



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CỦA THỰC TẾ ẢO TĂNG
CƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: HÀ NỘI – 12/2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG CỦA THỰC TẾ ẢO TĂNG
CƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giảng viên hướng dẫn: Lớp: K26
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm Danh sách nhóm: 1. 26A 2. 26A 3. 26A 4. 26A 5. 26A HÀ NỘI – 12/2023
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSV Công việc được Mức độ đóng Chữ kí phân công góp 1 2 3 4 5 1 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin cảm ơn trường Học viện Ngân hàng đã đưa bộ môn
Năng lực số ứng dụng vào chương trình đào tạo cũng như các thầy cô giảng dạy,
những người đã hướng dẫn và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các kỹ năng
quan trọng giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn này một cách tốt nhất.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc cô, giảng viên môn Năng lực số ứng dụng
thuộc khoa Hệ thống thông tin quản lý, đã đồng hành cùng sinh viên lớp K26 trong
học phần Năng lực số ứng dụng và tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành bài tập
lớn kết thúc học phần này. Do còn nhiều thiếu sót về kiến thức và kinh nghiệm nên bài
tập lớn còn nhiều thiếu sót, kính mong cô nhận xét, góp ý để bài tập lớn của chúng em
được hoàn thiện, đầy đủ hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan rằng những nội dung được trình bày trong bài tập lớn
môn Năng lực số ứng dụng này hoàn toàn là do bản thân chúng em thực hiện, tất cả
các nội dung của đề tài là kết quả nghiên cứu của chúng em và không phải là kết quả
sao chép từ bất kì bài tập lớn nào có trước đó. Bài tập lớn được thực hiện với sự hỗ trợ
và tham khảo từ các tài liệu, giáo trình liên quan đến đề tài có trích nguồn rõ ràng.
Trong quá trình thực hiện đề tài này vẫn còn có nhiều thiếu sót nhưng những nội
dung trình bày trong bài tập lớn này là biểu hiện kết quả của chúng em đạt được dưới
sự hướng dẫn của giảng viên.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Nhóm trưởng 3 MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN..................................1
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................7
1. Tên đề tài................................................................................................................7
2. Lý do chọn đề tài....................................................................................................7
3. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................7
4. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................7
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................7
6. Kết cấu đề tài.........................................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................8
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU............................................................................................8
I. THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG AR.......................................................................8
1. Khái niệm AR.....................................................................................................8
2. Sự hình thành và phát triển của AR....................................................................8
3. Đặc điểm của AR................................................................................................8
4. Nguyên lý hoạt động của AR..............................................................................9
II. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ....................................................................................9
1. Khái niệm Thương mại điện tử...........................................................................9
2. Đặc điểm của Thương mại điện tử......................................................................9
III. AR TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ............................................................10
1. AR được áp dụng trong Thương mại điện tử từ khi nào...................................10
2. AR trong Thương mại điện tử được sử dụng trong trường hợp nào..................10
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA AR TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.................12
I. LĨNH VỰC THỜI TRANG..................................................................................12
1. Thử đồ ảo..........................................................................................................12
1.1. Thực trạng..................................................................................................12
1.2. Ứng dụng công nghệ..................................................................................13 4
1.2.1. Quốc tế................................................................................................13
1.2.2. Trong nước..........................................................................................14
2. Trải nghiệm nâng cao với sản phẩm.................................................................15
2.1. Thực trạng..................................................................................................15
2.2. Ứng dụng công nghệ..................................................................................15
2.2.1. Quốc tế................................................................................................15
