



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
-------
HỌC PHẦN: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung: Vai trò của các Ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ phát triển
kinh tế bền vững và tác động của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của BIDV.
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Diễm Hương Lớp: 232FIN17A27 Nhóm: 06 STT Họ và tên MSV 1. Đặng Ngọc Bích 25A4011743 2. Đoàn Hồng Bảo Châm 25A4030325 3. Nguyễn Hương Ly 25A4010480 4. Nguyễn Thị Thảo 25A4011424 5. Trần Thuỷ Tiên 25A4020224 6. Hoàng Văn Vũ( NT) 25A4061190 Hà Nội – 05/ 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN
VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY............................................3
1. Tổng quan về phát triển kinh tế bền vững..............................................................3
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây..................................3
3. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam gần đây...........4
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam........................................4
3.2 . Xu hướng phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam hiện nay.......................5
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG..............................................7
1. Thúc đẩy “tài chính xanh”.....................................................................................7
2. Góp phần duy trì các vấn đề vĩ mô (lạm phát, lãi suất,tỷ giá,..).............................8
3. Hợp tác quốc tế và vận hành chính sách kinh tế bền vững.....................................9
4. Phát triển các công nghệ hiện đại, đáp ứng các nhu cầu “bền vững” của khách
hàng......................................................................................................................... 10
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV12
1. Đôi nét về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam........12
2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời đại
phát triển bền vững..................................................................................................13
2.1. Chính sách của Ngân hàng BIDV trong thời kỳ phát triển bền vững............13
2.2. Dự án của Ngân hàng BIDV trong thời kỳ phát triển bền vững....................13
3. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới các hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng BIDV..............................................................................................15
3.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững của BIDV..........................................15
3.2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới các hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng BIDV...............................................................................16
3.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong xu thế phát triển
kinh tế bền vững trong năm 2023.........................................................................17
KẾT LUẬN................................................................................................................ 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................22 1 LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự tiến bộ của xã hội loài người, kéo theo đó con người cũng phải đối
mặt với những thách thức lớn như biến đổi khí hậu, khan hiếm nước, bất bình đẳng,
biến đổi khí hậu… Để khắc phục những điều này, chỉ có thể giải quyết trên cấp độ toàn
cầu bằng cách thúc đẩy phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường. Phát triển
bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi
trường. Các cụm từ như “ tăng trưởng xanh”, “kinh tế xanh”, “phát triển kinh tế bền
vững” đã xuất hiện từ lâu và ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam.
Tuy nhiên cho đến nay, vấn đề phát triển bền vững vẫn luôn giữ được sức nóng và là
một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó
đi đầu là các nước như Mỹ, Nhật Bản, Đức… Ở tại Việt Nam, những chính sách về
phát triển kinh tế bền vững cũng đã xuất hiện từ những năm 2000. Những thành tựu
mà Việt Nam đạt được sau gần 20 thực hiện chủ trương phát triển kinh tế bền vững là
vô cùng to lớn. Đặc biệt một trong những ngành có đóng góp lớn về phát triển kinh tế
bền vững có thể kể đến là ngành Ngân hàng.
Trong bối cảnh đó, bài nghiên cứu của nhóm 6 sẽ nêu ra một số cái nhìn tổng
quan về phát triển bền vững, qua đó tập trung phân tích vào vai trò của các Ngân hàng
thương mại trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững và phân tích những tác động
của xu hướng này tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV - Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 2
CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BỀN VỮNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GẦN ĐÂY
1. Tổng quan về phát triển kinh tế bền vững
Phát triển bền vững (Sustainable Development) là một khái niệm quan trọng định
nghĩa về quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu mọi mặt của xã hội hiện tại mà vẫn đảm
bảo sự tiếp tục phát triển của thế hệ tương lai. Nói cách khác, phát triển bền vững
nhằm mục tiêu tạo ra một sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.
Phát triển kinh tế bền vững được hiểu là sự phát triển nhanh, an toàn và chất
lượng về mọi mặt của nền kinh tế, nhằm mục đích tạo ra sự phồn thịnh và ổn định kinh
tế mà không làm kiệt quệ các tài nguyên thiên nhiên và dẫn đến hậu quả tiêu cực về lâu dài.
2. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững trên thế giới gần đây
Xu hướng kinh tế bền vững tập trung vào việc tăng cường hiệu suất sử dụng tài
nguyên, chuyển đổi sang nguồn năng lượng tái tạo và giảm thiểu khí thải carbon,
khuyến khích sự công bằng xã hội và tạo ra sự phát triển đồng đều. Điều này yêu cầu
sự đổi mới và sáng tạo công nghệ, sự tương tác giữa các bên liên quan, cũng như chính
sách và quy định hỗ trợ. Trên thực tế, nhiều quốc gia đã đưa ra cam kết và kế hoạch cụ
thể để đạt được mục tiêu của họ về kinh tế bền vững, cụ thể:
Đức - Đẩy nhanh mục tiêu tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo
Đức, một quốc gia tiên phong trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đã thiết lập mục
tiêu táo bạo để đẩy nhanh tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong hệ thống năng lượng
của họ.Đức đang chạy đua xây dựng nguồn năng lượng ít carbon trong khi loại bỏ dần
điện than, với mục tiêu tăng tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tái tạo từ khoảng 50% hiện nay lên 80% vào năm 2030.
