HỌC
VIỆN
NGÂN
N
G
BÀI
TẬP
L
N
MÔN
NĂNG
LỰC
SỐ
ỨNG
D
NG
TÊN
ĐỀ
TÀI:
CÁC
HỆ
THỐNG
HỌC
TRỰC
TUYẾN
TÊN
NHÓM:
NHÓM
9
11
/
2024
NỘI -
HỌC
VIỆN
NGÂN
N
G
BÀI
TẬP
L
ỚN
MÔN
NĂNG
LỰC
SỐ
ỨNG
DỤ
N
G
TÊN
ĐỀ
TÀI:
CÁC
HỆ
THỐNG
HỌC
TRỰC
TUYẾN
Giáo
viên
hướng
dẫn:
Nguyễn
Thanh
Thuỵ
Danh
sách
nhóm:
1.
sinh
viên:
24
A40
606
16
2.
sinh
viên:
24
A40
619
66
3.
sinh
viên:
24
A40
631
91
4.
sinh
viên:
24
A40
621
91
5.
sinh
viên:
24
A40
622
17
Họ
tên:
Phạm
Minh
Thanh
Họ
tên:
Trần
Thị
Trang
Họ
tên:
Thị
Thu
Thuỷ
Họ
tên:
Nguyễn
Thị
Thu
Họ
tên:
Hoàng
Thị
Yến
Nhi
Nội-
05
202
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................2
1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu......................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
4. Kết cấu đề tài.......................................................................................................2
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN..........................3
CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING............................................................4
2.1. E-learning gì?...............................................................................................4
2.2. Lợi ích hạn chế của học trực tuyến...........................................................4
2.2.1. Lợi ích........................................................................................................4
2.2.2. Hạn chế......................................................................................................6
CHƯƠNG III: CÁC HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN...........................................7
3.1. Học online qua các phần mềm học trực tuyến trên đám mây......................7
3.2. Học trực tuyến qua các khóa học online........................................................7
3.3. Tự học từ giáo trình tài liệu, sách, ebook online...........................................7
Chương IV: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ PHẦN MỀM HỌC TRỰC TUYẾN ZOOM,
GOOGLE MEET.............................................................................................................8
4.1. Zoom.................................................................................................................8
4.2. Google meet....................................................................................................10
CHƯƠNG V: QUẢN RỦI RO TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN.....................................................................................12
5.1. Quản rủi ro trong các hệ thống học trực tuyến.......................................12
5.1.1. Vấn đề chung...........................................................................................12
5.1.2. Vấn đề riêng đối với học sinh.................................................................13
5.2. Tương lai phát triển của hệ thống học trực tuyến.......................................14
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..............................................................16
6.1. Kết luận..........................................................................................................16
6.2. Kiến nghị........................................................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................18
S
TT
Họ
t
ê
n
Phần
tră
m
đóng
p
1
Trần
Thị
Tr
a
ng
2
2
%
2
Phạm
Minh
Th
a
nh
2
4
%
3
Thị
Thu
T
hủ
y
1
9
%
4
Nguyễn
Thị
Thu
H
à
1
6
%
5
Hoàng
Thị
Yến
N
hi
1
9
%
BẢNG
ĐÁNH
GIÁ
THÀNH
V
N
DANH
MỤC
TỪ
VIẾT
T
ẮT
E – Learning
Hệ thống học trực tuyến
WiFi, WiMAX
Kết nối không dây
L
A
N
Mạng nội b
EBo
ok
Sách điện t
PHẦN
MỞ
Đ
ẦU
1.
Mục
tiêu
ngh
iên
cứ
u
Tìm hiểu về hệ thống E - learning nói chung và phần mềm học trực tu
yến
2.
Đối
tượng
ph
ạm
vi
nghiên
cứ
u
Đối
tượng
nghiên
cứu:
Các
ph
ần
mềm
học
trực
tuyến
phổ
biến
hiện
nay:
Google meet, zoom
Phạm vi nghiên cứu: Giảng viên, giáo viên với học sinh, sinh viên hiện n
ay
.
3.
Phương
pháp
nghiên
c
u
Phương pháp nghiên cứu lý luận, tập trung làm sáng tỏ lý lu
ận.
Phương pháp phân tích tổng h
ợp
.
4.
Kết
cấu
đề
à
i
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, bài tập lớn gồm 6
ch
ươn
g:
Chương
I:
Tổng quan về hệ thống học trực t
uyến
Chương
II:
Khái niệm về E-le
ar
nin
g
Chương
III:
Các hình thức học trực t
uyến
Chương
IV:
Tìm hiểu sơ lược về phần mềm học trực tuyến Zoom, Google me
et
.
Chương
V:
Quản lý rủi ro và tương lai cho hệ thống học trực t
uyến
Chương
VI:
Kết luận và kiến n
gh
2
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
Với sự phát triển ngày càng cao của xã hội, cùng với tốc độ phát triển bùng nổ của
công nghệ thông tin - thời đại 4.0 mở cửa, con người buộc phải tìm hiểu ngày càng nhiều
ngành khoa học mới, lượng thông tin là rất lớn. Trong đó, việc sử dụng công nghệ thông tin
để thực hiện mọi nội dung và thao tác của quá trình dạy và học sẽ giúp giáo viên nâng cao
khả năng sử dụng phương pháp mới, học sinh tích cực tìm tòi, khơi gợi tính chủ động học
tập. Học tập đã tạo điều kiện cho việc học trực tuyến bùng nổ. Và trở thành xu hướng chủ
đạo ở hầu hết các nhóm tuổi. Học trực tuyến là một vấn đề khá mới mẻ trong xã hội hiện
nay, đồng thời cũng là một vấn đề nóng được nhiều người quan tâm.
Trong 2 năm trở lại đây, khi tình hình COVID-19 ngày càng căng thẳng, học sinh
nhìn chung không thể đến trường, nhưng các em phải hoàn thành kế hoạch học tập đúng hạn
để đạt được mục tiêu đề ra. Đó là lý do nhóm 9 chọn chủ đề “Hệ thống học trực tuyến”. Môn
học vừa cung cấp những hiểu biết sâu sắc về tác dụng của hệ thống học tập trực tuyến và các
phần mềm còn rất mới ở Việt Nam, vừa cung cấp thêm kiến thức thực tế và cách sử dụng nó
phát huy hết khả năng của nó.
E-learning bao gồm các khóa học được cung cấp bên ngoài lớp học, nơi giáo viên
được giảng dạy qua Internet. Tuy nhiên, nó vẫn cung cấp sự tương tác giữa người học, nơi
học sinh có thể giao tiếp với giáo viên hoặc các học sinh khác trong lớp. Hình thức học trực
tuyến ngày càng đổi mới, thậm chí với những bài giảng đã được ghi âm, thậm chí bạn có thể
“điện tử hóa” giơ tay lên để tương tác theo thời gian thực. Người học và người hướng dẫn
thể tương tác với nhau hoặc với hệ thống học trực tuyến về các bài tập, bài thực hành
hoặc bài thi, cũng như lựa chọn phương pháp công cụ học tập riêng để hỗ trợ quá trình
học tập đạt hiệu quả tối đa. E-learning đã được chứng minh là một phương pháp đào tạo và
giáo dục thành công trong thời đại công nghệ và đang trở thành một xu hướng tất yếu.
3
CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING
2.1. E-learning gì?
E-learning theo tiếng Việt nghĩa giáo dục trực tuyến. Đây phương thức học
ảo thông qua một thiết bị nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng
điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh học trực tuyến từ xa.
Giáo viên thể truyền tải hình ảnh âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc
kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN). Mở rộng ra, các cá nhân hay các
tổ chức đều thể tự lập ra một trường học trực tuyến (e-school) nơi đó vẫn nhận đào
tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác.
