



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- BÀI TẬP LỚN
Học phần: Ngân Hàng Thương Mại
ĐỀ TÀI: Hãy xác định vai trò của các Ngân hàng thương
mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân
tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng MB Bank
Giảng viên hướng dẫn : TS .Tạ Thanh Huyền
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 1 Lớp : 241FIN17A09 Số từ : 7871
Hà Nội, tháng 11 năm 2024 Họ và tên Mã sinh viên Chức vụ Nhiệm vụ Chỉnh sửa Word. Phạm Thị Ngọc Ánh 25A4030039 Nhóm trưởng Làm PowerPoint. Chỉnh sửa nội dung. Làm nội dung. Phan Hữu Thanh 25A4022485 Thành viên Thuyết trình. Làm nội dung. Phạm Đức Tài 20G 401030 Thành viên Tổng hợp Word. Làm nội dung. Nguyễn Thục Anh Thành viên Thuyết trình. Làm nội dung. Nông Anh Thư 25A4020219 Thành viên Làm PowerPoint. Trần Thị Trúc Mai Thành viên Làm nội dung. Vũ Đức Thịnh Thành viên Làm nội dung. I. Mục lục
Lời mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Lời cam đoan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Lời cảm ơn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
I. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và Việt
Nam trong những năm gần đây. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.1. Phát triển kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2. Phát triển bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3. Phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2. Đặc điểm của phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
3. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
4. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trong những năm gần đây trên thế
giới và Việt nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
4.1. Xu hướng phát triển bền vững của thế giới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
4.2. Xu hướng phát triển bền vững của Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
II. Đánh giá về vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển
kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
1. Ngân hàng thương mại cung cấp nguồn vốn cho các dự án, doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính xanh, thân thiện với môi trường 12
3. Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ13
4. Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm . . . . . . . . . . . . 13
4.1. Đưa ra các sản phẩm tài chính hỗ trợ bảo vệ môi trường . . . . . . . . . . . 13
4.2. Đầu tư vào các công nghệ xanh và tài trợ cho các dự án giảm thiểu khí thải 14
III. Phân tích tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động
kinh doanh của ngân hàng MB Bank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
1. Giới thiệu chung về ngân hàng MB Bank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2. Tác động của xu thế phát triển bền vững tới hoạt động phát triển kinh
doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank) . . . . . . . . . . . 15
2.1. Về môi trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
2.2. Về kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.3. Về Xã hôi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.4. MB Bank chuyển đổi số trong hoạt động ngận hàng . . . . . . . . . . . . . . . 18
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho MB Bank ngày một thành công và phát
triển mạnh mẽ kinh tế bền vững . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
3.1. Phân tích những điểm mạnh hiện tại của MB Bank . . . . . . . . . . . . . . . . 19
3.2. Những hạn chế hiện tại của MB Bank . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
3.3. Khuyến nghị giúp MBBank thành công hơn trong phát triển bền vững 21
Tổng kết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
Tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24 II. Lời mở đầu
Trong bối cảnh hiện nay, xu thế phát triển kinh tế bền vững là một trong những mục
tiêu được đặt lên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới và cả ở Việt Nam. Trong
đó, vai trò của ngân hàng thương mại là rất quan trọng trong việc hỗ trợ kinh tế bền
vững. Bởi với sự phát triển của thị trường tài chính và nhu cầu vay vốn của các doanh
nghiệp, ngân hàng thương mại không chỉ trở thành một trong những cầu nối quan
trọng giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp mà còn có khả năng ảnh hưởng đến các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của các đối tác kinh doanh. Phát triển
bền vững không chỉ đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần đóng góp cho
sự phát triển bền vững của cộng đồng và toàn xã hội. Các ngân hàng thương mại hiện
nay cần phải đưa ra những giải pháp mới để đáp ứng các yêu cầu về môi trường và
phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo rằng hoạt động của họ vẫn hiệu quả và bền
vững trong thời gian dài. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vai trò của ngân
hàng thương mại trong việc hỗ trợ kinh tế bền vững và ảnh hưởng của xu thế này tới
hoạt động kinh doanh của ngân hàng MB Bank cùng các giải pháp để đạt được mục tiêu này. Lời cam đoan
Dù trong quá trình thực hiện, nhóm chúng em còn nhiều thiếu sót ở kiến thức
chuyên ngành và trải nghiệm thực tế nhưng em xin cam đoan rằng:
1. Những nội dung trình bày trong Bài tập lớn này là biểu hiện của kết quả mà
nhóm chúng em đạt được dưới sự hướng dẫn khoa học của cô cùng sự nghiên cứu, tích
lũy và tìm hiểu từ các nguồn giáo trình, tạp chí, báo chuyên ngành chứ không phải là sự
sao chép nguyên bản từ các tài liệu khác có trước đó.
