1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BÀI TẬP LỚN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN
KIM MẦU
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Nhung
Nhóm 4: Võ Kim Gia Bảo - 20222105
Hoàng Đức – 20222114
Nguyễn Văn Hoàng Long 20222155
Hải Phong 20222170
Nguyễn Hữu Tài 20220009
2
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY LUYỆN KIM MÀU
I. ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máyng nghiệp luyện kim màu
II. CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1. Ph tải nhà máy ( hình 1, bảng 1 )
H
nh 1
mt b
ng c
a to
n nh
m
y
STT
n phân xưởng
Công suất
đặt (KW)
Loại hộ tiêu
thụ
K
nc
1
Phân xưởng (PX) luyn
kim
3500
I
2
PX lò Martin
1800
I
3
PX máy cán phôi tấm
1800
I
4
PX cán nóng
2400
I
5
PX cán nguội
200
I
3
6
PX tôn
2000
I
7
PX sửa chữa cơ khí
Theo tính
toán
III
8
Trạm bơm
800
I
9
Ban quản và PTN
400
III
10
Chiếu sáng phân xưởng
Theo diện
tích

2. Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí ( hình 2 ,bảng
2)
3. Điện áp nguồn : U
đm
=35KV
4. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu
vực: 250 MVA
5. Đường dây cung cấp điện cho nhà máy : Dùng dây nhôm
i thép (AC) đặt treo tn không
6. Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy : 12km
7. Công suất của nguồn điện: vô cùng lớn
8. Nhà máy làm việc 3 ca , T
max
=300( 10+a) ( trong đó : số
thứ tự của sinh viên trong nhóm )
III NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH TÍNH
TOÁN
1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí
và toán nhà máy
2. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
IV CÁC HÌNH V YÊU CẦU
1. Biểu đồ phụ tải toàn nhà máy
4
2. Các phương án thiết kế mạng điện cho toàn nhà máy
3. Sơ đồ nguyên lý mạng điện cao áp của toàn nhà máy
4. Sơ đồ nguyên lý mạng điện hạ áp cu
a phân xưởng sửa
chữa cơ khí
5. Sơ đồ mặt bằng và đi dây của phânởng sửa chữa cơ khí.
5
PHẦN I: THIẾT KẾ CAO ÁP CHO NHÀ MÁY LUYỆN
KIM MÀU
CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA
CƠ KHÍ VÀ TOÀN NHÀ MÁY
1.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương
đương với phtải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức đ
huỷ hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng
thiết bị lên tới nhiệt đtương tự như phtải thực tế gây ra, vậy
chọn các thiết bị theo phụ tải nh toán sẽ đảm bảo an toàn thiết bị
về mặt phát nóng.
Phụ tải tính tn được sử dụng đlựa chọn kiểm tra các
thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các
thiết bị đóng cắt, bảo vệ … tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện
năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng công sut phản
kháng phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công
suất, số lượng, chế đlàm việc của c thiết bị điện, trình đ
phương thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải tính toán xác định
được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết b
điện, ngược lại nếu phụ tải tính toán xác định được lớn hơn phụ tải
thực tế thì gây ra dư thừa công suất, làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăng
tổn thất… cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương
pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn chưa được
phương phương pháp nào thật hn thiện. Những phương pháp cho
6
kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượng tính toán các
thông tin ban đầu về phụ tải lại quá lớn. Ngược lại những phương
pháp tính đơn giản lại có kết quả độ chính xác thấp. Sau đây
một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính toán khi
quy hoạch thiết kế hệ thống cung cấp điện:
+ Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo
công sut đặths nhu cầu:
P
tt
= k
nc
.P
đ
Trong đó :
k
nc
: là hệ số nhu cầu , tra trong sổ tay kĩ thuật .
P
đ
: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị ,
trong tính toán có thể lấy gần đúng P
đ
P
(kW) .
+ Phương pháp c định PTTT theo công suất công suất
trung bình và hệ số hình dáng của đ thị phụ tải :
P
tt
= k
hd
. P
tb
Trong đó :
k
hd
: là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay
kĩ thuật khi biết đthị phụ tải .
P
tb
: công suât trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết
bị (kW) .
+ Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình
và độ lệch của đồ thị phụ ti khỏi giá trị trung bình :
P
tt
= P
tb
Trong đó :
: là độ lệch của đồ th phụ tải khỏi giá trị trung bình .
7
: là hệ số tán xạ ca
.
+ Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình
và hệ số cực đại :
P
tt
= k
max
.P
tb
= k
max
.k
sd
.P
Trong đó :
P
:là công suất danh định của thiết bị hoặc nhóm thiết
bị (kW)
k
max
: hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thut theo quan
hệ
k
max
= f(n
hq
,k
sd
)
k
sd
: là hệ số sử dụng tra trong sổ tay kĩ thuật .
n
hq
: là số thiết bị dùng điện hiệu quả.