2.2. Lợi ích hạn chế của học trực tuyến:
2.2.1. Lợi ích
2.2.1.1. Tính tiện lợi cho giáo viên học sinh
Một trong những lợi ích đầu tiên của việc học online đó chính là sự tiện lợi. Thay vì
phải tìm kiếm một địa điểm học và giảng dạy thì bạn có thể thực hiện ngay tại nhà.
Giáo viên và học sinh hoàn toàn có thể tương tác trên máy tính bảng hoặc là máy tính
xách tay đều được. Đồng thời địa điểm học của bạn thể bất cứ nơi đâu bất cứ c
nào.
Việc học online còn giúp tiết kiệm được thời gian cho cả giáo viên học sinh. Đặc biệt,
các phụ huynh không mất thời gian di chuyển, đưa đón con và không cần phải lo lắng q
nhiều về việc không thể quản lý con cái.
Với số lượng lớp học quá đông thì một số học sinh không thể nhìn được chữ
trên bảng của cô giáo. Điều này sẽ làm ảnh hưởng lớn đến khả năng học tập và tiếp thu của
học sinh. Trong khi đó việc lựa chọn đọc online sẽ giúp cho tất cả lớp theo dõi toàn bộ quá
trình giải bài, và nhìn rõ tất cả nội dung.
2.2.1.2. Linh hoạt địa điểm, thời gian dạy học
Việc học trực tuyến sẽ làm tăng tính linh hoạt trọng quá trình dạy và học. Đôi bên có
thể ghi lại hình của buổi học ngày hôm đó và xem xét lại nếu cần thiết. Điều này giúp giáo
viên rút kinh nghiệm cho những bài giảng sau. Song song đó, bạn cũng thể xem lại bài
giảng bất cứ lúc nào.
Lợi ích của việc học trực tuyến còn thể hiện ở điểm, cả học sinh và giáo viên đều có
thể truy cập tìm kiếm tài liệu mở rộng mà không bị giới hạn bên trong giáo trình. Điều
4
này sẽ giúp cho các dẫn chứng trở nên phong phú, tăng khả năng duy giải quyết vấn
đề cho học sinh.
2.2.1.3. Tiết kiệm nhiều chi phí
Chi phí cũng một trong những vấn đề khiến cho nhiều người lựa chọn việc học
online. Hầu hết các chương trình trực tuyến đều sẽ có mức giá thành phải chăng hơn so với
việc lựa chọn học truyền thống. Bên cạnh đó, bạn còn tiết kiệm được chi phí đi lại hay là chi
phí xăng xe.
Chỉ cần sở hữu một chiếc máy tính có kết nối internet thì bạn có thể học tập thoải mái
tại nhà. Các học sinh có thể thảo luận mà không cần phải ở cùng trong một phòng.
2.2.1.4. Điều chỉnh tiến độ học theo trình độ của học viên
Mỗi một học sinh, sinh viên đều sẽ mức đtập trung khác nhau. Chính sự khác
biệt này sẽ gây ảnh hưởng khá nhiều đến động lực của những người học kém hơn. Chính vì
thế cần phải có sự hỗ trợ đặc biệt lớn từ phía giáo viên để cải thiện tình trạng này.
Ngược lại với việc học online thì học sinh, sinh viên thể học với tốc đphù hợp
theo đúng khả năng của mình. Một số những nền tảng có chức năng ghi lại bài giảng sẽ giúp
cho học sinh, sinh viên xem lại buổi học và vẫn đảm bảo đúng tiến trình học tập.
2.2.1.5. Học viên thể chủ động hơn trong việc học
Với phương pháp học truyền thống thì bắt buộc các bạn cần phải có thời gian biểu cố
định cho việc học. Điều này đôi khi gây nên sự bất tiện, đặc biệt là với những người vừa học
vừa làm để kiếm thêm thu nhập. Chính vì thế lựa chọn học online chính là một trong những
sự lựa chọn lý tưởng và tuyệt vời nhất.
Thông qua mạng internet, quá trình học tập sẽ trở nên đơn giản dễ dàng hơn. Tất
cả chúng ta đều có thể học mọi lúc, mọi nơi, tranh thủ những khoảng thời gian rảnh để học
tập. Có một số người còn kết hợp cả thời gian làm và thời gian học. Chính quyền chủ động
trong học tập này sẽ giúp thu lại được kết quả tốt hơn.
Hiện nay có một số trang website học trực tuyến như:
https://hachium.com/blog/loi-ich-cua-viec-hoc-online/
https://unica.vn/
https://hocmai.vn/
https://hoc24h.vn/
2.2.1.6. Tạo không gian học tập thoải mái
Trước kia với quy trình học tập truyền thống bắt buộc bạn phải tới trường hoặc là tới
trung tâm khiến bạn cảm thấy nhàm chán. Việc không cố định nơi học tập sẽ giúp cho
5
bản thân cảm thấy thoải mái nhất, dễ chịu nhất. Khi bạn ngồi học trong không gian lý tưởng,
bạn sẽ có tâm trạng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng học tập.
2.2.1.7. Lưu trữ tài liệu học tập dễ dàng
Việc có quá nhiều sách vở đôi khi sẽ gây ra những phiền toái nhất định cho bạn. Bạn
sẽ không thể nhớ hết được mình đã để tài liệu đâu. Đồng thời nó cũng chiếm mất knhiều
không gian trong văn phòng. Tuy nhiên lợi ích của việc học online ở đây là tất cả tài liệu sẽ
được gói gọn trong chiếc máy tính và bạn chỉ cần mở ra tìm kiếm bất cứ lúc nào bạn muốn.
Một số những lĩnh vực đòi hỏi cần phải có nguồn tài liệu phong phú với khối lượng
lớn. Việc lưu trữ thông qua các thiết bị điện tử sẽ giúp cho bạn có thể lưu trữ khối lượng lớn
cách dễ dàng và khoa học.
Trên đây là những chia sẻ về 7 lợi ích của việc học online có thể bạn chưa biết. Nếu
như bạn không có thời gian và không sắp xếp được công việc của mình thì học online là sự
lựa chọn tốt nhất để tiếp cận với kiến thức mới.
2.2.2. Hạn chế
2.2.2.1. Sự tương tác nhiều khó khan
So với việc học truyền thống, thì học trực tuyến sẽ có nhiều hạn chế về sự tương tác
hơn rất nhiều. Đối với học truyền thống, học sinh thể thoải mái giao tiếp, trao đổi kiến
thức với người giảng dạy ngay lập tức. Còn đối với học trực tuyến, đôi lúc người học sẽ gửi
tin nhắn, email, hay gọi điện,... để có thể trao đổi kĩ hơn.
2.2.2.2. Sự tập trung bị giảm khi ngồi học trước màn hình
Bởi vì học trực tuyến sẽ không có sự theo dõi trực tiếp của giáo viên, nên nhiều học
viên có thể bị xao nhãng bởi những yếu tố bên ngoài: mạng xã hội (facebook, zalo….), việc
ngồi học trước màn hình thể gây chán nản, học viên thể không nghe giảng, ăn uống
hay ngủ ngay trong giờ học đang diễn ra.
2.2.2.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe
Việc ngồi học qlâu trước màn hình máy tính, điện thoại thể gây ra tình trạng
đau mắt, cận thị nặng ở học viên, ngồi quá lâu có thể ảnh hưởng đến xương khớp hay thậm
chí làm ảnh hưởng đến tâm lý học sinh, gây chán nản, khó chịu.
6
CHƯƠNG III: CÁC HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN
Hiện nay, dưới sự hỗ trợ của công nghệ, các hình thức dạy học trực tuyến trở nên
rất đa dạng. Dưới đây3 hình thức giảng dạy và học tập phổ biến thông qua các nền tảng
E-Learning.
