



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Thương mại
Mã học phần: FIN15A
Đề tài: Vai trò của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế số.
Ngân hàng nghiên cứu: Vietcombank
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Diệu Hương Nhóm thực hiện: 09 Lớp tín chỉ: 232FIN17A12 Số từ: 7811 Stt Họ và tên Mã sinh viên 1Hà Trung Hiếu 25A4012058 2 Hoàng Khánh Huyền 25A4012083 3 Đặng Quang Nam 25A4010094 4 Trương Thị Oanh 25A4010413 5 Dương Thị Cẩm Tú 25A4010996
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2024 Mục lục
Mục lục.............................................................................................................................. 1
Mở đầu............................................................................................................................... 2
I. Lý do lựa chọn đề tài và đối tượng nghiên cứu......................................................2
II. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu......................................................3
1. Mục đích nghiên cứu:.............................................................................3
2. Nhiệm vụ:.................................................................................................3
III. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3
Nội dung 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại
đây trên thế giới và Việt Nam..........................................................................................5
1. Sự cần thiết của nền kinh tế số 3 năm gần đây:....................................5
1.1 Đối với thế giới:...........................................................................................5
1.2 Đối với Việt Nam:.......................................................................................5
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại đây:..............6
2.1 Trên thế giới:...............................................................................................6
2.2 Tại Việt Nam:..............................................................................................8
Nội dung 2: Đánh giá tổng quan về vai trò của Ngân hàng thương mại trong phát
triển nền kinh tế số....................................................................................................10
1. Đánh giá tổng quan:..............................................................................10
1.1 Đổi mới công nghệ và phục vụ khách hàng trực tuyến:.........................10
1.2 Hỗ trợ thanh toán điện tử và giao dịch trực tuyến.................................10
2. Đánh giá tổng quan về vai trò của Ngân hàng thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong phát triển nền kinh tế số:.......12
2.1. Vai trò tiên phong, trong cung cấp dịch vụ số cho khách hàng:..........12
2.2 Kết nối ngân hàng với các đơn vị khác:..................................................13
2.3 Xây dựng Đề án chuyển đổi số ngân hàng:............................................13
Nội dung 3: Phân tích tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động
kinh doanh của Vietcombank........................................................................................14
1. Tác động tích cực:.................................................................................14
1.1 Giúp gia tăng tiện ích, trải nghiệm cho khách hàng:.............................14
1.2 Chuyển đổi số giúp Vietcombank đứng vững và phát triển:.................16
1.3 Góp phần khẳng định uy tín của Vietcombank:....................................16
2. Tác động tiêu cực:.................................................................................18
Kết luận........................................................................................................................... 20
Tài liệu tham khảo..........................................................................................................21 1 Mở đầu
I. Lý do lựa chọn đề tài và đối tượng nghiên cứu
Trong thời đại khoa học công nghệ và thông tin, việc chuyển đổi số đã len lỏi đến
tất cả lĩnh vực trong đời sống xã hội, đem lại cho chúng ta rất nhiều các lợi ích, giúp phát
triển kinh tế xã hội. Ngành Ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng, dẫn dắt nền kinh tế
đất nước nên đương nhiên không thể đứng ngoài cuộc trong vấn đề chuyển đổi số.
Chuyển đổi số hiện nay là một mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra
nhằm phát triển kinh tế, đời sống xã hội. Ngành Ngân hàng đã có những bước chuyển
mình vô cùng mạnh mẽ, ứng dụng công nghệ thông tin trên mọi hoạt động của ngân hàng,
nhất là các ngân hàng thương mại. Hiệu quả được thể hiện rõ ràng nhất thông qua việc
chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại.
Việc chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại đem đến những lợi ích vô cùng
to lớn cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong xã hội khi sử dụng các dịch vụ của
ngân hàng. Theo đó, từ việc chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại, người dân và
doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng mà không có sự giới
hạn về không gian và thời gian. Thay vì các phương thức truyền thống phải thực hiện tại
các điểm giao dịch với các hạn chế nhất định, hiện nay người dân và doanh nghiệp có thể
sử dụng các dịch vụ này thông qua môi trường mạng Internet. Bên cạnh đó, các phương
thức thanh toán thông qua ứng dụng công nghệ số vô cùng linh hoạt.