+ Phương pháp xác định PTTT theo sut tiêu hao điện
năng cho một đơn vị sn phẩm :
P
tt
=
max
0
T
M.a
Trong đó :
a
0
: suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm,
kWh/đvsp.
M: là số sản phẩm sản suất trong một năm .
T
max
: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất , (h)
+ Phương pháp xác định PTTT theo suất trang b điện
trên một đơn vị diện tích:
P
tt
= p
0
. F
Trong đó :
8
p
0
: suất trang b điện trên một đơn vị diện tích ,
(W/m
2
) .
F : là diện tích bố trí thiết bị , (m
2
) .
+ Phương pháp tính trực tiếp :
Là phương pháp điều tra phụ tải trực tiếp để xác định PTTT áp
dụng cho hai trường hợp:
- Phụ tải rất đa dạng không thể áp dụng phương pháp nào để
xác định phụ tải tính toán.
- Phụ tải rất giống nhau lặp đi lặp lại các khu vực khác
nhau như phụ tải ở khu chung cư .
+ Xác định phụ ti đỉnh nhn của nhóm thiết bị:
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các
thiết bkhác trong nhóm đang làm việc bình thường được tính
theo công thức sau:
I
đn
= I
kđ max
+ (I
tt
- k
sd
. I
đm max
)
Trong đó:
I
(max)
: dòng khởi động của thiết bị dòng khởi
động lớn nhất trong nhóm máy.
I
tt
: là dòng điện tính toán của nhóm máy.
I
đm (max)
: là dòng định mức của thiết bị đang khởi động.
k
sd
: là hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
Trong c phương pháp trên, 3 phương pháp 4,5,6 dựa tn
kinh nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các
kết quả gần đúng tuy nhiên chúng k đơn giản tin lợi. Các
9
phương pháp còn lại được xây dựng tn cơ sở thuyết xác suất
thống kê xét đến nhiều yếu tố do đó kết quả chính xác hơn,
nhưng khối lượng tính toán hơn và phức tạp.
Trong bài tập dài này với phân xưởng SCCK ta đã biết vị trí,
công suất đặt, và các chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân
xưởng nên khi tính toán phụ ti động lực của phân xưởng thsử
dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung
bình hệ số cực đại. c phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích
công suất đặt của nên để c định phụ tải động lực của c
phân xưởng này ta áp dụng phương pháp tính toán theo công suất
đặt hệ số nhu cầu. Phtải chiếu sáng của các phân xưởng được
xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
sản xuất.
1.2 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa
cơ khí:
đã thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc thiết
bị biết được công suất quá trình công nghệ của từng thiết bị nên
ta xác định phụ tải tính tn theo công suất trung bình hsố cực
đại.Theo phương pháp này phụ tải tính toán được xác định như sau:
P
tt
= k
max
. P
tb
= k
max
. k
sdi
.P
đmi
Trong đó:
P
đmi
: Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm.
n: Số thiết bị trong nhóm.
k
sd
: Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật.
10
k
max
: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay thuật theo quan
hệ:
k
max
= f(n
hq
, k
sd
)
n
hq
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả.
Số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
(số thiết bị quy đổi) số
thiết bị cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra hiệu quả
phát nhiệt (hoặc mức độ phá huỷ cách điện) đối với dây dẫn đúng
bằng số thiết bị thực tế công suất chế dộ làm việc khác nhau
gây ra trong quá tnh làm việc, nhq
được c định bằng biểu thức
thực tế sau:
n
i
dmi
Ρ
n
i
dmi
Ρ
hq
n
1
2
2
1
Trong đó
P
đmi
: Công suất định của thiết b thứ i trong nhóm.
n: Số thiết bị trong nhóm.
Việc xác định n
hq
theo biểu thức lượng trên khá phức tạp nên
có thể xác định n
hq
theo các phương pháp gần đúng sau:
min
max
dm
dm
Ρ
Ρ
m
- Trường hợp: m 3 và ksd 0,4
n
hq
= n
Trong đó
11
P
đmmax
: Công suất của thiết bị công suất định mức lớn
nhất trong nhóm
n
hq
: Công suất của thiết bị có định mức nhỏ nhất trong
nhóm
Chú ý: khi xác định n
hq
thể b qua các thiết btổng
công suất < 5% tổng công suất ca nhóm thiết bị .
- Trưòng hợp: m > 3 và k
sd
0,2
n
đm
n
i
đmi
hq
n
max
1
2
Khi không áp dụng được c phương pháp trên, việc xác định
n
hq
phải được xác định theo trình tự :
Trước hết tính:
n
n
n
1
*
1
*
Trong đó
P
1
: Tổng công suất của n
1
thiết bị
P: Tổng công suất của n
thiết bị
Sau khi tính được n
*
P
*
tra theo bảng sổ tay thuật ta tìm
được:
n
*
hq
= f(n
*
, P
*
)
Từ đó xác định n
hq
theo công thức : n
hq
= n
*
hq
.n
Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:
12
+ Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt
bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm
tổn thất ...).
