HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐTÁC ĐỘNG
CỦA XU HƯỚNG NÀY ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Diệu Hương
Mã lớp học phần: 242FIN17A14
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Số từ: 8598
Thành viên nhóm:
Đỗ Minh Đức (NT) - 26A4053335
Trần Quang Khải - 26A4050279
Nguyễn Ngọc Diệp - 26A4052965
Nguyễn Anh Tuấn - 26A4051630
Đào Thái Sơn - 26A4052529
Nguyễn Ngọc Huy - 26A4053362
Hà Nội, 2025
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Họ tên Mã sinh viên Tỷ lệ đóng góp
Đỗ Minh Đức (NT) 26A4053335 17,6%
Trần Quang Khải 26A4050279 16,7%
Nguyễn Ngọc Diệp 26A4052965 18,6%
Nguyễn Anh Tuấn 26A4051630 16,7%
Nguyễn Ngọc Huy 26A4053362 13,7%
Đào Thái Sơn 26A4052529 16,7%
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SỐ................................................2
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế số......................................................2
1.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới trong những năm gần đây
................................................................................................................................... 3
1.3. Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế số ở Việt Nam..............3
1.3.1. Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam.........................................3
1.3.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam..........................................4
1.4. Sự cần thiết của phát triển kinh tế số ở Việt Nam..........................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT
NAM.............................................................................................................................5
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ở Việt Nam.........................................5
2.2. Xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam...................5
2.2.1. Các xu hướng chuyển đổi số nổi bật từ năm 2021-2024..............................5
2.2.2. Sự cần thiết của chuyển đổi số đối với lĩnh vực ngân hàng.........................7
2.3. Vai trò của ngân hàng thương mạng đối với sự phát triển của nền kinh tế
số............................................................................................................................... 7
2.3.1. Ngân hàng thương mại là chủ thể quan trọng tham gia và thúc đẩy kinh tế
số........................................................................................................................... 7
2.3.2. Ngân hàng thương mại là động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh
vực khác................................................................................................................8
2.3.3. Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an
ninh, an toàn cho nền kinh tế số............................................................................9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
TỚI NGÂN HÀNG CỤ THỂ....................................................................................10
3.1. Giới thiệu chungthực trạng chuyển đổi số về ngân hàng Techcombank
.................................................................................................................................10
3.1.1. Giới thiệu chung........................................................................................10
3.1.2. Thực trạng chuyển đổi số tại Techcombank..............................................10
3.2. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Techcombank....................................................................11
3.2.1. Chiến lược phát triển mô hình kinh doanh số của Techcombank..............11
3.2.2. Sự thay đổi trong kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của
Techcombank......................................................................................................11
3.2.3. Giảm thiểu chi phí vận hành và thúc đẩy hiệu quả tổ chức, nguồn nhân lực
............................................................................................................................12
3.2.4. Sự tăng trưởng trong kết quả kinh doanh bắt kịp với tốc độ chuyển đổi nền
kinh tế số.............................................................................................................12
3.2.5. Tạo ra cơ hội và thách thức mới cho Techcombank..................................13
3.3. Đánh giá mức độ thành công của Techcombank trong việc thích ứng với
kinh tế số................................................................................................................14
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ............................................................15
4.1. Giải pháp khuyến nghị cho ngân hàng thương mại Techcombank............15
4.2. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước.....................................................15
KẾT LUẬN................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................18
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số đang tạo ra những chuyển biến sâu
rộng trong nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt trong cách thức tổ chức sản xuất, cung ứng
dịch vụ vận hành hệ thống tài chính. Trong xu thế đó, nền kinh tế số không chỉ trở
thành động lực tăng trưởng quan trọng cònmục tiêu chiến lược của nhiều quốc
gia đang phát triển, trong đó Việt Nam. Việc ứng dụng các công nghệ như trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây Blockchain đang góp
phần định hình lại hình kinh doanh truyền thống, đặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ mối quan hệ giữa sự phát triển của
nền kinh tế số quá trình chuyển đổi số trong ngành ngân hàng thương mại tại Việt
Nam, thông qua việc phân tích tổng quan xu hướng, đánh giá vai trò của ngân hàng
thương mại, nghiên cứu điển hình trường hợp Techcombank. Qua đó, đề xuất các
giải pháp kiến nghị phù hợp nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại nâng cao hiệu
quả chuyển đổi số, phát triển bền vững trong kỷ nguyên kinh tế số.
Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2021 đến 2024
thời kỳ đánh dấu sự bùng nổ của các công nghệ số và cũng là giai đoạn then chốt trong
chiến lược chuyển đổi số ngành ngân hàng tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là các
ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó lấy Techcombank làm trường hợp điển hình
để phân tích sâu.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SỐ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế số
1.1.1. Khái niệm
Kinh tế số được tiếp cận theo 2 góc độ chính cách tiếp cận từ trên xuống
cách tiếp cận từ dưới lên.
Cách tiếp cận từ trên xuống: Kinh tế số không phải một lĩnh vực riêng biệt
mà là một khía cạnh bao trùm toàn bộ nền kinh tế. Kinh tế số bao gồm tất cả các hoạt
động kinh tế dựa trên việc áp dụng yếu tố đầu vào kỹ thuật số; bao gồm công nghệ, cơ
sở hạ tầng, dịch vụ và dữ liệu kỹ thuật số.
Cách tiếp cận từ dưới lên: Kinh tế số một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa
trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử được thực hiện thông qua Internet.
Cách tiếp cận này giới hạn kinh tế số trong một tập hợp hữu hạn các hoạt động kinh tế
sản xuất hàng hóa và dịch vụ ICT, tạo điều kiện cho quá trình số hóa của nền kinh tế.
Do vậy kinh tế số thể được định nghĩa tất cả các hoạt động kinh tế được
kích hoạt hoặc dựa trên các công nghệ kỹ thuật số, bao gồm việc tạo ra, phân phối
sử dụng thông tin và dịch vụ kỹ thuật số trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm
Khả năng kết nối toàn cầu: Khi Internet và công nghệ cho phép các doanh nghiệp
người tiêu dùng trên khắp thế giới kết nối với nhau, mở rộng hội tiếp cận thị
trường quốc tế. Điều này phá vỡ các rào cản địa lý và thúc đẩy thương mại và hợp tác
quốc tế.
Dữ liệu đã trở thành yếu tố sản xuất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng dữ liệu toàn cầu xu hướng tăng mạnh dẫn đến khái niệm Big
Data. Dữ liệu ngày càng trở thành tài sản chiến lược, là sức mạnh của doanh nghiệp và
của quốc gia. Dữ liệu trong thời đại kinh tế số được ví như đất đai vào lao động trong
thời đại nông nghiệp hay vốn và công nghệ trong thời đại công nghiệp
Cơ sở hạ tầng số trở thành nền tảng hạ tầng mới: Internet và điện toán đám mây
đã trở thành sở hạ tầng thông tin quan trọng. Cùng với sự phát triển của công nghệ
số, sở hạ tầng số mở rộng, bao gồm cả hạ tầng thông tin hạ tầng vật truyền
thống được số hóa.
Tính linh hoạtđổi mới cao: Kinh tế số đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục
thích ứng với biến động công nghệ thị trường, đồng thời đổi mới để duy trì lợi thế
cạnh tranh. Đặc trưng của kinh tế số tính linh hoạt của thông tin hoạt động kinh
doanh, vượt qua các giới hạn địa lý.
Kiến thức số trở thành yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực. Kiến thức số đã trở
thành khả năng bắt buộc đối với nguồn nhân lực, thời đại s đòi hỏi yêu cầu cao đối
với nguồn nhân lực: vừa kỹ năng số, vừa cả kỹ năng chuyên môn. Khi không
kiến thức số ở một trình độ cơ bản, họ có thể sẽ bị bỏ lại phía sau.
2
1.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới trong những năm gần đây
Sự bùng nổ của Trí tuệ Nhân tạo (AI): AI đã trở thành một trong những xu hướng
công nghệ nổi bật nhất, với những ứng dụng ngày càng đa dạng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau. Với sự xuất hiện của các mô hình AI, thế hệ mới như GPT-4.0, Gemini hay
các nền tảng AI tích hợp trong chuỗi giá trị sản xuất, trí tuệ nhân tạo không còn xu
hướng tương lai mà đã trở thành một hạ tầng kinh tế - công nghệ. Google searches cho
AI tạo sinh (gen AI) đã tăng gần 700% từ năm 2022 đến năm 2023. Đầu tư vào AI tạo
sinh đã tăng gấp bảy lần vào năm 2023.
Kết nối toàn cầu đang phát triển vượt bậc: Nhu cầu về Internet nhanh, ổn định
giá cả hợp đang tăng cao trên toàn cầu, tạo nên nền tảng thiết yếu cho nền kinh tế
số. Trong khi công nghệ cáp quang hiện đang dẫn đầu về truy cập băng thông rộng
các nước OECD, thì lượng dữ liệu di động trung bình trên mỗi thuê bao cũng đã gần
như tăng gấp ba trong giai đoạn 2018-2023.
Chú trọng vào tính bền vững trong kinh tế số: Từ năm 2018 đến 2022, mức tiêu
thụ điện của 13 nhà khai thác trung tâm dữ liệu lớn nhất đã tăng hơn gấp đôi. Năm
2022, các trung tâm dữ liệu toàn cầu tiêu thụ khoảng 460 TWh điện, con số này được
dự báo sẽ tăng lên 1.000 TWh vào năm 2026. Đồng thời, tiêu thụ năng lượng cho khai
thác Bitcoin đã tăng 34 lần trong giai đoạn 2015–2023, đạt mức ước tính 121 TWh.
Bên cạnh đó, thị trường tái chế điện tử toàn cầu cũng được dự báo tăng từ 37 tỷ USD
(2022) lên khoảng 108 tỷ USD vào năm 2030.
Ảnh hưởng của Địa chính trị và Thương mại số: Trong những năm gần đây, căng
thẳng địa chính trị giữa các cường quốc, đặc biệt là Mỹ – Trung, đã định hình lại chuỗi
cung ứng công nghệ toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự lưu chuyển dữ liệu, phần
mềm thiết bị số. Các quốc gia ngày càng chú trọng đến vấn đề chủ quyền dữ liệu,
dẫn đến các quy định nội địa hóa dữ liệu và hạn chế dòng chảy dữ liệu xuyên biên giới
– yếu tố có thể cản trở hoạt động của các công ty số toàn cầu.
1.3. Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế số ở Việt Nam
1.3.1. Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách chiến lược quan trọng
nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc gia. Chính phủ đã thành lập Ủy ban Quốc
gia về Chuyển đổi Số vào năm 2021 và triển khai Cổng Dịch vụ công Quốc gia từ năm
2019. Trong đó Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030.
Việc triển khai chính phủ điện tử đã đạt được những tiến bộ đáng kể, với tỷ lệ hồ
trực tuyến toàn trình đạt 45% vào năm 2024, tăng 2,5 lần so với năm 2023. Cổng
Dịch vụ công quốc gia tích hợp 4475 thủ tục, chiếm 70,8% tổng số thủ tục hành chính,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân doanh nghiệp trong việc tiếp cận dịch vụ
công.
3
Ngành ICT (Information Communication Technology) đóng góp 60% nền kinh
tế số, với doanh thu 138,5 tỷ USD vào năm 2023 hơn 45.500 doanh nghiệp công
nghệ số.
Hệ sinh thái khởi nghiệp số Việt Nam cũng đang phát triển mạnh mẽ, với sự
xuất hiện của nhiều doanh nghiệp số sáng tạo trong các lĩnh vực như fintech, edtech,
và logistics. Việc áp dụng các hệ thống thanh toán điện tử cũng ngày càng trở nên phổ
biến, góp phần thúc đẩy các giao dịch trực tuyến.
1.3.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam
Chiến lược quốc gia về kinh tế số hội số: Chính phủ Việt Nam đã phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030. Mục tiêu đến năm 2025 là kinh tế số chiếm tối thiểu 20% GDP, và đến
năm 2030 đạt tối thiểu 30% GDP.
Chuyển đổi số trong các ngành kinh tế: Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ
trong nhiều ngành kinh tế. Ngành ngân hàng được kỳ vọng là ngành đi đầu trong thúc
đẩy chuyển đổi số quốc gia, với việc triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt ngân hàng số . Các lĩnh vực khác như thương mại điện tử, du lịch trực tuyến,
logistics và y tế cũng đang tích cực ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả kinh
tế.
Chuyển đổi số toàn diện trong doanh nghiệp hội: Việt Nam hướng đến
chuyển đổi số toàn diện, với mục tiêu shóa 55% doanh nghiệp nhỏ vừa (SMEs)
vào năm 2025. Đồng thời, việc phát triển chính phủ điện tử và dịch vụ công trực tuyến
sẽ tiếp tục được đẩy mạnh, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân.
