TÊN CHỦ ĐỀ BÁO CÁO:
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường
trong học tập và giảng dạy
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
NHÓM 5
HÀ NỘI-6/2023
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN CHỦ ĐỀ BÁO CÁO:
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường
trong học tập và giảng dạy
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Thủy
Danh sách nhóm:
TT Mã sinh viên Họ tên % đóng
góp
1. CO2-163 50%Phạm Thị Hồng Nhung
2. CO2-153 50%Phạm Thị Bích Ngọc
HÀ NỘI –6/2023
LỜI CẢM ƠN
Không có thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, trực tiếp hay
gián tiếp từ những người xung quanh. Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin trân trọng cảm ơn
thầy Nguyễn Văn Thủy người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình học tập cũng
như trong việc giúp chúng em hoàn thành bài luận tốt hơn.
Bộ môn Năng lực số ứng dụng là một môn thú vị và bổ ích, nó giúp đỡ chúng em rất nhiều trong
quá trình học tập trên trường cũng như công việc trong tương lai. Tuy nhiên, kiến thức kỹ
năng của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài luận nhóm
chúng em không tránh khỏi những sai sót, chúng em mong sẽ nhận được những ý kiến đánh giá
từ thầy và các bạn để nhóm chúng em hoàn thiện bài luận hơn.
Kính chúc thầy mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp “trồng người” của mình tại
ngôi trường thân yêu - Học Viện Ngân Hàng.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
PAGE \* MERGEFORMAT 25
LỜI CAM ĐOAN
Bài luận “Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường trong học taajo và giảng dạy” nhóm chúng
em vừa nghiên cứu trong thời gian qua, vừa kết quả của quá trình học hỏi tiếp thu kiến
thức có chọn lọc cẩn thận. Vì vậy, chúng em xin cam đoan mọi nội dung, số liệu, kết quả nghiên
cứu hoàn toàn khách quan minh bạch. Các tài liệu tham khảo trích dẫn đều được ghi
nguồn gốc ràng. Nếu bất phát hiện gian lận nào chúng em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm và nhận mọi hình thức xử lý, kỷ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày 8 tháng 1 năm 2023
Người đại diện
MỤC LỤC
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Nhung
Phạm Thị Hồng Nhung
Mở đầu……………………………………………………………………………………………7
CHƯƠNG 1. Tổng quan về công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR):…………………………8
1.1. Giới thiệu chung về công nghệ AR:……………………………………………………..8
1.1.1. Khái niệm AR ……………………………………………………………..………………8
1.1.2. Nguyên lí hoạt động của AR …………………………………………..………………….8
1.1.3. Công nghệ nền tảng của AR …………………………………………..…………………..8
1.1.4. Một số chương trình tiêu biểu về công nghệ AR ………………………………………….9
1.2. Vai trò, lợi ích của công nghệ AR...................................................................................10
1.2.1. Vai trò của công nghệ AR..................................................................................................10
1.2.2. Lợi ích của công nghệ AR..................................................................................................11
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ AR…………………………………….12
1.3.1. Lịch sử hình thành của công nghệ AR ……………………………………………………12
1.3.2. Sự phát triển của công nghệ AR ………………………………………………………….12
CHƯƠNG 2. Ứng dụng của công nghệ AR trong lĩnh vực học tập và giảng dạy:
2.1. Ứng dụng AR trong học tập:
2.1.1. Học tương tác, trải nghiệm học tập đa chiều
2.1.2. Hướng dẫn thực hành, thử nghiệm và mô phỏng
2.1.3. Dễ dàng tiếp thu tri thức, xóa bỏ rào cản ngôn ngữ
2.2. Ứng dụng AR trong giảng dạy
2.2.1. Hiển thị đồ họa và hình ảnh tương tác
2.2.2. Thực hành và mô phỏng
2.2.3. Tham quan ảo
CHƯƠNG 3. Thực trạng và xu thế ứng dụng công nghệ AR:
3.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ AR
3.2. Xu thế ứng dụng công nghệ AR
3.3. Tiềm năng ứng dụng công nghệ AR
3.4. Rủi ro tiềm ẩn của công nghệ AR
PAGE \* MERGEFORMAT 25
3.5. Đề xuất giải pháp ứng dụng AR
3.6. Đề xuất kiến nghị
Kết luận
DẠNG MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 1: Ứng dụng Google Maps Live View………………………………………………………9
Hình 2: Ứng dụng Pokemon Go…………………………………………………………………10
Hình 3: Hình ảnh áp dụng công nghệ số hóa 3D NazzAR tại các di tích lịch sử
Hình 4: Ứng dụng Star Chart VR cho Android mang đến cho học sinh trải nghiệm khám phá
không gian chân thực hơn bao giờ hết
Hình 5 : Quiver là ứng dụng giúp người học có trải nghiệm tuyệt vời với tô màu AR
Hình 6 : Elements 4D cho phép người học tương tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học
không cần thực nghiệm
Hình 7 : Arloon Plants sử dụng hiệu quả công nghệ AR trong quá trình giáo dục
PAGE \* MERGEFORMAT 25
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AR: Công nghệ thực tế ảo tăng cường
VR: Công nghệ thực tế ảo
ARKit : Augmented Reality Kit
ARCore : Google Play Services for AR
PAGE \* MERGEFORMAT 25
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tất cả các thời đại, giáo dục là một điều cực kì quan trọng trong sự phát triển của đất nước.
Giáo dục đóng vai trò nhân tố thúc đẩy nền kinh tế, cũng như văn hóa của một quốc gia.
Không chỉ Việt Nam, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi giáo dục quốc sách hàng
đầu. Chính vậy, những nhân tố giúp thúc đẩy nền giáo dục phát triển một điều đáng coi
trọng và quan tâm. Hơn nữa, trong thời đại công nghệ tiệm cận 5.0, sự phát triển như vũ bão của
công nghệ được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, giáo dục cũng không phải là ngoại lệ.
Hiểu được điều đó, nhóm 5 chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thực tế ảo
tăng cường trong học tập giảng dạy” để nêu những vai trò, lợi ích của công nghệ thực tế ảo
tăng cường và chỉ ra được thực trạng của công nghệ đã áp dụng vào trong đời sống ra sao. Từ đó
đề xuất giải pháp để ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường vào hoạt động học tập giảng
dạy một cách tốt nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG (AR)
1.1. Giới thiệu chung về AR:
1.1.1. Khái niệm AR:
Thực tế ảo tăng cường (Augmented Reality - AR) một công nghệ cho phép thông tin ảo lồng
ghép vào thế giới thực ngược lại. Nó giúp người sử dụng tương tác với nội dung số trong
trong thực tại (như chạm vào, phủ vật lên trên - nói dễ hiểu là ghép ảnh theo dạng 3D,…)
Đặc điểm của AR tự động hóa một mình không cần thiết bị hỗ trợ. Mọi thao tác đều diễn
trên các thiết bị di động. Không gian thời gian sử dụng công nghệ AR linh hoạt, không cần
nhiều khoảng trống. Hơn nữa, AR chủ yếu sử dụng phần mềm để xử các thuật toán mà không
đòi hỏi phần cứng chuyên dụng.