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc (điều
này sẽ thuận tiện cho việc tính toán CCĐ sau này ví dụ nếu nhóm
thiết bị có ng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có
thể tra chung được ksd, knc; cosφ; ...).
+ Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công
suất của các nhóm ít chênh lệch nhất (điều này nếu thc hiện được
sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị CCĐ).
+ Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên
quá nhiều vì số lộ ra của một t động lực cũng bị không chế (thông
thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng
không quá 8). Tuy nhiên khi số thiét bị của một nhóm quá nhiều
cũng sẽ làm phức tạp hoá trong vận hành và làm giảm độ tin cậy
CCĐ cho từng thiết bị.
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên
căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mt bằng phân xưởng
có thể chia các thiết bị trong phân xưởng Sửa chữa cơ khí thành: 4
nhóm phụ tải. Kết quả phân nhóm phụ tải điện được tnh bày
bảng sau:
Bảng 2.1 : Tổng hợp kết quả pn nhóm phụ tải điện
TT
n thiết bị
SL
Kí
hiệu
trên
hình
Nhãn
máy
P
đm
(KW)
I
đm
(A)
1 máy
Toàn bộ
13
BỘ PHẬN SỬA CHỮAKHÍ
NHÓM I
1
Máy tiện ren
2
1
IA62
7
14
2
Máy tiện ren
1
2
1616
4,5
4,5
3
Máy tiện ren
2
3
IE6EM
3,2
6,4
4
Máy phay vạn
năng
1
7
6H81
4,5
4,5
5
Máy bào ngang
1
8
7A35
5,8
5,8
6
Máy mài tròn
vạn năng
1
9
3130
2,8
2,8
7
Máy mài phẳng
1
10
-
4
4
Cộng nhóm
9
24
NHÓM II
1
Máy tiện ren
1
1
IA62
7
7
2
Máy cưa
1
11
872A
2,8
2,8
3
Máy mài hai
phía
1
1
-
2,8
2,8
4
Máy tiện ren
1
11
10
10
Cộng nhóm
4
22,6
NHÓM III
1
Máy tiện ren
1
1
IA62
7
7
2
Máy tiện ren
1
4
10
10
3
Máy khoan
đứng
1
5
2A125
2,8
2,8
4
Máy khoan
đứng
1
6
2A150
7
7
5
Máy cưa
1
11
872A
2,8
2,8
6
Máy mài hai
phía
1
12
-
2,8
2,8
Cộng nhóm
6
32,4
NHÓM IV
1
Máy tiện ren
1
2
1616
4,5
4,5
2
Máy tiện ren
2
3
IE6EM
3,2
6,4
14
3
Máy khoan bàn
6
13
HC-
12A
0,65
3,9
Cộng nhóm
9
14,8
BỘ PHẬN DỤNG C
NHÓM V
1
Máy tiện ren
4
1
IK625
10
40
2
Máy doa ngang
1
4
2614
4,5
4,5
3
Máy giũa
1
26
-
1
1
4
Máy mài sắc
các dao ct gọt
1
27
3A625
2,8
2,8
Cộng nhóm
7
48,3
NHÓM VI
1
Máy phay vạn
năng
2
5
-
7
14
2
Máy phay
ngang
1
6
4,5
4,5
3
Máy phay chép
hình
1
11
64616
3
3
4
Máy bào ngang
2
12
7M36
7
14
5
Máy bào
giường 1 trụ
1
13
MC38
10
10
6
Máy phay chép
hình
1
7
5,62
5,62
Cộng nhóm
8
51,12
NHÓM VII
1
Máy doa tọa độ
1
3
2450
4,5
4,5
2
Máy phay đứng
2
8
6H12
7
14
3
Máy phay chép
hình
1
9
642
1
1
4
Máy xọc
2
14
7M430
7
14
5
Máy khoan
đứng
1
16
2A125
4,5
4,5
6
Máy mài tròn
1
18
312M
2,8
2,8
15
vạn năng
7
Máy mài phẳng
có trục đứng
1
19
373
10
10
8
Máy epa thủy
lực
1
21
-
4,5
4,5
Cộng nhóm
9
58,3
NHÓM VIII
1
Máy tiện ren
4
2
IK620
10
40
2
Máy phay chép
hình
1
10
6461
0,6
0,6
3
Máy mài tròn
1
17
36151
7
7
4
Máy mài phẳng
có trục cằm
1
20
371M
2,8
2,8
5
Máy khoan bàn
1
22
HC-12
0,65
0,65
6
Máy mài sắc
2
23
-
2,8
5,6
Cộng nhóm
10
56,65
B
ng 1.1 : Phân nh
m ph t
i c

ng s
a ch

kh
1.2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
- Theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
đã biết được khá nhiều thông tin về phụ tải, có thể xác định
phụ tải tính toán theo công suất trung bình hệ số cực đại. Do đó
phụ tải tính toán được xác định như sau:
P
tt
= k
max
.k
sd
.P
dđi
Trong đó :
k
sd
: là hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra bảng
16
k
max
: hsố cực đại, tra bảng theo hai đại lượng k
sd
và n
hq
n
hq
: là số thiết bị dùng hiệu quả.
