HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN
TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MB
Giảng viên : TS. Tạ Thanh Huyền
Học phần : Ngân Hàng Thương Mại
Mã lớp : 242FIN17A11
Nhóm : 7
HÀ NỘI - 4/2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN
TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MB
NHÓM 7
Danh sách thành viên nhóm:
1. Đặng Thục Anh (Nhóm trưởng) 24A4020110
2. Đặng Thị Quyên 26A4042136
3. Nguyễn Thị Huyền Trang 26A4042151
4. Lê Minh Thư 26A4071010
5. Hoàng Mai Phương 23A4010520
6. Nguyễn Hoàng Hiệp 26A4013170
7. Võ Mạnh Dũng 26A4030986
8. Lương Huy Hoàng 23A4030447
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ & ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA
CÁC THÀNH VIÊN
STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ
Mức
đóng
góp
1
Đặng Thục
Anh (Nhóm
trưởng)
24A4020110
- Làm word.
- Tổng hợp phần nội dung.
- Phân chia nhiệm vụ và đánh giá
chất lượng công việc.
13,5%
2Đặng Thị
Quyên 26A4042136
- Tìm hiểu nội dung: Đánh giá về
vai trò của Ngân hàng thương mại
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững thông qua luận điểm và
minh chứng phù hợp.
12,5%
3Nguyễn Thị
Huyền Trang 26A4042151
- Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết
và xu hướng phát triển kinh tế bền
vững trên thế giới Việt Nam
gần
đây.
12,5%
4 Lê Minh Thư 26A4071010
- Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết
và xu hướng phát triển kinh tế bền
vững trên thế giới Việt Nam
gần
đây.
12,5%
5Hoàng Mai
Phương 23A4010520
- Tìm hiểu nội dung: Đánh giá về
vai trò của Ngân hàng thương mại
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế
bền vững thông qua luận điểm và
minh chứng phù hợp.
12%
6 Nguyễn
Hoàng Hiệp
26A4013170 - Tìm hiểu nội dung: Phân tích tác
động của xu hướng phát triển kinh
tế bền vững tới hoạt động kinh
12,5%
doanh của Ngân hàng thương mại
MB.
7Võ Mạnh
Dũng 26A4030986
- Tìm hiểu nội dung: Phân tích tác
động của xu hướng phát triển kinh
tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại
MB.
12,5%
8Lương HuyHoàng 23A4030447 - Làm power point.
- Tóm tắt nội dung chính. 12%
MỤC LỤC
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY.........................................................1
1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững......................................................................1
1.2. Kinh tế bền vững trên Thế Giới....................................................................1
1.2.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững trên thế giới...................1
1.2.2. Xu hướng của phát triển kinh tế bền vững...........................................3
1.3. Kinh tế bền vững tại Việt Nam......................................................................4
1.3.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam..................4
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam gần đây..............5
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP.......................................................................8
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại.............................................................8
2.2. Các vai trò ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững........................................................................................................................9
2.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của những vai trò trong giai đoạn hiện nay.......13
III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI MB...................................................................................................14
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MB Bank......................14
3.2. Những tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động
kinh doanh của NHTM MB Bank......................................................................15
3.2.1. Tín dụng xanh........................................................................................15
3.2.2. Fintech và ngân hàng số........................................................................16
3.2.3. Phát triển tài chính số bền vững...........................................................18
3.3. Thành tựu......................................................................................................20
3.4. Tác động tích cực..........................................................................................21
3.4.1. Mở rộng danh mục sản phẩm và tăng trưởng tín dụng xanh............21
3.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua số hóa..................................21
3.4.3. Nâng cao hình ảnh thương hiệu và trách nhiệm xã hội......................21
3.4.4. Tăng cường quản trị rủi ro và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế...............21
3.4.5. Tăng cường lợi thế cạnh tranh và thu hút đầu tư...............................21
3.5. Tiêu cực của việc theo xu hướng xanh........................................................22
3.5.1 Chi phí đầu tư ban đầu cao...................................................................22
3.5.2. Hạn chế về khung pháp lý và chính sách.............................................22
3.5.3. Tác động đến lợi nhuận ngắn hạn........................................................22
3.6. Đề xuất giải pháp..........................................................................................23
LỜI KẾT....................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................25
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em cam đoan đề tài: “Xác định vai trò của các Ngân Hàng Thương Mại
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững phân tích tác động của xu hướng này
tới hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng MB” là công trình nghiên cứu công khai do
nhóm 07 chúng em tìm hiểu. Dựa trên sự cố gắng của các thành viên và sự hướng dẫn
của GV. Tạ Thanh Huyền.
Các số liệu, kết quả, tài liệu trích dẫn hoàn toàn trung thực ràng. Nếu
sự sao chép nào, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 4 năm 2025
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững
Kinh tế bền vững là một mô hình phát triển được xây dựng trên cơ sở duy trì sự
cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột chính: kinh tế, hội môi trường. Đây không
chỉ việc đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định bền vững, còn phải đảm bảo
rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tiết
kiệm, không làm cạn kiệt chúng cho các thế hệ tương lai. Đồng thời, mô hình này cũng
nhấn mạnh tầm quan trọng của tiến bộ công bằng hội, bao gồm việc cải thiện
chất lượng cuộc sống, giảm sự bất bình đẳng trong xã hội, cũng như tăng cường cơ hội
tiếp cận các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế và việc làm.
1.2. Kinh tế bền vững trên Thế Giới
1.2.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Phát triển bền vững mang lại sự tiến bộ toàn diện về mọi mặt, bao gồmhội,
kinh tế và môi trường. Nó cũng cân bằng tăng trưởng kinh tế và phát triển con người
nhiều quốc gia khác nhau, đồng thời ngăn ngừa những thiệt hại về môi trường và sinh
thái do sử dụng quá mức tài nguyên gây ra khủng hoảng về sự sống còn của con người.
Thế giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như chiến tranh, nạn đói, dịch
bệnh, xung đột sắc tộc, thiếu nước, khí hậu khắc nghiệt, suy thoái chất lượng môi
trường và sự tuyệt chủng của các loài.
Ngày Trái đất vượt mức vào năm 2023 là vào ngày 2 tháng 8, khi mức tiêu thụ
tài nguyên sinh thái của con người sẽ gấp 1,75 lần lượng tài nguyên sinh thái Trái
đất có thể tạo ra hàng năm, vượt xa tốc độ tạo ra tài nguyên. Do đó, việc theo đuổi phát
triển bền vững điều bắt buộc đối với sự phát triển bền vững của môi trường sự
sống còn của con người phụ thuộc vào.