Với vai trò và vị thế là công ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính
theo vốn hóa, là một trong những ngân hàng nằm trong top đầu của Việt Nam, thì Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank (VCB) luôn tiên phong,
đi đầu trong nền kinh tế số, không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ, phát
triển dịch vụ tài chính và ứng dụng công nghệ để đáp ứng tối đa nhu cầu, mong muốn của
khách hàng. Dựa vào những kiến thức chúng em đã được học hỏi và trau dồi tại Học viện
Ngân hàng, sau thời gian học tập môn Ngân hàng thương mại và nhận thức rõ ràng về tầm
quan trọng của việc nghiên cứu tác động của nền kinh tế số tới ngân hàng thương mại,
nhóm chúng em đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Vai trò của Ngân hàng thương mại trong
nền kinh tế số”, và mục tiêu nghiên cứu chúng em chọn là ngân hàng Vietcombank. 2
II. Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu:
Trong khu vực ASEAN thì Đông Nam Á là nơi có nền kinh tế phát triển nhanh nhất
thế giới và với riêng Việt Nam thì Việt Nam chính là đất nước có nền kinh tế số tăng
trưởng nhanh nhất ASEAN liên tục trong các năm 2022 và 2023 và sẽ duy trì vị trí này
cho đến 2025. Hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng có vai trò
nhất định trong việc phát triển và xây dựng nền kinh tế số một cách hợp lý, hiệu quả. Qua
đó, xác định rõ vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế số và đánh giá tác
động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thương mại nhất
định là yêu cầu quan trọng và cấp thiết với các nhà quản trị ngân hàng. 2. Nhiệm vụ:
Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại đây trên thế
giới và Việt Nam. Đánh giá tổng quan về vai trò của Ngân hàng thương mại trong phát
triển nền kinh tế số với luận điểm và minh chứng phù hợp. Phân tích tác động của xu
hướng phát triển nền kinh tế số tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Nhóm chúng em lựa chọn Vietcombank không chỉ vì luôn tiên phong, đi đầu trong
nền kinh tế số mà còn là ngân hàng thương mại Nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa
chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là
một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế
hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
III. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài, chúng em đã sử dụng tổng hợp các
phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp hệ thống hoá, thống kê, tổng hợp 3
số liệu, tài liệu để nêu thực trạng và đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. 4
Nội dung 1: Sự cần thiết và xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại
đây trên thế giới và Việt Nam
1. Sự cần thiết của nền kinh tế số 3 năm gần đây: 1.1 Đối với thế giới:
Nền kinh tế số là một yếu tố quan trọng và ngày càng cần thiết đối với thế giới
hiện đại. Nền kinh tế số đã mang lại những Kinh tế số mở ra cánh cửa cho sự kết nối toàn
cầu mạnh mẽ. Doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể tương tác và giao dịch trên phạm
vi quốc tế thông qua nền tảng trực tuyến, thị trường điện tử và các ứng dụng di động. Việc
phát triển của kinh tế số còn tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trên toàn thế giới, đặc biệt là
trong lĩnh vực công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu.
Ngoài ra, kinh tế số còn đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội toàn cầu như
giáo dục trực tuyến, y tế số, quản lý tài nguyên thông minh,… đồng thời tăng cường sự
bền vững và hiệu quả của nền kinh tế toàn cầu.
Tóm lại, nền kinh tế số không chỉ là một xu hướng mà còn là một yếu tố quyết
định đối với sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia trên toàn thế giới. 1.2 Đối với Việt Nam:
Theo quyết định số 411/QĐ-TTG đã ký vào ngày 31/03/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030, Kinh tế số được định nghĩa là hoạt động kinh tế sử dụng công nghệ
thông tin - viễn thông để tăng năng suất lao động, đổi mới mô hình kinh doanh và tối ưu
hóa cấu trúc nền kinh tế.
Việt Nam đã trải qua 4 thập kỷ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập. Trong
một Việt Nam mới, khoa học, công nghệ và đổi mới đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của đất nước. Nếu như ba cuộc cách mạng công nghiệp trước Việt Nam bị lỡ
nhịp, thì cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư này là cơ hội to lớn đối với nước ta.
Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 với sự góp mặt của các nền tảng công nghệ mới như
Internet vạn vật (IoT), phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ 5
chuỗi khối (Blockchain) đã và đang tác động rõ rệt tới nền kinh tế nước ta, đặc biệt là lĩnh
vực ngân hàng. Việc Internet phổ biến tràn ngập khắp nơi cùng các công nghệ kỹ thuật số
đã mở ra một cơ hội mới cho giới trẻ, nơi mà họ có thể tham gia và tiếp cận nền kinh tế
số, ít rào cản thị trường và tăng cơ hội tiếp thu và chia sẻ những thông tin hữu ích. Nền
tảng số, công nghệ số phổ biến và có liên quan ít nhiều tới các doanh nghiệp, tập đoàn.
Do đó, kinh tế số mang lại những ưu thế nhất định cho họ.
Những ưu điểm nổi bật nhất trong những thế mạnh mà kinh tế số mang lại có thể
kể tới: tăng trưởng thương mại điện tử; thúc đẩy người dùng sử dụng internet và phát triển
hệ thống hàng hóa và dịch vụ kinh tế số. Ngoài ba ưu điểm này, phát triển kinh tế theo
định hướng kinh tế số còn bảo đảm tính minh bạch cần hiểu rằng, minh bạch là một trong
những điểm mạnh của kinh tế số được nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm, nhờ
đó, gián tiếp làm giảm lượng tiền tham nhũng thông qua các hoạt động trực tuyến minh
bạch, giúp kiểm soát tốt nền kinh tế hơn. Nếu như trước đây muốn giao dịch cần tới thực
hiện ở ngân hàng thì giờ chỉ cần thực hiện ngay trên điện thoại, giảm chi phí tiến hành các
giao dịch một cách rõ rệt. Ngày nay, phần lớn mọi người lựa chọn mở tài khoản và giao
dịch với ngân hàng qua ứng dụng trên điện thoại, qua đó ta cũng thấy lĩnh vực ngân hàng
đi đầu trong chuyển đổi số.