Mỹ - Nâng cao kỹ thuật sản xuất xanh hướng đến sử dụng năng lượng tái tạo
Theo nghiên cứu "Triển vọng năng lượng tái tạo" do Cơ quan Thí nghiệm năng
lượng tái tạo quốc gia (NREL) thuộc Bộ Năng lượng Mỹ tiến hành cho thấy Mỹ là một
trong những nước sản xuất năng lượng tái tạo lớn nhất thế giới, đi tiên phong trong
lĩnh vực này, có thể sản xuất điện năng phần lớn từ năng lượng tái tạo vào năm
2050.Trong chiến lược tiết kiệm năng lượng, Chính phủ Mỹ đặt mục tiêu đến năm 3
2025, các nguồn năng lượng tái tạo sẽ chiếm khoảng 25% lượng phát điện và đến năm
2030 nhu cầu điện trung bình sẽ giảm 15%.
Trung Quốc - Mục tiêu giảm lượng khí thải carbon và đầu tư mạnh vào năng lượng tái tạo
Chỉ riêng năm 2023, các nguồn carbon thấp như thủy điện, gió, mặt trời, năng
lượng sinh học và hạt nhân đã chiếm hơn 53% công suất phát điện của Trung Quốc.
Bắc Kinh cũng đang hướng tới đẩy mạnh sản xuất năng lượng hạt nhân và thủy điện
mới. Vào tháng 8/2023, nước này đã vượt qua Châu u để trở thành quốc gia sản xuất
điện gió ngoài khơi lớn nhất thế giới.
3. Sự cần thiết và xu hướng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam gần đây
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam
Tăng trưởng khả quan, kinh tế vĩ mô ổn định, an sinh xã hội được đảm bảo, nền
kinh tế dần khôi phục và phát triển
Nguồn: Tổng cục thống kê
Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng ổn định. Tốc độ tăng trưởng GDP
hàng năm của Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có mức tăng cao trong khu vực và trên
thế giới, đồng thời từng bước tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Lạm phát cơ bản của Việt
Nam có xu hướng giảm và ổn định dần trong những năm gần đây.
Chính phủ đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý
nợ xấu, cơ cấu lại ngân sách nhà nước (NSNN) và đầu tư công đã tạo dư địa cho chính
sách tài khóa và tiền tệ được sử dụng linh hoạt, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ
tăng trưởng kinh tế bền vững. 4
Cơ cấu lại nền kinh tế đạt nhiều kết quả tích cực, thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Cơ cấu ngành kinh tế tiếp được đẩy mạnh theo hướng số hóa, xanh hóa, ứng
dụng tiến bộ KH-CN, đổi mới sáng tạo. Tỷ trọng đóng góp của các ngành công nghiệp
và dịch vụ trong GDP tiếp tục gia tăng. Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trở nên
phổ biến trong các ngành, lĩnh vực, địa phương, gia tăng đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế. Các mô hình kinh tế mới như kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn,
kinh tế xanh được đẩy mạnh. Năng suất lao động (NSLĐ) toàn nền kinh tế giữ tiếp tục
giữ xu hướng tăng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện đời sống người dân.
Trước bối cảnh đó, có thể thấy phát triển bền vững là một vấn đề có ý nghĩa to
lớn và cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh những
thành tựu đạt được thì vẫn còn những trở ngại trong việc phát triển kinh tế bền vững
hiện nay, có thể kể đến như tình hình kinh tế-chính trị thế giới diễn ra phức tạp, nền
kinh tế Việt Nam còn đang trong giai đoạn phục hồi và lấy đà tăng trưởng, các loại thị
trường hoạt động chưa hiệu quả, chưa đảm bảo điều kiện phát triển bền vững như thị
trường lao động, thị trường KH-CN, thị trường bất động sản.
3.2 . Xu hướng phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam hiện nay
Chính phủ Việt Nam đề ra mục tiêu tổng quát về bảo đảm tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững. Dưới đây là một số xu hướng cốt lõi để tạo ra các giá trị bền vững cho nền kinh tế:
- Xu hướng kinh tế số: Thúc đẩy kinh tế số được Chính phủ Việt Nam coi là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi
mới mô hình tăng trưởng và nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa đất nước thoát khỏi
bẫy thu nhập trung bình và hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp phát triển
vào năm 2045. Cụ thể, Đảng đã đề ra mục tiêu là đến năm 2025, kinh tế số chiếm
khoảng 20% GDP và đến năm 2030, kinh tế số chiếm trên 30% GDP.
- Xu hướng chuyển dịch năng lượng theo hướng xanh: Tại V iệt Nam, hệ thống
năng lượng đang có xu hướng chuyển từ hóa thạch sang tái tạo, chuyển từ nguồn hữu
hạn (than, dầu, khí, uranium) sang vô hạn (ánh sáng mặt trời, gió, sinh khối, địa nhiệt).
Chính phủ đã đặt ra mục tiêu tăng nhanh tỷ lệ nguồn năng lượng tái tạo trong cân đối 5
năng lượng chung, tỷ lệ năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp tăng
từ 31% vào năm 2020 lên mức trên 90% vào năm 2050.