3.1. Học online qua các phần mềm học trực tuyến trên đám mây
Đây là hình thức học tập đang đi đầu xu hướng nhờ sự phát triển của công nghệ điện
toán đám mây. Theo đó, các lớp học online sẽ được tổ chức nhờ sự hỗ trợ của các phần
mềm thiết lập trên đám mây. Các phần mềm học trực tuyến trên đám mây cung cấp một số
tính năng để hỗ trợ quá trình học tập như chia sẻ màn hình thiết bị, sử dụng các bảng viết,
chế độ tắt tiếng, giơ tay phát biểu, …
3.2. Học trực tuyến qua các khóa học online
Các khóa học online được xem là hình thức phổ biến nhất của e-Learning. Nội dung
bài giảng được xây dựng theo từng chủ đề, từng môn học, từng lĩnh vực cụ thể. Ngoài ra,
người học cũng sẽ được cung cấp giáo trình, tài liệu, slide bài giảng, video ớng dẫn, để
thtiếp thu kiến thức kỹ năng mới một cách thuận tiện và trực quan nhất. Toàn bộ
những tài liệu, video và slide sẽ được tổng hợp để tạo thành các khóa học, các gói khóa học
trên những website học trực tuyến e-Learning. Người học thchủ động lựa chọn khóa
học dựa trên nhu cầu và sở thích cá nhân.
3.3. Tự học từ giáo trình tài liệu, sách, ebook online
Hình thức phổ biến thứ ba của e-Learning là việc tự học từ những tài liệu, giáo trình
được chia sẻ hoặc được bán trên các nền tảng online. Với một số lĩnh vực, người học có thể
trực tiếp tìm kiếm thông tin được chia sẻ miễn ponline. Với những vấn đề mang tính
chuyên sâu, học thuật, người học có thể tìm và chọn mua một số loại sách, giáo trình đã được
số a, thđọc tải về từ các nguồn online. Bên cạnh đó, khá nhiều website bán
ebook, giáo trình học online.
7
Hỗ trợ đa nền tảng, giao diện đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với những công ty họp
trực tuyến thường xuyên.
Nhiều người tham gia thể chia sẻ màn hình của họ đồng thời và đồng chú thích
cho một cuộc họp tương tác hơn.
4.1.3. Nhược điểm:
Do phần mềm trực tuyến nên không thể đảm bảo 100% chất lượng đường
truyền, trong quá trình học tập, giảng dạy còn có nhiều lúc mạng internet không ổn định
dẫn đến ảnh hưởng chất lượng buổi học. Zoom phụ thuộc vào kết nối internet cũng như
dung lượng người dùng, Trung bình, nó sẽ cần từ 600MB đến 1,70GB dữ liệu mỗi giờ.
Do đó, bạn cũng nên sử dụng nền tảng này theo gói kết nối Internet không giới hạn với
tốc độ tải xuống và tải lên ít nhất 5 Mbps. Bên cạnh đó, zoom được sử dụng hầu hết trên
các hệ thống và khá nặng về tài nguyên hệ thống. Do nhu cầu xử lý cao của nó dẫn đến
sự tốn điện năng làm cho thiết bị hết pin trong thời gian học hoặc hội nghị. Và còn
một nhược điểm rất lớn của zoom nữa đó là các tính năng bị giới hạn của zoom free, do
ngày càng nhiều người sử dụng nên các tính năng cần được mở rộng hơn.
4.1.4. Đối tượng sử dụng phổ biến: Giáo viên, học sinh, sinh viên, nhân viên, giám
đốc công ty, …
4.1.5. Cách thức sử dụng:
Đăng tài khoản zoom: thể đăng tài khoản bằng email, tài khoản google
hoặc facebook. Sau khi bấm kích hoạt tài khoản, bạn sẽ được dẫn tới trang điền
thông tin của tài khoản. Bạn điền đầy đủ thông tin bao gồm họ, tên, và mật khẩu
của tài khoản.
Tạo phòng họp zoom: Chọn Schedule a Meeting để đặt lịch thiết lập thông số
phòng họp. Đi với người tham gia phòng họp, Sau khi đăng nhập thành công, tại
menu phía trên bên phải, bạn chọn JOIN A MEETING, tại đây bạn điền ID, hoặc
Link phòng họp bạn muốn vào, thông tin này sẽ được cung cấp bởi người chủ
(HOST) của phòng họp bạn muốn tham gia.
4.1.6. Các chức năng phòng họp trên Zoom meeting:
Trên thanh menu ngang, có các chức năng:
Home : Nhấn để quay lại màn hình Trang chủ.
Chat: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng T chuyện.
Meeting: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Họp.
Contact: Quản lý danh bạ.
9
Có 4 phím chức năng hỗ trợ trên Trang C
hủ
.
New Meeting: Tạo phòng họp, phòng học m
ới
.
Join: Truy cập vào phòng học, phòng họp k
h
ác
.
Schedule: Lên lịch, quản lý thời gian các buổi h
c.
Share Screen: Chia sẻ màn hình máy tính của mình cho người k
h
ác
4.
1.
7.
Chức
năn
g
bản
của
phòng
họp/phòng
học
Zoom
me
eti
ng:
(1)
Bật/tắt mi
cro
.
(2)
Bật/tắt vi
deo
.
(3)
Bật/tắt truyền âm thanh của PC trong khi h
c.
(4)
Quản lý học viên tham gia phòng h
c.
(5)
Chia sẻ một cửa sổ cụ thể trong màn hì
nh
.
(6)
Bật cửa sổ chat bên tay ph
ải.
(7)
Nhấn vào nút này để tiến hành thu hình buổi họ
c.
Lưu ý: Record và share link cho học viên sau mỗi buổi học.
(8)
Kết thúc buổi họ
c
.
4.
2.
G
oogle
me
et:
Google Meet là một công cụ cho phép người dùng thực hiện liên lạc qua video cho
các cá nhân hay một nhóm người. Người dùng Google Meet có thể kết nối trực tuyến trên
các nền tảng Web tí
ch hợp trong G-suite của Google như Gmail hoặc Google
Lịch.
4.
2.
1.
Ti
ện
íc
h:
Cuộc họp giới hạn người tham gia lên đến 100 người (phiên bản miễn ph
í)
.
Chất lượng video cao và tính năng bảo mật c
a
o.
Cho phép chia sẻ màn hình, trang trình bày và tài liệu nhanh chóng, thuận ti
ện
.
Cho
phép
ghi
lại
cuộc
họp
lưu
trữ
trên
Google
Drive
của
người
tạo
cuộc
họ
p
.
Cho phép người dùng tham gia đa nền tả
n
g
.
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng các thao tác cơ b
ản
.
Có hỗ trợ phụ đề tiếng An
h
.
4.
2.
2.
Nhược
đ
i
ểm
Cần trả phí cho các dịch vụ nâng
cấp hơn về trình chiếu, ghi lại cuộc họp
, bộ
nhớ dùng chung.
1
0
Chưa có ứng dụng trên macOS và Windows, chỉ có thể sử dụng trên PC bằng trình
duyệt Web.
Không thể lưu các tin nhắn trên khung chat của cuộc họp nếu cuộc họp không được
ghi lại.
4.2.3. Đối tượng sử dụng phổ biến: doanh nghiệp, sinh viên
4.2.4. Cách thức hoạt động:
Cách trụy cập
Trên các thiết bị điện thoại di động: thể tải ứng dụng Google meet trên google
play đối với hệ điều hành android và App store đối với hệ điều hành IOS.
Trên máy tính: thể dùng luôn trên các web của google chrome, cốc cốc… mà
không cần thiết phải tải về máy.
Cách bắt đầu cuộc gọi video
Tạo cuộc họp: Đầu tiên đăng ký tài khoản google meet, sau đó đăng nhập vào ứng
dụng.
Mời mọi người tham gia cuộc họp: Gửi link liên kết hoặc mã tham gia cuộc họp đến
với những người muốn tham gia cuộc họp.