2. Khi trích dẫn từ các tài liệu khác, chúng em đều có nguồn đầy đủ trong phần
danh mục tài liệu tham khảo.
3. Những kiến thức và ví dụ minh chứng đều được sưu tầm và ghi chép lại một
cách trung thực từ những nguồn tài liệu chính thống, có đủ sự tin cậy và chính xác.
Nếu không đúng sự thật, nhóm chúng em xin chịu mọi trách nhiệm. Lời cảm ơn
Để hoàn thành bài tập lớn này, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Cô TS .Tạ Thanh
Huyền đã tận tình chỉ dẫn, giải đáp các thắc mắc và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp
chúng em giải quyết được các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
bài làm một cách tốt nhất.
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội
dung bài làm khó tránh những thiếu sót. Chúng em rất mong nhận sự góp ý, chỉ dạy thêm từ Cô.
Cuối cùng, chúng em xin chúc Cô luôn thật nhiều sức khỏe và đạt được nhiều
thành công trong công việc.
III. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới và
Việt Nam trong những năm gần đây
1. Khái niệm phát triển kinh tế bền vững
Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế và các ngành công nghiệp đã gây một
áp lực lớn đến môi trường và khí hậu vì vậy đòi hỏi trong tương lai không chỉ đơn thuần
là phát triển linh tế mà chũng ta cần phải có sự phát triển kinh tế một cách bền vững.
1.1. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng và cải thiện chất lượng của nền kinh
tế một quốc gia, thường được đo lường qua việc tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
nâng cao mức sống, giảm tỷ lệ đói nghèo, và cải thiện các chỉ số xã hội như giáo dục, y
tế và cơ sở hạ tầng. Quá trình này không chỉ liên quan đến sự gia tăng số lượng sản xuất
mà còn chú trọng đến việc cải thiện cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự công bằng và bền vững trong xã hội.
1.2. Phát triển bền vững
Mặc dù nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế chưa có định nghĩa chung về phát
triển bền vững nhưng theo báo cáo Brundtland của Liên Hợp Quốc năm 1987, phát triển
bền vững được định nghĩa là: "Sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà
không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi
quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa... riêng để hoạch
định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó. Mục tiêu Mục tiêu Kinh tế Xã hội PTBV Mục tiêu Môi trường
Hình 1: Các trụ cột về phát triển bền vững
1.3. Phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững được hiểu là sự tăng tiến nhanh, an toàn và có chất
lượng về mọi mặt của nền kinh tế (như quy mô sản lượng, sự tiến bộ về cơ cấu kinh
tế,…). Quá trình phát triển này đòi hỏi các chủ thể trong hệ thống kinh tế có cơ hội tiếp
cận các nguồn lực và chia sẻ nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bình đẳng. Các
chính sách không chỉ tập trung mang lại lợi ích cho một số ít mà phải tạo ra sự thịnh
vượng cho tất cả mọi người; đồng thời, bảo đảm trong một giới hạn cho phép của hệ
sinh thái, không xâm phạm những quyền cơ bản của con người, các nguyên tắc như sử
dụng tài nguyên tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển năng lượng sạch, thúc
đẩy công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khái niệm này là một phần
trong các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc.
2. Đặc điểm của phát triển kinh tế bền vững
Một nền kinh tế phát triển bền vững có những đặc điểm như:
- Duy trì được sự tăng trưởng liên tục trong thời gian dài. Bên cạnh đó đảm bảo
kinh tế phải kết hợp hài hoà, chặt chẽ với xã hội và môi trường.
- Việc tăng trưởng cần bảo đảm chất lượng cao.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, phù hợp với xu thế chung.
+ Phát triển kinh tế gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội cơ bản.
- Đảm bảo công bằng trong việc thụ hưởng các thành qản của sự phát triển.
Chất lượng tăng trưởng thể hiện trên nhiều tiêu chí đánh giá, nhưng tựu trung là
ở chỗ người dân được thụ hưởng bởi kết quả tăng trưởng đó như thế nào. Do đó, tăng
trưởng kinh tế đi đối với nâng cao chất lượng của tăng trưởng.
3. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là một mục tiêu vô cùng quan trọng và cấp bách trên
toàn thế giới. Điều này là cần thiết vì tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,
cạn kiệt tài nguyên… ngày càng đáng báo động, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của mỗi người.
Việc phát triển kinh tế bền vững có thể giúp bảo vệ môi trường và giữ gìn tài
nguyên thiên nhiên bởi các hoạt động sản xuất, tiêu dùng được thực hiện có trách nhiệm,
phối hợp chặt chẽ giữa kinh tế, môi trường, xã hội.
Bên cạnh đó, PTKTBV còn giúp tăng sức chịu đựng của nền kinh tế khi đứng
trước những khủng hoảng và biến động.
Kinh tế bền vững còn giúp tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp khi
mà xu thế chung đòi hỏi sự phát triển bền vững, không tổn hại đến sự phát triển tương lai.
Tạo ra các ngành công nghiệp mới như: năng lượng tái tạo, công nghệ xanh và
sản xuất bền vững; giúp tạo nhiều cơ hội việc làm mới.
4. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trong những năm gần đây trên thế giới và Việt nam
4.1. Xu hướng phát triển bền vững của thế giới
Trong những thập niên cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, phát triển bền vững đã
trở thành một nguyên tắc, yêu cầu trong phát triển đối với hầu hết các quốc gia trên thế
giới; đồng thời, phát triển bền vững cũng trở thành nội dung được đặt lên hàng đầu trong
chương trình nghị sự của các quốc gia và tổ chức quốc tế. Kinh tế thế giới chuyển dịch
sang năng lượng tái tạo, năng lượng xanh đang là xu thế rõ nét trong những năm qua và trong thời gian tới.
Những năm gần đây thế giới bước vào chu kỳ tăng trưởng kinh tế thấp, đại dịch
Covid-19 chấm dứt giai đoạn phát triển của kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên đã có những
quốc gia chuyển mình một cách mạnh mẽ.
- Trung Quốc là một minh chứng tiêu biểu về sự cần thiết lựa chọn tăng trưởng
xanh và phát triển kinh tế xanh. Những thách thức về ô nhiễm môi trường, suy
giảm hệ sinh thái và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đã buộc Trung Quốc
phải chuyển dịch sang phương thức tiết kiệm tài nguyên, nhấn mạnh bảo vệ môi
trường và GDP xanh, khuyến khích đổi mới kỹ thuật, sản xuất xanh và phát triển
bền vững, hướng tới nền kinh tế xanh.
- Xu hướng phát triển lĩnh vực công nghệ môi trường ở Đức mang lại nhiều việc
làm hơn cả trong lĩnh vực sản xuất xe hơi và máy móc - hai ngành công nghiệp
mũi nhọn của Đức. Ngân hàng Thế giới (WB) đã tính toán: 148 tỷ USD đã được
đầu tư vào các ngành công nghệ sạch vào năm 2007, tăng 60% so với năm 2006.
- Còn Nhật Bản tích cực xu hướng giảm thiểu carbon thông qua Nghị định thư
Kyoto, thực hiện triệt để tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
- Tại các nước trong khu vực Đông Nam Á, ví dụ như Lào, Campuchia cũng
đang trong quá trình xây dựng một lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia.
4.2. Xu hướng phát triển bền vững của Việt Nam
Trong Nghị quyết Đại hội XIII về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt
Nam trong 10 năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Đảng cộng sản Việt Nam
nêu rõ quyết tâm kiên định với con đường và mục tiêu phát triển toàn diện – phát triển
bền vững. Việt Nam tiếp tục khẳng định “phát triển nhanh và bền vững là chủ trương,
quan điểm nhất quán và xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”.
Việt Nam đã có sự nỗ lực và đạt được nhiều thành tựu trong quá trình phát triển
bền vững. Thúc đẩy mạnh mẽ các chương trình Quốc gia về phát triển bền vững và thành
lập Hội đồng Quốc gia về phát triển bền vững. Đồng thời không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Theo Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Việt Nam xác định tầm nhìn chiến lược, quy hoạch phát triển và đặt ra các mục tiêu như sau:
- Trong giai đoạn từ năm 2021 đến 2030, dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân đạt mức khoảng 7% mỗi năm. Đến năm 2030, GDP bình quân đầu người
theo giá hiện hành sẽ đạt khoảng 7.500 USD.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt từ 0,8 trở lên, cải thiện đáng kể chất
lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo quốc phòng an ninh vững chắc.
