














Preview text:
I. Tổng quan lí thuyết:
1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại: 1.1. Khái niệm
Ở Việt Nam, Ngân hàng thương mại được định nghĩa là ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận từ các
hoạt động giao dịch tiền tệ theo quy định của luật các Tổ chức tín
dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số
59/2009/NĐ-CP của chính phủ về tổ chức và hoạt động NHTM) 1.2.
Đặc điểm của Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại có những đặc điểm nổi bật sau:
-Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian.
-Ngân hàng thương mại hoạt động đa dạng và tổng hợp
nhiều nghiệp vụ và dịch vụ
-Ngân hàng thương mại thu hút nguồn vốn chủ yếu thông
qua huy động tiền gửi phát hành kỳ phiếu và trái phiếu. Sau đó,
nguồn vốn này được sử dụng để cung ấp cho vay trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng. Ngoài ra, ngân hàng
thương mại còn cung cấp các dịch vụ khác như thanh toán, chuyển
tiền, bảo lãnh và ủy thác.
-Hệ thống ngân hàng thương mại có thể tạo ra lượng tiền
tệ thông qua hoạt động cho vay và thanh toán. Điều này làm cho
NHTM trở thành một phần quan trọng của khối cung tiền tệ trong
nền kinh tế và có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
-Tổng tài sản của ngân hàng thương mại thường là khối
lượng tài sản lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại.
Các đặc điểm cụ thể:
Về cấu trúc chính và tài sản: NHTM là doanh nghiệp có
quy mô lớn hệ số nợ rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt:
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên
cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở
hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng. đối với
các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới
nhiều tỷ đô la Mỹ. Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất
lớn và phân tán rộng về địa lý. Trong khi quy mô về vốn chủ sở
hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu
là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của
Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính. Phần lớn tài
sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc
trưng trừu tượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc
thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một thiết bị nhất
định. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xu hướng liên
tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới.
Hoạt động của NHTM luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu
sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống luật pháp:
Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số
nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó,
nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với
đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định.
Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ
độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp. Hơn nữa, Ngân hàng
thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển
giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa
dạng. điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh
nghiệp khác. Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàng thương
mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Rủi ro
trong hoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ
cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan. Rủi ro trong hoạt động của Ngân
hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín
dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn
khả dụng, rủi ro đạo đức,…
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt
động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động
kinh tế xã hội, Ngân hàng thương mại chịu sự kiểm soát, giám sát
chặt chẽ của hệ thống phát luật. Các quy định pháp lý đối với
Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt
động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người
lãnh đạo NH, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong
hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn
tự có đầu tư cho tài sản cố định,…
Tính liên kết và ổn định của hệ thống Ngân hàng
Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn
bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt
động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ
thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng
thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động,
đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ
phá sập hệ thống. Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như
hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại. Mọi rủi
ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể
dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản.
Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy
cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội.
Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến
hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng
khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ
thống Ngân hàng. đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc
nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần
tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại. 1.3.
Bản chất của Ngân hàng thương mại:
-Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp và
đơn vị kinh tế, do đó NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế cụ
thể, có tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp và có quan hệ
tương đương với các doanh nghiệp khác trong môi trường kinh tế.
-Hoạt động của Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh
doanh. Để thực hiện hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại
cần có vốn riêng và tự chủ về tài chính. Mục tiêu tài chính của hoạt
động kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tuy nhiên việc tìm kiếm lợi
nhuận phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật nhà nước.
-Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại liên
quan đến tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực đặc biệt vì
nó liên quan trực tiếp đến mọi ngành nghề và mọi mặt của đời
sống kinh tế xã hội. Lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là một lĩnh vực
nhạy cảm, yêu cầu sự thận trọng và khéo léo trong quan lý hoạt
động ngân hàng để tránh gây thiệt hại cho xã hội. Hoạt động này
của ngân hàng thương mại đóng góp quan trọng trong cung cấp
một lượng vốn tín dụng đáng kể cho nền kinh tế xã hội. 1.4.
