



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-----🙞🙜🕮🙞🙜-----
MÔN HỌC: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
MÃ HỌC PHẦN: 241FIN17A02
Đề tài: Phát triển kinh tế bền vững là xu thế chung được nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt Nam, phát triển kinh tế bền vững là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ.
Hãy xác định vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững và phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của một
Ngân hàng thương mại nhất định.
Giảng viên hướng dẫn: TS Tạ Thanh Huyền Danh sách nhóm 08: 1. Hà Thanh Huyền
- 26A4011967 (Nhóm trưởng) 2. Vũ Quỳnh Trang - 26A4010237 3. Hồ Phương Mai - 26A4012444 4. Vũ Uyên Nhi - 25A4062546 5. Đỗ Hồng Nhung - 25A4050931 6. Phạm Quang Linh - 25A40612536 7. Hà Thị Chà - 26A4011074 8. Quách Đình Anh Tú - 25A4061186 Số từ: 7878
Lựa chọn ngân hàng nghiên cứu: Agribank MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
Chương 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và
Việt Nam hiện nay . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.1.1. Định nghĩa chi tiết theo các góc độ kinh tế, xã hội và môi trường . . . . . . . . 2
1.1.2. Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.2. Thực trạng xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới . . . . . . . . . . 4
1.3. Thực trạng xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam . . . . . . . . . . . 5
Chương 2: Ngân hàng thương mại trong việc phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . 7
2.1. Vai trò của Ngân hàng thương mại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.2. Đề xuất để phát huy vai trò của ngân hàng trong phát triển bền vững . . . . 8
Chương 3: Hoạt động kinh doanh và thương mại của NHTM AGRIBANK với xu
hướng phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.1. Giới thiệu về ngân hàng AGRIBANK . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11 3.1.1. L
ịch sử ra đời . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.1.2. Quy mô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.1.3. Vai trò . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
3.1.4. Các sản phẩm, dịch vụ chính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
3.2. Đánh giá các hoạt động của Agribank liên quan đến phát triển kinh tế bền
vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3.2.1. Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng xanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
3.2.2. Các chính sách tín dụng ưu đãi cho các dự án đầu tư bền vững. . . . . . . . . 16
3.2.3. Các hoạt động cộng đồng và trách nhiệm xã hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 3.2.4. K
ết quả đạt được . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
3.3. Phân tích tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững đến hoạt động
kinh doanh của Agribank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
3.3.1. Cơ hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
3.3.2. Thách Thức . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
3.4. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới và một số biện pháp đề xuất 22
3.4.1. Phương hướng, nhiệm vụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
3.4.2. Đề xuất các giải pháp để Agribank nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh
vực phát triển bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
3.4.3. Đề xuất các chính sách hỗ trợ của nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
LỜI KẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25 LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế bền vững hiện nay đã trở thành một khái niệm vô cùng quan trọng
trong bối cảnh toàn cầu đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm, biến đổi khí hậu và bất
bình đẳng xã hội. Khái niệm này không chỉ nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn
góp phần xây dựng một xã hội công bằng, nơi mọi cá nhân đều có cơ hội để phát triển và
nâng cao chất lượng cuộc sống. Phát triển bền vững giống như một chiếc áo giáp, trang bị
cho xã hội những công cụ cần thiết để đối phó với các cuộc khủng hoảng, đồng thời khuyến
khích sự đổi mới sáng tạo và tạo ra những việc làm xanh, bền vững cho tương lai.
