HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CNH
- - - - - -
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THANH TOÁN
TIỀN GỬI XE TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy
Lớp: K26CNTCA
Nhóm học sinh thực hiện: 09
1. Trần Thị Nguyệt Ánh
2. Trương Minh Châu
3. Vũ Thanh Thủy
4. Phùng Linh Chi
5. Nguyễn Quỳnh Anh
Hà Nội, 2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH
- - - - - -
BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THANH TOÁN TIỀN
GỬI XE TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy
Lớp: K26CNTCA
Họ và tên Mã sinh viên Tỉ lệ đóng góp Chữ ký xác nhận
Trần Thị Nguyệt Ánh 26A4010261
Trương Minh Châu 26A4010263
Vũ Thanh Thuỷ 26A4010660
Phùng Linh Chi 26A4010264
Nguyễn Quỳnh Anh 26A4010257
Hà Nội, 2023
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Học viện
Ngân hàng vì đã tích cực đưa môn Năng lực Số ứng dụng vào chương trình đào tạo,
cũng như đến tất cả các thầy cô giáo trong bộ môn này. Sự hướng dẫn và hỗ trợ của
quý thầy không chỉ giúp chúng em hiểu phương pháp học tập nghiên cứu
còn tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành bài tập lớn một cách xuất
sắc.
Chúng em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Thanh Thụy,
giảng viên khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, người đã đồng hành hỗ trợ lớp
K26CNTCA trong học phần Năng lực Số ứng dụng. Sự tận tâm hướng dẫn của
thầy đã giúp chúng em vượt qua những khó khăn, hoàn thành bài tập lớn một cách
thành công khi kết thúc học phần này. Chúng em hiểu rằng, do thiếu kinh nghiệm
kiến thức hạn chế, bài báo cáo của chúng em thể không tránh khỏi những
thiếu sót trong quá trình nghiên cứu trình bày. vậy, chúng em rất mong nhận
được sự đóng góp nhận xét chân thành từ quý thầy cô để bản báo cáo của chúng
em trở nên hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT.........................................................................2
1.1 Thanh toán.........................................................................................................2
1.1.1 Khái niệm.........................................................................................................2
1.1.2 Các hình thức thanh toán..................................................................................2
1.2 Thanh toán điện tử............................................................................................3
1.2.1 Khái niệm.........................................................................................................3
1.2.2. Cuộc cách mạng về thanh toán........................................................................4
1.2.3. Các hình thức thanh toán điện tử.....................................................................5
1.2.4 Các ưu điểm của thanh toán điện tử..................................................................6
1.3 QR Code.............................................................................................................7
1.3.1. Lịch sử hình thành...........................................................................................7
1.3.2. Khái niệm QR Code........................................................................................8
1.3.3. Phân loại QR Code..........................................................................................9
1.3.4. Cấu tạo của QR Code....................................................................................10
1.3.5. Nguyên lí hoạt động......................................................................................12
1.3.6. Quy trình tạo ra QR Code..............................................................................13
1.3.7 Quy trình phát hiện và đọc QR Code..…….……………….…………...……14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN HIỆN NAY.............................15
2.1.Thực trạng thanh toán tại Việt Nam..............................................................15
2.2. Thực trạng thanh toán tại Học Viên Ngân Hàng.........................................20
CHƯƠNG 3:..........................................................................................................22
3.1 Ứng dụng JUCHA là gì?.................................................................................22
3.2 Phân loại...........................................................................................................23
3.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng....................................................................23
3.2.2 Sự khác nhau giữa việc sử dụng ứng dụng JUCHA admin trên điện thoại
thông minh và trên máy tính....................................................................................24
3.3 Cơ chế hoạt động của JUCHA........................................................................25
3.4 Các tính năng vượt trội của JUCHA..............................................................25
3.4.1 Đối với người sử dụng JUCHA......................................................................25
3.4.2 Đối với người sử dụng JUCHA admin...........................................................28
3.5 Lợi ích khi sử dụng ứng dụng thông minh JUCHA......................................28
3.6 Áp dụng hệ thống gửi xe thông minh JUCHA vào bãi gửi xe Học viện Ngân
hàng........................................................................................................................30
3.6.1 Đối với sinh viên Học viện Ngân hàng...........................................................30
3.6.2 Đối với ban quản lý trông xe Học viện Ngân hàng.........................................35
KẾT LUẬN............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................38
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, sự phổ cập ứng dụng của công nghệ
đang thay đổi cách chúng ta tương tác với môi trường xung quanh, đặc biệt là trong
lĩnh vực ngân hàng tài chính. Điều này đặt ra nhiều thách thức và cũng mang lại
nhiều cơ hội cho việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ để cải thiện quy trình quản
tài chính hàng ngày. Với tầm quan trọng của vấn đề này, chúng em đã lựa chọn
đề tài "Ứng dụng QR Code trong trả tiền gửi xe tại Học viện Ngân hàng" nhằm
đánh giá sự tiềm năng và hiệu quả của mã QR trong việc tối ưu hóa quá trình này.
Mục tiêu của bài tiểu luận này nghiên cứu, phân tích đánh giá cụ thể
những lợi ích việc sử dụng QR thể mang lại cho quá trình trả tiền gửi xe
tại Học viện Ngân hàng. Qua đó, nghiên cứu sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể để
cải thiện quy trình này và tối ưu hóa trải nghiệm của người sử dụng.
Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào hệ thống thanh toán tiền gửi xe của Học
viện Ngân hàng, xác định các khía cạnh cần được cải thiện áp dụng QR.
Đồng thời, phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích định lượng
và định tính để đánh giá sự hiệu quả của việc ứng dụng mã QR trong quy trình này.
Để đảm bảo tính khoa học chất lượng của nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử
dụng phương pháp tra cứu dữ liệu từ nguồn thông tin đáng tin cậy, cũng như tiếp
cận các chuyên gia và người sử dụng để thu thập ý kiến và đánh giá về hiệu quả của
mã QR trong trả tiền gửi xe.
Kết cấu của bài tiểu luận sẽ bao gồm các phần chính như giới thiệu, sở lý
thuyết, thực trạng việc thanh toán hiện nay, kết quả dự kiếnđề xuất giải pháp, từ
đó tạo nên một tài liệu nghiên cứu toàn diện và có ý nghĩa thực tế.
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1 Thanh toán
1.1.1 Khái niệm
Trong các giao dịch thường ngày, để có thể sở hữu một món đồ chúng ta đều
phải trả một khoản tiền hoặc một tài sản giá trị tương ứng. Đó được coi hình
thức thanh toán. Thanh toán thể được hiểulà“sự chuyển giao tài sản của một bên
(người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản
phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có rang buộc pháp lí”
Tiền vừa là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, vừa là việc kết thúc quá
trình trao đổi. Khi đó, chức năng của tiền phương tiện thanh toán. Sự vận động
của tiền thể tách rời hay độc lập với sự vận động của hàng hóa. Với chức năng
phương tiện thanh toán , tiền không chỉ sử dụng để trả các khoản nợ về mua chịu
hàng hóa, chúng còn được sử dụng để thanh toán những khoản nợ vượt ngoài
phạm vi trao đổi như trả lương, đóng góp khoản chi dịch vụ, nộp thuế…
1.1.2 Các hình thức thanh toán
Thanh toán rất nhiều loại, nhưng chúng được chia thành hai dạng hình
thức thanh toán chính sau:
Thanh toán bằng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán điện tử, tín dụng, ghi séc…).
a) Trước hết hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Theo Nghị định
222/2013/NĐ-CP định nghĩa “Thanh toán bằng tiền mặt việc tổ chức, cá nhân sử
dụng tiền mặt để trực tiếp chi trả hoặc thực hiện các nghĩa vụ trả tiền khác trong các
giao dịch thanh toán”.
Thanh toán bằng tiền mặt có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Hiện nay, thanh toán bằng tiền mặt vẫn hình thức được sử
dụng phổ biến và rộng rãi nhất tại Việt Nam bởi các lí do sau:
+) Thứ nhất, dễ sử dụng, không yêu cầu về kĩ năng sử dụng thiết bị điện tử.
+) Thứ hai, giúp người dùng kiểm soát chi tiêu dễ hơn.
+) Thứ ba, an toàn, tránh rủi ro về bảo mật thông tin.
Nhược điểm: Ngoài các ưu điểm được nêu trên, thanh toán bằng tiền mặt
xuất hiện rất nhiều nhược điểm khiến dần bị thay thế bằng các hình thức thanh
toán khác, bao gồm:
2
+) Thứ nhất, tiềm ẩn rủi ro, mất, trộm cắp khi thanh toán, lưu giữ.
+) Thứ hai, khi lưu giữ trong két sắt cần có chỗ để cố định, hoặc trong trường
hợp gửi ngân hàng phải thường xuyên đến ngân hàng để gửi tiền. Điều này rất mất
thời gian và tiền bạc.
+) Thứ ba, không thuận tiện với các giao dịch từ xa hoặc giao dịch hàng loạt
nếu số tiền thanh toán lớn.
+) Thứ tư, khi thanh toán, chi trả tiền điện, nước rất mất thời gian đi lại
chờ đợi.
+) Thứ năm, đối với những người kinh doanh, công ty,...lượng tiền ra vào
liên tục sẽ khó kiểm soát số tiền thu chi, nếu không có hệ thống quản lí phù hợp, rất
dễ rơi vào tình trạng thất thoát và lãng phí.
b) Tiếp theo, là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là hình thức
đang dần thay thế cho tiền mặt trong quá trình mua bán. Bản chất của hình thức
thanh toán này là làm hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông hàng hóa.