2. Xu hướng phát triển nền kinh tế số trong 3 năm trở lại đây: 2.1 Trên thế giới:
Kinh tế số của Mỹ là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, với quy mô thị
trường hơn 1.300 tỷ USD vào năm 2020. Mỹ là quê hương của một số công ty công nghệ
thành công nhất thế giới, bao gồm: Apple, Amazon, Google, Facebook và Microsoft đã đi
đầu trong đổi mới kỹ thuật số trong nhiều năm và đã đóng một vai trò quan trọng trong
việc định hình kinh tế số.
Tương tự, kinh tế số của Trung Quốc cũng là một trong những nền kinh tế lớn nhất
thế giới, với quy mô thị trường hơn 1.500 tỷ USD vào năm 2020. Trung Quốc được biết
đến với các công ty công nghệ sáng tạo, bao gồm: Alibaba, Tencent, Baidu và JD.com đã 6
đi đầu trong đổi mới kỹ thuật số ở Trung Quốc và giúp thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số.
Cả Mỹ và Trung Quốc đều đã đầu tư đáng kể vào công nghệ và cơ sở hạ tầng số.
Mỹ đã đầu tư vào các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, học máy (machine
learning) và người máy. Trong khi đó, Trung Quốc tập trung phát triển mạng 5G, chuỗi
khối và điện toán đám mây. Cả 2 nước cũng đã đầu tư đáng kể vào nghiên cứu và phát
triển. Điều này đã giúp thúc đẩy sự đổi mới trong kinh tế số. Mỹ là nơi sản sinh ra nhiều
công ty kỹ thuật số lớn nhất và thành công nhất thế giới, bao gồm: Amazon, Google,
Facebook và Apple. Theo Cục phân tích kinh tế Mỹ, kinh tế số chiếm 7,4% GDP của Mỹ
vào năm 2018 và con số này dự kiến sẽ tăng lên trong những năm tới. Kinh tế số cũng đã
tạo ra hàng triệu việc làm ở Mỹ, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ. Một trong những
điểm mạnh của kinh tế số Mỹ là hệ sinh thái đổi mới. Thung lũng Silicon ở California
được biết đến là trung tâm công nghệ của thế giới, đã thu hút rất nhiều tài năng và nhà đầu
tư giỏi nhất từ khắp nơi trên thế giới. Mỹ là mảnh đất màu mỡ cho ngành đầu tư mạo
hiểm phát triển tốt, đã giúp cấp vốn cho nhiều công ty khởi nghiệp công nghệ thành công.
Một thế mạnh khác của kinh tế số Mỹ là khung pháp lý. Trong khi một số người cho rằng
những gã khổng lồ công nghệ Mỹ đã trở nên quá quyền lực và thống trị, chính phủ Mỹ đã
tích cực thực thi luật chống độc quyền và thúc đẩy cạnh tranh. Ví dụ, Bộ Tư pháp và Ủy
ban Thương mại Liên bang đã mở các cuộc điều tra về sức mạnh thị trường của các công
ty công nghệ như Google và Facebook. Tuy nhiên, kinh tế số của Mỹ không phải là không
có những thách thức. Một trong những thách thức quan trọng nhất là mối lo ngại ngày
càng tăng về quyền riêng tư dữ liệu và an ninh mạng. Nhiều người tiêu dùng và nhà hoạch
định chính sách Mỹ lo lắng về việc các công ty công nghệ thu thập và sử dụng dữ liệu cá
nhân, đặc biệt là trước nhiều vụ vi phạm dữ liệu và tấn công mạng trong những năm gần đây.
Về phía Trung Quốc, kinh tế số của quốc gia này cũng đã phát triển nhanh chóng
trong những năm gần đây, được thúc đẩy bởi sự gia tăng của thương mại điện tử, thanh
toán di động và mạng xã hội. Theo báo cáo của Học viện Công nghệ Thông tin và Truyền
thông Trung Quốc, kinh tế số của Trung Quốc chiếm 36,2% GDP vào năm 2019. Báo cáo
cũng ước tính rằng kinh tế số đã tạo ra hơn 191 triệu việc làm ở Trung Quốc vào năm 7
2019. Một trong những điểm mạnh của kinh tế số Trung Quốc là quy mô. Trung Quốc có
dân số đông nhất thế giới và tầng lớp trung lưu của nước này đang mở rộng nhanh chóng.
Điều này đã tạo ra một thị trường rộng lớn cho các sản phẩm và dịch vụ số. Các công ty
kỹ thuật số của Trung Quốc, chẳng hạn như Alibaba, Tencent và Baidu cũng nằm trong số
những công ty lớn nhất thế giới và họ đã thành công trong việc mở rộng kinh doanh ra
nước ngoài. Một thế mạnh khác của kinh tế số Trung Quốc là sự hỗ trợ của Chính phủ.