2.2.2. Trong nước..........................................................................................17
II. LĨNH VỰC NỘI THẤT......................................................................................18
1. Thử sản phẩm trước khi mua............................................................................19
1.1. Thực trạng..................................................................................................19
1.2. Ứng dụng công nghệ..................................................................................20
1.2.1. Quốc tế................................................................................................20
1.2.2. Trong nước..........................................................................................21
2. Tùy chỉnh sản phẩm..........................................................................................22
2.1. Thực trạng..................................................................................................22
2.2. Ứng dụng công nghệ..................................................................................22
2.2.1. Quốc tế................................................................................................22
2.2.2. Trong nước..........................................................................................24
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN...........................................................................................25
I. QUẢN LÝ RỦI RO..............................................................................................25
1. Thực trạng........................................................................................................25
2. Giải pháp..........................................................................................................26
II. TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN...............................................................................27
1. Quốc tế.............................................................................................................27
2. Trong nước.......................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................29 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AR
Augmented Reality (Thực tế ảo tăng cường) USAF Không quân Hoa Kì 6 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tên đề tài
“ỨNG DỤNG CỦA THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”
2. Lý do chọn đề tài
Khoa học máy tính và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong cuộc
sống hiện nay và ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau của xã hội. Đặc biệt,
ngành thương mại điện tử đang trải qua nhiều phát triển và thay đổi do ảnh hưởng của
công nghệ và xu hướng tiêu dùng. Để khuyến khích khách hàng mua bán, trao đổi
hàng hóa qua các trang web, ứng dụng, nền tảng trực tuyến,... công nghệ thực tế ảo
tăng cường (AR) đã ra đời nhằm giúp người mua có thể tiếp cận gần hơn với sản phẩm
dù đang không mua hàng trực tiếp. Nhận thấy tính nổi bật, quan trọng của AR trong
ngành thương mại điện tử, nhóm chúng em đã chọn đề tài này để đem đến cho cô và
các bạn những cái nhìn khách quan về AR trong lĩnh vực thương mại điện tử.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR) trong ngành thương mại điện tử: Đưa ra
thực trạng, tác động và giải pháp cần thiết để có thể sử dụng công nghệ này 1 cách tốt
nhất từ đó phát triển ngành thương mại điện tử.
4. Đối tượng nghiên cứu
Thực tế ảo tăng cường (AR)
5. Phạm vi nghiên cứu
Ngành Thương mại điện tử
6. Kết cấu đề tài 3 chương Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Ứng dụng của AR trong thương mại điện tử Chương 3: Kết luận 7 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
I. THỰC TẾ ẢO TĂNG CƯỜNG AR 1. Khái niệm AR
Thực tế tăng cường (AR) là một công nghệ độc đáo kết hợp thế giới thực với nội
dung số hóa, truyền tải thông tin bổ sung, hình ảnh, video hoặc đối tượng 3D vào môi
trường thực tế. AR thường được sử dụng trên các thiết bị di động như điện thoại thông
minh và bảng máy tính, tạo điều kiện cho người dùng tương tác với nội dung kỹ thuật
số trong không gian xung quanh họ. Ví dụ phổ biến nhất về AR có thể kể đến ứng
dụng Pokemon Go, nơi nhân vật Pokemon ảo xuất hiện trong thế giới thực để người
chơi tương tác thông qua điện thoại di động.
2. Sự hình thành và phát triển của AR
AR không phải là một khái niệm mới, với việc thử nghiệm thành công lần đầu
tiên vào năm 1957 bởi Morton Heilig thông qua Sensorama. Từ đó, qua những thập
kỷ, nhiều nhà nghiên cứu và nhà phát triển đã đóng góp vào sự hình thành của AR, từ
Ivan Sutherland với màn hình đeo đầu vào năm 1968, đến Myron Krueger với giao
diện thực tế ảo Videoplace vào năm 1975. Các công trình đóng góp của Steve Mann
vào năm 1980 và Jaron Lainer vào năm 1989 đã mở ra thời đại mới cho AR.
Ngày nay, AR đang phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực khác nhau, với những
đóng góp quan trọng như ARQuake của Bruce Thomas vào năm 2000, ARToolkit của
Adobe Flash vào năm 2009, Google Glass vào năm 2013, và Hololens của Microsoft
vào năm 2015. Dự kiến, thị trường AR sẽ đạt 332,60 tỷ USD vào năm 2028, đặt ra
nhiều cơ hội và thách thức đối với các ngành công nghiệp như bán lẻ, ô tô, trò chơi,
chăm sóc sức khỏe, và bảo hiểm.
3. Đặc điểm của AR
- Có thể tự hoạt động mà không cần thêm thiết bị hỗ trợ nào khác cả.
- Có thể hoạt động cùng thiết bị hỗ trợ khác; người dùng vẫn tương tác được với thế giới thật.
