



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
Học phần: Ngân hàng thương mại
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK
Giảng viên hướng dẫn :
TS. Đỗ Thị Thu Hà Nhóm lớp : 231FIN17A03
Sinh viên thực hiện : Lương Cao Bích Phượng 24A4050417 Nguyễn Thị Hương Quỳnh 24A4052030 Nguyễn Thiên Hương 24A4050501 Trần Thị Phương Thảo 24A4050382 Nguyễn Tuấn Nghĩa 24A4050136 Lương Quỳnh Mai 24A4050166 Nguyễn Hoàng Mai 24A4051796 1 MỤC LỤC MỞ ĐẦU NỘI DUNG
Nội dung 1: Những nội dung cơ bản của tài chính toàn diện....................................................1
1. Khái niệm tài chính toàn diện...............................................................................................1
2. Vai trò của tài chính toàn diện..............................................................................................1
3. Những rào cản đối với tài chính toàn diện............................................................................2
4. Các thước đo tài chính toàn diện..........................................................................................2
5. Những trụ cột của tài chính toàn diện...................................................................................2
Nội dung 2: Sự cấp thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn diện trên thế giới và Việt
Nam.................................................................................................................................................2
1. Thực trạng phát triển tài chính toàn diện tại một số quốc gia Châu Á................................2 1.1.
Chủ thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính..............................................................2 1.1.1.
Số lượng chi nhánh ngân hàng...............................................................................2 1.1.2.
Số lượng ATM........................................................................................................3 1.1.3.
Sản phẩm, dịch vụ cung cấp...................................................................................4
1.1.3.1. Sản phẩm, dịch vụ thanh toán............................................................................4
1.1.3.2. Sản phẩm, dịch vụ tiết kiệm và tín dụng............................................................6 1.2.
Kết quả đạt được............................................................................................................7 1.3.
Hạn chế..........................................................................................................................7 1.4.
Bài học cho Việt Nam....................................................................................................8
2. Thực trạng phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam hiện nay..........................................8 2.1.
Tình hình phát triển TCTD tại Việt Nam hiện nay........................................................8 2.1.1.
Thực trạng thúc đẩy tài chính toàn diện: Xét từ phía nhà cung cấp.......................8 2.1.2.
Thực trạng thúc đẩy tài chính toàn diện: Xét từ phía tiếp cận...............................9 2.2.
Kết quả đạt được..........................................................................................................10 2.3.
Hạn chế........................................................................................................................10
Nội dung 3: Đánh gía về vai trò của các Ngân hàng thương mại trong phát triển tài chính
toàn diện........................................................................................................................................11
1. Vai trò của các NHTM trong phát triển TCTD...................................................................12 c1 1.1.
Vai trò chung của NHTM trong việc thúc đẩy Tài chính toàn diện............................12 1.2.
Hiểu biết về hệ thống tài chính....................................................................................14 1.3.
Quản trị rủi ro..............................................................................................................14 1.4.
Tư vấn tín dụng...........................................................................................................15 1.5.
Các yếu tố khác...........................................................................................................15
2. Đánh giá vai trò của các NHTM đến phát triển TCTD......................................................15 2.1.
Mức độ bao phủ của hệ thống ngân hàng....................................................................15 2.2.
Tính sẵn có của ngân hàng..........................................................................................16 2.3.
Mức độ sử dụng sản phẩm tài chính ngân hàng..........................................................17
Nội dung 4: Đánh giá tác động của xu hướng phát triển tài chính toàn diện tới hoạt động
kinh doanh của NHTM Techcombank năm 2022.....................................................................18
1. Đánh giá tác động của xu hướng phát triển TCTD tới hoạt động kinh doanh của
Techcombank.................................................................................................................................18 1.1.
Khối Ngân hàng bán lẻ (RBG)....................................................................................18
1.2. Khối ngân hàng bán buôn (WB)......................................................................................19 1.3.
Khối Khách hàng Doanh nghiệp (BB)........................................................................20 1.4.
Khối ngân hàng giao dịch toàn cầu (GTS)..................................................................21 1.5.
Các công ty con...........................................................................................................22
2. Đánh giá và đề xuất giải pháp.............................................................................................23 2.1.
Đánh giá......................................................................................................................23 2.1.1.
Về phía NHNN.....................................................................................................23 2.1.2.
Về phía NHTM Techcombank.............................................................................24 2.2.
Đề xuất........................................................................................................................25 2.2.1.
Về phía NHNN.....................................................................................................25 2.2.2.
Về phía NHTM Techcombank.............................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 22/01/2020, tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
149/QĐ-TTg ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025 và
định hướng năm 2030, xác định tài chính toàn diện là một giải pháp quan trọng để
đạt được phát triển bền vững. Chiến lược này góp phần phát triển kinh tế, giảm
nghèo, giúp các cá nhân, hộ dân cư tiếp cận được nguồn tài chính, giảm tình trạng
bất bình đẳng trong xã hội.
