



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI MÃ HỌC PHẦN: FIN17A
ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) TRONG PHÁT
TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Ngọc Huyền Nhóm thực hiện : ACB Lớp học phần : FIN17A Hà Nội, 05/2023 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI MÃ HỌC PHẦN: FIN17A
ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) TRONG PHÁT
TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ Mã sinh viên Họ tên sinh viên 24A4040475 Đỗ Ngọc Khánh 24A4041415 Nguyễn Trọng Nghĩa 24A4022773 Nguyễn Thị Trúc Anh 24A4031779 Hoàng Thế Vinh 24A4062207 Lê Đình Lực Số từ : 7970 Hà Nội, 05/2023 MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................3
NỘI DUNG.........................................................................................................4
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH
TẾ SỐ TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM..............4
I. GIỚI THIỆU VỀ NỀN KINH TẾ SỐ..............................................................4
1. Khái niệm về nền kinh tế số............................................................................4
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại đây............................4
PHẦN 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
(ACB) TRONG NỀN KINH TẾ SỐ..............................................................................7
I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) 7 1.
Lịch sử, quy mô và quyền lực của ngân hàng............................................7 2.
Mục tiêu và phạm vi hoạt động của ngân hàng..........................................8 II.
VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
(ACB) TRONG NỀN KINH TẾ SỐ..........................................................................9 1.
Tổng quan về ngân hàng số.......................................................................9 2.
Vai trò......................................................................................................10
PHẦN 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU (ACB)..........................................................................................................17
I. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỀN NỀN KINH TẾ
SỐ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
GIẢI PHÁP..............................................................................................................17 II.
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC.........................................................................18 III.
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC.........................................................................19
IV. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÀNH CÔNG CỦA NGÂN HÀNG 20
KẾT LUẬN......................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................24 LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong sự
phát triển và chuyển đổi của nền kinh tế số. Trong thời đại công nghệ thông tin
hiện đại, sự kết nối toàn cầu và sự phát triển nhanh chóng của internet đã tạo ra
môi trường kinh doanh mới, nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ tài chính và các
phương thức thanh toán điện tử. Trong bối cảnh này, ngân hàng thương mại đã
phải thích ứng và thay đổi để đáp ứng những yêu cầu mới từ khách hàng và
tham gia vào nền kinh tế số.
Trong bài tập lớn này chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích vai trò của ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) trong nền kinh tế số, bao gồm cả
những cơ hội và thách thức mà ngành ngân hàng đang đối mặt. Chúng em sẽ đi
sâu vào những khía cạnh quan trọng như dịch vụ tài chính số, thanh toán điện tử,
bảo mật thông tin, khai phá dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, và ảnh hưởng của công
nghệ mới đến mô hình kinh doanh truyền thống của ngân hàng.
Đồng thời cũng sẽ xem xét những lợi ích mà nền kinh tế số mang lại cho
ngân hàng thương mại, bao gồm tăng cường hiệu suất, cải thiện trải nghiệm khách
hàng, mở rộng phạm vi hoạt động và khả năng tiếp cận thị trường mới. Ngoài ra,
chúng em cũng sẽ đánh giá những thách thức mà ngân hàng thương mại phải đối
mặt, bao gồm vấn đề về bảo mật và riêng tư, quản lý rủi ro và sự cạnh tranh từ
các công ty công nghệ mới và các nhà cung cấp dịch vụ tài chính không truyền thống. 3 NỘI DUNG
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NỀN KINH TẾ SỐ TRONG 3 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
I. GIỚI THIỆU VỀ NỀN KINH TẾ SỐ
1. Khái niệm về nền kinh tế số
Nền kinh tế số là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự hòa nhập và sử dụng
công nghệ số trong các hoạt động kinh tế. Nó đại diện cho sự sự phát triển và chuyển
đổi của nền kinh tế truyền thống sang một môi trường kinh doanh dựa trên các công
nghệ số như Internet, trí tuệ nhân tạo, big data, điện toán đám mây và blockchain.