- Các thao tác sử dụng đều được thực hiện qua các thiết bị di động.
- AR có không gian sử dụng rất linh hoạt, tiện dụng và khi thực hiện nó cũng
không cần quá nhiều khoảng trống.
- AR phần lớn sử dụng phần mềm để xử lý các thuật toán mà không đòi hỏi phần cứng chuyên dụng. 8
4. Nguyên lý hoạt động của AR
AR hoạt động bằng cách tổng hợp dữ liệu, âm thanh và hình ảnh đã được mã hóa
thông qua phần mềm, sau đó hiển thị chúng trực tiếp trên màn hình của các thiết bị
điện tử chạy trên hệ điều hành Android hoặc iOS. Qua quá trình này, AR tái tạo các đối
tượng 3D ngay trong môi trường xung quanh, mang đến trải nghiệm tương tác độc đáo.
Nhờ vào công nghệ AR, chúng ta có khả năng quan sát thông tin mà bình thường
không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Chẳng hạn, trong trò chơi, người chơi có thể
tương tác với môi trường thực bên ngoài, thậm chí có thể hóa thân thành các nhân vật
trong game, tạo nên một trải nghiệm mới lạ và hấp dẫn. Công nghệ AR không chỉ mở
ra những khả năng độc đáo trong việc hiển thị thông tin mà còn tạo ra những trải
nghiệm giải trí độc đáo và tiện ích trong thực tế.
II. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (e-commerce) là một thuật ngữ mô tả việc thực hiện các
giao dịch thương mại bằng cách sử dụng các mạng điện toán, đặc biệt là Internet. Đây
là một hình thức của thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử
như trang web, ứng dụng di động, email, và các dịch vụ trực tuyến khác.
2. Đặc điểm của Thương mại điện tử
Thương mại điện tử có nhiều đặc điểm, đặc trưng, nó mang lại những lợi ích cho
doanh nghiệp và người tiêu dùng. Dưới đây là một số đặc điểm quan trọng của thương mại điện tử:
- Truy cập toàn cầu: Thương mại điện tử cho phép doanh nghiệp tiếp cận khách
hàng trên toàn thế giới mà không bị hạn chế bởi địa lý. Điều này mở rộng thị trường và tăng cơ hội kinh doanh.
- Tiện lợi và Linh hoạt: Người tiêu dùng có thể mua sắm mọi lúc, mọi nơi thông
qua các thiết bị kết nối internet như máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng. Điều
này mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho người mua.
- Phân phối hiệu quả: Thương mại điện tử giúp tối ưu hóa quá trình phân phối
bằng cách giảm thiểu số lượng bước trung gian, từ đó giảm chi phí và thời gian.
- Chủ thể đa dạng: Cả doanh nghiệp lớn và nhỏ đều có thể tham gia vào thị
trường thương mại điện tử. Điều này tạo ra một sân chơi công bằng và cơ hội cạnh
tranh cho nhiều doanh nghiệp.
- Đánh giá và Nhận xét: Người tiêu dùng có khả năng đánh giá và chia sẻ ý kiến
về sản phẩm và dịch vụ một cách dễ dàng. Điều này giúp tạo ra thông tin phản hồi
quan trọng và tăng tính minh bạch của thương mại điện tử. 9
- Thanh toán trực tuyến: Hệ thống thanh toán an toàn và thuận lợi giúp người
mua và người bán thực hiện các giao dịch một cách dễ dàng, giảm rủi ro gian lận tài khoản.
Ngoài việc bán hàng, thương mại điện tử còn cung cấp nhiều dịch vụ khác
như hỗ trợ khách hàng trực tuyến, theo dõi đơn hàng, và quản lý khách hàng.
III. AR TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. AR được áp dụng trong Thương mại điện tử từ khi nào
Thực tế ảo (AR - Augmented Reality) đã được tích hợp vào lĩnh vực thương mại
điện tử từ khá sớm. Dưới đây là một số sự kiện và tiến triển quan trọng trong việc tích
hợp AR vào thương mại điện tử:
Năm 2013: Ikea, một nhà sản xuất nội thất lớn, đã giới thiệu ứng dụng IKEA
Catalog, cho phép người dùng xem các sản phẩm của họ thông qua AR. Người dùng
có thể sử dụng điện thoại di động của mình để "đặt" các sản phẩm trong không gian thực tế của họ.
