



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: BLOCKCHAIN IN LOGISTICS - ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CHUỖI KHỐI TRONG NGÀNH LOGISTICS
Giảng viên hướng dẫn : Lê Cẩm Tú
Nhóm thực hiện : Nhóm 1
Nhóm lớp : 22IS52A23 – K25NHC
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2022 Danh sách nhóm 1:
Danh sách thành viên nhóm STT MÃ SINH HỌ VÀ TÊN VAI TRÒ VIÊN 125A4012386 Nguyễn Thị Hải Ly Nhóm trưởng 225A4010420 Trần Hà Phương Thành viên 325A4010700 Nguyễn Anh Thơ Thành viên 425A4012096 Nguyễn Cao Khôi Thành viên 523A4060154 Hoàng Thị Minh Loan Thành viên LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa HTTTQL và giảng
viên bộ môn Năng Lực Số Ứng Dụng. Kết quả đạt được của bài tập lớn ngày hôm nay
không chỉ là sự đóng góp của các thành viên trong nhóm mà còn là sự hướng dẫn nhiệt
tình của giảng viên Lê Cẩm Tú. Đó là những góp ý vô cùng quý báu không chỉ giúp
chúng em hoàn thành xuất sắc bài tập lớn, hơn thế nữa đó còn là những kiến thức giúp
chúng em trong quá trình học tập và phát triển bản thân sau này.
Mặc dù đã thảo luận và nghiên cứu, tìm hiểu hết sức nhưng do kiến thức của nhóm vẫn
còn hạn chế nên khó có thể tránh khỏi những sai sót, nhóm mong thầy cô và các bạn có
thể góp ý để bài của nhóm em có thể hoàn thiện hơn.
Nhóm em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BLOCKCHAIN....................................................3
1.1 Định nghĩa blockchain.......................................................................................3
1.1.1 Sự hình thành blockchain...............................................................................3
1.1.2. Khái niệm blockchain - Công nghệ chuỗi khối..............................................5
1.1.3. Các đặc điểm cơ bản của blockchain............................................................5
1.2. Nguyên lý hoạt động của blockchain................................................................6
1.2.1. Nguyên lý mã hóa..........................................................................................7
1.2.2. Quy tắc sổ cái................................................................................................8
1.2.3. Nguyên lý tạo khối.........................................................................................9
1.3. Ứng dụng của blockchain trong một số lĩnh vực...........................................11
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BLOCKCHAIN TRONG LOGISTICS.....................13
2.1. Tổng quan về logistics.....................................................................................13
2.1.1. Khái niệm logistics......................................................................................13
2.1.2. Các quy trình cơ bản trong logistics...........................................................14
2.2. Ứng dụng blockchain trong ngành logistics..................................................14
2.2.1. Trong quy trình hoạch định.........................................................................14
2.2.2. Trong kiểm soát đơn hàng...........................................................................15
2.2.3. Trong hoạt động phân phối.........................................................................15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG BLOCKCHAIN TRONG
LOGISTICS TẠI VIỆT NAM.......................................................................................17
3.1. Ứng dụng blockchain tại Việt Nam hiện nay.................................................17
3.1.1. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm..................................................................17
3.1.2. Trong lĩnh vực ngân hàng...........................................................................17
3.2. Những thách thức khi ứng dụng blockchain trong logistics ở Việt Nam. . .18
3.2.1 Cơ sở hạ tầng...............................................................................................18
3.2.2. Nguồn nhân lực...........................................................................................19
3.2.3. Hành lang pháp lí.......................................................................................19
3.3. Giải pháp để phát triển ứng dụng công nghệ blockchain trong ngành
logistics.........................................................................................................................19
3.3.1. Nâng cao nhận thức về blockchain cho cộng đồng và doanh nghiệp.........19
3.3.2. Chuẩn bị về mặt công nghệ, cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp logistics 20
3.3.3. Xây dựng quy trình, chỉnh sách cho việc áp dụng công nghệ blockchain....20
3.3.4. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng...............21
KẾT LUẬN................................................................................................................ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................23 LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới ngày càng phát triển, càng ngày công nghệ càng đóng vai trò quan trọng đối
với cuộc sống con người, tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống hiện nay đều có sự can thiệp
của công nghệ. Thời đại 4.0 hướng tới sự tập trung cao vào công nghệ và định hướng mọi
thứ trong mối quan hệ với công nghệ để nâng cao năng suất và tối đa sự tiện lợi trong
cuộc sống con người. Xã hội sở hữu công nghệ cao thì tốc độ phát triển càng nhanh
chóng. Hiện nay, blockchain (hay còn gọi là công nghệ chuỗi khối) có lẽ là một thuật ngữ
không còn quá xa lạ ở nước ta. Blockchain là một "siêu công nghệ" với vô vàn công dụng
vượt trội và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như nông nghiệp, giáo
dục, ngân hàng, thương mại điện tử, y tế… Do phạm vi ứng dụng rộng, bao trùm lên các
lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, nên việc áp dụng blockchain vào cuộc sống đã đem lại
những lợi ích thật sự cho cộng đồng và xã hội. Tại Mỹ, tập đoàn bán lẻ Walmart cùng với
chín công ty hàng đầu về thực phẩm và bán lẻ khác (Nestlé SA, Dole Food Co., Driscoll’s
Inc., Golden State Foods, Kroger Co., McCormick and Co., McLane Co., Tyson Foods
Inc, Unilever NV) đã hợp tác với IBM phát triển công nghệ Blockchain để theo dõi thực
phẩm trên toàn cầu thông qua chuỗi cung ứng. Với mục tiêu thu thập thông tin về nguồn
gốc, an toàn và tính xác thực của thực phẩm, Walmart đã giảm đáng kể thời gian theo dõi
thực phẩm, tăng cường an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm. Trên
thực tế, tập đoàn này đã thử nghiệm thành công hai dự án sử dụng công nghệ Blockchain
để truy xuất nguồn gốc của thịt heo ở Trung Quốc và xoài ở Trung Mỹ. Theo đó, sử dụng
công nghệ mới này, Walmart chỉ mất 2,2 7 giây để cung cấp thông tin về chuỗi cung ứng
cho khách hàng thông qua mã QR code, trong khi trước đó, việc này phải mất hơn 6 ngày.