Nền kinh tế số đề cập đến sự chuyển đổi của nền kinh tế truyền thống sang một
nền kinh tế dựa trên công nghệ số và các phương thức kinh doanh điện tử. Nền kinh tế
số bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) để tạo ra, truyền
tải và xử lý thông tin, từ đó tạo ra giá trị kinh tế.
Trong nền kinh tế số, các hoạt động kinh doanh và giao dịch được thực hiện
thông qua các nền tảng trực tuyến, ứng dụng di động, hệ thống thanh toán điện tử và
các công nghệ kỹ thuật số khác. Các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng công nghệ số để
cung cấp sản phẩm và dịch vụ, tương tác với khách hàng, quản lý quy trình sản xuất và
kinh doanh, và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại đây
Trong 3 năm trở lại đây, đã có nhiều xu hướng phát triển quan trọng trong nền
kinh tế số trên thế giới và Việt Nam. Dưới đây là những xu hướng nổi bật:
Trên thế giới:
1.Tăng cường công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy: AI và học máy đã
trở thành xu hướng chính trong nền kinh tế số. Các công nghệ này được sử dụng để
phân tích dữ liệu, dự đoán và tự động hóa quy trình kinh doanh, từ đó tăng cường hiệu
suất và tạo ra giá trị mới. Các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trên thế giới bao gồm nhận
dạng giọng nói, phân loại hình ảnh, xử lý tự động và dự đoán chuỗi thời gian, đồng
thời tiềm năng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y tế, tài chính, nông nghiệp và điện toán đám mây.
2.Internet of Things (IoT) và Thị trường ứng dụng IoT (IoT Application
Market): IoT đã phát triển mạnh mẽ trong việc kết nối các thiết bị thông minh và 4 thu 5
thập dữ liệu. Xuất hiện các ứng dụng IoT mới trong nhiều lĩnh vực như nhà thông
minh, nông nghiệp thông minh và sản xuất thông minh.
3.Thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến: Sự phát triển của thương mại
điện tử và mua sắm trực tuyến đã thúc đẩy nền kinh tế số. Các nền tảng thương mại
điện tử đã trở thành kênh tiếp cận hàng đầu cho việc mua sắm và giao dịch trực tuyến.
Cả thế giới và Việt Nam đều đang chứng kiến sự phát triển của các ứng dụng mua sắm
trực tuyến như Amazon, Alibaba, Shopee và Lazada, những nền tảng này đều đạt
doanh thu hàng tỷ đô la Mỹ mỗi năm.
4.Blockchain và tiền điện tử: Công nghệ blockchain đã phát triển và tiền điện tử
(cryptocurrency) đã trở thành một phần của nền kinh tế số. Blockchain mang lại tính
minh bạch, an toàn và không thể thay đổi cho giao dịch, trong khi tiền điện tử như
Bitcoin và Ethereum đã thu hút sự quan tâm và đầu tư từ cả doanh nghiệp và nhà đầu tư. Ở Việt Nam:
1.Tăng cường mạng lưới viễn thông và Internet: Việt Nam đã có sự phát triển
nhanh chóng trong việc mở rộng mạng lưới viễn thông và tăng cường tiếp cận Internet,
đặc biệt là với việc triển khai công nghệ 5G. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của nền kinh tế số.
2.Nông nghiệp thông minh: IoT được sử dụng để giám sát các chỉ tiêu như nồng
độ độ ẩm, nhiệt độ và hàm lượng dinh dưỡng trong đất, từ đó hỗ trợ cho việc quản lý
và chăm sóc rau củ trong vườn thông được sử dụng để giám sát lưu lượng giao thông
và đưa ra dự báo về tình trạng kẹt xe. Ví dụ là hệ thống thông minh điều khiển tín hiệu
giao thông tại các nút giao thông chính ở Thành phố Hồ Chí Minh.