Với phân xưởng sửa chữa cơ khí k
sd
= 0,14 0,2 cos
= 0,5 0,6 (tra PL1.1)
n ta chọn k
sd
= 0,15 và cos = 0,6.
Khi số lượng thiết bị lớn thì việc c định phụ tải tính toán
theo công thức trên là khá phức tạp, vì vậy ta có thể tính theo
phương pháp gn đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng <10%.
1.2.2. Xác định phụ ti tính toán cho các nhóm phụ tải
a. Nhóm I :
Tổng số thiết bị trong nhóm I là : n=8,
Tổng công suất của nhóm 1 là : P
=24 KW
Số thiết bị có công suất
2
1
P
max
là n
1
=1;
Tổng công suất của số thiết b có P
2
1
P
max
P
1
=14 KW
n
*
=
125,0
8
11
n
n
P*=
583,0
24
141
p
p
Tra bảng (PL1.4) ta được n*
hq
= 0,4
n
hq
=0,4.8=3,2,
Tra bảng PL1.5 với K
sd
= 0,15, n
hq
= 3,2 ta được K
max
= 3
Phụ tải tính toán nhóm 1 là :
P
tt
=K
max
. K
sd
. P
=3.0,15.24=10,8 KW,
Q
tt
= P
tt.
tg
= 10,8 .1,33=14,4 KVAr,
S
tt
=
18
6,0
8,10
cos
Ptt
KVA
I
tt
=
3U
Stt
=
AKA 3,270273,0
3.380
18
Tính toán tương tự đối với các nhóm phụ tảin lại ( ghi trên bảng
1.2)
17
1.2.3 Xác đnh phụ ti chiếu sáng của toàn phân xưởng
Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất chiếu sáng trên
một đơn
Công thức tính : P
cs
=p
0
. F
Trong đó :
P
0
: suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị diện tích
(W/m
2
)
F : là diện tích cần được chiếu sáng (m
2
)
Diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 410 (m
2
)
Suất phụ tải chiếu sáng chung cho phân xưởng sửa chữa cơ
khí p
0
=16 (W/m
2
) (tra PL1.7) trong phân xưởng SCCK h
thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt
Như vậy phụ tải chiếu sáng của tn phân xưởng là:
P
cs
=p
0
F =15410=6150 W= 6,15 kW
Q
cs
=P
cs
tg
cs
=0 (đèn sợi đốt cos
cs
=1).
1.2.4 Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng sửa chữa cơ k
P
px
=K
dt.
Ptti
8
1
Phụ tải tính toán ca toàn phân xưởng:
P
px
=
0,8(10,8+11,865+14,58+6,66+18,11+18,79+18,56+21,24)
=96,484 KW
Q
px
= 0,8(14,4+15,78+19,39+8,86+24,1+25+24,7+28,25)
=128,384 KVAr
18
Phụ tải toàn phân xưởng kể c chiếu sáng
S
ttpx
=
2^348,1282)^15,6484,96(2^2)^( QpxPcsPpx
=164,34 KVA
I
ttpx
=
A
U
Sttpx
7,249
3
cos
px
=
Sttpx
Pttpx
=0,624
TT
Tên thiết bị
SL
KH
P(KW)
I
đm
(A)
K
sd
Cos/tg
n
hq
K
max
P
tt
Q
tt
S
tt
1
máy
Toàn
bộ
NHÓM I
1
Máy
tiện ren
2
1
7
14
0,15
0,6/1,33
2
Máy
tiện ren
1
2
4,5
4,5
0,15
0,6/1,33
3
Máy
tiện ren
2
3
3,2
6,4
0,15
0,6/1,33
4
Máy
phay
vạn
năng
1
7
4,5
4,5
0,15
0,6/1,33
5
Máy
bào
ngang
1
8
5,8
5,8
0,15
0,6/1,33
6
Máy
mài
tròn
vạn
năng
1
9
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
7
Máy
mài
1
10
4
4
0,15
0,6/1,33
19
phẳng
Cộng nhóm
9
24
3,2
3
10,8
14,4
18
NHÓM II
1
Máy
tiện
ren
1
1
7
7
0.15
0,6/1,33
2
Máy
cưa
1
11
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
3
Máy
mài
hai
phía
1
1
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
4
Máy
tiện
ren
1
11
10
10
0,15
0,6/1,33
Cộng
nhóm
4
22,6
3,28
3,5
11,865
15,78
19,775
NHÓM III
1
Máy
tiện
ren
1
1
7
7
0,15
0,6/1,33
2
Máy
tiện
ren
1
4
10
10
0,15
0,6/1,33
3
Máy
khoa
n
đứng
1
5
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
4
Máy
khoa
n
đứng
1
6
7
7
0,15
0,6/1,33
5
Máy
cưa
1
11
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
6
Máy
mài
hai
1
12
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
20
phía
Cộng
nhóm
6
32,4
4,5
3
14,58
19,39
24,3
NHÓM IV
1
Máy
tiện
ren
1
2
4,5
4,5
0,15
0,6/1,33
2
Máy
tiện
ren
2
3
3,2
6,4
0,15
0,6/1,33
3
Máy
khoan
bàn
6
13
0,65
3,9
0,15
0,6/1,33
Cộng
nhóm
9
14,8
4,5
3
6,66
8,86
11,1
BỘ PHẬN DỤNG C
NHÓM V
1
Máy
tiện
ren
4
1
10
40
0,15
0,6/1,33
2
Máy
doa
ngang
1
4
4,5
4,5
0,15
0,6/1,33
3
Máy
giũa
1
26
1
1
0,15
0,6/1,33
4
Máy
mài
sắc các
dao cắt
gọt
1
27
2,8
2,8
0,15
0,6/1,33
Cộng
nhóm
7
48,3
4,75
2,5
18,11
24,1
30,2
NHÓM VI
1
Máy
phay
vạn
năng
2
5
7
14
0,15
0,6/1,33

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BÀI TẬP LỚN HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM MẦU
GVHD: TS. Nguyễn Hồng Nhung
Nhóm 4: Võ Kim Gia Bảo - 20222105
Lê Hoàng Đức – 20222114