Năm 2016: Pokémon Go, một trò chơi sử dụng công nghệ AR, trở thành một hiện
tượng toàn cầu. Dù không phải là một ứng dụng thương mại điện tử truyền thống,
Pokémon Go đã mở đầu cho sự chú ý đối với khả năng sáng tạo và giải trí của AR.
Năm 2017: Snapchat và Facebook đã bắt đầu tích hợp các tính năng AR vào ứng
dụng của họ, cho phép người dùng thêm các bộ lọc, hiệu ứng và đối tượng ảo vào ảnh và video.
Năm 2018: Một số thương hiệu thời trang và đồ gia dụng đã bắt đầu sử dụng AR
để cung cấp trải nghiệm thử đồ trực tuyến. Người dùng có thể xem trước các sản phẩm
sẽ trông như trên họ trước khi mua.
Năm 2019: Apple giới thiệu ARKit 3, một nền tảng phát triển cho phép các nhà
phát triển tích hợp AR vào ứng dụng iOS. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới cho
thương mại điện tử trên các thiết bị của Apple.
Năm 2020 và sau đó: Với sự phát triển của công nghệ và sự gia tăng sự chấp
nhận từ phía người tiêu dùng, AR đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược
thương mại điện tử của nhiều doanh nghiệp. Các ứng dụng AR ngày càng phổ biến
trong việc cải thiện trải nghiệm mua sắm trực tuyến, từ việc thử đồ ảo đến xem trước
sản phẩm trong không gian thực tế của người dùng.
2. AR trong Thương mại điện tử được sử dụng trong trường hợp nào
Đây là một số trường hợp AR có thể được tích hợp và sử dụng trong thương mại điện tử: 10
- Thử đồ trực tuyến: AR có thể được sử dụng để tạo ra trải nghiệm thử đồ trực
tuyến. Người tiêu dùng có thể xem mình trong trang phục hoặc phụ kiện mà họ đang
quan tâm thông qua ứng dụng hoặc trang web thương mại điện tử.
- Xem sản phẩm 3D: AR có thể giúp tạo ra hình ảnh 3D của sản phẩm, cho phép
người mua xem sản phẩm từ nhiều góc độ khác nhau và chi tiết hơn trước khi quyết định mua.
- Thông tin thêm về sản phẩm: Khi người dùng di chuyển điện thoại hoặc máy
tính bảng của họ qua một sản phẩm, AR có thể cung cấp thông tin bổ sung như giá,
đánh giá, và thông số kỹ thuật.
- Thực tế ảo trong quảng cáo: AR có thể được tích hợp trong quảng cáo trực
tuyến để tạo ra trải nghiệm tương tác. Ví dụ, một quảng cáo có thể cho phép người
xem xem sản phẩm từ mọi góc độ hoặc thậm chí "đặt" sản phẩm trong không gian thực tế của họ.
- Quảng cáo tương tác: Các chiến dịch quảng cáo có thể sử dụng AR để tạo ra
những trải nghiệm tương tác và thú vị, làm tăng sự chú ý và ghi nhớ của người xem.
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: AR có thể được tích hợp vào ứng dụng hỗ trợ khách
hàng để cung cấp hướng dẫn sử dụng hoặc giải thích chi tiết về sản phẩm bằng cách sử
dụng hiển thị ảnh hoặc video 3D. 11
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG CỦA AR TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mọi lĩnh vực kinh doanh ngày nay đều có thể hưởng lợi ích từ các công nghệ tiên
tiến. Công nghệ thực tế tăng cường AR (Augmented Reality) đã chứng minh được vị trí
quan trọng đặc biệt của nó trong việc mang lại lợi nhuận cho các nhà bán lẻ.