Thanh toán không dùng tiền mặt hình thức thanh toán không qua sử dụng
tiền mặt. Thay vào đó, tổ chức, nhân sử dụng các hình thức như thanh toán điện
tử, ghi séc, tín dụng, thanh toán thẻ,..trong quá trình lưu thôngng hóa không
làm thay đổi giá trị tiền mặt quy đổi. Trong đó, sử dụng hình thức thanh toán điện tử
mô hình giao dịch không dùng tiền mặt đang trở thành xu thế và ngày càng được
ưa chuộng tại Việt Nam và toàn thế giới.
1.2 Thanh toán điện tử
1.2.1 Khái niệm
Theo báo cáo Quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại:
Thanh toán điện tử cần được hiểu theo nghĩa rộng được đinh nghĩa “việc thanh
toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt”. Theo
nghĩa hẹp, thanh toán điện tửthể hiểu“việc trả tiền nhận tiền hàng cho các
hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên Internet”.
Thanh toán điện tử hay còn được gọithanh toán trực tuyến. Với hình thức
thanh toán này, dòng tiền thể lưu chuyển cực nhanh chóng thông qua các tài
khoản trực tuyến.
3
1.2.2. Cuộc cách mạng về thanh toán
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của hội những ưu điểm của
công nghệ, thanh toán điện tử ngày càng được sử dụng nhiều Việt Nam. Người
tiêu dùng có thể dễ dàng thực hiện mọi giao dịch chỉ bằng vài thao tác đơn giản trên
thiết bị điện tử thay vì sử dụng tiền mặt như trước đây.
Trong vài năm trở lại đây, mua sắm trực tuyến trong nước ngày càng trở nên
phổ biến thu hút được sự quan tâm lớn, đặc biệt sau khi dịch Covid-19 bùng
phát, người tiêu dùng đã chuyển từ thói quen mua sắm truyền thống sang tiêu dùng
trực tuyến nhiều hơn. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số Bộ Công Thương Việt
Nam cho biết, đến năm 2020, 53% dân số sẽ tham gia mua sắm trực tuyến, khiến thị
trường thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng 18% trong năm nay, đạt 11,8 tỷ đô
la Mỹ và dự kiến sẽ chiếm tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa dịch vụ nhân thọ của
cả nước là 5,5%.
Bên cạnh mua sắm trực tuyến, các ngân hàng cũng đang triển khai mạnh mẽ
các phương thức thanh toán như nền tảng công nghệ Mobile banking, ngân hàng
trực tuyến...Theo đó, hàng loạt ngân hàng đã triển khai mạnh mẽ chuyên nghiệp
ngân hàng số (Digital Banking), cho phép khách hàng sử dụng nhiều tiện ích công
cộng. dịch vụ nhưng không nhất thiết phải đến trực tiếp quầy của chi nhánh, phòng
giao dịch như mô hình “ngân hàng phi quầy” ở một số nước phát triển.
Trước tình hình thực tế này, Ngân hàng Quốc gia đã ban hành Thông báo số
16/2020/TT-NHNN ngày 04/12/2020 sửa đổi nhiều quy định tại Thông báo số
23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 bổ sung. Hướng dẫn mở sử dụng tài khoản
thanh toán với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán.. Theo đó, “ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được quyền tự quyết định các biện pháp, hình thức, công
nghệ để nhận dạng, xác minh điện tử đối với khách hàng mở tài khoản thanh toán”.
Việc mở tài khoản rất đơn giản và thuận tiện. Chỉ cần nhận diện thông qua hệ thống
camera của ngân hàng và điền thông tin theo các bước là bạn đã có thể mở tài khoản
thành công chỉ trong vài phút.
Điều này hỗ trợ tích cực cho Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia (Quyết
định số 149/QD-TTg) được Thủ tướng Chính phủ ký ngày 20/01/2020 cho phép mở
tài khoản ngân hàng điện tử. Bằng điện tử (eKYC), không cần đến ngân hàng. “Vô
số ngân hàng” quả thực là bước tiến mới của ngành, sau 70 năm hình thànhphát
triển đã góp phần không nhỏ vào việc giải phóng năng lực sản xuất và tiêu dùng của
nền kinh tế.
4
Cụ thể, đến nay, Ngân hàng Nhà nước đã cho phép khoảng 10 ngân hàng thí
điểm mở tài khoản điện tử trực tuyến thông qua nhận dạng nhận dạng điện tử
(eKYC). Ví dụ, tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), chỉ mất 5 phút để
tài khoản trực tuyến. Khách hàng không cần phải đến chi nhánh vẫn thể
xác thực nhận dạng trực tuyến 100%. Khi bạn mở tài khoản này, cũng sẽ
được liên kết với nhiều ví điện tử và ứng dụng mua sắm. Với sự phát triển của cuộc
cách mạng Công nghiệp 4.0, ngày càng nhiều người tiêu dùng bắt đầu sử dụng các
sản phẩm, dịch vụ công nghệ tài chính để thanh toán trong ngoài hệ thống tổ
chức tín dụng, cho phép khách hàng dễ dàng mua sắm, tìm kiếm ưu đãi, thanh toán
mọi hóa đơn nạp tiền điện thoại di động mọi lúc mọi nơi quét QR. Điều này
cũng làm giảm đáng kể hình ảnh khách hàng xếp hàng chờ giao dịch tại các ngân
hàng thương mại.
lẽ, eKYC thực sự đột phá đối với hoạt động thanh toán ngành ngân
hàng. Trước đây khi muốn mở tài khoản khách hàng phải mang chứng minh thư,
ngồi xếp hàng cả tiếng đồng hồ để đợi đến lượt mình những ngân hàng càng lớn,
càng có thương việc xếp hàng chờ đợi càng lâu vì lượng khách hàng quá đông.
1.2.3. Các hình thức thanh toán điện tử
Hiện nay 5 hình thức thanh toán điện tử phổ biến, bao gồm: thanh toán
bằng thẻ, thanh toán bằng séc, thanh toán bằngđiện tử, thanh toán qua điện thoại
di động, thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
Thanh tn bằng thẻ
Phương thức thanh toán bằng thẻ hiện có 2 loại chính:
Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế.
Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa.
Thanh tn bằng c trực tuyến
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, phương thức thanh toán bằng séc (hay còn gọi
là chi phiếu) trực tuyến hiện chiếm tới 11% tổng giao dịch trực tuyến.
Thanh tn bằng ví điện t
Khi sử dụng phương thức thanh toán bằng ví điện tử, người sử dụng bắt buộc
phải tạo và sở hữu tài khoản trên các ví điện tử như: ZaloPay, MoMo…
5
Thanh tn qua điện thoại di động
Khi điện thoại thông minh ngày càng trở nên phổ biến mọi nơi thì phương
thức thanh toán qua điện thoại di động cũng nhờ thế phát triển hơn rất nhiều. Người
dùng có thể không cần mang theo tiền mặt vẫn có thể dễ dàng thanh toán khi đi mua
sắm, sử dụng dịch vụ với một chiếc smartphone có cài đặt thanh toán qua điện thoại
di động (Mobile Banking).
Thanh tn qua chuyển khoản ngân hàng
Hình thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng được thực hiện thông qua
ATM hoặc thông qua giao dịch trực tiếp trên máy tính, điện thoại. Với hình thức
thanh toán này, người mua chỉ cần chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản
của người bán để thanh toán ngay khi thực hiện giao dịch. Rất tiện lợi cho người
dùng.
1.2.4 Các ưu điểm của thanh toán điện tử
a) Đối với người mua
- Thuận tiện, nhanh chóng: Hình thức thanh toán trực tuyến giúp người mua
dễ dàng thanh toán, giao dịch một cách thuận lợi, dễ dàng. Thay phải mang theo
một số tiền lớn, người dung chỉ cần một chiếc điện thoại hoặc thẻ thanh toán
thể dễ dàng giao dịch bất cứ đâu. dụ: Khi bố mẹ chuyển tiền cho con cái đi
học, khi trả tiền điện, nước, trả lương hưu,…
- Tiết kiệm chi phí thời gian: Đối với các giao dịch từ xa, người dùng chỉ
cần ngồi ở nhà và thực hiện một vài thao tác đơn giản là có thể giao dịch được.
- Tránh tình trạng cướp giật trộm cắp khi lưu giữ, mang theo tiền mặt trong
nhà, trong người.
- Lịch sử các cuộc giao dịch đều được lưu lại, giúp chúng ta dễ dàng kiểm
soát, kiểm tra chi tiêu trong ngày. Đây chính đặc điểm nổi bật của hình thức
thanh toán điện tử.
b) Đối với người bán
- Giảm thiểu các rủi ro: Đối với thanh toán bằng tiền mặt, người bán phải đối
mặt với tình trạng tiền rách, khách trả thiếu tiền, nhân viên trả khách thừa tiền, mất
cắp, nhân viên gian lận,…Còn với giao dịch trực tuyến sẽ giúp giải quyết những rủi
ro nêu trên. Tiền sau khi nhận sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản của chủ cửa
hàng.
6
- Quản kinh doanh chặt chẽ hơn, tránh thất thoát: Trong một số trường
hợp, chủ cửa hàng thể yêu cầu khách hàng của mình trả tiền trước hoặc trả một
khoản tiền nhất định. Điều này có thể tránh tình trạng “bom hàng”. Vì vậy các cuộc
giao dịch buôn bán sẽ trở nên suôn sẻ, chủ cửa hàng cũng sẽ yên tâm hơn.
c) Đối với Nhà nước
- Thanh toán điện tử sẽ góp phần làm giảm chi phí in ấn tiền, chi phí vận
chuyển, kiểm đếm bảo quản tiền. Giúp hạn chế lượng tiền mặt lưu thông, giúp
giảm thiểu tình trạng lạm phát, ổn định nền kinh tế quốc dân. Thu hút nhiều hơn các
khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, tăng nguồn vốn đầu tư, mở rộng sản xuất.
- Khi các giao dịch đều được lưu trong lịch sử giao dịch, thanh toán điện tử
sẽ góp phần tăng hiệu quả trong công tác phòng chống tham nhũng, tội phạm kinh
tế.