Hiện nay, Chiến lược tài chính toàn diện đã đạt được một số kết quả nhất
định về cơ sở hạ tầng, khuôn khổ pháp lý,... nhưng bên cạnh đó vẫn còn không ít
những khó khăn và thách thức. Việc tiếp cận tài chính toàn diện của người dân khu
vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, người có thu nhập thấp vẫn còn là bài toán cần
hoàn thành để lấp đầy khoảng trống trong việc cung ứng những sản phẩm dịch vụ
tài chính. Đồng thời cần phải có những biện pháp củng cố vấn đề về bảo mật thông
tin, an toàn hệ thống, giám sát và quản lý chặt chẽ để củng cố niềm tin, nâng cao
hiểu biết, năng lực của khách hàng vào hệ thống tài chính - ngân hàng nhằm tối đa
hóa lợi ích tài chính toàn diện mang lại. Với thế mạnh mạng lưới, dịch vụ đa dạng,
sự chuyển mình mạnh mẽ nắm bắt các công nghệ chuyển đổi số,.. thì không ngoa
khi nói rằng các NHTM nắm giữ vai trò vô cùng quan trọng, là nhân tố giúp gia
tăng số lượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ do ngân hàng cung cấp. Hệ thống
ngân hàng đóng vai trò ảnh hưởng đến sức khỏe của nền kinh tế, hệ thống ngân
hàng vững mạnh thì hệ thống tài chính mới phát triển. Hệ thống tài chính cũng ảnh
hưởng đến hệ thống ngân hàng nên việc thúc đẩy tài chính toàn diện có mối quan
hệ hai chiều với NHTM, ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng hoạt động của ngân
hàng. Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, chúng em đã chọn tìm hiểu về chủ đề
“Vai trò của các NHTM trong phát triển tài chính toàn diện và phân tích tác
động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ vai trò của các NHTM trong phát
triển tài chính toàn diện, giúp người đọc hiểu được tầm quan trọng của ngân hàng
đến sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống của người dân. Đồng thời
phân tích tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng c1
Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank, từ đó đưa ra đề xuất, khuyến nghị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về vai trò của các NHTM tại Việt Nam nói chung và Ngân
hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank nói riêng trong
bối cảnh phát triển tài chính toàn diện quốc gia. NỘI DUNG
Nội dung 1: Những nội dung cơ bản của tài chính toàn diện
1. Khái niệm tài chính toàn diện
Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB), tài chính toàn diện có nghĩa là các
cá nhân và doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tài
chính - các giao dịch, thanh toán, tiết kiệm, tín dụng và bảo hiểm - đáp ứng nhu
cầu của họ và có mức chi phí hợp lý, được cung cấp theo một cách thức có trách nhiệm và bền vững.
Liên minh Tài chính toàn diện (Alliance for Financial Inclusion - AFI), tài chính
toàn diện là việc cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ tài chính sẵn có với mức
chi phí hợp lý; làm cho khách hàng sử dụng các dịch vụ tài chính một cách thường
xuyên; đưa ra những dịch vụ tài chính được thiết kế phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.
Tổng quát lại, tài chính toàn diện là tất cả các sáng kiến, biện pháp để cung cấp các
dịch vụ tài chính chính thức (thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo
hiểm) một cách thuận tiện, phù hợp với nhu cầu và với chi phí hợp lý tới tất cả người dân.
2. Vai trò của tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện được coi là có vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển bền
vững của một quốc gia. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, tiếp cận tài chính có ý
nghĩa vô cùng lớn trong xóa đói giảm nghèo, phân phối thịnh vượng công bằng, hỗ
trợ phát triển toàn diện và bền vững.
Tài chính toàn diện có thể tạo ra những tác động tích cực như: gia tăng tiết kiệm và
đầu tư, qua đó, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế. c1
Tài chính toàn diện còn giúp Chính phủ giảm bớt chi phí cho các chương trình trợ
cấp an sinh xã hội thông qua việc chi trả qua tài khoản ngân hàng, làm tăng sự
minh bạch, phòng chống tham nhũng tích cực hơn, nhờ đó quản lý xã hội tốt hơn.
Đối với các tổ chức tài chính, tài chính toàn diện đồng nghĩa với việc mở rộng đối
tượng phục vụ tới tất cả nhóm người trong xã hội, tạo cơ hội cho họ phát triển đa
dạng sản phẩm dịch vụ, mở rộng cơ sơ khách hàng và theo do là lợi nhuận tăng lên.
3. Những rào cản đối với tài chính toàn diện
Việc sử dụng dịch vụ tài chính phụ thuộc chủ yếu vào mức độ giàu có hay
chính xác là mức thu nhập của mỗi cá nhân.