Trong bối cảnh này, ngân hàng thương mại, đặc biệt là Agribank, đóng một vai trò thiết
yếu trong việc thúc đẩy phát triển bền vững tại Việt Nam. Agribank không chỉ đơn thuần
là một tổ chức tài chính, mà còn là một người bạn đồng hành đáng tin cậy của nông dân và
các doanh nghiệp nhỏ. Ngân hàng này cung cấp vốn cần thiết cho các hoạt động sản xuất
bền vững, giúp nông dân áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường và
tối ưu hóa sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Hơn nữa, Agribank còn tiên phong trong các
chương trình tín dụng xanh, khuyến khích các dự án bảo vệ môi trường và phát triển nông
nghiệp bền vững. Sự hỗ trợ này không chỉ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế mà còn bảo
vệ môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của phát triển bền vững. 1
Chương 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
và Việt Nam hiện nay
1.1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Phát triển bền vững kinh tế được hiểu là sự phát triển nhanh, an toàn và chất lượng về
mọi mặt của nền kinh tế, phải tạo ra được sự thịnh vượng chung dành cho tất cả mọi người
chứ không chỉ tập trung vào số ít người trong phạm vi giới hạn cho phép của hệ sinh thái
và cũng không xâm phạm tới những quyền cơ bản của con người.
1.1.1. Định nghĩa chi tiết theo các góc độ kinh tế, xã hội và môi trường
Tính bền vững gồm ba yếu tố chính, thường được gọi là “3P”, cụ thể như sau:
a. Bền vững về Kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế ổn định: Một nền kinh tế phát triển mạnh mẽ không chỉ mang lại sự
thịnh vượng cho hiện tại mà còn phải đảm bảo rằng thế hệ tương lai không bị gánh nặng
nợ nần. Điều này đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng trong các chính sách kinh tế, nhằm duy trì
tốc độ tăng trưởng ổn định mà không làm suy giảm nguồn lực cho các thế hệ tiếp theo.
Tối ưu hóa tài nguyên: Việc sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên
nhiên là một yếu tố then chốt. Chúng ta cần áp dụng các phương pháp khai thác và sản xuất
hợp lý để không chỉ tối đa hóa giá trị kinh tế mà còn bảo vệ tài nguyên cho tương lai.
Khuyến khích công nghệ xanh: Đầu tư vào công nghệ thân thiện với môi trường không
chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong quy trình sản xuất.
Các doanh nghiệp cần được khuyến khích áp dụng công nghệ xanh, không chỉ vì lợi ích
kinh tế mà còn vì sự bảo vệ môi trường.
Tạo việc làm bền vững: Phát triển các ngành công nghiệp xanh sẽ tạo ra nhiều việc làm
lâu dài, không chỉ cho hiện tại mà còn cho tương lai. Đầu tư vào công nghệ sạch và các
phương pháp sản xuất bền vững sẽ giúp tạo ra môi trường làm việc ổn định và bền vững cho người lao động. 2
b. Bền vững về Xã hội:
Công bằng xã hội: Để phát triển bền vững, chúng ta cần đảm bảo rằng lợi ích từ tăng
trưởng kinh tế được phân phối công bằng. Giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo là mục tiêu
quan trọng, đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển.
Tham gia cộng đồng: Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các quyết định
phát triển không chỉ tăng cường tính minh bạch mà còn tạo ra những quyết định phù hợp
hơn với nhu cầu của người dân. Sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ góp phần tạo nên
những chính sách hiệu quả và bền vững hơn.
Cải thiện chất lượng cuộc sống: Đầu tư vào giáo dục, y tế và hạ tầng xã hội là yếu tố
quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống. Những lĩnh vực này không chỉ ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe và hạnh phúc của người dân mà còn góp phần tạo ra một xã hội phát
triển mạnh mẽ và bền vững.
c. Bền vững về Môi trường:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Giảm khai thác quá mức và bảo vệ đa dạng sinh học là
điều thiết yếu để duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái. Chúng ta cần xây dựng các chính
sách bảo vệ môi trường hiệu quả và khuyến khích cộng đồng tham gia vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Giảm ô nhiễm: Kiểm soát ô nhiễm không khí, nước và đất là trách nhiệm của cả xã hội.
Thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt để giảm thiểu ô nhiễm sẽ đảm bảo môi trường sống
lành mạnh cho con người và hệ sinh thái.
Chống biến đổi khí hậu: Hành động để giảm phát thải khí nhà kính và nâng cao khả năng
thích ứng với biến đổi khí hậu là điều không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững.