1.3. QR Code
Trong thời đại 4.0 hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông
tin trên mọi mặt của đời sống hội, thì việc tra cứu dữ liệu, kiểm soát thông tin
của một sản phẩm hoặc cá nhân tổ chức nào đó một cách thuận tiện và nhanh chóng
là điều rất cần thiết. Vì vậy nên, việc ứng dụng tin học vào trong công tác quản lí
kiểm tra dữ liệu đã trở thành một nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng
quản lí một cách hiệu quả hơn. Để đáp ứng được nhu cầu đó, QR Code ra đời.
1.3.1. Lịch sử hình thành
Từ năm 1974, vạch đã được áp dụng trong các siêu thị - đó tập hợp
nhiều vạch có độ dày khác nhau trên bao của nhiều loại sản phẩm với một
máy quét thích hợp, vạch giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm trong tích tắc
giá cả thông tin về sản phẩm.Tuy nhiên, chỉ 20 chữ số chữ cái khác nhau
(mã vạch không thể xử được nhiều hơn), nếu cả thế giới áp dụng cùng một
cách đánh dấu bằng mã vạch thì người ta nhanh chóng đứng trước giới hạn tận cùng
của nó. Giải pháp cho vấn đề này là chiều thứ hai. Mã vạch hai chiều (có thể đọc từ
trái sang phải và từ trên xuống dưới), thường được gọi là mã QR, cho phép người ta
thể hiện lên tới 7.000 số chữ cái. khi công nghệ tiên tiến được áp dụng,
iQR- nén ra đời, giúp người ta có thể thể hiện tới 40.000 chữ số và ký tự.
QR Code một biểu tượng ma trận hai chiều, ra đời nhờ sự đóng góp đột
phá của Masahiro Hara đồng đội tại Denso Wave, chi nhánh nghiên cứu phát
triển của Tập đoàn Denso, một trong những công ty hàng đầu về sản xuất thiết bị ô
7
tại Nhật Bản. Sự sáng tạo này bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết vấn đề quản lý dữ
liệu trong quá trình sản xuất ô vào ngày 1 tháng 9 năm 1994. ban đầu, QR
Code được thiết kế nhằm giải quyết vấn đề theo dõi thông tin về sản phẩm hiệu quả
hơn so với vạch thông thường nhưng ngày nay, nhờ sự tiện lợi tính linh hoạt
của QR Code đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm sử dụng rộng rãi, chủ yếu
trong lĩnh vực sản xuất quản hàng hóa. QR Code được ứng dụng trong nhiều
ngữ cảnh khác nhau như quản lý các hiện vật trưng bàybảo tàng, biển quảng cáo,
mã hoá văn bản, số điện thoại, email, địa chỉ website, xác thực điện tử ...
1.3.2. Khái niệm QR Code
QR Code, viết tắt của Quick response code (tạm dịch “Mã phản hồi nhanh”)
hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix- barcode) là dạng mã vạch hai chiều (2D) có
thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh)
chức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch. Mã QR có
thể chứa thông tin về địa chỉ web (URL), thời gian sự kiện, thông tin liên hệ (chẳng
hạn như vCard), địa chỉ email, tin nhắn SMS, văn bản hình ảnh và thậm chí cả vị trí
địa lý.
Hình ảnh quét mã QR
QR lần đầu xuất hiện tại Nhật Bản do công ty con của Toyota phát minh
để theo dõi xe trong sản xuất. Các QR nhỏ nhất 21x21 pixel, lớn nhất
177x177. Các kích thước được gọi phiên bản. Kích thước 21x21 pixel phiên
8
bản thứ nhất, 25x25 phiên bản thứ hai, cứ tiếp tục như thế đến kích thước
177x177 là phiên bản thứ bốn mươi.
QR ban đầu được phát triển để sử dụng trong công nghiệp đã trở nên
rất phổ biến trong quảng cáo của người tiêu dùng. Điện thoại thông minh của người
dùng thể cài đặt một ứng dụng với một máy quét QR-code thể đọc được một
mã hiển thị và chuyển đổi nó vào một URL chỉ đến trang web của một công ty, cửa
hàng, hoặc sản phẩm liên quan đến cung cấp thông tin cụ thể bằng trình duyệt
web của điện thoại. "In the shopping industry, knowing what causes the consumers
to be motivated when approaching products by the use of QR codes, advertisers and
marketers can use the behavior of scanning to get consumers to buy, causing it to
have the best impact on ad and marketing design" - Tolliver-Walker, Heidi (2011).
Kết quả là, QR đã trở thành một trọng tâm của quảng cáo chiến lược, bởi
mang đến sự thuận tiện và tốc độ cao khi truy cập trang web của thương hiệu.Không
chỉ đơn giản tiện lợi cho người tiêu dùng, nhưng còn quan trọngkhả năng này
tăng cường tỷ lệ chuyển đổi, nghĩa làm tăng hội để quảng cáo chuyển đổi
thành giao dịch bán hàng (bằng cách đưa người xem đến trang web của nhà quảng
cáo ngay lập tức). QR lưu trữ địa chỉ Uniform Resource Locators (URL)
bằng một cách linh hoạt, có thể xuất hiện trên nhiều nơi, từ tạp chí, chữ ký, xe buýt,
thẻ kinh doanh cho đến các vật thể khác nơi cần truy cập thông tin.Người sử dụng
chỉ cần sử dụng ứng dụng quét chính xác trên điện thoại di động của mình để quét
QR ngay lập tức hiển thị văn bản, thông tin liên lạc, kết nối với mạng không
dây hoặc mở trang web trên trình duyệt điện thoại. Hơn nữa, QR còn khả
năng liên kết với một vị trí cụ thể, tạo ra trải nghiệm tương tác kết nối thực tế.
Các ứng dụng quét mã QR có thể sử dụng GPS và tế bào tam giác tháp (aGPS) hoặc
URL được hóa trong QR để truy cập thông tin địa hoặc liên kết với một
địa điểm cụ thể đã được mã hóa.
1.3.3. Phân loại QR Code
QR chủ yếu được chia thành hai loại chính: tĩnh động. Cả hai đều
mang lại những ưu điểm được ứng dụng trong các tình huống khác nhau. Việc
hiểu sự khác biệt giữa chúng sẽ giúp bạn lựa chọn loại phù hợp với nhu cầu
cụ thể của mình.
Loại đầu tiên QR tĩnh. QR tĩnh nhúng dữ liệu trực tiếp vào mẫu
của chúng, làm cho chúng trở nên cố định không thể chỉnh sửa sau khi tạo ra.
Điều này ngụ ý rằng người dùng không thể thay đổi thông tin trong sau khi
đã được tạo. Ngoài ra, quan trọng là bạn cần xem xét kích thước dữ liệu của mình,
9
vì điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng mô-đun trên mẫu mã QR. Dữ liệu lớn hơn có
thể dẫn đến việc một số mẫu bị tắc nghẽn và thường yêu cầu thêm thời gian để quét.
QR tĩnh thường được ưa chuộng trong các ứng dụng thông tin đượchóa
không cần phải được cập nhật thường xuyên, ví dụ như URL và số sê-ri sản phẩm.
Thứ hai loại QR động. QR động được coimột biến thể cao cấp
hơn so với QR tĩnh. Loại QR này lưu trữ một URL ngắn thay dữ liệu
thực, cho phép bạn linh hoạt thay đổi nội dung không cần phải tạo QR mới.
Tính năng độc đáo này không chỉ giữ cho mẫu QR mức tối thiểu tổ
chức, mà còn cho phép xử lý dữ liệu lớn hơn mà không làm tăng kích thước của mã.
Điều này giúpQR độngthể chứa nhiều loại dữ liệu, bao gồm tài liệu, tệp âm
thanh video. chế hoạt động như sau: Phần mềm QR lưu trữ dữ liệu của
bạn trên trang đích của URL ngắn. Khi được quét, người dùng s được chuyển
hướng đến trang đích, nơi họ thể xem tải xuống tệp. Bên cạnh đó, QR
động đi kèm với các tính năng theo dõi tiên tiến, giúp người dùng theo dõi hiệu suất
của thực hiện điều chỉnh cần thiết. QR động cũng một số tính năng
khác như: tích hợp phần mềm thông qua khoá API, mật khẩu bảo vệ, thông báo qua
Email, mục tiêu tuỳ chỉnh và quản lý thời gian hết hạn.
1.3.4. Cấu tạo của QR Code
QR hay còn gọi Quick Response Code, một cấu trúc đơn giản
nhưng đặc biệt hiệu quả, gồm 6 phần.
Đầu tiên vùng yên tĩnh. Vùng yên tĩnh của mã QR được hiểu phần viền
trắng rỗng xung quanh mã, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quét. Nếu thiếu
vùng này, máy đọc mã sẽ gặp khó khăn trong việc xác định rõ ràng phạm vi của
QR không thể phân biệt thông tin nằm trong những dữ liệu không liên
quan bên ngoài vùng quét.
Thứ hai vùng thời gian. Đây nơi trong QR dạng của một đường
chữ L, phỏng qua 3 ô vuông nằm bên ngoài QR. Chức năng của hỗ
trợ quá trình xác định đối với từng ô vuông cụ thể trong toàn bộ mã. Đặc biệt, khu
vực này đóng vai trò quan trọng khi QR gặp lỗi hoặc bị hỏng, giúp người dùng
vẫn có khả năng quét và trích xuất thông tin từ mã một cách hiệu quả.
Phần thứ 3 của mã QR chính là vùng tìm kiếm. Vùng tìm kiếm trongQR
được đặc trưng bởi ba ô vuông độc lập, nằm tại các góc: phía trên bên trái, phía trên
bên phải và phía trên. Những ô vuông này chịu trách nhiệm hỗ trợ máy quét mã QR
10
xác định đúng vị trí hướng của mã, làm cho quá trình quét trở nên chính xác
hiệu quả.