- Người dân hưởng thụ các dịch vụ xã hội chất lượng cao và hệ thống an sinh
xã hội bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho một cuộc sống hạnh phúc và ổn định.
- Kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, dự kiến ít nhất 5 đô thị sánh vai với quốc
tế, là đầu mối liên kết, phát triển với mạng lưới đô thị khu vực và quốc tế.
- Môi trường sẽ được phát triển theo hướng giảm thiểu carbon, với mục tiêu chung
là giảm phát thải ròng của quốc gia về mức "0" (Net Zero) vào năm 2050.
IV. Đánh giá về vai trò của ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
1. Ngân hàng thương mại cung cấp nguồn vốn cho các dự án, doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế bền vững
Ngân hàng thương mại đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững thông qua cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp và dự án theo đuổi các mục
tiêu về môi trường và xã hội. Vai trò này được thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp xanh và bền vững: Ngân hàng thương
mại định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực như năng lượng tái tạo, nông nghiệp bền
vững, quản lý nước và xử lý chất thải. Thông qua các khoản vay dài hạn và ưu đãi, ngân
hàng giúp giảm thiểu tác động môi trường và hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp xanh.
Tạo động lực cho doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh: Thông
qua các chương trình tín dụng xanh hoặc các khoản vay ưu đãi cho các dự án cải tiến
công nghệ, giảm phát thải hoặc sử dụng năng lượng hiệu quả, ngân hàng thương mại
thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổi mô hình kinh doanh của mình theo hướng thân
thiện với môi trường hơn. Điều này giúp các doanh nghiệp không chỉ đáp ứng được các
tiêu chuẩn về môi trường mà còn nâng cao tính cạnh tranh và uy tín trên thị trường.
Giảm rủi ro tài chính cho các dự án bền vững: Ngân hàng thương mại thúc đẩy doanh
nghiệp chuyển đổi sang mô hình thân thiện với môi trường qua các khoản tín dụng xanh
và vay ưu đãi, giúp họ đáp ứng tiêu chuẩn môi trường, nâng cao cạnh tranh và uy tín trên thị trường.
Góp phần thay đổi tư duy đầu tư của cộng đồng và các doanh nghiệp: Đầu tư của
ngân hàng thương mại vào các dự án bền vững khuyến khích nhà đầu tư và cộng đồng
ưu tiên các hoạt động có trách nhiệm xã hội, tạo xu hướng đầu tư xanh và nâng cao nhận
thức về phát triển bền vững.
Đáp ứng yêu cầu và xu hướng toàn cầu về tài chính xanh: Các ngân hàng thương
mại cung cấp vốn cho dự án xanh giúp đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về phát triển bền
vững và ESG, hỗ trợ doanh nghiệp huy động vốn quốc tế và nâng cao uy tín ngân hàng
trong trách nhiệm xã hội
Các NHTM rất tích cực trong việc cung cấp nguồn vốn cho các dự án phát triền bền vững như:
Vietcombank: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã cung cấp các khoản vay
ưu đãi cho các dự án năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió. Những
khoản vay này giúp giảm thiểu tác động đến môi trường và thúc đẩy sự phát triển của
năng lượng sạch, phù hợp với xu hướng chuyển dịch từ năng lượng hóa thạch sang năng lượng tái tạo.
BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam hỗ trợ vốn cho các dự án trong
lĩnh vực xử lý nước thải và quản lý rác thải. Điều này giúp thúc đẩy các doanh nghiệp
triển khai các công nghệ tiên tiến trong quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên nước.
Techcombank: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam đã phát hành các gói tiết kiệm
và khoản vay ưu đãi cho các doanh nghiệp đang hướng tới các giải pháp thân thiện với
môi trường. Các gói tín dụng này khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào máy móc và
công nghệ giảm thiểu ô nhiễm và hiệu quả năng lượng.
2. Phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính xanh, thân thiện với môi trường
Một trong những vai trò quan trọng của các NHTM là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
tài chính phù hợp với nhu cầu cuả cá nhân và doanh nghiệp đặc biệt là những nhu cầu
về tài chính xanh. Hiện nay, nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã phát
triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh nhằm hỗ trợ các dự án thân thiện với môi
trường. Một số ngân hàng nổi bật với các sản phẩm này bao gồm:
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): BIDV đã giới thiệu
các sản phẩm tín dụng xanh, hỗ trợ tài chính cho các dự án về năng lượng sạch
và quản lý rác thải, phát hành thành công 3.000 tỷ đồng trái phiếu tự nguyện tuân
thủ theo Hướng dẫn trái phiếu bền vững của Hiệp hội thị trường vốn quốc tế (ICMA).
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): VietinBank ra mắt
sản phẩm “Tiền gửi xanh” nhằm huy động vốn phục vụ cho các dự án mang lại
lợi ích cho cộng đồng, xã hội và môi trường.
Hình 2: VietinBank ra mắt sản phẩm “Tiền gửi xanh”
3. Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ với hạn chế về nguồn vốn vì thế rất câng sự hỗ trợ
tài chính của NHTM. NHTM có trách nhiệm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp
với nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, để đảm
bảo sự phát triển bền vững, các NHTM cũng cần đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
có đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững hay không.
Cụ thể, ngân hàng Agribank tiếp tục đồng hành cùng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, tài trợ 10.000 tỷ đồng vố vay ưu đãi ngắn hạn với lãi suất thấp hơn so với sàn lãi
suất cho vay thông thường đến 1,5%/năm. Điều này đã giúp thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hình 3: Chương trình dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Agribank
4. Đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm
4.1. Đưa ra các sản phẩm tài chính hỗ trợ bảo vệ môi trường
Nhiều ngân hàng hiện nay đang phát triển trái phiếu xanh (green bonds) hoặc
các khoản vay việc phát triển và cung cấp các sản phẩm tài chính bền vững là cách ngân
hàng đóng góp vào việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và chống
biến đổi khí hậu, đồng thời giúp ngân hàng duy trì trách nhiệm xã hội.
Nổi bật là BIDV đã trở thành tổ chức đầu tiên phát hành thành công 3.000 tỷ
đồng trái phiếu xanh và bền vững tại Việt Nam. Trái phiếu bền vững của BIDV có cấu
trúc không tài sản bảo đảm, không cần bảo lãnh thanh toán. Việc trái phiếu bền vững
được các nhà đầu tư đặt mua 100% giá trị chào bán đã thể hiện mức độ tín nhiệm cao
về năng lực và uy tín của BIDV. Hiện nay, BIDV là ngân hàng thương mại dẫn đầu thị
trường về tài trợ các dự án xanh. Đến 30/6/2024, dư nợ tín dụng xanh tại BIDV đạt
75.459 tỷ đồng, dư nợ trung dài hạn của BIDV tài trợ cho các dự án có yếu tố xã hội là 76.059 tỷ đồng.
Đây là minh chứng cho nỗ lực chung của BIDV và cũng là dấu mốc quan trọng
cho sự phát triển của thị trường tài chính xanh tại Việt Nam trên con đường chuyển đổi
hướng tới nền kinh tế carbon thấp
4.2. Đầu tư vào các công nghệ xanh và tài trợ cho các dự án giảm thiểu khí thải
Trong nhiều năm qua, Vietcombank xác định cấp tín dụng cho các dự án xanh
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngân hàng. Tính đến hết quý I/2024, dư nợ
tín dụng xanh tại Vietcombank tiếp tục tăng lên và đạt 47.700 tỷ đồng; đạt 3,7% tổng dư
nợ của Ngân hàng. Về các chương trình được tài trợ từ nguồn vốn xanh, trong năm 2023,
Vietcombank đã tích cực triển khai chương trình cho vay lại các dự án xanh từ nguồn
vốn vay Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ cho các dự án xanh, năng
lượng tái tạo nhằm bảo vệ môi trường với tổng vốn 300 triệu USD.
Việc phát triển và cung cấp các sản phẩm tài chính bền vững là cách ngân hàng
đóng góp vào việc giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. NTHM luôn
đặt trọng tâm vào các dự án tài chính xanh, không chỉ hỗ trợ cho Doanh Nghiệp mà còn
tuân thủ theo chính sách của Chính Phủ “ Ngày 07/8/2018, NHNN tiếp tục ban hành
Quyết định số 1604/QĐ-NHNN về Đề án phát triển ngân hàng xanh tại Việt Nam”, để
hướng tới nền kinh tế với nhiều dự án xanh và đặc biệt hiệu quả.
