đó là
thanh toán qua điện thoại với dịch vụ Mobile Banking. Hệ thống thanh toán qua điện
thoại được xây dựng trên mô hình liên kết giữa ngân hàng khác nhau, các nhà cung
cấp viễn thông, và người dùng. Hình minh họa 10
Chúng ta cần đi tham gia thanh toán không dùng tiền mặt vì nó rất hữu ích,an
toàn cao.Từ đó, tích cực tuyên truyền, hướng dẫn mọi người cùng tham gia vào dịch 11