Tại Pháp, tập đoàn bán lẻ Carrefour, đã sử dụng công nghệ Blockchain để truy xuất nguồn
gốc thực phẩm châu Âu. Công ty hiện đã mở rộng các dịch vụ ban đầu chỉ bao gồm thịt
gà và cà chua, sau đó đã đưa ứng dụng công nghệ chuỗi khối vào sản phẩm mới nhất của
công ty chính là dòng sản phẩm sữa tươi nguyên chất tiệt trùng. Khách hàng sẽ có thể sử
dụng điện thoại di động của mình để theo dõi các sản phẩm trên toàn bộ chuỗi cung ứng.
Tại Hàn Quốc, dự án thử nghiệm truy xuất dữ liệu thịt bò trong chuỗi cung ứng bằng công
nghệ chuỗi khối được thực hiện với sự hợp tác của Bộ Khoa học và Công nghệ thông tin
và Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Phát triển nông thôn Hàn Quốc. Giải pháp mới từ
công nghệ Blockchain sẽ giải quyết các bài toàn về nạn giả mạo, tăng cường nền nông
nghiệp nước này thông qua khả năng mã hóa phức tạp, lưu trữ thông tin dựa trên cơ chế
đồng thuận chống lại việc thay đổi và làm giả dữ liệu. Tại Việt Nam, logistic đang là
ngành có tiềm năng vô cùng lớn, sở hữu những lợi ích đem lại trong việc quản lý và giám
sát thông tin hoạt động rõ ràng, hỗ trợ tối ưu vận hành, blockchain là một công nghệ thúc
đẩy quá trình chuyển đổi số, giúp định hình lại thị trường ngành logistics trong thời đại 4.0. 1
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ trong thời đại ngày nay, và tiềm năng to lớn
của ngành logistics tại Việt Nam, nếu ứng dụng tốt công nghệ blockchain ta có thể tối ưu
hóa cơ sở hạ tầng để giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả hơn, chính xác hơn vàgiảm
thiểu được tối đa những rủi ro. Chính vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về
blockchain đối với các lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành logistics. Trong đó chưa có một
đề tài nào nghiên cứu cụ thể về sự ảnh hường này của blockchain. Nhìn thấy tầm quan
trọng của blockchain trong logistics, nhóm chúng em đã quyết định chọn nghiên cứu đề
tài “Blockchain in logistics và ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong logistics”. Đây là
một chủ đề cực kỳ thực tế sẽ giải quyết các vấn đề lớn như làm cho mọi người có nhận
thức rõ ràng về mối quan hệ, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau của công nghệ blockchain
với ngành logistics, và đã đến lúc cần có một cái nhìn rộng hơn, đầy đủ hơn và sâu sắc hơn về vấn đề này.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BLOCKCHAIN 2
1.1 Định nghĩa blockchain
1.1.1 Sự hình thành blockchain
Ý tưởng về Blockchain được bắt nguồn từ năm 1991 bởi 2 nhà nghiên cứu là Scott
Stornetta và Stuart Haber. Hai tác giả này đã đăng tải một bài báo với tiêu đề: “Làm thế
nào để đóng dấu thời gian một tài liệu kỹ thuật số”. Qua bài báo này, họ đã trình bày ý
tưởng về chuỗi dữ liệu bất biến giúp xác định thời gian chính xác của các tệp dữ liệu để
không bị chỉnh sửa và giả mạo. Tuy nhiên, ở thời điểm bấy giờ, cách giải thích của hai tác
giả được coi là chưa hoàn chỉnh và giới chuyên gia vẫn cho rằng sẽ luôn cần một bên thứ 3 để đảm bảo.
Các năm sau đó công nghệ Blockchain được một số nhà khoa học nghiên cứu và đề
cập đến. Tuy nhiên, cha đẻ của Blochain được ghi nhận là Satoshi Nakamoto khi vào năm
2008 ông đã thực hiện đăng ký tên miền tạo trang web bitcoin.org đồng thời xuất bản tài
liệu về tiền điện tử. Tuy nhiên, trong thực tế hầu như không ai biết Satoshi Nakamoto
thực sự là ai, đây vẫn đang là dấu chấm hỏi thu hút sự tò mò của rất nhiều người.