- Phát triển hạ tầng xanh: Năm 2021, hạ tầng xanh đã trở thành một trong những
giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu chính được đề cập, bên cạnh giải pháp công
trình truyền thống, trong Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn 2050. Phát triển HTX là việc đầu tư, xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật bao gồm giao thông, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, chiếu sáng,
năng lượng… và các công trình hạ tầng xã hội bao gồm công viên, cây xanh, không
gian công cộng… theo hướng xanh, an toàn, thân thiện với tự nhiên và bền vững.
- Phát triển công nghiệp xanh: Việt Nam đang chuyển đổi từ một nền kinh tế dựa
vào nguồn tài nguyên sang một nền kinh tế công nghiệp xanh, với sự tập trung vào các
ngành công nghiệp sạch và thân thiện với môi trường.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững: Cả nước có ít nhất 90% số xã đạt
chuẩn nông thôn mới, trong đó 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; phát
triển nền nông nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,
giảm ô nhiễm môi trường nông thôn. 6
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1. Thúc đẩy “tài chính xanh”
Thuật ngữ “tài chính xanh” đề cập đến sự phát triển đồng bộ của ngành tài chính
song song cải thiện môi trường và tăng trưởng kinh tế, với mục tiêu huy động các
nguồn tài chính để mang lại lợi ích cho môi trường đồng thời giảm thiểu tác hại và
quản lý rủi ro môi trường.
Để thúc đẩy “tài chính xanh” và phát triển bền vững, động lực từ tín dụng cũng
phải “xanh”. Phát triển tín dụng xanh giờ đây đã trở thành yêu cầu và xu hướng mạnh
mẽ trên toàn cầu, trở thành một trong những trụ cột chính của hệ thống tài chính xanh.
Điều này gắn với vai trò và trách nhiệm từ gốc của các ngân hàng thương mại. Đây
cũng chính là động lực để các NHTM thực hiện mục tiêu hướng tới trở thành “ngân hàng xanh”.
Trên cương vị là những “ngân hàng xanh”, hệ thống NHTM thúc đẩy “tài chính
xanh” thông qua thực hiện vai trò “xanh hóa” dòng vốn đầu tư cho mục tiêu phát triển
bền vững bằng cách cung cấp nguồn vốn cho các dự án xanh, cho các lĩnh vực thân
thiện với môi trường như các dự án tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo và công
nghệ sạch,... Điều này cũng góp phần khuyến khích các dự án thân thiện với môi
trường, khuyến khích sự phát triển bền vững. Bên cạnh đó, việc thông qua các tiêu
chuẩn bền vững của ngành (ví dụ nguyên tắc giúp các ngân hàng quản lý vấn đề môi
trường và xã hội) có thể giúp các ngân hàng đánh giá và quản lý tốt hơn nguy cơ môi
trường và xã hội của các dự án và giúp các ngân hàng tránh các dự án tác động không
tốt tới môi trường, đồng thời điều hướng nguồn tín dụng xanh đi đến đúng nơi.
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, các NHTM đã triển khai tín dụng ngân
hàng xanh nhằm thúc đẩy nền tài chính xanh. Tại Philippines, các ngân hàng địa
phương đã phát hành hơn 1,15 tỷ USD trái phiếu xanh, xã hội và bền vững kể từ năm
2017. Tại Ấn Độ, Ngân hàng ICICI cung cấp khoản vay với mức lãi suất chỉ bằng một
nửa lãi suất vay mua ô tô thông thường nếu khách hàng lựa chọn sản phẩm ô tô sử
dụng nhiên liệu có thể tái tạo như Civic Hybrid của Honda, Tata Indicar, xe điện Reva 7
hay Ngân hàng hợp tác Ấn Độ triển khai thêm các hoạt động ưu đãi lãi suất vay nếu
như người dân mua các sản phẩm bình nóng lạnh, máy bơm nước, hệ thống chiếu sáng
sử dụng năng lượng mặt trời.
Ỏ Việt Nam, thực hiện Chỉ thị số 03/CT-NHNN ngày 24/3/2015 của Thống đốc
NHNN về thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh và quản lý rủi ro môi trường và xã hội
trong hoạt động cấp tín dụng, dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại cho
các lĩnh vực xanh tại Việt Nam đã tăng trưởng trung bình hơn 23%/năm trong giai
đoạn 2017 - 2022. Cuối năm 2022, dư nợ tín dụng phân bổ các dự án xanh đạt hơn 500
nghìn tỉ đồng (chiếm hơn 4,2% tổng dư nợ nền kinh tế), tăng 12,96% so với cuối năm
2021. Tổng giá trị dư nợ được đánh giá rủi ro môi trường và xã hội đạt hơn 2.359
nghìn tỉ đồng, chiếm hơn 20% dư nợ cho vay của nền kinh tế, tăng 27,69% so với cuối
năm 2021, với hơn 1,2 triệu món vay (NHNN, 2023).
2. Góp phần duy trì các vấn đề vĩ mô (lạm phát, lãi suất,tỷ giá,..)
NHTM có một vị trí quan trọng, là trợ lý quan trọng của Chính Phủ trong việc
điều hành nền kinh tế vĩ mô của đất nước, góp phần ổn định, kiểm soát lạm phát đồng
thời duy trì an sinh xã hội, tạo điều kiện để phát triển nền kinh tế bền vững.