Chính phủ Trung Quốc đã coi việc chuyển đổi số là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược
phát triển kinh tế của mình. Đồng thời cung cấp nguồn vốn và ưu đãi đáng kể để hỗ trợ sự
phát triển lĩnh vực kỹ thuật số. Chính phủ cũng đã thực hiện các chính sách thúc đẩy đổi
mới, chẳng hạn như kế hoạch “Made in China 2025” nhằm phát triển các ngành công
nghiệp công nghệ cao. Tuy nhiên, kinh tế số Trung Quốc cũng phải đối mặt với những
thách thức. Một trong những thách thức quan trọng nhất là thiếu các quy định về quyền
riêng tư và bảo mật dữ liệu. Chính phủ Trung Quốc đã bị chỉ trích vì kiểm soát chặt chẽ
internet và các hoạt động giám sát của họ, điều này đã làm dấy lên lo ngại về quyền riêng
tư dữ liệu và nhân quyền. Ngoài ra, các công ty kỹ thuật số của Trung Quốc đã phải đối
mặt với sự giám sát ngày càng tăng từ các chính phủ nước ngoài, đặc biệt là ở Mỹ, đối với
các hoạt động kinh doanh của họ và cáo buộc ăn cắp tài sản trí tuệ. 2.2 Tại Việt Nam:
Giai đoạn từ 2020 đến 2022, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của
công cuộc chuyển đổi số. Đại dịch Covid-19 đã tác động sâu sắc đến cuộc sống hàng ngày
của người dân cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên,
đại dịch cũng đã tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế số.
Một trong những xu hướng nổi bật trong giai đoạn này là sự phổ biến của hoạt
động mua bán trực tuyến. Theo Bộ Công Thương, năm 2020, có 49,3 triệu người tham gia
mua sắm trực tuyến, tăng gần 51% so với năm 2014. Con số này tiếp tục tăng lên 54,6
triệu người vào năm 2021 và đạt khoảng 57 - 60 triệu người vào năm 2022.
Báo cáo của Bộ Công Thương cũng cho biết năm 2021, tốc độ tăng trưởng thị phần
bán lẻ trực tuyến của Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao
nhất ở khu vực Đông Nam Á. Năm 2022, Việt Nam đã đứng đầu khu vực này với tốc độ 8
tăng trưởng kinh tế số đáng chú ý. Tốc độ tăng trưởng kinh tế số của Việt Nam trong năm
2022 so với năm 2021 đạt 28%, vượt xa các nước như Indonesia, Philippines và
Singapore có tốc độ tăng trưởng ở mức 22%, Thái Lan tăng 17% và Malaysia tăng 13%.
Năm 2022, kinh tế số đã đóng góp 14,26% vào GDP, tăng 2,35% so với năm 2021.
Cụ thể, trong tỷ trọng đó, kinh tế số liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT) chiếm 50,644%. Tiếp theo là kinh tế số trong các ngành/lĩnh vực đóng 30,54%, và
kinh tế số dựa trên nền tảng đóng góp 18,82%. Đáng chú ý, số lượng doanh nghiệp nhỏ và
vừa sử dụng nền tảng số SMEDx cũng đã có sự gia tăng đáng kể. Từ 14.000 doanh nghiệp
vào năm 2021, số lượng này đã tăng lên 77.000 doanh nghiệp vào năm 2022 (Theo Bộ
Thông tin và Truyền thông, 2022).
Trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022, hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) là
một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá hoạt động kinh tế số. Trước tình hình
phức tạp của dịch bệnh trong thời gian này, TMĐT đóng vai trò quan trọng trong việc kết
nối cung – cầu hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời đóng góp tích cực vào
quá trình phục hồi kinh tế của Việt Nam.
Năm 2023, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 5,05% so với năm trước, chỉ cao
hơn tốc độ tăng trưởng của các năm 2020 và năm 2021 trong giai đoạn 2011 – 2023. 9
Nội dung 2: Đánh giá tổng quan về vai trò của Ngân hàng thương mại trong phát
triển nền kinh tế số
1. Đánh giá tổng quan:
1.1 Đổi mới công nghệ và phục vụ khá ch hàng trực tuyến:
Trong nền kinh tế số hiện nay, ngân hàng thương mại đang đổi mới công nghệ và
phục vụ khách hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Ngân
hàng triển khai các ứng dụng và dịch vụ trực tuyến, ví dụ như ngân hàng trực tuyến và
ứng dụng di động, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và thực hiện các giao dịch ngân hàng
mọi lúc, mọi nơi. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, big data và blockchain cũng được
ứng dụng để tăng cường trải nghiệm của khách hàng và cung cấp dịch vụ chất lượng hơn.
Điều này giúp giảm thiểu thời gian và công sức cho khách hàng trong việc giao dịch và
tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp.