Cột mốc phát triển của công nghệ Blockchain
Năm 1991: Ý tưởng ra đời
Như đã phân tích ở trên, ý tưởng cơ bản về chuỗi khối được mô tả năm 1991. Ý tưởng
này sử dụng một chuỗi gồm các khối bảo mật bằng mật mã để lưu trữ các văn bản đánh
dấu thời gian. Năm 1992 các cây Merkle đã được tích hợp vào chuỗi khiến nó trở nên
hiệu quả hơn bằng cách cho phép 1 block có thể tập hợp nhiều hơn 1 văn bản. Tuy nhiên,
công nghệ này đã không được sử dụng và bằng sáng chế đã hết hạn vào năm 2004. Năm 2004: Thuật toán POW
Nhà khoa học máy tính Hal Finney (Harold Thomas Finney II) đã đưa ra một giải pháp
bảo mật gọi là “Reusable Proof of Work” vào năm 2004. POW được ghi nhận là thuật
toán đồng thuận đầu tiên được tạo ra trên mạng lưới Blockchain. Được sử dụng để xác 3
nhận giao dịch và sản xuất các block mới trong chuỗi, đó là lý do còn gọi POW là thuật
toán bằng chứng công việc (đáp án đúng của bài toán). POW yêu cầu những người sở hữu
các máy tính trong mạng phải giải một bài toán phức tạp để có thể thêm một block (khối)
vào chuỗi. POW được xem là 1 thử nghiệm ban đầu và là những bước đi đầu tiên quan
trọng trong lịch sử tiền mã hóa. Năm 2008: Bitcoin ra đời
Cuốn sách trắng (White Paper) đầu tiên về Bitcoin ra mắt vào năm 2008 với tiêu đề
“Bitcoin: Hệ thống tiền điện tử ngang hàng” (hiện vẫn còn trên trang bitcoin.org) bởi 1
người hoặc 1 nhóm người có biệt danh là Satoshi Nakamoto. Bitcoin được khai thác dựa
trên cơ chế của thuật toán POW. Để blockchain của Bitcoin có thể hoạt động, cần đến sự
ra đời liên tục của block mới để chứa các thông tin giao dịch. Việc này được đảm nhận
bởi thành phần gọi là “Miners”. Họ sẽ phải giải đáp các bài toán phức tạp và gửi đáp án
đúng đến toàn mạng lưới nhanh nhất. Nói ngắn gọn, các miners đào Bitcoin để nhận phần
thưởng bằng cách sử dụng cơ chế của POW và sau đó xác minh bằng các node phi tập
trung trong mạng. Vào ngày 3 tháng 1 năm 2009, Bitcoin ra đời khi Satoshi đào được
khối bitcoin đầu tiên với phần thưởng là 50 bitcoin. Satoshi không sáng tạo ra blockchain
nhưng ông là người đầu tiên tạo ra một đơn vị tiền tệ phi tập trung dựa trên công nghệ
blockchain. Người nhận Bitcoin đầu tiên là Hal Finney, ông nhận được 10 bitcoin từ
Satoshi Nakamoto trong giao dịch bitcoin đầu tiên của thế giới vào ngày 12 tháng 1 năm 2009.
Năm 2013: Ethereum và Smart Contract
Vitalik Buterin, nhà lập trình và nhà đồng sáng lập của Bitcoin Magazine chỉ ra rằng
Bitcoin cần một ngôn ngữ mật mã để xây dựng các ứng dụng phi tập trung. Không có
được sự chấp thuận của cộng đồng, Vitalik bắt đầu phát triển một nền tảng tính toán phân
tán dựa trên blockchain mới, Ethereum, với một chức năng mật mã mới được gọi là hợp
đồng thông minh (Smart Contract). Ethereum và smart contract xác nhận được ra đời vào
năm 2013. Smart Contract là các chương trình hoặc tệp lệnh được triển khai và thực thi
trên mạng lưới blockchain Ethereum. Các Smart Contract được viết bằng một số ngôn
ngữ lập trình cụ thể và được biên soạn thành bytecode trên 1 hệ thống gọi là máy ảo
Ethereum (EVM) nhằm biên dịch, đọc và thực thi. Các nhà phát triển cũng có thể tạo và
xuất bản các ứng dụng chạy trên nền tảng mạng lưới blockchain Ethereum. Những ứng
dụng này thường được biết đến như là các DApp (ứng dụng phi tập trung) và cho tới nay
đã có hàng trăm DApp đang chạy trên mạng lưới blockchain Ethereum, bao gồm các sàn
giao dịch, các ứng dụng về bảo mật, các nền tảng truyền thông xã hội và các ứng dụng
game. Tiền điện tử của Ethereum được biết với mã thông báo là ETH. Nó có thể được
chuyển giữa các tài khoản cùng mạng lưới. 4
1.1.2. Khái niệm blockchain - Công nghệ chuỗi khối
Blockchain (chuỗi khối), tên ban đầu block chain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ
thông tin trong các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo
thời gian. Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới
khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Blockchain được thiết kế để
chống lại sự thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ
không có cách nào thay đổi được. Blockchain
được thiết kế để chống lại việc gian lận,
thay đổi của dữ liệu. Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các
khối (block) được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian để tạo thành
một chuỗi (chain). Mỗi khối trong Blockchain sẽ được liên kết với khối trước đó, chứa
thông tin về thời gian khởi tạo khối đó kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Hiểu
đơn giản, Blockchain có thể được xem là một cuốn sổ cái điện tử được phân phối trên
nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ mọi thông tin giao dịch và đảm bảo các thông tin đó
không thể bị thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào. Mọi thông tin được lưu trên cuốn sổ cái
đó sẽ được xác nhận bởi hàng loạt máy tính được kết nối trong một mạng lưới chung. Sẽ
không một cỗ máy nào có khả năng thay đổi, viết đè lên hay xóa dữ liệu trong cuốn sổ cái đó.