3.Phát triển ngân hàng số và dịch vụ tài chính trực tuyến: Các ngân hàng và tổ
chức tài chính tại Việt Nam đang tăng cường sự hiện đại hóa và chuyển đổi sang các
dịch vụ tài chính trực tuyến. Người dùng có thể thực hiện các giao dịch, quản lý tài
khoản và vay tiền một cách tiện lợi thông qua ứng dụng ngân hàng di động và các dịch
vụ tài chính trực tuyến.
5.Giao dịch điện tử và thanh toán di động: Việt Nam đang chứng kiến sự phát
triển của giao dịch điện tử và thanh toán di động. Các ứng dụng thanh toán điện tử như
MoMo, ZaloPay và ViettelPay đã trở thành phương tiện thanh toán phổ biến và được
sử dụng rộng rãi trong việc thanh toán hóa đơn, mua sắm và chuyển tiền.
6.Phát triển nền tảng thương mại điện tử: Thương mại điện tử đang phát triển
mạnh mẽ tại Việt Nam, với sự tăng trưởng của các nền tảng thương mại điện tử như
Shopee, Lazada và Tiki. Các doanh nghiệp và cá nhân có thể mở cửa hàng trực tuyến
và tiếp cận thị trường rộng lớn thông qua các nền tảng này. Tính đến tháng 5 năm 6
2021, trong một đợt khuyến mãi lớn trên Shopee Việt Nam, người mua đã đặt hàng
trên 2 triệu sản phẩm chỉ trong vòng 90 phút. Ngoài ra còn có các ứng dụng gọi xe và
đặt vé, đặt đồ trực tuyến ăn như Grab, Gojek và Be đều đã được phổ biến và sử dụng rộng rãi tại Việt Nam.
7.Đổi mới trong giáo dục và đào tạo: Việt Nam đang đẩy mạnh sự đổi mới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo để phù hợp với nền kinh tế số. Chính phủ và các tổ
chức đang thúc đẩy sự phát triển của giáo dục trực tuyến, học trực tuyến và các khóa
học kỹ năng công nghệ để chuẩn bị nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế số.
8.Cải thiện quy trình hành chính số: Chính phủ Việt Nam đang tăng cường cải
thiện quy trình hành chính thông qua việc áp dụng công nghệ số. Việc tiếp nhận và xử
lý các thủ tục hành chính trở nên nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm thời gian cho công dân và doanh nghiệp.
Tổng quan, Việt Nam đang theo kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế số trên
thế giới. Sự tăng cường mạng lưới viễn thông, phát triển ngân hàng số, thúc đẩy mua
sắm trực tuyến, và đổi mới trong các lĩnh vực khác đã đóng góp vào sự phát triển của
nền kinh tế số ở Việt Nam. Trong tương lai, Việt Nam có tiềm năng lớn để tiếp tục
phát triển nền kinh tế số, tận dụng các cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. 7
PHẦN 2: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU (ACB) TRONG NỀN KINH TẾ SỐ I.
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)
1. Lịch sử, quy mô và quyền lực của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank)
được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
ngày 24/4/1993, và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp. HCM cấp ngày
13/5/1993. Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động kinh do ông Nguyễn
Quang Phúc đảm nhiệm chức vụ Chủ Tịch HĐQT với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
đồng. Hiện nay ACB trở thành ngân hàng phát triển vượt bậc với nhiều sản phẩm, dịch
vụ thị trường nâng vốn điều lệ lên đến 9.377 tỷ đồng (ACB, 2011; Anon., n.d.)
Trong suốt quá trình hoạt động, ACB đã đạt được nhiều thành tựu và điểm mốc
quan trọng. Với những giải thưởng, bằng khen danh giá như:
Ngân hàng bán lẻ tiến bộ nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương năm
2015 do The Asian Banker bình chọn.
Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng.