Chức năng và nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại:
Tầm quan trọng của NHTM được thể hiện qua các chức năng
của nó. Các chức năng của NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều
khía cạnh khác nhau, nhưng nhìn chung có các chức năng sau:
-Chức năng tạo tiền: Đây là chức năng quan trọng, phản
ánh rõ nhất bản chất của NHTM. Để phục vụ cho lưu thông, giúp
cho nền kinh tế phát triển, NHNN đưa một khối tiền nhất định vào
trong lưu thông. Lượng tiền đó phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế, nhưng lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền
kinh tế sẽ gây ra lạm phát có hại cho nền kinh tế. Với một lượng
tiền cung ứng ban đầu, thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho
vay của hệ thống NHTM đã làm tăng lượng tiền cung ứng so với
ban đầu. Và thông quan chức năng này của NHTM và NHNN với
những công cụ của mình như dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu,...
có thể thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đưa ra một
khối lượng tiền phù hợp, ổn định giá trị đồng tiền.
-Chức năng trung gian thanh toán: Chức năng này có ý
nghĩa quan trọng đối với xã hội. NHTM thực hiện chức năng này
bằng cách thực hiện các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của
khách hàng và tuân thủ theo pháp luật. Nhờ chức năng thanh toán
của ngân hàng, mọi người tiết kiệm được thời gian và chi phí trong
xã hội hiện đại so với quá khứ. Chức năng này thúc đẩy quá trình
kinh doanh, lưu thông hàng hóa và gia tăng tốc độ vận chuyển vốn.
-Chức năng trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò trung
gian giữa những người có nhu cầu vốn và những người có dư thừa
vốn. Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập
chính cho NHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM. Đây cũng là hoạt
động cơ bản và lâu dài của NHTM. NHTM dùng những khoản vốn
huy động được để cho vay đối với nền kinh tế, nhằm giúp những
người có nhu cầu có được vốn dể thực hiện quá trình sản xuất kinh
doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác.
-Chức năng thủ quỹ: Với chức năng này, ngân hàng thương
mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút
tiền, chi tiền cho khách hàng là các chủ thể trong nền kinh tế.
Chức năng thủ quỹ của ngân hàng thương mại góp phần tạo ra lợi
ích cho các chủ thể khác nhau.Với khách hàng, chức năng thủ quỹ
giúp đảm bảo an toàn tài sản và sinh lời được đồng vốn tạm thời
thừa.Với ngân hàng, có được nguồn vốn để thực hiện chức năng tín
dụng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung
gian thanh toán.Với nền kinh tế, chức năng thủ quỹ khuyến khích
tích lũy trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa
để phục vụ phát triển kinh tế.
Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại:
-Nghiệp vụ tài sản nợ, huy động vốn: Đây là nghiệp vụ
phổ biến trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Nghiệp vụ này phản ánh qua nguồn vốn. Được thể hiện
chi tiết qua nguồn vốn của ngân hàng. Nguồn vốn sẽ
bao gồm vốn tự có và nguồn vốn được coi là tự có.
-Nghiệp vụ nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi cũng là một
nghiệp vụ ngân hàng cơ bản bạn nên biết. Hiện nay có
khá nhiều ngân hàng đang quan tâm đến nghiệp vụ này
của nhân viên. Ngân hàng thường sẽ nhận tiền gửi từ
doanh nghiệp, cá nhân hoặc các tổ chức khác, sau đó sẽ
trả lãi, gốc khi những khoản tiền gửi này được yêu cầu rút tiền.
-Nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng: Hầu hết các ngân
hàng hiện nay đều có nguồn vốn huy động, nguồn vốn
huy động này sẽ được sử dụng vào mục đích cho vay
để tăng lợi nhuận. Thông thường nguồn vốn huy động
sẽ đến từ hoạt động tiền gửi (tiền gửi tiết kiệm và tiền
gửi thanh toán). Nhân viên sẽ cần có nghiệp vụ ngân
hàng về tín dụng để thực hiện, làm việc liên quan đến mảng này.
-Nghiệp vụ đầu tư: Ngoài các nghiệp vụ trên, ngân hàng
cũng sẽ thực hiện đầu tư như mua bán chứng khoán
(cổ phiếu, trái phiếu), đầu tư chứng chỉ quỹ. Nghiệp vụ
ngân hàng liên quan đến đầu tư sẽ giúp bạn có thể
hiểu và giúp ngân hàng có lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư.
-Nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại: Nghiệp vụ ngân hàng
kinh doanh đối ngoại là nghiệp vụ liên quan đến các
hoạt động mua bán ngoại tệ, huy động các nguồn vốn
ngoại tệ để giúp ngân hàng có thể đầu tư và cho vay để thu về lợi nhuận.