Tham gia cuộc họp: Ấn vào đường link đã được mời hoặc nhập mã tham gia người
chủ cuộc họp đã cung cấp để tham gia.
Một số tính năng bản của Google meet
Số lượng cuộc họp không bị giới hạn, thể kết nối với bất kì ai hay bất kì thời gian
nào.
Có khả năng hoạt động trên mọi thiết bị dị động từ Android đến IOS.
Hiển thị màn hình xem trước video và điều chỉnh âm thanh trước khi tham gia cuộc
họp: Trước khi tham gia cuộc họp ban thể xem trước diện mạo thay đổi
background và micro.
Chia sẻ màn hình với mọi người đang tham gia cuộc họp.
Nhắn tin với những người tham gia cuộc họp tại khung chat.
Người mở cuộc họp có những quyền: Bật, tắt micro hay kick của những người tham
gia gây ảnh hưởng đến quá trình họp
chen ngang với hình ảnh và nội dung không phù hợp (như trường hợp "zoombooming" của
ứng dụng Zoom), bị lén lút gửi thông tin cuộc họp đến một bên thứ ba khác…
Nhìn chung, sẽ không thể không có rủi ro một khi đã tiếp xúc với môi trường mạng
công cộng. Để hạn chế rủi ro này, đa số các sản phẩm họp trực tuyến đều sử dụng các giao
thức mã hóa phổ biến như tiêu chuẩn an toàn TLS (Transport Layer Security), SRTP (Secure
Realtime Transport Protocol), ...
5.1.1.2. Máy chủ đặt tại “vùng không cấm": hội của các hacker
Để tối ưu hiệu năng trong truy xuất, xử lý dữ liệu, các nền tảng họp trực tuyến ngoại
thường xây dựng hạ tầng Cloud tại các trung tâm dữ liệu trên khắp thế giới. Điều này cũng
mang tới những lo ngại khi mà ở tại một số quốc gia, các điều luật về bảo vệ dữ liệu không
được thực hiện một cách nghiêm ngặt. Trên thực tế cho thấy, Zoom đã rất kxử khi báo
chí loan tin dữ liệu của nền tảng này được gửi về server đặt tại Trung Quốc. Sự cố khiến
CEO Eric Yuan của Zoom sau đó đã phải “muối mặt" thừa nhận rằng, các kỹ sư của mình đã
"định tuyến nhầm".
Để hạn chế rủi ro, các nền tảng họp trực tuyến thường sử dụng mật mã hóa toàn trình
(end-to-end encryption). Nghĩa là tất cả các dữ liệu chia sẻ, âm thanh, nội dung trao đổi, k
cả cuộc họp trực tuyến đều sẽ được mật a. Việc hóa này được thực hiện từ ứng
dụng trên máy người dùng đến hệ thống lưu trữ đặt ở bất kỳ đâu trên thế giới. Với các thuật
toán mật mã hóa tiêu chuẩn như AES-256, TLS_RSA…, được áp dụng rộng rãi, ngay chính
bản thân nhà cung cấp giải pháp cũng không thể giải mã để khôi phục video, dữ liệu. Zoom
từng khẳng định ứng dụng của mình hỗ trợ hóa toàn trình. Tuy vậy, theo báo cáo
Intercept công bố, các cuộc gọi của Zoom hoàn toàn không được mã hóa toàn trình. Các giao
thức truyền đưa dữ liệu chỉ đơn thuần qua HTTPS (Giao thức mã hóa cơ bản SSL/TLS).
5.1.1.3. Chính thiết bị người dùng “gián điệp ngầm”
Ngay cả khi các nền tảng họp trực tuyến đều xử tốt công việc của mình, họ cũng
sẽ phải “bó tay" nếu như “gián điệp" ngay chính chiếc điện thoại hay máy tính của bạn.
Nhiều loại độc được cài đặt sẵn trên các thiết bị di động khả năng thu thập, chia sẻ
thông tin được người dùng gửi đi trong qtrình họp trực tuyến. Bên cạnh đó, những lhổng
bảo mật trên cả phần cứng và phần mềm cũng có thể là môi trường thuận lợi cho các hacker
cài cắm “gián điệp ngầm".
Nhìn chung, các cuộc gọi trực tuyến luôn đi kèm với những nguy cơ về bảo mật. Rủi
ro thể đến từ bất cứ nơi đâu, từ nhà cung cấp dịch vụ, ncung cấp máy chủ, đường truyền
Internet cho đến chính thiết bị của người dùng. Do vậy, nhân, tổ chức hay doanh
nghiệp, người dùng đều cần thận trọng khi lựa chọn nền tảng họp trực tuyến.
5.1.2. Vấn đề riêng đối với học sinh
5.1.2.1. Kết nối đường truyền
Với thời đại hội ngày càng tân tiến thì công nghệ cái được ưu tiên hàng đầu.
Việc học trực tuyến cũng vậy công nghệ giúp kết nối dễ dàng đặc biệt là mạng lưới internet.
Internet càng ngày được phổ biến rộng rãi mọi nơi nhưng những nơi không đủ điều
kiện ntrên thành thị thì việc học trực tuyến rất bất cập. Đường truyền không ổn định khiến
việc học bị gián đoạn không truyền tải được hết kiến thức. Thiếu tính liên tục trong học tập.
5.1.2.2. Thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng các thiết bị điện tử chính là mối lo ngại của nhiều bậc phụ huynh
đối với con cái. Sự gia tăng sử dụng các thiết bị có thể gây ra các thói quen xấu thậm chí là
‘nghiện’ sử dụng làm giảm sự tương tác giữa các thành viên trong gia đình.
5.1.2.3. Không thể thay thế được những mảng cần thao tác trực tiếp
Việc học tập đương nhiên không chỉ là việc học lí thuyết mà còn là làm những bài tập
thực hành. Những nội dung học liên quan đến thí nghiệm, thực hành sẽ không thể hiện được
hoặc thể hiện kém hiệu quả khi học qua E-Learning. Bên cạnh đó, cũng không thể thay
thế được các hoạt động liên quan đến việc rèn luyện và hình thành các kỹ năng, đặc biệt là
kỹ năng thao tác và vận động.
5.1.2.4. Ảnh hưởng tâm sinh bởi những nội dung phản cảm, đồi truỵ và
độc hại
Việc phụ thuộc vào các thiết bị kết nối Internet để học và giải trí online dễ dàng dẫn
đến rủi ro cao trẻ tiếp cận với nội dung độc hại trên Internet. Điều này có thể diễn giải qua
nhiều do. Thứ nhất nội dung khiêu dâm rất tràn lan trên mạng. Chúng không chỉ xuất
hiện trên các trang web đen còn xuất hiện dày đặc những trang web mà không liên
quan đến nội dung khiêu dâm dưới dạng quảng cáo pop-up… Ngoài ra là các nội dung bạo
lực, trái với văn hoá học đường gây ảnh hưởng lớn đến tâm của không ít học sinh sinh
viên, có một số trường hợp gây ra một số tai nạn rủi ro không đáng có trong môi trường học
tập. Bên cạnh đó, dễ dàng tiếp nhận các nguồn thông tin phản động, phản chính phủ. Ví d
chúng sử dụng mạng hội để đăng tải nhiều đơn thư khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo, xuyên
tạc, bôi nhọ, hạ uy tín lãnh đạo các cấp, bịa đặt chính quyền đàn áp, bắt giam những người
tự ứng cử đại biểu Quốc hội, vu cáo chính quyền tước quyền bầu cử của người dân,
còn nhiều nội dung tác động ảnh hưởng xấu đến duy suy nghĩ của thế hệ học sinh sinh
viên hiện nay.