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010 do The Banker trao tặng.
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2011 do Global Finance trao tặng.
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do The Asset trao tặng.
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do Finance Asia trao tặng.
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí Euromoney).
Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính phủ.
"Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám đốc ACB).
Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008. Vv....
Trải qua thời gian, ACB đã không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh và điểm giao
dịch trên toàn quốc. Hiện có 384 CN/PGD không gian giao dịch hiện đại; 11.000 máy
ATM và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc. (Anon., n.d.) 8
Hình 1: Biểu đổ thể hiển quy mô của ngân hàng ACB
2. Mục tiêu và phạm vi hoạt động của ngân hàng.
Mục tiêu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là trở thành một
trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đáp ứng đầy đủ và chất lượng các nhu
cầu tài chính của khách hàng và đồng hành cùng sự phát triển của các doanh nghiệp và
cộng đồng. Với phương châm “Ngân hàng của mọi nhà”, đặt trọng tâm vào sự hài lòng
của khách hàng, cổ đông và các đối tác liên quan làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
kinh doanh của mình với các giá trị cốt lõi được ACB tóm lược trong 5 từ: Chính trực,
Cẩn trọng, Cách tân, Hài hòa, Hiệu quả.
Phạm vi hoạt động của ACB bao gồm các dịch vụ tài chính và các sản phẩm
liên quan. Dưới đây là một số lĩnh vực hoạt động chính của ACB:
Ngân hàng cá nhân: ACB cung cấp các dịch vụ ngân hàng cá nhân như tài khoHản
tiết kiệm, tín dụng cá nhân, thẻ tín dụng, vay mua nhà và vay tiêu dùng. Mục tiêu là
đáp ứng nhu cầu tài chính của cá nhân và gia đình thông qua các sản phẩm và dịch vụ linh hoạt và tiện ích.
Ngân hàng doanh nghiệp: ACB cung cấp các dịch vụ tài chính cho doanh
nghiệp, bao gồm tài khoản doanh nghiệp, vay vốn, dịch vụ thanh toán, chứng khoán, và quản lý 9
rủi ro tài chính. Mục tiêu là hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng điện tử: ACB chú trọng phát triển và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng điện tử, bao gồm internet banking, mobile banking và các ứng dụng di động
khác. Mục tiêu là mang đến trải nghiệm thuận tiện, an toàn và tiên tiến cho khách hàng
trong việc quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp.
Dịch vụ quốc tế: ACB cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tài chính quốc tế, bao
gồm thanh toán và giao dịch ngoại tệ, tài trợ thương mại quốc tế và dịch vụ tài chính
đa quốc gia. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng quốc tế và hỗ trợ
giao dịch và kinh doanh quốc tế.
ACB đặc biệt chú trọng vào việc phát triển công nghệ số và các dịch vụ ngân
hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời đại số hóa. II.
VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU (ACB) TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
1. Tổng quan về ngân hàng số
Cuộc cách mạng số đã góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghệ số trong lĩnh
vực tài chính, bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng. Những xu hướng này cùng với quá
trình đô thị hóa, dân cư năng động về mặt kinh tế, trước hết, đã không ngừng nâng cao
mức sống con người và thay đổi tâm lí của khách hàng đại chúng, những người không
còn muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng truyền thống với tình trạng xếp hàng chờ đợi
và chất lượng phục vụ phụ thuộc vào thái độ của nhân viên giao dịch. Công nghệ và
các nhà cung cấp thế hệ mới đã xuất hiện, cho phép thực hiện tất cả các hoạt động cơ
bản, cần thiết đối với khách hàng ở khoảng cách xa vào một thời điểm thuận tiện, chứ
không nhất thiết trong giờ giao dịch được quy định nghiêm ngặt tại các chi nhánh,
phòng, ban của các ngân hàng. Với những khả năng mới này, các ngân hàng đã bắt đầu
tận dụng, đồng thời phát triển và cung cấp cho các đối tác, khách hàng của họ những
ứng dụng di động; hệ thống dịch vụ ngân hàng trực tuyến ngày càng hoàn thiện. Với
điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng được cài đặt các ứng dụng di động trên đó,
khách hàng có thể chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, kiểm tra số dư, mở mới hoặc 10 đóng thẻ cũ, thậm chí 11
mở tài khoản và gửi tiền. Do đó, chức năng của các chi nhánh ngân hàng như một
trung tâm kết nối tài chính đa năng, nơi khách hàng có thể thực hiện tất cả các loại
giao dịch tài chính đã đi vào quá khứ. (PGS., 2023)
Sự phát triển của dịch vụ thanh toán di động là một xu hướng quan trọng.