Chúng ta cần thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sống.
1.1.2. Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) 3
Các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) bao gồm 17 mục tiêu toàn cầu nhằm giải
quyết các vấn đề cấp bách như đói nghèo, bất bình đẳng và biến đổi khí hậu, với hạn cuối
thực hiện vào năm 2030. Dưới đây là một số mục tiêu quan trọng: - Xóa đói nghèo - An ninh lương thực
- Sức khỏe và phúc lợi - Giáo dục chất lượng - Bình đẳng giới
- Nước sạch và vệ sinh
- Năng lượng sạch và giá cả phải chăng
- Tăng trưởng kinh tế và việc làm
- Công nghiệp, đổi mới và cơ sở hạ tầng - Giảm bất bình đẳng
- Thành phố và cộng đồng bền vững
- Tiêu thụ và sản xuất bền vững
- Hành động vì khí hậu - Bảo vệ đại dương
- Bảo vệ hệ sinh thái trên cạn - Hòa bình và công lý - Đối tác toàn cầu
1.2. Thực trạng xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới 4
Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới hiện đang được chú trọng mạnh mẽ
với những điểm nổi bật sau:
1. Chuyển đổi sang năng lượng tái tạo: Nhiều quốc gia đầu tư vào năng lượng sạch
như mặt trời và gió để giảm khí thải carbon.
2. Thúc đẩy công nghệ xanh: Công nghệ bền vững, từ xe điện đến công trình xanh,
ngày càng phổ biến, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
3. Kinh tế tuần hoàn: Chuyển từ mô hình kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn,
khuyến khích tái sử dụng và tái chế tài nguyên.
4. Đầu tư bền vững: Các nhà đầu tư chú trọng đến tiêu chí môi trường, xã hội và quản
trị (ESG), tạo động lực cho doanh nghiệp thực hiện biện pháp bền vững.
5. Chính sách hỗ trợ: Nhiều chính phủ đã ban hành quy định để thúc đẩy phát triển bền
vững, như cam kết giảm phát thải khí nhà kính.
6. Nhận thức cộng đồng: Người tiêu dùng ngày càng ưu tiên sản phẩm và dịch vụ thân
thiện với môi trường, tạo áp lực cho doanh nghiệp phải thay đổi.
7. Hợp tác quốc tế: Các quốc gia và tổ chức quốc tế đang hợp tác để giải quyết thách
thức toàn cầu như biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên.
Mặc dù đã vẫn còn nhiều thách thức cũng như sự không đồng đều trong phát triển và
phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Nhưng, phát triển bền vững đang trở thành ưu tiên
hàng đầu trong chiến lược của nhiều quốc gia và tổ chức.
1.3. Thực trạng xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2020 với mục
tiêu tạo ra sự tăng trưởng kinh tế ổn định, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường,
cũng như duy trì an ninh chính trị. Trong thời gian qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu đáng kể trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs). Đặc biệt, việc 5
thành lập Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững đã giúp nâng cao hiệu quả quản lý và
phối hợp trong lĩnh vực này. Kết quả đạt được:
- Kinh tế: Tăng trưởng GDP bình quân đạt khoảng 7%/năm, với GDP bình quân đầu
người tăng lên mức 3.200 - 3.500 USD. An ninh lương thực được bảo đảm, mặc dù
vẫn còn những thách thức về chất lượng tăng trưởng, như sự phụ thuộc vào các
ngành truyền thống và thiếu sự chuyển dịch sang các lĩnh vực giá trị cao hơn.
- Xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 2% mỗi năm, cho thấy nỗ lực trong việc
nâng cao chất lượng cuộc sống. Số người tham gia bảo hiểm xã hội tăng lên đáng
kể, tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi, và chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,694,
đứng thứ 54 thế giới về phát triển bền vững.
- Môi trường: Các chính sách bảo vệ tài nguyên và môi trường được thực hiện một
cách tích cực, với các chương trình giảm ô nhiễm không khí và cải thiện tình trạng
rừng. Những nỗ lực này không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn tạo
ra các cơ hội cho phát triển bền vững trong tương lai.