Các nước phát triển, đang phát triển kém phát triển đang phải đối mặt với
những thách thức khác nhau đòi hỏi các giải pháp bền vững.
dụ, bảy bang lưu vực sông Colorado Hoa Kỳ đã cùng kết một thỏa
thuận về nước vào tháng 6 năm 2023 để thực hiện các biện pháp bảo tồn nước trữ
nước nhằm đạt được mức tiêu thụ nước bền vững.
Ngoài ra, các khoản trợ cấp cho việc đánh bắt quá mức cũng bị chấm dứt nhằm
giảm thiểu sự gia tăng các hoạt động đánh bắt không bền vững đối với tất cả các loài
cá.
Phát triển kinh tế bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đối phó với biến
đổi khí hậu, giúp giảm sự tiêu cực từ các hiện tượng thời tiết cực đoan duy trì sự
cân bằng của hệ sinh thái. Bằng cách giảm lượng khí thải nhà kính thúc đẩy sử
1
dụng năng lượng tái tạo, các quốc gia thể hạn chế những ảnh hưởng xấu đến môi
trường và bảo vệ hành tinh cho các thế hệ tương lai.
Bảo vệ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiênmột điều cần chú ý
của phát triển bền vững. Việc sử dụng hợp tài nguyên không chỉ đáp ứng nhu cầu
hiện tại còn đảm bảo sự cung cấp cho tương lai, ngăn chặn tình trạng cạn kiệt
suy thoái môi trường. Điều này đòi hỏi sự chuyển đổi sang các hình kinh tế tuần
hoàn và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
Phát triển kinh tế bền vững cũng góp phần giảm bất bình đẳng hội. Bằng
cách tạo ra hội việc làm bền vững bảo vệ quyền lợi của các cộng đồng yếu thế,
xã hội thể xây dựng một môi trường sống và làm việc lành mạnh cho mọi tầng lớp
dân cư.
Một nền kinh tế bền vững giúp các quốc gia doanh nghiệp tăng cường khả
năng ứng phó với các sốc kinh tế khủng hoảng tài chính. Bằng cách tập trung
vào tăng trưởng kinh tế dài hạn và khuyến khích đổi mới, các nền kinh tế có thể duy trì
sự ổn định và phát triển liên tục.
Cuối cùng, phát triển kinh tế bền vững thúc đẩy đổi mới sáng tạo bằng cách tạo
động lực cho các giải pháp công nghệ xanh. Điều này không chỉ nâng cao năng lực
cạnh tranh toàn cầu mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và xây dựng một nền
kinh tế xanh. - một trong những ngân hàng sớm ghi dấu ấn “xanh”, MB đã triển
khai nhiều sáng kiến thúc đẩy phát triển bền vững trong ngoài MB. Điển hình
MB đã xây dựng Chiến lược Phát triển bền vững tập đoàn tích hợp chiến lược kinh
doanh, với tầm nhìn sứ mệnh hướng tới 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên
2
Hợp quốc Quốc gia, định hướng hoạt động tích hợp tiêu chuẩn quốc tế về môi
trường – xã hội – quản trị trong mọi hoạt động vận hành và dịch vụ của ngân hàng.
1.2.2. Xu hướng của phát triển kinh tế bền vững
Các xu hướng phản ánh sự chuyển đổi mạnh mẽ của thế giới hướng tới một
tương lai bền vững, nơi kinh tế phát triển song hành với bảo vệ môi trường nâng
cao chất lượng cuộc sống cho mọi người nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo
vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội.
1.2.2.1. Chuyển đổi sang kinh tế xanh
Kinh tế xanh tập trung vào việc giảm phát thải carbon, sử dụng hiệu quả tài
nguyên và thúc đẩy công bằng hội. Nhiều quốc gia đã xem đây là bước ngoặt quan
trọng để hướng tới phát triển bền vững.
1.2.2.2. Áp dụng kinh tế tuần hoàn
Kinh tế tuần hoàn đề cao việc tái sử dụng, tái chế giảm thiểu chất thải
giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Đây được coixu hướng tất yếu để đạt được
phát triển bền vững.
1.2.2.3. Thực hiện tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị)
Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc tích hợp các tiêu chuẩn ESG
vào hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao trách nhiệm hội đáp ứng yêu cầu từ
các đối tác quốc tế. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tăng cường uy
tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
3
1.2.2.4. Đầu tư vào công nghệ xanh và đổi mới sáng tạo
Các doanh nghiệp và quốc gia đang đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ xanh, năng lượng
tái tạo và các giải pháp sáng tạo nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và
thúc đẩy phát triển bền vững.
1.2.2.5. Thúc đẩy hợp tác quốc tế và chính sách toàn cầu
Các quốc gia đang thiết lập các thể chế và chính sách nhằm hướng tới một nền kinh tế
thế giới phát triển bền vững, ổn định và hiệu quả trên tinh thần hợp tác cùng phát triển.
1.3. Kinh tế bền vững tại Việt Nam
1.3.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhu cầu phát triển kinh tế bền vững không chỉ một xu hướng
mà đang trở thành một yêu cầu cấp thiết, bắt nguồn từ những thách thức lớn mà chúng
ta đang phải đối mặt:
Suy thoái môi trường do tăng trưởng kinh tế thiếu kiểm soát: Chỉ trong vòng
một thập kỷ, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, chuyển mình
từ một quốc gia nông nghiệp lạc hậu thành một nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này lại phải trả một cái giá quá đắt đỏ. Ô
nhiễm không khí tại các thành phố lớn như HN hay TP.HCM luôn ở mức báo động. Ô
nhiễm nguồn nước do các nhà máy, khu công nghiệp không qua xử mà xả thải trực
tiếp cũng làm suy giảm chất lượng nước sinh hoạt và đe dọa đến hệ sinh thái thuỷ sinh.
Thêm vào đó là sự suy giảm đa dạng sinh học do nạn chặt phá rừng, khai thác, săn bắt
trái phép…Theo các nghiên cứu, Việt Nam hiện mất khoảng 5% GDP mỗi năm,
nếu xu hướng này tiếp tục, có nguy cơ vượt mức 10%, tương tự với Trung Quốc. (Bùi,
2017) (Nguyễn & Nguyễn, 2018)
4
Cạn kiệt tài nguyên do quản thiếu hiệu quả: Trong nhiều năm, nước ta
phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu.