Khách hàng có thể dễ dàng thực hiện thanh toán qua ứng dụng di động hoặc ví điện tử,
kết nối với thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng. Công nghệ NFC và mã QR đã trở
nên phổ biến, tăng cường tính tiện lợi và an toàn của giao dịch thanh toán.
Hơn nữa, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu đã đóng vai trò
quan trọng trong cung cấp dịch vụ ngân hàng số thông minh hơn. Các công nghệ này
giúp khách hàng nhận được đề xuất và gợi ý cá nhân hóa, dự đoán và phân tích tình
hình tài chính cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời cung cấp hỗ trợ quyết định thông
minh. Sự phát triển của blockchain và tiền điện tử đã cung cấp cơ sở hạ tầng cho tính
minh bạch và an toàn trong các giao dịch ngân hàng số.
Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc mở
rộng phạm vi và tiếp cận tài chính. Nhờ vào sự phát triển của kết nối internet và sự lan
rộng của các dịch vụ di động, ngân hàng số đã mang lại cơ hội tài chính cho những
người dùng ở những khu vực khó tiếp cận truyền thống. Điều này giúp thúc đẩy sự
phát triển kinh tế và giảm khoảng cách tài chính giữa các tầng lớp xã hội. 2. Vai trò
Hỗ trợ tài chính và vốn đầu tư cho các doanh nghiệp công nghệ và khởi
nghiệp: Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ, ACB nhận thức được
tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính và vốn đầu tư đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Dẫn chứng thực tế:
Hỗ trợ vốn cho F88 - công ty tài chính công nghệ:
F88 là một trong những công ty tài chính công nghệ tiên phong của Việt Nam,
hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiền mặt và thế chấp. Vào năm 2021, ACB đã cam
kết hỗ trợ F88 với khoản vay vốn lên đến 200 triệu USD, giúp F88 tiếp tục phát triển
và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. 12
Hỗ trợ vốn cho VNG Corporation - Công ty công nghệ hàng đầu của Việt Nam:
VNG là một trong những công ty công nghệ hàng đầu của Việt Nam, với các
sản phẩm nổi tiếng như Zalo và game online AOE. Vào năm 2017, ACB đã cam kết
cung cấp một khoản vay vốn ưu đãi cho VNG Corporation để phát triển các dự án của
mình, bao gồm cả lĩnh vực game điện tử và dịch vụ thương mại điện tử.
Hỗ trợ vốn cho những công ty khởi nghiệp:
ACB cũng đã nỗ lực hỗ trợ khởi nghiệp và phát triển các công ty công nghệ mới
tại Việt Nam thông qua việc cung cấp các khoản vay vốn ưu đãi. Ví dụ như, vào năm
2019, ACB đã ký kết một thỏa thuận hợp tác với Trung tâm Sáng tạo Khởi nghiệp -
một tổ chức chuyên tư vấn và hỗ trợ khởi nghiệp tại Việt Nam - để cung cấp các khoản
vay vốn ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp và các nhà sáng lập mới.
ACB đã đóng góp và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ thông tin bằng
cách cung cấp vốn đầu tư cho các công ty mới, các start-up và các dự án công nghệ.