Dưới đây là cách công nghệ AR được ứng dụng trong một số lĩnh vực Thương mại điện tử
I. LĨNH VỰC THỜI TRANG
Tích hợp công nghệ thực tế tăng cường (AR) vào ngành bán lẻ thời trang mang
lại cho khách hàng một trải nghiệm mua sắm thú vị và hấp dẫn. Mặc dù AR đã xuất
hiện vài năm trở lại đây, nó vẫn là một phương pháp tương đối mới đối với việc xem
xét, cân nhắc và mua sắm quần áo, trang sức, đồ trang điểm và các phụ kiện cá nhân khác.
Nếu được khai thác một cách đầy đủ các tiềm năng, AR không chỉ mang lại một
trải nghiệm mua sắm không giới hạn, mà các nhà bán lẻ còn có thể tận dụng nó để thúc
đẩy doanh số bán hàng và đạt được các mục tiêu kinh doanh. 71% người mua hàng
cho biết họ có khả năng mua sắm thường xuyên hơn khi sử dụng ứng dụng tích hợp
AR; ngoài ra, 40% người tiêu dùng cho biết họ cũng sẵn lòng chi trả nhiều hơn nếu có
thể thử nghiệm sản phẩm qua công nghệ AR (theo báo cáo của Deloitte) [1
Để chứng minh cụ thể sức mạnh của Thực tế tăng cường trong bán lẻ thời trang,
dưới đây là một số ví dụ nổi bật nhất về cách các thương hiệu thời trang đã triển khai
AR vào trải nghiệm mua sắm cho khách hàng của họ. 1. Thử đồ ảo 1.1. Thực trạng
Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định mua sắm
quần áo, phụ kiện thời trang hay mỹ phẩm, đặc biệt là những sản phẩm cao cấp. Họ
đắn đo không biết mặt hàng đó có phù hợp với mình hay không, về màu sắc, kích
thước, chất liệu hay đơn giản là phù hợp với tổng thể trang phục của họ. Nắm bắt được
tâm lý đó, công nghệ Thử đồ ảo - một trong những ứng dụng phổ biến nhất của công
nghệ AR trong Ngành Thời trang đã ra mắt như một công cụ để giải quyết được nỗi
băn khoăn của khách hàng.
Thử đồ ảo là cách khách hàng có thể “dùng thử” sản phẩm thông qua thiết bị di
động hoặc các thiết bị khác được trang bị máy ảnh. Nhờ công nghệ AR cơ bản, khách
hàng có thể nhìn thấy chính mình trong sản phẩm yêu thích trên màn hình điện thoại
thông minh của họ. Điều này sẽ giúp khách hàng có được hình dung chính xác hơn về
hình dáng, kích thước và chất liệu của sản phẩm, từ đó cho phép khách hàng có trải
nghiệm mua sắm thuận tiện hơn và ít tốn thời gian hơn. 12
1.2. Ứng dụng công nghệ
Một số nhà bán lẻ thời trang đã triển khai tính năng Thử đồ ảo này trong ứng
dụng của họ, cho phép khách hàng thử các loại quần áo, phụ kiện thời trang hay đồ
trang điểm mà họ muốn ngay tại nhà của họ. 1.2.1. Quốc tế
Zalando: “Try On”
- Zalando - nhà bán lẻ thời trang trực tuyến hàng đầu ở Đức, đã giới thiệu một
ứng dụng thay đồ ảo mới có tên "Try On" trên Snapchat. Bằng cách sử dụng công nghệ
AR thông qua ống kính của Snapchat, người dùng có thể thử các sản phẩm được lựa
chọn từ các thương hiệu riêng của Zalando, bao gồm Even&Odd, Zign và Your Turn.
- Để sử dụng tính năng này, người dùng Snapchat chỉ cần chụp ảnh toàn thân và
tải nó lên ứng dụng. Sau đó, họ có thể chọn trang phục từ các tùy chọn có sẵn và ứng
dụng sẽ tích hợp trang phục đó vào ảnh. Công nghệ này sẽ xóa bỏ các lớp quần áo
chồng chéo một cách thông minh, mang lại hình ảnh chân thực. Chức năng này cho
phép người dùng xác định xem trang phục có phù hợp với họ hay không và họ có thể
chia sẻ hình ảnh với bạn bè để nhận góp ý về trang phục.