Nhưng việc quản sử dụng các nguồn tài nguyên này lại thiếu bền vững, dẫn đến
tình trạng khai thác quá mức không kế hoạch phục hồi. Tình trạng này không
chỉ gây ra rủi ro cho nền kinh tế trong dài hạn còn ảnh hưởng tới việc duy trì tăng
trưởng khi các nguồn tài nguyên thiết yếu không đủ để đáp ứng nhu cầu. (Nguyễn &
Nguyễn, 2018) (Bùi, 2017)
Gia tăng bất bình đẳng xã hội: Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng dẫn đến việc
phát triển không đồng đều giữa các tầng lớp hội khu vực địa lý. Khoảng cách
giàu nghèo ngày càng mở rộng, đặc biệt giữa thành thị nông thôn, giữa các nhóm
dân điều kiện kinh tế khác nhau. Chính vì vậy, việc phát triển kinh tế bền vững
cần thiết để đảm bảo mọi người dân mọi vùng miền trên cả nước đều hội
tiếp cận công bằng với các dịch vụ thiết yếu hưởng lợi từ sự tăng trưởng của đất
nước. (Nguyễn & Nguyễn, 2018) (Bùi, 2017)
Đảm bảo ổn định kinh tế trong dài hạn: Việt Nam hiện phụ thuộc nhiều vào
FDI để thúc đẩy tăng trưởng, đặc biệt trong ngành công nghiệp sản xuất xuất
khẩu. Sự phụ thuộc này luôn đi kèm với rủi ro khi các nhà đầu thể rút vốn hoặc
chuyển hướng sang một quốc gia chi phí thấp hơn. Chính vậy, để duy trì sự ổn
định phát triển mạnh mẽ trong dài hạn VN cần chuyển hướng sang tự sản xuất
đầu tư vào năng lượng tái tạo (gió, mặt trời,...)... (Đỗ, 2024) (Đoàn, 2024)
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam gần đây
Mục tiêu Chính Phủ: Trong Chiến lược phát triển kinh tế- hội 10 năm
2021-2030, Đảng và nhà nước ta đã đề ra một số mục tiêu quan trọng.
Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2030, nước ta nước đang phát triển
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao. Đến năm 2045 trở thành nước phát
triển, thu nhập cao.
5
Mục tiêu cụ thể: (Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế - Hội 10 Năm 2021-
2030, 2021)
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng
7.500 USD.
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế số đạt
khoảng 30% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%.
- Tổng đầu hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60%
GDP.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm.
b) Về xã hội
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7 .4
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối
thiểu 68 năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động hội giảm xuống dưới
20%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%.
- Tỷ lệ xử tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên
70%.
- Giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên
vùng biển quốc gia.
Phát triển Kinh tế Xanh: Việt Nam đang tập trung vào các lĩnh vực kinh tế
xanh nhằm hướng tới phát triển bền vững: (Thủ Tướng, 2022)
6
Thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn 2050, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời
phát triển nông nghiệp dựa trên lợi thế địa phương, theo hướng hiện đại năng suất,
chất lượng, hiệu quả, bền vững sức cạnh tranh cao thuộc nhóm dẫn đầu trong khu
vực trên thế giới, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, góp phần quan
trọng trong việc ổn định kinh tế - xã hội, phòng, chổng thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về
giảm phát thải khí nhà kính.
Năng lượng tái tạo: Việt Nam đẩy mạnh việc phát triển các nguồn năng lượng
sạch như điện gió, điện mặt trời và thủy điện nhằm giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa
thạch và giảm phát thải khí nhà kính.
Kinh tế tuần hoàn: Khuyến khích tái chế, tái sử dụng giảm thiểu chất thải
trong sản xuất và tiêu dùng, hướng tới nền kinh tế tuần hoàn.
Thực hiện cam kết quốc tế: Chương trình Nghị sự 2030: Tiếp tục triển khai
các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc, đồng thời liên kết với
các chiến lược và kế hoạch phát triển quốc gia. (Ngọc, 2024)
Tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp quốc
về biến đổi khí hậu (COP26), Việt Nam cam kết sẽ xây dựng triển khai các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính mạnh mẽ bằng nguồn lực của chính mình, cùng với
7
sự hợp tác hỗ trợ của cộng đồng quốc tế để phấn đấu đạt mức phát thải ròng bằng
“0” vào năm 2050. (Hà, 2022)
Đầu tư quan hệ đối tác: Tính từ năm 1994 cho đến nay, Ngân hàng Thế giới
đã cam kết hỗ trợ Việt Nam hơn 25,3 tỷ USD cho các dự án về công nghiệp xanh,
năng lượng xanh, phát triển sở hạ tầng, quản môi trường đô thị ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Với cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, Việt Nam đang đẩy mạnh
các giải pháp huy động vốn xanh nhằm tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường,
đáp ứng nhu cầu đầu tư lớn cho chuyển đổi năng lượng sạch và phát triển bền vững.
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) một tổ chức tài chính trung gian hoạt động
với mục tiêu chính huy động vốn từ công chúng cung cấp các dịch vụ tài chính
như cho vay, đầu tư, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác nhằm phục vụ nền kinh
tế.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, góp phần điều tiết
dòng tiền trong nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức tài chính khác
trong việc tiếp cận nguồn vốn và thực hiện các giao dịch tài chính.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thương mại loại hình
ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các ngân hàng thương mại
8
thể hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau như ngân hàng nhà nước, ngân hàng cổ
phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
2.2. Các vai trò ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng được coi huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động của bao trùm
lên tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn liền với sự vận
động của toàn bộ nền kinh tế. Mặc không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền
kinh tế, song với đặc điểm hoạt động riêng có của mình ngành Ngân hàng giữ một vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế; tác động đến
môi trường thông qua các hoạt động nội bộ và tác động bên ngoài thông qua cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ của mình. Vậy các vai trò cụ thể của ngân hàng thương mại
trong việc phát triển nền kinh tế bền vững là:
Hỗ trợ tài chính xanh: NHTM đóng vai trò cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho các
dự án giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, như năng lượng tái tạo (điện mặt
trời, điện gió), tiết kiệm năng lượng hoặc cải tạo môi trường. Họ cũng phát triển các
sản phẩm tài chính xanh như trái phiếu xanh, khoản vay xanh nhằm thu hút sự tham
gia của nhiều tổ chức và cá nhân vào các sáng kiến thân thiện với môi trường.
dụ: Năm 2020, MB đã đáp ứng đầy đủ, xuất sắc các tiêu chí khắt khe của
giải thưởng tín dụng xanh như: Xây dựng tốt các sản phẩm xanh vào danh mục các sản
phẩm cho vay hiện có của ngân hàng; xây dựng các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về tài
sản thế chấp… đối với các khoản cho vay dự án xanh; triển khai hệ thống Quản rủi
ro môi trườnghội trong hoạt động cấp Tín dụng Xanh; Áp dụng tiêu chuẩn môi
trường khi duyệt vốn vay hay cấp tín dụng cho các hồ vay vốn mục tiêu tăng
trưởng xanh, thân thiện với môi trường và xã hội
Thúc đẩy tài chính toàn diện: tài chính toàn diện cách NHTM cung cấp dịch
vụ tài chính đến những nhóm người ít được tiếp cận dịch vụ này, đặc biệt người
nghèo, khu vực nông thôn hoặc nhóm dễ bị tổn thương. Điều này không chỉ cải thiện
chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy sự luân chuyển vốn trong xã hội, tăng cường cơ
hội việc làm và sinh kế.
dụ: Ngày 11/3 năm 2020, Ngân hàng chính sách hội (NHCSXH) tròn 17
năm đi vào vận hành với vai trò đơn vị ủy thác duy nhất của Chính phủ thực hiện cho
vay người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội.