Phần tiếp theo của QR thông tin phiên bản. Khu vực thông tin phiên
bản nằm góc phải của QR, một phần nhỏ nhưng quan trọng. giúp xác
định rõ loại mã QR được sử dụng, trong đó bao gồm bốn phiên bản: số, chữ số, byte
kanji (chữ Hán). Thông tin này cung cấp một bước quan trọng để đảm bảo máy
đọc mã QR có thể hiểu và giải mã đúng phiên bản của mã QR.
Không kém phần quan trọng so với bốn phần trước đó chính ô dữ liệu.
đây là phần quan trọng chứa thông tin chính trong mã QR.
cuối cùng, QR còn gồm vùng căn chỉnh. Chính vùng nằm dưới
cùng bên phải của QR, đây một phần nhỏ nhưng quan trọng. Chức năng của
đảm bảo rằng nếu bị lệch một chút, quá trình đọc vẫn diễn ra một cách
bình thường.
Cấu tạo mã QR
Khả năng lưu trữ của QR một trong những đặc điểm quan trọng quyết
định sự hiệu quả và linh hoạt của mã trong việc chứa thông tin. Mã QR có khả năng
lưu trữ dữ liệu lớn trong một không gian nhỏ, một trong những ưu điểm quan
trọng đưa ra sự ưa chuộng, cụ thể:
11
Số đơn thuần Tối đa 7089 kí tự
Số và chữ cái Tối đa 4296 kí tự
Số nhị phân (8 bit) Tối đa 2953 byte
Kanji/Kana (Kí hiệu âm tiết sử dụng trong tiếng Nhật) Tối đa 1817 kí tự
Sự khác nhau giữa mã QR và mã vạch truyền thống (Barcode)
QR sự tương đồng với vạch truyền thống thường xuất hiện trên
sản phẩm và thùng hàng, giúp các nhà bán lẻ theo dõi và quản lý kho hàng cũng như
giá cả trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa QR
vạch truyền thống là khả năng chứa lượng dữ liệu.
Các mã vạch truyền thống thường có các đường vạch thẳng một chiều và chỉ
có khả năng lưu trữ khoảng 20 chữ số, trong khi mã QR hai chiều có thể chứa thông
tin hàng ngàn kí tự số. Mã QR không chỉ giữ được lượng thông tin lớn hơn còn
mang lại tính năng dễ sử dụng, điều này làm cho chúng trở thành một công cụ hữu
ích đặc biệt cho rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ.
Mã QR và mã vạch truyền thống
1.3.5. Nguyên lí hoạt động
Để hiểu được cách hoạt động của QR thì điều đầu tiên nên biết đó chính
là: mọi dữ liệu trong mã QR đều được mã hoá theo mã nhị phân.
Máy quét QR sẽ dựa vào hình dáng của để xác định vị trí của 3 ô
vuông, từ đó xác định hình dáng và vị trí của nội dung có thể quét được.
Sau bước nhận dạng, máy quét sẽ tiến hành phân tích. Ban đầu, hình ảnh của
QR sẽ được chuyển đổi thành những ô vuông nhỏ khác nhau. Mỗi ô vuông này
biểu diễn một vùng dữ liệu riêng, được xác định bởi màu trắng hoặc đen của nó.
12
Sau đó, máy quét sẽ tổ hợp những mảnh ô vuông nhỏ này lại với nhau, tạo thành
một vùng dữ liệu lớn hơn và hoàn chỉnh hình ảnh của mã QR.
1.3.6. Quy trình tạo ra QR Code
Quá trình tạo ra mã QR có thể tóm gọn lại qua các bước: tạo chuỗi nhị phân,
tạo bộ mã sửa lỗi, chọn mẫu mặt nạ tốt nhất. Cụ thể:
Để khởi tạo một mã QR, bước đầu tiên là tạo ra một chuỗi nhị phân, kết hợp
dữ liệu cùng với thông tin về chế độ hóa độ dài của dữ liệu. Các bước thực
hiện như sau:
Bước 1: Mã hoá bộ chỉ chế độ (Mode Indicator).
Bước 2: Mã hoá độ dài của dữ liệu.
Bước 3: Mã hoá dữ liệu.
Bước 4: Hoàn thành các bit.
Bước 5: Giới hạn chuỗi thành các chuỗi con 8 bit.
Bước 6: Thêm các từ vào cuối nếu chuỗi quá ngắn.
Sau khi tạo ra được chuỗi nhị phân thì sẽ tiến hành tạo bộ mã sửa lỗi. Mã QR
bao gồm một bộ sửa lỗi để đảm bảo tính ổn định. Các khối dữ liệu dự phòng
đảm bảo rằng QR vẫn thể được đọc ngay cả khi một phần của không thể
nhận diện được. QR thường sử dụng bộ sửa lỗi Reed-Solomon để thực hiện
công việc này. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm ra có bao nhiêu mã sửa lỗi cần được tạo.
Bước 2: Tạo một thông điệp đa thức.
Bước 3: Tạo bộ tạo đa thức.
Cuối cùng chọn mẫu mặt nạ tốt nhất. Bằng cách sử dụng hình mặt nạ,
có thể tạo ra tới 8 phiên bản mã QR khác nhau, và sau đó chọn ra một phiên bản mà
đầu đọc QR có thể dễ dàng quét nhất. Mỗi mô hình mặt nạ sẽ tạo ra một biến thể mã
QR khác nhau. Sau khi tạo ra các phiên bản mã QR khác nhau nội bộ, hệ thống gán
một số điểm xử phạt cho mỗi QR theo các quy tắc được đặt ra trong tiêu chuẩn
mã QR. Kết quả là, hệ thống sẽ lựa chọn phiên bản mã QR có số điểm xử phạt thấp
nhất, đảm bảo độ đọc quét cao nhất cho đầu đọc QR. Sau đây các bước thực
hiện:
Bước 1: Tạo mã QR.
Bước 2: Thêm thông tin Loại.
Bước 3: Thêm thông tin Phiên bản.
13
Bước 4: Thêm dữ liệu Bits.
Bước 5: Hoàn tất mã QR.
1.3.7. Quy trình phát hiện và đọc QR Code
Quy trình phát hiện đọc QR được thực hiện thông qua các bước sau
đây:
Bước 1: Phát hiện Position Detection Patterns.
Bước 2: Xác định phiên bản sử dụng.
Bước 3: Gỡ bỏ mặt nạ để lấy về dữ liệu thô.
Bước 4: Đọc các cell data và các cell sửa lỗi để trích rút dữ liệu cẩn thiết.
14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN HIỆN NAY
2.1.Thực trạng thanh toán tại Việt Nam
Một phương thức ưu việt thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao
dịch. Tuy nhiên, khi nền kinh tế tiếp tục phát triển, các phương thức thanh toán
truyền thống không thể đáp ứng được nhu cầu của toàn nền kinh tế và ẩn chứa nhiều
rủi ro. Một trong những giải pháp tốt nhất đang được sử dụng rộng rãi nghiên
cứu, đề xuất và ứng dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
một trong những quốc gia nền kinh tế số phát triển nhanh nhất Đông
Nam Á, Việt Nam có tiềm năng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thanh toán điện
tử. Đây cũng hội mới để toàn bộ hệ sinh thái thanh toán điện tử, bao gồm các
ngân hàng công ty fintech phát triển sở hạ tầng thanh toán điện tử rộng khắp
tại thị trường Việt Nam.Trong thời gian vừa qua, thanh toán không tiền mặt tại Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ nhờ sự hậu thuẫn về mặt cùng "đại dịch ".
Hoạt động thanh toán này đang ngày càng cắm rễ sâu vào cuộc sống của người Việt
thông qua những quyết sách chủ trương lớn của Chính phủ.
Theo báo cáo do VISA công bố vào tháng 6/2022, 65% người tiêu dùng Việt
Nam mang ít tiền mặt trong hơn 32% người tiêu dùng cho biết họ sẽ hạn chế,
thậm chí ngừng sử dụng tiền mặt sau đại dịch. Đồng thời, thanh toán không dùng
tiền mặt đã tăng trưởng đáng kể. Trong đó, gần 76% người tiêu dùng cho biết họ sử
dụng ví điện tử cho hoạt động thanh toán. Trong 7 tháng đầu năm 2023, so với cùng
kỳ năm 2022, số lượng thanh toán không sử dụng tiền mặt tăng 51,14%.
*Bốn hình thức thanh toán trực tiếp phổ biến tại Việt Nam
Dưới đây các hình thức thanh toán đang được ưa chuộng trên thị trường
Việt Nam:
1.Thanh Toán Bằng Ví Điện Tử:
điện tử đã thực sự phát triển trở nên phổ biến hơn với người tiêu dùng
nhờ các chiến lược truyền thông tiếp thị ngày càng lan rộng. Không chỉ bây giờ
cách đây 3-4 năm, sự ra đời của MoMo, Zalo Pay, ViMo... đã khiến thị trường trở
nên sôi động hơn. Viettel áp dụng chiến lược quảng rầm rộ với video lan truyền
“Out of Mana”. Hay sự táo bạo của VNPay khi xuất hiện trên Taoquan show. Với
sự đầu như vậy, đủ thấy đây sẽ thị trường cạnh tranh phát triển mạnh mẽ
trong vài năm tới.