-Một số nghiệp vụ khác:
+Dịch vụ chuyển tiền: Ngân hàng thực hiện các
lệnh chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu
+Dịch vụ thu, chi của ngân hàng: Thực hiện ủy
nhiệm chi hoặc ủy nhiệm thu
+Dịch vụ mua bán hộ: Thực hiện mua bán trái
phiếu, chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng.
+Dịch vụ ủy thác: Thực hiện các ủy thác như
chuyển giao tài sản, bảo quản vàng bạc, bảo quản giấy tờ. 1.5.
Các loại ngân hàng thương mại hiện nay:
Phân biệt dựa vào hình thức sở hữu
-Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State-owned
Commercial bank): là ngân hàng được thành lập bằng 100% vốn
ngân sách nhà nước. Trong tình hình hiện nay, các ngân hàng
thương mại Quốc doạn Việt Nam đã và đang thực hiện việc phát
hành trái phiếu để huy động vốn và phù hợp với xu thế hội nhập
tài chính trên thế giới. Đồng thời họ cũng tiến hành cổ phần hóa
nhằm nâng cao sức cnaj tranh với các ngân hàng cổ phần và các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
-Ngân hàng liên doanh (Joint Venture Commercial bank): là
ngân hàng được thành lập bởi ngân hàng thương mại nước ngoài
và ngân hàng thương mại trong nước thông qua việc góp vốn liên
doanh. Tất cả các hoạt động của ngân hàng liên doanh phải tuân
thủ theo pháp luật Việt Nam.
-Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial
bank): Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại
được tổ chức theo hình thức công ty cổ phần. Theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cổ đông cá nhân hoặc pháp nhân
chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định.
-Chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Branch of Foreign
Bank): Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập tại nước
ngoài và theo pháp luật của nước ngoài. Ngân hàng này được phép
mở chi nhánh tại Việt Nam, nhưng phải hoạt động dưới sự giám sát của pháp luật Việt Nam.
-Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài (Wholly
Foreign-owned Commercial bank): Ngân hàng thương mại 100%
vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại thành lập tại Việt Nam,
nhưng 100% vốn điều lệ của nó thuộc sở hữu nước ngoài. Trong
đó, ít nhất phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu hơn 50% vốn
điều lệ (ngân hàng mẹ). Ngân hàng thương mại 100% vốn nước
ngoài có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH một
thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên. Điều kiện để thành lập là
pháp nhân Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
Phân biệt dựa vào chiến lược kinh doanh
- Ngân hàng bán buôn (Wholesale bank): Tập trung vào
cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức, doanh nghiệp lớn và các ngân hàng khác.
-Ngân hàng bán lẻ (Retail bank): Tập trung vào cung cấp
các dịch vụ tài chính cho cá nhân và hộ gia đình, bao gồm tiết
kiệm, vay mượn, thẻ tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác.
Phân biệt dựa vào tính chất hoạt động
-Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp đa dạng các
dịch vụ tài chính, bao gồm tiết kiệm, vay mượn, thanh toán, quyết
toán và các dịch vụ khác cho cả cá nhân và tổ chức.
-Ngân hàng chuyên doanh: Tập trung vào một lĩnh vực
kinh doanh cụ thể như ngân hàng thương mại nông nghiệp, ngân
hàng thương mại công nghiệp, ngân hàng thương mại dịch vụ và nhiều lĩnh vực khác.
2. Tổng quan về kinh tế số
Giai đoạn từ 2020 đến 2022, Việt Nam đã chứng kiến sự phát
triển mạnh mẽ của công cuộc chuyển đổi số. Đại dịch Covid-19 đã
tác động sâu sắc đến cuộc sống hàng ngày của người dân cũng
như hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ nền kinh tế. Tuy
nhiên, đại dịch cũng đã tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế số.
Một trong những xu hướng nổi bật trong giai đoạn này là sự
phổ biến của hoạt động mua bán trực tuyến. Theo Bộ Công
Thương, năm 2020, có 49,3 triệu người tham gia mua sắm trực
tuyến, tăng gần 51% so với năm 2014. Con số này tiếp tục tăng
lên 54,6 triệu người vào năm 2021 và đạt khoảng 57 - 60 triệu người vào năm 2022. 2.1.
Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh
tế số trên thế giới trong 3 năm gần đây
a. Sự cần thiết của nền kinh tế số trên thế giới:
Vai trò của kinh tế số đối với nền kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế: Kinh tế số tạo ra tiềm năng tăng trưởng
cao thông qua việc khai thác các ứng dụng công nghệ mới và sáng
tạo trong kinh doanh. Cung cấp cơ hội mở rộng thị trường, tăng
cường xuất khẩu và tạo ra các ngành công nghiệp mới.