Quản lý rủi ro môi trường & xã hội: NHTM không chỉ cung cấp nguồn vốn
còn phải đảm bảo rằng các dự án được tài trợ không gây tác hại đến môi trường hoặc
xã hội. Họ áp dụng các nguyên tắc về quảnrủi ro môi trường và hội để đánh giá
trước các nguy cơ tiềm tàng từ các dự án tín dụng.
dụ: Thực tế cho thấy, các NH đã đạt được những bước tiến đáng kể trong
việc triển khai ESG (là viết tắt của Environmental, Social, and Governance - Môi
trường, Xã hội và Quản trị). Đây là một bộ tiêu chí được sử dụng để đánh giá tính bền
vững trách nhiệm của một tổ chức, đặc biệt các doanh nghiệp ngân hàng,
trong các hoạt động của mình)Theo số liệu từ NHNN, đến ngày 30-9-2024, tổng dư nợ
tín dụng được đánh giá rủi ro môi trường hội đạt hơn 3,2 triệu tỷ đồng, chiếm
hơn 22% tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế, tăng 15,62% so với cuối năm 2023.
10
Ứng dụng công nghệ số để bảo vệ môi trường: Chuyển đổi số không chỉ giúp
NHTM giảm chi phí vận hành còn góp phần vào bảo vệ môi trường. Việc chuyển
đổi từ ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số giúp giảm lượng giấy sử dụng
giảm khí thải từ các hoạt động vật lý.
Ví dụ: Các ngân hàng như Vietcombank, BIDV, và VPBank , MBBank tại Việt
Nam đã tích cực triển khai các nền tảng ngân hàng số, giúp khách hàng thực hiện giao
dịch một cách thuận tiện không cần sử dụng nhiều tài nguyên vật lý. Những cải
tiến này không chỉ tối ưu hóa quy trình vận hànhcòn góp phần giảm thiểu khí thải
từ các hoạt động ngân hàng truyền thống.
Tạo cơ hội đầu bền vững: NHTM không chỉ hỗ trợ vốn mà còn tư vấn, định
hướng đầu tư bền vững cho doanh nghiệp. Các dự án thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, tái sử
dụng tài nguyên và giảm lãng phí đều là mục tiêu tài trợ của các ngân hàng hiện đại.
Ví dụ: ngân hàng Vietcombank ký hợp đồng tín dụng 300 triệu USD với Ngân
hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) vào đầu năm 2023 để hỗ trợ cho các dự án
năng lượng xanh và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Đóng góp hội: Ngoài vai trò kinh tế, NHTM tham gia vào các hoạt động
hội như hỗ trợ giáo dục, y tế, hoặc cung cấp nguồn vốn cho các khu vực kém phát
triển. Điều này giúp giảm bất bình đẳng cải thiện chất lượng cuộc sống trong
hội.
Ví dụ: Trong giai đoạn 2009 - 2020, Agribank đã dành khoảng 3.520 tỷ đồng để
11
triển khai các hoạt động an sinh xã hội trên toàn quốc, riêng năm 2020 – một năm đầy
biến động khó khăn nhưng Agribank vẫn ưu tiên dành 400 tỷ đồng cho các hoạt
động thiện nguyện.
Thúc đẩy các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs): NHTM thể gắn kết các
hoạt động của mình với các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) do Liên Hợp Quốc
đề ra, như giảm đói nghèo, chống biến đổi khí hậu, thúc đẩy bình đẳng giới hỗ trợ
tăng trưởng kinh tế bền vững.
dụ: Theo thống của NHNN, 80-90% các ngân hàng đã áp dụng một
phần hoặc toàn bộ ESG trong hoạt động. Có tới gần 50% các ngân hàng khác thành lập
bộ phận quản trị rủi ro cho vay vốn tín dụng bảo vệ môi trường. Một số ngân hàng
cũng đã ban hành “Khung tín dụng xanh”, “Khung khoản vay bền vững” nhằm đưa ra
quy trình sử dụng quản nguồn vốn vay dành cho dự án thuộc các lĩnh vực xanh,
giảm phát thải. Không ít TCTD đã công bố báo cáo riêng về phát triển bền vững.
12
2.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của những vai trò trong giai đoạn hiện nay
Hỗ trợ tài chính xanh
- Ảnh hưởng: Việc cung cấp vốn cho các dự án xanh như năng lượng tái tạo công
nghệ sạch đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi xanh. Điều này giúp giảm đáng
kể phát thải khí nhà kính tăng cường bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện các
mục tiêu của Hội nghị COP26.
- Thách thức: Tuy nhiên, số lượng dự án xanh còn hạn chế, một phần do thiếu chế
khuyến khích và thời gian hoàn vốn dài của các dự án này.
Thúc đẩy tài chính toàn diện
- Ảnh hưởng: Tài chính toàn diện đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa nhỏ
(DNNVV) tiếp cận nguồn vốn, qua đó thúc đẩy việc làmtăng trưởng kinh tế. Đồng
thời, các chương trình tín dụng vi cũng cải thiện đời sống của các hộ gia đình thu
nhập thấp, đặc biệt ở vùng nông thôn.
- Thách thức: Nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về tài
sản đảm bảo và hồ sơ tín dụng.
Quản lý rủi ro môi trường và xã hội
- Ảnh hưởng: Việc áp dụng các tiêu chí ESG (Môi trường, hội Quản trị) trong
quản lý tín dụng đã giúp giảm rủi ro từ các dự án gây tổn hại đến môi trường và xã hội.
Các ngân hàng tiên phong như BIDV, VPBank đã tích hợp quản rủi ro môi trường
trong quy trình tín dụng.
- Thách thức: Việc thiếu chuyên môn kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn đồng bộ để thẩm
định rủi ro môi trường vẫn là rào cản.
Ứng dụng công nghệ số để bảo vệ môi trường
- Ảnh hưởng: Ngân hàng số đã giúp giảm đáng kể lượng giấy tiêu thụ giảm thiểu
khí thải từ các giao dịch vật lý, từ đó thúc đẩy hoạt động bền vững. Các ngân hàng như
Vietcombank và MB Bank đi đầu trong việc phát triển ngân hàng số.
13

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN
TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MB
Giảng viên : TS. Tạ Thanh Huyền Học phần
: Ngân Hàng Thương Mại Mã lớp : 242FIN17A11 Nhóm : 7 HÀ NỘI - 4/2025
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI: XÁC ĐỊNH VAI TRÒ CỦA CÁC NHTM TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG VÀ PHÂN
TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG NÀY TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MB NHÓM 7
Danh sách thành viên nhóm: 1.