1.4. Sự cần thiết của phát triển kinh tế số ở Việt Nam
Thứ nhất, mặc thể gây ra sự dịch chuyển lao động, kinh tế số cũng tạo ra
nhiều cơ hội việc làm mới trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại điện tử
và dịch vụ số.
Thứ hai, việc ứng dụng công nghệ số thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo, giúp các
nghiệp Việt Nam phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao năng lực cạnh
tranh. Đồng thời, tạo ra những động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế thông qua
việc nâng cao năng suất.
Thứ ba, kinh tế số có thể cải thiện hiệu quả và khả năng tiếp cận của các dịch vụ
công, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Thứ tư, một nền kinh tế số phát triển sẽ giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh
quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI
TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SỐ TẠI
VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình tổ chức quan trọng thể hiện qua
các chức năng vai trò đối với nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, trong đó
Việt Nam. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, ngân hàng thương mại tại Việt Nam tính
đến năm 2024 đã tổng cộng 49 ngân hàng, bao gồm các loại hình như: ngân hàng
thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân
hàng chính sách ngân hàng hợp tác xã. Trong đó chiếm phần lớn ngân hàng
thương mại cổ phần với số lượng 30. Đồng thời, hệ thống ngân hàng Việt Nam
tính tập trung cao, chủ yếu ngân hàng nhà nước ngân hàng thương mại cổ phần
với quy mô và tài sản lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước.
Về hoạt động, ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò trung gian tài
chính, huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và chuyển đổi chúng thành nguồn tín
dụng để cung cấp dịch vụ tài chính. Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi từ
khách hàng qua nhiều hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, ngoài ra ngân hàng thương mại cũng phát hành các giấy tờ giá ra thị trường.
Nguồn vốn huy động này được sử dụng chủ yếu cho hoạt động cho vay - hoạt động tạo
nguồn thu chính của ngân hàng thương mại - cung cấp vốn của bên thừa vốn đến bên
thiếu vốn. Bên cạnh đó, NHTM Việt Nam cũng cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng để
tăng cường doanh thu như thanh toán, thanh toán quốc tế, cho vay, bảo hiểm,... Sự đa
dạng về dịch vụ này không chỉ mang lại nguồn thu cho ngân hàng mà còn đáp ứng đầy
đủ nhu cầu tài chính đa dạng của từng loại khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế nước nhà.
2.2. Xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam
2.2.1. Các xu hướng chuyển đổi số nổi bật từ năm 2021-2024
a. Ứng dụng Chatbot AI trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong giai đoạn từ 2021 - 2024, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã tích
cực ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động kinh doanh, cụ thể
Chatbot. Công nghệ này được sử dụng phổ biến nhất để ứng dụng trong lĩnh vực chăm
sóc khách hàng, rút ngắn các quy trình làm việc còn dài dòng, lặp đi lặp lại. Hơn nữa,
Chính phủ cũng đã tạo sở pháp cho việc ứng dụng AI trong lĩnh vực ngân hàng
thông qua quyết định số 149/QĐ-TTg, chiến lược này đã đưa ra quan điểm về “Ứng
dụng công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo là thành tố quan trọng thúc đẩy tài chính
toàn diện” với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực tài chính -
ngân hàng. Điển hình một số NHTM đã áp dụng công nghệ này từ rất sớm như
VPBank (2015), TPBank (2017) với Chatbot T’Aio, ngoài ra Khối Dữ liệu Phân
tích (DnA) của Techcombank đã tự xây dựng cho mình một “bộ não dữ liệu” để hỗ trợ
cho hoạt động kinh doanh theo dõi hiệu suất, đảm bảo cho Techcombank “tư duy”
như khách hàng và cung cấp dịch vụ tiện ích cho họ. Thêm vào nữa, tính đến thời điểm
5
cuối năm 2021, Việt Nam đã tổng 14 NHTM triển khai Chatbot trong hoạt động
kinh doanh của mình trên tổng số 43 NHTM - chiếm 32,5%.
Hình 2.1. Khảo sát tình hình triển khai Chatbot trên
các nền tảng của 15 NHTM Việt Nam
b. Hợp tác với công ty Fintech trong chuyển đổi số
Trước làn sóng chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, các NHTM bất kể quy mô,
đều buộc phải tham gia như một giải pháp tái cấu trúc, đặc biệt với những ngân hàng
còn hạn chế về công nghệ. Dự báo quy mô thị trường Fintech Việt Nam sẽ đạt 39,02 tỷ
USD vào năm 2024 với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) 13,11% giai đoạn 2024–2029,
phản ánh sự phát triển nhanh chóng của các công ty công nghệ tài chính. Trong khi đó,
ưu thế về quy nguồn vốn, các NHTM lại thường chậm thích ứng về mặt
công nghệ, dẫn đến xu hướng hợp tác chiến lược với Fintech để tận dụng thế mạnh lẫn
nhau, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng kỳ vọng người dùng ngày càng cao.
Đại dịch Covid-19 là chất xúc tác thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền
mặt tại Việt Nam vốn một nền kinh tế phụ thuộc tiền mặt. Cùng với đó, Đề án
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025 của Chính phủ đã giúp
tỷ lệ này tăng 95%, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam
Á.
Thực tế cho thấy, hầu hết các NHTM hiện nay đều hợp tác với fintech để phát
triển ví điện tử, đáp ứng nhu cầu thanh toán số trong bối cảnh thương mại điện tử phát
triển. Chẳng hạn, VietinBank hợp tác với 7 công ty fintech trong nhiều lĩnh vực;
TPBank liên kết với MoMo cung cấp dịch vụ “ví trả sau”; VPBank phối hợp cùng FE
Credit để phát triển sản phẩm tài chính tiêu dùng. Điều này khẳng định xu hướng hợp
tác giữa ngân hàng fintech ngày càng phổ biến mang tính chiến lược, đồng thời
cũng đặt ra áp lực cạnh tranh rõ rệt trong việc chiếm lĩnh thị phần tài chính số.
c. Ngân hàng số và hệ sinh thái mở
Chuyển đổi số đang tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng tại Việt Nam. Từ năm 2021 đến nay, các ngân hàng thương mại đã tích cực ứng
dụng công nghệ số vào hoạt động kinh doanh, phát triển ngân hàng số và xây dựng hệ
sinh thái mở nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và mở rộng thị phần.
6
Theo Ngân hàng Nhà nước (2021), 95% NHTM đã xây dựng chiến lược chuyển
đổi số; nhiều ngân hàng đạt tới 90% tỷ lệ giao dịch (thanh toán, gửi tiết kiệm, ví điện
tử...) trên các kênh số. Nổi bật ứng dụng LiveBank của TPBank với dịch vụ ngân
hàng 24/7, BUNO của BIDV cho phép chuyển tiền qua số điện thoại. Giai đoạn
2021–2023 ghi nhận tốc độ tăng trưởng trung bình của giao dịch qua thiết bị di động
đạt 88,82%/năm; nếu tính từ 2018–2023, con số này lên đến 98,25%/năm (NHNN,
2024).
Sự phát triển ngân hàng số cũng thúc đẩy hình thành hệ sinh thái mở giữa các
NHTM đối tác bên ngoài thông qua nền tảng công nghệ, đặc biệt API mở. Điển
hình như Agribank đã tiêu chuẩn hóa kết nối với các công ty fintech và sàn thương mại
điện tử nhằm tích hợp đa dạng sản phẩm tài chính vào hệ sinh thái của mình. Việc
triển khai eKYC cũng giúp đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản, nâng cao trải nghiệm
khách hàng. Những nỗ lực này đã mang về cho Agribank giải thưởng Chuyển đổi số
Việt Nam 2024.
Nhìn chung, chuyển đổi số phát triển hệ sinh thái mở đang tạo ra những
chuyển biến tích cực cho ngành ngân hàng Việt Nam, không chỉ nâng cao hiệu quả
hoạt động mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận và đổi mới sáng tạo trong cung ứng dịch vụ
tài chính.
2.2.2. Sự cần thiết của chuyển đổi số đối với lĩnh vực ngân hàng
Thứ nhất, xu hướng chuyển đổi số không cònmột lựa chọn màmột bước đi
thiết yếu để các ngân hàng Việt Nam duy trì khả năng cạnh tranh trong bối cảnh kỳ
vọng của khách hàng đang phát triển, sự trỗi dậy của fintech và các xu hướng toàn cầu.
Thứ hai, đáp ứng với sự liên tục thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Hiện
nay, khách hàng ngày càng mong đợi các dịch vụ ngân hàng số tiện lợi nhanh
chóng, nhân hóa hơn nên việc áp dụng các kỹ thuật số tiên tiến cho phép các ngân
hàng có thể đáp ứng tốt kỳ vọng cao của khách hàng.
Thứ ba, chuyển đổi số giúp các NHTM bắt kịp xu thế với công nghệ tiên tiến.
Bằng cách hợp tác cùng các công ty fintech, các ngân hàng thể tiếp cận được mới
công nghệ hiện đại hơn, cho phép các ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích hơn và
đồng thời tăng cường sự bảo mật.
Thứ , thực hiện chuyển đổi số giúp các NHTM hiện đại hóa quá trình hoạt
động. Điều này thể coi như một giải pháp cần thiết để tái cấu trúc đối với các
ngân hàng vẫn còn yếu kém trên thị trường hiện nay, giúp các ngân hàng này có sự đổi
mới toàn diện trong quy trình hoạt động, rút ngắn các tác vụ lặp đi lặp lại và cung ứng
dịch vụ một cách hiện đại và hiệu quả hơn.
2.3. Vai trò của ngân hàng thương mạng đối với sự phát triển của nền kinh tế số
2.3.1. Ngân hàng thương mại là chủ thể quan trọng tham gia và thúc đẩy kinh tế số
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thương mại
giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển đổi số thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số
tại Việt Nam. Theo chương trình Chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng
7
đến 2030, ngân hàng thương mại được xác định lực lượng tiên phong trong việc
cung cấp dịch vụ ngân hàng số thông qua đa dạng kênh phân phối, ứng dụng công
nghệ mới và tự động hóa quy trình.
Trước hết, các ngân hàng đã tích cực phát triển dịch vụ thanh toán số, với nhiều
phương tiện không dùng tiền mặt như thẻ, điện tử, trả sau và chuyển khoản. Bên
cạnh việc đa dạng hóa phương thức, ngân hàng chú trọng đến yếu tố bảo mật và tốc độ
xử nhằm mang lại trải nghiệm thanh toán an toàn, liền mạch. Các ngân hàng cũng
tăng cường hợp tác với công ty công nghệ để mở rộng hệ sinh thái thanh toán số. Tính
đến nay, hơn 87% người trưởng thành có tài khoản ngân hàng, với trên 95% giao dịch
diễn ra qua kênh số ở nhiều ngân hàng; tốc độ tăng trưởng giao dịch điện tử trung bình
giai đoạn 2017–2023 đạt trên 100%/năm.
Bên cạnh đó, NHTM còn đẩy mạnh bao trùm tài chính số thông qua việc ứng
dụng eKYC, tài khoản thanh toán điện tử điện tử, giúp người dân dễ dàng tiếp
cận dịch vụ tài chính vùng sâu, vùng xa. Đồng thời, ngân hàng số cũng giảm chi
phí giao dịch và nâng cao hiệu quả vận hành, giúp doanh nghiệpđặc biệt là SMEs
tiết kiệm nguồn lực, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngoài ra, NHTM mắt xích kết nối khu vực công trong quá trình xây
dựng chính phủ số. Việc tích hợp thanh toán công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu định danh
với cơ quan nhà nước, hay tham gia hệ thống giám sát phòng chống gian lận góp phần
xây dựng hạ tầng số quốc gia, tăng cường quản trị công nâng cao hiệu quả điều
hành.
2.3.2. Ngân hàng thương mại động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh vực
khác
Việt Nam đang nâng cao tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ khiến chuyển
đổi số trở thành yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhiều
doanh nghiệp đã nhận thức vai trò của chuyển đổi số trong nâng cao hiệu suất
khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như
thiếu kỹ năng số hạn chế về hạ tầng công nghệ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (SMEs). Trước thực tế đó, các ngân hàng thương mại đang đóng vai trò hỗ
trợ thông qua cung cấp giải pháp tài chính, tư vấn và đào tạo.