Ở Việt Nam, bằng việc thực thi theo chỉ đạo, hướng dẫn của NHNN Việt Nam,
NHTM đã đảm bảo nguồn vốn - đảm bảo khả năng cho vay, đáp ứng nhu cầu vay vốn
của một số lượng lớn các cá nhân, hộ gia đình, hỗ trợ người dân trong mở rộng sản
xuất, thỏa mãn nhu cầu vay vốn kinh doanh của họ. Ngoài ra, các NHTM còn hợp tác
với các công ty bảo hiểm, nhằm giảm thiểu nỗi lo của khách hàng trong trường hợp
xảy ra rủi ro không đáng có, từ đó góp phần duy trì an sinh xã hội. Việc góp phần duy
trì ổn định các chỉ tiêu vĩ mô của NHTM còn được thể hiện qua các mặt:
NHTM luôn đi đầu trong thực hiện hướng dẫn của Chính Phủ, đảm bảo lượng
cung ứng vốn cho các doanh nghiệp tăng đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất 8
lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động nhằm giảm
thiểu thất nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội.
Các NHTM tích cực kết nối, khai thác dữ liệu, ngày một nâng cao chất lượng
nghiệp vụ ngân hàng, đảm bảo an toàn thanh khoản toàn hệ thống, giảm đáng kể nợ xấu.
NHTM phối hợp với NHNN, theo dõi sát sao những diễn biến trên thị trường tài
chính nhằm đưa ra những dự báo và phương pháp để đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.
Cuối 2022 đầu 2023, chiến tranh Nga-Ukraine bùng nổ khiến giá năng lượng cao
vọt, cùng với đó là sự thắt chặt chính sách tiền tệ của FED - tăng lãi suất cao kỷ lục
nhằm kiềm chế lạm phát đã có tác động không nhỏ tới Việt Nam, vốn là 1 quốc gia
nhập khẩu để xuất khẩu. Nhập khẩu và xuất khẩu giảm mạnh khiến cán cân thương
mại xấu đi, ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế, cùng với đó, trong nước thị
trường BĐS đóng băng, nhu cầu vay vốn - mua nhà giảm mạnh. Ưu tiên của Chính
phủ lúc này là tăng trưởng kinh tế, vì vậy biện pháp được áp dụng là hạ lãi suất điều
hành. Các NHTM hạ lãi suất theo chỉ thị, nhằm kích cầu đầu tư và nhu cầu vay vốn
của doanh nghiệp, đổi lại là tỷ giá tiếp tục tăng, các khoản chi phí nợ nước ngoài theo
đó cũng tăng lên. Như vậy, để giữ vững ổn định các chỉ tiêu vĩ mô, bên cạnh việc hạ
lãi suất, các NHTM cũng đã phải hợp lực cùng NHNN để thực thi các chính sách tín
dụng hợp lý kết hợp với hỗ trợ doanh nghiệp bảo lãnh, phát hành trái phiếu trên thị
trường, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.
Trên thế giới nói chung, các NHTM cũng là một trong những đầu tàu đảm bảo
duy trì các chỉ số vĩ mô, hướng đến “bền vững” trong nền kinh tế. Trong bối cảnh dịch
Covid 19, không ít người đã thất nghiệp, tỷ lệ nợ xấu, nợ nước ngoài, nợ công của các
quốc gia tăng cao nhất trong vài thập kỷ, kinh tế các nước rơi vào khủng hoảng, các
NHTM trên thế giới đã thực hiện các chính sách nhằm phục hồi kinh tế, trong đó có
việc hạ lãi suất nhằm kích cầu vay vốn đầu tư của các doanh nghiệp và khách hàng cá
nhân, đổi lại là lạm phát lại bị đẩy cao hơn nữa. Chính vì vậy mà ngay sau khi dịch
Covid-19 được đẩy lùi, các NHTM đã đồng loạt tăng lãi suất bên cạnh việc tăng lãi
suất của NHTW nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô.
3. Hợp tác quốc tế và vận hành chính sách kinh tế bền vững 9
Các NHTM không chỉ dừng lại ở việc hợp tác trong nội bộ quốc gia mà còn hợp
tác với các NHTM khác trên thế giới, hướng tới mục tiêu phát triển nền kinh tế bền
vững, tạo ra những giá trị ổn định về lâu dài, hướng tới tương lai ngân hàng bền vững.
Tại Nhật Bản, các ngân hàng liên kết chặt chẽ mục tiêu kinh doanh với SDGs, áp
dụng các tiêu chuẩn bền vững vào chính sách của ngân hàng, lập đội ngũ chuyên gia
ESG, thiết lập quan hệ hợp tác với các công ty Fintech nhằm phát triển và đa dạng các
sản phẩm, dịch vụ hướng tới sản xuất và tiêu dùng bền vững, có cơ chế riêng với
khách hàng có “khẩu vị” đầu tư bền vững.