Đặng Thục Anh (Nhóm trưởng) 24A4020110 2. Đặng Thị Quyên 26A4042136 3.
Nguyễn Thị Huyền Trang 26A4042151 4. Lê Minh Thư 26A4071010 5. Hoàng Mai Phương 23A4010520 6. Nguyễn Hoàng Hiệp 26A4013170 7. Võ Mạnh Dũng 26A4030986 8. Lương Huy Hoàng 23A4030447
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ & ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN Mức STT Họ và tên MSV Nhiệm vụ đóng góp - Làm word. Đặng Thục
- Tổng hợp phần nội dung. 1 Anh (Nhóm 24A4020110 13,5%
- Phân chia nhiệm vụ và đánh giá trưởng) chất lượng công việc.
- Tìm hiểu nội dung: Đánh giá về
vai trò của Ngân hàng thương mại 2Đặng Thị Quyên 26A4042136
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế 12,5%
bền vững thông qua luận điểm và minh chứng phù hợp.
- Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết
và xu hướng phát triển kinh tế bền 3Nguyễn Thị
Huyền Trang 26A4042151 vững trên thế giới và Việt Nam 12,5% gần đây.
- Tìm hiểu nội dung: Sự cần thiết
và xu hướng phát triển kinh tế bền 4
Lê Minh Thư 26A4071010 vững trên thế giới và Việt Nam 12,5% gần đây.
- Tìm hiểu nội dung: Đánh giá về
vai trò của Ngân hàng thương mại 5Hoàng Mai Phương 23A4010520
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế 12%
bền vững thông qua luận điểm và minh chứng phù hợp. 6 Nguyễn
26A4013170 - Tìm hiểu nội dung: Phân tích tác 12,5% Hoàng Hiệp
động của xu hướng phát triển kinh
tế bền vững tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại MB.
- Tìm hiểu nội dung: Phân tích tác
động của xu hướng phát triển kinh 7Võ MạnhDũng 26A4030986
tế bền vững tới hoạt động kinh 12,5%
doanh của Ngân hàng thương mại MB. 8Lương Huy
Hoàng 23A4030447 - Làm power point.
- Tóm tắt nội dung chính. 12% MỤC LỤC
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY.........................................................1
1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững......................................................................1
1.2. Kinh tế bền vững trên Thế Giới....................................................................1

1.2.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững trên thế giới...................1
1.2.2. Xu hướng của phát triển kinh tế bền vững...........................................3

1.3. Kinh tế bền vững tại Việt Nam......................................................................4
1.3.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam..................4
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam gần đây..............5

II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP.......................................................................8
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại.............................................................8
2.2. Các vai trò ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền
vững........................................................................................................................9
2.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của những vai trò trong giai đoạn hiện nay.......13

III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI MB...................................................................................................14
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng MB Bank......................14
3.2. Những tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới hoạt động
kinh doanh của NHTM MB Bank......................................................................15

3.2.1. Tín dụng xanh........................................................................................15
3.2.2. Fintech và ngân hàng số........................................................................16
3.2.3. Phát triển tài chính số bền vững...........................................................18

3.3. Thành tựu......................................................................................................20
3.4. Tác động tích cực..........................................................................................21

3.4.1. Mở rộng danh mục sản phẩm và tăng trưởng tín dụng xanh............21
3.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua số hóa..................................21
3.4.3. Nâng cao hình ảnh thương hiệu và trách nhiệm xã hội......................21
3.4.4. Tăng cường quản trị rủi ro và tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế...............21
3.4.5. Tăng cường lợi thế cạnh tranh và thu hút đầu tư...............................21

3.5. Tiêu cực của việc theo xu hướng xanh........................................................22
3.5.1 Chi phí đầu tư ban đầu cao...................................................................22
3.5.2. Hạn chế về khung pháp lý và chính sách.............................................22
3.5.3. Tác động đến lợi nhuận ngắn hạn........................................................22

3.6. Đề xuất giải pháp..........................................................................................23
LỜI KẾT....................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................25 LỜI CAM ĐOAN
Chúng em cam đoan đề tài: “Xác định vai trò của các Ngân Hàng Thương Mại
trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích tác động của xu hướng này
tới hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng MB” là công trình nghiên cứu công khai do
nhóm 07 chúng em tìm hiểu. Dựa trên sự cố gắng của các thành viên và sự hướng dẫn của GV. Tạ Thanh Huyền.
Các số liệu, kết quả, tài liệu trích dẫn hoàn toàn trung thực và rõ ràng. Nếu có
sự sao chép nào, chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, tháng 4 năm 2025
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1.1. Khái niệm về kinh tế bền vững

Kinh tế bền vững là một mô hình phát triển được xây dựng trên cơ sở duy trì sự
cân bằng và hài hòa giữa ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Đây không
chỉ là việc đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, mà còn phải đảm bảo
rằng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tiết
kiệm, không làm cạn kiệt chúng cho các thế hệ tương lai. Đồng thời, mô hình này cũng
nhấn mạnh tầm quan trọng của tiến bộ và công bằng xã hội, bao gồm việc cải thiện
chất lượng cuộc sống, giảm sự bất bình đẳng trong xã hội, cũng như tăng cường cơ hội
tiếp cận các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế và việc làm.
1.2. Kinh tế bền vững trên Thế Giới
1.2.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững trên thế giới
Phát triển bền vững mang lại sự tiến bộ toàn diện về mọi mặt, bao gồm xã hội,
kinh tế và môi trường. Nó cũng cân bằng tăng trưởng kinh tế và phát triển con người ở
nhiều quốc gia khác nhau, đồng thời ngăn ngừa những thiệt hại về môi trường và sinh
thái do sử dụng quá mức tài nguyên gây ra khủng hoảng về sự sống còn của con người.
Thế giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như chiến tranh, nạn đói, dịch
bệnh, xung đột sắc tộc, thiếu nước, khí hậu khắc nghiệt, suy thoái chất lượng môi
trường và sự tuyệt chủng của các loài.
Ngày Trái đất vượt mức vào năm 2023 là vào ngày 2 tháng 8, khi mức tiêu thụ
tài nguyên sinh thái của con người sẽ gấp 1,75 lần lượng tài nguyên sinh thái mà Trái
đất có thể tạo ra hàng năm, vượt xa tốc độ tạo ra tài nguyên. Do đó, việc theo đuổi phát
triển bền vững là điều bắt buộc đối với sự phát triển bền vững của môi trường mà sự
sống còn của con người phụ thuộc vào.
Các nước phát triển, đang phát triển và kém phát triển đang phải đối mặt với
những thách thức khác nhau đòi hỏi các giải pháp bền vững.