Kết luận: Nhìn chung, Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể trong phát triển bền vững,
nhưng vẫn cần tiếp tục nỗ lực để giải quyết các thách thức hiện tại và duy trì đà phát triển
trong bối cảnh toàn cầu ngày càng thay đổi.
Trong giai đoạn 2021-2030, Việt Nam đang xây dựng Chiến lược phát triển bền vững
mới, cam kết thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc. Mục
tiêu kinh tế là tăng trưởng GDP trung bình từ 5-6% mỗi năm, với GDP bình quân đầu người
đạt 4-4,45%. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP phấn đấu đạt trên 85%. 6
Chương 2: Ngân hàng thương mại trong việc phát triển kinh tế bền vững
2.1. Vai trò của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững bằng cách cung cấp dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế.
- Cung cấp vốn đầu tư nhà nước: Ngân hàng thương mại cung cấp vốn đầu tư cho các
doanh nghiệp để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đầu
tư vào các dự án có tác động tích cực đến môi trường và xã hội, ổn định kinh tế vĩ
mô; ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối; góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
- Cung cấp dịch vụ tài chính: Ngân hàng thương mại cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ tài chính cho khách hàng, bao gồm tín dụng, tiền gửi, thẻ tín dụng, huy động vốn
và chuyển khoản. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc, từ đó
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế bền vững.
- Thúc đẩy tài chính toàn diện: Ngân hàng thương mại đóng góp đáng kể vào tài chính
toàn diện bằng cách mở rộng quyền tham gia vào các dịch vụ ngân hàng, tín dụng
và cơ hội đầu tư, đặc biệt là cho các nhóm dân số có thu nhập thấp và bị thiệt thòi.
Thông qua các sáng kiến như mở rộng chi nhánh, ngân hàng di động và nền tảng
thanh toán kỹ thuật số, các ngân hàng tăng cường khả năng tiếp cận tài chính và trao
quyền cho các cá nhân được tham gia nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế.
- Quản lý rủi ro tài chính: Ngân hàng thương mại giúp đỡ khách hàng quản lý rủi ro
tài chính và tăng cường tính khả dụng của tài sản của họ thông qua việc cung cấp
các sản phẩm bảo hiểm và giải pháp quản lý rủi ro.
- Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn: Ngân hàng thương mại hỗ trợ khách hàng bằng cách cung
cấp tư vấn kinh tế và tài chính, giúp họ hiểu rõ hơn về thị trường và kinh doanh. 7
Ngoài ra, ngân hàng cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo để khách hàng
có thể áp dụng các công nghệ mới và quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn.
- Đóng góp vào việc giảm nghèo: Ngân hàng thương mại đóng góp vào việc giảm
nghèo bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp
và cá nhân trong các khu vực nghèo. Điều này giúp họ tiếp cận với các nguồn tài
nguyên và cơ hội kinh doanh, từ đó tạo ra thu nhập và giảm thiểu đói nghèo.
- Thúc đẩy xanh: Ngân hàng thương mại thúc đẩy sử dụng các sản phẩm tài chính
xanh như trái phiếu xanh, khoản vay xanh, các quỹ đầu tư xanh và các sản phẩm tài
chính khác để hỗ trợ các dự án và hoạt động có tác động tích cực đến môi trường.
Hạn chế/giảm cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp/hoạt động tác động xấu đến môi trường.
- Xây dựng hệ thống thanh toán thân thiện và gần gũi với môi trường: Ngân hàng
thương mại xây dựng hệ thống thanh toán và chuyển tiền thân thiện với môi trường,
giảm thiểu sử dụng tiền mặt và giúp khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến,
giảm thiểu tác động của việc di chuyển và sử dụng giấy tờ.
2.2. Đề xuất để phát huy vai trò của ngân hàng trong phát triển bền vững
Ngân hàng, với vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính, đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển bền vững. Để phát huy tối đa vai trò này, cần có những giải pháp toàn diện và cụ thể.