- Zalando đã thực hiện hai chiến dịch hiệu quả với sự cộng tác của Puma - một
thương hiệu đồ thể thao và nhãn hiệu riêng Anna Field của họ. Trong các chiến dịch
này, hơn 30.000 khách hàng đã sử dụng công nghệ này trên hai dòng sản phẩm.
Ứng dụng thay đồ ảo “Try On” của Zalando – Nguồn: RETAILBOSS
- Thành công của chương trình thí điểm Thử đồ ảo của Zalando có thể truyền
cảm hứng cho các nhà bán lẻ khác áp dụng các công nghệ tương tự, xa hơn là làm thay
đổi toàn cảnh thị trường mua sắm trực tuyến. Khi nhu cầu mua sắm của người tiêu
dùng tiếp tục phát triển, đặc biệt là ở thế hệ trẻ, Thử đồ ảo đang trở thành một công cụ
thiết yếu để các nhà bán lẻ duy trì tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. 13 Warby Parker
- Warby Parker là một thương hiệu khác đã coi việc Thử đồ ảo trở thành một
phần cốt lõi trong value proposition (bản tuyên bố giá trị của mình). Là một nhà bán lẻ
thiên về kỹ thuật số, tính năng dùng thử của họ là một phần không thể thiếu để giúp
người tiêu dùng tự tin mua kính mà không cần phải xem tận mắt. Thông qua ứng dụng,
khách hàng có thể chọn các gọng kính khác nhau chỉ với thao tác đơn giản và xem
chúng trông như thế nào trên khuôn mặt của mình. Tính năng AR được phát triển với
ARKit của Apple, được nhà sản xuất iPhone giới thiệu vào năm 2017. AR của Warby
Parker chỉ khả dụng trên iPhone X hoặc các mẫu mới hơn.
Công nghệ thử kính ảo của thương hiệu Warby Parker – Nguồn: Warby Parker 1.2.2. Trong nước Leflair
- Tháng 01/2020, Leflair Việt Nam đã tích hợp công nghệ tương tác thực tế ảo
(AR) trên trang Fanpage của mình trên Facebook. Công nghệ này cho phép người
dùng trải nghiệm trực tiếp việc thử một loạt sản phẩm ngay trên màn hình điện thoại
của họ. Thay vì chỉ nhìn qua ảnh, video hay người mẫu, khách hàng có thể tự do thử
nghiệm mẫu kính mắt hay màu son trên chính khuôn mặt của mình, tìm kiếm sự phù
hợp và thỏa mãn tối đa nhu cầu cá nhân của họ.
- Điều này giúp giải quyết những băn khoăn về sự phù hợp và lựa chọn sản
phẩm, cung cấp tùy chọn linh hoạt và cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm cho từng
khách hàng. Qua việc áp dụng công nghệ AR, Leflair Việt Nam đã tạo ra một không
gian mua sắm trực tuyến thuận tiện và gần gũi, giúp khách hàng cảm thấy được sự chú
ý đặc biệt đến sở thích và nhu cầu cá nhân của họ. 14
Công nghệ AR giúp người tiêu dùng trải nghiệm sản phẩm ngay trên điện thoại – Nguồn: Báo Thanh niên
2. Trải nghiệm nâng cao với sản phẩm 2.1. Thực trạng
Trong Ngành Thời trang, AR không chỉ là công cụ thu hút nhiều khách hàng đến
với cửa hàng mà còn là điểm nhấn sáng tạo cho các thương hiệu. Các nhà bán lẻ sử
dụng công nghệ AR để tạo ra trải nghiệm sống động, tương tác nhiều hơn với khách
hàng, giúp trải nghiệm mua sắm của họ trở nên thú vị và mang tính thực tế hơn. Một
số ứng dụng có thể kể đến như sau:
- Khách hàng sử dụng điện thoại thông minh và quét sản phẩm, họ sẽ được khám
phá mọi thông tin, câu chuyện hoặc sản phẩm của thương hiệu dưới dạng hình ảnh, video 2D/3D,…
- Khách hàng có thể dùng AR để thử quần áo cho ma-nơ-canh, xem các sản phẩm
mình chọn sau đó phối với nhau như thế nào và xem được mọi thông tin đính kèm trên từng món đồ.