Bức tranh đối lập với tài chính toàn diện là sự loại trừ tài chính (financial
exclusion), nhằm nói tới những đối tượng gặp khó khăn khi tiếp cận các dịch
vụ tài chính và hệ thống tài chính.
Thước đo đầu tiên và quan trọng nhất của tài chính toàn diện là tỷ lệ người
có tài khoản tại tổ chức tài chính chính thức. Tỷ lệ người trưởng thành có tài
khoản là khác nhau giữa các nước trên thế giới.
Văn hóa, tâm lý hay tín ngưỡng cũng là một trở ngại đối với tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức.
4. Các thước đo tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện được đo lường dựa trên 03 khía cạnh: mức độ bao phủ của các
tổ chức tín dụng, mức độ sử dụng các sản phẩm và dịch vụ tài chính và lượng sản
phẩm dịch vụ tài chính .
Tuy nhiên, trong thực tế việc sử dụng các chỉ tiêu này để đo lường mức độ tiếp cận
tài chính có thể dẫn đến những đánh giá thiếu chính xác và không toàn diện.
5. Những trụ cột của tài chính toàn diện
Tài chính toàn diện được triển khai thực hiện dựa trên 3 trụ cột sau:
Thứ nhất, dịch vụ thanh toán và cơ sở hạ tầng tài chính trong tài chính toàn diện
Thứ hai, đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ về tài chính.
Thứ ba, tăng cường hiểu biết về tài chính, bảo vệ người tiêu dùng.
Nội dung 2: Sự cấp thiết và xu hướng phát triển tài chính toàn
diện trên thế giới và Việt Nam hiện nay 2
1. Thực trạng phát triển tài chính toàn diện tại một số quốc gia Châu Á
1.1. Chủ thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính
1.1.1. Số lượng chi nhánh ngân hàng
Bảng 1: Số lượng chi nhánh Ngân hàng tại Châu Á giai đoạn 2011-2021
Nguồn: Financial Access Survey, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Số lượng chi nhánh ngân hàng bình quân ở Châu Á tăng đều qua các mốc, riêng số
liệu năm 2021 số lượng này đã tăng gần gấp đôi số liệu năm 2011. Số lượng chi
nhánh ngân hàng/ 1000km^2 cũng tăng dần tuy nhiên năm 2021 lại giảm xuống
còn 40,1, điều này là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Như ngân hàng DSB ở Singapore DBS là ngân hàng thuộc top lớn nhất tại
Singapore và khu vực Đông Nam Á về quy mô và tổng tài sản. Ngân hàng DBS
với hơn 100 chi nhánh và có số lượng nhiều nhất ở Singapore. DBS được trải rộng
khắp cả nước nên người dân có thể dễ dàng hơn trong việc tiếp cận dịch vụ ngân
hàng mọi lúc và mọi nơi. Và cũng chính bởi sự rộng lớn này mà ngân hàng DBS
đã vượt qua được nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
1.1.2. Số lượng ATM
Các ATM với vai trò như một ngân hàng thu nhỏ cho phép quá trình tiếp cận dịch
vụ tài chính của khách hàng trở nên thuận tiện hơn. Khách hàng có thể sử dụng để
thực hiện các dịch vụ tài chính cơ bản như thanh toán, chuyển tiền, kiểm tra số dư,
truy vấn, rút tiền tại ATM. Do đó trong nhiều năm qua số lượng ATM vẫn được mở rộng.
Hình 1: Số lượng ATM/100.000 người trưởng thành ở các quốc gia châu Á 2021 3
Nguồn: The Global Economy
Có thể thấy được số lượng ATM/ 100000 người trưởng thành ở các nước Đông
Nam Á hiện nay khá cao, Thái Lan cao nhất khi có hơn 100 ATM, các nước còn lại
dao động từ 20 - 70 ATM. Tuy
nhiên, so với châu Âu và châu Mỹ, mức độ phủ
sóng ATM của châu Á có phần thấp hơn.
Hình 2: thể hiện số lượng ATM/100.000 người trưởng thành trong các năm 2019,
2020, 2021 của các châu lục trên toàn cầu.
Nguồn: The Global Economy
Bên cạnh đó, trong năm 2021 số lượng máy ATM tiền điện tử được phủ sóng dày
đặt hơn trên toàn cầu. Theo thống kê, số lượng tăng 86% so với kể từ đầu năm .
Tính đến ngày 31/08, theo Coinatmradar, số lượng máy ATM tiền điện tử trên
toàn cầu đạt mức 26,054. So với con số 13,997 máy ATM kể từ tháng 1/2021, số
lượng máy lắp đặt thêm đã tăng đến 86%. Trong số các quốc gia được 4
Coinatmradar thống kê, Mỹ là nước chiếm ưu thế với 88.2% số lượng máy. Cụ
thể, Mỹ hiện có khoảng 22,985 máy.