Việc hỗ trợ nguồn vốn này giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và khởi nghiệp có thể phát
triển mạnh mẽ và nhanh chóng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Điều này góp phần
thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghệ thông tin.
Sự phát triển và áp dụng thành công các dịch vụ ngân hàng số như Internet
Banking, Mobile Banking, ví điện tử: ACB đã phát triển và triển khai thành công các
dịch vụ ngân hàng số như Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử, đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và nâng cao trải nghiệm người dùng. Các dịch vụ này cho phép
khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi
và an toàn bằng cách sử dụng thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính, hoặc máy tính bảng.
Dẫn chứng thực tế:
ACB Online: ACB Online cung cấp một loạt các tính năng và dịch vụ ngân hàng
trực tuyến để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch và quản lý tài khoản của mình
một cách dễ dàng và an toàn.
Dưới đây là một số tính năng và dịch vụ chính của ACB Online:
Quản lý tài khoản: Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, xem các giao
dịch gần đây, và theo dõi hoạt động tài chính của mình thông qua giao diện trực tuyến. 13
Chuyển tiền: ACB Online cho phép khách hàng chuyển tiền trong nước và quốc
tế qua các phương thức như chuyển khoản liên ngân hàng (CKLN), chuyển
khoản nhanh, chuyển tiền qua số điện thoại di động và chuyển tiền qua thẻ.
Thanh toán hóa đơn: Khách hàng có thể thanh toán các hóa đơn như tiền điện,
tiền nước, tiền điện thoại di động, Internet và các dịch vụ khác thông qua ACB
Online một cách thuận tiện.
Mua bán chứng khoán: ACB Online cung cấp tính năng giao dịch chứng khoán
trực tuyến, cho phép khách hàng mua bán cổ phiếu và thực hiện các giao dịch
chứng khoán khác thông qua tài khoản chứng khoán của mình.
Gửi tiết kiệm trực tuyến: Khách hàng có thể mở và quản lý các khoản tiết kiệm
trực tuyến thông qua ACB Online. Họ có thể xem tỷ lệ lãi suất, tạo mới và rút
tiền từ các khoản tiết kiệm một cách tiện lợi.
Dịch vụ khác: ACB Online còn cung cấp các dịch vụ khác như tra cứu tỷ giá,
tra cứu lịch sử giao dịch, yêu cầu sao kê và thông báo qua email hoặc tin nhắn
SMS, nộp tiền bằng mã QR, mua vé xe, thanh toán hóa đơn và mua sắm trực
tuyến một cách tiện lợi chỉ với vài thao tác trên điện thoại di động,...
Dịch vụ Internet Banking (IB) của ACB:
Dịch vụ IB của ACB được ra mắt từ năm 2006 và cho phép khách hàng của ngân
hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến, bao gồm chuyển khoản,
thanh toán hóa đơn và kiểm tra số dư tài khoản. Đến tháng 3 năm 2021, tổng số
khách hàng sử dụng dịch vụ IB của ACB đã đạt 1.9 triệu người, đồng thời dịch vụ
này được đánh giá cao về tính năng tiện ích và độ tin cậy bởi các khách hàng.
Dịch vụ Mobile Banking (MB) của ACB:
Dịch vụ MB của ACB được phát triển và ra mắt từ năm 2013, và cho phép khách
hàng có thể sử dụng thiết bị di động của mình để thực hiện các giao dịch tài chí, bao
gồm chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản và nạp tiền vào tài khoản ví
điện tử. Đến tháng 3 năm 2021, tổng khách hàng sử dụng dịch vụ MB của ACB đã
đạt 1.5 triệu người, vốn phản ánh sự ưa chuộng và tin tưởng của khách hàng với dịch vụ này.