Tăng cường năng suất: Kinh tế số cho phép sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông để tổ chức và quản lý hiệu quả các
hoạt động kinh doanh. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, tự
động hóa,... có thể tăng cường năng suất lao động và nâng cao
hiệu quả quá trình sản xuất.
Tạo ra việc làm: Mặc dù kinh tế số có thể gây ra sự thay đổi
và tự động hóa trong một số lĩnh vực công việc, nó cũng tạo ra cơ
hội việc làm mới. Các ngành công nghiệp liên quan đến công nghệ
thông tin, phần mềm, truyền thông số và thương mại điện tử có
thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới và yêu cầu nhân công có kỹ năng kỹ thuật cao.
Tăng cường quyền lực người tiêu dùng: Kinh tế số cung cấp
cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn hơn và tăng cường quyền
đàm phán của họ. Người tiêu dùng có khả năng so sánh giá cả, tìm
kiếm thông tin sản phẩm/ dịch vụ và mua hàng trực tuyến dễ dàng.
Thúc đẩy sự đổi mới và khởi nghiệp: Kinh tế số tạo ra môi
trường thuận lợi cho sự đổi mới và khởi nghiệp. Với sự phát triển
của các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây
và truyền thông xã hội, việc khởi nghiệp trở nên dễ dàng hơn và
người sáng tạo có thể tiếp cận tài nguyên, thị trường một cách nhanh chóng.
Cải thiện chính phủ điện tử: Kinh tế số thúc đẩy sự phát triển
của chính phủ điện tử, trong đó các dịch vụ công cung cấp thông
qua các nền tảng trực tuyến. Điều này giúp cải thiện sự tiện lợi và
hiệu quả của các dịch vụ công, giảm thiểu thủ tục giấy tờ, tăng
cường sự minh bạch và trách nhiệm của chính quyền.
Vai trò của kinh tế số đối với các doanh nghiệp, tổ chức:
Tăng cường hiệu quả kinh doanh: Kinh tế số giúp doanh
nghiệp, tổ chức tối ưu hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh, từ
đó giảm chi phí, tăng năng suất, hiệu quả. Ví dụ, ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong sản xuất giúp doanh nghiệp tự động hóa các
công đoạn, giảm lao động thủ công, nâng cao chất lượng sản
phẩm. Ứng dụng thương mại điện tử giúp doanh nghiệp mở rộng
thị trường, tiếp cận nhiều khách hàng hơn, tăng doanh thu.
Mở rộng quy mô hoạt động: Kinh tế số giúp doanh nghiệp, tổ
chức dễ dàng tiếp cận với khách hàng, nhà cung cấp trên toàn
cầu. Điều này giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động,
thâm nhập vào các thị trường mới.
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Kinh tế số giúp doanh nghiệp,
tổ chức đổi mới, sáng tạo, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới,
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Từ đó doanh nghiệp có thể
nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Tạo ra nhiều việc làm mới: Kinh tế số tạo ra nhiều việc làm
mới, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại
điện tử, dịch vụ số,...
b. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới
Kinh tế số đề cập đến hoạt động kinh tế bắt nguồn từ hàng tỷ
kết nối trực tuyến hàng ngày giữa mọi người, doanh nghiệp, thiết
bị, dữ liệu và quy trình. Nó bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế
sử dụng công nghệ số để tạo, xử lý, phân phối hàng hóa và dịch
vụ. Kinh tế số ngày càng quan trọng trong thế giới ngày nay, khi
ngày càng có nhiều lĩnh vực của nền kinh tế (công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối, lưu thông hàng hóa, giao
thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng…) được số hóa; từ mua
sắm trực tuyến đến phương tiện truyền thông xã hội và thực tế ảo.
Kinh tế số có thể được chia thành nhiều lĩnh vực, bao gồm
thương mại điện tử, truyền thông số, quảng cáo trực tuyến, phần
mềm, dịch vụ và viễn thông. Trong mỗi lĩnh vực này, công nghệ kỹ
thuật số đang chuyển đổi các mô hình kinh doanh truyền thống và
tạo ra những cơ hội mới cho sự đổi mới và tăng trưởng.