V. Phân tích tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động
kinh doanh của ngân hàng MB Bank
1. Giới thiệu chung về ngân hàng MB Bank
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thành lập ngày 04/11/1994, là một doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, nằm dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
thuộc Top 5 hệ thống Ngân Hàng về Quy mô tài sản, hiệu quả hoạt động và lợi nhuận.
Khi mới thành lập, MB Bank chỉ có số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên.
Tính đến tháng 06/2024, tổng số vốn điều lệ của MB đã lên đến hơn 53.000 tỷ đồng.
Trong quá trình phát triển của mình, MB Bank luôn đưa ra những chính sách
minh bạch, rõ ràng, luôn đặt chất lượng sản phẩm, dịch vụ lên hàng đầu. Tầm nhìn của
MB là chuyển đổi thành Ngân hàng số toàn diện, hiện đại, lấy khách hàng làm trung
tâm, trở thành một trong những Ngân hàng lớn mạnh không chỉ ở trong nước mà còn
trong cả khu vực Đông Nam Á. Năm 2008, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel chính
thức trở thành cổ đông chiến lược trong đợt tái cơ cấu tổ chức của MB Bank. Từ ngày
01/11/2011, MB đã thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE).
Hiện tại, theo quy định của pháp luật MB Bank được phép thực hiện toàn bộ hoạt
động của ngân hàng như cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản, nhận
tiền gửi,...Bên cạnh đó các công ty thành viên của MB Bank cũng kinh doanh nhiều
ngành nghề trong lĩnh vực ngân hàng như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, chứng
khoán, đầu tư thông qua quỹ đầu tư hoặc ủy thác, MBBank không ngừng nâng cấp và
đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư bài bản cho công nghệ nhằm nâng cao trải nghiệm của
khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Chính vì thế, vị thế của
MB Bank trong hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam ngày càng được nâng cao và
có được sự tin tưởng cao từ khách hàng.
Hình 4: Logo Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank)
2. Tác động của xu thế phát triển bền vững tới hoạt động phát triển kinh doanh
của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB Bank)
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hiện nay còn nhiều biến động phức tạp với
những vấn đề về biến đổi khí, căng thẳng chính trị, lạm phát và lãi suất tăng cao ở nhiều
nước kéo theo nhiều loại hình rủi ro mới cùng với đó là các rủi ro chuyển đổi. Các ngân
hàng thương mại, trong đó có ngân hàng MB đang ngày càng chú trọng vào việc tích
hợp yếu tố bền vững vào chiến lược phát triển và hoạt động kinh doanh của mình. Định
hướng Phát triển bền vững của MB xây dựng dựa trên thông lệ tốt tại Việt Nam về Phát
triển bền vững và tham chiếu tới 17 mục tiêu Phát triển bền vững của Liên hợp quốc,
phù hợp với Chiến lược phát triển của MB giai đoạn 2022-2026, với phương châm
“Tăng tốc số - Hấp dẫn khách hàng – Hiệp lực tập đoàn – An toàn bền vững”.
2.1. Về môi trường
Nhận rõ được những rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu và các vấn đề về môi
trường khác có thể làm tăng rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, đồng thời để theo đuổi
được mục tiêu phát triển bền vững, MB đã và đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến
các vấn đề này. Chính vì thế, MB đã định hướng thực hiện nghiên cứu xây dựng các
chính sách, giải pháp đo lường và giảm phát khí thải nhà kính, bằng việc không ngừng
nghiên cứu chuyển đổi, xây dựng mô hình ngân hàng số, đóng góp cho mục tiêu cam
kết của quốc gia trong phòng chống biến đổi khí hậu.
Năm 2023, MB đã đặt tiền đề cho các dự án phát triển bền vững tại MB bằng
cam kết thực hiện chiến lược ESG (Bộ tiêu chuẩn để đo lường các yếu tố liên quan đến
phát triển bền vững của doanh nghiệp đến cộng đồng) một cách bài bản, theo chuẩn đo lường quốc tế. 2.2. Về kinh tế
Trong cơ cấu tín dụng, MB cũng chú trọng hơn đến yếu tố phát triển bền vững,
cho vay các dự án xanh chiếm tỷ trọng dư nợ tại nhà băng năm 2022 tăng 2,5 lần so với
năm 2020. Trong đó, hơn 90% các dự án năng lượng tái tạo và năng lượng sạch là cho
vay trung và dài hạn. Điều này cho thấy MB đang dần chuyển đổi định hướng tín dụng sang hướng bền vững.