15

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
- - -   - - - BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THANH TOÁN
TIỀN GỬI XE TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy Lớp: K26CNTCA
Nhóm học sinh thực hiện: 09 1. Trần Thị Nguyệt Ánh 2. Trương Minh Châu 3. Vũ Thanh Thủy 4. Phùng Linh Chi 5. Nguyễn Quỳnh Anh Hà Nội, 2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH
- - -   - - - BÀI TẬP LỚN
MÔN NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG QR CODE TRONG THANH TOÁN TIỀN
GỬI XE TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Thụy Lớp: K26CNTCA Họ và tên
Mã sinh viên Tỉ lệ đóng góp Chữ ký xác nhận Trần Thị Nguyệt Ánh 26A4010261 Trương Minh Châu 26A4010263 Vũ Thanh Thuỷ 26A4010660 Phùng Linh Chi 26A4010264 Nguyễn Quỳnh Anh 26A4010257 Hà Nội, 2023 LỜI CẢM ƠN
Trước hết, chúng em muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Học viện
Ngân hàng vì đã tích cực đưa môn Năng lực Số ứng dụng vào chương trình đào tạo,
cũng như đến tất cả các thầy cô giáo trong bộ môn này. Sự hướng dẫn và hỗ trợ của
quý thầy cô không chỉ giúp chúng em hiểu rõ phương pháp học tập và nghiên cứu
mà còn tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành bài tập lớn một cách xuất sắc.
Chúng em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Thanh Thụy,
giảng viên khoa Hệ thống Thông tin Quản lý, người đã đồng hành và hỗ trợ lớp
K26CNTCA trong học phần Năng lực Số ứng dụng. Sự tận tâm và hướng dẫn của
thầy đã giúp chúng em vượt qua những khó khăn, hoàn thành bài tập lớn một cách
thành công khi kết thúc học phần này. Chúng em hiểu rằng, do thiếu kinh nghiệm
và kiến thức hạn chế, bài báo cáo của chúng em có thể không tránh khỏi những
thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày. Vì vậy, chúng em rất mong nhận
được sự đóng góp và nhận xét chân thành từ quý thầy cô để bản báo cáo của chúng
em trở nên hoàn thiện và đầy đủ hơn.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT.........................................................................2
1.1 Thanh toán.........................................................................................................2
1.1.1 Khái niệm.........................................................................................................2
1.1.2 Các hình thức thanh toán..................................................................................2
1.2 Thanh toán điện tử............................................................................................3
1.2.1 Khái niệm.........................................................................................................3
1.2.2. Cuộc cách mạng về thanh toán........................................................................4
1.2.3. Các hình thức thanh toán điện tử.....................................................................5
1.2.4 Các ưu điểm của thanh toán điện tử..................................................................6
1.3 QR Code.............................................................................................................7
1.3.1. Lịch sử hình thành...........................................................................................7
1.3.2. Khái niệm QR Code........................................................................................8
1.3.3. Phân loại QR Code..........................................................................................9
1.3.4. Cấu tạo của QR Code....................................................................................10
1.3.5. Nguyên lí hoạt động......................................................................................12
1.3.6. Quy trình tạo ra QR Code..............................................................................13
1.3.7 Quy trình phát hiện và đọc QR Code..…….……………….…………...……14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN HIỆN NAY.............................15
2.1.Thực trạng thanh toán tại Việt Nam..............................................................15
2.2. Thực trạng thanh toán tại Học Viên Ngân Hàng.........................................20
CHƯƠNG 3:..........................................................................................................22
3.1 Ứng dụng JUCHA là gì?.................................................................................22
3.2 Phân loại...........................................................................................................23
3.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng....................................................................23
3.2.2 Sự khác nhau giữa việc sử dụng ứng dụng JUCHA admin trên điện thoại
thông minh và trên máy tính....................................................................................24
3.3 Cơ chế hoạt động của JUCHA........................................................................25
3.4 Các tính năng vượt trội của JUCHA..............................................................25
3.4.1 Đối với người sử dụng JUCHA......................................................................25
3.4.2 Đối với người sử dụng JUCHA admin...........................................................28
3.5 Lợi ích khi sử dụng ứng dụng thông minh JUCHA......................................28
3.6 Áp dụng hệ thống gửi xe thông minh JUCHA vào bãi gửi xe Học viện Ngân
hàng........................................................................................................................30

3.6.1 Đối với sinh viên Học viện Ngân hàng...........................................................30
3.6.2 Đối với ban quản lý trông xe Học viện Ngân hàng.........................................35
KẾT LUẬN............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................38 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, sự phổ cập và ứng dụng của công nghệ
đang thay đổi cách chúng ta tương tác với môi trường xung quanh, đặc biệt là trong
lĩnh vực ngân hàng và tài chính. Điều này đặt ra nhiều thách thức và cũng mang lại
nhiều cơ hội cho việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ để cải thiện quy trình quản
lý tài chính hàng ngày. Với tầm quan trọng của vấn đề này, chúng em đã lựa chọn
đề tài "Ứng dụng QR Code trong trả tiền gửi xe tại Học viện Ngân hàng" nhằm
đánh giá sự tiềm năng và hiệu quả của mã QR trong việc tối ưu hóa quá trình này.
Mục tiêu của bài tiểu luận này là nghiên cứu, phân tích và đánh giá cụ thể
những lợi ích mà việc sử dụng mã QR có thể mang lại cho quá trình trả tiền gửi xe
tại Học viện Ngân hàng. Qua đó, nghiên cứu sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể để
cải thiện quy trình này và tối ưu hóa trải nghiệm của người sử dụng.
Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào hệ thống thanh toán tiền gửi xe của Học
viện Ngân hàng, xác định các khía cạnh cần được cải thiện và áp dụng mã QR.
Đồng thời, phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích định lượng
và định tính để đánh giá sự hiệu quả của việc ứng dụng mã QR trong quy trình này.
Để đảm bảo tính khoa học và chất lượng của nghiên cứu, chúng tôi sẽ sử
dụng phương pháp tra cứu dữ liệu từ nguồn thông tin đáng tin cậy, cũng như tiếp
cận các chuyên gia và người sử dụng để thu thập ý kiến và đánh giá về hiệu quả của
mã QR trong trả tiền gửi xe.
Kết cấu của bài tiểu luận sẽ bao gồm các phần chính như giới thiệu, cơ sở lý
thuyết, thực trạng việc thanh toán hiện nay, kết quả dự kiến và đề xuất giải pháp, từ
đó tạo nên một tài liệu nghiên cứu toàn diện và có ý nghĩa thực tế. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Thanh toán
1.1.1 Khái niệm
Trong các giao dịch thường ngày, để có thể sở hữu một món đồ chúng ta đều
phải trả một khoản tiền hoặc một tài sản có giá trị tương ứng. Đó được coi là hình
thức thanh toán. Thanh toán có thể được hiểulà“sự chuyển giao tài sản của một bên
(người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản
phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có rang buộc pháp lí”
Tiền vừa là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, vừa là việc kết thúc quá
trình trao đổi. Khi đó, chức năng của tiền là phương tiện thanh toán. Sự vận động
của tiền có thể tách rời hay độc lập với sự vận động của hàng hóa. Với chức năng
phương tiện thanh toán , tiền không chỉ sử dụng để trả các khoản nợ về mua chịu
hàng hóa, mà chúng còn được sử dụng để thanh toán những khoản nợ vượt ngoài
phạm vi trao đổi như trả lương, đóng góp khoản chi dịch vụ, nộp thuế…
1.1.2 Các hình thức thanh toán
Thanh toán có rất nhiều loại, nhưng chúng được chia thành hai dạng hình thức thanh toán chính sau:
Thanh toán bằng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán điện tử, tín dụng, ghi séc…).
a) Trước hết là hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Theo Nghị định
222/2013/NĐ-CP định nghĩa “Thanh toán bằng tiền mặt là việc tổ chức, cá nhân sử
dụng tiền mặt để trực tiếp chi trả hoặc thực hiện các nghĩa vụ trả tiền khác trong các giao dịch thanh toán”.
Thanh toán bằng tiền mặt có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Hiện nay, thanh toán bằng tiền mặt vẫn là hình thức được sử
dụng phổ biến và rộng rãi nhất tại Việt Nam bởi các lí do sau:
+) Thứ nhất, dễ sử dụng, không yêu cầu về kĩ năng sử dụng thiết bị điện tử.
+) Thứ hai, giúp người dùng kiểm soát chi tiêu dễ hơn.
+) Thứ ba, an toàn, tránh rủi ro về bảo mật thông tin.
Nhược điểm: Ngoài các ưu điểm được nêu trên, thanh toán bằng tiền mặt
xuất hiện rất nhiều nhược điểm khiến nó dần bị thay thế bằng các hình thức thanh toán khác, bao gồm: 2
+) Thứ nhất, tiềm ẩn rủi ro, mất, trộm cắp khi thanh toán, lưu giữ.
+) Thứ hai, khi lưu giữ trong két sắt cần có chỗ để cố định, hoặc trong trường
hợp gửi ngân hàng phải thường xuyên đến ngân hàng để gửi tiền. Điều này rất mất thời gian và tiền bạc.
+) Thứ ba, không thuận tiện với các giao dịch từ xa hoặc giao dịch hàng loạt
nếu số tiền thanh toán lớn.
+) Thứ tư, khi thanh toán, chi trả tiền điện, nước rất mất thời gian đi lại và chờ đợi.
+) Thứ năm, đối với những người kinh doanh, công ty,...lượng tiền ra vào
liên tục sẽ khó kiểm soát số tiền thu chi, nếu không có hệ thống quản lí phù hợp, rất
dễ rơi vào tình trạng thất thoát và lãng phí.
b) Tiếp theo, là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là hình thức
đang dần thay thế cho tiền mặt trong quá trình mua bán. Bản chất của hình thức
thanh toán này là làm hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông hàng hóa.
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán không qua sử dụng
tiền mặt. Thay vào đó, tổ chức, cá nhân sử dụng các hình thức như thanh toán điện
tử, ghi séc, tín dụng, thanh toán thẻ,..trong quá trình lưu thông hàng hóa mà không
làm thay đổi giá trị tiền mặt quy đổi. Trong đó, sử dụng hình thức thanh toán điện tử
là mô hình giao dịch không dùng tiền mặt đang trở thành xu thế và ngày càng được
ưa chuộng tại Việt Nam và toàn thế giới.