Hiện nay công nghệ AR cực phổ biến trong mọi lĩnh vực như học tập, y tế, bất động sản
thời trang. Thêm vào đó, chúng có mặt trên các thiết bị điện tử, đặc biệt là điện thoại - “vật bất ly
thân” của con người trong thời đại tiệm cận 5.0. Điều đó tạo nên làn sóng xâm nhập và phủ rộng
mạnh mẽ của AR trong đời sống con người.
1.1.2. Nguyên lí hoạt động của AR:
Khi con người sử dụng AR, các hình ảnh ảo sẽ xuất hiện trong không gian thật. Để thực hiện độ
hiển thị đó, công nghệ AR phải trải qua một quá trình phân tích:
Giai đoạn 1: Thông qua camera của thiết bị điện tử, AR tiến hành phân tách hình ảnh từ
môi trường thực để xác định điểm dẫn (interest point), dấu chuẩn (fiducial marker)
luồng quang (optical flow).
Giai đoạn 2: Tái tạo lại hệ tọa độ không gian của môi trường thực vừa phân tích, vừa đặt
các dữ liệu hình ảnh vào bên trong môi trường đó.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.1.3. Công nghệ nền tảng của AR:
AR một công nghệ được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality -
VR). Nếu VR là công nghệ được tạo dựng nên từ các ứng dụng hay thiết bị phần cứng, mang bạn
đến với thế giới hoàn toàn không có thật, giúp bạn sống ở một thế giới khác với trải nghiệm cực
kì chân thật, thậm chí nó có thể đánh lừa não bộ của bạn. Thì AR là công nghệ kết hợp cả hai yếu
tố thực và ảo. AR phỏng những hình ảnh ảo, khiến chúng xuất hiện và tồn tại trong thế giới
thật, con người thể chủ động tương tác với chúng. Hơn nữa, AR không chú trọng phần cứng
chuyên dụng, nó chỉ cần xử lí các thuật toán trên phầm mềm ứng dụng.
1.1.4. Một số chương trình tiêu biểu về công nghệ AR:
Google Maps Live View: là một tính năng chỉ đường dựa trên công nghệ AR do Google phát
triển và cho ra mắt vào năm 2019. Với nhiều tính năng chỉ đường hiển thị hình ảnh và chỉ thị
trực tiếp trên màn hình giúp người xem dễ dàng theo dõi và đi được đến nơi mong muốn.
Hình 1: Ứng dụng Google Maps Live View. (nguồn: https://24hstore.vn/cong-nghe/live-view-
cuu-canh-cho-nguoi-mu-duong-tren-google-maps-n3415 )
Pokemon Go: là một trò chơi được phát triển dựa trên công nghệ AR do Niantic phát triển và
công ty The Pokemon Company phát hành vào tháng 7 năm 2016. Là một trò chơi được giới
trẻ cực kì yêu thích, đúng đầu top trending game năm 2016.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 2: Ứng dụng Pokemon Go (nguồn: )https://pokemongolive.com/
1.2. Vai trò, lợi ích của công nghệ AR:
1.2.1. Vai trò của công nghệ AR:
AR hiện nay không còn quá xa lạ với con người, chúng đang dần xâm nhập vào mọi lĩnh vực
trong đời sống. Tại các nước phát triển, công nghệ AR được ứng dụng trong mọi lĩnh vực khoa
học kỹ thuật, kiến trúc, giải trí, du lịch, địa ốc,… để đáp ứng nhu cầu về giáo dục, nghiên cứu,
dịch vụ, kinh doanh, thương mại và đặc biệt là trong cả quân sự.
Ứng dụng của AR cực kì hiệu quả trong đời sống, chính vì thế nó ngày càng phát triển theo thời
gian và đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển của nhân loại. Nếu ngày xưa chúng ta cần phải
đưa một khách hàng đến tận nơi, để xem cấu trúc một căn nhà mình giao bán, thì hiện nay, nhờ
có AR, chúng ta chỉ cần ngồi ở công ty và sử dụng công nghệ AR đã đáp ứng mọi nhu cầu chúng
ta cần. Chính vì vậy, AR chính là tương lai, là xu thế tất yếu của mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực
trong đời sống, đặc biệt với giáo dục, chúng giúp các em học sinh cái nhìn sâu sắc hơn về
bài giảng. Tóm lại, AR đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế,
văn hóa của một quốc gia. Đặc biệt là đối với Việt Nam - một đất nước đang phát triển, chúng ta
đang trên con đường hội nhập quốc tế, mở cửa nền kinh tế để giao lưu, học hỏi, buôn bán với các
nước trên thế giới thì vai trò của AR càng được trú trọng. Khi chúng tathể phát triểnkhai
thác tối qua hiệu quả của AR, con đường tiến tới một nhà nước phát triển không còn xa.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.2.2. Lợi ích của công nghệ AR:
Nếu vai trò của công nghệ AR cực kì quan trọng trong sự thúc đẩy đời sống con người phát triển
triển, vậy thì AR có những lợi ích như thế nào khiến vai trò của chúng được coi trọng như vậy:
AR giúp tăng mức độ tương tác trong trải nghiệm của khách hàng tronng kinh doanh: Thị
trường khách hàng ngày càng trở nên khó tính, các doanh nghiệp thi đua nhau thì kiếm
những giải pháp để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại giữ chân khách hàng trong
tương lai thì AR một điểm sáng, một công cụ độc đáo khiến khách hàng trở nên
thích thú khi được trải nghiệm, không những thế khi tăng những trải nghiệm thực tế cho
khách hàng sẽ làm tăng tỷ lệ tương tác của người tiêu dùng, từ đó đáp ứng nhu cầu, mong
muốn của khách để kiếm được lợi nhuận trong kinh doanh.
AR giúp tiết kiệm tối đa thời gian: Hãy thử tưởng tượng, khi cần mua sắm, khách hàng chỉ
cần click chọn sản phẩm cần mua, lập tức kích thước, hình ảnh thực tế của món hàng hiện ra
không gian thật, từ đó khiến khách hàng biết phù hợp với nhu cầu bản thân hay không.