Thứ nhất, nâng cao tính ổn định và lành mạnh của các NHTM tại Việt Nam.
Thực hiện tăng quy mô tổng tài sản của NHTM nhằm đáp ứng yêu cầu về an toàn và mở
rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng. Giải pháp tăng quy mô được thực hiện bằng
việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro nhằm giảm chi phí dự phòng rủi ro, nâng cao khả
năng liên kết với các nhà đầu tư lớn, nhằm bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài - là những nhà đầu tư có tiềm lực về vốn và năng lực quản lý tốt. Đồng thời sử dụng
tài sản hiệu quả, áp dụng các phương pháp quản lý theo Chuẩn mực quốc tế. Đề cao các 8
giải pháp xử lý nợ xấu, thực hiện hoàn thiện khung pháp lý về thị trường mua bán nợ, khắc
phục các hạn chế của thị trường này, chứng khoán hóa nợ xấu nhằm cơ cấu lại các khoản
nợ với mục đích chia sẻ rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn của ngân hàng.
Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về các sản phẩm và dịch vụ tài chính
bền vững, ngân hàng cần không ngừng đổi mới và đa dạng hóa danh mục sản phẩm của
mình. Một trong những hướng đi quan trọng là phát triển các sản phẩm tín dụng xanh, ưu
tiên tài trợ cho các dự án năng lượng tái tạo, hiệu quả năng lượng, xử lý chất thải và các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xanh. Cần có các biện pháp hỗ trợ doanh
nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư cho các dự án xanh, năng lượng tái tạo, công
nghệ tiết kiệm năng lượng và các biện pháp bảo tồn năng lượng có thời gian đầu tư dài,
nguồn vốn lớn. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần phát triển các sản phẩm đầu tư bền vững,
như quỹ đầu tư vào năng lượng sạch, cơ sở hạ tầng bền vững và các doanh nghiệp có trách
nhiệm xã hội. Việc đa dạng hóa sản phẩm không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng bền vững
mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng có ý thức về môi trường.
Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng.
Đưa ra các kế hoạch và chiến lược cụ thể nhằm đào tạo cán bộ, nhân viên về cả chuyên
môn và đạo đức nghề nghiệp, việc đào tạo nguồn lực của ngân hàng phải kết hợp nhiều
hình thức đặc biệt là đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực có đáp ứng yêu cầu về phát
triển bền vững, đặc biệt là trong việc đánh giá những rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt
động cho vay của NHTM. Đối với nhân sự cấp cao, các ngân hàng cần phải có chiến lược
kế nhiệm đảm bảo sự hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, quản lý, kinh doanh, về khách
hàng, văn hóa và các giá trị cốt lõi của ngân hàng.
Thứ tư, cải thiện quản trị và minh bạch.
Ngân hàng cần áp dụng các nguyên tắc quản trị công ty tốt nhất, đảm bảo sự minh bạch
và trách nhiệm giải trình trong tất cả các hoạt động để đảm bảo sự thành công của mình.
Điều này bao gồm việc công bố thông tin tài chính một cách minh bạch, xây dựng hệ thống 9
kiểm soát nội bộ hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng
cần tham gia các sáng kiến toàn cầu về phát triển bền vững để học hỏi kinh nghiệm và nâng
cao uy tín. Tích hợp quản trị theo hệ thống ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) là ba yếu
tố quan trọng cần được xem xét trong quá trình ra quyết định của ngân hàng. Việc tích hợp
ESG vào mọi khâu của quá trình kinh doanh sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro, nâng cao
uy tín và đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững.
Thứ năm, hoàn thiện cơ sở hệ thống thông tin, quản lý rủi ro môi trường và xã hội, tăng
cường khả năng ứng dụng công nghệ tiến tới khả năng chuyển đổi số ngành ngân hàng.
Phát triển ngân hàng số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các NHTM hiện
nay. Ngân hàng số không những mang lại những sản phẩm tiện ích cho khách hàng mà còn
tạo điều kiện thuận lợi trong việc bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế sử dụng giấy và khí phát thải.