Một ví dụ điển hình là MB và Sacombank đã triển khai các giải pháp tài chính số
dành cho SMEs như quản lý dòng tiền, thanh toán trực tuyến và giải ngân nhanh, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, các NHTM
còn tổ chức tư vấn và đào tạo về ứng dụng công nghệ số, digital marketing, giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực vận hành.
Bên cạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp, các NHTM cũng tích cực góp phần thúc đẩy
chính phủ điện tử. Thông qua hạ tầng thanh toán hiện đại, các ngân hàng như
Vietcombank, VietinBank đã tích hợp dịch vụ thanh toán công trực tuyến, giúp người
dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch với quan nhà nước nhanh chóng, tiện lợi.
Các NHTM còn tham gia chia sẻ dữ liệu với khu vực công, hỗ trợ định danh điện tử
8
(eKYC) phòng chống tội phạm mạng nền tảng quan trọng cho xây dựng hạ tầng
số quốc gia và liên thông dữ liệu công – tư.
Ngoài hỗ trợ doanh nghiệp chính phủ, các NHTM cũng chú trọng nâng cao
nhận thức kỹ năng số cho cộng đồng thông qua các chương trình đào tạo truyền
thông đa kênh. Những nỗ lực này góp phần thu hẹp khoảng cách số, tạo nền tảng
người dùng bền vững cho sự phát triển của kinh tế và xã hội số tại Việt Nam.
2.3.3. Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh, an
toàn cho nền kinh tế số
Trong thời đại công nghệ số hiện nay, ngành ngân hàng luôn mục tiêu ng
đầu của những cuộc tấn công mạng, từ xâm nhập hệ thống, gian lận tài chính đến đánh
cắp thông tin khách hàng. Trước những rủi ro này, các ngân hàng thương mại tại Việt
Nam đã đẩy mạnh đầu vào công nghệ bảo mật an ninh mạng nhằm giảm thiểu
thiệt hại tài chính và củng cố niềm tin của khách hàng đối với hệ thống ngân hàng số.
Bên cạnh ứng dụng công nghệ, các NHTM cũng tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định pháp liên quan, tiêu biểu như Luật An ninh mạng 2018 Nghị định
13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Các ngân hàng đã triển khai hệ thống quản
trị dữ liệu minh bạch, cho phép khách hàng kiểm soát thông tin nhân. Đồng thời,
hoạt động kiểm toán an ninh mạng theo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27001 và
PCI DSS được tiến hành định kỳ, nhằm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn giảm
thiểu nguy cơ rò rỉ thông tin.
Ngoài ra, các NHTM đang tăng cường hợp tác với quan chức năng trong
phòng chống tội phạm tài chính. Trước sự gia tăng của tội phạm mạng và rửa tiền, các
ngân hàng đã triển khai hệ thống giám sát giao dịch theo thời gian thực, sử dụng công
nghệ eKYC để xác thực danh tính và áp dụng các cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính. Sự
phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an các tổ chức quốc tế góp
phần xây dựng môi trường tài chính an toàn, minh bạch, hỗ trợ phát triển bền vững nền
kinh tế số.
9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH
TẾ SỐ TỚI NGÂN HÀNG CỤ TH
3.1. Giới thiệu chung và thực trạng chuyển đổi số về ngân hàng Techcombank
3.1.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được
thành lập năm 1993 với trụ sở chính tại Nội. Trải qua hơn 30 năm phát triển,
Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất
Việt Nam, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho hơn 5,4 triệu khách
hàng. Ngân hàng hiện hơn 13.000 nhân viên hơn 300 chi nhánh trên toàn quốc.
Trong giai đoạn đầu, Techcombank tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc
và mở rộng mạng lưới chi nhánh. Những cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển
của Techcombank bao gồm việc niêm yết trên sàn chứng khoán mở rộng quy
hoạt động ra toàn quốc. Ngân hàng đã không ngừng thay đổi thích ứng với thị
trường, từ việc cung cấp các dịch vụ tài chính truyền thống đến việc phát triển các sản
phẩm ngân hàng số hiện đại.
3.1.2. Thực trạng chuyển đổi số tại Techcombank
Giai đoạn 2008-2021: Techcombank bắt đầu định hướng chuyển đổi số từ năm
2008 khi ông Hồ Hùng Anh trở thành Chủ tịch HĐQT. Ngân hàng đã mạnh dạn đầu tư
vào vấn chiến lược từ McKinsey, qua đó xây dựng nền tảng đổi mới kinh doanh
mang tính dài hạn. Một dấu ấn quan trọng chiến dịch “Zero Fee” năm 2016
chương trình miễn phí chuyển khoản đầu tiên tại Việt Nam đánh dấu bước ngoặt
trong số hóa dịch vụ, tạo đà cho sự tăng trưởng mạnh mẽ mở rộng quy hoạt
động trên toàn quốc.
Năm 2021, Techcombank tiếp tục đầu lớn vào chiến lược “Cloud-first”, hợp
tác với Amazon Web Services (AWS) nhằm phát triển hạ tầng điện toán đám mây.
Mục tiêu nâng cao trải nghiệm người dùng hiện thực hóa tầm nhìn “chuyển đổi
ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”. Cùng với chính sách không chia cổ tức tiền
mặt nhằm tối đa hóa nguồn lực tái đầu cho công nghệ, các quyết sách này đã củng
cố vai trò tiên phong của Techcombank trong chuyển đổi số ngân hàng. Không chỉ dẫn
đầu tại Việt Nam, Techcombank còn nằm trong nhóm ngân hàng mức đầu công
nghệ cao nhất khu vực Đông Nam Á, khẳng định cam kết dài hạn trong việc phát triển
hạ tầng số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Giai đoạn 2022 - nay: Nhận thấy được ưu thế về ngành bán lẻ, tài chính tiêu
dùng tại thị trường Việt Nam đang ngày càng hấp dẫn, Techcombank đã bắt tay cùng
Masan cùng kiến tạo lên hệ sinh thái “WINLife” để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của
khách hàng. Hệ sinh thái này đã được đi vào hoạt động vào tháng 9/2022 với chuỗi 27
cửa hàng tiện ích. Bên cạnh hợp tác với Masan, Techcombank còn mở rộng hệ sinh
thái thông qua việc hợp tác với các tập đoàn lớn như Vingroup và Masterise.
Vào năm 2023, Techcombank đã công bố rằng ngân hàng này sử dụng mã nguồn
mở LLM của Llama để tùy chỉnh xây dựng các công cụ hình riêng đồng
thời ra mắt Chatbot “Smartie”, khẳng định vị thế hàng đầu trong đổi mới công nghệ.
10
Ngoài ra, Techcombank tiếp tục triển khai triển khai nền tảng Adobe Experience
Cloud, và “Bộ não dữ liệu (Data brain)” thông qua hợp tác với Databricks, giúp hỗ trợ
phân tích hành vi nhu cầu của khách hàng một cách chính xác, từ đó cung cấp các
giải pháp tài chính tối ưu.
3.2. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng Techcombank
3.2.1. Chiến lược phát triển mô hình kinh doanh số của Techcombank
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, Techcombank đã chủ động
điều chỉnh mô hình kinh doanh và chiến lược phát triển nhằm tận dụng cơ hội và thích
ứng với thách thức mới. Ngân hàng định hướng trở thành tổ chức lấy khách hàng làm
trung tâm, ưu tiên số hóa toàn diện trên ba trụ cột: dữ liệu, công nghệ số nhân tài.
Với tầm nhìn trở thành nền tảng ngân hàng vững mạnh cho tương lai, Techcombank đã
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) các hình kinh
doanh linh hoạt để triển khai dịch vụ tài chính số hóa, nhân hóa trải nghiệm khách
hàng.
Trong kế hoạch chuyển đổi số đến năm 2025, Techcombank đầu 500 triệu
USD nâng cấp hạ tầng công nghệ, đồng thời phát triển “bộ não dữ liệu” ứng dụng học
máy để phân tích hành vi khách hàng, tối ưu hóa sản phẩm, phòng ngừa rủi ro và nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Hệ thống này được tích hợp chặt chẽ với các nền tảng CRM,
ứng dụng di động và các chương trình tiếp thị, tạo nên hệ sinh thái dữ liệu thông minh.
Bên cạnh đó, ngân hàng triển khai nền tảng Databricks để hợp nhất dữ liệu từ hơn 50
hệ thống, phản ánh định hướng chiến lược ràng trong việc phát triển năng lực phân
tích dữ liệu tiên tiến.
Không chỉ tập trung vào công nghệ, Techcombank còn chú trọng xây dựng đội
ngũ nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực dữ liệu và số hóa. Năm 2021, ngân hàng đã
tuyển dụng thêm hơn 4.300 nhân sự, trong đó khoảng 700 chuyên gia công nghệ.
Tính đến nay, đội ngũ chuyên môn về dữ liệu IT đã vượt 1.800 người, đồng thời
ngân hàng cũng triển khai chương trình nâng cao kỹ năng về dữ liệu AI cho hơn
1.000 nhân viên, nhằm đảm bảo năng lực vận hành phù hợp với định hướng phát triển
ngân hàng trong thời đại số.
3.2.2. Sự thay đổi trong kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của Techcombank
Trước ảnh hưởng đáng kể của nền kinh tế số đang phát triển nhanh chóng,
Techcombank đã có những thay đổi chiến lược trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt
việc mở rộng hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng số. Năm 2021, ngân hàng ra mắt
ứng dụng di động mới – phiên bản nâng cấp từ F@st EBank – được phát triển dựa trên
phản hồi từ hơn 3.000 khách hàng. Kết quả là hơn 90% khách hàng bán lẻ tích cực đã
chuyển sang sử dụng ứng dụng này.
Ứng dụng mới đã giúp thực hiện khoảng 90% giao dịch thanh toán qua thiết bị di
động, đồng thời rút ngắn thời gian mở tài khoản mới xuống còn 30 phút. Tính đến cuối
năm 2024, nền tảng ngân hàng số của Techcombank đã phục vụ hơn 15,4 triệu khách
hàng, trong đó 3,6 triệu khách hàng mới được thu hút qua các kênh kỹ thuật số, chiếm
11
hơn 55% tổng số khách hàng mới. Đặc biệt, 91% giao dịch của khách hàng bán lẻ
được thực hiện trực tuyến, với trung bình 56 lần đăng nhập mỗi tháng cho mỗi người
dùng. Trong m 2024, ngân hàng cũng đã chuyển nền tảng ngân hàng số front-end
sang hạ tầng đám mây, gia tăng tính ổn định và khả năng mở rộng.
Ngoài giao dịch cơ bản, Techcombank cung cấp nhiều dịch vụ tài chính tích hợp
trên ứng dụng như tiết kiệm, đầu tư, quản tài chính nhân. Việc tích hợp
Techcom Securities giúp 60% tài khoản chứng khoán mới được mở hoàn toàn trực
tuyến. Sản phẩm Auto-Earning 2.0 cũng được triển khai trên ứng dụng, cho phép
khách hàng cá nhân và SME hưởng lãi suất cao hơn từ số dư nhàn rỗi, thu hút hơn 2,6
triệu người dùng vào cuối năm 2024. Đồng thời, ngân hàng phát triển nền tảng chi
nhánh số iDO, cho phép nhân viên chi nhánh thực hiện quy trình mở tài khoản và phê
duyệt thẻ tín dụng không giấy tờ, nâng cao hiệu quả và trải nghiệm khách hàng.
3.2.3. Giảm thiểu chi phí vận hành và thúc đẩy hiệu quả tổ chức, nguồn nhân lực
Chuyển đổi số giúp ngân hàng tối ưu chi phí hoạt động thông qua tự động hóa,
tinh giản quy trình giảm phụ thuộc vào hạ tầng vật lý. Techcombank một dụ
tiêu biểu khi tích cực chuyển kháchng từ các kênh truyền thống tốn kém như tổng
đài sang nền tảng số có chi phí thấp hơn. Ngân hàng đạt mức tối ưu hóa chi phí 49,9%
từ AWS một trong những mức cao nhất khu vực ASEAN – cho thấy hiệu quả vượt
trội từ việc chuyển đổi hạ tầng lên điện toán đám mây.
Về tổ chức, Techcombank áp dụng phương pháp Agile trên toàn hệ thống, thay
thế mô hình phòng ban truyền thống bằng cách tiếp cận linh hoạt theo nhóm. Kết quả,
số sự cố vận hành trong năm 2023 giảm 68% so với năm trước, trong đó sự cố nghiêm
trọng giảm 60%, và các sự cố nhỏ giảm 75%.
Song song với thay đổi mô hình hoạt động, nhu cầu nhân sự của ngân hàng cũng
chuyển dịch. Techcombank đẩy mạnh tuyển dụng các vị trí công nghệ, dữ liệu số
hóa, đồng thời đầu đào tạo lại nhân viên hiện hữu để thích nghi với môi trường số.