5.2. Tương lai phát triển của hệ thống học trực tuyến
Nền tảng mạng xã hội đang ngày càng phổ biến. Mạng xã hội đã trở thành thói quen
hàng ngày một phần không thể thiếu của rất nhiều người. Không chỉ vậy nền tảng
hội còn một thành tố quan trọng trong nền kinh tế hiện tại. Chính vì lý do trên, trong tương

Preview text:

HỌC V IỆN N GÂN N G BÀI
TẬP L N MÔN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG D NG TÊN
ĐỀ TÀI: CÁC HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN TÊN
NHÓM: NHÓM 9
NỘI - 11 / 2024 HỌC V IỆN N GÂN N G BÀI
TẬP L ỚN MÔN
NĂNG LỰC SỐ ỨNG DỤ N G TÊN
ĐỀ TÀI: CÁC HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN Giáo vi
ên h ướng d ẫn: N guyễn Th anh Th uỵ Danh s
ách n hóm:
1. sinh vi ên: 24
A40 606 16 Họ tên: Phạ m Mi nh
2. sinh vi ên: 24
A40 619 66 Thanh Họ n: T rần Th
3. sinh vi ên: 24
A40 631 91 Trang Họ n: Th Th u
4. sinh vi ên: 24
A40 621 91 Thuỷ
5. sinh vi ên: 24
A40 622 17 Họ n: N guyễn Thị Th u Họ n: H oàng Th Y ến Nhi N ội- 05 / 202 2 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................2
1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu......................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
4. Kết cấu đề tài....................................................................................................... 2
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN..........................3
CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING............................................................4
2.1. E-learning gì?...............................................................................................4
2.2. Lợi ích hạn chế của học trực tuyến...........................................................4
2.2.1. Lợi ích........................................................................................................4
2.2.2. Hạn chế......................................................................................................6
CHƯƠNG III: CÁC HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN...........................................7
3.1. Học online qua các phần mềm học trực tuyến trên đám mây......................7
3.2. Học trực tuyến qua các khóa học online........................................................7
3.3. Tự học từ giáo trình tài liệu, sách, ebook online...........................................7
Chương IV: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ PHẦN MỀM HỌC TRỰC TUYẾN ZOOM,
GOOGLE MEET.............................................................................................................8
4.1. Zoom................................................................................................................. 8
4.2. Google meet.................................................................................................... 10
CHƯƠNG V: QUẢN RỦI RO TƯƠNG LAI PHÁT TRIỂN CỦA HỆ
THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN.....................................................................................12
5.1. Quản rủi ro trong các hệ thống học trực tuyến.......................................12
5.1.1. Vấn đề chung...........................................................................................12
5.1.2. Vấn đề riêng đối với học sinh.................................................................13
5.2. Tương lai phát triển của hệ thống học trực tuyến.......................................14
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..............................................................16
6.1. Kết luận.......................................................................................................... 16
6.2. Kiến nghị........................................................................................................ 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................18
S TT Họ t ê n Phần tră m đó ng p
1 Trần Thị Tr a ng 2 2 %
2 Phạm Minh Th a nh 2 4 %
3 Thị T
hu T hủ y 1 9 %
4 Nguyễn Thị T
hu H à 1 6 %
5 Hoàng Thị Yến
N hi 1 9 % BẢNG ĐÁNH G T HÀNH V N DANH M ỤC TỪ VIẾ T T ẮT E – Learning
Hệ thống học trực tuyến WiFi, WiMAX Kết nối không dây L A N Mạng nội b ộ EBo ok Sách điện t ử PHẦN MỞ Đ ẦU
1. Mục tiêu n
gh iên cứ u
Tìm hiểu về hệ thống E - learning nói chung và phần mềm học trực tu yến
2. Đối tượng ph ạm vi n ghiên cứ u
Đối tượng nghiên cứu: Các ph ần mềm học trực tuyến phổ biến hiện nay: Google meet, zoom
Phạm vi nghiên cứu: Giảng viên, giáo viên với học sinh, sinh viên hiện n ay .
3. Phương pháp n
ghiên c u
Phương pháp nghiên cứu lý luận, tập trung làm sáng tỏ lý lu ận.
Phương pháp phân tích tổng h ợp .
4. Kết cấu đề t à i
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, bài tập lớn gồm 6 ch ươn g: Chương I:
Tổng quan về hệ thống học trực t uyến Chương II:
Khái niệm về E-le ar nin g Chương III:
Các hình thức học trực t uyến Chương IV
: Tìm hiểu sơ lược về phần mềm học trực tuyến Zoom, Google me et . Chương V:
Quản lý rủi ro và tương lai cho hệ thống học trực t uyến Chương VI:
Kết luận và kiến n gh ị 2
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỌC TRỰC TUYẾN
Với sự phát triển ngày càng cao của xã hội, cùng với tốc độ phát triển bùng nổ của
công nghệ thông tin - thời đại 4.0 mở cửa, con người buộc phải tìm hiểu ngày càng nhiều
ngành khoa học mới, lượng thông tin là rất lớn. Trong đó, việc sử dụng công nghệ thông tin
để thực hiện mọi nội dung và thao tác của quá trình dạy và học sẽ giúp giáo viên nâng cao
khả năng sử dụng phương pháp mới, học sinh tích cực tìm tòi, khơi gợi tính chủ động học
tập. Học tập đã tạo điều kiện cho việc học trực tuyến bùng nổ. Và trở thành xu hướng chủ
đạo ở hầu hết các nhóm tuổi. Học trực tuyến là một vấn đề khá mới mẻ trong xã hội hiện
nay, đồng thời cũng là một vấn đề nóng được nhiều người quan tâm.
Trong 2 năm trở lại đây, khi tình hình COVID-19 ngày càng căng thẳng, học sinh
nhìn chung không thể đến trường, nhưng các em phải hoàn thành kế hoạch học tập đúng hạn
để đạt được mục tiêu đề ra. Đó là lý do nhóm 9 chọn chủ đề “Hệ thống học trực tuyến”. Môn
học vừa cung cấp những hiểu biết sâu sắc về tác dụng của hệ thống học tập trực tuyến và các
phần mềm còn rất mới ở Việt Nam, vừa cung cấp thêm kiến thức thực tế và cách sử dụng nó
phát huy hết khả năng của nó.
E-learning bao gồm các khóa học được cung cấp bên ngoài lớp học, nơi giáo viên
được giảng dạy qua Internet. Tuy nhiên, nó vẫn cung cấp sự tương tác giữa người học, nơi
học sinh có thể giao tiếp với giáo viên hoặc các học sinh khác trong lớp. Hình thức học trực
tuyến ngày càng đổi mới, thậm chí với những bài giảng đã được ghi âm, thậm chí bạn có thể
“điện tử hóa” giơ tay lên để tương tác theo thời gian thực. Người học và người hướng dẫn
có thể tương tác với nhau hoặc với hệ thống học trực tuyến về các bài tập, bài thực hành
hoặc bài thi, cũng như lựa chọn phương pháp và công cụ học tập riêng để hỗ trợ quá trình
học tập đạt hiệu quả tối đa. E-learning đã được chứng minh là một phương pháp đào tạo và
giáo dục thành công trong thời đại công nghệ và đang trở thành một xu hướng tất yếu. 3
CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ E-LEARNING
2.1. E-learning gì?
E-learning theo tiếng Việt có nghĩa là giáo dục trực tuyến. Đây là phương thức học
ảo thông qua một thiết bị nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng
điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh học trực tuyến từ xa.
Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc
kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN). Mở rộng ra, các cá nhân hay các
tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực tuyến (e-school) mà nơi đó vẫn nhận đào
tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác.
2.2. Lợi ích hạn chế của học trực tuyến:
2.2.1. Lợi ích
2.2.1.1. Tính tiện lợi cho giáo viên học sinh
Một trong những lợi ích đầu tiên của việc học online đó chính là sự tiện lợi. Thay vì
phải tìm kiếm một địa điểm học và giảng dạy thì bạn có thể thực hiện ngay tại nhà.