Một trong những đặc điểm chính của kinh tế số là tầm quan
trọng của dữ liệu. Khi ngày càng nhiều lĩnh vực trong cuộc sống
của chúng ta được số hóa, dữ liệu được tạo ra với tốc độ chưa từng
thấy. Dữ liệu này có thể được sử dụng để hiểu rõ hơn về hành vi,
sở thích và xu hướng của người tiêu dùng, sau đó có thể được sử
dụng để cung cấp thông tin cho các quyết định kinh doanh và thúc đẩy đổi mới.
Một lĩnh vực quan trọng khác của kinh tế số là việc sử dụng
các nền tảng số. Các nền tảng như Amazon, Facebook và Grab đã
thay đổi cách chúng ta mua sắm, giao tiếp và đi lại. Những nền
tảng này đã tạo ra thị trường mới và phá vỡ các ngành công
nghiệp truyền thống, thường dẫn đến tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm mới đáng kể.
Kinh tế số cũng được đặc trưng bởi sự đổi mới nhanh chóng
và liên tục giới thiệu các công nghệ mới. Trí tuệ nhân tạo (AI),
chuỗi khối (blockchain) và Internet vạn vật (IoT) chỉ là một vài ví
dụ về các công nghệ đang thúc đẩy kinh tế số phát triển.
Nhìn chung, kinh tế số là một lĩnh vực rộng lớn và năng động,
bao gồm nhiều hoạt động và công nghệ, đang thay đổi cách chúng
ta sống, làm việc và tương tác với nhau, đồng thời được kỳ vọng sẽ
tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đổi mới trong những năm tới. 2.2.
Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh
tế số trên Việt Nam trong 3 năm gần đây
a. Sự cần thiết của nền kinh tế số ở Việt Nam
Trong thời đại kinh tế số, lao động tại Việt Nam phải đối diện
với một loạt thách thức và cơ hội mới, nhằm có thể thích nghi và
hội nhập nhanh chóng. Dưới đây là những tác động chủ yếu mà
nền kinh tế số mang lại cho lao động tại Việt Nam:
Cần những kỹ năng mới để thích ứng với nền kinh tế số:
Trong nền kinh tế số, lao động Việt cần các kỹ năng mới, đặc biệt
là kỹ năng công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu và làm việc trong
môi trường kỹ thuật số. Việc thích ứng nhanh chóng với công nghệ
mới sẽ mang lại lợi ích lớn trong thị trường lao động.
Công nghệ là lĩnh vực được tìm kiếm: Công cuộc chuyển đổi
số yêu cầu nhân sự có kỹ năng công nghệ cao. Người lao động Việt
Nam cần có khả năng làm việc với công nghệ thông tin, quản lý dữ
liệu và hiểu biết về các công nghệ mới như AI, Internet of Things, blockchain,...
Xuất hiện công việc mới: Kinh tế số mở ra các ngành công
nghiệp mới như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu và an ninh
mạng. Điều này mở rộng cơ hội cho những người lao động có kỹ
năng chuyên sâu trong các lĩnh vực này và đồng thời có được sự
đa dạng hóa về nghề nghiệp.
Xu hướng làm việc từ xa: Nền kinh tế số tăng cường khả năng
làm việc từ xa thông qua các công nghệ truyền thông. Điều này
giúp giảm áp lực giao thông và mở rộng cơ hội việc làm cho những
người ở xa các trung tâm đô thị.
Tăng khả năng cạnh tranh: Mọi doanh nghiệp đều cần những
nhân lực có khả năng thích ứng với công nghệ trong thời đại kỹ
thuật số. Chính vì vậy, người lao động cần không ngừng cập nhật,
nâng cao kỹ năng để tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.
b. Xu hướng phát triển của nền kinh tế số ở Việt Nam:
Trong những năm gần đây, Việt Nam cũng đã nắm bắt được
những xu hướng phát triển của thế giới, coi việc phát triển kinh tế
số là một trong những mục tiêu chiến lược quan trọng phát triển
đất nước. Cụ thể, Chính phủ đã ban hành một số chủ trương, chính
sách về chính quyền số, kinh tế số và xã hội số… đẩy mạnh cuộc
cách mạng công nghệ thông tin – chuyển đổi số. Báo cáo của
Google đánh giá tốc độ phát triển kinh tế số Việt Nam nhanh nhất
Đông Nam Á trong 2 năm liên tiếp (2022 đạt 28%, 2023 đạt 19%),
cao gấp 3,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP. Bộ Thông tin và Truyền
thông ước tính tỷ trọng kinh tế số trong GDP Việt Nam năm 2023
đạt 16,5%. Tốc độ phát triển kinh tế số của Việt Nam vào khoảng
20%/năm, gấp 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP.