1.1.3. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp
1.1.3.1. Sản phẩm, dịch vụ thanh toán
Thứ nhất, về số lượng tài khoản thanh toán, tỉ lệ người trưởng thành có sở hữu tài
khoản thanh toán tại các tổ chức tài chính có xu hướng tăng tại các quốc gia châu
Á. Trong số các quốc gia châu Á được nghiên cứu, Singapore và Nhật Bản là hai
nước có tỉ lệ người trưởng thành sở hữu tài khoản tại các tổ chức tài chính cao nhất.
Bảng 2: Tỉ lệ người trưởng thành sở hữu thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ tại các tổ chức
tài chính ở các quốc gia châu Á
Thứ hai, về số lượng thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, Bảng 2 cho thấy, tỉ lệ người trưởng
thành sở hữu thẻ tín dụng tại hầu hết các quốc gia châu Á có sự chênh lệch đáng
kể. Israel là quốc gia có tỉ lệ người trưởng thành sở hữu thẻ tín dụng cao nhất châu
Á, đạt trung bình 75% - 80% mỗi năm, xếp thứ hai là Nhật Bản, với trung bình
65% - 70% số người trưởng thành sở hữu thẻ tín dụng.
Hình 3: Số lượng tài khoản ngân hàng/1.000 người trưởng thành tại các châu lục trên thế giới 5
Nguồn: The Global Economy
Thứ ba, so với các châu lục khác, châu Á có mức độ tăng trưởng về số lượng tài
khoản ngân hàng/1.000 người trưởng thành rõ ràng và lớn nhất, năm 2021 tăng lên
gần 2500 tài khoản. Điều này chỉ ra rằng, các nước châu Á nói chung đã phát huy
tương đối tốt các giải pháp chính sách về tài chính toàn diện, giúp cải thiện đáng kể
số lượng người dân có thể tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
1.1.3.2. Sản phẩm, dịch vụ tiết kiệm và tín dụng
Bảng 2 cho thấy, tỉ lệ người trưởng thành sở hữu thẻ tín dụng tại hầu hết các quốc
gia châu Á có sự chênh lệch đáng kể. Israel là quốc gia có tỉ lệ người trưởng thành
sở hữu thẻ tín dụng cao nhất châu Á, đạt trung bình 75% - 80% mỗi năm, xếp thứ
hai là Nhật Bản, với trung bình 65% - 70% số người trưởng thành sở hữu thẻ tín dụng. “
Hình 7: Tỷ lệ người sử dụng thẻ tín dụng ở các châu lục năm 2019-2021 6
Các quốc gia châu Á có số lượng người trưởng thành tiếp cận với dịch vụ tín dụng
cao hơn so với dịch vụ tiết kiệm. Nguyên nhân có thể bởi người dân còn hạn chế
trong việc sở hữu tài sản tài chính như tiền, vì vậy, họ không có nhiều nguồn tiền
dư thừa để dẫn đến nhu cầu gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, nhu cầu chi tiêu của người
dân tại châu lục này lại lớn, do đó, họ có xu huớng đi vay nhiều hơn.
1.2. Kết quả đạt được
Số lượng chi nhánh ngân hàng và ATM tại châu Á có sự gia tăng ổn định
Số lượng tài khoản, số lượng người dân mở tài khoản thanh toán, thẻ tín
dụng, thẻ ghi nợ ngày càng gia tăng.
Số lượng tài khoản tiết kiệm tăng và giá trị tiền tiết kiệm gửi ngân hàng tăng đáng kể qua các năm.
Mức đô † sử dụng sản phẩm, dịch vụ tín dụng ngân hàng ngày càng có sự gia tăng. 1.3. Hạn chế
Tại phần lớn các quốc gia khu vực châu Á, tỉ lê †
về mức đô † sử dụng, tiếp câ †n,
sở hữu và tài chính toàn diê †n tổng thể đều trong nhóm trung bình và thấp trên thế giới.
Về các sản phẩm, dịch vụ tài chính, mức độ tiếp cận của người dân là không
đồng đều giữa các quốc gia châu Á.
Về hiểu biết tài chính, châu Á có tương đối nhiều quốc gia với trình độ hiểu
biết về tài chính thấp hơn so với các khu vực khác trên thế giới; đặc biệt,
Đông Nam Á là một trong những khu vực có mức độ giáo dục tài chính thấp nhất thế giới.
1.4. Bài học cho Việt Nam
Phải coi phát triển tài chính toàn diện là một chiến lược quốc gia, tập trung
các nguồn lực và nỗ lực để hướng vào đúng đối tượng và triển khai thực
hiện các biện pháp phù hợp một cách hiệu quả.
Tăng cường giáo dục tài chính đối với người dân.