Điều đó tiết kiệm thời gian cho nhân viên bán hàng tư vấn, tiết kiệm thời gian đến cửa hàng
mua sản phẩm của khách hàng. Hơn nữa, nếu áp dụng mô hình kinh doanh dựa trên AR, các
doanh nghiệp sẽ cắt giảm được nhân sự một cách tối đa mà lợi nhuận vẫn tăng đều.
AR giúp học sinh dễ dàng tiếp thu tri thức: Nếu cách tốt nhất để học tiếng anh giao tiếp với
người bản địa, thì việc học của học sinh trở nên khó khăn hơn vì phải đến các trung tâm học
hay tìm kiếm những người bạn nước ngoài. Thì giờ đây, chỉ cần sử dụng công nghệ AR, nó
sẽ lập tức thiết lập một người “bạn” giúp các em học sinh học tiếng anh theo nhu cầu
trình độ của các em.
AR giúp việc giảng dạy của nhà giáo trở nên dễ dàng hơn: Nếu cần mất nhiều tiền thời
gian để mang mộthình người thật vào giảng đường để giảng dạy về cấu trúc cơ thể của
một người. Thì giờ đây chỉ cần một thiết bị di động gọ nhẹ, sử dụng công nghệ AR là lập tức
một cấu trúc thể hoàn hảo để giảng dạy, không những thế còn tùy chỉnh được những
đặc điểm trên thể phỏng để dễ dàng hơn trong việc truyền tải những thông tin khác
nhau.
Trên đây một số lợi ích của công nghệ AR, qua đó ta thể thấy lợi ích của AR cực thiết
thực và có giá trị trong cuộc sống.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ AR:
1.3.1. Lịch sử hình thành của công nghệ AR:
Công nghệ AR không phải một phát minh mới, đã được phát minh thử nghiệm thành
công vào năm 1957 bởi nhà nhiếp ảnh làm phim tên Morton Heilig. Ông ấy đã sáng chế ra
Sensorama thể cho phép người dùng trải nghiệm hình ảnh, âm thanh, mùi hương những
chuyển động trong đó. Đương nhiên sản phẩm này vẫn chưa được điều khiển bằng máy tính
nhưng một minh chứng ddaafu tiên cho việc con người phát minh ra một sản phẩm giúp
tăng những trải nghiệm cho người dùng.
Năm 1968, Ivan Sutherland một nhà khoa học máy tính người Mỹ người tiên phòng
Internet thời kì đầu. Ông ấy đã sáng tạo ra màn hình hiển thị đeo vào đầu như là cánh cửa để vào
thế giới ảo. Tuy nhiên công nghệ được sử dụng lúc đó khiến cho sáng chế này không thực tế để
đưa vào sử dụng rộng rãi.
Năm 1975, Myron Krueger nhà thiết kế mát tính người Mỹ phát triển giao diện VR đầu tiên
dưới dạng “Videoplace” cho phép người điều khiển tương tác với vật trong không gian thực.
Năm 1980, Steve Man nhà nghiên cứu nhiếp ảnh máy tính cho ra đời thiết bị máy tính đeo
được vào năm 1980.
Tuy nhiên lúc đó vẫn chưa định nghĩa ràng cho VR hay AR, đến năm 1989, VR được
đĩnh nghĩa bởi Jaron Lainer. Năm 1990, AR được định nghĩa bởi Thomas P Caudell. Từ đó, dựa
trên nền tảng VR, AR đã có những phát triển tiến bộ theo thời gian.
1.3.2. Sự phát triển của công nghệ AR:
Đã có rất nhiều những phát minh tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ AR, trong đó có một
số phát minh nổi bật sau:
Năm 2000, Bruce Thomas phát triển trò chơi dựa trên công nghệ AR là APQuake
Năm 2009, Google cho ra mắt bản beta cho kính Google Glass
Năm 2015, Microsoft cho ra mắt kính AR Hololens
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Năm 2016, The Pokemon Company phát hành tựa game “Pokemon Go” dựa trên công nghệ
AR
Năm 2019, Google cho ra mắt Google Maps Live View dựa trên công nghệ AR
Năm 2019-nay, có rất nhiều những ứng dụng phát triển công nghệ AR được ra mắt và thành
công. AR đang dần xâm nhập vào mọi ngóc ngách trong đời sống con người, phải kể đến
trong các lĩnh vực: Bất động sản, y khoa, giáo dục,…
CHƯƠNG 2. Ứng dụng của công nghệ AR trong lĩnh vực học tập và giảng dạy:
2.1. Ứng dụng AR trong học tập:
Ứng dụng thực tế tăng cường (AR) vào học tập mang lại những lợi ích đáng kể cho quá trình học
tập . Dưới đây là một số ví dụ về cách AR được sử dụng trong thực tế :
2.1.1. Học tương tác, trải nghiệm học tập đa chiều
Việc phải học thuyết suông và nhàm chán với chữ viết hoặc hình minh hoạ nằm im trong các
trang giấy thì giờ đây sinh viên hoàn toàn có thể trực tiếp xem và quan sát ngay trong môi trường
thực tế ảo rút ra rất nhiều bài học hoặc kinh nghiệm giá trị thực tế. AR cho phép học sinh
tương tác trực tiếp với môi trường xung quanh thông qua việc sử dụng những đối tượng 3D hoặc
hình tương tác trong môi trường thực. Ngoài ra, AR còn cung cấp môi trường học tập đa
chiều bằng cách kết hợp các yếu tố trong thế giới thực với thông tin bổ sung.
Ví dụ 1: Trong lĩnh vực lịch sử, sinh viên có thể sử dụng AR để xem các di tích lịch sử trực tiếp
trong không gian thực, cùng với các thông tin liên quan như ngày tháng, sự kiện lịch sử đồ
họa. thay đổi theo thời gian.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 3: Hình ảnh áp dụng công nghệ số hóa 3D NazzAR tại các di tích lịch sử ( Nguồn :
https://diendandoanhnghiep.vn/emagazine/den-uzbekistan-xem-ar-tai-hien-lich-su-165563.html )
NazzAR là công nghệ kết xuất 3D thu thập tất cả dữ liệu về một địa điểm lịch sử và tái tạo nó
trong thực tế ảo, giúp bạn bảo tồn và truy cập trong trang web trực tuyến, máy tính, điện thoại
thông minh. Công nghệ tiên tiến này cho phép NazzAR cung cấp cho người xem những hình ảnh
3D chính xác đến từng milimet với hình ảnh chi tiết nhất, bao gồm cả màu sắc, bố cục và hình
dạng. Các hình ảnh 3D được khôi phục và kể lại bằng âm thanh về các câu chuyện, quá trình xây
dựng, các triều đại rất chi tiết.