Ngân hàng đặt mục tiêu nâng cao kỹ năng dữ liệu và AI cho hơn 1.000 nhân viên trong
thời gian tới, thể hiện tầm nhìn dài hạn về phát triển nguồn lực số. Đặc biệt, nhờ tối ưu
nền tảng số khai thác dữ liệu hiệu quả, Techcombank đã thu hút thêm 2,6 triệu
khách hàng mới trong năm 2023 không cần tăng nhân sự, minh chứng cho khả
năng tách biệt giữa tăng trưởng quy mô và chi phí vận hành.
3.2.4. Sự tăng trưởng trong kết quả kinh doanh bắt kịp với tốc độ chuyển đổi nền kinh
tế số
Giai đoạn 2021–2024 đánh dấu bước tăng tốc mạnh mẽ trong quá trình chuyển
đổi số của Techcombank, phản ánh tầm nhìn chiến lược sự chuẩn bị bài bản trong
nhiều năm. Năm 2021, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận trước thuế (PBT) đạt 23,2 nghìn
tỷ đồng (tăng 47,1%) tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 37,1 nghìn tỷ đồng (tăng
35,4%), với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 3,7%, cao nhất ngành.
PBT năm 2023 giảm nhẹ 10,5% xuống còn 22,9 nghìn tỷ đồng, kết quả này vẫn vượt
kế hoạch đề ra, đồng thời thu hút thêm 2,6 triệu khách hàng, nâng tổng số lên hơn 13,4
triệu.
12
Năm 2024, Techcombank đạt mức tăng trưởng lợi nhuận 20,3% nhờ tăng trưởng
tín dụng, cải thiện chất lượng tài sản các sản phẩm tài chính số dựa trên dữ liệu.
Thu nhập hoạt động tăng 17,3%, trong đó thu nhập lãi thuần (NII) đạt 35,5 nghìn tỷ
đồng (tăng 28,2%) và thu nhập từ phí thuần (NFI) đạt 10,6 nghìn tỷ đồng (tăng 4,4%).
Đặc biệt, ngân hàng đã tăng khoảng 750 tỷ đồng doanh thu nhờ vào việc ứng dụng dữ
liệu và hình phân tích chất lượng cao, giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh quản
vòng đời khách hàng. Trong giai đoạn 2020–2024, Techcombank duy trì lợi nhuận
cốt lõi trung bình trên tổng tài sản điều chỉnh đạt 3%, cao hơn nhiều so với mức trung
bình ngành (1,0–1,5%).
Ngoài ra, ngân hàng còn đạt được nhiều chỉ số tài chính ấn tượng khác. Tỷ lệ
CASA – chỉ số phản ánh nguồn vốn chi phí thấp – đạt 40% vào cuối năm 2023 và tăng
lên 40,9% vào năm 2024, nhờ các sản phẩm như Auto-Earning Techcombank
Rewards. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát tốt mức 1,17% vào năm 2024, trong
khi tỷ lệ an toàn vốn (CAR) lần lượt đạt 14,4% và 15,3% vào các năm 2023 và 2024 –
thuộc nhóm cao nhất tại Việt Nam cho thấy nền tảng tài chính vững chắc trong thời
kỳ chuyển đổi số.
3.2.5. Tạo ra cơ hội và thách thức mới cho Techcombank
Nền kinh tế số đang mở ra nhiều cơ hội mới cho Techcombank. Có thể tận dụng
thế mạnh về AI để cung cấp tư vấn tài chính cá nhân hóa, quản lý tài sản tự động và hỗ
trợ khách hàng chủ động. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với AI tại Việt Nam, đặc
biệt ở các trung tâm đô thị, cho thấy cơ hội cung cấp các giải pháp tài chính hỗ trợ bởi
AI cho các doanh nghiệp người tiêu dùng. Bên cạnh đó, Techcombank thể hợp
tác với các nền tảng thương mại điện tử, nhà bán lẻ các nhà cung cấp dịch vụ số
khác để mở rộng phạm vi tiếp cận sở khách hàng. Phát triển API ngân hàng mở
thể tạo điều kiện hợp tác với các công ty fintech các nhà cung cấp bên thứ ba
khác để cung cấp nhiều dịch vụ hơn. Ngoài ra, các công ty fintech đã thành công trong
việc đáp ứng nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp vừa nhỏ (MSME) bằng cách
sử dụng phân tích dữ liệu. Techcombank có thể tiếp tục phát triển khả năng cho vay số
cho các doanh nghiệp này, một phân khúc quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.
Mặt khác, Techcombank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong kỷ nguyên
số. Sự trỗi dậy của các công ty fintechngân hàng thuần số tạo ra áp lực cạnh tranh
đáng kể, thị trường thanh toán số phân mảnh với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ
đã có tên tuổi như MoMo, ZaloPay ViettelPay. Việc ngày càng phụ thuộc vào các
nền tảng số cũng có thể khiến các ngân hàng dễ bị tấn công mạng rỉ dữ liệu hơn
Techcombank cũng không phải ngoại lệ, ngành ngân hàng tại Việt Nam đã phải
hứng chịu gần 2.400 cuộc tấn công chỉ trong quý đầu tiên của năm 2024, vậy nên đảm
bảo các biện pháp an ninh mạng mạnh mẽ điều tối quan trọng để duy trì niềm tin
của khách hàng tuân thủ các quy định. An ninh dữ liệu quản sự đồng ý của
khách hàng những thách thức liên quan đến các sáng kiến ngân hàng mở. Ngoài ra,
khung pháp lý cho nền kinh tế số và fintech vẫn đang trong giai đoạn phát triển, tạo ra
những bất ổn thách thức tiềm ẩn cho các ngân hàng.n cạnh đó cũng đặt ra yêu
cầu về chiến lược phát triển bền vững để giữ vữngtiếp tục phát triển vị thế hiện có
của mình.
13
3.3. Đánh giá mức độ thành công của Techcombank trong việc thích ứng với kinh
tế số
Techcombank đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số xây
dựng một chiến lược 5 năm toàn diện, tập trung vào dữ liệu, số hóa nhân tài. Điều
này cho thấy sự chủ động cam kết cao từ ban lãnh đạo. Điều đó đã thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động kinh doanh giúp Techcombank đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận
ấn tượng đặc biệt giai đoạn từ năm 2021 đến nay, trong đó phần lớn nhờ vào sự
đóng góp của các sản phẩm và dịch vụ số. Tỷ lệ CASA cao và chất lượng tài sản được
cải thiện cũng là những minh chứng cho sự thành công trong chiến lược phát triển, bao
gồm cả số hóa. Để nói đến minh chứng nét nhất đó những giải thưởng, việc
Techcombank liên tục được vinh danh"Ngân hàng Số Tốt nhất Việt Nam" bởi The
Asset trong nhiều năm liền một minh chứng ràng cho sự thành công trong lĩnh
vực này, ngoài ra còn hàng loạt những giải thưởng lớn khác như: “Ngân hàng số tốt
nhất Việt Nam 2023” bởi The Asset Triple A Digital Awards; “Nền tảng Ngân hàng số
cho doanh nghiệp sáng tạo nhất” bởi Global Business Outlook và rất nhiều giải thưởng
khác.
14
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGH
4.1. Giải pháp khuyến nghị cho ngân hàng thương mại Techcombank
Tăng cường bảo mật thông tin nhân, an ninh mạng: Sự phát triển công nghệ
kéo theo gia tăng các mối đe dọa an ninh mạng, đe dọa đến thông tin cá nhân và tài sản
của khách hàng, đồng thời làm suy giảm niềm tin vào hệ thống ngân hàng. vậy,
tăng cường bảo mật thông tin và an ninh mạng là yêu cầu cấp thiết giúp Techcombank
nâng cao uy tín vị thế trong nền kinh tế số. Để đối phó với các mối đe dọa an ninh
mạng, ngành ngân hàng cần triển khai các biện pháp bảo mật hiệu quả. Xác thực đa
yếu tố (MFA) một biện pháp quan trọng để tăng cường bảo mật, đồng thời hóa
dữ liệu, cả khi truyền khi lưu trữ, cần thiết để bảo vệ thông tin nhạy cảm. Bên
cạnh đó cần tuân thủ các quy định về an ninh mạng do chính phủ Ngân hàng Nhà
nước ban hành.
Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược trong hệ sinh thái số: Đãnhiều mô hình
hợp tác thành công giữa ngân hàng truyền thống nền tảng thương mại điện tử trên
toàn cầu và tại Việt Nam cho thấy lợi ích tiềm năng lớn trong chiến lược này. Điều này
không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động còn giúp mở rộng thị phần hướng đến
phát triển bền vững. Để xây dựng hệ sinh thái số, Techcombank đẩy mạnh hợp tác với
công ty công nghệ tài chính (Fintech) nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba (TPP), bao
gồm điện tử, ứng dụng quản tài chính nhân nền tảng thương mại điện tử.
Đặc biệt cần nhắc tới ứng dụng như Money Lover khi kết nối với ngân hàng thể hỗ
trợ khách hàng theo dõi chi tiêu, lập kế hoạch tiết kiệm và kiểm soát tài chính cá nhân
hiệu quả. Sự kết hợp này thể mang tới cho Techcombank một bước tiến mới, mở
rộng phạm vi tiếp cận khách hàng.
Đẩy mạnh định hướng phát triển bền vững ngân hàng xanh: Dịch vụ ngân
hàng xanh đang trở thành ưu tiên của nhiều NHTM trong chiến lược phát triển bền
vững, nhằm tạo lợi thế cạnh tranh đồng thời đóng góp vào mục tiêu bảo vệ môi
trường trong bối cảnh kinh tế số. Ngân hàng xanh không chỉ giúp giảm thiểu tác động
môi trường thông qua việc cắt giảm giấy tờ, số hóa giao dịch quy trình vận hành,
còn góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hình ảnh uy tín thương hiệu. Thực tế,
Techcombank đã từng triển khai thẻ ngân hàng xanh (Techcombank Visa Eco). Nhưng
một chiến lược dài hạn điều cần thiết để hướng tới phát triển bền vững. thể kể
đến như: “Ngân hàng không giấy tờ” số hoá toàn bộ quy trình nghiệp vụ hay tích
hợp các nguyên tắc Môi trường, hội Quản trị (ESG) vào các sáng kiến ngân
hàng số.
4.2. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước
Chỉnh sửa và đề ra thêm những bộ luật mới để đáp ứng sự thay đổi về ngân hàng
số: Các quan quản nhà nước cần phải hoàn thiện khung pháp luật về ngân hàng
số tại Việt Nam thông qua các xây dựng những quy định địa vị pháp lý của ngân hàng
số, điều này thể làm đảm bảo tính minh bạch, công bằng an toàn trong các hoạt
động ngân hàng số. Nhà nước cần xác lập địa vị pháp ràng cho ngân hàng số,
đồng thời ban hành các tiêu chuẩn điều kiện cụ thể các tổ chức tín dụng phải
đáp ứng trước khi triển khai dịch vụ, bao gồm cả yêu cầu về cấp phép và giám sát. Bên
15
cạnh đó, cần xây dựng môi trường pháp hỗ trợ hoạt động số hóa, đặc biệt trong
việc định danh khách hàng qua eKYC và VNeID.
Xây dựng các hệ thống, quan quản ngân hàng số để tăng cường bảo mật:
Các quan nhà nước cần phải tạo ra những phần mềm, hệ thống giám sát quản lý,
những phòng ban nhằm phòng tránh các vụ lừa đảo mạng, thường xuyên giám sát các
giao dịch, đồng thời cần phải những hệ thống bảo mật để bảo vệ quyền lợi cho
thông tin nhân của khách hàng, tăng cường tính riêng của khách hàng khi sử
dụng dịch vụ của ngân hàng số. Các ngân hàng cần phải kết hợp với nhà nước để tạo
ra các biện pháp phòng chống bảo mật nhằm bảo vệ tài khoản ngân hàng người dùng
trước những tội phạm lừa đảo tinh vi, thể giả danh nhân viên nhà nước, nhân viên
ngân hàng để chiếm đoạt thông tin, lấy cắp tài sản khách hàng. Các ngân hàng cũng
cần phải gia tăng tính bảo mật cho những máy tính chủ, những hệ thống chứa thông tin
nhân của khách hàng để hệ thống bảo mật luôn được đổi mới, luôn thay đổi
mạnh mẽ hơn.