1.1.3. Các đặc điểm cơ bản của blockchain
1. Tăng hiệu suất làm việc của hệ thống
Đây là tính năng đầu tiên và cốt yếu nhất của phần mềm này. Điều tuyệt vời nhất của
Blockchain đó chính là nó có thể gia tăng công suất hoạt động của toàn bộ hệ thống. Nhờ
vào việc sẽ có nhiều máy tính hoạt động cùng một lúc trong cùng một mạng lưới, giúp
giải quyết công việc hiệu quả hơn – tối ưu hơn so với việc chỉ tập trung quyền kiểm soát
vào một máy tính cụ thể.
2. Tính năng bảo mật tốt hơn
Công nghệ Blockchain sẽ có tính năng bảo mật tốt hơn bởi vì sẽ không có bất kỳ một
khe hở nào có thể được tận dụng để đánh sập hệ thống – thậm chí là đối với các hệ thống
tài chính có nguy cơ tiềm ẩn cao nhất. Ví dụ như phần mềm Bitcoin chưa từng bị hack
một lần nào, bởi vì hệ thống Blockchain của Bitcoin được bảo mật bởi rất nhiều máy tính
khác nhau được gọi là các nút mạng (nodes) và chúng sẽ đảm bảo việc xác nhận cho
những giao dịch trong hệ thống. 3. Tính ổn định
Tạo dựng một nền tảng số cái (ledgers) ổn định là mục tiêu cốt lõi của Blockchain. Bất
kỳ nền tảng tập trung nào đều cũng có thể dễ dàng bị xâm nhập bởi các hacker và đòi hỏi
sự tin tưởng từ bên thứ ba. Tuy nhiên, hệ thống Blockchain như Bitcoin luôn giữ cho dữ
liệu sổ cái của mình trong trạng thái luôn được chuyển tiếp ổn định. 5
Chúng ta sẽ luôn cần đạt được sự đồng thuận giữa các miners (người dùng Bitcoin),
exchange (giao dịch) và nodes operator (nút toán tử) trong Bitcoin để có thể thay đổi được dữ liệu của Blockchain. 4. Xử lý nhanh hơn
Hệ thống ngân hàng truyền thống sẽ mất rất nhiều ngày để có thể xử lý được các dữ
liệu. Điều này dẫn đến lý do vì sao các ngân hàng luôn cần phải cập nhật lại hệ thống của
mình thường xuyên. Tuy nhiên, Blockchain hoàn toàn có thể xử lý được vấn đề này bởi vì
chúng xử lý dữ liệu với một tốc độ rất nhanh. Ưu điểm này đã giúp rất nhiều ngân hàng
tiết kiệm được rất nhiều thời gian, tiền bạc và mang lại sự tiện lợi cho các khách hàng của mình.
5. Nền tảng phi tập trung
Công nghệ phi tập trung cung cấp cho bạn khả năng lưu trữ tài sản (như các hợp đồng,
tài liệu, …) vào trong hệ thống thông qua Internet. Chủ sở hữu sẽ có quyền kiểm soát trực
tiếp hệ thống và chuyển giao tài sản của mình sang bất kỳ một người nào khác thông qua
một chiếc chìa khóa riêng (chìa khóa ảo).
Công nghệ Blockchain đã và đang chứng minh được khả năng của mình trong công
cuộc phi tập trung hóa các trang web và sở hữu sức mạnh đem lại thay đổi to lớn cho tất
cả các nền công nghiệp. 6. Tính khắc phục
Thông qua công nghệ của Blockchain, chúng ta sẽ có thể giải quyết được những vấn
đề rắc rối liên quan đến việc gian lận. Đặc biệt, những quốc gia – nơi mà sự tin tưởng của
người dùng đối với các tính năng công nghệ vẫn còn thấp – sẽ là “vùng đất hy vọng” cho
sự phát triển của phần mềm Blockchain.
1.2. Nguyên lý hoạt động của blockchain
Ứng dụng được biết đến và thảo luận nhiều nhất về công nghệ Blockchain chính
là đồng tiền điện tử. Bitcoin là một đơn vị tiền tệ kỹ thuật số với mã là BTC, cũng giống
như đô la Mỹ bản thân nó không mang giá trị, nó chỉ có giá trị bởi vì có một cộng đồng
đồng ý sử dụng nó làm đơn vị giao dịch hàng hóa và dịch vụ.