Ví dụ 2 : Học sinh có thể xem và quan sát những ngôi sao trong hệ mặt trời và các bộ phận hoặc
cơ quan trong cơ thể động vật qua ứng dụng AR trên thiết bị di động.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 4: Ứng dụng Star Chart VR cho Android mang đến cho học sinh trải nghiệm khám phá
không gian chân thực hơn bao giờ hết ( Nguồn: https://download.com.vn/star-chart-vr-cho-
android-137409 )
Với Star Chart VR cho Android, học sinh sẽ nhận được:
- Khám phá hệ mặt trời, từ Mặt trời đến mặt trăng nhỏ nhất của Sao Thổ, đến những góc
tối tăm và xa xôi nhất của Sao Diêm Vương.
- Chế độ xem từ trên xuống của Star Chart VR cho phép bạn ngạc nhiên trước sự rộng lớn
và ảo ảnh của hệ mặt trời của chúng ta.
- Quan sát các vành đai của Sao Thổ.
- Trải nghiệm cảm giác du hành đến một hành tinh chưa từng có con người đặt chân đến.
- Tìm hiểu về các chòm sao trên bầu trời đêm được tạo thành từ nhiều ngôi sao cách xa
nhau về thời gian và không gian.
- Khám phá những khoảng cách không tưởng của hệ mặt trời và những chiều vô tận của
không gian.
2.1.2. Hướng dẫn thực hành, thử nghiệm và mô phỏng
AR thể hỗ trợ trong việc hướng dẫn thực hành sửa lỗi cho các kỹ năng cụ thể. Ngoài ra,
AR cho phép học sinh thử nghiệm phỏng các khía cạnh khác nhau của một vấn đề hoặc
mô hình.
PAGE \* MERGEFORMAT 25
dụ 1: Trong ngành y, sinh viên y khoa thể sử dụng AR để thực hành phẫu thuật ảo, tìm
hiểu về giải phẫu thể thực hiện các quy trình y tế phức tạp trên hình ảo. AR cho phép
sinh viên thực hành với các vật thể ảo 3D gần giống với cơ thể và các bộ phận của con người. Nó
tích hợp các video, thông tin văn bản, hướng dẫn bằng giọng nói và mô phỏng 3D di chuyển theo
các chức năng của quan thể để hỗ trợ quá trình học tập tối ưu. Học sinh thể thực hành
phẫu thuật, quan sát phản ứng ảo của bệnh nhân với hiệu ứng điều trị của học sinh.
- Giúp học sinh của bạn thực hành hiệu quả hơn bằng cách mô phỏng trong cuộc sống thực bất
cứ kiến thức nào mà nhà trường muốn dạy cho các em.
- Không lo ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân khi tập luyện.
- Học sinh thực sự có thể học hỏi từ những sai lầm của mình mà không sợ rằng những sai lầm đó
có thể khiến bệnh nhân phải trả giá bằng mạng sống hoặc sức khỏe.
Ví dụ 2 : Ứng dụng AR trong học mỹ thuật
Hình 5 : Quiver là ứng dụng giúp người học có trải nghiệm tuyệt vời với tô màu AR ( Nguồn :
https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day-hoc/ )
Quiver là một ứng dụng giúp người học trải nghiệm màu AR tuyệt vời. Học sinh thể
màu máy bay xem chúng bay qua đất nước các em đang học. Học sinh cũng thể hòa
PAGE \* MERGEFORMAT 25
mình vào các bài giảng về sinh học tế bào màu, dán nhãn tế bào thực vật dưới dạng hoạt
hình 3D chân thực sống động. Nhờ công nghệ AR, tiềm năng nghệ thuật của trẻ càng được
phát huy trong quá trình giáo dục.
Ví Dụ 3 : Ứng dụng AR trong hoá học
Hình 6 : Elements 4D cho phép người học tương tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học mà
không cần thực nghiệm. ( Nguồn : https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day-
hoc/ )
Elements 4D cho phép người học thao tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học mà không cần thử
nghiệm trực tiếp rộng rãi và tốn kém. Đây là một cách thú vị để nghiên cứu hóa học. Phần mềm
này cho phép sinh viên xem thông tin về từng mục. Học sinh thích thú khi nhìn, trải nghiệm và
trải nghiệm các phản ứng hóa học trong đồ họa 4D. Công nghệ AR giống như một phép màu
trong quá trình giáo dục, khơi dậy hứng thú cao đối với một số môn học như hóa học.
Ví dụ 4 : Ứng dụng AR trong học sinh học
PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 7 : Arloon Plants sử dụng hiệu quả công nghệ AR trong quá trình giáo dục. ( Nguồn :
https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day-hoc/ )
Arloon Plants giúp học sinh hiểu sâu hơn về các quá trình như quang hợp và thụ phấn. Quá trình
học cấu trúc và các bộ phận của cây sẽ không còn tẻ nhạt nữa. Ứng dụng này cũng có thể dạy trẻ
em cách chăm sóc cây bằng công nghệ thực tế tăng cường. Đây là một trong những ứng dụng
kinh điển của công nghệ AR trong giáo dục.
2.1.3. Dễ dàng tiếp thu tri thức, xóa bỏ rào cản ngôn ngữ
Sự phát triển của Internet đã giúp việc kết nối mọi người các nền văn hóa trên khắp thế giới
trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Công nghệ AR trong giáo dục hứa hẹn sẽ cải thiện việc học
giáo dục từ xa, giúp học sinh có thể trải nghiệm việc học ở nhà giống như trong một lớp học thực
sự. Điều này rất lợi trong tình hình dịch bệnh như COVID-19. Hơn hết, học sinh khuyết tật
hoặc có kỹ năng nghe và đọc kém thường gặp nhiều khó khăn với phương pháp giảng dạy truyền
thống. Nhưng nhờ công nghệ thực tế ảo từ hình ảnh âm thanh 3D, các em có thể dễ dàng
khám phá tri thức và tương tác thông tin bài học.
PAGE \* MERGEFORMAT 25

Preview text:

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN CHỦ ĐỀ BÁO CÁO:
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường
trong học tập và giảng dạy NHÓM 5 HÀ NỘI-6/2023
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN CHỦ ĐỀ BÁO CÁO:
Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường
trong học tập và giảng dạy
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Thủy Danh sách nhóm: TT Mã sinh viên Họ tên % đóng góp 1.