Dịch vụ ví điện tử ACB Go của ACB:
Ví điện tử ACB Go là một trong những sản phẩm tiên tiến của ACB, cho phép
khách hàng có thể thực hiện các giao dịch mua sắm trực tuyến, chuyển tiền và nạp tiền
điện tử từ các nguồn khác nhau. Đến tháng 3 năm 2021, số lượng người dùng của ví
điện tử ACB Go đã tăng lên đáng kể với hơn 1 triệu tải xuống ứng dụng. 14
Quy trình và dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp trong kỷ nguyên kinh tế số:
ACB cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng, trong đó bao gồm mở tài khoản
trực tuyến, vay vốn trực tuyến, thanh toán điện tử, và các dịch vụ ngân hàng khác.
Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch này một cách nhanh chóng, linh hoạt và
tiện lợi, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
Dẫn chứng thực tế:
Quy trình và dịch vụ xét duyệt hồ sơ vay vốn trực tuyến của ACB:
ACB đã phát triển và triển khai thành công hệ thống xét duyệt hồ sơ vay vốn trực
tuyến cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Khách hàng có thể đăng ký vay vốn
và nộp hồ sơ trực tuyến vào bất cứ thời điểm nào bằng cách truy cập vào website
hoặc ứng dụng ACB Mobile.
Dịch vụ thanh toán điện tử gia đình ACB:
ACB đã phát triển và cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử gia đình, cho phép
khách hàng có thể quản lý các hoá đơn và thanh toán chi phí hàng tháng của gia đình
ở một nơi duy nhất. Khách hàng có thể sử dụng ACB Mobile hoặc truy cập vào trang
web của ACB để quản lý và thanh toán các khoản phí.
Dịch vụ ACB Connect:
Dịch vụ AC Connect của ACB là một trong những dịch vụ phù hợp với doanh
nghiệp, giúp cung cấp các giải pháp tài chính và quản lý tài sản nhanh chóng và hiệu
quả. Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính trực tuyến,
được hỗ trợ bởi hệ thống an ninh thông tin cao.
Các dự án hợp tác giữa ngân hàng và các công ty công nghệ: ACB đang triển
khai nhiều dự án hợp tác với các công ty công nghệ hàng đầu, ví dụ: phát triển ứng
dụng thanh toán di động, cung cấp dịch vụ tài chính trên nền tảng công nghệ
blockchain. Những dự án này giúp cung cấp các dịch vụ tiện ích và giải pháp công
nghệ tiên tiến nhất cho khách hàng của mình.
Dẫn chứng thực tế:
Hợp tác với GrabPay để triển khai dịch vụ thanh toán di động:
Vào năm 2019, ACB đã ký kết thỏa thuận hợp tác với GrabPay - một trong
những dịch vụ thanh toán di động phổ biến nhất ở Đông Nam Á - để triển khai dịch
vụ thanh toán trên nền tảng di động cho khách hàng của ACB. Như vậy, các khách
hàng của ACB có thể kết nối với ví điện tử GrabPay và thực hiện giao dịch thanh
toán, chuyển tiền và nạp tiền vào tài khoản của mình một cách tiện lợi và an toàn.
Hợp tác với VNG Corporation để phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến: 15
Vào năm 2017, ACB đã ký kết một thỏa thuận với công ty VNG Corporation -
một trong những công ty công nghệ lớn nhất của Việt Nam - để phát triển dịch vụ
ngân hàng trực tuyến. Hai bên đã thống nhất hợp tác trong việc nghiên cứu và phát
triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trực tuyến để mang lại lợi ích cho các khách
hàng của ACB, đặc biệt là các doanh nghiệp.
Hợp tác với VNPay để triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến:
Vào năm 2018, ACB đã ký kết một thỏa thuận với công ty VNPay - một trong
những đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán trực tuyến hàng đầu của Việt Nam - để
triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến cho khách hàng của mình. Thực tế, nhờ đối tác
VNPay, ACB đã có thể triển khai một hệ thống thanh toán trực tuyến hiệu quả và dễ
sử dụng, giúp các khách hàng của mình có thể thanh toán và giao dịch trực tuyến một
cách nhanh chóng và an toàn hơn.