Giáo viên và học sinh hoàn toàn có thể tương tác trên máy tính bảng hoặc là máy tính
xách tay đều được. Đồng thời địa điểm học của bạn có thể là bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào.
Việc học online còn giúp tiết kiệm được thời gian cho cả giáo viên học sinh. Đặc biệt,
các phụ huynh không mất thời gian di chuyển, đưa đón con và không cần phải lo lắng quá
nhiều về việc không thể quản lý con cái.
Với số lượng lớp học quá đông thì có một số học sinh không thể nhìn rõ được chữ
trên bảng của cô giáo. Điều này sẽ làm ảnh hưởng lớn đến khả năng học tập và tiếp thu của
học sinh. Trong khi đó việc lựa chọn đọc online sẽ giúp cho tất cả lớp theo dõi toàn bộ quá
trình giải bài, và nhìn rõ tất cả nội dung.
2.2.1.2. Linh hoạt địa điểm, thời gian dạy học
Việc học trực tuyến sẽ làm tăng tính linh hoạt trọng quá trình dạy và học. Đôi bên có
thể ghi lại hình của buổi học ngày hôm đó và xem xét lại nếu cần thiết. Điều này giúp giáo
viên rút kinh nghiệm cho những bài giảng sau. Song song đó, bạn cũng có thể xem lại bài giảng bất cứ lúc nào.
Lợi ích của việc học trực tuyến còn thể hiện ở điểm, cả học sinh và giáo viên đều có
thể truy cập tìm kiếm tài liệu mở rộng mà không bị giới hạn bên trong giáo trình. Điều 4
này sẽ giúp cho các dẫn chứng trở nên phong phú, tăng khả năng tư duy và giải quyết vấn đề cho học sinh.
2.2.1.3. Tiết kiệm nhiều chi phí
Chi phí cũng là một trong những vấn đề khiến cho nhiều người lựa chọn việc học
online. Hầu hết các chương trình trực tuyến đều sẽ có mức giá thành phải chăng hơn so với
việc lựa chọn học truyền thống. Bên cạnh đó, bạn còn tiết kiệm được chi phí đi lại hay là chi phí xăng xe.
Chỉ cần sở hữu một chiếc máy tính có kết nối internet thì bạn có thể học tập thoải mái
tại nhà. Các học sinh có thể thảo luận mà không cần phải ở cùng trong một phòng.
2.2.1.4. Điều chỉnh tiến độ học theo trình độ của học viên
Mỗi một học sinh, sinh viên đều sẽ có mức độ tập trung khác nhau. Chính sự khác
biệt này sẽ gây ảnh hưởng khá nhiều đến động lực của những người học kém hơn. Chính vì
thế cần phải có sự hỗ trợ đặc biệt lớn từ phía giáo viên để cải thiện tình trạng này.
Ngược lại với việc học online thì học sinh, sinh viên có thể học với tốc độ phù hợp
theo đúng khả năng của mình. Một số những nền tảng có chức năng ghi lại bài giảng sẽ giúp
cho học sinh, sinh viên xem lại buổi học và vẫn đảm bảo đúng tiến trình học tập.
2.2.1.5. Học viên thể chủ động hơn trong việc học
Với phương pháp học truyền thống thì bắt buộc các bạn cần phải có thời gian biểu cố
định cho việc học. Điều này đôi khi gây nên sự bất tiện, đặc biệt là với những người vừa học
vừa làm để kiếm thêm thu nhập. Chính vì thế lựa chọn học online chính là một trong những
sự lựa chọn lý tưởng và tuyệt vời nhất.
Thông qua mạng internet, quá trình học tập sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Tất
cả chúng ta đều có thể học mọi lúc, mọi nơi, tranh thủ những khoảng thời gian rảnh để học
tập. Có một số người còn kết hợp cả thời gian làm và thời gian học. Chính quyền chủ động
trong học tập này sẽ giúp thu lại được kết quả tốt hơn.
Hiện nay có một số trang website học trực tuyến như: •
https://hachium.com/blog/loi-ich-cua-viec-hoc-online/ https://unica.vn/ https://hocmai.vn/ https://hoc24h.vn/
2.2.1.6. Tạo không gian học tập thoải mái
Trước kia với quy trình học tập truyền thống bắt buộc bạn phải tới trường hoặc là tới
trung tâm khiến bạn cảm thấy nhàm chán. Việc không cố định nơi học tập sẽ giúp cho 5
bản thân cảm thấy thoải mái nhất, dễ chịu nhất. Khi bạn ngồi học trong không gian lý tưởng,
bạn sẽ có tâm trạng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng học tập.
2.2.1.7. Lưu trữ tài liệu học tập dễ dàng
Việc có quá nhiều sách vở đôi khi sẽ gây ra những phiền toái nhất định cho bạn. Bạn
sẽ không thể nhớ hết được mình đã để tài liệu ở đâu. Đồng thời nó cũng chiếm mất khá nhiều
không gian trong văn phòng. Tuy nhiên lợi ích của việc học online ở đây là tất cả tài liệu sẽ
được gói gọn trong chiếc máy tính và bạn chỉ cần mở ra tìm kiếm bất cứ lúc nào bạn muốn.
Một số những lĩnh vực đòi hỏi cần phải có nguồn tài liệu phong phú với khối lượng
lớn. Việc lưu trữ thông qua các thiết bị điện tử sẽ giúp cho bạn có thể lưu trữ khối lượng lớn
cách dễ dàng và khoa học.
Trên đây là những chia sẻ về 7 lợi ích của việc học online có thể bạn chưa biết. Nếu
như bạn không có thời gian và không sắp xếp được công việc của mình thì học online là sự
lựa chọn tốt nhất để tiếp cận với kiến thức mới.
2.2.2. Hạn chế
2.2.2.1. Sự tương tác nhiều khó khan
So với việc học truyền thống, thì học trực tuyến sẽ có nhiều hạn chế về sự tương tác
hơn rất nhiều. Đối với học truyền thống, học sinh có thể thoải mái giao tiếp, trao đổi kiến
thức với người giảng dạy ngay lập tức. Còn đối với học trực tuyến, đôi lúc người học sẽ gửi
tin nhắn, email, hay gọi điện,... để có thể trao đổi kĩ hơn.
2.2.2.2. Sự tập trung bị giảm khi ngồi học trước màn hình
Bởi vì học trực tuyến sẽ không có sự theo dõi trực tiếp của giáo viên, nên nhiều học
viên có thể bị xao nhãng bởi những yếu tố bên ngoài: mạng xã hội (facebook, zalo….), việc
ngồi học trước màn hình có thể gây chán nản, học viên có thể không nghe giảng, ăn uống
hay ngủ ngay trong giờ học đang diễn ra.
2.2.2.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe
Việc ngồi học quá lâu trước màn hình máy tính, điện thoại có thể gây ra tình trạng
đau mắt, cận thị nặng ở học viên, ngồi quá lâu có thể ảnh hưởng đến xương khớp hay thậm
chí làm ảnh hưởng đến tâm lý học sinh, gây chán nản, khó chịu. 6
CHƯƠNG III: CÁC HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN
Hiện nay, dưới sự hỗ trợ của công nghệ, các hình thức dạy học trực tuyến trở nên
rất đa dạng. Dưới đây là 3 hình thức giảng dạy và học tập phổ biến thông qua các nền tảng E-Learning.