Nguyễn Văn Hoàng Long – 20222155 Lê Hải Phong – 20222170
Nguyễn Hữu Tài – 20220009 1
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO
NHÀ MÁY LUYỆN KIM MÀU I. ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy công nghiệp luyện kim màu II.
CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
1. Phụ tải nhà máy ( hình 1, bảng 1 )
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng của toàn nhà máy STT Tên phân xưởng
Công suất Loại hộ tiêu Knc đặt (KW) thụ 1 Phân xưởng (PX) luyện 3500 I kim 2 PX lò Martin 1800 I 3 PX máy cán phôi tấm 1800 I 4 PX cán nóng 2400 I 5 PX cán nguội 200 I 2 6 PX tôn 2000 I 7 PX sửa chữa cơ khí Theo tính III toán 8 Trạm bơm 800 I 9 Ban quản lý và PTN 400 III
10 Chiếu sáng phân xưởng Theo diện tích
Bảng 1: Phụ tải của nhà máy luyện kim màu
2. Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí ( hình 2 ,bảng 2)
3. Điện áp nguồn : Uđm =35KV
4. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 250 MVA
5. Đường dây cung cấp điện cho nhà máy : Dùng dây nhôm
lõi thép (AC) đặt treo trên không
6. Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy : 12km
7. Công suất của nguồn điện: vô cùng lớn
8. Nhà máy làm việc 3 ca , Tmax =300( 10+a) ( trong đó : số
thứ tự của sinh viên trong nhóm )
III NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí và toán nhà máy
2. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
IV CÁC HÌNH VẼ YÊU CẦU
1. Biểu đồ phụ tải toàn nhà máy 3
2. Các phương án thiết kế mạng điện cho toàn nhà máy
3. Sơ đồ nguyên lý mạng điện cao áp của toàn nhà máy
4. Sơ đồ nguyên lý mạng điện hạ áp của phân xưởng sửa chữa cơ khí
5. Sơ đồ mặt bằng và đi dây của phân xưởng sửa chữa cơ khí. 4
PHẦN I: THIẾT KẾ CAO ÁP CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM MÀU CHƯƠNG I
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA
CƠ KHÍ VÀ TOÀN NHÀ MÁY
1.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương
đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ
huỷ hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng
thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy
chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các
thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các
thiết bị đóng cắt, bảo vệ … tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện
năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản
kháng … phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công
suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và
phương thức vận hành hệ thống … Nếu phụ tải tính toán xác định
được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị
điện, ngược lại nếu phụ tải tính toán xác định được lớn hơn phụ tải
thực tế thì gây ra dư thừa công suất, làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăng
tổn thất… cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu về phương
pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn chưa có được
phương phương pháp nào thật hoàn thiện. Những phương pháp cho 5
kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượng tính toán và các
thông tin ban đầu về phụ tải lại quá lớn. Ngược lại những phương
pháp tính đơn giản lại có kết quả có độ chính xác thấp. Sau đây là
một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính toán khi
quy hoạch thiết kế hệ thống cung cấp điện:
+ Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo
công suất đặt và hệ số nhu cầu: Ptt = knc.Pđ Trong đó :
knc : là hệ số nhu cầu , tra trong sổ tay kĩ thuật .
Pđ : là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị ,
trong tính toán có thể lấy gần đúng Pđ  Pdđ (kW) .
+ Phương pháp xác định PTTT theo công suất công suất
trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải : Ptt = khd . Ptb Trong đó :
khd : là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay
kĩ thuật khi biết đồ thị phụ tải .
Ptb : là công suât trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW) .
+ Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình
và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình : Ptt = Ptb    . Trong đó :
 : là độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình . 6
 : là hệ số tán xạ của  .
+ Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình
và hệ số cực đại :
Ptt = kmax.Ptb = kmax.ksd.Pdđ Trong đó :
Pdđ :là công suất danh định của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW)
kmax: là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ kmax = f(nhq,ksd)
ksd : là hệ số sử dụng tra trong sổ tay kĩ thuật .
nhq: là số thiết bị dùng điện hiệu quả.
+ Phương pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện
năng cho một đơn vị sản phẩm : 0 a M . Ptt = m T ax Trong đó :
a0: là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đvsp.
M: là số sản phẩm sản suất trong một năm .
Tmax: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất , (h)
+ Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị điện
trên một đơn vị diện tích: Ptt = p0 . F Trong đó : 7
p0 : là suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích , (W/m2) .
F : là diện tích bố trí thiết bị , (m2) .
+ Phương pháp tính trực tiếp :
Là phương pháp điều tra phụ tải trực tiếp để xác định PTTT áp
dụng cho hai trường hợp:
- Phụ tải rất đa dạng không thể áp dụng phương pháp nào để
xác định phụ tải tính toán.
- Phụ tải rất giống nhau và lặp đi lặp lại ở các khu vực khác
nhau như phụ tải ở khu chung cư .
+ Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các
thiết bị khác trong nhóm đang làm việc bình thường và được tính theo công thức sau:
Iđn = Ikđ max + (Itt - ksd . Iđm max) Trong đó:
Ikđ (max): là dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi
động lớn nhất trong nhóm máy.
Itt: là dòng điện tính toán của nhóm máy.
Iđm (max): là dòng định mức của thiết bị đang khởi động.
ksd: là hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp 4,5,6 dựa trên
kinh nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các
kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các 8
phương pháp còn lại được xây dựng trên cơ sở lý thuyết xác suất
thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn,
nhưng khối lượng tính toán hơn và phức tạp.
Trong bài tập dài này với phân xưởng SCCK ta đã biết vị trí,
công suất đặt, và các chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân
xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể sử
dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung
bình và hệ số cực đại. Các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích
và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải động lực của các
phân xưởng này ta áp dụng phương pháp tính toán theo công suất
đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được
xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất.
1.2 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Vì đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc thiết
bị biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên
ta xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực
đại.Theo phương pháp này phụ tải tính toán được xác định như sau:
Ptt = kmax. Ptb = kmax. ksdi.Pđmi Trong đó:
Pđmi: Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm.
n: Số thiết bị trong nhóm.
ksd: Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật. 9
kmax: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ: kmax = f(nhq, ksd)
nhq: Số thiết bị dùng điện hiệu quả.
Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq (số thiết bị quy đổi) là số
thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra hiệu quả
phát nhiệt (hoặc mức độ phá huỷ cách điện) đối với dây dẫn đúng
bằng số thiết bị thực tế có công suất và chế dộ làm việc khác nhau
gây ra trong quá trình làm việc, nhq được xác định bằng biểu thức thực tế sau:  2 n   Ρ    dmi  i  1  nhq n  Ρ 2 dmi i  1 Trong đó
Pđmi: Công suất định của thiết bị thứ i trong nhóm.
n: Số thiết bị trong nhóm.
Việc xác định nhq theo biểu thức lượng trên khá phức tạp nên
có thể xác định nhq theo các phương pháp gần đúng sau: Ρdmmax m Ρdmmin
- Trường hợp: m  3 và ksd  0,4 nhq = n Trong đó 10
Pđmmax: Công suất của thiết bị có công suất định mức lớn nhất trong nhóm
nhq: Công suất của thiết bị có định mức nhỏ nhất trong nhóm
Chú ý: khi xác định nhq có thể bỏ qua các thiết bị có tổng
công suất < 5% tổng công suất của nhóm thiết bị .
- Trưòng hợp: m > 3 và ksd  0,2 n 2  đmi in  1  n hqđmmax
Khi không áp dụng được các phương pháp trên, việc xác định
nhq phải được xác định theo trình tự : Trước hết tính: * n n 1  n *    1  Trong đó
P1: Tổng công suất của n1 thiết bị
P: Tổng công suất của n thiết bị
Sau khi tính được n* và P* tra theo bảng sổ tay kĩ thuật ta tìm được: n*hq = f(n*, P*)
Từ đó xác định nhq theo công thức : nhq = n*hq.n
Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau: 11
+ Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt
bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất ...).
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc (điều
này sẽ thuận tiện cho việc tính toán và CCĐ sau này ví dụ nếu nhóm
thiết bị có cùng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có
thể tra chung được ksd, knc; cosφ; ...).
+ Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công
suất của các nhóm ít chênh lệch nhất (điều này nếu thực hiện được
sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị CCĐ).
+ Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên
quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị không chế (thông
thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng
không quá 8). Tuy nhiên khi số thiét bị của một nhóm quá nhiều
cũng sẽ làm phức tạp hoá trong vận hành và làm giảm độ tin cậy CCĐ cho từng thiết bị.