CO2-163 Phạm Thị Hồng Nhung 50% 2. CO2-153
Phạm Thị Bích Ngọc 50% HÀ NỘI –6/2023 LỜI CẢM ƠN
Không có thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, trực tiếp hay
gián tiếp từ những người xung quanh. Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin trân trọng cảm ơn
thầy Nguyễn Văn Thủy – người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong quá trình học tập cũng
như trong việc giúp chúng em hoàn thành bài luận tốt hơn.
Bộ môn Năng lực số ứng dụng là một môn thú vị và bổ ích, nó giúp đỡ chúng em rất nhiều trong
quá trình học tập trên trường cũng như công việc trong tương lai. Tuy nhiên, kiến thức và kỹ
năng của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài luận nhóm
chúng em không tránh khỏi những sai sót, chúng em mong sẽ nhận được những ý kiến đánh giá
từ thầy và các bạn để nhóm chúng em hoàn thiện bài luận hơn.
Kính chúc thầy mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp “trồng người” của mình tại
ngôi trường thân yêu - Học Viện Ngân Hàng.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! PAGE \* MERGEFORMAT 25 LỜI CAM ĐOAN
Bài luận “Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường trong học taajo và giảng dạy” nhóm chúng
em vừa là nghiên cứu trong thời gian qua, vừa là kết quả của quá trình học hỏi và tiếp thu kiến
thức có chọn lọc cẩn thận. Vì vậy, chúng em xin cam đoan mọi nội dung, số liệu, kết quả nghiên
cứu là hoàn toàn khách quan và minh bạch. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn đều được ghi
nguồn gốc rõ ràng. Nếu có bất kì phát hiện gian lận nào chúng em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm và nhận mọi hình thức xử lý, kỷ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày 8 tháng 1 năm 2023 Người đại diện Nhung Phạm Thị Hồng Nhung MỤC LỤC PAGE \* MERGEFORMAT 25
Mở đầu……………………………………………………………………………………………7
CHƯƠNG 1. Tổng quan về công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR):…………………………8
1.1.
Giới thiệu chung về công nghệ AR:……………………………………………………..8
1.1.1. Khái niệm AR ……………………………………………………………..………………8
1.1.2. Nguyên lí hoạt động của AR …………………………………………..………………….8
1.1.3. Công nghệ nền tảng của AR …………………………………………..…………………..8
1.1.4. Một số chương trình tiêu biểu về công nghệ AR ………………………………………….9 1.2.
Vai trò, lợi ích của công nghệ AR...................................................................................10
1.2.1. Vai trò của công nghệ AR..................................................................................................10
1.2.2. Lợi ích của công nghệ AR..................................................................................................11
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ AR…………………………………….12
1.3.1. Lịch sử hình thành của công nghệ AR ……………………………………………………12
1.3.2. Sự phát triển của công nghệ AR ………………………………………………………….12
CHƯƠNG 2. Ứng dụng của công nghệ AR trong lĩnh vực học tập và giảng dạy:
2.1. Ứng dụng AR trong học tập:
2.1.1. Học tương tác, trải nghiệm học tập đa chiều
2.1.2. Hướng dẫn thực hành, thử nghiệm và mô phỏng
2.1.3. Dễ dàng tiếp thu tri thức, xóa bỏ rào cản ngôn ngữ
2.2. Ứng dụng AR trong giảng dạy
2.2.1. Hiển thị đồ họa và hình ảnh tương tác
2.2.2. Thực hành và mô phỏng 2.2.3. Tham quan ảo
CHƯƠNG 3. Thực trạng và xu thế ứng dụng công nghệ AR:
3.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ AR
3.2. Xu thế ứng dụng công nghệ AR
3.3. Tiềm năng ứng dụng công nghệ AR
3.4. Rủi ro tiềm ẩn của công nghệ AR PAGE \* MERGEFORMAT 25
3.5. Đề xuất giải pháp ứng dụng AR
3.6. Đề xuất kiến nghị Kết luận
DẠNG MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 1: Ứng dụng Google Maps Live View………………………………………………………9
Hình 2: Ứng dụng Pokemon Go…………………………………………………………………10
Hình 3: Hình ảnh áp dụng công nghệ số hóa 3D NazzAR tại các di tích lịch sử
Hình 4: Ứng dụng Star Chart VR cho Android mang đến cho học sinh trải nghiệm khám phá
không gian chân thực hơn bao giờ hết
Hình 5 : Quiver là ứng dụng giúp người học có trải nghiệm tuyệt vời với tô màu AR
Hình 6 : Elements 4D cho phép người học tương tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học mà không cần thực nghiệm
Hình 7 : Arloon Plants sử dụng hiệu quả công nghệ AR trong quá trình giáo dục PAGE \* MERGEFORMAT 25
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AR: Công nghệ thực tế ảo tăng cường
VR: Công nghệ thực tế ảo
ARKit : Augmented Reality Kit
ARCore : Google Play Services for AR PAGE \* MERGEFORMAT 25 LỜI MỞ ĐẦU
Trong tất cả các thời đại, giáo dục là một điều cực kì quan trọng trong sự phát triển của đất nước.
Giáo dục đóng vai trò là nhân tố thúc đẩy nền kinh tế, cũng như văn hóa của một quốc gia.
Không chỉ ở Việt Nam, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Chính vì vậy, những nhân tố giúp thúc đẩy nền giáo dục phát triển là một điều đáng coi
trọng và quan tâm. Hơn nữa, trong thời đại công nghệ tiệm cận 5.0, sự phát triển như vũ bão của
công nghệ được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, giáo dục cũng không phải là ngoại lệ.
Hiểu được điều đó, nhóm 5 chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thực tế ảo
tăng cường trong học tập và giảng dạy” để nêu những vai trò, lợi ích của công nghệ thực tế ảo
tăng cường và chỉ ra được thực trạng của công nghệ đã áp dụng vào trong đời sống ra sao. Từ đó
đề xuất giải pháp để ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường vào hoạt động học tập và giảng
dạy một cách tốt nhất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam. PAGE \* MERGEFORMAT 25
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG (AR)
1.1. Giới thiệu chung về AR: 1.1.1. Khái niệm AR:
Thực tế ảo tăng cường (Augmented Reality - AR) là một công nghệ cho phép thông tin ảo lồng
ghép vào thế giới thực và ngược lại. Nó giúp người sử dụng tương tác với nội dung số trong
trong thực tại (như chạm vào, phủ vật lên trên - nói dễ hiểu là ghép ảnh theo dạng 3D,…)
Đặc điểm của AR là tự động hóa một mình mà không cần thiết bị hỗ trợ. Mọi thao tác đều diễn
trên các thiết bị di động. Không gian và thời gian sử dụng công nghệ AR linh hoạt, không cần
nhiều khoảng trống. Hơn nữa, AR chủ yếu sử dụng phần mềm để xử lí các thuật toán mà không
đòi hỏi phần cứng chuyên dụng.