1.2 Thanh toán điện tử
1.2.1 Khái niệm
Theo báo cáo Quốc gia về kỹ thuật thương mại điện tử của Bộ Thương mại:
Thanh toán điện tử cần được hiểu theo nghĩa rộng được đinh nghĩa là “việc thanh
toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt”. Theo
nghĩa hẹp, thanh toán điện tử có thể hiểu là “việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các
hàng hóa, dịch vụ được mua bán trên Internet”.
Thanh toán điện tử hay còn được gọi là thanh toán trực tuyến. Với hình thức
thanh toán này, dòng tiền có thể lưu chuyển cực nhanh chóng thông qua các tài khoản trực tuyến. 3
1.2.2. Cuộc cách mạng về thanh toán
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của xã hội và những ưu điểm của
công nghệ, thanh toán điện tử ngày càng được sử dụng nhiều ở Việt Nam. Người
tiêu dùng có thể dễ dàng thực hiện mọi giao dịch chỉ bằng vài thao tác đơn giản trên
thiết bị điện tử thay vì sử dụng tiền mặt như trước đây.
Trong vài năm trở lại đây, mua sắm trực tuyến trong nước ngày càng trở nên
phổ biến và thu hút được sự quan tâm lớn, đặc biệt sau khi dịch Covid-19 bùng
phát, người tiêu dùng đã chuyển từ thói quen mua sắm truyền thống sang tiêu dùng
trực tuyến nhiều hơn. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số Bộ Công Thương Việt
Nam cho biết, đến năm 2020, 53% dân số sẽ tham gia mua sắm trực tuyến, khiến thị
trường thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng 18% trong năm nay, đạt 11,8 tỷ đô
la Mỹ và dự kiến sẽ chiếm tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ nhân thọ của cả nước là 5,5%.
Bên cạnh mua sắm trực tuyến, các ngân hàng cũng đang triển khai mạnh mẽ
các phương thức thanh toán như nền tảng công nghệ Mobile banking, ngân hàng
trực tuyến...Theo đó, hàng loạt ngân hàng đã triển khai mạnh mẽ và chuyên nghiệp
ngân hàng số (Digital Banking), cho phép khách hàng sử dụng nhiều tiện ích công
cộng. dịch vụ nhưng không nhất thiết phải đến trực tiếp quầy của chi nhánh, phòng
giao dịch như mô hình “ngân hàng phi quầy” ở một số nước phát triển.
Trước tình hình thực tế này, Ngân hàng Quốc gia đã ban hành Thông báo số
16/2020/TT-NHNN ngày 04/12/2020 sửa đổi nhiều quy định tại Thông báo số
23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 bổ sung. Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản
thanh toán với nhà cung cấp dịch vụ thanh toán.. Theo đó, “ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được quyền tự quyết định các biện pháp, hình thức, công
nghệ để nhận dạng, xác minh điện tử đối với khách hàng mở tài khoản thanh toán”.
Việc mở tài khoản rất đơn giản và thuận tiện. Chỉ cần nhận diện thông qua hệ thống
camera của ngân hàng và điền thông tin theo các bước là bạn đã có thể mở tài khoản
thành công chỉ trong vài phút.
Điều này hỗ trợ tích cực cho Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia (Quyết
định số 149/QD-TTg) được Thủ tướng Chính phủ ký ngày 20/01/2020 cho phép mở
tài khoản ngân hàng điện tử. Bằng điện tử (eKYC), không cần đến ngân hàng. “Vô
số ngân hàng” quả thực là bước tiến mới của ngành, sau 70 năm hình thành và phát
triển đã góp phần không nhỏ vào việc giải phóng năng lực sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế. 4
Cụ thể, đến nay, Ngân hàng Nhà nước đã cho phép khoảng 10 ngân hàng thí
điểm mở tài khoản điện tử trực tuyến thông qua nhận dạng nhận dạng điện tử
(eKYC). Ví dụ, tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), chỉ mất 5 phút để
có tài khoản trực tuyến. Khách hàng không cần phải đến chi nhánh mà vẫn có thể
xác thực và nhận dạng trực tuyến 100%. Khi bạn mở tài khoản này, nó cũng sẽ
được liên kết với nhiều ví điện tử và ứng dụng mua sắm. Với sự phát triển của cuộc
cách mạng Công nghiệp 4.0, ngày càng nhiều người tiêu dùng bắt đầu sử dụng các
sản phẩm, dịch vụ công nghệ tài chính để thanh toán trong và ngoài hệ thống tổ
chức tín dụng, cho phép khách hàng dễ dàng mua sắm, tìm kiếm ưu đãi, thanh toán
mọi hóa đơn và nạp tiền điện thoại di động mọi lúc mọi nơi quét mã QR. Điều này
cũng làm giảm đáng kể hình ảnh khách hàng xếp hàng chờ giao dịch tại các ngân hàng thương mại.
Có lẽ, eKYC thực sự là cú đột phá đối với hoạt động thanh toán ngành ngân
hàng. Trước đây khi muốn mở tài khoản khách hàng phải mang chứng minh thư,
ngồi xếp hàng cả tiếng đồng hồ để đợi đến lượt mình những ngân hàng càng lớn,
càng có thương việc xếp hàng chờ đợi càng lâu vì lượng khách hàng quá đông.
1.2.3. Các hình thức thanh toán điện tử
Hiện nay có 5 hình thức thanh toán điện tử phổ biến, bao gồm: thanh toán
bằng thẻ, thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ví điện tử, thanh toán qua điện thoại
di động, thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
Thanh toán bằng thẻ
Phương thức thanh toán bằng thẻ hiện có 2 loại chính:
Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế.
Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa.
Thanh toán bằng séc trực tuyến
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, phương thức thanh toán bằng séc (hay còn gọi
là chi phiếu) trực tuyến hiện chiếm tới 11% tổng giao dịch trực tuyến.
Thanh toán bằng ví điện tử
Khi sử dụng phương thức thanh toán bằng ví điện tử, người sử dụng bắt buộc
phải tạo và sở hữu tài khoản trên các ví điện tử như: ZaloPay, MoMo… 5
Thanh toán qua điện thoại di động
Khi điện thoại thông minh ngày càng trở nên phổ biến ở mọi nơi thì phương
thức thanh toán qua điện thoại di động cũng nhờ thế phát triển hơn rất nhiều. Người
dùng có thể không cần mang theo tiền mặt vẫn có thể dễ dàng thanh toán khi đi mua
sắm, sử dụng dịch vụ với một chiếc smartphone có cài đặt thanh toán qua điện thoại di động (Mobile Banking).
Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng
Hình thức thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng được thực hiện thông qua
ATM hoặc thông qua giao dịch trực tiếp trên máy tính, điện thoại. Với hình thức
thanh toán này, người mua chỉ cần chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản
của người bán để thanh toán ngay khi thực hiện giao dịch. Rất tiện lợi cho người dùng.
1.2.4 Các ưu điểm của thanh toán điện tử a) Đối với người mua
- Thuận tiện, nhanh chóng: Hình thức thanh toán trực tuyến giúp người mua
dễ dàng thanh toán, giao dịch một cách thuận lợi, dễ dàng. Thay vì phải mang theo
một số tiền lớn, người dung chỉ cần một chiếc điện thoại hoặc thẻ thanh toán là có
thể dễ dàng giao dịch ở bất cứ đâu. Ví dụ: Khi bố mẹ chuyển tiền cho con cái đi
học, khi trả tiền điện, nước, trả lương hưu,…
- Tiết kiệm chi phí và thời gian: Đối với các giao dịch từ xa, người dùng chỉ
cần ngồi ở nhà và thực hiện một vài thao tác đơn giản là có thể giao dịch được.
- Tránh tình trạng cướp giật trộm cắp khi lưu giữ, mang theo tiền mặt trong nhà, trong người.
- Lịch sử các cuộc giao dịch đều được lưu lại, giúp chúng ta dễ dàng kiểm
soát, kiểm tra chi tiêu trong ngày. Đây chính là đặc điểm nổi bật của hình thức thanh toán điện tử. b) Đối với người bán
- Giảm thiểu các rủi ro: Đối với thanh toán bằng tiền mặt, người bán phải đối
mặt với tình trạng tiền rách, khách trả thiếu tiền, nhân viên trả khách thừa tiền, mất
cắp, nhân viên gian lận,…Còn với giao dịch trực tuyến sẽ giúp giải quyết những rủi
ro nêu trên. Tiền sau khi nhận sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản của chủ cửa hàng. 6
- Quản lí kinh doanh chặt chẽ hơn, tránh thất thoát: Trong một số trường
hợp, chủ cửa hàng có thể yêu cầu khách hàng của mình trả tiền trước hoặc trả một
khoản tiền nhất định. Điều này có thể tránh tình trạng “bom hàng”. Vì vậy các cuộc
giao dịch buôn bán sẽ trở nên suôn sẻ, chủ cửa hàng cũng sẽ yên tâm hơn. c) Đối với Nhà nước
- Thanh toán điện tử sẽ góp phần làm giảm chi phí in ấn tiền, chi phí vận
chuyển, kiểm đếm và bảo quản tiền. Giúp hạn chế lượng tiền mặt lưu thông, giúp
giảm thiểu tình trạng lạm phát, ổn định nền kinh tế quốc dân. Thu hút nhiều hơn các
khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, tăng nguồn vốn đầu tư, mở rộng sản xuất.