3.1. Học online qua các phần mềm học trực tuyến trên đám mây
Đây là hình thức học tập đang đi đầu xu hướng nhờ sự phát triển của công nghệ điện
toán đám mây. Theo đó, các lớp học online sẽ được tổ chức nhờ sự hỗ trợ của các phần
mềm thiết lập trên đám mây. Các phần mềm học trực tuyến trên đám mây cung cấp một số
tính năng để hỗ trợ quá trình học tập như chia sẻ màn hình thiết bị, sử dụng các bảng viết,
chế độ tắt tiếng, giơ tay phát biểu, …
3.2. Học trực tuyến qua các khóa học online
Các khóa học online được xem là hình thức phổ biến nhất của e-Learning. Nội dung
bài giảng được xây dựng theo từng chủ đề, từng môn học, từng lĩnh vực cụ thể. Ngoài ra,
người học cũng sẽ được cung cấp giáo trình, tài liệu, slide bài giảng, video hướng dẫn, … để
có thể tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới một cách thuận tiện và trực quan nhất. Toàn bộ
những tài liệu, video và slide sẽ được tổng hợp để tạo thành các khóa học, các gói khóa học
trên những website học trực tuyến e-Learning. Người học có thể chủ động lựa chọn khóa
học dựa trên nhu cầu và sở thích cá nhân.
3.3. Tự học từ giáo trình tài liệu, sách, ebook online
Hình thức phổ biến thứ ba của e-Learning là việc tự học từ những tài liệu, giáo trình
được chia sẻ hoặc được bán trên các nền tảng online. Với một số lĩnh vực, người học có thể
trực tiếp tìm kiếm thông tin được chia sẻ miễn phí online. Với những vấn đề mang tính
chuyên sâu, học thuật, người học có thể tìm và chọn mua một số loại sách, giáo trình đã được
số hóa, có thể đọc và tải về từ các nguồn online. Bên cạnh đó, có khá nhiều website bán
ebook, giáo trình học online. 7
•Hỗ trợ đa nền tảng, giao diện đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với những công ty họp
trực tuyến thường xuyên.
•Nhiều người tham gia có thể chia sẻ màn hình của họ đồng thời và đồng chú thích
cho một cuộc họp tương tác hơn.
4.1.3. Nhược điểm:
Do là phần mềm trực tuyến nên không thể đảm bảo 100% chất lượng đường
truyền, trong quá trình học tập, giảng dạy còn có nhiều lúc mạng internet không ổn định
dẫn đến ảnh hưởng chất lượng buổi học. Zoom phụ thuộc vào kết nối internet cũng như
dung lượng người dùng, Trung bình, nó sẽ cần từ 600MB đến 1,70GB dữ liệu mỗi giờ.
Do đó, bạn cũng nên sử dụng nền tảng này theo gói kết nối Internet không giới hạn với
tốc độ tải xuống và tải lên ít nhất 5 Mbps. Bên cạnh đó, zoom được sử dụng hầu hết trên
các hệ thống và khá nặng về tài nguyên hệ thống. Do nhu cầu xử lý cao của nó dẫn đến
sự tốn điện năng và làm cho thiết bị hết pin trong thời gian học hoặc hội nghị. Và còn
một nhược điểm rất lớn của zoom nữa đó là các tính năng bị giới hạn của zoom free, do
ngày càng nhiều người sử dụng nên các tính năng cần được mở rộng hơn.
4.1.4. Đối tượng sử dụng phổ biến: Giáo viên, học sinh, sinh viên, nhân viên, giám đốc công ty, …
4.1.5. Cách thức sử dụng:
Đăng tài khoản zoom: Có thể đăng ký tài khoản bằng email, tài khoản google
hoặc facebook. Sau khi bấm kích hoạt tài khoản, bạn sẽ được dẫn tới trang điền
thông tin của tài khoản. Bạn điền đầy đủ thông tin bao gồm họ, tên, và mật khẩu của tài khoản.
Tạo phòng họp zoom: Chọn Schedule a Meeting để đặt lịch và thiết lập thông số
phòng họp. Đối với người tham gia phòng họp, Sau khi đăng nhập thành công, tại
menu phía trên bên phải, bạn chọn JOIN A MEETING, tại đây bạn điền ID, hoặc
Link phòng họp bạn muốn vào, thông tin này sẽ được cung cấp bởi người chủ
(HOST) của phòng họp bạn muốn tham gia.
4.1.6. Các chức năng phòng họp trên Zoom meeting:
❖Trên thanh menu ngang, có các chức năng:
•Home : Nhấn để quay lại màn hình Trang chủ.
•Chat: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Trò chuyện.
•Meeting: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Họp.
•Contact: Quản lý danh bạ. 9
Có 4 phím chức năng hỗ trợ trên Trang C hủ .
New Meeting: Tạo phòng họp, phòng học m ới .
Join: Truy cập vào phòng học, phòng họp k h ác .
Schedule: Lên lịch, quản lý thời gian các buổi h ọ c.
Share Screen: Chia sẻ màn hình máy tính của mình cho người k h ác
4. 1. 7. Chức n
ăn g b
ản c ủa p hòng h ọp/phòng h ọc Zo om me eti ng: (1) Bật/tắt mi cro . (2) Bật/tắt vi deo .
(3) Bật/tắt truyền âm thanh của PC trong khi h ọ c.
(4) Quản lý học viên tham gia phòng h ọ c.
(5) Chia sẻ một cửa sổ cụ thể trong màn hì nh .
(6) Bật cửa sổ chat bên tay ph ải.
(7) Nhấn vào nút này để tiến hành thu hình buổi họ c.
Lưu ý: Record và share link cho học viên sau mỗi buổi học.
(8) Kết thúc buổi họ c .
4. 2. G oogle me et:
Google Meet là một công cụ cho phép người dùng thực hiện liên lạc qua video cho
các cá nhân hay một nhóm người. Người dùng Google Meet có thể kết nối trực tuyến trên
các nền tảng Web tí ch hợp trong G-suite của Google như Gmail hoặc Google Lịch.
4. 2. 1. Ti ện íc h:
Cuộc họp giới hạn người tham gia lên đến 100 người (phiên bản miễn ph í) .
Chất lượng video cao và tính năng bảo mật c a o.
Cho phép chia sẻ màn hình, trang trình bày và tài liệu nhanh chóng, thuận ti ện .
Cho phép ghi lại cuộc họp và lưu trữ trên Google Drive của người tạo cuộc họ p .
Cho phép người dùng tham gia đa nền tả n g .
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng các thao tác cơ b ản .
Có hỗ trợ phụ đề tiếng An h .
4. 2. 2. Nhược đ i ểm
Cần trả phí cho các dịch vụ nâng cấp hơn về trình chiếu, ghi lại cuộc họp , bộ nhớ dùng chung. 1 0
•Chưa có ứng dụng trên macOS và Windows, chỉ có thể sử dụng trên PC bằng trình duyệt Web.
•Không thể lưu các tin nhắn trên khung chat của cuộc họp nếu cuộc họp không được ghi lại.
4.2.3. Đối tượng sử dụng phổ biến: doanh nghiệp, sinh viên
4.2.4. Cách thức hoạt động: ❖ Cách trụy cập
•Trên các thiết bị điện thoại di động: Có thể tải ứng dụng Google meet trên google
play đối với hệ điều hành android và App store đối với hệ điều hành IOS.
•Trên máy tính: Có thể dùng luôn trên các web của google chrome, cốc cốc… mà
không cần thiết phải tải về máy.
❖ Cách bắt đầu cuộc gọi video
•Tạo cuộc họp: Đầu tiên đăng ký tài khoản google meet, sau đó đăng nhập vào ứng dụng.
•Mời mọi người tham gia cuộc họp: Gửi link liên kết hoặc mã tham gia cuộc họp đến
với những người muốn tham gia cuộc họp.
•Tham gia cuộc họp: Ấn vào đường link đã được mời hoặc nhập mã tham gia người
chủ cuộc họp đã cung cấp để tham gia.
❖ Một số tính năng cơ bản của Google meet
•Số lượng cuộc họp không bị giới hạn, có thể kết nối với bất kì ai hay bất kì thời gian nào.