Ví dụ, bảy bang ở lưu vực sông Colorado ở Hoa Kỳ đã cùng ký kết một thỏa
thuận về nước vào tháng 6 năm 2023 để thực hiện các biện pháp bảo tồn nước và trữ
nước nhằm đạt được mức tiêu thụ nước bền vững.
Ngoài ra, các khoản trợ cấp cho việc đánh bắt quá mức cũng bị chấm dứt nhằm
giảm thiểu sự gia tăng các hoạt động đánh bắt không bền vững đối với tất cả các loài cá.
Phát triển kinh tế bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đối phó với biến
đổi khí hậu, giúp giảm sự tiêu cực từ các hiện tượng thời tiết cực đoan và duy trì sự
cân bằng của hệ sinh thái. Bằng cách giảm lượng khí thải nhà kính và thúc đẩy sử 1
dụng năng lượng tái tạo, các quốc gia có thể hạn chế những ảnh hưởng xấu đến môi
trường và bảo vệ hành tinh cho các thế hệ tương lai.
Bảo vệ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên là một điều cần chú ý
của phát triển bền vững. Việc sử dụng hợp lý tài nguyên không chỉ đáp ứng nhu cầu
hiện tại mà còn đảm bảo sự cung cấp cho tương lai, ngăn chặn tình trạng cạn kiệt và
suy thoái môi trường. Điều này đòi hỏi sự chuyển đổi sang các mô hình kinh tế tuần
hoàn và khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch.
Phát triển kinh tế bền vững cũng góp phần giảm bất bình đẳng xã hội. Bằng
cách tạo ra cơ hội việc làm bền vững và bảo vệ quyền lợi của các cộng đồng yếu thế,
xã hội có thể xây dựng một môi trường sống và làm việc lành mạnh cho mọi tầng lớp dân cư.
Một nền kinh tế bền vững giúp các quốc gia và doanh nghiệp tăng cường khả
năng ứng phó với các cú sốc kinh tế và khủng hoảng tài chính. Bằng cách tập trung
vào tăng trưởng kinh tế dài hạn và khuyến khích đổi mới, các nền kinh tế có thể duy trì
sự ổn định và phát triển liên tục.
Cuối cùng, phát triển kinh tế bền vững thúc đẩy đổi mới sáng tạo bằng cách tạo
động lực cho các giải pháp công nghệ xanh. Điều này không chỉ nâng cao năng lực
cạnh tranh toàn cầu mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và xây dựng một nền
kinh tế xanh. - Là một trong những ngân hàng sớm ghi dấu ấn “xanh”, MB đã triển
khai nhiều sáng kiến thúc đẩy phát triển bền vững trong và ngoài MB. Điển hình là
MB đã xây dựng Chiến lược Phát triển bền vững tập đoàn tích hợp chiến lược kinh
doanh, với tầm nhìn và sứ mệnh hướng tới 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên 2
Hợp quốc và Quốc gia, định hướng hoạt động tích hợp tiêu chuẩn quốc tế về môi
trường – xã hội – quản trị trong mọi hoạt động vận hành và dịch vụ của ngân hàng.
1.2.2. Xu hướng của phát triển kinh tế bền vững
Các xu hướng phản ánh sự chuyển đổi mạnh mẽ của thế giới hướng tới một
tương lai bền vững, nơi kinh tế phát triển song hành với bảo vệ môi trường và nâng
cao chất lượng cuộc sống cho mọi người nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo
vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội.
1.2.2.1. Chuyển đổi sang kinh tế xanh
Kinh tế xanh tập trung vào việc giảm phát thải carbon, sử dụng hiệu quả tài
nguyên và thúc đẩy công bằng xã hội. Nhiều quốc gia đã xem đây là bước ngoặt quan
trọng để hướng tới phát triển bền vững.
1.2.2.2. Áp dụng kinh tế tuần hoàn
Kinh tế tuần hoàn đề cao việc tái sử dụng, tái chế và giảm thiểu chất thải và
giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Đây được coi là xu hướng tất yếu để đạt được phát triển bền vững.
1.2.2.3. Thực hiện tiêu chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị)
Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc tích hợp các tiêu chuẩn ESG
vào hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội và đáp ứng yêu cầu từ
các đối tác quốc tế. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tăng cường uy
tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. 3
1.2.2.4. Đầu tư vào công nghệ xanh và đổi mới sáng tạo
Các doanh nghiệp và quốc gia đang đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ xanh, năng lượng
tái tạo và các giải pháp sáng tạo nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và
thúc đẩy phát triển bền vững.
1.2.2.5. Thúc đẩy hợp tác quốc tế và chính sách toàn cầu
Các quốc gia đang thiết lập các thể chế và chính sách nhằm hướng tới một nền kinh tế
thế giới phát triển bền vững, ổn định và hiệu quả trên tinh thần hợp tác cùng phát triển.
1.3. Kinh tế bền vững tại Việt Nam
1.3.1. Sự cần thiết của phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam
Tại Việt Nam, nhu cầu phát triển kinh tế bền vững không chỉ là một xu hướng
mà đang trở thành một yêu cầu cấp thiết, bắt nguồn từ những thách thức lớn mà chúng ta đang phải đối mặt:
Suy thoái môi trường do tăng trưởng kinh tế thiếu kiểm soát: Chỉ trong vòng
một thập kỷ, Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng, chuyển mình
từ một quốc gia nông nghiệp lạc hậu thành một nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này lại phải trả một cái giá quá đắt đỏ. Ô
nhiễm không khí tại các thành phố lớn như HN hay TP.HCM luôn ở mức báo động. Ô
nhiễm nguồn nước do các nhà máy, khu công nghiệp không qua xử lý mà xả thải trực
tiếp cũng làm suy giảm chất lượng nước sinh hoạt và đe dọa đến hệ sinh thái thuỷ sinh.
Thêm vào đó là sự suy giảm đa dạng sinh học do nạn chặt phá rừng, khai thác, săn bắt
trái phép…Theo các nghiên cứu, Việt Nam hiện mất khoảng 5% GDP mỗi năm, và
nếu xu hướng này tiếp tục, có nguy cơ vượt mức 10%, tương tự với Trung Quốc. (Bùi,
2017) (Nguyễn & Nguyễn, 2018) 4
Cạn kiệt tài nguyên do quản lý thiếu hiệu quả: Trong nhiều năm, nước ta
phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu.