1.2 Hỗ trợ thanh toán điện tử v à giao dịch trực tuyến
Ngân hàng thương mại chứa vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ thanh toán điện tử
và giao dịch trực tuyến trong nền kinh tế số. Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán
trực tuyến như chuyển khoản tiền, thanh toán hóa đơn và mua sắm trực tuyến thông qua
các kênh như Internet Banking, Mobile Banking và ví điện tử. Ngân hàng cũng hỗ trợ các
công nghệ thanh toán tiên tiến như QR code và thẻ thông minh để tăng cường tiện lợi và
an toàn trong quá trình giao dịch. Việc hỗ trợ thanh toán điện tử và giao dịch trực tuyến
giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp và khuyến khích sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
1.3 Thực trạng và thách thức của ngân hàng đối với nền kinh tế số hiện nay
Đến nay, đã có 90% hồ sơ của ngân hàng đã không sử dụng giấy tờ trong các quy
trình nghiệp vụ; nhiều nghiệp vụ cơ bản đã được số hóa hoàn toàn 100% (tiền gửi tiết
kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử,
chuyển tiền, quản lý nhân sự, kế toán - tài chính…); nhiều ngân hàng đạt 90% giao dịch
khách hàng thực hiện trên kênh số…Lợi ích của chuyển đổi số với bản thân các NHTM
cũng đã được nhìn thấy rõ ràng. Quá trình chuyển đổi số đã giúp tăng tốc xử lý hoạt động 10
của hệ thống; giúp nhiều TCTD tăng năng suất và hiệu quả hoạt động, giảm tỷ lệ chi phí
trên thu nhập (CIR), gia tăng CASA… qua đó góp phần giúp các ngân hàng gia tăng ổn
định thanh khoản, giảm chi phí huy động vốn và tăng hiệu quả hoạt động.
Thách thức lớn nhất: Thách thức lớn nhất của phát triển ngân hàng số và chuyển số
ngân hàng truyền thống thành ngân hàng số là phải thay đổi căn bản khung pháp lý hiện
hành. NHNN cần đưa ra mô hình chuyển đổi ngân hàng số phù hợp với thực tiễn Việt
Nam trên cơ sở nghiên cứu phát triển ngân hàng số của các nước Đông Nam Á. Kinh
nghiệm quốc tế cho thấy mô hình ngân hàng số chồng lên ngân hàng truyền thống khá
thích hợp với cách chuyển đổi hiện nay của Việt Nam. Toàn bộ dịch vụ tiền gửi và tín
dụng cũng cần được thay đổi nhất là tín dụng doanh nghiệp để có thể số hoá theo hướng
tiệm tiến, giảm thiểu sự can thiệp tối đa của con người trên cơ sở sử dụng kỹ năng quản lý dữ liệu lớn, AI,....
Thách thức thứ hai: Thách thức thứ hai là đạo đức, nhiều nhà quản lý cao cấp, trung
cấp, kể cả nhân viên ngân hàng phải đối mặt với rủi ro mất việc làm hoặc không đảm
đương được vai trò quản lý của mình trong điều kiện số hoá.
Thách thức thứ ba: Chỉ hệ thống ngân hàng được số hoá trong khi chính phủ, các
doanh nghiệp chưa được số hoá cũng sẽ gây khó khăn cho các hoạt động tín dụng, xử lý
nợ, giao dịch đảm bảo, xử lý tài sản đảm bảo,... Vì vậy cần có hệ thống luật pháp hướng
tới môi trường số hóa đồng bộ để hỗ trợ cho quá trình số hóa ngân hàng.
Thách thức cuối cùng của phát triển ngân hàng số: là bảo mật thông tin cá nhân và
thông tin quốc gia. Bảo mật thông tin là yếu tố tác động trực tiếp đến lòng tin của khách
hàng, nhất là người gửi tiền. Xu hướng các ngân hàng hợp tác hoặc cùng đầu tư với
Fintech cũng đặt ra yêu cầu về bảo mật thông tin và quản lý rủi ro của hệ thống ngân hàng
ở Việt Nam trong tương lai gần. Mặc dù các NHTM đã có nhiều cố gắng thực hiện chiến
lược số hoá, nhưng thách thức phía trước còn rất lớn. Các khoản đầu tư vào lĩnh vực số
hoá cần được xem xét kỹ lưỡng với tầm nhìn dài hạn và thực tế để quá trình này mang lại hiệu quả thiết thực. 11
2. Đánh giá tổng quan về vai trò của Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank) trong phát triển nền kinh tế số:
Hỗ trợ tài chính cho các dự án công nghệ: VCB đã cung cấp các dịch vụ tài chính và
hỗ trợ vốn cho các dự án công nghệ đặc biệt là trong lĩnh vực fintech. Điều này đã giúp
thúc đẩy sự phát triển của các công ty công nghệ và góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế số
Đổi mới công nghệ trong hoạt động ngân hàng: Vietcombank đã bắt đầu tư vấn và áp
dụng các công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng như hệ thống thanh toán điện tử,
ngân hàng trực tuyến và ứng dụng di động. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, đồng thời cũng tăng cường tính tiện lợi
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ: Vietcombank đã thiết lập các chương
trình hỗ trợ và tài trợ cho doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ. Điều này giúp tạo ra môi
trường thuận lợi cho sự phát triển của các công ty khởi nghiệp công nghệ và đóng góp ý
kiến để xây dựng một hệ thống sinh thái doanh nghiệp mạnh mẽ trong tương lai
Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử:VCB đã đóng vai trò quan trọng trong việc xây
dựng và phát triển hệ thống thanh toán điện tử tại Việt Nam.