•Có khả năng hoạt động trên mọi thiết bị dị động từ Android đến IOS.
•Hiển thị màn hình xem trước video và điều chỉnh âm thanh trước khi tham gia cuộc
họp: Trước khi tham gia cuộc họp ban có thể xem trước diện mạo và thay đổi background và micro.
•Chia sẻ màn hình với mọi người đang tham gia cuộc họp.
•Nhắn tin với những người tham gia cuộc họp tại khung chat.
•Người mở cuộc họp có những quyền: Bật, tắt micro hay kick của những người tham
gia gây ảnh hưởng đến quá trình họp
chen ngang với hình ảnh và nội dung không phù hợp (như trường hợp "zoombooming" của
ứng dụng Zoom), bị lén lút gửi thông tin cuộc họp đến một bên thứ ba khác…
Nhìn chung, sẽ không thể không có rủi ro một khi đã tiếp xúc với môi trường mạng
công cộng. Để hạn chế rủi ro này, đa số các sản phẩm họp trực tuyến đều sử dụng các giao
thức mã hóa phổ biến như tiêu chuẩn an toàn TLS (Transport Layer Security), SRTP (Secure
Realtime Transport Protocol), ...
5.1.1.2. Máy chủ đặt tại “vùng không cấm": hội của các hacker
Để tối ưu hiệu năng trong truy xuất, xử lý dữ liệu, các nền tảng họp trực tuyến ngoại
thường xây dựng hạ tầng Cloud tại các trung tâm dữ liệu trên khắp thế giới. Điều này cũng
mang tới những lo ngại khi mà ở tại một số quốc gia, các điều luật về bảo vệ dữ liệu không
được thực hiện một cách nghiêm ngặt. Trên thực tế cho thấy, Zoom đã rất khó xử khi báo
chí loan tin dữ liệu của nền tảng này được gửi về server đặt tại Trung Quốc. Sự cố khiến
CEO Eric Yuan của Zoom sau đó đã phải “muối mặt" thừa nhận rằng, các kỹ sư của mình đã "định tuyến nhầm".
Để hạn chế rủi ro, các nền tảng họp trực tuyến thường sử dụng mật mã hóa toàn trình
(end-to-end encryption). Nghĩa là tất cả các dữ liệu chia sẻ, âm thanh, nội dung trao đổi, kể
cả cuộc họp trực tuyến đều sẽ được mật mã hóa. Việc mã hóa này được thực hiện từ ứng
dụng trên máy người dùng đến hệ thống lưu trữ đặt ở bất kỳ đâu trên thế giới. Với các thuật
toán mật mã hóa tiêu chuẩn như AES-256, TLS_RSA…, được áp dụng rộng rãi, ngay chính
bản thân nhà cung cấp giải pháp cũng không thể giải mã để khôi phục video, dữ liệu. Zoom
từng khẳng định ứng dụng của mình hỗ trợ mã hóa toàn trình. Tuy vậy, theo báo cáo mà
Intercept công bố, các cuộc gọi của Zoom hoàn toàn không được mã hóa toàn trình. Các giao
thức truyền đưa dữ liệu chỉ đơn thuần qua HTTPS (Giao thức mã hóa cơ bản SSL/TLS).
5.1.1.3. Chính thiết bị người dùng “gián điệp ngầm”
Ngay cả khi các nền tảng họp trực tuyến đều xử lý tốt công việc của mình, họ cũng
sẽ phải “bó tay" nếu như “gián điệp" ở ngay chính chiếc điện thoại hay máy tính của bạn.
Nhiều loại mã độc được cài đặt sẵn trên các thiết bị di động có khả năng thu thập, chia sẻ
thông tin được người dùng gửi đi trong quá trình họp trực tuyến. Bên cạnh đó, những lỗ hổng
bảo mật trên cả phần cứng và phần mềm cũng có thể là môi trường thuận lợi cho các hacker
cài cắm “gián điệp ngầm".
Nhìn chung, các cuộc gọi trực tuyến luôn đi kèm với những nguy cơ về bảo mật. Rủi
ro có thể đến từ bất cứ nơi đâu, từ nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp máy chủ, đường truyền
Internet cho đến chính thiết bị của người dùng. Do vậy, dù là cá nhân, tổ chức hay doanh
nghiệp, người dùng đều cần thận trọng khi lựa chọn nền tảng họp trực tuyến.
5.1.2. Vấn đề riêng đối với học sinh
5.1.2.1. Kết nối đường truyền
Với thời đại xã hội ngày càng tân tiến thì công nghệ là cái được ưu tiên hàng đầu.
Việc học trực tuyến cũng vậy công nghệ giúp kết nối dễ dàng đặc biệt là mạng lưới internet.
Internet càng ngày được phổ biến rộng rãi ở mọi nơi nhưng ở những nơi không có đủ điều
kiện như trên thành thị thì việc học trực tuyến rất bất cập. Đường truyền không ổn định khiến
việc học bị gián đoạn không truyền tải được hết kiến thức. Thiếu tính liên tục trong học tập.
5.1.2.2. Thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng các thiết bị điện tử chính là mối lo ngại của nhiều bậc phụ huynh
đối với con cái. Sự gia tăng sử dụng các thiết bị có thể gây ra các thói quen xấu thậm chí là
‘nghiện’ sử dụng làm giảm sự tương tác giữa các thành viên trong gia đình.
5.1.2.3. Không thể thay thế được những mảng cần thao tác trực tiếp
Việc học tập đương nhiên không chỉ là việc học lí thuyết mà còn là làm những bài tập
thực hành. Những nội dung học liên quan đến thí nghiệm, thực hành sẽ không thể hiện được
hoặc thể hiện kém hiệu quả khi học qua E-Learning. Bên cạnh đó, nó cũng không thể thay
thế được các hoạt động liên quan đến việc rèn luyện và hình thành các kỹ năng, đặc biệt là
kỹ năng thao tác và vận động.
5.1.2.4. Ảnh hưởng tâm sinh bởi những nội dung phản cảm, đồi truỵ và độc hại
Việc phụ thuộc vào các thiết bị kết nối Internet để học và giải trí online dễ dàng dẫn
đến rủi ro cao trẻ tiếp cận với nội dung độc hại trên Internet. Điều này có thể diễn giải qua
nhiều lý do. Thứ nhất là nội dung khiêu dâm rất tràn lan trên mạng. Chúng không chỉ xuất
hiện ở trên các trang web đen mà còn xuất hiện dày đặc ở những trang web mà không liên
quan đến nội dung khiêu dâm dưới dạng quảng cáo pop-up… Ngoài ra là các nội dung bạo
lực, trái với văn hoá học đường gây ảnh hưởng lớn đến tâm lý của không ít học sinh sinh
viên, có một số trường hợp gây ra một số tai nạn rủi ro không đáng có trong môi trường học
tập. Bên cạnh đó, dễ dàng tiếp nhận các nguồn thông tin phản động, phản chính phủ. Ví dụ
chúng sử dụng mạng xã hội để đăng tải nhiều đơn thư khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo, xuyên
tạc, bôi nhọ, hạ uy tín lãnh đạo các cấp, bịa đặt chính quyền đàn áp, bắt giam những người
tự ứng cử đại biểu Quốc hội, vu cáo chính quyền tước quyền bầu cử của người dân, … và
còn nhiều nội dung tác động ảnh hưởng xấu đến tư duy suy nghĩ của thế hệ học sinh sinh viên hiện nay.
5.2. Tương lai phát triển của hệ thống học trực tuyến
Nền tảng mạng xã hội đang ngày càng phổ biến. Mạng xã hội đã trở thành thói quen
hàng ngày và là một phần không thể thiếu của rất nhiều người. Không chỉ vậy nền tảng xã
hội còn là một thành tố quan trọng trong nền kinh tế hiện tại. Chính vì lý do trên, trong tương