Nhưng việc quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên này lại thiếu bền vững, dẫn đến
tình trạng khai thác quá mức mà không có kế hoạch phục hồi. Tình trạng này không
chỉ gây ra rủi ro cho nền kinh tế trong dài hạn mà còn ảnh hưởng tới việc duy trì tăng
trưởng khi các nguồn tài nguyên thiết yếu không đủ để đáp ứng nhu cầu. (Nguyễn & Nguyễn, 2018) (Bùi, 2017)
Gia tăng bất bình đẳng xã hội: Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng dẫn đến việc
phát triển không đồng đều giữa các tầng lớp xã hội và khu vực địa lý. Khoảng cách
giàu nghèo ngày càng mở rộng, đặc biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa các nhóm
dân cư có điều kiện kinh tế khác nhau. Chính vì vậy, việc phát triển kinh tế bền vững
là cần thiết để đảm bảo mọi người dân ở mọi vùng miền trên cả nước đều có cơ hội
tiếp cận công bằng với các dịch vụ thiết yếu và hưởng lợi từ sự tăng trưởng của đất
nước. (Nguyễn & Nguyễn, 2018) (Bùi, 2017)
Đảm bảo ổn định kinh tế trong dài hạn: Việt Nam hiện phụ thuộc nhiều vào
FDI để thúc đẩy tăng trưởng, đặc biệt là trong ngành công nghiệp sản xuất và xuất
khẩu. Sự phụ thuộc này luôn đi kèm với rủi ro khi các nhà đầu tư có thể rút vốn hoặc
chuyển hướng sang một quốc gia có chi phí thấp hơn. Chính vì vậy, để duy trì sự ổn
định và phát triển mạnh mẽ trong dài hạn VN cần chuyển hướng sang tự sản xuất và
đầu tư vào năng lượng tái tạo (gió, mặt trời,...)... (Đỗ, 2024) (Đoàn, 2024)
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam gần đây
Mục tiêu Chính Phủ: Trong Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm
2021-2030, Đảng và nhà nước ta đã đề ra một số mục tiêu quan trọng.
Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2030, nước ta là nước đang phát triển
có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao. Đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao. 5
Mục tiêu cụ thể: (Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội 10 Năm 2021- 2030, 2021) a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng
7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD.
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế số đạt khoảng 30% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%.
- Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 - 35% GDP; nợ công không quá 60% GDP.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm.
- Giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm. b) Về xã hội
- Chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,74.
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%. c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%.
- Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%.
- Giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính.
- 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
- Tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 - 5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
Phát triển Kinh tế Xanh: Việt Nam đang tập trung vào các lĩnh vực kinh tế
xanh nhằm hướng tới phát triển bền vững: (Thủ Tướng, 2022) 6
Thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn 2050, xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời
phát triển nông nghiệp dựa trên lợi thế địa phương, theo hướng hiện đại có năng suất,
chất lượng, hiệu quả, bền vững và sức cạnh tranh cao thuộc nhóm dẫn đầu trong khu
vực và trên thế giới, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, góp phần quan
trọng trong việc ổn định kinh tế - xã hội, phòng, chổng thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế về
giảm phát thải khí nhà kính.
Năng lượng tái tạo: Việt Nam đẩy mạnh việc phát triển các nguồn năng lượng
sạch như điện gió, điện mặt trời và thủy điện nhằm giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa
thạch và giảm phát thải khí nhà kính.
Kinh tế tuần hoàn: Khuyến khích tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải
trong sản xuất và tiêu dùng, hướng tới nền kinh tế tuần hoàn.
Thực hiện cam kết quốc tế: Chương trình Nghị sự 2030: Tiếp tục triển khai
các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc, đồng thời liên kết với
các chiến lược và kế hoạch phát triển quốc gia. (Ngọc, 2024)
Tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp quốc
về biến đổi khí hậu (COP26), Việt Nam cam kết sẽ xây dựng và triển khai các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính mạnh mẽ bằng nguồn lực của chính mình, cùng với 7
sự hợp tác và hỗ trợ của cộng đồng quốc tế để phấn đấu đạt mức phát thải ròng bằng
“0” vào năm 2050. (Hà, 2022)
Đầu tư và quan hệ đối tác: Tính từ năm 1994 cho đến nay, Ngân hàng Thế giới
đã cam kết hỗ trợ Việt Nam hơn 25,3 tỷ USD cho các dự án về công nghiệp xanh,
năng lượng xanh, phát triển cơ sở hạ tầng, quản lý môi trường đô thị và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Với cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, Việt Nam đang đẩy mạnh
các giải pháp huy động vốn xanh nhằm tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường,
đáp ứng nhu cầu đầu tư lớn cho chuyển đổi năng lượng sạch và phát triển bền vững.
II. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
VIỆC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG THÔNG QUA LUẬN
ĐIỂM VÀ MINH CHỨNG PHÙ HỢP
2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức tài chính trung gian hoạt động
với mục tiêu chính là huy động vốn từ công chúng và cung cấp các dịch vụ tài chính
như cho vay, đầu tư, thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác nhằm phục vụ nền kinh tế.
NHTM đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, góp phần điều tiết
dòng tiền trong nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức tài chính khác
trong việc tiếp cận nguồn vốn và thực hiện các giao dịch tài chính.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các ngân hàng thương mại có 8
thể hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau như ngân hàng nhà nước, ngân hàng cổ
phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
2.2. Các vai trò ngân hàng thương mại trong hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững
Ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động của nó bao trùm
lên tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn liền với sự vận
động của toàn bộ nền kinh tế. Mặc dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền
kinh tế, song với đặc điểm hoạt động riêng có của mình ngành Ngân hàng giữ một vai
trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế; tác động đến
môi trường thông qua các hoạt động nội bộ và tác động bên ngoài thông qua cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ của mình. Vậy các vai trò cụ thể của ngân hàng thương mại
trong việc phát triển nền kinh tế bền vững là:
Hỗ trợ tài chính xanh: NHTM đóng vai trò cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho các
dự án giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, như năng lượng tái tạo (điện mặt
trời, điện gió), tiết kiệm năng lượng hoặc cải tạo môi trường. Họ cũng phát triển các
sản phẩm tài chính xanh như trái phiếu xanh, khoản vay xanh nhằm thu hút sự tham
gia của nhiều tổ chức và cá nhân vào các sáng kiến thân thiện với môi trường.
Ví dụ: Năm 2020, MB đã đáp ứng đầy đủ, xuất sắc các tiêu chí khắt khe của
giải thưởng tín dụng xanh như: Xây dựng tốt các sản phẩm xanh vào danh mục các sản
phẩm cho vay hiện có của ngân hàng; xây dựng các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về tài
sản thế chấp… đối với các khoản cho vay dự án xanh; triển khai hệ thống Quản lý rủi
ro môi trường và xã hội trong hoạt động cấp Tín dụng Xanh; Áp dụng tiêu chuẩn môi
trường khi duyệt vốn vay hay cấp tín dụng cho các hồ sơ vay vốn có mục tiêu tăng
trưởng xanh, thân thiện với môi trường và xã hội
Thúc đẩy tài chính toàn diện: tài chính toàn diện là cách NHTM cung cấp dịch
vụ tài chính đến những nhóm người ít được tiếp cận dịch vụ này, đặc biệt là người
nghèo, khu vực nông thôn hoặc nhóm dễ bị tổn thương. Điều này không chỉ cải thiện
chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy sự luân chuyển vốn trong xã hội, tăng cường cơ
hội việc làm và sinh kế.