16

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA XU HƯỚNG NÀY ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Diệu Hương
Mã lớp học phần: 242FIN17A14
Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Số từ: 8598 Thành viên nhóm:
Đỗ Minh Đức (NT) - 26A4053335
Trần Quang Khải - 26A4050279
Nguyễn Ngọc Diệp - 26A4052965
Nguyễn Anh Tuấn - 26A4051630
Đào Thái Sơn - 26A4052529
Nguyễn Ngọc Huy - 26A4053362 Hà Nội, 2025
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Họ tên Mã sinh viên Tỷ lệ đóng góp Đỗ Minh Đức (NT) 26A4053335 17,6% Trần Quang Khải 26A4050279 16,7% Nguyễn Ngọc Diệp 26A4052965 18,6% Nguyễn Anh Tuấn 26A4051630 16,7% Nguyễn Ngọc Huy 26A4053362 13,7% Đào Thái Sơn 26A4052529 16,7% MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SỐ................................................2

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế số......................................................2
1.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới trong những năm gần đây
................................................................................................................................... 3

1.3. Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế số ở Việt Nam..............3
1.3.1. Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam.........................................3
1.3.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam..........................................4
1.4. Sự cần thiết của phát triển kinh tế số ở Việt Nam..........................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT
NAM.............................................................................................................................5

2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ở Việt Nam.........................................5
2.2. Xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam...................5
2.2.1. Các xu hướng chuyển đổi số nổi bật từ năm 2021-2024..............................5
2.2.2. Sự cần thiết của chuyển đổi số đối với lĩnh vực ngân hàng.........................7
2.3. Vai trò của ngân hàng thương mạng đối với sự phát triển của nền kinh tế
số............................................................................................................................... 7

2.3.1. Ngân hàng thương mại là chủ thể quan trọng tham gia và thúc đẩy kinh tế
số........................................................................................................................... 7
2.3.2. Ngân hàng thương mại là động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh
vực khác................................................................................................................8
2.3.3. Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an
ninh, an toàn cho nền kinh tế số............................................................................9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ SỐ
TỚI NGÂN HÀNG CỤ THỂ....................................................................................10
3.1. Giới thiệu chung và thực trạng chuyển đổi số về ngân hàng Techcombank
.................................................................................................................................10

3.1.1. Giới thiệu chung........................................................................................10
3.1.2. Thực trạng chuyển đổi số tại Techcombank..............................................10
3.2. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Techcombank....................................................................11

3.2.1. Chiến lược phát triển mô hình kinh doanh số của Techcombank..............11
3.2.2. Sự thay đổi trong kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của
Techcombank......................................................................................................11
3.2.3. Giảm thiểu chi phí vận hành và thúc đẩy hiệu quả tổ chức, nguồn nhân lực
............................................................................................................................12
3.2.4. Sự tăng trưởng trong kết quả kinh doanh bắt kịp với tốc độ chuyển đổi nền
kinh tế số.............................................................................................................12
3.2.5. Tạo ra cơ hội và thách thức mới cho Techcombank..................................13
3.3. Đánh giá mức độ thành công của Techcombank trong việc thích ứng với
kinh tế số................................................................................................................14

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ............................................................15
4.1. Giải pháp khuyến nghị cho ngân hàng thương mại Techcombank............15
4.2. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước.....................................................15
KẾT LUẬN................................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................18
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số đang tạo ra những chuyển biến sâu
rộng trong nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt trong cách thức tổ chức sản xuất, cung ứng
dịch vụ và vận hành hệ thống tài chính. Trong xu thế đó, nền kinh tế số không chỉ trở
thành động lực tăng trưởng quan trọng mà còn là mục tiêu chiến lược của nhiều quốc
gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Việc ứng dụng các công nghệ như trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây và Blockchain đang góp
phần định hình lại mô hình kinh doanh truyền thống, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm làm rõ mối quan hệ giữa sự phát triển của
nền kinh tế số và quá trình chuyển đổi số trong ngành ngân hàng thương mại tại Việt
Nam, thông qua việc phân tích tổng quan xu hướng, đánh giá vai trò của ngân hàng
thương mại, và nghiên cứu điển hình trường hợp Techcombank. Qua đó, đề xuất các
giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại nâng cao hiệu
quả chuyển đổi số, phát triển bền vững trong kỷ nguyên kinh tế số.
Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2021 đến 2024 –
thời kỳ đánh dấu sự bùng nổ của các công nghệ số và cũng là giai đoạn then chốt trong
chiến lược chuyển đổi số ngành ngân hàng tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là các
ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó lấy Techcombank làm trường hợp điển hình để phân tích sâu. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SỐ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nền kinh tế số 1.1.1. Khái niệm
Kinh tế số được tiếp cận theo 2 góc độ chính là cách tiếp cận từ trên xuống và
cách tiếp cận từ dưới lên.
Cách tiếp cận từ trên xuống: Kinh tế số không phải là một lĩnh vực riêng biệt
mà là một khía cạnh bao trùm toàn bộ nền kinh tế. Kinh tế số bao gồm tất cả các hoạt
động kinh tế dựa trên việc áp dụng yếu tố đầu vào kỹ thuật số; bao gồm công nghệ, cơ
sở hạ tầng, dịch vụ và dữ liệu kỹ thuật số.
Cách tiếp cận từ dưới lên: Kinh tế số là một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa
trên công nghệ số, đặc biệt là các giao dịch điện tử được thực hiện thông qua Internet.
Cách tiếp cận này giới hạn kinh tế số trong một tập hợp hữu hạn các hoạt động kinh tế
sản xuất hàng hóa và dịch vụ ICT, tạo điều kiện cho quá trình số hóa của nền kinh tế.
Do vậy kinh tế số có thể được định nghĩa là tất cả các hoạt động kinh tế được
kích hoạt hoặc dựa trên các công nghệ kỹ thuật số, bao gồm việc tạo ra, phân phối và
sử dụng thông tin và dịch vụ kỹ thuật số trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. 1.1.2. Đặc điểm
Khả năng kết nối toàn cầu: Khi Internet và công nghệ cho phép các doanh nghiệp
và người tiêu dùng trên khắp thế giới kết nối với nhau, mở rộng cơ hội tiếp cận thị
trường quốc tế. Điều này phá vỡ các rào cản địa lý và thúc đẩy thương mại và hợp tác quốc tế.
Dữ liệu đã trở thành yếu tố sản xuất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng dữ liệu toàn cầu có xu hướng tăng mạnh dẫn đến khái niệm Big
Data. Dữ liệu ngày càng trở thành tài sản chiến lược, là sức mạnh của doanh nghiệp và
của quốc gia. Dữ liệu trong thời đại kinh tế số được ví như đất đai vào lao động trong
thời đại nông nghiệp hay vốn và công nghệ trong thời đại công nghiệp
Cơ sở hạ tầng số trở thành nền tảng hạ tầng mới: Internet và điện toán đám mây
đã trở thành cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng. Cùng với sự phát triển của công nghệ
số, cơ sở hạ tầng số mở rộng, bao gồm cả hạ tầng thông tin và hạ tầng vật lý truyền thống được số hóa.
Tính linh hoạt và đổi mới cao: Kinh tế số đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục
thích ứng với biến động công nghệ và thị trường, đồng thời đổi mới để duy trì lợi thế
cạnh tranh. Đặc trưng của kinh tế số là tính linh hoạt của thông tin và hoạt động kinh
doanh, vượt qua các giới hạn địa lý.
Kiến thức số trở thành yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực. Kiến thức số đã trở
thành khả năng bắt buộc đối với nguồn nhân lực, thời đại số đòi hỏi yêu cầu cao đối
với nguồn nhân lực
: vừa có kỹ năng số, vừa cả kỹ năng chuyên môn. Khi không có
kiến thức số ở một trình độ cơ bản, họ có thể sẽ bị bỏ lại phía sau. 2
1.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trên thế giới trong những năm gần đây
Sự bùng nổ của Trí tuệ Nhân tạo (AI): AI đã trở thành một trong những xu hướng
công nghệ nổi bật nhất, với những ứng dụng ngày càng đa dạng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau. Với sự xuất hiện của các mô hình AI, thế hệ mới như GPT-4.0, Gemini hay
các nền tảng AI tích hợp trong chuỗi giá trị sản xuất, trí tuệ nhân tạo không còn là xu
hướng tương lai mà đã trở thành một hạ tầng kinh tế - công nghệ. Google searches cho
AI tạo sinh (gen AI) đã tăng gần 700% từ năm 2022 đến năm 2023. Đầu tư vào AI tạo
sinh đã tăng gấp bảy lần vào năm 2023.
Kết nối toàn cầu đang phát triển vượt bậc: Nhu cầu về Internet nhanh, ổn định và
giá cả hợp lý đang tăng cao trên toàn cầu, tạo nên nền tảng thiết yếu cho nền kinh tế
số. Trong khi công nghệ cáp quang hiện đang dẫn đầu về truy cập băng thông rộng ở
các nước OECD, thì lượng dữ liệu di động trung bình trên mỗi thuê bao cũng đã gần
như tăng gấp ba trong giai đoạn 2018-2023.
Chú trọng vào tính bền vững trong kinh tế số: Từ năm 2018 đến 2022, mức tiêu
thụ điện của 13 nhà khai thác trung tâm dữ liệu lớn nhất đã tăng hơn gấp đôi. Năm
2022, các trung tâm dữ liệu toàn cầu tiêu thụ khoảng 460 TWh điện, con số này được
dự báo sẽ tăng lên 1.000 TWh vào năm 2026. Đồng thời, tiêu thụ năng lượng cho khai
thác Bitcoin đã tăng 34 lần trong giai đoạn 2015–2023, đạt mức ước tính 121 TWh.
Bên cạnh đó, thị trường tái chế điện tử toàn cầu cũng được dự báo tăng từ 37 tỷ USD
(2022) lên khoảng 108 tỷ USD vào năm 2030.
Ảnh hưởng của Địa chính trị và Thương mại số: Trong những năm gần đây, căng
thẳng địa chính trị giữa các cường quốc, đặc biệt là Mỹ – Trung, đã định hình lại chuỗi
cung ứng công nghệ toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sự lưu chuyển dữ liệu, phần
mềm và thiết bị số. Các quốc gia ngày càng chú trọng đến vấn đề chủ quyền dữ liệu,
dẫn đến các quy định nội địa hóa dữ liệu và hạn chế dòng chảy dữ liệu xuyên biên giới
– yếu tố có thể cản trở hoạt động của các công ty số toàn cầu.
1.3. Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế số ở Việt Nam
1.3.1. Thực trạng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách và chiến lược quan trọng
nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc gia. Chính phủ đã thành lập Ủy ban Quốc
gia về Chuyển đổi Số vào năm 2021 và triển khai Cổng Dịch vụ công Quốc gia từ năm
2019. Trong đó có Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Việc triển khai chính phủ điện tử đã đạt được những tiến bộ đáng kể, với tỷ lệ hồ
sơ trực tuyến toàn trình đạt 45% vào năm 2024, tăng 2,5 lần so với năm 2023. Cổng
Dịch vụ công quốc gia tích hợp 4475 thủ tục, chiếm 70,8% tổng số thủ tục hành chính,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận dịch vụ công. 3
Ngành ICT (Information Communication Technology) đóng góp 60% nền kinh
tế số, với doanh thu 138,5 tỷ USD vào năm 2023 và hơn 45.500 doanh nghiệp công nghệ số.
Hệ sinh thái khởi nghiệp số ở Việt Nam cũng đang phát triển mạnh mẽ, với sự
xuất hiện của nhiều doanh nghiệp số sáng tạo trong các lĩnh vực như fintech, edtech,
và logistics. Việc áp dụng các hệ thống thanh toán điện tử cũng ngày càng trở nên phổ
biến, góp phần thúc đẩy các giao dịch trực tuyến.
1.3.2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam
Chiến lược quốc gia về kinh tế số và xã hội số: Chính phủ Việt Nam đã phê
duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030. Mục tiêu đến năm 2025 là kinh tế số chiếm tối thiểu 20% GDP, và đến
năm 2030 đạt tối thiểu 30% GDP.
Chuyển đổi số trong các ngành kinh tế: Chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ
trong nhiều ngành kinh tế. Ngành ngân hàng được kỳ vọng là ngành đi đầu trong thúc
đẩy chuyển đổi số quốc gia, với việc triển khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt và ngân hàng số . Các lĩnh vực khác như thương mại điện tử, du lịch trực tuyến,
logistics và y tế cũng đang tích cực ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Chuyển đổi số toàn diện trong doanh nghiệp và xã hội: Việt Nam hướng đến
chuyển đổi số toàn diện, với mục tiêu số hóa 55% doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs)
vào năm 2025. Đồng thời, việc phát triển chính phủ điện tử và dịch vụ công trực tuyến
sẽ tiếp tục được đẩy mạnh, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân.