Để theo dõi số lượng Bitcoin mà mỗi người sở hữu trong tài khoản nhất định và theo
dõi các giao dịch phát sinh từ đó thì chúng ta cần đến một cuốn sổ kế toán, trong trường
hợp này nó chính là Blockchain và đây thực tế là một tệp kỹ thuật số theo dõi tất cả các giao dịch Bitcoin. 6
Tệp sổ cái này không được lưu trữ trong một máy chủ trung tâm, như trong một ngân
hàng hoặc trong một trung tâm dữ liệu mà ngược lại nó được phân phối trên toàn thế giới
thông qua một mạng lưới các máy tính ngang hàng với vai trò lưu trữ dữ liệu và thực thi
các tính toán. Mỗi máy tính này đại diện cho một “nút” của mạng lưới Blockchain và mỗi
nút đều có một bản sao của tệp sổ cái này.
1.2.1. Nguyên lý mã hóa
Trên thực tế, cuốn sổ cái luôn được duy trì bởi các máy tính trong mạng ngang
hàng được kết nối với nhau. Vì thế, nó sẽ có một số điểm khác biệt:
Trong hệ thống ngân hàng, chúng ta chỉ biết các giao dịch và số dư tài khoản của riêng
mình thì trên Blockchain của bitcoin bạn có thể xem các giao dịch của tất cả mọi người.
Mạng lưới Bitcoin là mạng lưới phân tán không cần bên
thứ 3 đóng vai trò trung gian xử
lý giao dịch. Hệ thống Blockchain được thiết kế theo cách không yêu cầu sự tin cậy và
bảo đảm bởi độ tin cậy có được thông qua các hàm mã hóa toán học đặc biệt.Để có thể
thực hiện các giao dịch trên Blockchain, bạn cần một phần mềm sẽ cho phép bạn lưu trữ
và trao đổi các đồng Bitcoin của bạn gọi là ví tiền điện tử. Ví tiền điện tử này sẽ được bảo
vệ bằng một phương pháp mã hóa đặc biệt đó là sử dụng một cặp khóa bảo mật duy
nhất: khóa riêng tư (private key) và khóa công khai (public key).
Nếu một thông điệp được mã hóa bằng một khóa công khai cụ thể thì chỉ chủ sở hữu
của khóa riêng tư là một cặp với khóa công khai này mới có thể giải mã và đọc nội dung thông điệp.
Khi mã hóa một yêu cầu giao dịch bằng khóa riêng tư, có nghĩa là bạn đang tạo ra một
chữ ký điện tử được các máy tính trong mạng lưới Blockchain sử dụng để kiểm tra chủ 7
thể gửi và tính xác thực của giao dịch. Chữ ký này là một chuỗi văn bản và là sự kết hợp
của yêu cầu giao dịch và khóa riêng tư của bạn.
1.2.2. Quy tắc sổ cái
Mỗi nút trong Blockchain đều đang lưu giữ một bản sao của sổ kế toán. Do vậy, mỗi
nút đều biết số dư tài khoản của bạn là bao nhiêu. Hệ thống Blockchain chỉ ghi lại mỗi
giao dịch được yêu cầu chứ không hề theo dõi số dư tài khoản của bạn.
Để biết số dư trên ví điện tử của mình thì bạn cần xác thực và xác nhận tất cả các giao
dịch đã diễn ra trên mạng lưới mà có liên quan tới ví điện tử của bạn.
Việc xác minh “số dư” này được thực hiện nhờ các tính toán dựa vào liên kết đến các
giao dịch trước đó. Nhìn vào hình trên, để gửi 10 BTC cho John, Mary cần tạo yêu cầu
giao dịch bao gồm các liên kết đến các giao dịch đã diễn ra trước đó với tổng số dư bằng hoặc vượt quá 10 BTC.
Các liên kết này được xem như là giá trị đầu vào, các nút trong mạng lưới sẽ xác minh
xem tổng số tiền của các giao dịch này bằng hoặc vượt quá 10 BTC không. Tất cả điều
này được thực hiện tự động trong ví điện tử của Mary và được kiểm tra bởi các nút trên
mạng lưới Bitcoin, Mary chỉ gửi một giao dịch 10 bitcoin tới ví của John bằng khóa công khai của John. 8
Vậy, làm thế nào hệ thống có thể tin tưởng các giao dịch đầu vào này và xác thực tính
hợp lệ của chúng? Thực tế là các nút sẽ kiểm tra tất cả các giao dịch có liên quan đến ví
tiền điện tử bạn sử dụng trước đó để gửi Bitcoin (BTC) thông qua việc tham chiếu các
lịch sử giao dịch. Có một bản ghi sẽ lưu trữ số BTC chưa được dùng và được các nút
mạng lưu giữ giúp đơn giản hóa và tăng tốc quá trình xác minh. Vì thế, các ví tiền điện tử
tránh được tình trạng chi tiêu đúp giao dịch.
=> “Như vậy sở hữu Bitcoin có nghĩa là có các giao dịch được lưu trong sổ kế toán
liên hệ đến địa chỉ ví của bạn mà chưa được sử dụng làm giao dịch đầu vào.”