- Khi các giao dịch đều được lưu trong lịch sử giao dịch, thanh toán điện tử
sẽ góp phần tăng hiệu quả trong công tác phòng chống tham nhũng, tội phạm kinh tế. 1.3. QR Code
Trong thời đại 4.0 hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông
tin trên mọi mặt của đời sống xã hội, thì việc tra cứu dữ liệu, kiểm soát thông tin
của một sản phẩm hoặc cá nhân tổ chức nào đó một cách thuận tiện và nhanh chóng
là điều rất cần thiết. Vì vậy nên, việc ứng dụng tin học vào trong công tác quản lí và
kiểm tra dữ liệu đã trở thành một nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng và
quản lí một cách hiệu quả hơn. Để đáp ứng được nhu cầu đó, QR Code ra đời.
1.3.1. Lịch sử hình thành
Từ năm 1974, mã vạch đã được áp dụng trong các siêu thị - đó là tập hợp
nhiều vạch có độ dày khác nhau trên bao bì của nhiều loại sản phẩm mà với một
máy quét thích hợp, mã vạch giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm trong tích tắc
giá cả và thông tin về sản phẩm.Tuy nhiên, chỉ có 20 chữ số và chữ cái khác nhau
(mã vạch không thể xử lý được nhiều hơn), và nếu cả thế giới áp dụng cùng một
cách đánh dấu bằng mã vạch thì người ta nhanh chóng đứng trước giới hạn tận cùng
của nó. Giải pháp cho vấn đề này là chiều thứ hai. Mã vạch hai chiều (có thể đọc từ
trái sang phải và từ trên xuống dưới), thường được gọi là mã QR, cho phép người ta
thể hiện lên tới 7.000 số và chữ cái. Và khi công nghệ tiên tiến được áp dụng, mã
iQR- nén ra đời, giúp người ta có thể thể hiện tới 40.000 chữ số và ký tự.
QR Code là một biểu tượng ma trận hai chiều, ra đời nhờ sự đóng góp đột
phá của Masahiro Hara và đồng đội tại Denso Wave, chi nhánh nghiên cứu và phát
triển của Tập đoàn Denso, một trong những công ty hàng đầu về sản xuất thiết bị ô 7
tô tại Nhật Bản. Sự sáng tạo này bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết vấn đề quản lý dữ
liệu trong quá trình sản xuất ô tô vào ngày 1 tháng 9 năm 1994. Dù ban đầu, QR
Code được thiết kế nhằm giải quyết vấn đề theo dõi thông tin về sản phẩm hiệu quả
hơn so với mã vạch thông thường nhưng ngày nay, nhờ sự tiện lợi và tính linh hoạt
của QR Code đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm và sử dụng rộng rãi, chủ yếu là
trong lĩnh vực sản xuất và quản lý hàng hóa. QR Code được ứng dụng trong nhiều
ngữ cảnh khác nhau như quản lý các hiện vật trưng bày ở bảo tàng, biển quảng cáo,
mã hoá văn bản, số điện thoại, email, địa chỉ website, xác thực điện tử ...
1.3.2. Khái niệm QR Code
QR Code, viết tắt của Quick response code (tạm dịch “Mã phản hồi nhanh”)
hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix- barcode) là dạng mã vạch hai chiều (2D) có
thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh) có
chức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch. Mã QR có
thể chứa thông tin về địa chỉ web (URL), thời gian sự kiện, thông tin liên hệ (chẳng
hạn như vCard), địa chỉ email, tin nhắn SMS, văn bản hình ảnh và thậm chí cả vị trí địa lý.
Hình ảnh quét mã QR
Mã QR lần đầu xuất hiện tại Nhật Bản do công ty con của Toyota phát minh
để theo dõi xe trong sản xuất. Các mã QR nhỏ nhất là 21x21 pixel, và lớn nhất là
177x177. Các kích thước được gọi là phiên bản. Kích thước 21x21 pixel là phiên 8
bản thứ nhất, 25x25 là phiên bản thứ hai, và cứ tiếp tục như thế đến kích thước
177x177 là phiên bản thứ bốn mươi.
Mã QR ban đầu được phát triển để sử dụng trong công nghiệp và đã trở nên
rất phổ biến trong quảng cáo của người tiêu dùng. Điện thoại thông minh của người
dùng có thể cài đặt một ứng dụng với một máy quét QR-code có thể đọc được một
mã hiển thị và chuyển đổi nó vào một URL chỉ đến trang web của một công ty, cửa
hàng, hoặc sản phẩm liên quan đến mã cung cấp thông tin cụ thể bằng trình duyệt
web của điện thoại. "In the shopping industry, knowing what causes the consumers
to be motivated when approaching products by the use of QR codes, advertisers and
marketers can use the behavior of scanning to get consumers to buy, causing it to
have the best impact on ad and marketing design" - Tolliver-Walker, Heidi (2011).
Kết quả là, mã QR đã trở thành một trọng tâm của quảng cáo chiến lược, bởi nó
mang đến sự thuận tiện và tốc độ cao khi truy cập trang web của thương hiệu.Không
chỉ đơn giản là tiện lợi cho người tiêu dùng, nhưng còn quan trọng vì khả năng này
tăng cường tỷ lệ chuyển đổi, nghĩa là nó làm tăng cơ hội để quảng cáo chuyển đổi
thành giao dịch bán hàng (bằng cách đưa người xem đến trang web của nhà quảng
cáo ngay lập tức). Mã QR lưu trữ địa chỉ và Uniform Resource Locators (URL) và
bằng một cách linh hoạt, có thể xuất hiện trên nhiều nơi, từ tạp chí, chữ ký, xe buýt,
thẻ kinh doanh cho đến các vật thể khác nơi cần truy cập thông tin.Người sử dụng
chỉ cần sử dụng ứng dụng quét chính xác trên điện thoại di động của mình để quét
mã QR và ngay lập tức hiển thị văn bản, thông tin liên lạc, kết nối với mạng không
dây hoặc mở trang web trên trình duyệt điện thoại. Hơn nữa, mã QR còn có khả
năng liên kết với một vị trí cụ thể, tạo ra trải nghiệm tương tác và kết nối thực tế.
Các ứng dụng quét mã QR có thể sử dụng GPS và tế bào tam giác tháp (aGPS) hoặc
URL được mã hóa trong mã QR để truy cập thông tin địa lý hoặc liên kết với một
địa điểm cụ thể đã được mã hóa.
1.3.3. Phân loại QR Code
Mã QR chủ yếu được chia thành hai loại chính: tĩnh và động. Cả hai đều
mang lại những ưu điểm và được ứng dụng trong các tình huống khác nhau. Việc
hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng sẽ giúp bạn lựa chọn loại mã phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình.
Loại đầu tiên là mã QR tĩnh. Mã QR tĩnh nhúng dữ liệu trực tiếp vào mẫu
của chúng, làm cho chúng trở nên cố định và không thể chỉnh sửa sau khi tạo ra.
Điều này ngụ ý rằng người dùng không thể thay đổi thông tin trong mã sau khi nó
đã được tạo. Ngoài ra, quan trọng là bạn cần xem xét kích thước dữ liệu của mình, 9
vì điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng mô-đun trên mẫu mã QR. Dữ liệu lớn hơn có
thể dẫn đến việc một số mẫu bị tắc nghẽn và thường yêu cầu thêm thời gian để quét.
Mã QR tĩnh thường được ưa chuộng trong các ứng dụng mà thông tin được mã hóa
không cần phải được cập nhật thường xuyên, ví dụ như URL và số sê-ri sản phẩm.
Thứ hai là loại mã QR động. Mã QR động được coi là một biến thể cao cấp
hơn so với mã QR tĩnh. Loại mã QR này lưu trữ một URL ngắn thay vì dữ liệu
thực, cho phép bạn linh hoạt thay đổi nội dung mà không cần phải tạo mã QR mới.
Tính năng độc đáo này không chỉ giữ cho mẫu mã QR ở mức tối thiểu và có tổ
chức, mà còn cho phép xử lý dữ liệu lớn hơn mà không làm tăng kích thước của mã.
Điều này giúp mã QR động có thể chứa nhiều loại dữ liệu, bao gồm tài liệu, tệp âm
thanh và video. Cơ chế hoạt động như sau: Phần mềm mã QR lưu trữ dữ liệu của
bạn trên trang đích của URL ngắn. Khi được quét, người dùng sẽ được chuyển
hướng đến trang đích, nơi họ có thể xem và tải xuống tệp. Bên cạnh đó, mã QR
động đi kèm với các tính năng theo dõi tiên tiến, giúp người dùng theo dõi hiệu suất
của mã và thực hiện điều chỉnh cần thiết. Mã QR động cũng có một số tính năng
khác như: tích hợp phần mềm thông qua khoá API, mật khẩu bảo vệ, thông báo qua
Email, mục tiêu tuỳ chỉnh và quản lý thời gian hết hạn.
1.3.4. Cấu tạo của QR Code
Mã QR hay còn gọi là Quick Response Code, có một cấu trúc đơn giản
nhưng đặc biệt hiệu quả, gồm 6 phần.
Đầu tiên là vùng yên tĩnh. Vùng yên tĩnh của mã QR được hiểu là phần viền
trắng rỗng xung quanh mã, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quét. Nếu thiếu
vùng này, máy đọc mã sẽ gặp khó khăn trong việc xác định rõ ràng phạm vi của mã
QR và không thể phân biệt thông tin nằm trong mã và những dữ liệu không liên quan bên ngoài vùng quét.
Thứ hai là vùng thời gian. Đây là nơi trong mã QR có dạng của một đường
chữ L, mô phỏng qua 3 ô vuông nằm ở bên ngoài mã QR. Chức năng của nó là hỗ
trợ quá trình xác định đối với từng ô vuông cụ thể trong toàn bộ mã. Đặc biệt, khu
vực này đóng vai trò quan trọng khi mã QR gặp lỗi hoặc bị hỏng, giúp người dùng
vẫn có khả năng quét và trích xuất thông tin từ mã một cách hiệu quả.