2.1. Vai trò tiên phong, trong cung cấp
dịch vụ số cho khách hàng:
Năm 2001, Vietcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên cung ứng dịch vụ
số cho khách hàng, với việc triển khai phiên bản Internet Banking cho khách hàng cá
nhân và hệ thống VCB-Money cho khách hàng tổ chức.
Năm 2020, trong bối cảnh khó khăn của sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trên
toàn cầu, Vietcombank đã có những bước đi mạnh mẽ và nhất quán của trong hành trình
chuyển đổi số, góp phần xây dựng xã hội thanh toán không tiền mặt.
Với sứ mệnh là ngân hàng tiên phong được Chính phủ lựa chọn, Vietcombank phối
hợp với Tổng cục Thuế triển khai thành công dịch vụ Thuế điện tử (eTax) trên nền tảng
số, qua đó triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử; cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia. 12
2.2 Kết nối ngân hàng với cá c đơn vị khác:
Vietcombank nỗ lực kết nối mạng lưới giữa ngân hàng với các đơn vị cung cấp
dịch vụ như điện lực, công ty tài chính, bệnh viện, trường học,… nhằm hỗ trợ khách hàng
và góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại các cơ sở dịch vụ công ích này.
Vietcombank là ngân hàng đầu tiên triển khai nộp thuế cảng, biển ngay trên thiết bị
di động tại TP. Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh. Đây cũng là một phần trong quá trình
thực hiện Quyết định số 61-QĐ/TW, ngày 8-3-2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
ban hành quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy tập đoàn kinh tế, tổng công ty, ngân
hàng thương mại nhà nước với cấp ủy địa phương mà Vietcombank đã vinh dự được
Đảng và Nhà nước giao phó.
2.3 Xây dựng Đề án chuyển đổi số ngân hàng:
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của Đại hội Đảng XIII đã
khẳng định: Phát triển chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số là bước đi tất yếu, là bệ
phóng quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.
Vietcombank đã chủ động xây dựng Đề án chuyển đổi số ngân hàng cùng các chương
trình hành động thực hiện chiến lược phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030 với hơn 300
hành động theo 04 trụ cột là số hoá (Digital), dữ liệu (Data), công nghệ (Technology) và
chuyển đổi (Transformation). 13
Nội dung 3: Phân tích tác động của xu hướng phát triển nền kinh tế số tới
hoạt động kinh doanh của Vietcombank
1. Tác động tích cực:
1.1 Giúp gia tăng tiện ích
, trải nghiệm cho khách hàng:
Thứ nhất, Vietcombank liên tục đầu tư vào công nghệ mới, tiên tiến với những sản
phẩm đi tắt đón đầu nhu cầu của khách hàng, phù hợp với xu hướng cuộc sống hiện đại.
Một trong những trải nghiệm số mà Vietcombank đầu tư mạnh mẽ trong vòng hai năm
gần đây là việc triển khai nền tảng ngân hàng số VCB Digibank dành cho khách hàng cá
nhân (được xây dựng dựa trên việc hợp nhất và thay thế các nền tảng giao dịch riêng rẽ
trên Internet Banking và Mobile Banking trước đó của Vietcombank). Chỉ sau thời gian
ngắn ra mắt thị trường, VCB Digibank đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ phía
khách hàng nhờ trải nghiệm đồng nhất và hoàn toàn mới đem lại cho khách hàng về giao
diện, thông tin đăng nhập, hạn mức, phí dịch vụ, tính năng, tiện ích, cho phép khách hàng
dễ dàng thực hiện các tiện ích số trên các kênh ngân hàng số của Vietcombank. VCB
Digibank định kỳ thường xuyên nâng cấp phiên bản mới với việc gia tăng thêm đa dạng
các tính năng, tiện ích giúp tối ưu trải nghiệm người dùng và đồng hành cùng với khách
hàng trong cuộc sống hàng ngày như: Chương trình khách hàng thân thiết VCB Rewards;
tài khoản số đẹp/theo số điện thoại; tra soát trực tuyến, đặt lịch hẹn với VCB; đặt
Nickname tài khoản; giới thiệu bạn; quản lý đầu tư; thanh toán/chuyển tiền QR với mạng
lưới đơn vị chấp nhận thanh toán gần 5.000 đơn vị… VCB Digibank được trang bị hàng
loạt công nghệ xác thực đăng nhập/giao dịch hiện đại như: Nhận diện khuôn mặt, cảm
biến vân tay, Push Authentication, SmartOTP tích hợp cho cả phiên bản App và Web với
16 nhiều lớp tăng cường bảo mật và tùy chỉnh cho khách hàng. Việc triển khai nền tảng
VCB Digibank phù hợp với xu thế số hóa, đồng thời thể hiện sự nhanh nhạy thích ứng
của Vietcombank với chủ trương thanh toán không tiếp xúc trong thời kỳ đại dịch, đem
lại kết quả thiết thực cho mục tiêu chuyển đổi số trong ngân hàng.