Mã nguồn trên mạng lưới Bitcoin là nguồn
mở, có nghĩa là bất kỳ ai có máy tính kết
nối được internet đều có thể tham gia vào mạng lưới và thực hiện giao dịch.Tuy nhiên,
nếu có bất kỳ một lỗi nào trong mã nguồn được
sử dụng để phát thông báo yêu cầu giao
dịch thì các Bitcoin liên quan sẽ bị mất vĩnh viễn.
Hãy nhớ rằng, sẽ không có bộ phận hỗ trợ khách hàng hoặc không hề có bất cứ ai có
thể giúp bạn khôi phục lại một giao dịch bị mất hoặc quên mật khẩu ví tiền điện tử của
bạn vì đây là mạng phân tán. Vì thế, bạn cần phải lưu trữ mật khẩu hoặc khóa riêng tư của
ví của bạn cực kỳ cẩn thận và an toàn.
1.2.3. Nguyên lý tạo khối
Các giao dịch sau khi được gửi lên trên mạng lưới Blockchain sẽ được nhóm vào các
khối và các giao dịch trong cùng 1 khối (block) được coi là đã xảy ra cùng thời điểm. Các
giao dịch chưa được thực hiện trong 1 khối được coi là chưa được xác nhận. 9
Mỗi nút có thể nhóm các giao dịch với nhau thành một khối và gửi nó vào mạng lưới
như một hàm ý cho các khối tiếp theo được gắn vào sau đó. Bất kỳ nút nào cũng có thể
tạo ra một khối mới. Vậy, câu hỏi đặt ra là: hệ thống sẽ đồng thuận với khối nào? khối
nào sẽ là khối tiếp theo?
Để được thêm vào Blockchain, mỗi khối phải chứa một đoạn mã đóng vai trò như một
đáp án cho một vấn đề toán học phức tạp được tạo ra bằng hàm mã hóa băm không thể đảo ngược.
Cách duy nhất để giải quyết vấn đề toán học như vậy là đoán các số ngẫu nhiên, những
số khi mà kết hợp với nội dung khối trước tạo ra một kết quả đã được hệ thống định
nghĩa. Điều này nhiều khi có thể mất khoảng một năm cho một máy tính điển hình với
một cấu hình cơ bản có thể đoán đúng các con số đáp án của vấn đề toán học này.
Mạng lưới quy định mỗi khối được tạo ra sau một quãng thời gian là 10 phút một lần,
bởi vì trong mạng lưới luôn có một số lượng lớn các máy tính đều tập trung vào việc đoán
ra dãy số này. Nút nào giải quyết được vấn đề toán học như vậy sẽ được quyền gắn khối
tiếp theo lên trên chuỗi và gửi nó tới toàn bộ mạng lưới.
Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu hai nút giải quyết cùng một vấn đề cùng một lúc và truyền
các khối kết quả của chúng đồng thời lên mạng lưới? Trong trường hợp này, cả hai khối
được gửi lên mạng lưới và mỗi nút sẽ xây dựng các khối kế tiếp trên khối mà nó nhận được trước tiên. 10
Tuy nhiên, hệ thống Blockchain luôn yêu cầu mỗi nút phải xây dựng trên chuỗi khối
dài nhất mà nó nhận được. Vì vậy, nếu có sự mơ hồ về việc block nào là khối cuối cùng
thì ngay sau khi khối tiếp theo được giải quyết thì mỗi nút sẽ áp dụng vào chuỗi dài nhất.
Do xác suất việc xây dựng các block đồng thời là rất thấp nên hầu như không có
trường hợp nhiều khối được giải quyết cùng một lúc và nhiều lần tạo ra các khối nối đuôi
khác nhau. Do đó, toàn bộ chuỗi-khối sẽ nhanh chóng ổn định và hợp nhất lại khi mà mọi nút đều đồng thuận.
1.3. Ứng dụng của blockchain trong một số lĩnh vực.
Hiện nay chúng ta có thể ứng dụng Blockchain vào nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Ứng dụng trong sản xuất:
Khi ứng dụng Blockchain vào sản xuất, Blockchain sẽ thay thế các thiết bị thông minh
để cấp quyền quản lý hiệu quả, bao gồm: theo dõi quá trình tạo ra sản phẩm, quản lý
thông tin giao dịch, chất lượng sản phẩm, vận chuyển và phân phối nó tới tay người dùng
cuối, ... nhằm gia tăng đáng kể năng suất cho các quy trình quản lý chuỗi cung ứng. Đối
với người tiêu dùng, họ có thể truy xuất ngược trở lại về lịch sử hình thành, vận chuyển
của sản phẩm, để kiểm tra thông tin sản phẩm đó có phải hàng chính hãng hay không, từ
đó tránh được những sản phẩm nhái, hàng giả trên thị trường.