Hiện nay công nghệ AR cực kì phổ biến trong mọi lĩnh vực như học tập, y tế, bất động sản và
thời trang. Thêm vào đó, chúng có mặt trên các thiết bị điện tử, đặc biệt là điện thoại - “vật bất ly
thân” của con người trong thời đại tiệm cận 5.0. Điều đó tạo nên làn sóng xâm nhập và phủ rộng
mạnh mẽ của AR trong đời sống con người.
1.1.2. Nguyên lí hoạt động của AR:
Khi con người sử dụng AR, các hình ảnh ảo sẽ xuất hiện trong không gian thật. Để thực hiện độ
hiển thị đó, công nghệ AR phải trải qua một quá trình phân tích:
Giai đoạn 1: Thông qua camera của thiết bị điện tử, AR tiến hành phân tách hình ảnh từ
môi trường thực để xác định điểm dẫn (interest point), dấu chuẩn (fiducial marker) và luồng quang (optical flow).
Giai đoạn 2: Tái tạo lại hệ tọa độ không gian của môi trường thực vừa phân tích, vừa đặt
các dữ liệu hình ảnh vào bên trong môi trường đó. PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.1.3. Công nghệ nền tảng của AR:
AR là một công nghệ được phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality -
VR). Nếu VR là công nghệ được tạo dựng nên từ các ứng dụng hay thiết bị phần cứng, mang bạn
đến với thế giới hoàn toàn không có thật, giúp bạn sống ở một thế giới khác với trải nghiệm cực
kì chân thật, thậm chí nó có thể đánh lừa não bộ của bạn. Thì AR là công nghệ kết hợp cả hai yếu
tố thực và ảo. AR mô phỏng những hình ảnh ảo, khiến chúng xuất hiện và tồn tại trong thế giới
thật, con người có thể chủ động tương tác với chúng. Hơn nữa, AR không chú trọng phần cứng
chuyên dụng, nó chỉ cần xử lí các thuật toán trên phầm mềm ứng dụng.
1.1.4. Một số chương trình tiêu biểu về công nghệ AR:
Google Maps Live View: là một tính năng chỉ đường dựa trên công nghệ AR do Google phát
triển và cho ra mắt vào năm 2019. Với nhiều tính năng chỉ đường hiển thị hình ảnh và chỉ thị
trực tiếp trên màn hình giúp người xem dễ dàng theo dõi và đi được đến nơi mong muốn.
Hình 1: Ứng dụng Google Maps Live View. (nguồn: https://24hstore.vn/cong-nghe/live-view-
cuu-canh-cho-nguoi-mu-duong-tren-google-maps-n3415 )
Pokemon Go: là một trò chơi được phát triển dựa trên công nghệ AR do Niantic phát triển và
công ty The Pokemon Company phát hành vào tháng 7 năm 2016. Là một trò chơi được giới
trẻ cực kì yêu thích, đúng đầu top trending game năm 2016. PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 2: Ứng dụng Pokemon Go (nguồn: https://pokemongolive.com/ )
1.2. Vai trò, lợi ích của công nghệ AR:
1.2.1. Vai trò của công nghệ AR:
AR hiện nay không còn quá xa lạ với con người, chúng đang dần xâm nhập vào mọi lĩnh vực
trong đời sống. Tại các nước phát triển, công nghệ AR được ứng dụng trong mọi lĩnh vực khoa
học kỹ thuật, kiến trúc, giải trí, du lịch, địa ốc,… để đáp ứng nhu cầu về giáo dục, nghiên cứu,
dịch vụ, kinh doanh, thương mại và đặc biệt là trong cả quân sự.
Ứng dụng của AR cực kì hiệu quả trong đời sống, chính vì thế nó ngày càng phát triển theo thời
gian và đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển của nhân loại. Nếu ngày xưa chúng ta cần phải
đưa một khách hàng đến tận nơi, để xem cấu trúc một căn nhà mình giao bán, thì hiện nay, nhờ
có AR, chúng ta chỉ cần ngồi ở công ty và sử dụng công nghệ AR đã đáp ứng mọi nhu cầu chúng
ta cần. Chính vì vậy, AR chính là tương lai, là xu thế tất yếu của mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực
trong đời sống, đặc biệt là với giáo dục, chúng giúp các em học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn về
bài giảng. Tóm lại, AR đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế,
văn hóa của một quốc gia. Đặc biệt là đối với Việt Nam - một đất nước đang phát triển, chúng ta
đang trên con đường hội nhập quốc tế, mở cửa nền kinh tế để giao lưu, học hỏi, buôn bán với các
nước trên thế giới thì vai trò của AR càng được trú trọng. Khi chúng ta có thể phát triển và khai
thác tối qua hiệu quả của AR, con đường tiến tới một nhà nước phát triển không còn xa. PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.2.2. Lợi ích của công nghệ AR:
Nếu vai trò của công nghệ AR cực kì quan trọng trong sự thúc đẩy đời sống con người phát triển
triển, vậy thì AR có những lợi ích như thế nào khiến vai trò của chúng được coi trọng như vậy:
AR giúp tăng mức độ tương tác trong trải nghiệm của khách hàng tronng kinh doanh : Thị
trường khách hàng ngày càng trở nên khó tính, các doanh nghiệp thi đua nhau thì kiếm
những giải pháp để đáp ứng nhu cầu khách hàng hiện tại và giữ chân khách hàng trong
tương lai thì AR là một điểm sáng, nó là một công cụ độc đáo khiến khách hàng trở nên
thích thú khi được trải nghiệm, không những thế khi tăng những trải nghiệm thực tế cho
khách hàng sẽ làm tăng tỷ lệ tương tác của người tiêu dùng, từ đó đáp ứng nhu cầu, mong
muốn của khách để kiếm được lợi nhuận trong kinh doanh.
AR giúp tiết kiệm tối đa thời gian: Hãy thử tưởng tượng, khi cần mua sắm, khách hàng chỉ
cần click chọn sản phẩm cần mua, lập tức kích thước, hình ảnh thực tế của món hàng hiện ra
không gian thật, từ đó khiến khách hàng biết nó phù hợp với nhu cầu bản thân hay không.