Thứ hai, không chỉ đặt mục tiêu nâng cao trải nghiệm của KH cá nhân,
Vietcombank còn chú trọng vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp. Đối với các doanh 14
nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), Vietcombank đã nghiên cứu và phát triển dịch vụ VCB
DigiBiz – Ngân hàng số dành cho doanh nghiệp SME, giúp doanh nghiệp thực hiện các
giao dịch ngân hàng thuận tiện, nhanh chóng, mang đến những trải nghiệm đơn giản cho
doanh nghiệp SMEs trên nền tảng công nghệ 4.0.
Đối với khách hàng doanh nghiệp lớn và tổ chức, Vietcombank đã phát triển VCB
CashUp - Hệ thống thanh toán và quản lý dòng tiền hiện đại, toàn diện hàng đầu tại Việt
Nam. VCB CashUp được thiết lập với giao diện thông minh trên tất cả các thiết bị công
nghệ, đem lại trải nghiệm đồng nhất cho khách hàng; đồng thời, đáp ứng nhu cầu quản lý
đa tầng, đa phương, phục vụ tổng thể cho cả hệ sinh thái của doanh nghiệp. Vietcombank
cũng đi đầu triển khai Dịch vụ tài trợ thương mại trực tuyến qua chương trình VCBCC,
đảm bảo chất lượng cao và đạt chuẩn quốc tế nhằm hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong
lĩnh vực tài trợ thương mại.
Thứ ba, kinh tế số đã giúp giảm chi phí tiến hành các giao dịch. Trước đây, một số
giao dịch cần phải đến chi nhánh ngân hàng để thực hiện, nhưng hiện nay, người dùng có
thể dễ dàng hoàn tất chúng trên điện thoại di động chỉ trong vài giây.
Thứ tư, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Với sự nỗ lực không ngừng,
Vietcombank phát triển nhiều dự án về hạ tầng công nghệ, các giải pháp thanh toán mới,
tạo nền tảng cho sự phát triển mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Hiện nay, số
lượng khách hàng có tài khoản tại Vietcombank đạt trên 21 triệu, trong đó trên 50%
khách hàng thường xuyên giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Quy mô giao dịch
qua các kênh số của Vietcombank đạt gần 9 triệu khách hàng, tăng hơn 5 triệu khách hàng
trong 3 năm từ 2019 đến năm 2022.
Thứ năm, trải nghiệm khách hàng không chỉ dừng lại ở việc đưa ra các sản phẩm,
dịch vụ số chất lượng mà còn được Vietcombank nâng lên tầm trải nghiệm mới hai chiều
với việc triển khai công cụ tương tác trực tiếp với khách hàng. Nằm trong lộ trình chuyển
đổi số và ứng dụng công nghệ để phục vụ khách hàng tốt hơn, từ ngày 09/7/2022,
Vietcombank chính thức ra mắt Trợ lý ảo VCB Digibot trong hoạt động chăm sóc khách
hàng trên kênh Website và Fanpage, giúp khách hàng có thêm một kênh hỗ trợ 24/7 hiện
đại và thân thiện bên cạnh kênh Hotline hiện hữu của ngân hàng. Với việc Vietcombank
triển khai Chatbot trên hai kênh thông tin này, từ nay khách hàng thay vì phải đến các 15
điểm giao dịch Vietcombank hoặc gọi đến tổng đài viên chăm sóc khách hàng, thì có thể
trò chuyện trực tuyến với Trợ lý ảo VCB Digibot bằng ngôn ngữ tiếng Việt để hỗ trợ tư
vấn, cung cấp thông tin, giải đáp các vướng mắc khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank.
1.2 Chuyển đổi số giúp Vietcom
bank đứng vững và phát triển:
Trong những năm qua, Vietcombank luôn giữ vững vị thế là một ngân hàng
thương mại hàng đầu của cả nước, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, tiên phong
đổi mới sáng tạo. Đến nay, các dịch vụ số của Vietcombank ngày càng được nâng cấp, đa
dạng hóa. Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng ứng dụng Digibank của Vietcombank
tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tính riêng trong 11 tháng đầu năm 2021,
số lượng khách hàng trên các kênh số tăng 44%, số lượng giao dịch tăng gần 57% và giá
trị giao dịch tăng 64%. Mỗi ngày, các kênh số của Vietcombank xử lý thông suốt từ 2,5-
3,5 triệu giao dịch với giá trị từ 18-36 nghìn tỷ đồng. Tỉ lệ giao dịch của khách hàng cá
nhân trên các kênh số chiếm 97% tổng số lượng giao dịch. 17 Các hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến, đổi mới sáng tạo tại Vietcombank đã có
sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực cho sự lớn mạnh của Vietcombank, mang lại
những kết quả đột phá cho hoạt động của Vietcombank, khẳng định vị thế ngân hàng số 1
tại Việt Nam. Sau 60 năm hình thành và phát triển, đến nay Vietcombank đã có hiện diện
tại 5 quốc gia, mạng lưới trong nước ~ 650 Chi nhánh và phòng giao dịch, với quy mô
tổng tài sản ~ 1,8 triệu tỷ đồng, quy mô lợi nhuận năm 2022 đạt ~ 37.4 ngàn tỷ đồng,
đóng góp hàng năm cho NSNN trên 10 ngàn tỷ đồng, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn
định cho gần 23 ngàn lao động; luôn đồng hành hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân và
thực hiện nhiều nhiệm vụ xã hội khác. Đặc biệt, đến thời điểm cuối tháng 6/2023, quy mô
vốn hóa của Vietcombank đã đạt trên 20 tỷ USD, đứng thứ 88 trong danh sách 100 ngân
hàng niêm yết lớn nhất toàn cầu theo Reuters.