Thứ sáu, tăng cường hợp tác và liên kết.
Việc phát triển bền vững là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bên liên
quan. Ngân hàng cần tăng cường hợp tác với các cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính
phủ và các đối tác khác để cùng nhau giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Đồng
thời, ngân hàng cũng cần tham gia vào các mạng lưới ngân hàng bền vững trên toàn cầu để
chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các thực tiễn tốt nhất. Việc hợp tác và liên kết sẽ giúp ngân
hàng mở rộng mạng lưới, tiếp cận nguồn lực mới và tăng cường khả năng ảnh hưởng của mình.
Như vậy, để phát huy tối đa vai trò của ngân hàng trong việc phát triển bền vững, cần có
sự kết hợp đồng bộ của nhiều yếu tố, từ việc nâng cao nhận thức đến việc đổi mới sản
phẩm, cải thiện quản trị và tăng cường hợp tác. 10
Chương 3: Hoạt động kinh doanh và thương mại của NHTM AGRIBANK với
xu hướng phát triển kinh tế bền vững
3.1. Giới thiệu về ngân hàng AGRIBANK
3.1.1. Lịch sử ra đời
Agribank – Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập
theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi khác nhau, xuyên suốt 36 năm xây dựng
và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng
Thương mại hàng đầu Việt Nam, chủ lực đầu tư phát triển “Tam nông”, đi đầu thực hiện
chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng
và bảo đảm an sinh xã hội. 3.1.2. Quy mô
Đến nay, Agribank là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có quy mô
và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam với 2.300 chi
nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo; gần 40.000 cán bộ, người
lao động. Hoạt động Agribank đạt được sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất
lượng và hiệu quả với tổng tài sản đạt trên 2 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,88 triệu tỷ
đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,55 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65-
70% dư nợ đầu tư “Tam nông”. Nguồn vốn Agribank chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thị phần
tín dụng đầu tư nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. 3.1.3. Vai trò
Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu thực thi nghiêm túc, có hiệu quả
chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về “Tam
nông”, về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn, góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng 11
trưởng và bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nông nghiệp bền vững. Agribank tiên phong,
trách nhiệm, thực hiện hiệu quả 07 chính sách tín dụng, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững, thúc đẩy thanh toán
không dùng tiền mặt, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã
hội đất nước, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
3.1.4. Các sản phẩm, dịch vụ chính
Agribank, với vai trò là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, đặc biệt chú trọng
đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch
vụ đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.
Các nhóm sản phẩm, dịch vụ chính của Agribank bao gồm: 1. Huy động vốn:
- Tiền gửi: Gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm online, gửi tiết kiệm dành cho trẻ em…
- Các sản phẩm huy động vốn khác: Thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi... 2. Tín dụng:
- Cá nhân: Vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay mua ô tô, vay theo lương…
- Doanh nghiệp: Vay vốn kinh doanh, vay đầu tư, vay lưu động…
- Nông nghiệp: Cho vay nông dân, cho vay đầu tư nông nghiệp... 3. Thanh toán:
- Trong nước: Chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…
- Quốc tế: Chuyển tiền quốc tế, thanh toán quốc tế... 4. Thẻ:
- Thẻ ghi nợ: Thẻ ATM, thẻ tín dụng…
- Thẻ trả trước: Thẻ Visa, Mastercard... 12 5. Ngân hàng điện tử:
- Internet Banking: Giao dịch trực tuyến qua máy tính.
- Mobile Banking: Giao dịch trực tuyến qua điện thoại di động.
- SMS Banking: Giao dịch qua tin nhắn. 6. Mua bán ngoại tệ:
- Thủ tục thuận tiện, nhanh chóng
- Các loại ngoại tệ đa dạng
- Mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp cả nước
- Giao dịch nhanh chóng, an toàn và thuận tiện, thông tin bảo mật.
- Mức phí ưu đãi, cạnh tranh. 7. Các dịch vụ khác:
- Bảo hiểm: Liên kết với các công ty bảo hiểm để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm đa dạng.