Tại Anh, ngân hàng Standard Chatered và Ant Group (tập đoàn dịch vụ tài chính -
công ty liên kết của Alibaba) đã tiến hành hợp tác sâu rộng tại Trung Quốc và nhiều thị
trường trên toàn cầu. Trong lĩnh vực tài chính xanh và bền vững, Standard Chartered là
một trong những đơn vị đứng đầu thu xếp và quản lý sổ sách cho khoản vay hợp vốn
liên kết bền vững của Ant Group và đã hợp tác với Ant Group trong lĩnh vực tiền gửi
bền vững và các lĩnh vực khác. Ngoài ra, hai bên cũng đã hợp tác thành công trong đổi
mới kỹ thuật số trong quản lý quỹ toàn cầu, cũng như phổ biến tài chính toàn diện cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khuôn khổ hợp tác mở rộng, Standard Chartered
sẽ hỗ trợ Ant Group xây dựng cơ cấu quản lý ngoại hối và thanh khoản toàn cầu hàng
đầu trong ngành, đồng thời tăng cường hơn nữa sự hợp tác của họ trong ESG
(environmental-social-governance), đổi mới kỹ thuật số và tài chính toàn diện, hướng
đến mục tiêu phát triển bền vững đang là xu thế hiện nay.
Tại Việt Nam, Sacombank, Techcombank và Vietinbank đã áp dụng và công bố
thông tin về hệ thống đánh giá tác động môi trường và xã hội đối với các dự án tín
dụng. Nguồn tài chính cung cấp cho các dự án thân thiện với môi trường nhất vẫn có
sẵn thông qua liên kết với các nguồn nước ngoài, tài trợ từ Ngân hàng Thế giới hoặc
thông qua hợp tác với chính phủ ở các nước phát triển. Ngân hàng thương mại tham
gia quản lý tài chính, khách hàng, giải ngân... Bằng việc hợp tác quốc tế nhằm phát
triển nền kinh tế bền vững, các NHTM Việt Nam qua đó mà bắt kịp với những tiến bộ
trên thế giới, tiếp cận và tổ chức thực thi các chính sách hướng tới tài chính xanh,
đảm bảo an sinh xã hội, bên cạnh đó đây cũng là 1 phần thách thức không nhỏ với các
NHTM Việt Nam khi phải đối mặt với khả năng bị tụt hậu, hay phải cung cấp những
thông tin quan trọng, hoặc phải cố gắng hơn nữa trong việc phù hợp hóa các điều 10
khoản, thỏa thuận trong hợp tác quốc tế bền vững với kinh tế và bối cảnh trong nước,....
4. Phát triển các công nghệ hiện đại, đáp ứng các nhu cầu “bền vững” của khách hàng
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghệ, việc nắm bắt các xu hướng
công nghệ số từ đó áp dụng trong các ngân hàng thương mại là tất yếu. Điều này
không chỉ giúp các ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của
mình, làm cho các dịch vụ tài chính trở nên sẵn sàng, cạnh tranh và tiết kiệm chi phí
hơn mà còn đáp ứng các nhu cầu “bền vững” ngày càng tăng của khách hàng như: thực
hiện các giao dịch vào ngày nghỉ, nhu cầu gửi tiết kiệm, mở tài khoản không cần đến
quầy giao dịch,... Các ngân hàng thương mại đã liên tục triển khai các hoạt động
chuyển đổi số, cung cấp các dịch vụ bằng công nghệ hiện đại vừa đem lại lợi ích cho
môi trường, vừa giúp cuộc sống của khách hàng trở nên tiện lợi và an toàn hơn như
các giao dịch ngân hàng không cần giấy tờ như Internet Banking, SMS Banking và
ATM thế hệ mới, các tiện ích như truy vấn số dư, kiểm tra sao kê chuyển và gửi tiền,
dễ dàng mở và đóng tài khoản; tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc đến ngân hàng
để thực hiện các giao dịch cơ bản, thay vào đó thực hiện thông qua điện thoại di động
hoặc website ở bất kì thời gian và địa điểm nào. Điều này giúp khách hàng giảm tần
suất tiếp cận trực tiếp các chi nhánh ngân hàng và đồng thời cũng giảm việc tiếp nhận
và sử dụng các báo cáo bằng giấy, đem đến sự tiện lợi, nhanh chóng, giúp khách hàng
tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại đã và đang tăng tốc nỗ lực chuyển đổi
số, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu bền vững của khách
hàng và nhu cầu bền vững của nền kinh tế. 100% các ngân hàng thương mại (NHTM)
đã triển khai hệ thống Core Banking, trong đó 84% sử dụng phương thức kết nối Core
Banking qua cơ sở dữ liệu. Mức độ tự động hóa trong xử lý các giao dịch hệ thống
Core Banking cũng lên tới 90,6%. Tính đến quý II/2023, có khoảng 80 NHTM triển
khai dịch vụ Internet Banking, 50 ngân hàng cung cấp dịch vụ Mobile Banking. 11
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BỀN VỮNG TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG BIDV
1. Đôi nét về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Lịch sử hình thành và phát triển:
Thành lập năm 1957: với tên gọi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Trung ương.
Năm 1976: đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Năm 2008: chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV), hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần.
Hiện nay: BIDV là một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam với mạng lưới
hoạt động rộng khắp cả nước và quốc tế.
Lĩnh vực hoạt động:
Ngân hàng cá nhân: cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ như tiền gửi, vay vốn,
thanh toán, chuyển tiền, thẻ,...
Ngân hàng doanh nghiệp: cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện cho các doanh
nghiệp trong mọi lĩnh vực.
Ngân hàng bán buôn: cung cấp các dịch vụ tài chính cho các tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng quốc tế: cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng quốc tế.
Thành tựu nổi bật:
Quy mô tài sản: lớn nhất Việt Nam.