1.3 Góp phần khẳng định uy tín của Vietcomb ank:
Với những nỗ lực không ngừng trong hành trình số hóa, Vietcombank đã gặt hái
được những thành công, từng bước hiện thực hóa kế hoạch trở thành ngân hàng số hàng 16
đầu vào năm 2025, thúc đẩy xã hội không tiền mặt tại Việt Nam. Những hành động thiết
thực trong hơn hai thập kỷ qua đã nói lên lời cam kết mạnh mẽ của Vietcombank trong
việc thực hiện các chiến lược quốc gia được Đảng vào Nhà nước tin tưởng giao phó.
Năm 2024 là năm thứ hai danh sách VIE10 ngành Ngân hàng được Báo Đầu tư
công bố dựa trên kết quả nghiên cứu của Viet Research. Đây là danh sách tôn vinh 10
ngân hàng đổi mới, sáng tạo, cách tân và hoạt động kinh doanh hiệu quả. Danh sách được
đơn vị nghiên cứu và hội đồng tư vấn xây dựng dựa trên phương pháp nghiên cứu khách
quan, định lượng và khoa học. Với sự quan tâm đáng kể cho hoạt động nghiên cứu, đổi
mới sáng tạo, mang lại những hiệu quả thiết thực, Vietcombank đã đứng đầu trong danh
sách VIE10 ngành Ngân hàng được công bố ngày 15/4/2024. Đây là năm thứ hai liên tiếp
Vietcombank được tôn vinh ở vị trí dẫn đầu trong nhóm ngành Ngân hàng tại Việt Nam theo nghiên cứu của Viet Research.
Có thể nói, việc tiên phong triển khai chuyển đổi số không chỉ góp phần khẳng
định uy tín, thương hiệu hàng đầu của Vietcombank mà còn minh chứng cho những cam
kết mạnh mẽ của ngân hàng trong việc phát triển, cải tiến sản phẩm những năm qua, từ đó
tạo dựng được niềm tin của khách hàng và công chúng. 17
2. Tác động tiêu cực:
Mặc dù xu hướng phát triển nền kinh tế số mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng có
một số tác động tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank:
Thứ nhất, bảo mật và rủi ro, khi chuyển đổi sang kinh doanh số, ngân hàng phải
đối mặt với các vấn đề về bảo mật thông tin khách hàng và rủi ro về việc xâm nhập, lừa
đảo trực tuyến. Đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư nhiều vào hệ thống bảo mật và đào tạo
nhân viên để đảm bảo an toàn cho khách hàng. Xu hướng tội phạm công nghệ khai thác
các lỗ hổng về công nghệ và người dùng. Việc ứng dụng các thành tựu từ cuộc CMCN
4.0 tạo áp lực không nhỏ lên hạ tầng an ninh mạng của ngân hàng. Đối với lĩnh vực thanh
toán gồm thanh toán thẻ qua POS, thanh toán điện tử gần đây có những diễn biến phức
tạp với những hành vi, thủ đoạn mới, tinh vi hơn. Do vậy, thách thức cho Vietcombank
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 chính là vấn đề an toàn cho hệ thống ngân
hàng, hệ thống thanh toán, bảo mật thông tin và các loại tội phạm công nghệ cao, cũng
như thách thức về trình độ, năng lực, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin.
Thứ hai, thay đổi mô hình kinh doanh, sản phẩm dịch vụ, kênh phân phối sản phẩm
và chuẩn bị nguồn lực tài chính lớn để thích ứng với xu hướng ứng dụng công nghệ cao
vào sản phẩm, dịch vụ, số hóa các hoạt động ngân hàng. Khách hàng có xu hướng chuyển
dần từ tương tác trực tiếp với ngân hàng sang tương tác qua thiết bị điện tử, các ứng dụng,
nền tảng số từ xa. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có sự dịch chuyển trong mô hình kinh
doanh, quản trị về thanh toán có thể cần được xem xét lại để phù hợp với xu hướng quản
trị thông minh, mô hình ngân hàng di động, ngân hàng số, thanh toán điện tử tạo ra sự
nhất quán trong mô hình quản trị, kế hoạch hành động chuyển đổi sang ngân hàng số,
phương thức triển khai trên cơ sở tính toán kỹ lưỡng nguồn lực (tài chính, nhân lực…) và
rủi ro tiềm tàng trong quá trình chuyển đổi. Bên cạnh đó, Vietcombank còn cần nghiên
cứu, tối đa hóa trải nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực thanh toán để đáp ứng nhu cầu
thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng trong thời đại công nghệ.
Thứ ba, kinh tế số tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn. Ngân hàng
Vietcombank phải cạnh tranh với các ngân hàng trực tuyến, fintech và các dịch vụ thanh 18
toán số khác. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải nhanh chóng thích nghi và cải tiến để duy
trì và phát triển thị phần. 19