Tăng cường nhận diện và chủ động phòng tránh các hiện tượng lừa đảo và
phạm tội mới phát sinh trong quá trình phát triển tài chính toàn diện.
Phát triển các sản phẩm tài chính đa dạng và các dịch vụ ngân hàng trực
tuyến (nhất là về tín dụng, tiết kiệm, thanh toán và đầu tư; bảo hiểm...)
Cải thiện cơ sở hạ tầng thanh toán nhằm phát triển thanh toán điện tử, hạn
chế sử dụng tiền mặt. 7
2. Thực trạng phát triển tài chính toàn diện tại Việt Nam hiện nay
2.1. Tình hình phát triển TCTD tại Việt Nam hiện nay
2.1.1. Thực trạng thúc đẩy tài chính toàn diện: Xét từ phía nhà cung cấp
Thứ nhất, đó là tính đa dạng và phong phú của các loại hình ngân hàng và tổ chức tài chính
Tại Việt Nam, tính đến năm 2023, có đầy đủ các loại hình ngân hàng, từ ngân hàng
nhà nước, ngân hàng TMCP, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng chính
sách, ngân hàng xã hội, ngân hàng liên doanh.
Thứ hai, việc đầu tư thêm các trang thiết bị phục vụ cho việc giao dịch
không dùng tiền mặt và giao dịch tự động tăng cao.
Bên cạnh việc đẩy mạnh phát hành thẻ ngân hàng như trên, từ khi Chiến lược tài
chính toàn diện quốc gia được thực hiện đến nay, các ngân hàng cũng không ngừng
đầu tư trang bị thêm các thiết bị giao dịch sử dụng thẻ ngân hàng như máy giao
dịch tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (POS). Thống kê cho
thấy, đến hết quý I/2022, đã có thêm 64.466 thiết bị giao dịch sử dụng thẻ ngân
hàng được trang bị, trong đó có 1.363 ATM và 63.103 POS, đưa tổng số thiết bị
giao dịch sử dụng thẻ ngân hàng lên 361.407 chiếc, tăng 21,7% so với cuối năm 2019.
2.1.2. Thực trạng thúc đẩy tài chính toàn diện: Xét từ phía tiếp cận
Thứ nhất, về tỷ lệ người dân sử dụng tài khoản 8
Số liệu được Ngân hàng Nhà nước công bố tại hội thảo “Chuyển đổi số để hướng
tới xã hội không dùng tiền mặt”, đến nay, tỷ lệ người dân trưởng thành có tài
khoản thanh toán đạt gần 66% với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,44% từ năm
2015-2021. Đồng thời, có khoảng 3,4 triệu tài khoản được mở mới trực tuyến, từ
xa qua phương thức điện tử (eKYC). Trong số 1,1 triệu khách hàng đăng ký sử
dụng dịch vụ Mobile Money, có gần 660.000 là khách hàng ở nông thôn, miền núi,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (chiếm hơn 60% tổng số khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ).
Thứ hai, về tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
Các dịch vụ thanh toán trực tuyến phát triển mạnh mẽ; những giải pháp thanh toán
mới, hiện đại, tiết kiệm chi phí như: thanh toán qua mã phản hồi nhanh (QR code),
thanh toán phi tiếp xúc (contactless),… đã được các TCTD, tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán áp dụng, tích hợp vào trong sản phẩm, dịch vụ để nâng
cao tiện ích, an toàn bảo mật, đem lại lợi ích lớn, giá trị thiết thực cho khách hàng,
qua đó góp phần phổ biến TTKDTM đến với người dân và doanh nghiệp. Cụ thể:
(i) Tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng đạt 74,63%;
(ii) 3 tháng đầu năm 2023 so với cùng kỳ năm 2022: Giao dịch TTKDTM tăng
53,51% về số lượng; qua kênh Internet tăng 88,11% về số lượng và 7,43% về giá
trị; qua kênh điện thoại di động tăng 65,55% về số lượng và 13,31% về giá trị; qua
phương thức QR code tăng 160,71% về số lượng và 43,84% về giá trị;
(iii) Tổng số tài khoản Mobile-Money được đăng ký và sử dụng là hơn 3,71 triệu
tài khoản với gần 8,88 nghìn điểm kinh doanh được thiết lập, 15,3 nghìn đơn vị chấp nhận thanh toán
Thứ ba, về tỷ lệ người dân gửi tiết kiệm
Dữ liệu mới nhất của Ngân hàng Nhà nước (SBV) cho thấy, tính đến cuối tháng
7/2023, số dư tiền gửi tiết kiệm của khối dân cư vào hệ thống ngân hàng đạt gần
6,4 triệu tỷ đồng - mức cao kỷ lục mới, tăng thêm hơn 6.700 tỷ đồng so với thời
điểm tháng 6/2023 và tăng 8,93% so với hồi cuối năm 2022. Tuy nhiên, mức tăng
thêm này cũng là mức tăng thấp nhất từ đầu năm đến nay.