- Khách hàng có thể thu thập voucher khuyến mãi và mini game khi áp dụng
công nghệ AR tại cửa hàng để giúp tăng tương tác cho khách hàng.
2.2. Ứng dụng công nghệ 2.2.1. Quốc tế
Kate Spade khai thác AR để thu hút khách hàng đến cửa hàng mới ở Paris
- Vào thời điểm các nhà bán lẻ đang đóng cửa hàng chục cửa hàng và sa thải
hàng nghìn nhân viên, các thương hiệu như Kate Spade đang tìm kiếm công nghệ để
tạo ra những trải nghiệm có một không hai. 15
- Thay vì phát triển ứng dụng của riêng mình, một quá trình vừa tốn thời gian vừa
tốn kém, Kate Spade đã hợp tác với công ty truyền thông Paris My Little Paris để tích
hợp vào ứng dụng di động hiện có của trang web. Vào thứ Năm, chương trình có tiêu
đề “Joy Walks” có bản đồ về các địa điểm yêu thích của ba influencer và blogger ở
Paris. Công nghệ AR được kích hoạt khi người dùng ghé thăm một địa điểm nổi bật,
mỗi địa điểm đó sẽ xuất hiện trên ứng dụng dưới dạng hình ảnh trực quan như chim
hồng hạc đứng trên sông Seine hoặc một chiếc taxi ở Thành phố New York đang di
chuyển trên đường phố. Người dùng được khuyến khích chụp nhanh trải nghiệm tại
một trong các địa điểm và đăng nó lên mạng xã hội bằng cách sử dụng hashtag
#katespadejoy. Khi làm như vậy, họ sẽ nhận được một món quà tại cửa hàng khi ghé
thăm cửa hàng hàng đầu đại diện của Kate Spade.
Bản đồ trong “Joy Walks” – Nguồn: Chief Marketer
Charlotte Tilbury: “Magic Mirror”
- Công ty đã sử dụng công nghệ AR trong buổi ra mắt cửa hàng đại diện mới của
mình tại Westfields, London với 2 chiếc “gương ma thuật” cho phép khách hàng thử
từng kiểu trang điểm trong số 10 kiểu trang điểm của thương hiệu thông qua màn hình
cảm ứng tương tác toàn màn hình đầu tiên trên thế giới.
- "Gương ma thuật” của Charlotte đã cách mạng hóa và nâng cao trải
nghiệm mua sắm của khách hàng để họ có thể thấy diện mạo nào phù hợp với
mình thông qua chiếc gương ảo cải tiến kỹ thuật số tiên tiến. Khách hàng có thể
biết mình sẽ trông như thế nào khi sử dụng phấn mắt hoặc son trong bộ sưu tập của Charlotte Tilbury.
- Được trang bị chức năng chụp ảnh tự sướng và chia sẻ, cùng với công cụ đề
xuất bằng thuật toán để tìm cho khách hàng vẻ ngoài phù hợp và hoàn hảo, “Gương
ma thuật” của Charlotte còn hơn cả công cụ trang điểm thông thường hàng ngày. 16
“Gương ma thuật” đem đến trải nghiệm đa dạng cho khách hàng – Nguồn: Charlotte Tilbury 2.2.2. Trong nước
YODY - tiên phong đổi mới trải nghiệm khách hàng
- Để bắt kịp xu hướng của thế giới ngày nay, thị trường thời trang nội địa cũng đã
dần tích hợp công nghệ thực tế tăng cường trong hoạt động thương mại mà thương
hiệu YODY chính là một trong những đơn vị đi đầu tiên phong tại thị trường Việt.
- Năm 2022, YODY đã cho ra mắt dòng sản phẩm áo thun in họa tiết kết hợp với
công nghệ AR thực tế ảo giúp người dùng có thể tương tác với sản phẩm ngay trên
thiết bị di động của mình đầy mới mẻ, độc đáo, với mong muốn tiếp cận, tương tác với
khách hàng một cách tinh vi, thú vị hơn, chiếm hữu được sự chú ý, tham gia của chính
khách hàng và giúp cho họ có những trải nghiệm mua sắm tuyệt vời.
YODY ứng dụng công nghệ thực tế ảo AR vào thời trang – Nguồn: YODY 17