Có rất nhiều giải pháp có thể thúc đẩy hoạt động kinh tế số
của nước nhà. Trong đó có thể kể đến như đầu tư vào hạ tầng số.
Việc đầu tư vào các cơ sở hạ tầng số, bao gồm mạng lưới viễn
thông 5G, Internet băng rộng và các trung tâm dữ liệu là rất quan
trọng để xây dựng nền kinh tế số mạnh mẽ và bền vững. Bên cạnh
đó là phát triển các ứng dụng và dịch vụ số. Các ứng dụng và dịch
vụ số có thể giúp cho các công ty và cá nhân trong việc tăng
cường năng suất và tiết kiệm thời gian. Việt Nam cần phát triển
các ứng dụng và dịch vụ số, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính, bán lẻ, và du lịch.
Đồng thời, cần tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực
công nghệ thông tin, đặc biệt là các kỹ sư và nhân viên kinh doanh
có kỹ năng số. Cần thay đổi hệ thống giáo dục và đào tạo hiện
nay, tập trung vào bồi dưỡng tài năng trẻ công nghệ thông tin và
tiếng Anh (vì tiếng Anh là nền tảng để học và cập nhật công nghệ thông tin).
Ngoài ra, cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho
các doanh nghiệp viễn thông và công ty công nghệ thông tin, bao
gồm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các startup, đồng thời
giảm bớt quy định thủ tục cho các doanh nghiệp. Để thu hút đầu
tư và tăng cường sự phát triển của các công ty công nghệ thông
tin, cần tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm bản quyền và bảo mật thông tin. Bên cạnh đó,
khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào thương mại điện tử,
bao gồm cả các doanh nghiệp mới ra đời. Các chính sách hỗ trợ
cho các doanh nghiệp này tập trung vào tài chính và giáo dục.
Tiếp theo, cần xây dựng hệ thống thanh toán trực tuyến an
toàn và thuận tiện để khuyến khích người tiêu dùng mua sắm trực
tuyến. Hệ thống này bao gồm các phương thức thanh toán trực
tuyến, ví điện tử và các dịch vụ tài chính trực tuyến khác. Hoàn
thiện các quy định pháp luật về thương mại điện tử, quyền riêng tư
và bảo mật dữ liệu của khách hàng.
Song hành với đó, cần xây dựng một hệ sinh thái số, bao
gồm các doanh nghiệp công nghệ, các trung tâm đào tạo, các cơ
quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ. Hệ sinh thái này sẽ
cung cấp một môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế số.
Đồng thời cần tăng cường hợp tác với các quốc gia có nền kinh tế
số phát triển để học hỏi kinh nghiệm và kết nối với các công ty kỹ thuật số toàn cầu.
Tóm lại, xu thế phát triển kinh tế số là sự chọn lựa tất yếu
hiện nay và tương lai đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Đối
với Việt Nam, đây là chìa khóa đưa đất nước thoát khỏi “bẫy” thu
nhập trung bình và hướng tới mục tiêu trở thành nước phát triển
vào năm 2045. Đồng thời, là biện pháp tối ưu nhằm hiện thực hóa
khát vọng phát triển đất nước Việt Nam hùng cường, thịnh vượng. Tài liệu tham khảo:
1. Cổng thông tin điện tử Viện chiến lược và chính sách tài
chính. (2020). Cơ hội phát triển kinh tế số ở Việt Nam. Mofgov
(https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi
-tiet-tin?dDocName=MOFUCM187732)
2. Pace Institute of Management. Kinh tế số là gì? Thực
trạng, vai trò và sự ảnh hưởng. Paceedu.
(https://www.pace.edu.vn/tin-kho-tri-thuc/kinh-te-so-la-gi)
3. Vpbank. (2023) Ngân hàng thương mại là gì? Phân loại, đặc điểm và chức năng. Vpbank.
(https://www.pace.edu.vn/tin-kho-tri-thuc/kinh-te-so-la-gi)
4. Tạp chí Thông tin và Truyền thông. Lâm Việt Tùng. (2023).
Sự phát triển của kinh tế số thế giới và cơ hội của Việt
Nam. Ictvietnam. (https://ictvietnam.vn/su-phat-trien-cua-
kinh-te-so-the-gioi-va-co-hoi-cua-viet-nam-57212.html)