Thứ tư, về tỷ lệ người dân cho vay
Thống kê tại một số ngân hàng năm 2022 cho thấy, hầu hết các ngân hàng đều có
tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn dưới mức 30%, ngoại trừ Oceanbank với
32%. Kế đó ở một vài ngân hàng lớn, tỷ lệ này lần lượt là: Techcombank (29%),
Agribank (25%), VietinBank (26%) và BIDV (22%). Các ngân hàng khác như:
Vietcombank, HDBank (8%), thuộc nhóm ít các ngân hàng có tỷ lệ nguồn vốn
ngắn hạn cho vay trung dài hạn dưới 10%.
2.2. Kết quả đạt được 9
Ngân hàng Nhà nước triển khai nhiều chương trình, dự án nâng cấp hạ tầng ngân
hàng và đẩy mạnh phát triển tổ chức mạng lưới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam, các ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tài chính vi mô.
Tiếp theo, việc truy cập và sử dụng dịch vụ các tổ chức tài chính chính thức cá
nhân tại Việt Nam tăng dần qua từng năm. Đây có thể coi là bước đi đầu để người
dân tìm hiểu và sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.
Bên cạnh đó, tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản tiết kiệm và cho vay ở nước ta
tăng lên, điều này chứng tỏ ngân hàng thay đổi cách giao dịch để thu hút sự chú ý
của mọi người, đặc biệt là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới xa
xôi, hải đảo, người dân có thu nhập không ổn định, chọn vay vốn ngân hàng chứ
không phải là tổ chức tài chính không chính thức với lãi suất và tiền gửi cao và gửi
tiết kiệm ngân hàng để trang trải chi phí chi tiêu và đầu tư vào tương lai.
Tỷ lệ sở hữu thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng của người trưởng thành tăng qua các năm.
Giá trị giao dịch thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam có sự gia tăng mạnh mẽ trong năm nay. 2.3. Hạn chế
Thứ nhất, nhận thức của người dân, đặc biệt tại nông thôn và miền núi, biên giới,
hải đảo về dịch vụ ngân hàng vẫn còn hạn chế.
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân
hàng tại Việt Nam năm 2022 là 68,7%, thấp hơn so với mức trung bình của khu
vực Đông Á và Thái Bình Dương (75,4%).
Thứ hai, mặc dù có sự gia tăng đáng kể về số lượng giao dịch thanh toán không
dùng tiền mặt nhưng chất lượng dịch vụ ngân hàng còn thấp.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng còn thấp. Giao dịch qua ATM và POS bị hạn chế,
xảy ra lỗi sai sót khi sử dụng dịch vụ. Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của
các tổ chức tín dụng vẫn còn thiếu ở một số khu vực, đặc biệt là khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa.
Thứ ba, rủi ro rò rỉ thông tin cá nhân người tiêu dùng.
Ngoài ra, rủi ro lộ thông tin các nhân cũng là một vấn đề đáng quan ngại. Bảo vệ
và an toàn trong quá trình sử dụng cũng là một trong số vấn đề khiến người dân
quan ngại khi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. 10
Thứ tư, mức độ tiếp cận các dịch vụ tài chính còn thấp.
Theo dữ liệu được cung cấp bởi nền tảng nghiên cứu Merchant Machine của Anh
năm 2021, Việt Nam đứng thứ 2 trong danh sách 10 quốc gia có tỷ lệ tiếp cận với
ngân hàng thấp nhất thế giới, với 69% tổng dân số không được tiếp cận với các
dịch vụ ngân hàng truyền thống hoặc tổ chức tài chính tương tự. Hình 8:
Nguồn: Merchant Machine, 2021
Nội dung 3: Đánh gía về vai trò của các Ngân hàng thương mại
trong phát triển tài chính toàn diện.
1. Vai trò của các NHTM trong phát triển TCTD
1.1. Vai trò chung của NHTM trong việc thúc đẩy Tài chính toàn diện
Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tài
chính toàn diện. Thể hiện:
Thứ nhất, dịch vụ tài chính khu vực chính thức đang lệ thuộc chủ yếu vào hệ thống NHTM.
Hình 9: Quy mô tổng tài sản và khả năng cung ứng vốn của NHTM 11
Xét về qui mô tài sản, hệ thống TCTD đang chiếm 95,5% trong tổng số tài sản của
các định chế tài chính, về cung ứng vốn các TCTD cung ứng 63,6% tổng số vốn
cung ứng cho nền kinh tế.