1.4. Sự cần thiết của phát triển kinh tế số ở Việt Nam
Thứ nhất, mặc dù có thể gây ra sự dịch chuyển lao động, kinh tế số cũng tạo ra
nhiều cơ hội việc làm mới trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, thương mại điện tử và dịch vụ số.
Thứ hai, việc ứng dụng công nghệ số thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo, giúp các
nghiệp Việt Nam phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, nâng cao năng lực cạnh
tranh. Đồng thời, tạo ra những động lực tăng trưởng mới cho nền kinh tế thông qua việc nâng cao năng suất.
Thứ ba, kinh tế số có thể cải thiện hiệu quả và khả năng tiếp cận của các dịch vụ
công, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân và doanh nghiệp.
Thứ tư, một nền kinh tế số phát triển sẽ giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh
quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI
TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SỐ TẠI VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình tổ chức quan trọng thể hiện qua
các chức năng và vai trò đối với nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, ngân hàng thương mại tại Việt Nam tính
đến năm 2024 đã có tổng cộng 49 ngân hàng, bao gồm các loại hình như: ngân hàng
thương mại cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân
hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã. Trong đó chiếm phần lớn là ngân hàng
thương mại cổ phần với số lượng là 30. Đồng thời, hệ thống ngân hàng Việt Nam có
tính tập trung cao, chủ yếu ở ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần
với quy mô và tài sản lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước.
Về hoạt động, ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò là trung gian tài
chính, huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế và chuyển đổi chúng thành nguồn tín
dụng để cung cấp dịch vụ tài chính. Hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi từ
khách hàng qua nhiều hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, ngoài ra ngân hàng thương mại cũng phát hành các giấy tờ có giá ra thị trường.
Nguồn vốn huy động này được sử dụng chủ yếu cho hoạt động cho vay - hoạt động tạo
nguồn thu chính của ngân hàng thương mại - cung cấp vốn của bên thừa vốn đến bên
thiếu vốn. Bên cạnh đó, NHTM Việt Nam cũng cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng để
tăng cường doanh thu như thanh toán, thanh toán quốc tế, cho vay, bảo hiểm,... Sự đa
dạng về dịch vụ này không chỉ mang lại nguồn thu cho ngân hàng mà còn đáp ứng đầy
đủ nhu cầu tài chính đa dạng của từng loại khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế nước nhà.
2.2. Xu hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam
2.2.1. Các xu hướng chuyển đổi số nổi bật từ năm 2021-2024

a. Ứng dụng Chatbot AI trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trong giai đoạn từ 2021 - 2024, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã tích
cực ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động kinh doanh, cụ thể là
Chatbot. Công nghệ này được sử dụng phổ biến nhất để ứng dụng trong lĩnh vực chăm
sóc khách hàng, rút ngắn các quy trình làm việc còn dài dòng, lặp đi lặp lại. Hơn nữa,
Chính phủ cũng đã tạo cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng AI trong lĩnh vực ngân hàng
thông qua quyết định số 149/QĐ-TTg, chiến lược này đã đưa ra quan điểm về “Ứng
dụng công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo là thành tố quan trọng thúc đẩy tài chính
toàn diện” với mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực tài chính -
ngân hàng. Điển hình có một số NHTM đã áp dụng công nghệ này từ rất sớm như
VPBank (2015), TPBank (2017) với Chatbot T’Aio, ngoài ra ở Khối Dữ liệu và Phân
tích (DnA) của Techcombank đã tự xây dựng cho mình một “bộ não dữ liệu” để hỗ trợ
cho hoạt động kinh doanh và theo dõi hiệu suất, đảm bảo cho Techcombank “tư duy”
như khách hàng và cung cấp dịch vụ tiện ích cho họ. Thêm vào nữa, tính đến thời điểm 5
cuối năm 2021, Việt Nam đã có tổng 14 NHTM triển khai Chatbot trong hoạt động
kinh doanh của mình trên tổng số 43 NHTM - chiếm 32,5%.
Hình 2.1. Khảo sát tình hình triển khai Chatbot trên
các nền tảng của 15 NHTM Việt Nam
b. Hợp tác với công ty Fintech trong chuyển đổi số
Trước làn sóng chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, các NHTM bất kể quy mô,
đều buộc phải tham gia như một giải pháp tái cấu trúc, đặc biệt với những ngân hàng
còn hạn chế về công nghệ. Dự báo quy mô thị trường Fintech Việt Nam sẽ đạt 39,02 tỷ
USD vào năm 2024 với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) 13,11% giai đoạn 2024–2029,
phản ánh sự phát triển nhanh chóng của các công ty công nghệ tài chính. Trong khi đó,
dù có ưu thế về quy mô và nguồn vốn, các NHTM lại thường chậm thích ứng về mặt
công nghệ, dẫn đến xu hướng hợp tác chiến lược với Fintech để tận dụng thế mạnh lẫn
nhau, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng kỳ vọng người dùng ngày càng cao.
Đại dịch Covid-19 là chất xúc tác thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền
mặt tại Việt Nam – vốn là một nền kinh tế phụ thuộc tiền mặt. Cùng với đó, Đề án
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025 của Chính phủ đã giúp
tỷ lệ này tăng 95%, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á.
Thực tế cho thấy, hầu hết các NHTM hiện nay đều hợp tác với fintech để phát
triển ví điện tử, đáp ứng nhu cầu thanh toán số trong bối cảnh thương mại điện tử phát
triển. Chẳng hạn, VietinBank hợp tác với 7 công ty fintech trong nhiều lĩnh vực;
TPBank liên kết với MoMo cung cấp dịch vụ “ví trả sau”; VPBank phối hợp cùng FE
Credit để phát triển sản phẩm tài chính tiêu dùng. Điều này khẳng định xu hướng hợp
tác giữa ngân hàng và fintech ngày càng phổ biến và mang tính chiến lược, đồng thời
cũng đặt ra áp lực cạnh tranh rõ rệt trong việc chiếm lĩnh thị phần tài chính số.
c. Ngân hàng số và hệ sinh thái mở
Chuyển đổi số đang tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính – ngân
hàng tại Việt Nam. Từ năm 2021 đến nay, các ngân hàng thương mại đã tích cực ứng
dụng công nghệ số vào hoạt động kinh doanh, phát triển ngân hàng số và xây dựng hệ
sinh thái mở nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và mở rộng thị phần. 6
Theo Ngân hàng Nhà nước (2021), 95% NHTM đã xây dựng chiến lược chuyển
đổi số; nhiều ngân hàng đạt tới 90% tỷ lệ giao dịch (thanh toán, gửi tiết kiệm, ví điện
tử...) trên các kênh số. Nổi bật là ứng dụng LiveBank của TPBank với dịch vụ ngân
hàng 24/7, và BUNO của BIDV cho phép chuyển tiền qua số điện thoại. Giai đoạn
2021–2023 ghi nhận tốc độ tăng trưởng trung bình của giao dịch qua thiết bị di động
đạt 88,82%/năm; nếu tính từ 2018–2023, con số này lên đến 98,25%/năm (NHNN, 2024).
Sự phát triển ngân hàng số cũng thúc đẩy hình thành hệ sinh thái mở giữa các
NHTM và đối tác bên ngoài thông qua nền tảng công nghệ, đặc biệt là API mở. Điển
hình như Agribank đã tiêu chuẩn hóa kết nối với các công ty fintech và sàn thương mại
điện tử nhằm tích hợp đa dạng sản phẩm tài chính vào hệ sinh thái của mình. Việc
triển khai eKYC cũng giúp đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản, nâng cao trải nghiệm
khách hàng. Những nỗ lực này đã mang về cho Agribank giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam 2024.
Nhìn chung, chuyển đổi số và phát triển hệ sinh thái mở đang tạo ra những
chuyển biến tích cực cho ngành ngân hàng Việt Nam, không chỉ nâng cao hiệu quả
hoạt động mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận và đổi mới sáng tạo trong cung ứng dịch vụ tài chính.
2.2.2. Sự cần thiết của chuyển đổi số đối với lĩnh vực ngân hàng
Thứ nhất, xu hướng chuyển đổi số không còn là một lựa chọn mà là một bước đi
thiết yếu để các ngân hàng Việt Nam duy trì khả năng cạnh tranh trong bối cảnh kỳ
vọng của khách hàng đang phát triển, sự trỗi dậy của fintech và các xu hướng toàn cầu.
Thứ hai, đáp ứng với sự liên tục thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Hiện
nay, khách hàng ngày càng mong đợi các dịch vụ ngân hàng số tiện lợi và nhanh
chóng, cá nhân hóa hơn nên việc áp dụng các kỹ thuật số tiên tiến cho phép các ngân
hàng có thể đáp ứng tốt kỳ vọng cao của khách hàng.
Thứ ba, chuyển đổi số giúp các NHTM bắt kịp xu thế với công nghệ tiên tiến.
Bằng cách hợp tác cùng các công ty fintech, các ngân hàng có thể tiếp cận được mới
công nghệ hiện đại hơn, cho phép các ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích hơn và
đồng thời tăng cường sự bảo mật.
Thứ tư, thực hiện chuyển đổi số giúp các NHTM hiện đại hóa quá trình hoạt
động. Điều này có thể coi như là một giải pháp cần thiết để tái cấu trúc đối với các
ngân hàng vẫn còn yếu kém trên thị trường hiện nay, giúp các ngân hàng này có sự đổi
mới toàn diện trong quy trình hoạt động, rút ngắn các tác vụ lặp đi lặp lại và cung ứng
dịch vụ một cách hiện đại và hiệu quả hơn.
2.3. Vai trò của ngân hàng thương mạng đối với sự phát triển của nền kinh tế số
2.3.1. Ngân hàng thương mại là chủ thể quan trọng tham gia và thúc đẩy kinh tế số
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thương mại
giữ vai trò then chốt trong quá trình chuyển đổi số và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số
tại Việt Nam. Theo chương trình Chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng 7
đến 2030, ngân hàng thương mại được xác định là lực lượng tiên phong trong việc
cung cấp dịch vụ ngân hàng số thông qua đa dạng kênh phân phối, ứng dụng công
nghệ mới và tự động hóa quy trình.
Trước hết, các ngân hàng đã tích cực phát triển dịch vụ thanh toán số, với nhiều
phương tiện không dùng tiền mặt như thẻ, ví điện tử, ví trả sau và chuyển khoản. Bên
cạnh việc đa dạng hóa phương thức, ngân hàng chú trọng đến yếu tố bảo mật và tốc độ
xử lý nhằm mang lại trải nghiệm thanh toán an toàn, liền mạch. Các ngân hàng cũng
tăng cường hợp tác với công ty công nghệ để mở rộng hệ sinh thái thanh toán số. Tính
đến nay, hơn 87% người trưởng thành có tài khoản ngân hàng, với trên 95% giao dịch
diễn ra qua kênh số ở nhiều ngân hàng; tốc độ tăng trưởng giao dịch điện tử trung bình
giai đoạn 2017–2023 đạt trên 100%/năm.
Bên cạnh đó, NHTM còn đẩy mạnh bao trùm tài chính số thông qua việc ứng
dụng eKYC, tài khoản thanh toán điện tử và ví điện tử, giúp người dân dễ dàng tiếp
cận dịch vụ tài chính dù ở vùng sâu, vùng xa. Đồng thời, ngân hàng số cũng giảm chi
phí giao dịch và nâng cao hiệu quả vận hành, giúp doanh nghiệp – đặc biệt là SMEs –
tiết kiệm nguồn lực, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngoài ra, NHTM là mắt xích kết nối khu vực công và tư trong quá trình xây
dựng chính phủ số. Việc tích hợp thanh toán công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu định danh
với cơ quan nhà nước, hay tham gia hệ thống giám sát phòng chống gian lận góp phần
xây dựng hạ tầng số quốc gia, tăng cường quản trị công và nâng cao hiệu quả điều hành.
2.3.2. Ngân hàng thương mại là động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong các lĩnh vực khác
Việt Nam đang nâng cao tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ khiến chuyển
đổi số trở thành yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhiều
doanh nghiệp đã nhận thức rõ vai trò của chuyển đổi số trong nâng cao hiệu suất và
khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, quá trình này vẫn đối mặt với nhiều thách thức như
thiếu kỹ năng số và hạn chế về hạ tầng công nghệ, đặc biệt đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ (SMEs). Trước thực tế đó, các ngân hàng thương mại đang đóng vai trò hỗ
trợ thông qua cung cấp giải pháp tài chính, tư vấn và đào tạo.