Lợi nhuận: luôn nằm trong top đầu các ngân hàng Việt Nam.
Chất lượng tài sản: tốt nhất hệ thống ngân hàng.
Thương hiệu: uy tín, được đánh giá cao bởi các tổ chức trong và ngoài nước.
Dịch vụ khách hàng: được đánh giá cao bởi sự chuyên nghiệp, tận tâm.
Sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu: 12
Tiền gửi: đa dạng các loại hình tiền gửi với lãi suất hấp dẫn.
Vay vốn: cung cấp các gói vay vốn cho cá nhân, doanh nghiệp với lãi suất cạnh tranh.
Thanh toán: cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán như chuyển tiền, thanh toán
hóa đơn, thanh toán lương,...
Chuyển tiền: cung cấp dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế nhanh chóng, an toàn.
Thẻ: cung cấp đa dạng các loại thẻ như thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ,...
2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời
đại phát triển bền vững
2.1. Chính sách của Ngân hàng BIDV trong thời kỳ phát triển bền vững
Quản trị doanh nghiệp:
Áp dụng các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp tiên tiến, minh bạch, hiệu quả.
Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh.
Nâng cao văn hóa doanh nghiệp, đạo đức nghề nghiệp.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tài chính xanh:
Phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính xanh, hỗ trợ các dự án thân thiện với môi
trường. BIDV xác định phát triển bền vững, tài chính xanh và thực hành ESG là
nội dung cốt lõi trong chiến lược phát triển ngân hàng. BIDV đã xây dựng và triển
khai Chương trình hành động thực hiện ESG, phát triển tài chính bền vững giai
đoạn 2023-2025, tầm nhìn 2030; thành lập đơn vị chuyên trách quản lý ESG theo
chuẩn mực và thông lê Œ quốc tế.
Tăng cường quản lý rủi ro môi trường và xã hội trong hoạt động tín dụng.
Hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh.
Tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. BIDV xác định rõ các
hoạt động tài chính bền vững, tài trợ dự án xanh, giảm phát thải, ứng phó với biến
đổi khí hậu là những nội dung quan trọng hàng đầu trong chiến lược kinh doanh
của toàn hệ thống. Tính đến 30/6/2023, BIDV đã dẫn đầu thị trường về tài trợ lĩnh
vực xanh với dư nợ tín dụng đạt khoảng 2,81 tỷ USD, chiếm 4,1% tổng dư nợ tín
dụng của BIDV với 1.447 khách hàng.
2.2. Dự án của Ngân hàng BIDV trong thời kỳ phát triển bền vững 13
BIDV đang triển khai nhiều dự án nhằm thực hiện cam kết phát triển bền vững
trong giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Dưới đây là một số dự án tiêu biểu:
a. Dự án tài trợ năng lượng tái tạo:
Mục tiêu: Hỗ trợ các dự án phát triển năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời,... Hoạt động:
Cung cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho các dự án năng lượng tái tạo.
Hỗ trợ tư vấn tài chính, pháp lý cho các nhà đầu tư.
Tham gia vào các quỹ đầu tư năng lượng tái tạo.
b. Dự án hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh:
Mục tiêu: Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh, áp dụng các
giải pháp công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng tài nguyên hiệu quả. Hoạt động:
Cung cấp các sản phẩm tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh.
Hỗ trợ tư vấn, đào tạo cho doanh nghiệp về mô hình kinh tế xanh.
Kết nối doanh nghiệp với các nhà cung cấp giải pháp công nghệ xanh.
c. Dự án phát triển tài chính bền vững cho nông nghiệp:
Mục tiêu: Phát triển tài chính bền vững cho nông nghiệp, hỗ trợ nông dân tiếp cận
nguồn vốn vay để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp bền vững. Hoạt động:
Cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của nông dân.
Hỗ trợ tư vấn, đào tạo cho nông dân về sản xuất nông nghiệp bền vững.
Kết nối nông dân với các doanh nghiệp thu mua sản phẩm nông nghiệp bền vững.
d. Dự án ứng phó với biến đổi khí hậu:
Mục tiêu: Hỗ trợ các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu như trồng rừng, bảo vệ bờ biển,... Hoạt động:
Cung cấp tài trợ cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu. 14
Tham gia vào các chương trình tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
Hỗ trợ các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu.
e. Dự án hỗ trợ an sinh xã hội:
Mục tiêu: Hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội, giúp đỡ người nghèo, người yếu thế. Hoạt động:
Hỗ trợ tài trợ cho các chương trình an sinh xã hội.
Tham gia vào các hoạt động thiện nguyện.
Hỗ trợ các tổ chức phi lợi nhuận trong việc triển khai các chương trình an sinh xã hội.
3. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới các hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng BIDV
3.1. Xu hướng phát triển kinh tế bền vững của BIDV
Nhằm bắt kịp chiến lược toàn diện về phát triển bền vững toàn cầu, trong thời
gian qua BIDV đã có những hoạt động hướng tới xu thế tăng trưởng xanh và tài chính bền vững. Cụ thể:
Khung trái phiếu xanh
BIDV là Ngân hàng thương mại Việt Nam đầu tiên ban hành Khung Trái phiếu
xanh theo các chuẩn mực quốc tế được Tổ chức Đánh giá Tín nhiệm Moody's đánh giá
rất cao với mức điểm SQS2 rất tốt. Tiếp đó, ngày 25/10/2023, BIDV cũng trở thành
ngân hàng đầu tiên phát hành thành công 2.500 tỷ đồng trái phiếu được phân loại là
trái phiếu xanh theo nguyên tắc của Hiệp hội thị trường vốn quốc tế (ICMA) tại thị
trường trong nước để huy động vốn tài trợ cho các dự án xanh, tiết kiệm năng lượng,
giảm phát thải, bảo vệ môi trường
Tính đến ngày 30/9/2023, BIDV đã tài trợ cho khoảng 1.500 khách hàng với
1.900 dự án/phương án tín dụng xanh với tổng dư nợ lên tới 71.000 tỷ đồng, chiếm
xấp xỉ 5% tổng dư nợ của BIDV, tăng 11% so với năm 2022. Đồng thời, BIDV có bề
dày kinh nghiệm và năng lực hàng đầu trong việc tiếp nhận và triển khai các nguồn
vốn ủy thác quốc tế với các chương trình và dự án vì mục tiêu phát triển bền vững.
Khung khoản vay bền vững 15
Ngày 16/02/2023, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
chính thức ban hành “Khung Khoản vay bền vững” được xây dựng với sự tư vấn của
tổ chức Carbon Trust. BIDV là ngân hàng thương mại Việt Nam đầu tiên công bố
“Khung Khoản vay bền vững” dành cho khách hàng, tạo điều kiện để ngân hàng phát
triển và giới thiệu tới khách hàng các sản phẩm tài chính bền vững theo chuẩn mực
quốc tế. Đến hết năm 2022, BIDV dẫn đầu thị trường về tài trợ xanh với hơn 1.386
khách hàng và dự án với tổng số vốn cam kết cấp tín dụng hơn 2,68 tỷ USD. Khoản
vay theo chủ đề như khoản vay xanh và khoản vay xã hội, được thiết kế dành riêng
cho các dự án có tác động tích cực tới môi trường và xã hội.
Tháng 05/2022, BIDV đã ký Bản Ghi nhớ Hợp tác về thúc đẩy phát triển tài
chính xanh bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ngày 01/12/2023, trong khuôn khổ Hội nghị Các bên tham gia Công ước khung
của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu lần thứ 28 (COP 28) tại Dubai, Các Tiểu vương
quốc Ả Rập Thống nhất, BIDV đã trao văn bản hợp tác với Ngân hàng Phát triển Châu
Á (ADB) và Ngân hàng Standard Chartered (SCB) về thúc đẩy các hoạt động tài trợ
xanh, tài chính bền vững. Nội dung hợp tác trọng tâm của Bản Ghi nhớ bao gồm việc
xem xét triển khai Khoản vay trung dài hạn trị giá 200 triệu USD, nhằm giúp BIDV
tăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng các mô hình hiệu
quả năng lượng và nông nghiệp bền vững; chia sẻ kinh nghiệm và thông lệ tốt về triển
khai và công bố thông tin tài chính khí hậu.
3.2. Tác động của xu hướng phát triển kinh tế bền vững tới các hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng BIDV
Xu thế phát triển kinh tế bền vững đang là một trong những yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, trong đó có Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Một số tác động của xu thế này đến BIDV có thể kể đến như sau:
Điều chỉnh chiến lược kinh doanh: BIDV đã thay đổi chiến lược kinh doanh của
mình để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế bền vững. Ngân hàng đã tập trung
vào phát triển các sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh và hỗ trợ cho các hoạt động kinh
doanh bền vững như điện mặt trời, năng lượng tái tạo, xử lý rác thải,... 16
Tài trợ dự án bền vững: BIDV đã tăng cường tài trợ cho các dự án và doanh
nghiệp có mục tiêu phát triển bền vững, xây dựng hạ tầng xanh, và các dự án bảo vệ
môi trường. Điều này có thể yêu cầu BIDV điều chỉnh chiến lược tín dụng và đầu tư
của mình để phản ánh mục tiêu phát triển bền vững.
Tăng cường tư vấn và hỗ trợ: BIDV đã tăng cường tư vấn và hỗ trợ cho các
khách hàng trong việc đầu tư và phát triển các hoạt động kinh doanh bền vững
Phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: BIDV đã phát triển các sản phẩm và dịch vụ
tài chính mới phục vụ cho nhu cầu của các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm đến mục
tiêu bền vững, như các khoản vay với lãi suất ưu đãi cho các dự án bền vững hoặc các
sản phẩm tiết kiệm và đầu tư.
Nâng cao hình ảnh và uy tín thương hiệu: BIDV tham gia vào các hoạt động và
dự án bền vững có thể củng cố hình ảnh của mình trong cộng đồng và tạo ra mối quan
hệ tích cực với khách hàng, khẳng định vị thế là một ngân hàng uy tín, cam kết phát
triển bền vững, thu hút khách hàng và nhà đầu tư quan tâm đến các vấn đề bền vững.
Mở rộng thị trường: BIDV có thể tiếp cận phân khúc khách hàng mới, đặc biệt
là các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh hướng đến phát triển bền vững.
Gia tăng lợi nhuận: Các sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh có thể mang lại lợi
nhuận cao cho BIDV, góp phần thúc đẩy tăng trưởng chung của ngân hàng.