Phát triển tín dụng xanh: Quy mô tín dụng xanh của MB năm 2023 chiếm 11%
trên tổng số 615 nghìn tỷ đồng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế.
Năm 2023, MB đã cung cấp tài chính cho hơn 30 dự án điện mặt trời và điện gió
với tổng quy mô vào khoảng 70.000 tỷ, giúp làm tăng nguồn cung cấp năng lượng sạch
góp phần vào việc tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
Ngân hàng MB đã đạt được hiệu quả kinh doanh tốt và là ngân hàng bền vững
nằm trong top đầu hệ thống. Tiêu biểu như tại mùa báo cáo tài chính năm 2023, trong
nhóm ngân hàng TMCP, MB là ngân hàng có kết quả kinh doanh tốt nhất, chỉ đứng sau Vietcombank và BIDV.
Tính đến thời điểm năm 2023, 8-10% tổng dư nợ để cho vay của MB Bank dành
để cho vay đối với các lĩnh vực tín dụng xanh, năng lượng tái tạo và các doanh nghiệp
chuyển đổi công nghệ theo hướng giảm ảnh hưởng tiêu cực tiêu cực đến môi trường. 2.3. Về Xã hôi
MB thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính cho các đối tượng khách hàng vùng
sâu vùng xa hoặc những người có điều kiện khó khăn không đủ khả năng tiếp cận với
hệ thống tài chính hiện đại, dẫn đầu xu hướng thông qua công ty thành viên là Mcredit.
Năm 2022, ngân hàng đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội khi chi 224 tỉ đồng cho
công tác an sinh xã hội, phát triển App Thiện nguyện hướng đến sự minh bạch và thuận
tiện cho các chủ thể làm thiện nguyện.
MB triển khai áp dụng số hóa vào tổ chức các hoạt động thiện nguyện và chương trình nhận đạo:
Năm 2022, chiến dịch “Cùng MB phủ xanh Việt Nam” được hưởng ứng mạnh
mẽ, thu hút hơn 25.000 người ủng hộ và hơn 250.000 lượt ủng hộ với mục tiêu phủ xanh
14ha rừng tại Bình Thuận.
Hình 5: Chiến dịch “Cùng MB phủ xanh Việt Nam”
Năm 2023, chương trình “Góp cây gặt lộc” do MB triển khai cùng với Tree Bank
- Quỹ cây giống phi lợi nhuận từ ngày 16/09 đến ngày 31/12 với mục tiêu tặng 300.000
cây giống nha đam cho đồng bào Raglai ở tỉnh Ninh Thuận qua việc khách hàng sẽ nhận
điểm thưởng Cashback từ MB và có thể chuyển vào tài khoản thiện nguyện góp cây cùng ngân hàng.
2.4. MB Bank chuyển đổi số trong hoạt động ngận hàng
Chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng của MB Bank không chỉ nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và gia tăng trải nghiệm cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ và
sản phẩm của MB mà còn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng về kinh
tế, môi trường và xã hội.
- Chuyển đổi số giúp MB có thể tối ưu hóa hiệu quả và giảm chi phí trong việc
vận hành: Quá trình tự động hóa giúp MB Bank cung cấp dịch vụ với chi phí
thấp hơn, giảm thiểu lãng phí tài nguyên, tăng thêm khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng đối thủ. Việc Mb áp dụng công nghệ số giúp ngân hàng giảm bớt chi
phí khi không cần phải duy trì nhiều chi nhánh vật lý, tiết kiệm chi phí cơ sở hạ tầng và nhân lực.
- Việc chuyển đổi số giúp MB Bank đóng góp phần lớn vào việc giảm thiểu tác
động tiêu cực đến môi trường: Ngân hàng số giúp MB giảm việc phải sử dụng
đến giấy tờ làm giảm chi phí đồng thời cũng góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên.Theo Ban lãnh đạo Ngân hàng, gần 90% hoạt động nội bộ của MB không
sử dụng giấy tờ, mà áp dụng số hóa từ năm 2021. Hiện tại con số đã đạt mức gần
như hoàn toàn không giấy tờ.