Một ví dụ điển hình là MB và Sacombank đã triển khai các giải pháp tài chính số
dành cho SMEs như quản lý dòng tiền, thanh toán trực tuyến và giải ngân nhanh, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, các NHTM
còn tổ chức tư vấn và đào tạo về ứng dụng công nghệ số, digital marketing, giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực vận hành.
Bên cạnh việc hỗ trợ doanh nghiệp, các NHTM cũng tích cực góp phần thúc đẩy
chính phủ điện tử. Thông qua hạ tầng thanh toán hiện đại, các ngân hàng như
Vietcombank, VietinBank đã tích hợp dịch vụ thanh toán công trực tuyến, giúp người
dân và doanh nghiệp thực hiện giao dịch với cơ quan nhà nước nhanh chóng, tiện lợi.
Các NHTM còn tham gia chia sẻ dữ liệu với khu vực công, hỗ trợ định danh điện tử 8
(eKYC) và phòng chống tội phạm mạng – nền tảng quan trọng cho xây dựng hạ tầng
số quốc gia và liên thông dữ liệu công – tư.
Ngoài hỗ trợ doanh nghiệp và chính phủ, các NHTM cũng chú trọng nâng cao
nhận thức và kỹ năng số cho cộng đồng thông qua các chương trình đào tạo và truyền
thông đa kênh. Những nỗ lực này góp phần thu hẹp khoảng cách số, tạo nền tảng
người dùng bền vững cho sự phát triển của kinh tế và xã hội số tại Việt Nam.
2.3.3. Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh, an
toàn cho nền kinh tế số

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, ngành ngân hàng luôn là mục tiêu hàng
đầu của những cuộc tấn công mạng, từ xâm nhập hệ thống, gian lận tài chính đến đánh
cắp thông tin khách hàng. Trước những rủi ro này, các ngân hàng thương mại tại Việt
Nam đã đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ bảo mật và an ninh mạng nhằm giảm thiểu
thiệt hại tài chính và củng cố niềm tin của khách hàng đối với hệ thống ngân hàng số.
Bên cạnh ứng dụng công nghệ, các NHTM cũng tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định pháp lý liên quan, tiêu biểu như Luật An ninh mạng 2018 và Nghị định
13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Các ngân hàng đã triển khai hệ thống quản
trị dữ liệu minh bạch, cho phép khách hàng kiểm soát thông tin cá nhân. Đồng thời,
hoạt động kiểm toán an ninh mạng theo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27001 và
PCI DSS được tiến hành định kỳ, nhằm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và giảm
thiểu nguy cơ rò rỉ thông tin.
Ngoài ra, các NHTM đang tăng cường hợp tác với cơ quan chức năng trong
phòng chống tội phạm tài chính. Trước sự gia tăng của tội phạm mạng và rửa tiền, các
ngân hàng đã triển khai hệ thống giám sát giao dịch theo thời gian thực, sử dụng công
nghệ eKYC để xác thực danh tính và áp dụng các cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính. Sự
phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các tổ chức quốc tế góp
phần xây dựng môi trường tài chính an toàn, minh bạch, hỗ trợ phát triển bền vững nền kinh tế số. 9
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH
TẾ SỐ TỚI NGÂN HÀNG CỤ THỂ
3.1. Giới thiệu chung và thực trạng chuyển đổi số về ngân hàng Techcombank
3.1.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được
thành lập năm 1993 với trụ sở chính tại Hà Nội. Trải qua hơn 30 năm phát triển,
Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất
Việt Nam, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho hơn 5,4 triệu khách
hàng. Ngân hàng hiện có hơn 13.000 nhân viên và hơn 300 chi nhánh trên toàn quốc.
Trong giai đoạn đầu, Techcombank tập trung vào việc xây dựng nền tảng vững chắc
và mở rộng mạng lưới chi nhánh. Những cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển
của Techcombank bao gồm việc niêm yết trên sàn chứng khoán và mở rộng quy mô
hoạt động ra toàn quốc. Ngân hàng đã không ngừng thay đổi và thích ứng với thị
trường, từ việc cung cấp các dịch vụ tài chính truyền thống đến việc phát triển các sản
phẩm ngân hàng số hiện đại.
3.1.2. Thực trạng chuyển đổi số tại Techcombank
Giai đoạn 2008-2021: Techcombank bắt đầu định hướng chuyển đổi số từ năm
2008 khi ông Hồ Hùng Anh trở thành Chủ tịch HĐQT. Ngân hàng đã mạnh dạn đầu tư
vào tư vấn chiến lược từ McKinsey, qua đó xây dựng nền tảng đổi mới kinh doanh
mang tính dài hạn. Một dấu ấn quan trọng là chiến dịch “Zero Fee” năm 2016 –
chương trình miễn phí chuyển khoản đầu tiên tại Việt Nam – đánh dấu bước ngoặt
trong số hóa dịch vụ, tạo đà cho sự tăng trưởng mạnh mẽ và mở rộng quy mô hoạt động trên toàn quốc.
Năm 2021, Techcombank tiếp tục đầu tư lớn vào chiến lược “Cloud-first”, hợp
tác với Amazon Web Services (AWS) nhằm phát triển hạ tầng điện toán đám mây.
Mục tiêu là nâng cao trải nghiệm người dùng và hiện thực hóa tầm nhìn “chuyển đổi
ngành tài chính, nâng tầm giá trị sống”. Cùng với chính sách không chia cổ tức tiền
mặt nhằm tối đa hóa nguồn lực tái đầu tư cho công nghệ, các quyết sách này đã củng
cố vai trò tiên phong của Techcombank trong chuyển đổi số ngân hàng. Không chỉ dẫn
đầu tại Việt Nam, Techcombank còn nằm trong nhóm ngân hàng có mức đầu tư công
nghệ cao nhất khu vực Đông Nam Á, khẳng định cam kết dài hạn trong việc phát triển
hạ tầng số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
Giai đoạn 2022 - nay: Nhận thấy được ưu thế về ngành bán lẻ, tài chính tiêu
dùng tại thị trường Việt Nam đang ngày càng hấp dẫn, Techcombank đã bắt tay cùng
Masan cùng kiến tạo lên hệ sinh thái “WINLife” để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của
khách hàng. Hệ sinh thái này đã được đi vào hoạt động vào tháng 9/2022 với chuỗi 27
cửa hàng tiện ích. Bên cạnh hợp tác với Masan, Techcombank còn mở rộng hệ sinh
thái thông qua việc hợp tác với các tập đoàn lớn như Vingroup và Masterise.
Vào năm 2023, Techcombank đã công bố rằng ngân hàng này sử dụng mã nguồn
mở LLM của Llama để tùy chỉnh và xây dựng các công cụ và mô hình riêng và đồng
thời ra mắt Chatbot “Smartie”, khẳng định vị thế hàng đầu trong đổi mới công nghệ. 10
Ngoài ra, Techcombank tiếp tục triển khai triển khai nền tảng Adobe Experience
Cloud, và “Bộ não dữ liệu (Data brain)” thông qua hợp tác với Databricks, giúp hỗ trợ
phân tích hành vi và nhu cầu của khách hàng một cách chính xác, từ đó cung cấp các
giải pháp tài chính tối ưu.
3.2. Tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank
3.2.1. Chiến lược phát triển mô hình kinh doanh số của Techcombank

Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ, Techcombank đã chủ động
điều chỉnh mô hình kinh doanh và chiến lược phát triển nhằm tận dụng cơ hội và thích
ứng với thách thức mới. Ngân hàng định hướng trở thành tổ chức lấy khách hàng làm
trung tâm, ưu tiên số hóa toàn diện trên ba trụ cột: dữ liệu, công nghệ số và nhân tài.
Với tầm nhìn trở thành nền tảng ngân hàng vững mạnh cho tương lai, Techcombank đã
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và các mô hình kinh
doanh linh hoạt để triển khai dịch vụ tài chính số hóa, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng.
Trong kế hoạch chuyển đổi số đến năm 2025, Techcombank đầu tư 500 triệu
USD nâng cấp hạ tầng công nghệ, đồng thời phát triển “bộ não dữ liệu” ứng dụng học
máy để phân tích hành vi khách hàng, tối ưu hóa sản phẩm, phòng ngừa rủi ro và nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Hệ thống này được tích hợp chặt chẽ với các nền tảng CRM,
ứng dụng di động và các chương trình tiếp thị, tạo nên hệ sinh thái dữ liệu thông minh.
Bên cạnh đó, ngân hàng triển khai nền tảng Databricks để hợp nhất dữ liệu từ hơn 50
hệ thống, phản ánh định hướng chiến lược rõ ràng trong việc phát triển năng lực phân
tích dữ liệu tiên tiến.
Không chỉ tập trung vào công nghệ, Techcombank còn chú trọng xây dựng đội
ngũ nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực dữ liệu và số hóa. Năm 2021, ngân hàng đã
tuyển dụng thêm hơn 4.300 nhân sự, trong đó có khoảng 700 chuyên gia công nghệ.
Tính đến nay, đội ngũ chuyên môn về dữ liệu và IT đã vượt 1.800 người, đồng thời
ngân hàng cũng triển khai chương trình nâng cao kỹ năng về dữ liệu và AI cho hơn
1.000 nhân viên, nhằm đảm bảo năng lực vận hành phù hợp với định hướng phát triển
ngân hàng trong thời đại số.
3.2.2. Sự thay đổi trong kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của Techcombank
Trước ảnh hưởng đáng kể của nền kinh tế số đang phát triển nhanh chóng,
Techcombank đã có những thay đổi chiến lược trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là
việc mở rộng và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng số. Năm 2021, ngân hàng ra mắt
ứng dụng di động mới – phiên bản nâng cấp từ F@st EBank – được phát triển dựa trên
phản hồi từ hơn 3.000 khách hàng. Kết quả là hơn 90% khách hàng bán lẻ tích cực đã
chuyển sang sử dụng ứng dụng này.
Ứng dụng mới đã giúp thực hiện khoảng 90% giao dịch thanh toán qua thiết bị di
động, đồng thời rút ngắn thời gian mở tài khoản mới xuống còn 30 phút. Tính đến cuối
năm 2024, nền tảng ngân hàng số của Techcombank đã phục vụ hơn 15,4 triệu khách
hàng, trong đó 3,6 triệu khách hàng mới được thu hút qua các kênh kỹ thuật số, chiếm 11
hơn 55% tổng số khách hàng mới. Đặc biệt, 91% giao dịch của khách hàng bán lẻ
được thực hiện trực tuyến, với trung bình 56 lần đăng nhập mỗi tháng cho mỗi người
dùng. Trong năm 2024, ngân hàng cũng đã chuyển nền tảng ngân hàng số front-end
sang hạ tầng đám mây, gia tăng tính ổn định và khả năng mở rộng.
Ngoài giao dịch cơ bản, Techcombank cung cấp nhiều dịch vụ tài chính tích hợp
trên ứng dụng như tiết kiệm, đầu tư, và quản lý tài chính cá nhân. Việc tích hợp
Techcom Securities giúp 60% tài khoản chứng khoán mới được mở hoàn toàn trực
tuyến. Sản phẩm Auto-Earning 2.0 cũng được triển khai trên ứng dụng, cho phép
khách hàng cá nhân và SME hưởng lãi suất cao hơn từ số dư nhàn rỗi, thu hút hơn 2,6
triệu người dùng vào cuối năm 2024. Đồng thời, ngân hàng phát triển nền tảng chi
nhánh số iDO, cho phép nhân viên chi nhánh thực hiện quy trình mở tài khoản và phê
duyệt thẻ tín dụng không giấy tờ, nâng cao hiệu quả và trải nghiệm khách hàng.
3.2.3. Giảm thiểu chi phí vận hành và thúc đẩy hiệu quả tổ chức, nguồn nhân lực
Chuyển đổi số giúp ngân hàng tối ưu chi phí hoạt động thông qua tự động hóa,
tinh giản quy trình và giảm phụ thuộc vào hạ tầng vật lý. Techcombank là một ví dụ
tiêu biểu khi tích cực chuyển khách hàng từ các kênh truyền thống tốn kém như tổng
đài sang nền tảng số có chi phí thấp hơn. Ngân hàng đạt mức tối ưu hóa chi phí 49,9%
từ AWS – một trong những mức cao nhất khu vực ASEAN – cho thấy hiệu quả vượt
trội từ việc chuyển đổi hạ tầng lên điện toán đám mây.
Về tổ chức, Techcombank áp dụng phương pháp Agile trên toàn hệ thống, thay
thế mô hình phòng ban truyền thống bằng cách tiếp cận linh hoạt theo nhóm. Kết quả,
số sự cố vận hành trong năm 2023 giảm 68% so với năm trước, trong đó sự cố nghiêm
trọng giảm 60%, và các sự cố nhỏ giảm 75%.