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và
căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng
có thể chia các thiết bị trong phân xưởng Sửa chữa cơ khí thành: 4
nhóm phụ tải. Kết quả phân nhóm phụ tải điện được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1 : Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện TT Tên thiết bị SL Kí Nhãn Pđm (KW) Iđm(A) hiệu máy 1 máy Toàn bộ trên hình 12
BỘ PHẬN SỬA CHỮA CƠ KHÍ NHÓM I 1 Máy tiện ren 2 1 IA62 7 14 2 Máy tiện ren 1 2 1616 4,5 4,5 3 Máy tiện ren 2 3 IE6EM 3,2 6,4 4 Máy phay vạn 1 7 6H81 4,5 4,5 năng 5 Máy bào ngang 1 8 7A35 5,8 5,8 6 Máy mài tròn 1 9 3130 2,8 2,8 vạn năng 7 Máy mài phẳng 1 10 - 4 4 Cộng nhóm 9 24 NHÓM II 1 Máy tiện ren 1 1 IA62 7 7 2 Máy cưa 1 11 872A 2,8 2,8 3 Máy mài hai 1 1 - 2,8 2,8 phía 4 Máy tiện ren 1 11 10 10 Cộng nhóm 4 22,6 NHÓM III 1 Máy tiện ren 1 1 IA62 7 7 2 Máy tiện ren 1 4 10 10 3 Máy khoan 1 5 2A125 2,8 2,8 đứng 4 Máy khoan 1 6 2A150 7 7 đứng 5 Máy cưa 1 11 872A 2,8 2,8 6 Máy mài hai 1 12 - 2,8 2,8 phía Cộng nhóm 6 32,4 NHÓM IV 1 Máy tiện ren 1 2 1616 4,5 4,5 2 Máy tiện ren 2 3 IE6EM 3,2 6,4 13 3 Máy khoan bàn 6 13 HC- 0,65 3,9 12A Cộng nhóm 9 14,8 BỘ PHẬN DỤNG CỤ NHÓM V 1 Máy tiện ren 4 1 IK625 10 40 2 Máy doa ngang 1 4 2614 4,5 4,5 3 Máy giũa 1 26 - 1 1 4 Máy mài sắc 1 27 3A625 2,8 2,8 các dao cắt gọt Cộng nhóm 7 48,3 NHÓM VI 1 Máy phay vạn 2 5 - 7 14 năng 2 Máy phay 1 6 4,5 4,5 ngang 3 Máy phay chép 1 11 64616 3 3 hình 4 Máy bào ngang 2 12 7M36 7 14 5 Máy bào 1 13 MC38 10 10 giường 1 trụ 6 Máy phay chép 1 7 5,62 5,62 hình Cộng nhóm 8 51,12 NHÓM VII 1 Máy doa tọa độ 1 3 2450 4,5 4,5 2 Máy phay đứng 2 8 6H12 7 14 3 Máy phay chép 1 9 642 1 1 hình 4 Máy xọc 2 14 7M430 7 14 5 Máy khoan 1 16 2A125 4,5 4,5 đứng 6 Máy mài tròn 1 18 312M 2,8 2,8 14 vạn năng 7 Máy mài phẳng 1 19 373 10 10 có trục đứng 8 Máy epa thủy 1 21 - 4,5 4,5 lực Cộng nhóm 9 58,3 NHÓM VIII 1 Máy tiện ren 4 2 IK620 10 40 2 Máy phay chép 1 10 6461 0,6 0,6 hình 3 Máy mài tròn 1 17 36151 7 7 4 Máy mài phẳng 1 20 371M 2,8 2,8 có trục cằm 5 Máy khoan bàn 1 22 HC-12 0,65 0,65 6 Máy mài sắc 2 23 - 2,8 5,6 Cộng nhóm 10 56,65
Bảng 1.1 : Phân nhóm phụ tải của phân xưởng sửa chữa cơ khí
1.2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
- Theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Vì đã biết được khá nhiều thông tin về phụ tải, có thể xác định
phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. Do đó
phụ tải tính toán được xác định như sau: Ptt = kmax.ksd.Pdđi Trong đó :
ksd : là hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra bảng 15
kmax : là hệ số cực đại, tra bảng theo hai đại lượng ksd và nhq
nhq : là số thiết bị dùng hiệu quả.
Với phân xưởng sửa chữa cơ khí có ksd = 0,14  0,2 và cos = 0,5  0,6 (tra PL1.1)
Nên ta chọn ksd = 0,15 và cos = 0,6.
Khi số lượng thiết bị lớn thì việc xác định phụ tải tính toán
theo công thức trên là khá phức tạp, vì vậy ta có thể tính theo
phương pháp gần đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng <10%.