Điều đó tiết kiệm thời gian cho nhân viên bán hàng tư vấn, tiết kiệm thời gian đến cửa hàng
mua sản phẩm của khách hàng. Hơn nữa, nếu áp dụng mô hình kinh doanh dựa trên AR, các
doanh nghiệp sẽ cắt giảm được nhân sự một cách tối đa mà lợi nhuận vẫn tăng đều.
AR giúp học sinh dễ dàng tiếp thu tri thức: Nếu cách tốt nhất để học tiếng anh giao tiếp với
người bản địa, thì việc học của học sinh trở nên khó khăn hơn vì phải đến các trung tâm học
hay tìm kiếm những người bạn nước ngoài. Thì giờ đây, chỉ cần sử dụng công nghệ AR, nó
sẽ lập tức thiết lập một người “bạn” giúp các em học sinh học tiếng anh theo nhu cầu và trình độ của các em.
AR giúp việc giảng dạy của nhà giáo trở nên dễ dàng hơn: Nếu cần mất nhiều tiền và thời
gian để mang một mô hình người thật vào giảng đường để giảng dạy về cấu trúc cơ thể của
một người. Thì giờ đây chỉ cần một thiết bị di động gọ nhẹ, sử dụng công nghệ AR là lập tức
có một cấu trúc cơ thể hoàn hảo để giảng dạy, không những thế còn tùy chỉnh được những
đặc điểm trên cơ thể mô phỏng để dễ dàng hơn trong việc truyền tải những thông tin khác nhau.
Trên đây là một số lợi ích của công nghệ AR, qua đó ta có thể thấy lợi ích của AR cực kì thiết
thực và có giá trị trong cuộc sống. PAGE \* MERGEFORMAT 25
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ AR:
1.3.1. Lịch sử hình thành của công nghệ AR:
Công nghệ AR không phải là một phát minh mới, nó đã được phát minh và thử nghiệm thành
công vào năm 1957 bởi nhà nhiếp ảnh làm phim tên Morton Heilig. Ông ấy đã sáng chế ra
Sensorama có thể cho phép người dùng trải nghiệm hình ảnh, âm thanh, mùi hương và những
chuyển động trong đó. Đương nhiên là sản phẩm này vẫn chưa được điều khiển bằng máy tính
nhưng nó là một minh chứng ddaafu tiên cho việc con người phát minh ra một sản phẩm giúp
tăng những trải nghiệm cho người dùng.
Năm 1968, Ivan Sutherland là một nhà khoa học máy tính người Mỹ và là người tiên phòng
Internet thời kì đầu. Ông ấy đã sáng tạo ra màn hình hiển thị đeo vào đầu như là cánh cửa để vào
thế giới ảo. Tuy nhiên công nghệ được sử dụng lúc đó khiến cho sáng chế này không thực tế để
đưa vào sử dụng rộng rãi.
Năm 1975, Myron Krueger là nhà thiết kế mát tính người Mỹ phát triển giao diện VR đầu tiên
dưới dạng “Videoplace” cho phép người điều khiển tương tác với vật trong không gian thực.
Năm 1980, Steve Man là nhà nghiên cứu nhiếp ảnh máy tính cho ra đời thiết bị máy tính đeo được vào năm 1980.
Tuy nhiên là lúc đó vẫn chưa có định nghĩa rõ ràng cho VR hay AR, đến năm 1989, VR được
đĩnh nghĩa bởi Jaron Lainer. Năm 1990, AR được định nghĩa bởi Thomas P Caudell. Từ đó, dựa
trên nền tảng VR, AR đã có những phát triển tiến bộ theo thời gian.
1.3.2. Sự phát triển của công nghệ AR:
Đã có rất nhiều những phát minh tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ AR, trong đó có một
số phát minh nổi bật sau:
Năm 2000, Bruce Thomas phát triển trò chơi dựa trên công nghệ AR là APQuake
Năm 2009, Google cho ra mắt bản beta cho kính Google Glass
Năm 2015, Microsoft cho ra mắt kính AR Hololens PAGE \* MERGEFORMAT 25
Năm 2016, The Pokemon Company phát hành tựa game “Pokemon Go” dựa trên công nghệ AR
Năm 2019, Google cho ra mắt Google Maps Live View dựa trên công nghệ AR
Năm 2019-nay, có rất nhiều những ứng dụng phát triển công nghệ AR được ra mắt và thành
công. AR đang dần xâm nhập vào mọi ngóc ngách trong đời sống con người, phải kể đến
trong các lĩnh vực: Bất động sản, y khoa, giáo dục,…
CHƯƠNG 2. Ứng dụng của công nghệ AR trong lĩnh vực học tập và giảng dạy:
2.1. Ứng dụng AR trong học tập:
Ứng dụng thực tế tăng cường (AR) vào học tập mang lại những lợi ích đáng kể cho quá trình học
tập . Dưới đây là một số ví dụ về cách AR được sử dụng trong thực tế :
2.1.1. Học tương tác, trải nghiệm học tập đa chiều
Việc phải học lý thuyết suông và nhàm chán với chữ viết hoặc hình minh hoạ nằm im trong các
trang giấy thì giờ đây sinh viên hoàn toàn có thể trực tiếp xem và quan sát ngay trong môi trường
thực tế ảo và rút ra rất nhiều bài học hoặc kinh nghiệm có giá trị thực tế. AR cho phép học sinh
tương tác trực tiếp với môi trường xung quanh thông qua việc sử dụng những đối tượng 3D hoặc
mô hình tương tác trong môi trường thực. Ngoài ra, AR còn cung cấp môi trường học tập đa
chiều bằng cách kết hợp các yếu tố trong thế giới thực với thông tin bổ sung.
Ví dụ 1: Trong lĩnh vực lịch sử, sinh viên có thể sử dụng AR để xem các di tích lịch sử trực tiếp
trong không gian thực, cùng với các thông tin liên quan như ngày tháng, sự kiện lịch sử và đồ
họa. thay đổi theo thời gian. PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 3: Hình ảnh áp dụng công nghệ số hóa 3D NazzAR tại các di tích lịch sử ( Nguồn :
https://diendandoanhnghiep.vn/emagazine/den-uzbekistan-xem-ar-tai-hien-lich-su-165563.html )
NazzAR là công nghệ kết xuất 3D thu thập tất cả dữ liệu về một địa điểm lịch sử và tái tạo nó
trong thực tế ảo, giúp bạn bảo tồn và truy cập trong trang web trực tuyến, máy tính, điện thoại
thông minh. Công nghệ tiên tiến này cho phép NazzAR cung cấp cho người xem những hình ảnh
3D chính xác đến từng milimet với hình ảnh chi tiết nhất, bao gồm cả màu sắc, bố cục và hình
dạng. Các hình ảnh 3D được khôi phục và kể lại bằng âm thanh về các câu chuyện, quá trình xây
dựng, các triều đại rất chi tiết.