Ứng dụng Blockchain trong thương mại điện tử:
Các vấn đề lớn nhất trong lĩnh vực thương mại điện tử là tính bảo mật, quản lý chuỗi
cung ứng và quá trình vận chuyển hàng hoá đến người tiêu dùng, tạo nên nhiều rào cản
giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất. Tuy nhiên, Blockchain đã giúp giải quyết vấn đề đó
bằng các hợp đồng thông minh (smart contract), tạo điều kiện cho các bên ký kết dễ dàng,
tiết kiệm được chi phí nhờ lược bỏ được trung gian khi liên kết với các doanh nghiệp đa quốc gia. 11
Ứng dụng của Blockchain trong y tế:
Y tế là một lĩnh vực khá nhạy cảm với các số liệu, khi mà số liệu luôn có khoảng dao
động được kiểm soát một cách chặt chẽ. Khi ứng dụng Blockchain trong y tế, tất cả các
bên được ủy quyền đều có thể truy cập cùng một thông tin chính xác và được xác minh
trong vài giây. Bệnh nhân có quyền kiểm soát dữ liệu của họ mọi lúc và có thể cấp cho
người khác quyền truy cập theo yêu cầu, giảm nguy cơ bị lạm dụng và trộm cắp.
Ứng dụng trong giáo dục:
Công nghệ Blockchain trong giáo dục giúp lưu trữ các dữ liệu về bảng điểm, quá trình
đào tạo, kinh nghiệm giảng dạy & lịch sử của từng cá nhân, từ đó sẽ tránh được việc gian
lận khi xin cấp học học bổng, thăng chức, hoặc khai gian về trình độ học vấn hay kinh
nghiệm làm việc. Ngoài ra, với tính chất của hợp đồng thông minh, Blockchain còn cho
phép tự động thực thi các điều khoản trong quy chế đào tạo và xử lý các trường hợp vi
phạm, …Từ 30/06/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức vận hành Hệ thống Tra
cứu thông tin văn bằng chứng chỉ trên Blockchain do TomoChain bàn giao. Đây được
xem là cột mốc đánh dấu cho sự công nhận của nhà nước đối với công nghệ Blockchain
nói riêng và tiền điện tử nói chung
Ứng dụng của Blockchain trong nông nghiệp:
Hiện nay, vấn đề về nguồn gốc xuất xứ và chất lượng được đặt lên hàng đầu trong lĩnh
vực nông nghiệp. Việc ứng dụng Blockchain trong nông nghiệp với hệ thống sổ cái phân
tán sẽ giúp các nhà bán lẻ và người tiêu dùng lưu trữ các thông tin giao dịch, quá trình lưu
chuyển của sản phẩm từ nơi sản xuất đến các nhà bán lẻ và người dùng cuối. Bên cạnh đó,
các dữ liệu trong suốt quá trình sản xuất và bán hàng cũng được lưu trữ và cập nhật liên
tục trong Blockchain như quản lý chất lượng, quản lý tài chính, quản lý giá cả, … Điều
này giúp tăng tính minh bạch của sản phẩm và tạo được lòng tin của người tiêu dùng.
Ứng dụng Blockchain trong Ngân hàng & thanh toán:
Như mình đã đề cập ở đầu bài viết, nhược điểm lớn nhất khi giao dịch trên ngân hàng
là nguy cơ dữ liệu bị đe dọa, phí giao dịch và tồn tại trung gian thứ 3. Tính bảo mật và
hợp đồng thông minh của Blockchain sẽ giúp bỏ qua trung gian thứ 3 và hạn chế các rủi
ro về bảo mật cho khách hàng. Người ta có thể truy cập và chuyển coin cho nhau ở bất kỳ
đâu trên thế giới và với tốc độ tương đối nhanh và chi phí thấp. Việc này giúp cho người
dân ở các quốc gia không có điều kiện tiếp cận với hệ thống ngân hàng cũng có thể giao
dịch, chuyển tiền cho nhau. 12
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BLOCKCHAIN TRONG LOGISTICS
2.1. Tổng quan về logistics
2.1.1. Khái niệm logistics
Logistics là một trong số những thuật ngữ khó dịch nhất, nó cũng giống như từ
“Marketing” bởi bao hàm của nó quá rộng không một từ đơn nào có thể truyền tải hết ý
nghĩa của nó. Một số định nghĩa cho rằng logistics là hậu cần, là nhà cung ứng các dịch
vụ kho bãi và giao nhận hàng hóa … và chúng ta thấy rằng đây giống như một cái áo thời
trang mà công ty giao nhận vận tải hàng hóa nào cũng muốn có để tăng sức mạnh cho mình.
Vậy logistics là gì?
-Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông, và tích
trữ một cách hiệu qủa tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và
bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc
nhằm mục đích thỏa mãn một cách hoàn hảo các yêu cầu của khách hàng.
-Logistic là việc quản lý dùng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá
trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến
nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng (bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải).
-Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì,
ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá 13
theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. (Theo quy định tại Điều 233
Luật thương mại năm 2005 của Pháp luật Việt Nam)
Như vậy, Logistics là sự điều chỉnh cả một tập hợp các hoạt động của nhiều ngành
cùng một lúc và chỉ khi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cả các công việc
liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân
phối…mới được công nhận là nhà cung cấp dịch vụ logistics.
2.1.2. Các quy trình cơ bản trong logistics
Tuy quy trình cơ bản đơn giản như vậy nhưng với doanh nghiệp càng lớn nhất là những
doanh nghiệp xuất khẩu thì Logistics sẽ là chiến lược cần đầu tư công sức và tiền bạc.