- MB Bank thông qua chuyển đổi số có thể phát triển các sản phẩm tài chính
hỗ trợ phát triển bền vững, chẳng hạn như các khoản vay “xanh”, cho các dự
án bảo vệ môi trường hoặc hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu bền
vững. Điều này không chỉ giúp MB Bank đóng góp vào bảo vệ môi trường mà
còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
- Chuyển đổi số giúp MB Bank nâng cao tính bảo mật và an toàn giao dịch
nhờ các công nghệ tiên tiến như blockchain, xác thực sinh trắc học và mã hóa.
Việc bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến sẽ tạo ra môi
trường tài chính minh bạch và đáng tin cậy, từ đó thúc đẩy sự phát triển lâu dài
và bền vững cho ngân hàng. MB Bank đã cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế
qua hệ thống SWIFT - Bảo mật giao dịch quốc tế, một trong những phương thức
bảo mật giao dịch quốc tế hiệu quả nhất. Ngoài ra còn có MB Bank E-banking, MB Secure Banking,...
- MB Bank trở nên linh hoạt hơn trong quá trình chuyển đổi số thông qua việc
nhanh chóng thích ứng với những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và
những xu hướng mới của thị trường và các thách thức môi trường kinh tế, từ đó
duy trì sự phát triển lâu dài.
Hình 6: Điểm nhấn về phát triển bền vững của MB Bank năm 2022
3. Một số khuyến nghị nhằm giúp cho MB Bank ngày một thành công và phát
triển mạnh mẽ kinh tế bền vững
3.1. Phân tích những điểm mạnh hiện tại của MB Bank
- Khả năng triển khai công nghệ và số hóa
MB Bank đã đầu tư mạnh vào công nghệ, đặc biệt là các giải pháp ngân hàng số,
giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Ví dụ, ứng dụng
ngân hàng số MBBank đã trở thành một trong những ứng dụng phổ biến tại Việt Nam,
cung cấp các dịch vụ đa dạng như quản lý tài khoản, thanh toán hóa đơn và chuyển tiền.
Việc triển khai thành công công nghệ số tạo điều kiện cho MB Bank phát triển
các sản phẩm tài chính xanh trong tương lai dịch vụ đa dạng và hiệu quả tài chính ổn
định MB Bank hiện sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng bao gồm tín dụng cá nhân, cho
vay doanh nghiệp, quản lý tài sản và dịch vụ đầu tư. Điều này cho phép ngân hàng phục
vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ cá nhân đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
cũng như các tập đoàn lớn.
- Tăng trưởng khách hàng và mạng lưới đối tác mạnh
MB Bank đã xây dựng được mạng lưới khách hàng và đối tác rộng khắp trong và
ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các nhà đầu tư và nguồn lực quốc tế. Điều
này cũng cho phép MB Bank thiết lập các quan hệ đối tác chiến lược với các tổ chức
quốc tế và các quỹ đầu tư xanh, hỗ trợ việc triển khai các chiến lược phát triển bền vững.
3.2. Những hạn chế hiện tại của MB Bank
- Thiếu bộ chỉ số ESG rõ ràng
Hiện tại, MB Bank chưa có bộ chỉ số cụ thể để đo lường hiệu quả của các hoạt
động bền vững liên quan đến các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG). Bộ chỉ số
này là công cụ quan trọng để đánh giá và báo cáo tác động của các hoạt động ESG. Việc
thiếu đi bộ chỉ số này có thể khiến MB Bank gặp khó khăn trong việc minh bạch hóa
các hoạt động ESG và giảm khả năng thu hút nhà đầu tư quan tâm đến tài chính xanh.
- Độ bao phủ của các tài chính xanh còn hạn chế
Dù MB Bank đã bắt đầu phát triển một số sản phẩm tài chính xanh, phạm vi các
sản phẩm này vẫn còn hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị
trường. Theo Ngân hàng Thế giới, tài chính xanh là một lĩnh vực tiềm năng, nhưng tại
Việt Nam, nhiều ngân hàng vẫn chưa có các sản phẩm như tín dụng xanh, quỹ đầu tư
bền vững và bảo hiểm cho các dự án môi trường.
- Nhận thức về phát triển bền hạn chế
Một nghiên cứu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy nhận thức về tài
chính xanh và phát triển bền vững tại Việt Nam còn hạn chế, do đó, nhiều khách hàng
chưa nhìn thấy lợi ích từ các sản phẩm tài chính xanh. MB Bank cần tăng cường đào tạo
nội bộ và cung cấp thông tin về phát triển bền vững cho nhân viên và khách hàng.