Ví dụ: Ngày 11/3 năm 2020, Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) tròn 17
năm đi vào vận hành với vai trò đơn vị ủy thác duy nhất của Chính phủ thực hiện cho
vay người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội.
Quản lý rủi ro môi trường & xã hội: NHTM không chỉ cung cấp nguồn vốn mà
còn phải đảm bảo rằng các dự án được tài trợ không gây tác hại đến môi trường hoặc
xã hội. Họ áp dụng các nguyên tắc về quản lý rủi ro môi trường và xã hội để đánh giá
trước các nguy cơ tiềm tàng từ các dự án tín dụng.
Ví dụ: Thực tế cho thấy, các NH đã đạt được những bước tiến đáng kể trong
việc triển khai ESG (là viết tắt của Environmental, Social, and Governance - Môi
trường, Xã hội và Quản trị). Đây là một bộ tiêu chí được sử dụng để đánh giá tính bền
vững và trách nhiệm của một tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp và ngân hàng,
trong các hoạt động của mình)Theo số liệu từ NHNN, đến ngày 30-9-2024, tổng dư nợ
tín dụng được đánh giá rủi ro môi trường và xã hội đạt hơn 3,2 triệu tỷ đồng, chiếm
hơn 22% tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế, tăng 15,62% so với cuối năm 2023. 10
Ứng dụng công nghệ số để bảo vệ môi trường: Chuyển đổi số không chỉ giúp
NHTM giảm chi phí vận hành mà còn góp phần vào bảo vệ môi trường. Việc chuyển
đổi từ ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số giúp giảm lượng giấy sử dụng và
giảm khí thải từ các hoạt động vật lý.
Ví dụ: Các ngân hàng như Vietcombank, BIDV, và VPBank , MBBank tại Việt
Nam đã tích cực triển khai các nền tảng ngân hàng số, giúp khách hàng thực hiện giao
dịch một cách thuận tiện mà không cần sử dụng nhiều tài nguyên vật lý. Những cải
tiến này không chỉ tối ưu hóa quy trình vận hành mà còn góp phần giảm thiểu khí thải
từ các hoạt động ngân hàng truyền thống.
Tạo cơ hội đầu tư bền vững: NHTM không chỉ hỗ trợ vốn mà còn tư vấn, định
hướng đầu tư bền vững cho doanh nghiệp. Các dự án thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, tái sử
dụng tài nguyên và giảm lãng phí đều là mục tiêu tài trợ của các ngân hàng hiện đại.
Ví dụ: ngân hàng Vietcombank ký hợp đồng tín dụng 300 triệu USD với Ngân
hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) vào đầu năm 2023 để hỗ trợ cho các dự án
năng lượng xanh và bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Đóng góp xã hội: Ngoài vai trò kinh tế, NHTM tham gia vào các hoạt động xã
hội như hỗ trợ giáo dục, y tế, hoặc cung cấp nguồn vốn cho các khu vực kém phát
triển. Điều này giúp giảm bất bình đẳng và cải thiện chất lượng cuộc sống trong xã hội.
Ví dụ: Trong giai đoạn 2009 - 2020, Agribank đã dành khoảng 3.520 tỷ đồng để 11
triển khai các hoạt động an sinh xã hội trên toàn quốc, riêng năm 2020 – một năm đầy
biến động và khó khăn nhưng Agribank vẫn ưu tiên dành 400 tỷ đồng cho các hoạt động thiện nguyện.
Thúc đẩy các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs): NHTM có thể gắn kết các
hoạt động của mình với các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) do Liên Hợp Quốc
đề ra, như giảm đói nghèo, chống biến đổi khí hậu, thúc đẩy bình đẳng giới và hỗ trợ
tăng trưởng kinh tế bền vững.
Ví dụ: Theo thống kê của NHNN, có 80-90% các ngân hàng đã áp dụng một
phần hoặc toàn bộ ESG trong hoạt động. Có tới gần 50% các ngân hàng khác thành lập
bộ phận quản trị rủi ro cho vay vốn tín dụng bảo vệ môi trường. Một số ngân hàng
cũng đã ban hành “Khung tín dụng xanh”, “Khung khoản vay bền vững” nhằm đưa ra
quy trình sử dụng và quản lí nguồn vốn vay dành cho dự án thuộc các lĩnh vực xanh,
giảm phát thải. Không ít TCTD đã công bố báo cáo riêng về phát triển bền vững. 12
2.3. Đánh giá sự ảnh hưởng của những vai trò trong giai đoạn hiện nay
Hỗ trợ tài chính xanh
- Ảnh hưởng: Việc cung cấp vốn cho các dự án xanh như năng lượng tái tạo và công
nghệ sạch đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi xanh. Điều này giúp giảm đáng
kể phát thải khí nhà kính và tăng cường bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện các
mục tiêu của Hội nghị COP26.
- Thách thức: Tuy nhiên, số lượng dự án xanh còn hạn chế, một phần do thiếu cơ chế
khuyến khích và thời gian hoàn vốn dài của các dự án này.
Thúc đẩy tài chính toàn diện
- Ảnh hưởng: Tài chính toàn diện đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNNVV) tiếp cận nguồn vốn, qua đó thúc đẩy việc làm và tăng trưởng kinh tế. Đồng
thời, các chương trình tín dụng vi mô cũng cải thiện đời sống của các hộ gia đình thu
nhập thấp, đặc biệt ở vùng nông thôn.
- Thách thức: Nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về tài
sản đảm bảo và hồ sơ tín dụng.
Quản lý rủi ro môi trường và xã hội
- Ảnh hưởng: Việc áp dụng các tiêu chí ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) trong
quản lý tín dụng đã giúp giảm rủi ro từ các dự án gây tổn hại đến môi trường và xã hội.
Các ngân hàng tiên phong như BIDV, VPBank đã tích hợp quản lý rủi ro môi trường trong quy trình tín dụng.
- Thách thức: Việc thiếu chuyên môn kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn đồng bộ để thẩm
định rủi ro môi trường vẫn là rào cản.
Ứng dụng công nghệ số để bảo vệ môi trường
- Ảnh hưởng: Ngân hàng số đã giúp giảm đáng kể lượng giấy tiêu thụ và giảm thiểu
khí thải từ các giao dịch vật lý, từ đó thúc đẩy hoạt động bền vững. Các ngân hàng như
Vietcombank và MB Bank đi đầu trong việc phát triển ngân hàng số. 13