Trợ lý ảo thông minh - AI BOT giúp tăng cường giúp hỗ trợ hàng triệu
khách hàng của ACB một cách nhanh chóng, chính xác và tự nhiên nhất:
Mặc dù mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho khách hàng, giúp tối ưu hoá
nguồn lực và gia tăng khả năng phục vụ khách hàng; chưa có nhiều Ngân hàng thực sự
đầu tư cho AI - do mức độ phức tạp của công nghệ và chi phí đầu tư cho công nghệ này.
Riêng đối với ACB, ngay từ 2020, công nghệ AI đã sớm được đưa vào nghiên
cứu ứng dụng và thử nghiệm - trước tiên là phục vụ cho hoạt động onboading khách
hàng, hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký tài khoản trực tuyến bằng eKYC chuẩn iBeta level 2.
Tới tháng 4-2022, ACB tiếp tục ra mắt Video call Face Identity, ứng dụng AI
cho phép xác thực danh tính ngay tại thời điểm cuộc gọi. Khách hàng không cần đến
quầy vẫn có thể chuyển đổi tài khoản, nâng hạn mức lên đến 300 triệu/1 ngày, mở thẻ
ghi nợ trực tuyến, gửi tiết kiệm trực tuyến…. Tính đến nay đã có hơn 500,000 Khách
hàng sử dụng và đều có phản hồi tích cực. 16
Hình 2: Minh họa trợ lý ảo thông minh – AI BOT
Với mong muốn trở thành "AI first banking" - Ngân hàng đi đầu về ứng
dụng công nghệ Trí tuệ nhân tạo, mang đến trải nghiệm vượt trội cho khách
hàng trên không gian số, ngay trong tháng 9-2022, ACB tiếp tục ra mắt trợ lý ảo
AI BOT thế hệ mới - ứng dụng công nghệ AI tiên tiến nhất, cho phép hỗ trợ
chăm sóc khách hàng, giải đáp thắc mắc của khách hàng cách chính xác và tự nhiên nhất..
ACB AI BOT được phát triển dựa trên nền tảng Vinbase Chatbot của
VinBigData, nổi bật với hàng loạt công nghệ tân tiến nhất: Multiple-intention -
khả năng nhận diện đa ý định; Sentiment analysis - Khả năng nhận diện cảm
xúc, NLP - xử lý ngôn ngữ tự nhiên đa vùng miền và Active learning - cơ chế tự
học đảm bảo tính liên tục cập nhật và phát triển tự động cho mô hình AI.
Thay vì chatbot thông thường theo quy tắc/ kịch bản định sẵn (Rule-Based
Chatbot) khiến cho giao tiếp trở nên máy móc và thiếu chính xác, AI BOT của
ACB có khả năng nhận thức ý định người dùng, từ đó đưa ra phản hồi thông
minh và diễn đạt linh hoạt theo ngôn ngữ. 17
Thú vị hơn, bên cạnh các thông tin về nghiệp vụ ngân hàng, AI BOT của
ACB có khả năng trò chuyện với khách hàng như một người bạn. Tương tự với
các trợ lý Siri hay Alexa của các hãng công nghệ khổng lồ trên thế giới, AI BOT
cũng có khả năng "Tương tác thông minh" hay "Biểu đạt cảm xúc" mỗi lần nhận
được lời khen từ khách hàng. (Thành, 2022)
Việc liên tiếp ra mắt các tính năng tân tiến ứng dụng công nghệ cao AI
trong năm 2022, một lần nữa khẳng định quyết tâm của ACB trong việc chuyển
đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong số hoá quy trình, sản phẩm và hoạt
động hỗ trợ khách hàng, nhằm đem lại trải nghiệm xuất sắc cho khách hàng trên không gian số. 18