Các quy trình Logistics cơ bản bao gồm: Dịch vụ khách hàng. Dự báo nhu cầu.
Thông tin trong phân phối. Kiểm soát lưu kho.
Vận chuyển nguyên vật liệu.
Quản lý quá trình đặt hàng.
Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho. Thu gom hàng hóa.
Đóng gói, xếp dỡ hàng. Phân loại hàng hóa.
Bài toán kho bãi kết hợp với những phương tiện vận tải đường bộ, đường hàng không,
đường sắt, …làm hao tổn không ít bộ não của công ty. Chính vì thế, những dịch vụ
Logistics ra đời với sự chuyên nghiệp và giải pháp Logistics thông minh sẽ là đối tác cực
kỳ hữu ích cho doanh nghiệp.
2.2. Ứng dụng blockchain trong ngành logistics
2.2.1. Trong quy trình hoạch định
Hoạch định logistics là quá trình phân tích môi trường từ hai góc độ vi mô và vĩ mô để
nhận dạng, phân tích các yếu tố môi trường tác động tới quá trình logistics của doanh
nghiệp, là cơ sở cho việc xác lập mục tiêu, nội dung hoạt động, các chương trình logistics
nhằm đáp ứng nhu cầu mục tiêu kinh doanh.
Công nghệ chuỗi khối cho phép truy cập nguồn gốc sản phẩm từ cửa hàng đến nhà sản
xuất với dữ liệu chính xác vì mỗi lô sản phẩm được cung cấp một thẻ theo dõi vị trí của 14
sản phẩm và sự tương tác giữa những người tham gia chuỗi cung ứng. Giải pháp Deep
Signature hay còn gọi là công nghệ chuỗi khối (blockchain), Deep có thể sử dụng
blockchain bất kỳ để tạo ra các giao dịch mã hóa ghi lên dữ liệu của mạng lưới
blockchain. Giao dịch này thống nhất chìa khóa riêng tư với ví blockchain của nhà sản
xuất và mã sản phẩm. Chỉ khi mã sản phẩm được xác minh trùng khớp với địa chỉ ví
blockchain của nhà sản xuất thì nhà sản xuất mới cấp mã sản phẩm chính xác để tránh
hàng giả thông qua kết quả tính toán băm được ghi trên blockchain.
Tầm nhìn trong ngành dầu khí: Các sự kiện bất ngờ thường ném chuỗi cung ứng vào
tình trạng hỗn loạn. Vertex Blockchain cung cấp tính minh bạch mới cho những người
tham gia chuỗi cung ứng dầu khí để họ có thể đáp ứng nhu cầu tăng đột biến do thời tiết
khắc nghiệt và các sự kiện không lường trước được – tất cả đều nằm trong môi trường
máy tính mà họ lựa chọn.
2.2.2. Trong kiểm soát đơn hàng
Theo dõi hàng hóa và sản phẩm theo thời gian
Việc số hóa chuỗi cung ứng sử dụng công nghệ blockchain đã tạo ra một tài liệu kỹ
thuật số dựa trên cơ sở hạ tầng đám mây giúp các bên liên quan theo dõi vị trí chính xác
của lô hàng, sản phẩm và vị trí của nó hiện tại. Ngày càng có nhiều phương tiện bị mất do
theo dõi không hiệu quả. Các hệ thống thông thường và blockchain có thể giúp khắc phục
những hạn chế này. Blockchain cho phép lập kế hoạch và phân bổ quản lý sản xuất tốt
hơn và bổ sung nhanh chóng vào các kho dự trữ, phân bổ và bổ sung hàng tồn kho một cách có kế hoạch.
Tăng cường vận chuyển hàng hóa và giao hàng
Các chức năng như lập hóa đơn, thanh toán và quá trình vận chuyển sẽ dễ dàng được
kiểm soát, cũng như tự động hóa thông qua các hợp đồng thông minh với sự trợ giúp của
công nghệ Blockchain. Có thể kể đến một số ví dụ về sự ứng dụng của công nghệ
Blockchain trong vận chuyển hàng hoá như Samsung SDS, công ty con về IT và cũng là
nhà cung cấp công nghệ cho tập đoàn điện tử khổng lồ Samsung sẽ bắt đầu khởi động dự
án blockchain thí điểm trong ngành logistics để theo dõi hàng nhập khẩu, xuất khẩu và vị
trí của các lô hàng. May mắn là đã hoàn thành thành công đợt thử nghiệm đầu tiên của
một lô hàng được theo dõi toàn bộ trong quá trình vận chuyển, bao gồm đặt và giao hàng
từ Hàn Quốc sang Trung Quốc. SDS đã xuất sắc đạt được mục tiêu xử lý “tất cả các mặt
hàng xuất khẩu và nhập khẩu” tại Hàn Quốc bằng cách sử dụng Blockchain.
2.2.3. Trong hoạt động phân phối
Cải thiện tính minh bạch chuỗi cung ứng
Thách thức của chuỗi cung ứng trước giờ chính là thông tin có độ tin cậy thấp, đồng thời
muốn truy xuất các dữ liệu có thể làm tăng chi phí vận chuyển và giao hàng. Mỗi người 15