- Quản lý tài sản: Cung cấp các dịch vụ tư vấn và quản lý tài sản cho khách hàng.
- Ngân quỹ và quản lý tiền tệ: Cung cấp các dịch vụ liên quan đến ngân quỹ và quản
lý tiền tệ cho các tổ chức.
- Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ của Agribank:
- Mạng lưới rộng khắp: Agribank có hệ thống chi nhánh và ATM trải dài trên toàn
quốc, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ.
- Sản phẩm đa dạng: Đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ cá nhân đến doanh nghiệp.
- Lãi suất cạnh tranh: Cung cấp lãi suất hấp dẫn cho các sản phẩm huy động vốn.
- Phục vụ chuyên nghiệp: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình hỗ trợ khách hàng.
- Công nghệ hiện đại: Áp dụng công nghệ hiện đại vào các sản phẩm và dịch vụ,
mang đến trải nghiệm thuận tiện cho khách hàng.
3.2. Đánh giá các hoạt động của Agribank liên quan đến phát triển kinh tế bền vững 13
3.2.1. Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng xanh.
*Các hoạt động tín dụng
Xác định mục tiêu hướng tới xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện
với môi trường, Agribank đã tích hợp chiến lược phát triển xanh trong chiến lược phát triển
của ngân hàng. Agribank có tới gần 70% dư nợ cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông
thôn nên việc phát triển tín dụng xanh rất quan trọng.
Agribank đang triển khai hiệu quả 7 chương trình tín dụng chính sách và cho vay theo
2 chương trình mục tiêu quốc gia trong nông nghiệp, nông thôn là xây dựng nông thôn mới
và giảm nghèo bền vững. Trong đó, Agribank luôn ưu tiên cấp tín dụng cho các dự án xanh.
Để thực hiện quá trình phát triển xanh, Agribank luôn cải tiến các cơ chế, quy trình và có
những phương án để tiếp cận với hệ thống tài chính xanh như:
- Cho vay qua tổ vay vốn, cho vay bằng hình thức xe lưu động. Điểm giao dịch lưu
động là một trong các sáng kiến mới của Agribank đã được NHNN phê duyệt để
mang nguồn vốn tới vùng sâu vùng xa.
Hình 1: Xe lưu động là sáng kiến của Agribank giúp người dân ở địa bàn nông
thôn, vùng sâu vùng xa tiếp cận hệ thống tài chính xanh 14
- Agribank đã xây dựng bộ chính sách ESG (Chính sách quản trị rủi ro môi trường
và xã hội trong hoạt động cấp tín dụng; Khung tài chính xanh và khung tài chính
xã hội, các chính sách ESG trong hoạt động vận hành của ngân hàng…); xác định
mục tiêu cụ thể và xây dựng lộ trình tạo môi trường thuận lợi cho phát triển tín
dụng xanh, ngân hàng xanh và thu hút các nguồn vốn quốc tế xanh và bền vững;
hoàn thiện mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của một số đơn vị liên quan
trong triển khai thực hiện ESG.
- Ưu tiên nghiên cứu và triển khai các sản phẩm tín dụng xanh, có chính sách ưu đãi,
khuyến khích cho vay các dự án, phương án kinh doanh hiệu quả, thân thiện với
môi trường… phù hợp với định hướng kinh doanh, phân khúc khách hàng, thị
trường mục tiêu cũng như năng lực, thế mạnh của Agribank.
*Ứng dụng công nghệ, xây dựng thói quen thân thiện với môi trường
Thực hiện kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng, Agribank tăng cường nguồn nhân
lực và hệ thống công nghệ để triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đa dạng hóa sản phẩm
dịch vụ, mở rộng kênh phân phối, phát triển khách hàng mới mở tài khoản thanh toán, sử
dụng dịch vụ. Các dịch vụ tiện ích của Agribank đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu giao
dịch tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng, phát triển hệ sinh thái số.