Từ năm 2013 đến năm 2021, Tổng tài sản tăng trưởng mỗi năm đạt trên 10%. Sự
tặng trưởng đó là những tác động tích cực từ Đề án Tái cơ cấu hệ thống NHTM,
cùng với các quy định siết chặt trong lĩnh vực đầu tư vàng, bất động sản, ngoại hối,
… khiến nền kinh tế nói chung và hoạt động của ngành Ngân hàng nói riêng trở
nên ổn định, các TCTD yếu kém được xử lý và kiểm soát chặt chẽ, tăng trưởng tín
dụng được phục hồi qua các năm.
Hình 10: Cơ cấu tài sản của các ngân hàng giai đoạn 2010 - 2021 12
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu BCTC hợp nhất đã kiểm toán của các ngân hàng
Cơ cấu tài sản của các ngân hàng có sự dịch chuyển rõ rệt từ năm 2010 đến năm
2021 theo hướng tăng dần tỷ trọng Cho vay khách hàng và giảm dần tỷ trọng của các khoản mục khác.
Thứ hai, nhận thức về quản lý tài chính của người dân, doanh nghiệp (đặc biệt là
DNN&V) còn bất cập, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến. Vì vậy tâm lý e
ngại khi tiếp cận dịch vụ tài chính hiện đại của đại bộ phận dân cư khu vực nông
thôn, DNN&V vẫn còn phổ biến. Dịch vụ tài chính do NHTM cung cấp vẫn “gần
gũi”, “dễ hiểu”, dễ tiếp cận hơn so với các dịch vụ tài chính do các tổ chức khác cung cấp.
Có thể thấy dẫn chứng thực tế như là Agribank là một trong những ngân hàng đầu
tiên đưa ra chương trình hỗ trợ vốn cho DNNVV, tạo được sự chú ý khi dành các
mức lãi suất thấp hơn nhiều so với mức lãi suất cho vay thông thường. Agribank
triển khai lãi suất cho vay theo mặt bằng mà Chính phủ, NHNN chỉ đạo đối với 5
lĩnh vực ưu tiên, trong đó có DNNVV với mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa
4,5%/năm, lãi suất cho vay trung, dài hạn.
Thứ ba, hiện nay các dịch vụ tài chính khu vực phi chính thức khá sôi động ở các
vùng nông thôn (tín dụng “chợ đen”, nhận tiền gửi của tư nhân), thậm chí có cả
dịch vụ do các TCTD phi ngân hàng trá hình cung ứng gây tác động tiêu cực, tâm
lý hoang mang, lo lắng, mất lòng tin của người dân. Vì vậy, việc các NHTM tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận dịch vụ tài chính sẽ củng cố lòng tin và
khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ.
Cùng với các giải pháp Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước triển khai, Bảo hiểm tiền
gửi được coi là công cụ hữu hiệu nhằm gia tăng niềm tin của người dân vào hoạt
động ngân hàng chính thức, từ đó tránh xa “tín dụng đen”. 13
1.2. Hiểu biết về hệ thống tài chính
Hiểu biết về hệ thống tài chính. Bộ phận khách hàng không có lợi thế nằm ngoài hệ
thống ngân hàng do sự thiếu hiểu biết về hệ thống tài chính. Cung cấp dịch vụ tìm
hiểu về tài chính là chức năng cốt lõi của tổ chức tài chính.
Chức năng chính được thực hiện bởi các ngân hàng trong việc nâng cao hiểu biết
của người dân về tài chính bao gồm:
Thứ nhất, cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến dịch vụ tài chính và khái niệm
các sản phẩm ngân hàng nói chung với các đối tượng khách hàng khác nhau bao
gồm học sinh phổ thông và học sinh tiểu học, phụ nữ ở khu vực nông thôn và đô thị nghèo.
Thứ hai, mở rộng giáo dục tài chính bao gồm: cần thiết tiết kiệm, lợi ích của ngân
hàng và các tổ chức tài chính chính thức; sản phẩm tài chính được cung cấp bởi
ngân hàng liên quan đến tiền gửi, cho vay ứng trước. (iii)
Thứ ba, sản phẩm tài chính điện tử như ATM, Smart card, mobile banking và tiện
ích khi sử dụng tài khoản.
1.3. Quản trị rủi ro
Các phương châm quản trị rủi ro hiện đại được xây dựng trên cơ sở “Không có rủi
ro thì không có lợi nhuận”, và rủi ro là cái để quản lý chứ không phải cái để tránh”.
Việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro là điều cần thiết, có thể thấy vai trò
quan trọng của hệ thống quản trị tín dụng được thể hiện như sau:
Một là, tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động ngân hàng.
Bằng việc thực hiện các hoạt động theo dõi thị trường tài chính, kiểm soát nội bộ
và đề ra những giải pháp hiệu quả, hệ thống quản trị rủi ro,...
Hai là, điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro, chi phí của ngân hàng bỏ ra để
điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân hàng có khả năng xảy
ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra.