Phần thứ 3 của mã QR chính là vùng tìm kiếm. Vùng tìm kiếm trong mã QR
được đặc trưng bởi ba ô vuông độc lập, nằm tại các góc: phía trên bên trái, phía trên
bên phải và phía trên. Những ô vuông này chịu trách nhiệm hỗ trợ máy quét mã QR 10
xác định đúng vị trí và hướng của mã, làm cho quá trình quét trở nên chính xác và hiệu quả.
Phần tiếp theo của mã QR là thông tin phiên bản. Khu vực thông tin phiên
bản nằm ở góc phải của mã QR, là một phần nhỏ nhưng quan trọng. Nó giúp xác
định rõ loại mã QR được sử dụng, trong đó bao gồm bốn phiên bản: số, chữ số, byte
và kanji (chữ Hán). Thông tin này cung cấp một bước quan trọng để đảm bảo máy
đọc mã QR có thể hiểu và giải mã đúng phiên bản của mã QR.
Không kém phần quan trọng so với bốn phần trước đó chính là ô dữ liệu. Vì
đây là phần quan trọng chứa thông tin chính trong mã QR.
Và cuối cùng, mã QR còn gồm vùng căn chỉnh. Chính là vùng nằm dưới
cùng bên phải của mã QR, đây là một phần nhỏ nhưng quan trọng. Chức năng của
nó là đảm bảo rằng nếu mã bị lệch một chút, quá trình đọc vẫn diễn ra một cách bình thường. Cấu tạo mã QR
Khả năng lưu trữ của mã QR là một trong những đặc điểm quan trọng quyết
định sự hiệu quả và linh hoạt của mã trong việc chứa thông tin. Mã QR có khả năng
lưu trữ dữ liệu lớn trong một không gian nhỏ, là một trong những ưu điểm quan
trọng đưa ra sự ưa chuộng, cụ thể: 11 Số đơn thuần Tối đa 7089 kí tự Số và chữ cái Tối đa 4296 kí tự Số nhị phân (8 bit) Tối đa 2953 byte
Kanji/Kana (Kí hiệu âm tiết sử dụng trong tiếng Nhật) Tối đa 1817 kí tự
Sự khác nhau giữa mã QR và mã vạch truyền thống (Barcode)
Mã QR có sự tương đồng với mã vạch truyền thống thường xuất hiện trên
sản phẩm và thùng hàng, giúp các nhà bán lẻ theo dõi và quản lý kho hàng cũng như
giá cả trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa mã QR và mã
vạch truyền thống là khả năng chứa lượng dữ liệu.
Các mã vạch truyền thống thường có các đường vạch thẳng một chiều và chỉ
có khả năng lưu trữ khoảng 20 chữ số, trong khi mã QR hai chiều có thể chứa thông
tin hàng ngàn kí tự số. Mã QR không chỉ giữ được lượng thông tin lớn hơn mà còn
mang lại tính năng dễ sử dụng, điều này làm cho chúng trở thành một công cụ hữu
ích đặc biệt cho rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ.
Mã QR và mã vạch truyền thống
1.3.5. Nguyên lí hoạt động
Để hiểu được cách hoạt động của mã QR thì điều đầu tiên nên biết đó chính
là: mọi dữ liệu trong mã QR đều được mã hoá theo mã nhị phân.
Máy quét mã QR sẽ dựa vào hình dáng của mã để xác định vị trí của 3 ô
vuông, từ đó xác định hình dáng và vị trí của nội dung có thể quét được.
Sau bước nhận dạng, máy quét sẽ tiến hành phân tích. Ban đầu, hình ảnh của
mã QR sẽ được chuyển đổi thành những ô vuông nhỏ khác nhau. Mỗi ô vuông này
biểu diễn một vùng dữ liệu riêng, được xác định bởi màu trắng hoặc đen của nó. 12
Sau đó, máy quét sẽ tổ hợp những mảnh ô vuông nhỏ này lại với nhau, tạo thành
một vùng dữ liệu lớn hơn và hoàn chỉnh hình ảnh của mã QR.
1.3.6. Quy trình tạo ra QR Code
Quá trình tạo ra mã QR có thể tóm gọn lại qua các bước: tạo chuỗi nhị phân,
tạo bộ mã sửa lỗi, chọn mẫu mặt nạ tốt nhất. Cụ thể:
Để khởi tạo một mã QR, bước đầu tiên là tạo ra một chuỗi nhị phân, kết hợp
dữ liệu cùng với thông tin về chế độ mã hóa và độ dài của dữ liệu. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Mã hoá bộ chỉ chế độ (Mode Indicator).
Bước 2: Mã hoá độ dài của dữ liệu.
Bước 3: Mã hoá dữ liệu.
Bước 4: Hoàn thành các bit.
Bước 5: Giới hạn chuỗi thành các chuỗi con 8 bit.
Bước 6: Thêm các từ vào cuối nếu chuỗi quá ngắn.
Sau khi tạo ra được chuỗi nhị phân thì sẽ tiến hành tạo bộ mã sửa lỗi. Mã QR
bao gồm một bộ mã sửa lỗi để đảm bảo tính ổn định. Các khối dữ liệu dự phòng
đảm bảo rằng mã QR vẫn có thể được đọc ngay cả khi một phần của nó không thể
nhận diện được. Mã QR thường sử dụng bộ sửa lỗi Reed-Solomon để thực hiện
công việc này. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm ra có bao nhiêu mã sửa lỗi cần được tạo.
Bước 2: Tạo một thông điệp đa thức.
Bước 3: Tạo bộ tạo đa thức.
Cuối cùng là chọn mẫu mặt nạ tốt nhất. Bằng cách sử dụng mô hình mặt nạ,
có thể tạo ra tới 8 phiên bản mã QR khác nhau, và sau đó chọn ra một phiên bản mà
đầu đọc QR có thể dễ dàng quét nhất. Mỗi mô hình mặt nạ sẽ tạo ra một biến thể mã
QR khác nhau. Sau khi tạo ra các phiên bản mã QR khác nhau nội bộ, hệ thống gán
một số điểm xử phạt cho mỗi mã QR theo các quy tắc được đặt ra trong tiêu chuẩn
mã QR. Kết quả là, hệ thống sẽ lựa chọn phiên bản mã QR có số điểm xử phạt thấp
nhất, đảm bảo độ đọc và quét cao nhất cho đầu đọc QR. Sau đây là các bước thực hiện: Bước 1: Tạo mã QR.
Bước 2: Thêm thông tin Loại.
Bước 3: Thêm thông tin Phiên bản. 13
Bước 4: Thêm dữ liệu Bits.
Bước 5: Hoàn tất mã QR.
1.3.7. Quy trình phát hiện và đọc QR Code
Quy trình phát hiện và đọc mã QR được thực hiện thông qua các bước sau đây:
Bước 1: Phát hiện Position Detection Patterns.
Bước 2: Xác định phiên bản sử dụng.
Bước 3: Gỡ bỏ mặt nạ để lấy về dữ liệu thô.
Bước 4: Đọc các cell data và các cell sửa lỗi để trích rút dữ liệu cẩn thiết. 14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THANH TOÁN HIỆN NAY
2.1.Thực trạng thanh toán tại Việt Nam
Một phương thức ưu việt là thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao
dịch. Tuy nhiên, khi nền kinh tế tiếp tục phát triển, các phương thức thanh toán
truyền thống không thể đáp ứng được nhu cầu của toàn nền kinh tế và ẩn chứa nhiều
rủi ro. Một trong những giải pháp tốt nhất đang được sử dụng rộng rãi là nghiên
cứu, đề xuất và ứng dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Là một trong những quốc gia có nền kinh tế số phát triển nhanh nhất Đông
Nam Á, Việt Nam có tiềm năng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thanh toán điện
tử. Đây cũng là cơ hội mới để toàn bộ hệ sinh thái thanh toán điện tử, bao gồm các
ngân hàng và công ty fintech phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán điện tử rộng khắp
tại thị trường Việt Nam.Trong thời gian vừa qua, thanh toán không tiền mặt tại Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ nhờ sự hậu thuẫn về mặt vĩ mô cùng cú "đại dịch ".
Hoạt động thanh toán này đang ngày càng cắm rễ sâu vào cuộc sống của người Việt
thông qua những quyết sách chủ trương lớn của Chính phủ.
Theo báo cáo do VISA công bố vào tháng 6/2022, 65% người tiêu dùng Việt
Nam mang ít tiền mặt trong ví hơn và 32% người tiêu dùng cho biết họ sẽ hạn chế,
thậm chí ngừng sử dụng tiền mặt sau đại dịch. Đồng thời, thanh toán không dùng
tiền mặt đã tăng trưởng đáng kể. Trong đó, gần 76% người tiêu dùng cho biết họ sử
dụng ví điện tử cho hoạt động thanh toán. Trong 7 tháng đầu năm 2023, so với cùng
kỳ năm 2022, số lượng thanh toán không sử dụng tiền mặt tăng 51,14%.
*Bốn hình thức thanh toán trực tiếp phổ biến tại Việt Nam
Dưới đây là các hình thức thanh toán đang được ưa chuộng trên thị trường Việt Nam:
1.Thanh Toán Bằng Ví Điện Tử:
Ví điện tử đã thực sự phát triển và trở nên phổ biến hơn với người tiêu dùng
nhờ các chiến lược truyền thông tiếp thị ngày càng lan rộng. Không chỉ bây giờ mà
cách đây 3-4 năm, sự ra đời của MoMo, Zalo Pay, ViMo... đã khiến thị trường trở
nên sôi động hơn. Viettel áp dụng chiến lược quảng bá rầm rộ với video lan truyền
“Out of Mana”. Hay sự táo bạo của VNPay khi xuất hiện trên Taoquan show. Với
sự đầu tư như vậy, đủ thấy đây sẽ là thị trường cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ trong vài năm tới. 15