Các dịch vụ thanh toán qua kênh điện tử được phát triển mạnh mẽ thông qua triển khai các
dịch vụ trên Emobile banking, Internet banking góp phần hạn chế chứng từ in ấn và tờ khai
giấy từ khách hàng, qua đó hạn chế dùng giấy in, mực in... sẽ giảm rất nhiều các khí thải
carbon ra ngoài môi trường.
Agribank phát triển hệ sinh thái số, thanh toán số, thực hiện chuyển đổi số thông qua
việc liên tục ra mắt và cải tiến nhiều sản phẩm số, nhằm đơn giản hóa quy trình, nâng cao
tiện ích cho khách hàng, cụ thể:
- Mở tài khoản thanh toán trực tuyến trên các ứng dụng Ngân hàng số (eKYC).
- Tăng cường tiện ích, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử; mở rộng
dịch vụ thanh toán thu hộ, chi hộ. 15
- Ứng dụng mô hình ngân hàng số trong dịch vụ thẻ; thu nợ tự động trên IPCAS, tra
cứu thông tin khoản vay và thu nợ trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking, …
3.2.2. Các chính sách tín dụng ưu đãi cho các dự án đầu tư bền vững.
Nắm bắt định hướng và mục tiêu của Chính phủ về tăng trưởng xanh, trong hoạt động
tín dụng, Agribank xác định ưu tiên cấp vốn cho các dự án xanh, hướng tới xây dựng nền
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện với môi trường.
Trên cơ sở định hướng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước, hệ thống văn bản chính sách, pháp luật về tín dụng xanh, Agribank đã triển khai thực
hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ, trong đó có quy định về tín
dụng xanh, ngân hàng xanh nhằm thúc đẩy vốn tín dụng ngân hàng vào các ngành sản xuất và tiêu dùng ít các bon.
Hình 2: Agribank ưu tiên nguồn vốn cho các dự án nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao
Agribank cũng đã sớm triển khai chương trình tín dụng ưu đãi quy mô tối thiểu 50.000
tỷ đồng và không hạn chế về nguồn vốn phục vụ sản xuất “nông nghiệp sạch” vì sức khỏe
cộng đồng từ năm 2016 với lãi suất cho vay giảm từ 0,5%/năm đến 1,5%/năm.
Thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 16
2050,Agribank đang nỗ lực đẩy mạnh tín dụng xanh và thực hiện các hoạt động thiết thực,
góp phần xây dựng nền nông nghiệp an toàn, phát triển nền kinh tế bền vững, hiện thực
hóa cam kết của Việt Nam chung tay với cộng đồng quốc tế giải quyết các thách thức cấp
bách của toàn cầu về biến đổi khí hậu.
Agribank phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD) triển khai hỗ
trợ tín dụng đối với Đề án thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm sản đạt chuẩn
phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2022-2025 và Đề án "Phát triển bền
vững 1 triệu hecta chuyên canh lúa chất lượng cao và giảm phát thải thấp gắn với tăng
trưởng xanh vùng ĐBSCL đến năm 2030.
3.2.3. Các hoạt động cộng đồng và trách nhiệm xã hội.
Trong nhiều năm qua, Agribank luôn tích cực tham gia nhiều Dự án có liên quan đến
vấn đề bảo vệ môi trường do Ngân hàng Thế giới và các tổ chức tài chính tài trợ. Agribank
đã và đang tập trung ưu tiên nguồn vốn, mở rộng cho vay có hiệu quả các chương trình, dự
án tạo ra giá trị tăng thêm, năng lượng sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, như:
- Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học
- Dự án nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
- Quản lý rủi ro thiên tai
- Hỗ trợ nông nghiệp carbon thấp
- Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng
- Đưa vốn tín dụng vào công cuộc chống hạn, mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long
và các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên…
- Thực hiện dự án “Agribank - Một triệu cây xanh, thêm cây thêm sự sống”; xây dựng
và thực hiện các dự án bám sát chương trình “Giải quyết ô nhiễm nhựa và nilon” do
Thủ tướng Chính phủ và Liên hợp quốc phát động 17