Tính cạnh tranh và sự phát triển dài hạn: Thực hiện các biện pháp và chiến lược
liên quan đến phát triển bền vững có thể giúp BIDV duy trì sự cạnh tranh và phát triển
dài hạn trước các đối thủ trong ngành ngân hàng.
Với những tác động này, BIDV đã đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy phát
triển kinh tế bền vững tại Việt Nam. Tuy nhiên, để giữ vững vị thế cạnh tranh và đáp
ứng yêu cầu mới của thị trường, BIDV cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững rõ
ràng, cụ thể, bao gồm các mục tiêu, cam kết và lộ trình thực hiện,phát triển đa dạng
các sản phẩm và dịch vụ tài chính xanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng cùng với việc
tăng cường đào tạo nhân viên về nhận thức và kỹ năng liên quan đến việc định hướng
hoạt động kinh doanh bền vững,đồng thời đẩy mạnh việc hợp tác và chia sẻ thông tin
với các bên liên quan để tạo ra giá trị thực sự cho cộng đồng và xã hội.
3.3. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV trong xu thế phát triển
kinh tế bền vững trong năm 2023 17
Đơn vị: Tỷ đồng STT Chỉ tiêu 2021 2022 2023 Tăng/giảm so với 2022 QUY MÔ VỐN 1 Tổng tài sản 1.761.696 2.120.677 2.300.869 8,5% 2 Vốn chủ sở hữu 86.329 104.119 122.867 18% 3 Vốn điều lệ 50.585 50.585 57.004 - 4 Tỷ lệ an toàn Đảm bảo Đảm bảo Đảm bảo - (vốn CAR) quy định quy định quy định
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾT QUẢ KINH DOANH CHÍNH 1 Dư nợ tín dụng 1.368.029 1.534.242 1.747.629 16,66% 2 Dư nợ cuối kỳ 1.354.633 1.522.222 1.777.665 5,87% (không gồm TPDN) 3 Tổng thu nhập hoạt 62.494 69.479 73.013 5,1% động 4 Lợi nhuận trước 13.548 22.922 27.589 20,4% thuế 5 Lợi nhuận sau thuế 10.841 18.349 21.977 20% 6 ROA 0,66% 0.95% 0,99% 0,04% 7 ROE 13,10% 19,27% 19,36% 0,09% 8 Tỷ lệ nợ xấu theo 0,81% 0,96% 1,12% 0,16% Thông tư 11/2021/TT-NHNN
Năm 2023 hoạt động kinh doanh của BIDV tiếp tục diễn ra an toàn, hiệu quả,
hoàn thành đồng bộ, vượt trội, toàn diện.
Quy mô hoạt động tăng trưởng tốt: 18
Tổng tài sản đạt 2,3 triệu tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2022, tiếp tục duy trì vị
thế Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam.
Tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đến 31/12/2023 đạt 2,19 triệu tỷ đồng, tăng 12%
so với đầu năm. Trong đó dư nợ tín dụng riêng lẻ đạt 1,75 triệu tỷ đồng, tăng 16,66%
so với đầu năm, cao hơn mức thực hiện năm 2022 (12,65%), cao nhất trong khối Ngân
hàng thương mại (NHTM) có vốn Nhà nước; thị phần tín dụng đạt 13% (tăng 0,4% so
với năm 2022), đứng đầu thị trường về thị phần cho vay tổ chức kinh tế và dân cư trong khối NHTMCP.
Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2023 đạt 2,1 triệu tỷ đồng; trong đó huy
động vốn tổ chức, dân cư đạt 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 16,5% so với đầu năm và chiếm
khoảng 14% thị phần tiền gửi toàn ngành ngân hàng (tăng +0,4% so với năm 2022).
Chất lượng tín dụng được kiểm soát trong giới hạn:
Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN đến 31/12/2023 kiểm soát ở mức
1,12%, thấp hơn mục tiêu định hướng của ĐHĐCĐ tại Nghị quyết số 393/2023/NQ-
ĐHĐCĐ ngày 28/04/2023 (<1,4%); Tỷ lệ bao phủ nợ xấu khối NHTM đến 31/12/2023 đạt 183%.
Hiệu quả kinh doanh tiếp tục được củng cố, gia tăng so với cùng kỳ năm trước,
hoàn thành kế hoạch năm 2023:
Tổng thu nhập đạt 175.900 tỷ đồng, tăng 26,8% so với năm 2022, hoàn thành
113% kế hoạch NHNN giao (156.000 tỷ đồng).
Chênh lệch thu chi năm 2023 đạt 47.932 tỷ đồng, tăng 2,5% so với năm 2022.
Lợi nhuận trước thuế khối NHTM năm 2023 đạt 26.706 tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2022.
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 27.589 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2022,
hoàn thành vượt kế hoạch tại Nghị quyết của ĐHĐCĐ năm 2022 (tăng 10%-15%).
Các chỉ tiêu sinh lời, chỉ tiêu an toàn hoạt động của hệ thống được đảm bảo: ROA đạt
0,99%; ROE đạt 19,36%, hoàn thành vượt kế hoạch đề ra.
Năm 2023, mặc dù môi trường kinh doanh đầy thách thức nhưng BIDV vẫn xác
lập các kỷ lục mới về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả. BIDV xác định phát
triển bền vững là chiến lược kinh doanh quan trọng, cụ thể: 19