Ba là, chủ động phát hiện những cơ hội và nguy cơ có khả năng xảy ra làm tác
động đến mục tiêu dự án, từ đó thực hiện giải pháp phù hợp nhằm làm tăng cơ hội và giảm các nguy cơ.
1.4. Tư vấn tín dụng
Có hai loại dịch vụ tư vấn tín dụng là tư vấn dự phòng và tư vấn xử lý. Tư vấn dự
phòng cung cấp nhận thức về chi phí tín dụng, sự sẵn có của các sản phẩm tín dụng 14
trên cơ sở khả năng hoàn trả cơ bản của khách hàng vay vốn. Tư vấn xử lý tín dụng
xem xét kế hoạch quản lý nợ cá nhân đối với danh mục nợ mà khách hàng không
quản lý được bằng kế hoạch tái cấu trúc các khoản nợ thực hiện bởi các ngân hàng
phù hợp với mức độ thu nhập của khách hàng và quy mô tín dụng.
1.5. Các yếu tố khác
Bộ phận người dân nằm ngoài tiếp cận sản phẩm dịch vụ tài chính cần được quan
tâm với nhu cầu đa dạng của họ. Yêu cầu về dịch vụ ngân hàng trở nên nhỏ hơn
khi các vấn đề về phục vụ và chi phí trở nên quan trọng hơn.
Ví dụ như “Dịch vụ ngân hàng ưu tiên Techcombank Private”; cụ thể,
Techcombank Private cung cấp dịch vụ chuyên biệt cho khách hàng có số dư từ
một triệu USD trở lên, hoặc tổng giá trị tài sản tại ngân hàng là 25 tỷ đồng tính
trung bình trong 3 tháng gần nhất. Dịch vụ gồm tổng hòa tất cả các giải pháp quản
lý tài chính và phi tài chính như đầu tư, kế hoạch thừa kế, thủ tục cư trú, chăm sóc
sức khỏe… Cùng với đó là nhiều đặc quyền được thiết kế dành riêng cho khách
hàng Techcombank Private như: đặc quyền đầu tư sinh lời, gia tăng sự thịnh vượng
thông qua mạng lưới các trái phiếu chất lượng cao của những doanh nghiệp uy tín,
được tham dự các sự kiện kết nối kinh doanh toàn cầu trong hệ sinh thái của
Techcombank; được cấp phép hạn mức chuyển tiền lên tới 20 tỷ đồng một ngày;
tận hưởng quyền lợi ưu việt của thẻ tín dụng Premium Infinite với hạn mức tín
dụng cao, quyền sử dụng phòng chờ sân bay quốc tế hạng thương gia không giới hạn.
2. Đánh giá vai trò của các NHTM đến phát triển TCTD
2.1. Mức độ bao phủ của hệ thống ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng cung cấp và dễ dàng tiếp cận với ngân hàng của
người dân. Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những nỗ
lực đáng kể trong việc mở rộng khả năng tiếp cận tài chính cho người dân. Cụ thể
là tốc độ tăng trưởng tài khoản cá nhân giai đoạn 2015 - 2021 là 11,44%, trong đó
gần 68% người trưởng thành đều có tài khoản cá nhân. 15
Những kết quả đạt được này cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đóng
góp quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiếp cận tài chính cho người dân và doanh nghiệp.
2.2. Tính sẵn có của ngân hàng
Tính sẵn có của ngân hàng là khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài
chính đa dạng, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng. Tính sẵn có của ngân hàng
được thể hiện qua các yếu tố sau:
Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch: Mạng lưới chi nhánh, phòng giao
dịch rộng khắp sẽ giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các sản
phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng. Ví
dụ như VCB hiện là một trong những
ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với hơn 600 chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị thành viên cả trong và ngoài nước. Tuy
nhiên mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch ở khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa vẫn còn hạn chế.
Sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng: Các ngân hàng cung cấp nhiều loại sản
phẩm, dịch vụ tài chính khác nhau, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng
khách hàng, từ cá nhân, doanh nghiệp nhỏ đến doanh nghiệp lớn. Ví dụ, các
ngân hàng cung cấp các sản phẩm tài khoản thanh toán, thẻ tín dụng, cho
vay, tiết kiệm, đầu tư, thanh toán quốc tế, bảo hiểm,... Bên cạnh đó các sản
phẩm, dịch vụ tài chính mới, phù hợp với nhu cầu của các đối tượng yếu thế
cũng đã được triển khai, như: sản phẩm tài chính vi mô dành cho hộ gia đình
nghèo, cận nghèo, sản phẩm tài chính nông nghiệp, nông thôn, sản phẩm tài
chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo sự hài lòng cho người dân
và doanh nghiệp, khuyến khích họ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính
ngân hàng. Ví dụ như chất lượng dịch vụ của Ngân hàng Techcombank được
đánh giá cao bởi khách hàng và các tổ chức uy tín trong và ngoài nước. Theo 16