Ví dụ 2 : Học sinh có thể xem và quan sát những ngôi sao trong hệ mặt trời và các bộ phận hoặc
cơ quan trong cơ thể động vật qua ứng dụng AR trên thiết bị di động. PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 4: Ứng dụng Star Chart VR cho Android mang đến cho học sinh trải nghiệm khám phá
không gian chân thực hơn bao giờ hết ( Nguồn: https://download.com.vn/star-chart-vr-cho- android-137409 )
Với Star Chart VR cho Android, học sinh sẽ nhận được: -
Khám phá hệ mặt trời, từ Mặt trời đến mặt trăng nhỏ nhất của Sao Thổ, đến những góc
tối tăm và xa xôi nhất của Sao Diêm Vương. -
Chế độ xem từ trên xuống của Star Chart VR cho phép bạn ngạc nhiên trước sự rộng lớn
và ảo ảnh của hệ mặt trời của chúng ta. -
Quan sát các vành đai của Sao Thổ. -
Trải nghiệm cảm giác du hành đến một hành tinh chưa từng có con người đặt chân đến. -
Tìm hiểu về các chòm sao trên bầu trời đêm được tạo thành từ nhiều ngôi sao cách xa
nhau về thời gian và không gian. -
Khám phá những khoảng cách không tưởng của hệ mặt trời và những chiều vô tận của không gian.
2.1.2. Hướng dẫn thực hành, thử nghiệm và mô phỏng
AR có thể hỗ trợ trong việc hướng dẫn thực hành và sửa lỗi cho các kỹ năng cụ thể. Ngoài ra,
AR cho phép học sinh thử nghiệm và mô phỏng các khía cạnh khác nhau của một vấn đề hoặc mô hình. PAGE \* MERGEFORMAT 25
Ví dụ 1: Trong ngành y, sinh viên y khoa có thể sử dụng AR để thực hành phẫu thuật ảo, tìm
hiểu về giải phẫu cơ thể và thực hiện các quy trình y tế phức tạp trên mô hình ảo. AR cho phép
sinh viên thực hành với các vật thể ảo 3D gần giống với cơ thể và các bộ phận của con người. Nó
tích hợp các video, thông tin văn bản, hướng dẫn bằng giọng nói và mô phỏng 3D di chuyển theo
các chức năng của cơ quan cơ thể để hỗ trợ quá trình học tập tối ưu. Học sinh có thể thực hành
phẫu thuật, quan sát phản ứng ảo của bệnh nhân với hiệu ứng điều trị của học sinh.
- Giúp học sinh của bạn thực hành hiệu quả hơn bằng cách mô phỏng trong cuộc sống thực bất
cứ kiến thức nào mà nhà trường muốn dạy cho các em.
- Không lo ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân khi tập luyện.
- Học sinh thực sự có thể học hỏi từ những sai lầm của mình mà không sợ rằng những sai lầm đó
có thể khiến bệnh nhân phải trả giá bằng mạng sống hoặc sức khỏe.
Ví dụ 2 : Ứng dụng AR trong học mỹ thuật
Hình 5 : Quiver là ứng dụng giúp người học có trải nghiệm tuyệt vời với tô màu AR ( Nguồn :
https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day-hoc/ )
Quiver là một ứng dụng giúp người học có trải nghiệm tô màu AR tuyệt vời. Học sinh có thể tô
màu máy bay và xem chúng bay qua đất nước mà các em đang học. Học sinh cũng có thể hòa PAGE \* MERGEFORMAT 25
mình vào các bài giảng về sinh học tế bào và tô màu, dán nhãn tế bào thực vật dưới dạng hoạt
hình 3D chân thực và sống động. Nhờ công nghệ AR, tiềm năng nghệ thuật của trẻ càng được
phát huy trong quá trình giáo dục.
Ví Dụ 3 : Ứng dụng AR trong hoá học
Hình 6 : Elements 4D cho phép người học tương tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học mà
không cần thực nghiệm. ( Nguồn : https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day- hoc/ )
Elements 4D cho phép người học thao tác trực tiếp với các nguyên tố hóa học mà không cần thử
nghiệm trực tiếp rộng rãi và tốn kém. Đây là một cách thú vị để nghiên cứu hóa học. Phần mềm
này cho phép sinh viên xem thông tin về từng mục. Học sinh thích thú khi nhìn, trải nghiệm và
trải nghiệm các phản ứng hóa học trong đồ họa 4D. Công nghệ AR giống như một phép màu
trong quá trình giáo dục, khơi dậy hứng thú cao đối với một số môn học như hóa học.
Ví dụ 4 : Ứng dụng AR trong học sinh học PAGE \* MERGEFORMAT 25
Hình 7 : Arloon Plants sử dụng hiệu quả công nghệ AR trong quá trình giáo dục. ( Nguồn :
https://fsivietnam.com.vn/ung-dung-cong-nghe-ar-trong-day-hoc/ )
Arloon Plants giúp học sinh hiểu sâu hơn về các quá trình như quang hợp và thụ phấn. Quá trình
học cấu trúc và các bộ phận của cây sẽ không còn tẻ nhạt nữa. Ứng dụng này cũng có thể dạy trẻ
em cách chăm sóc cây bằng công nghệ thực tế tăng cường. Đây là một trong những ứng dụng
kinh điển của công nghệ AR trong giáo dục.
2.1.3. Dễ dàng tiếp thu tri thức, xóa bỏ rào cản ngôn ngữ
Sự phát triển của Internet đã giúp việc kết nối mọi người và các nền văn hóa trên khắp thế giới
trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Công nghệ AR trong giáo dục hứa hẹn sẽ cải thiện việc học và
giáo dục từ xa, giúp học sinh có thể trải nghiệm việc học ở nhà giống như trong một lớp học thực
sự. Điều này rất có lợi trong tình hình dịch bệnh như COVID-19. Hơn hết, học sinh khuyết tật
hoặc có kỹ năng nghe và đọc kém thường gặp nhiều khó khăn với phương pháp giảng dạy truyền
thống. Nhưng nhờ có công nghệ thực tế ảo từ hình ảnh và âm thanh 3D, các em có thể dễ dàng
khám phá tri thức và tương tác thông tin bài học. PAGE \* MERGEFORMAT 25