1.2.2. Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải a. Nhóm I :
Tổng số thiết bị trong nhóm I là : n=8,
Tổng công suất của nhóm 1 là : P =24 KW
Số thiết bị có công suất  1 Pmax là n1 =1; 2
Tổng công suất của số thiết bị có P 1 Pmax là P1=14 KW 2 n 1 n 1 * =   125 , 0 n 8 P*= 1 p 14   583 , 0 p 24
Tra bảng (PL1.4) ta được n*hq= 0,4 nhq=0,4.8=3,2,
Tra bảng PL1.5 với Ksd = 0,15, nhq = 3,2 ta được Kmax= 3
Phụ tải tính toán nhóm 1 là :
Ptt =Kmax . Ksd. P  =3.0,15.24=10,8 KW,
Qtt= Ptt.tg = 10,8 .1,33=14,4 KVAr, S Ptt 8 , 10 tt=   18 KVA cos 6 , 0 I Stt 18 tt = =  0273 , 0 KA  3 , 27 A U 3 . 380 3
Tính toán tương tự đối với các nhóm phụ tải còn lại ( ghi trên bảng 1.2) 16
1.2.3 Xác định phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng
Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn
Công thức tính : Pcs =p0. F Trong đó :
P0: là suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m2)
F : là diện tích cần được chiếu sáng (m2)
Diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 410 (m2)
Suất phụ tải chiếu sáng chung cho phân xưởng sửa chữa cơ
khí là p0 =16 (W/m2) (tra PL1.7) vì trong phân xưởng SCCK hệ
thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt
Như vậy phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng là: P 
cs =p0 F =15410=6150 W= 6,15 kW Q 
cs=Pcs tgcs=0 (đèn sợi đốt coscs=1).
1.2.4 Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí Ppx=Kdt. 8 Ptti 1
Phụ tải tính toán của toàn phân xưởng: Ppx=
0,8(10,8+11,865+14,58+6,66+18,11+18,79+18,56+21,24) =96,484 KW
Qpx= 0,8(14,4+15,78+19,39+8,86+24,1+25+24,7+28,25) =128,384 KVAr 17
Phụ tải toàn phân xưởng kể cả chiếu sáng Sttpx= (Ppx Pc )^
s 2  Qpx^2  , 96 ( 484  )^ 15 , 6 2 128 3 , 4 ^ 8 2 =164,34 KVA I Sttpx ttpx =  249 7 , A U 3 cos Pttpx px= =0,624 Sttpx TT Tên thiết bị SL KH P(KW) Iđm Ksd Cos/tg nhq Kmax Ptt Qtt Stt 1 Toàn (A) máy bộ NHÓM I 1 Máy 2 1 7 14 0,15 0,6/1,33 tiện ren 2 Máy 1 2 4,5 4,5 0,15 0,6/1,33 tiện ren 3 Máy 2 3 3,2 6,4 0,15 0,6/1,33 tiện ren 4 Máy 1 7 4,5 4,5 0,15 0,6/1,33 phay vạn năng 5 Máy 1 8 5,8 5,8 0,15 0,6/1,33 bào ngang 6 Máy 1 9 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 mài tròn vạn năng 7 Máy 1 10 4 4 0,15 0,6/1,33 mài 18 phẳng Cộng nhóm 9 24 3,2 3 10,8 14,4 18 NHÓM II 1 Máy 1 1 7 7 0.15 0,6/1,33 tiện ren 2 Máy 1 11 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 cưa 3 Máy 1 1 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 mài hai phía 4 Máy 1 11 10 10 0,15 0,6/1,33 tiện ren Cộng 4 22,6 3,28 3,5 11,865 15,78 19,775 nhóm NHÓM III 1 Máy 1 1 7 7 0,15 0,6/1,33 tiện ren 2 Máy 1 4 10 10 0,15 0,6/1,33 tiện ren 3 Máy 1 5 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 khoa n đứng 4 Máy 1 6 7 7 0,15 0,6/1,33 khoa n đứng 5 Máy 1 11 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 cưa 6 Máy 1 12 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 mài hai 19 phía Cộng 6 32,4 4,5 3 14,58 19,39 24,3 nhóm NHÓM IV 1 Máy 1 2 4,5 4,5 0,15 0,6/1,33 tiện ren 2 Máy 2 3 3,2 6,4 0,15 0,6/1,33 tiện ren 3 Máy 6 13 0,65 3,9 0,15 0,6/1,33 khoan bàn Cộng 9 14,8 4,5 3 6,66 8,86 11,1 nhóm BỘ PHẬN DỤNG CỤ NHÓM V 1 Máy 4 1 10 40 0,15 0,6/1,33 tiện ren 2 Máy 1 4 4,5 4,5 0,15 0,6/1,33 doa ngang 3 Máy 1 26 1 1 0,15 0,6/1,33 giũa 4 Máy 1 27 2,8 2,8 0,15 0,6/1,33 mài sắc các dao cắt gọt Cộng 7 48,3 4,75 2,5 18,11 24,1 30,2 nhóm NHÓM VI 1 Máy 2 5 7 14 0,15 0,6/1,33 phay vạn năng 20