Song song với thay đổi mô hình hoạt động, nhu cầu nhân sự của ngân hàng cũng
chuyển dịch. Techcombank đẩy mạnh tuyển dụng các vị trí công nghệ, dữ liệu và số
hóa, đồng thời đầu tư đào tạo lại nhân viên hiện hữu để thích nghi với môi trường số.
Ngân hàng đặt mục tiêu nâng cao kỹ năng dữ liệu và AI cho hơn 1.000 nhân viên trong
thời gian tới, thể hiện tầm nhìn dài hạn về phát triển nguồn lực số. Đặc biệt, nhờ tối ưu
nền tảng số và khai thác dữ liệu hiệu quả, Techcombank đã thu hút thêm 2,6 triệu
khách hàng mới trong năm 2023 mà không cần tăng nhân sự, minh chứng cho khả
năng tách biệt giữa tăng trưởng quy mô và chi phí vận hành.
3.2.4. Sự tăng trưởng trong kết quả kinh doanh bắt kịp với tốc độ chuyển đổi nền kinh tế số
Giai đoạn 2021–2024 đánh dấu bước tăng tốc mạnh mẽ trong quá trình chuyển
đổi số của Techcombank, phản ánh tầm nhìn chiến lược và sự chuẩn bị bài bản trong
nhiều năm. Năm 2021, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận trước thuế (PBT) đạt 23,2 nghìn
tỷ đồng (tăng 47,1%) và tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 37,1 nghìn tỷ đồng (tăng
35,4%), với tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 3,7%, cao nhất ngành. Dù
PBT năm 2023 giảm nhẹ 10,5% xuống còn 22,9 nghìn tỷ đồng, kết quả này vẫn vượt
kế hoạch đề ra, đồng thời thu hút thêm 2,6 triệu khách hàng, nâng tổng số lên hơn 13,4 triệu. 12
Năm 2024, Techcombank đạt mức tăng trưởng lợi nhuận 20,3% nhờ tăng trưởng
tín dụng, cải thiện chất lượng tài sản và các sản phẩm tài chính số dựa trên dữ liệu.
Thu nhập hoạt động tăng 17,3%, trong đó thu nhập lãi thuần (NII) đạt 35,5 nghìn tỷ
đồng (tăng 28,2%) và thu nhập từ phí thuần (NFI) đạt 10,6 nghìn tỷ đồng (tăng 4,4%).
Đặc biệt, ngân hàng đã tăng khoảng 750 tỷ đồng doanh thu nhờ vào việc ứng dụng dữ
liệu và mô hình phân tích chất lượng cao, giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh và quản
lý vòng đời khách hàng. Trong giai đoạn 2020–2024, Techcombank duy trì lợi nhuận
cốt lõi trung bình trên tổng tài sản điều chỉnh đạt 3%, cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành (1,0–1,5%).
Ngoài ra, ngân hàng còn đạt được nhiều chỉ số tài chính ấn tượng khác. Tỷ lệ
CASA – chỉ số phản ánh nguồn vốn chi phí thấp – đạt 40% vào cuối năm 2023 và tăng
lên 40,9% vào năm 2024, nhờ các sản phẩm như Auto-Earning và Techcombank
Rewards. Tỷ lệ nợ xấu (NPL) được kiểm soát tốt ở mức 1,17% vào năm 2024, trong
khi tỷ lệ an toàn vốn (CAR) lần lượt đạt 14,4% và 15,3% vào các năm 2023 và 2024 –
thuộc nhóm cao nhất tại Việt Nam – cho thấy nền tảng tài chính vững chắc trong thời kỳ chuyển đổi số.
3.2.5. Tạo ra cơ hội và thách thức mới cho Techcombank
Nền kinh tế số đang mở ra nhiều cơ hội mới cho Techcombank. Có thể tận dụng
thế mạnh về AI để cung cấp tư vấn tài chính cá nhân hóa, quản lý tài sản tự động và hỗ
trợ khách hàng chủ động. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với AI tại Việt Nam, đặc
biệt ở các trung tâm đô thị, cho thấy cơ hội cung cấp các giải pháp tài chính hỗ trợ bởi
AI cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Bên cạnh đó, Techcombank có thể hợp
tác với các nền tảng thương mại điện tử, nhà bán lẻ và các nhà cung cấp dịch vụ số
khác để mở rộng phạm vi tiếp cận và cơ sở khách hàng. Phát triển API ngân hàng mở
có thể tạo điều kiện hợp tác với các công ty fintech và các nhà cung cấp bên thứ ba
khác để cung cấp nhiều dịch vụ hơn. Ngoài ra, các công ty fintech đã thành công trong
việc đáp ứng nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (MSME) bằng cách
sử dụng phân tích dữ liệu. Techcombank có thể tiếp tục phát triển khả năng cho vay số
cho các doanh nghiệp này, một phân khúc quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.
Mặt khác, Techcombank cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong kỷ nguyên
số. Sự trỗi dậy của các công ty fintech và ngân hàng thuần số tạo ra áp lực cạnh tranh
đáng kể, thị trường thanh toán số phân mảnh với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ
đã có tên tuổi như MoMo, ZaloPay và ViettelPay. Việc ngày càng phụ thuộc vào các
nền tảng số cũng có thể khiến các ngân hàng dễ bị tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu hơn
và Techcombank cũng không phải ngoại lệ, ngành ngân hàng tại Việt Nam đã phải
hứng chịu gần 2.400 cuộc tấn công chỉ trong quý đầu tiên của năm 2024, vậy nên đảm
bảo các biện pháp an ninh mạng mạnh mẽ là điều tối quan trọng để duy trì niềm tin
của khách hàng và tuân thủ các quy định. An ninh dữ liệu và quản lý sự đồng ý của
khách hàng là những thách thức liên quan đến các sáng kiến ngân hàng mở. Ngoài ra,
khung pháp lý cho nền kinh tế số và fintech vẫn đang trong giai đoạn phát triển, tạo ra
những bất ổn và thách thức tiềm ẩn cho các ngân hàng. Bên cạnh đó cũng đặt ra yêu
cầu về chiến lược phát triển bền vững để giữ vững và tiếp tục phát triển vị thế hiện có của mình. 13
3.3. Đánh giá mức độ thành công của Techcombank trong việc thích ứng với kinh tế số
Techcombank đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số và xây
dựng một chiến lược 5 năm toàn diện, tập trung vào dữ liệu, số hóa và nhân tài. Điều
này cho thấy sự chủ động và cam kết cao từ ban lãnh đạo. Điều đó đã thúc đẩy mạnh
mẽ hoạt động kinh doanh giúp Techcombank đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận
ấn tượng đặc biệt là giai đoạn từ năm 2021 đến nay, trong đó phần lớn nhờ vào sự
đóng góp của các sản phẩm và dịch vụ số. Tỷ lệ CASA cao và chất lượng tài sản được
cải thiện cũng là những minh chứng cho sự thành công trong chiến lược phát triển, bao
gồm cả số hóa. Để nói đến minh chứng rõ nét nhất đó là những giải thưởng, việc
Techcombank liên tục được vinh danh là "Ngân hàng Số Tốt nhất Việt Nam" bởi The
Asset trong nhiều năm liền là một minh chứng rõ ràng cho sự thành công trong lĩnh
vực này, ngoài ra còn hàng loạt những giải thưởng lớn khác như: “Ngân hàng số tốt
nhất Việt Nam 2023” bởi The Asset Triple A Digital Awards; “Nền tảng Ngân hàng số
cho doanh nghiệp sáng tạo nhất” bởi Global Business Outlook và rất nhiều giải thưởng khác. 14
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Giải pháp khuyến nghị cho ngân hàng thương mại Techcombank
Tăng cường bảo mật thông tin cá nhân, an ninh mạng: Sự phát triển công nghệ
kéo theo gia tăng các mối đe dọa an ninh mạng, đe dọa đến thông tin cá nhân và tài sản
của khách hàng, đồng thời làm suy giảm niềm tin vào hệ thống ngân hàng. Vì vậy,
tăng cường bảo mật thông tin và an ninh mạng là yêu cầu cấp thiết giúp Techcombank
nâng cao uy tín và vị thế trong nền kinh tế số. Để đối phó với các mối đe dọa an ninh
mạng, ngành ngân hàng cần triển khai các biện pháp bảo mật hiệu quả. Xác thực đa
yếu tố (MFA) là một biện pháp quan trọng để tăng cường bảo mật, đồng thời mã hóa
dữ liệu, cả khi truyền và khi lưu trữ, là cần thiết để bảo vệ thông tin nhạy cảm. Bên
cạnh đó cần tuân thủ các quy định về an ninh mạng do chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược trong hệ sinh thái số: Đã có nhiều mô hình
hợp tác thành công giữa ngân hàng truyền thống và nền tảng thương mại điện tử trên
toàn cầu và tại Việt Nam cho thấy lợi ích tiềm năng lớn trong chiến lược này. Điều này
không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn giúp mở rộng thị phần và hướng đến
phát triển bền vững. Để xây dựng hệ sinh thái số, Techcombank đẩy mạnh hợp tác với
công ty công nghệ tài chính (Fintech) và nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba (TPP), bao
gồm ví điện tử, ứng dụng quản lý tài chính cá nhân và nền tảng thương mại điện tử.
Đặc biệt cần nhắc tới ứng dụng như Money Lover khi kết nối với ngân hàng có thể hỗ
trợ khách hàng theo dõi chi tiêu, lập kế hoạch tiết kiệm và kiểm soát tài chính cá nhân
hiệu quả. Sự kết hợp này có thể mang tới cho Techcombank một bước tiến mới, mở
rộng phạm vi tiếp cận khách hàng.
Đẩy mạnh định hướng phát triển bền vững và ngân hàng xanh: Dịch vụ ngân
hàng xanh đang trở thành ưu tiên của nhiều NHTM trong chiến lược phát triển bền
vững, nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và đồng thời đóng góp vào mục tiêu bảo vệ môi
trường trong bối cảnh kinh tế số. Ngân hàng xanh không chỉ giúp giảm thiểu tác động
môi trường thông qua việc cắt giảm giấy tờ, số hóa giao dịch và quy trình vận hành,
mà còn góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu. Thực tế,
Techcombank đã từng triển khai thẻ ngân hàng xanh (Techcombank Visa Eco). Nhưng
một chiến lược dài hạn là điều cần thiết để hướng tới phát triển bền vững. Có thể kể
đến như: “Ngân hàng không giấy tờ” – số hoá toàn bộ quy trình nghiệp vụ hay tích
hợp các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào các sáng kiến ngân hàng số.
4.2. Kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước
Chỉnh sửa và đề ra thêm những bộ luật mới để đáp ứng sự thay đổi về ngân hàng
số: Các cơ quan quản lý nhà nước cần phải hoàn thiện khung pháp luật về ngân hàng
số tại Việt Nam thông qua các xây dựng những quy định địa vị pháp lý của ngân hàng
số, điều này có thể làm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và an toàn trong các hoạt
động ngân hàng số. Nhà nước cần xác lập địa vị pháp lý rõ ràng cho ngân hàng số,
đồng thời ban hành các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể mà các tổ chức tín dụng phải
đáp ứng trước khi triển khai dịch vụ, bao gồm cả yêu cầu về cấp phép và giám sát. Bên 15
cạnh đó, cần xây dựng môi trường pháp lý hỗ trợ hoạt động số hóa, đặc biệt là trong
việc định danh khách hàng qua eKYC và VNeID.
Xây dựng các hệ thống, cơ quan quản lý ngân hàng số để tăng cường bảo mật:
Các cơ quan nhà nước cần phải tạo ra những phần mềm, hệ thống giám sát quản lý,
những phòng ban nhằm phòng tránh các vụ lừa đảo mạng, thường xuyên giám sát các
giao dịch, đồng thời cần phải có những hệ thống bảo mật để bảo vệ quyền lợi cho
thông tin cá nhân của khách hàng, tăng cường tính riêng tư của khách hàng khi sử
dụng dịch vụ của ngân hàng số. Các ngân hàng cần phải kết hợp với nhà nước để tạo
ra các biện pháp phòng chống bảo mật nhằm bảo vệ tài khoản ngân hàng người dùng
trước những tội phạm lừa đảo tinh vi, có thể giả danh nhân viên nhà nước, nhân viên
ngân hàng để chiếm đoạt thông tin, lấy cắp tài sản khách hàng. Các ngân hàng cũng
cần phải gia tăng tính bảo mật cho những máy tính chủ, những hệ thống chứa thông tin
cá nhân của khách hàng để hệ thống bảo mật luôn được đổi mới, luôn thay đổi và mạnh mẽ hơn. 16